intTypePromotion=1

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn hỗn hợp Hasaco của công ty TNHH Hải Sơn cho gà mía lai

Chia sẻ: Hoang Son | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
34
lượt xem
3
download

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn hỗn hợp Hasaco của công ty TNHH Hải Sơn cho gà mía lai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hãng sản xuất thức ăn chăn nuôi. Tuy vậy, việc lựa chọn được loại thức ăn nào cho phù hợp với từng đối tượng chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao là điều rất cần thiết. Nghiên cứu được triển khai thí nghiệm sử dụng 3 loại thức ăn hỗn hợp mang thương hiệu Hasaco, CP, T-EH nuôi gà thịt F1 (Lương Phượng x Mía) cho thấy: Cả 3 lô gà ăn 3 loại thức ăn đều cho tỷ lệ nuôi sống cao, trong đó thức ăn hỗn hợp Hasaco cho tỷ lệ nuôi sống cao nhất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn hỗn hợp Hasaco của công ty TNHH Hải Sơn cho gà mía lai

Võ Thị Hiển và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 101(01): 91 - 98<br /> <br /> NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN HỖN HỢP<br /> HASACO CỦA CÔNG TY TNHH HẢI SƠN CHO GÀ MÍA LAI<br /> Vũ Thị Hiển1, Nguyễn Quang Tính2*<br /> 2<br /> <br /> 1<br /> Trường Trung cấp nghề Bắc Giang,<br /> Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hãng sản xuất thức ăn chăn nuôi. Tuy vậy, việc lựa chọn<br /> được loại thức ăn nào cho phù hợp với từng đối tượng chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao là<br /> điều rất cần thiết. Nghiên cứu được triển khai thí nghiệm sử dụng 3 loại thức ăn hỗn hợp mang<br /> thương hiệu Hasaco, CP, T-EH nuôi gà thịt F1 (Lương Phượng x Mía) cho thấy: Cả 3 lô gà ăn 3<br /> loại thức ăn đều cho tỷ lệ nuôi sống cao, trong đó thức ăn hỗn hợp Hasaco cho tỷ lệ nuôi sống cao<br /> nhất. Hasaco là thức ăn mới nhưng đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của gà. Kết thúc thí nghiệm<br /> ở 12 tuần tuổi, tiêu thụ thức ăn cộng dồn của lô 1 là thấp nhất 752,58 g/con/ngày; chỉ số sản xuất<br /> PI ở 10 tuần tuổi là cao nhất; Hiệu quả kinh tế của lô 1 cao hơn so với 2 lô còn lại. Chênh lệch thu<br /> – chi lô 1 là 27.445 đ/kg, lô 2 là 24.415 đ/kg, lô 3 là 25.445 đ/kg. Qua đó ta có thể nhận định thức<br /> ăn hỗn hợp Hasaco của công ty TNHH Hải Sơn là hãng thức ăn mới, nhưng bước đầu đem lại kết<br /> quả tốt, gà nuôi tỷ lệ sống cao, khối lượng sống cao, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn<br /> nuôi. Vì vậy, thức ăn hỗn hợp Hasaco nên được sử dụng rộng rãi.<br /> Từ khóa: thức ăn Hasaco, gà Mía lai, hiệu quả<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi<br /> của chúng ta đang phát triển mạnh mẽ, song<br /> hành với nó là sự phát triển mạnh mẽ của<br /> công nghệ chế biến thức ăn với mục tiêu tăng<br /> nhanh cả về chất lượng cũng như năng suất<br /> sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm<br /> của con người. Ở Việt Nam những năm gần<br /> đây, do có chính sách mở cửa của nền kinh tế,<br /> nên có rất nhiều hãng sản xuất thức ăn từ<br /> nước ngoài đến đầu tư sản xuất thức ăn tại<br /> chỗ dưới nhiều hình thức: 100% vốn nước<br /> ngoài, liên doanh với các công ty trong<br /> nước... Bản thân các hãng sản xuất thức ăn<br /> trong nước đã có những thay đổi căn bản so<br /> với trước khi mở cửa như tiến hành nhập dây<br /> truyền công nghệ hiện đại, sản xuất ra các loại<br /> thức ăn không hề thua kém các hãng nước<br /> ngoài. Đứng trước thực trạng trên, tại địa bàn<br /> tỉnh Bắc Giang cũng có rất nhiều loại thức ăn<br /> hỗn hợp được bán rộng rãi, trong đó thức ăn<br /> hỗn hợp Hasaco cho gà là hãng thức ăn mới<br /> trên thị trường và đang được sử dụng tại các<br /> trang trại và hộ gia đình nuôi gà tại địa<br /> phương. Để góp phần đánh giá đúng chất<br /> lượng và khả năng tiêu thụ thức ăn của gà đối<br /> với thức ăn hỗn hợp Hasaco chúng tôi tiến<br /> hành nghiên cứu đề tài này [1], [2], [4].<br /> *<br /> <br /> Tel: 0988 675651<br /> <br /> NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ<br /> NGHIỆM<br /> Nguyên liệu<br /> Gà Mía lai (Mía x Lương Phượng) nuôi tại<br /> trại gà của công ty TNHH Hải Sơn, TT Vôi,<br /> huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; thức ăn<br /> hỗn hợp cho gà thịt của các hãng: Hasaco,<br /> CP, T-EH.<br /> Phương pháp thí nghiệm<br /> Phân tích thành phần dinh dưỡng của 3 loại<br /> thức ăn hỗn hợp: Hasaco, CP, T-EH; theo dõi<br /> tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng của<br /> gà Mía lai; khả năng sử dụng và chuyển hóa<br /> thức ăn; chỉ số sản xuất (PN hay PI); đánh giá<br /> khả năng sản xuất thịt; hạch toán kinh tế; thí<br /> nghiệm sử dụng một số loại thức ăn hỗn hợp<br /> trên gà thịt; thí nghiệm được bố trí theo<br /> phương pháp phân lô so sánh đảm bảo độ<br /> đồng đều về các yếu tố; thức ăn thí nghiệm là<br /> thức ăn hỗn hợp của các hãng: Hasaco, CP, TEH. Đàn gà thí nghiệm được nuôi theo quy<br /> trình của trang trại.<br /> Phương pháp xử lý số liệu<br /> Số liệu thu được xử lý theo phương pháp<br /> thống kê sinh vật học và phương pháp thí<br /> nghiệm trong chăn nuôi của Nguyễn Văn<br /> Thiện và cs (2002) [3], tính các tham số thống<br /> kê trên phần mềm Excel.<br /> 91<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Võ Thị Hiển và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 101(01): 91 - 98<br /> <br /> Bảng 1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm<br /> Lô 1<br /> Lô 2<br /> Lô 3<br /> Mía lai (Mía x Lương<br /> Mía lai (Mía x Lương<br /> Mía lai (Mía x Lương<br /> Phượng)<br /> Phượng)<br /> Phượng)<br /> Số lượng (con)<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> Khối lượng ss<br /> 39,62<br /> 39,51<br /> 39,37<br /> Tuổi (ngày)<br /> 1 – 84<br /> 1 – 84<br /> 1 – 84<br /> Trống/mái<br /> Nuôi trống mái hỗn hợp Nuôi trống mái hỗn hợp<br /> Nuôi trống mái hỗn hợp<br /> Phương thức nuôi<br /> Bán chăn thả<br /> Bán chăn thả<br /> Bán chăn thả<br /> Thức ăn<br /> Hasaco<br /> CP<br /> T - EH<br /> Bảng 2. Sinh trưởng tích lũy của gà Mía lai qua các tuần tuổi (g)<br /> Lô 1<br /> Lô 2<br /> Lô 3<br /> Tuần tuổi<br /> Tính biệt<br /> Diễn giải<br /> Giống gà<br /> <br /> ss<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> <br /> TM<br /> TM<br /> TM<br /> TM<br /> TM<br /> <br /> 39,62±0,13<br /> 87,17±0,73<br /> 163,23±1,41<br /> 255,10±2,76<br /> 375,25±5,49<br /> <br /> 39,51±0,14<br /> 87,55±0,75<br /> 163,51±1,46<br /> 247,5±2,89<br /> 365,79±4,25<br /> <br /> 39,37±0,15<br /> 86,67±0,75<br /> 162,35±1,37<br /> 253,61±2,84<br /> 364,58±4,42<br /> <br /> 5<br /> <br /> TM<br /> <br /> 497,11±5,54<br /> <br /> 496,10±5,74<br /> <br /> 490,31±5,14<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> 8<br /> <br /> 9<br /> <br /> 10<br /> <br /> 11<br /> <br /> 12<br /> <br /> T<br /> M<br /> TM<br /> T<br /> M<br /> TM<br /> T<br /> M<br /> TM<br /> T<br /> M<br /> TM<br /> T<br /> M<br /> TM<br /> T<br /> M<br /> TM<br /> T<br /> M<br /> TM<br /> <br /> 672,69±4,89<br /> 678,80±3,71<br /> 662,30±5,21<br /> 559,11±4,52<br /> 564,66± 4,44<br /> 549,77±5,67<br /> 620,00±6,67<br /> 623,15±6,39<br /> 610,72±6,90<br /> 900,38±7,17<br /> 904,20±7,02<br /> 903,65±8,22<br /> 747,77±6,02<br /> 750,88±7,11<br /> 728,40±6,06<br /> 830,00±9,07<br /> 831,57±9,33<br /> 823,33±10,36<br /> 1133,65±13,63<br /> 1136,00±8,96<br /> 1118,46±11,80<br /> 957,11±6,36<br /> 958,88±10,64<br /> 940,90±8,23<br /> 1051,75±11,92<br /> 1052,10±11,41<br /> 1037,08±11,70<br /> 1333,26±8,85<br /> 1342,40±9,64<br /> 1313,84±11,19<br /> 1117,11±10,76<br /> 1121,33±11,60<br /> 1108,18±7,80<br /> 1232,99±12,96<br /> 1237,68±13,60<br /> 1219,58±14,33<br /> 1534,61±3,45<br /> 1542,00±3,47<br /> 1521,15±4,53<br /> 1310,00±7,28<br /> 1319,33±6,18<br /> 1307,95±7,31<br /> 1431,44±12,71<br /> 1436,52±12,47<br /> 1423,43±12,41<br /> 1734,42±4,39<br /> 1740,60±4,93<br /> 1728,26±7,17<br /> 1505,33±6,34<br /> 1510,44±5,99<br /> 1491,36±8,83<br /> 1628,14±12,83<br /> 1631,57±13,03<br /> 1619,68±14,47<br /> 1891,73±7,17<br /> 1901,40±8,36<br /> 1879,42±11,24<br /> 1658,44±8,06<br /> 1670,88±8,43<br /> 1656,13±13,75<br /> 1783,50±14,07<br /> 1792,21±14,51<br /> 1777,08±14,36<br /> (Ghi chú: TM là trống mái hỗn hợp, T là gà trống, M là gà mái)<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH<br /> KẾT QUẢ<br /> Kết quả tỷ lệ nuôi sống cộng dồn lúc 12 tuần<br /> tuổi của gà Mía lai lần lượt ở các lô thí<br /> nghiệm là 97; 95 và 96%.Như vậy có thể thấy<br /> con lai F1 (Mía x Lương Phượng) thích nghi<br /> tốt với điều kiện Việt Nam nói chung và tỉnh<br /> Bắc Giang nói riêng, điều đó có ý nghĩa quan<br /> trọng trong việc triển khai giống vào các nông<br /> <br /> hộ để nuôi đại trà. Thức ăn hỗn hợp Hasaco<br /> tuy là một loại thức ăn mới nhưng đáp ứng tốt<br /> cho gà Mía lai và đạt tỷ lệ nuôi sống cao.<br /> Khả năng sinh trưởng của gà Mía lai qua<br /> các tuần tuổi<br /> Nhận xét bảng 2: gà ở các lô thí nghiệm tuy<br /> ăn các loại thức ăn hỗn hợp khác nhau nhưng<br /> chúng đều có tốc độ lớn khá nhanh, mặc dù<br /> giữa các lô tốc độ sinh trưởng là khác nhau<br /> <br /> 92<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Phan Đình Binh<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Nhìn vào toàn bộ quá trình sinh trưởng của gà<br /> ở các tuần tuổi cho thấy sinh trưởng của gà ở<br /> lô 1 và lô 3 khá đồng đều, còn ở lô 2 thì từ<br /> tuần thử 3 đến tuần thứ 5 tốc độ sinh trưởng<br /> của gà giảm hơn, từ tuần thứ 6 trở đi thì tốc<br /> độ sinh trưởng nhanh. Qua đây thấy được<br /> thức ăn hỗn hợp Hasaco tuy là thức ăn mới<br /> trên thị trường nhưng cho chất lượng khá tốt,<br /> gà có thể lợi dụng tốt. Tỷ lệ đồng đều cao.<br /> Nhận xét: Sinh trưởng tuyệt đối của trống,<br /> mái khác nhau. Sinh trưởng của gà trống cao<br /> hơn gà mái. Qua đó thấy được thức ăn hỗn<br /> hợp Hasaco là thức ăn mới nhưng đáp ứng<br /> nhu cầu của gà, có sinh trưởng tuyệt đối<br /> ngang với các hãng thức ăn trên thị trường đã<br /> có từ lâu.<br /> <br /> 101(01): 99 - 104<br /> <br /> Số liệu bảng trên cũng cho thấy, nếu xuất bán<br /> gà ở cả 3 lô thí nghiệm vào tuần 6-7 sẽ có<br /> hiệu quả kinh tế cao hơn so với tuần tuổi thứ<br /> 12. Tuy nhiên, trên thực tế thời điểm xuất bán<br /> còn phụ thuộc vào người tiêu dùng. Người ta<br /> thường xuất bán gà ở 12 tuần tuổi, vì lúc này<br /> gà có khối lượng lớn hơn, chất lượng thịt<br /> thơm ngon hơn tuần tuổi 6-7.<br /> Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm ở<br /> tuần 0-1 là cao nhất; sinh trưởng tuyệt đối<br /> giảm dần ở các tuần tuổi tiếp theo, tuần thứ<br /> 12 thì sinh trưởng tương đối là thấp, cụ thể lô<br /> 1 là 9,10%; lô 2 là 9,38% còn lô 3 là 9,26%.<br /> Từ kết quả của bảng trên cũng cho thấy sinh<br /> trưởng tương đối cao nhất ở tuần 1 dao động<br /> từ 75,05% ở lô thí nghiệm 3 (T-EH) đến<br /> 75,84% ở lô thí nghiệm 2 (CP).<br /> <br /> Bảng 3. Sinh trưởng tuyệt đối của gà qua các tuần tuổi (g/con/ngày)<br /> Tuần tuổi<br /> 0 -1<br /> 1-2<br /> 2-3<br /> 3-4<br /> 4-5<br /> 5-6<br /> <br /> 6-7<br /> <br /> 7-8<br /> <br /> 8-9<br /> <br /> 9-10<br /> <br /> 10-11<br /> <br /> 11-12<br /> <br /> Tính biệt<br /> Lô 1<br /> Lô 2<br /> Lô 3<br /> TM<br /> 6,38<br /> 6,88<br /> 6,76<br /> TM<br /> 10,86<br /> 10,85<br /> 10,81<br /> TM<br /> 13,12<br /> 11,99<br /> 13,03<br /> TM<br /> 17,16<br /> 16,89<br /> 15,85<br /> TM<br /> 17,40<br /> 18,61<br /> 17,96<br /> T<br /> 18,98<br /> 19,51<br /> 19,25<br /> M<br /> 15,90<br /> 16,31<br /> 15,06<br /> TM<br /> 17,55<br /> 18,15<br /> 17,20<br /> T<br /> 32,52<br /> 32,62<br /> 34,47<br /> M<br /> 26,95<br /> 26,60<br /> 25,51<br /> TM<br /> 30,00<br /> 29,77<br /> 30,37<br /> T<br /> 33,32<br /> 33,11<br /> 30,68<br /> M<br /> 29,90<br /> 29,71<br /> 30,35<br /> TM<br /> 31,67<br /> 31,50<br /> 30,53<br /> T<br /> 28,51<br /> 29,48<br /> 27,91<br /> M<br /> 22,85<br /> 23,20<br /> 23,89<br /> TM<br /> 25,89<br /> 26,51<br /> 26,07<br /> T<br /> 28,76<br /> 28,51<br /> 29,61<br /> M<br /> 27,55<br /> 28,28<br /> 28,53<br /> TM<br /> 28,35<br /> 28,40<br /> 29,12<br /> T<br /> 28,54<br /> 28,37<br /> 29,58<br /> M<br /> 27,90<br /> 27,30<br /> 26,20<br /> TM<br /> 28,10<br /> 27,86<br /> 28,03<br /> T<br /> 22,47<br /> 22,97<br /> 21,59<br /> M<br /> 21,87<br /> 22,92<br /> 23,53<br /> TM<br /> 22,19<br /> 22,94<br /> 22,48<br /> (Ghi chú: TM là trống mái hỗn hợp, T là gà trống, M là gà mái)<br /> <br /> 93<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Võ Thị Hiển và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 101(01): 91 - 98<br /> <br /> Khả năng sử dụng và chuyển hóa thức ăn<br /> Bảng 4. Khả năng thu nhận thức ăn của gà Mía lai (g/con/ngày)<br /> Tuần<br /> tuổi<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> Tổng<br /> So sánh<br /> <br /> lô 1<br /> g/con/ngày<br /> 7,94<br /> 14,57<br /> 23,18<br /> 30,93<br /> 39,76<br /> 40,50<br /> 69,22<br /> 81,00<br /> 92,05<br /> 103,09<br /> 107,51<br /> 107,51<br /> <br /> lô 2<br /> <br /> g/con/tuần<br /> 55,56<br /> 102,02<br /> 162,24<br /> 216,49<br /> 278,35<br /> 283,51<br /> 484,54<br /> 567,01<br /> 644,33<br /> 721,65<br /> 752,58<br /> 752,58<br /> 5020,85<br /> 100%<br /> <br /> g/con/ngày<br /> 8,75<br /> 16,05<br /> 24,85<br /> 35,34<br /> 42,11<br /> 43,61<br /> 73,23<br /> 84,21<br /> 95,34<br /> 106,02<br /> 111,28<br /> 111,28<br /> <br /> lô 3<br /> <br /> g/con/tuần<br /> 61,22<br /> 112,37<br /> 173,96<br /> 247,37<br /> 294,74<br /> 305,26<br /> 512,63<br /> 589,47<br /> 667,37<br /> 742,11<br /> 778,95<br /> 778,95<br /> 5264,40<br /> 104,85%<br /> <br /> g/con/ngày<br /> <br /> g/con/tuần<br /> <br /> 10,10<br /> 16,62<br /> 22,97<br /> 29,76<br /> 40,18<br /> 40,92<br /> 71,43<br /> 82,14<br /> 92,26<br /> 102,68<br /> 109,38<br /> 109,38<br /> <br /> 70,71<br /> 116,33<br /> 160,82<br /> 208,33<br /> 281,25<br /> 286,46<br /> 500,00<br /> 575,00<br /> 645,83<br /> 718,75<br /> 765,63<br /> 765,63<br /> 5094,73<br /> 101,47%<br /> <br /> Nhận xét bảng 4: Lượng thức ăn tiêu thụ của gà thí nghiệm tăng dần theo tuần tuổi, lượng thức ăn<br /> thu nhận g/con/ngày có sự chênh lệch nhau ở cả 3 lô thí nghiệm. Trong cùng thời gian thí nghiệm<br /> thì lượng thức ăn tiêu thụ ở lô 2 (CP) là cao nhất, thấp nhất là ở lô 1 (Hasaco).<br /> Bảng 5. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của gà Mía lai qua các tuần tuổi<br /> (kg thức ăn/kg tăng khối lượng)<br /> Tuần<br /> tuổi<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> So sánh<br /> <br /> lô 1<br /> Trong tuần Cộng dồn<br /> 1,16<br /> 1,16<br /> 1,34<br /> 1,27<br /> 1,77<br /> 1,48<br /> 1,80<br /> 1,60<br /> 2,28<br /> 1,78<br /> 2,31<br /> 1,89<br /> 2,31<br /> 2,00<br /> 2,56<br /> 2,12<br /> 3,56<br /> 2,34<br /> 3,64<br /> 2,53<br /> 3,83<br /> 2,69<br /> 4,84<br /> 2,88<br /> 100%<br /> <br /> lô 2<br /> Trong tuần<br /> Cộng dồn<br /> 1,27<br /> 1,27<br /> 1,48<br /> 1,40<br /> 2,07<br /> 1,67<br /> 2,09<br /> 1,82<br /> 2,26<br /> 1,95<br /> 2,40<br /> 2,05<br /> 2,46<br /> 2,16<br /> 2,67<br /> 2,27<br /> 3,60<br /> 2,47<br /> 3,73<br /> 2,65<br /> 3,99<br /> 2,82<br /> 4,85<br /> 3,02<br /> 104,97%<br /> <br /> lô 3<br /> Trong tuần<br /> Cộng dồn<br /> 1,49<br /> 1,49<br /> 1,54<br /> 1,52<br /> 1,76<br /> 1,61<br /> 1,88<br /> 1,70<br /> 2,24<br /> 1,85<br /> 2,38<br /> 1,96<br /> 2,35<br /> 2,07<br /> 2,69<br /> 2,20<br /> 3,54<br /> 2,41<br /> 3,53<br /> 2,57<br /> 3,90<br /> 2,74<br /> 4,86<br /> 2,93<br /> 101,78%<br /> <br /> Nhận xét: giữa 3 lô thí nghiệm tuy nuôi thức ăn hỗn hợp khác nhau nhưng tiêu tốn thức ăn đều<br /> tăng dần theo tuần tuổi. Tuy nhiên, giữa các lô và các giai đoạn khác nhau thì cũng có sự tiêu tốn<br /> khác nhau. Dựa vào tốc độ tăng trưởng và tiêu tốn thức ăn ta thấy thức ăn hỗn hợp Hasaco (lô 1)<br /> cho tăng trọng nhanh, khả năng tiêu tốn thức ăn thấp.<br /> 94<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Phan Đình Binh<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 101(01): 99 - 104<br /> <br /> Khả năng cho thịt<br /> Bảng 6. Khả năng cho thịt của gà Mía lai<br /> Chỉ tiêu<br /> Khối lượng sống<br /> <br /> Tỷ lệ thịt xẻ (%)<br /> <br /> Tỷ lệ thịt đùi (%)<br /> <br /> Tỷ lệ thịt ngực<br /> (%)<br /> Tỷ lệ thịt ngực<br /> đùi (%)<br /> Tỷ lệ mỡ bụng<br /> (%)<br /> <br /> Tính biệt<br /> Trống<br /> Mái<br /> Trung bình<br /> Trống<br /> Mái<br /> Trung bình<br /> Trống<br /> Mái<br /> Trung bình<br /> Trống<br /> Mái<br /> Trung bình<br /> Trống<br /> Mái<br /> Trung bình<br /> Trống<br /> Mái<br /> Trung bình<br /> <br /> Lô 1<br /> 1930<br /> 1780<br /> 1855<br /> 74,119<br /> 79,217<br /> 76,668<br /> 18,887<br /> 19,198<br /> 19,042<br /> 16,089<br /> 16,394<br /> 16,241<br /> 34,272<br /> 34,748<br /> 34,737<br /> 2,413<br /> 2,5<br /> 2,456<br /> <br /> Lô 2<br /> 1950<br /> 1780<br /> 1865<br /> 74,631<br /> 79,448<br /> 77,039<br /> 18,550<br /> 18,688<br /> 18,619<br /> 15,777<br /> 16,448<br /> 16,112<br /> 34,327<br /> 34,947<br /> 34,637<br /> 2,388<br /> 2,496<br /> 2,442<br /> <br /> Lô 3<br /> 1900<br /> 1760<br /> 1830<br /> 73,952<br /> 77,246<br /> 75,599<br /> 17,791<br /> 18,034<br /> 17,912<br /> 15,653<br /> 16,166<br /> 15,909<br /> 33,444<br /> 34,528<br /> 33,986<br /> 2,419<br /> 2,597<br /> 2,508<br /> <br /> Nhận xét: tỷ lệ thịt xẻ của các lô gà khác nhau, sử dụng các loại thức ăn khác nhau thì cũng có sự<br /> khác nhau. Chứng tỏ sử dụng thức ăn hỗn hợp Hasaco cho gà Mía lai đem lại hiệu quả khá tốt, khả<br /> năng cho thịt của gà cao. Kết quả này phụ hợp với các nghiên cứu của Bùi Quang Tiến, 1993 [5]<br /> Sơ bộ hạch toán kinh tế<br /> Bảng 7. Kết quả hạch toán kinh tế<br /> Diễn giải<br /> Tiền giống<br /> Tiền thức ăn<br /> Tiền thuốc thú y<br /> Chi phí khác<br /> Tổng chi<br /> So sánh<br /> Phần thu giá bán<br /> Chênh lệch thu-chi<br /> So sánh<br /> <br /> lô 1<br /> lô 2<br /> Phần chi trực tiếp (đ/kg)<br /> 4.494<br /> 4.469<br /> 29.561<br /> 32.616<br /> 3.000<br /> 3.000<br /> 3.500<br /> 3.500<br /> 40.555<br /> 43.585<br /> 100%<br /> 107,47%<br /> Phần thu (đ/kg)<br /> 68.000<br /> 68.000<br /> 27.445<br /> 24.415<br /> 100%<br /> 88,95%<br /> <br /> lô 3<br /> 4.519<br /> 31.536<br /> 3.000<br /> 3.500<br /> 42.555<br /> 104,93%<br /> 68.000<br /> 25.445<br /> 92,71%<br /> <br /> Nhận xét: chi phí sản xuất ở lô thí nghiệm 1 thấp hơn 2 lô còn lại, đó là do giá thành thức ăn hỗn hợp<br /> Hasaco thấp hơn 2 loại cám CP, T-EH. Chi phí ở lô 1 là 40.555 đ/kg, lô 2 là 43.585 đ/kg, lô 3 là<br /> 42.555 đ/kg, chi phí ở lô 2, lô 3 cao hơn lô 1 từ 2.000 đ/kg đến 3.030 đ/kg. Qua đó ta thấy thức ăn<br /> hỗn hợp Hasaco tuy là thức ăn mới nhưng bước đầu đem lại hiệu quả kinh tế khá cao cho người<br /> chăn nuôi.<br /> 95<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2