intTypePromotion=1

Nghiên cứu đánh giá sự cố tại các trạm xử lý nước thải khu đô thị du lịch biển Cần Giờ

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
15
lượt xem
1
download

Nghiên cứu đánh giá sự cố tại các trạm xử lý nước thải khu đô thị du lịch biển Cần Giờ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày kết quả dự báo mức độ lan truyền ô nhiễm môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố tại 3 trong số 5 trạm xử lý nước thải (XLNT) tập trung của Khu đô thị du lịch biển Cần Giờ đã được quy hoạch. Kết quả xác định cả 3 trường hợp khi có sự cố xảy ra đều ảnh hưởng đến các lưu vực thoát nước, các vùng nuôi trồng thủy sản (NTTS) và rừng ngập mặn (RNM) trong khu vực.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu đánh giá sự cố tại các trạm xử lý nước thải khu đô thị du lịch biển Cần Giờ

  1. NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ CỐ TẠI CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU ĐÔ THỊ DU LỊCH BIỂN CẦN GIỜ Nguyễn Văn Phước 1 Vũ Văn Nghị 2 Nguyễn Thị Thu Hiền 3 TÓM TẮT Bài viết trình bày kết quả dự báo mức độ lan truyền ô nhiễm môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố tại 3 trong số 5 trạm xử lý nước thải (XLNT) tập trung của Khu đô thị du lịch biển Cần Giờ đã được quy hoạch. Kết quả xác định cả 3 trường hợp khi có sự cố xảy ra đều ảnh hưởng đến các lưu vực thoát nước, các vùng nuôi trồng thủy sản (NTTS) và rừng ngập mặn (RNM) trong khu vực. Cụ thể là sông Đồng Tranh (trạm XLNT số 1), vịnh Gành Rái (trạm XLNT số 2) và khu vực biển Đông (trạm XLNT số 3). Đồng thời bài viết cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác phòng ngừa và khắc phục sự cố môi trường tại các trạm XLNT. Từ khóa: Cần Giờ, trạm XLNT, mô hình MIKE 21, phòng ngừa và khắc phục sự cố. Nhận bài: 14/3/2020; Sửa chữa: 5/5/2020; Duyệt đăng: 11/5/2020. 1. Mở đầu • Trạm XLNT số 4: Xây dựng trên khu vực có diện tích 1 ha, với công suất 7.000 m3/ngày.đêm, thu gom UBND TP. Hồ Chí Minh đã phê duyệt đồ án Quy nước thải của phía Bắc khu D; nước thải sau xử lý thoát hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 Khu đô thị du lịch biển ra biển Đông. Cần Giờ quy mô 2.870 ha tại xã Long Hòa và thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ (điều chỉnh quy hoạch • Trạm XLNT số 5: Xây dựng trên khu vực có diện chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị du lịch lấn tích 1 ha, với công suất 9.500 m3/ngày.đêm; thu gom biển Cần Giờ) [1]. Với định hướng phát triển khu đô nước thải của phía Nam khu D; nước thải sau xử lý thị du lịch đa chức năng, hiện đại, kết hợp hài hòa với thoát ra biển Đông. cảnh quan thiên nhiên, đáp ứng nhu cầu về chỗ ở, sinh hoạt, vui chơi giải trí cho người dân trong khu vực và các vùng lân cận, Khu đô thị góp phần thúc đẩy phát triển du lịch Cần Giờ. Với quy mô như trên, dự án quy hoạch 5 tiểu lưu vực ứng với 5 trạm XLNT sinh hoạt tập trung: • Trạm XLNT số 1: Xây dựng trên khu vực có diện tích 2 ha, với công suất 18.000 m3/ngày.đêm; XLNT được thu gom từ khu A; nước thải sau xử lý thoát ra lưu vực sông Hà Thanh. • Trạm XLNT số 2: Xây dựng trên khu vực có diện ▲Hình 1.Sơ đồ phân lưu thoát nước thải của Dự án [1] tích 2,5 ha, với công suất 20.000 m3/ngày.đêm; XLNT được thu gom từ khu B; nước thải sau xử lý thoát ra lưu Việc xây dựng và đưa vào vận hành các trạm XLNT vực Rạch Lở - vịnh Gành Rái này là cần thiết. Tuy vậy, trong quá trình vận hành có • Trạm XLNT số 3: Xây dựng trên khu vực có diện tích thể xảy ra sự cố xả thải ngoài mong muốn, trong khi 1 ha, với công suất 9.500 m3/ngày.đêm; thu gom nước thải vùng quy hoạch dự án là khu vực ven biển. Nếu như của khu C; nước thải sau xử lý thoát ra biển Đông. không quản lý hiệu quả thì đây sẽ là nguồn thải đe dọa 1 Viện Môi trường và Tài nguyên 2 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.Hồ Chí Minh 3 Hội Nước và Môi trường TP. Hồ Chí Minh 58 Chuyên đề II, tháng 6 năm 2020
  2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ đến chất lượng môi trường nước biển, ảnh hưởng đến hướng lan truyền ô nhiễm về cả 2 phía thượng nguồn hoạt động dân sinh của người dân trong khu vực. và hạ nguồn của vị trí xả thải. Về phía thượng nguồn, Bài viết tập trung đánh giá sự cố tại các trạm XLNT phạm vi ô nhiễm là 6,02 km theo hướng từ Đông - Tây nhằm góp phần xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng rồi lên thượng nguồn sông Đồng Tranh. Về phía hạ phó sự cố hiệu quả, các đối tượng được đánh giá là: nguồn, phạm vi ô nhiễm khoảng 1,9 km theo hướng từ trạm XLNT số 1, trạm XLNT số 2 và trạm XLNT số 3, Tây - Đông. với ba hướng thoát nước khác nhau. Khi xảy ra sự cố vào mùa mưa, ảnh hưởng của N-NH4+ với nồng độ không thay đổi đáng kể so với 2. Phương pháp nghiên cứu mùa khô, tuy nhiên diện tích ảnh hưởng giảm đáng kể, Với mục tiêu xác định khu vực và phạm vi lan khoảng 1,53 km2. Phạm vi ô nhiễm N-NH4+ ước tính truyền ô nhiễm trong trường hợp xảy ra sự cố, nghiên khoảng 1,46 km tính từ vị trí xả theo hướng từ Đông cứu đã sử dụng các phương pháp pháp mô hình hóa. - Tây và 1,18 km theo hướng Tây - Đông và hướng ra Mô hình toán là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nghiên biển 0,4 km. cứu về thủy động lực học ở sông và ven bờ biển. Để mô Do hướng thoát nước của trạm xử lý về phía sông hình toán có thể mô phỏng các quá trình tự nhiên sát Đồng Tranh, nơi có chỉ số nhạy cảm ở mức trung bình với thực tế thì việc xây dựng các dữ liệu biên là cần thiết. cao đến cao [2], do đó phạm vi ảnh hưởng đến vùng Để mô phỏng quá trình lan truyền nước thải và tràn nhạy cảm cũng khá nhiều. Cụ thể, trường hợp sự cố dầu, mô hình MIKE 21 [3] (mô hình lan truyền 2 chiều) xảy ra vào mùa khô sẽ ảnh hưởng đến hơn 274 ha đất thường được áp dụng. Do đó, trong nghiên cứu này, mô NTTS và 262 ha RNM. Nếu sự cố xảy ra trong mùa hình MIKE 21 được sử dụng để mô phỏng và ước lượng mưa, do thay đổi hướng dòng chảy nên phạm vi ảnh thiệt hại khi xảy ra sự cố môi trường liên vùng. Dựa trên hưởng chỉ còn khoảng 230 ha đất NTTS, trong khi diện phạm vi lan truyền ô nhiễm sẽ ước lượng diện tích các tích đất RNM bị ảnh hưởng giảm xuống đáng kể, chỉ đối tượng bị ảnh hưởng thông qua bản đồ sử dụng đất còn 1,6 ha. của TP. Hồ Chí Minh. Các đối tượng bị ảnh hưởng bởi sự cố được xác định bằng diện tích đối tượng đó phân bố dọc theo đoạn sông bị ô nhiễm, trong đó đoạn sông ô nhiễm được xác định bằng cách ước lượng từ kết quả chạy mô hình trên. ▲Hình 3. Kết quả mô phỏng vào mùa khô (a) và mùa mưa (b) khi xảy ra sự cố nước thải tại Trạm XLNT số 1 3.2. Trạm XLNT số 2 Theo quy hoạch, hướng thoát nước sau xử lý là ra rạch Lở và vịnh Gành Rái. Trường hợp sự cố xảy ra vào mùa khô, ô nhiễm ▲Hình 2. Trình tự thiết lập mô hình MIKE 21 được xác định là do N-NH4+ trên diện tích 1,23 km2, với nồng độ từ 0,9 – 1,1 mg/l. Phạm vi ô nhiễm 1,9 km tính từ vị trí xả theo hướng Tây Nam - Đông Bắc vào 3. Kết quả nghiên cứu vịnh Gành Rái. 3.1. Trạm XLNT số 1 Trong khi đó, khi sự cố xảy ra vào mùa mưa, nồng độ N-NH4+ vượt QCVN 08-MT:2015/BTNMT từ 1,1 – Theo kịch bản lượng nước thải là 6.000 m3/ngày 3 lần, diện tích mặt nước bị ảnh hưởng cũng tăng lên đêm với thông số BOD5= 262,5 mg/l, N-NH4+= 60,0 2,03 km2. Phạm vi ô nhiễm 2,4 km tính từ vị trí xả theo mg/l, T-P = 9,6 mg/l. Theo quy hoạch, hướng thoát hướng Tây Bắc - Đông Nam ra biển. nước của trạm xử lý là ra sông Hòa Thanh rồi đổ ra cửa Về phạm vi ảnh hưởng đối với khu vực nhạy cảm Đồng Tranh. [2], khi sự cố xảy ra sẽ ảnh hưởng đến khoảng 70 ha Trường hợp sự cố vào mùa khô, nồng độ ô nhiễm (mùa khô) và hơn 184 ha (mùa mưa) diện tích đất N-NH4+ (0,9 - 1,8 mg/l) lan truyền trên diện tích 9 km2, NTTS trong khu vực. Chuyên đề II, tháng 6 năm 2020 59
  3. cập nhật sau 3 năm; Thực hiện quan trắc lưu lượng và chất lượng nước thải cho trạm XLNT. Vấn đề quan trọng là phải áp dụng các công nghệ tiên tiến, thiết bị đồng bộ để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, hiệu quả xử lý cao và cần áp dụng công nghệ tái sử dụng nước thải vì đây là khu vực khan hiếm nước cũng như giảm lượng xả thải. Để kiểm soát sự cố đối với hệ thống XLNT, yêu cầu chủ đầu tư tuân thủ các yêu cầu thiết kế, nhân viên vận hành phải tập huấn chương trình vận hành và bảo dưỡng hệ thống XLNT tập trung. Mặt khác tuân thủ nghiêm ▲Hình 4. Kết quả mô phỏng vào mùa khô (a) và mùa mưa ngặt các yêu cầu vận hành, thực hiện tốt việc quan trắc (b) khi có sự cố nước thải tại Trạm XLNT số 2 hệ thống xử lý: Kiểm tra lưu lượng nước thải, tính chất nước thải đầu vào và đầu ra hệ thống XLNT hàng ngày; 3.3. Trạm XLNT số 3 Lấy mẫu bùn từ các bể bùn hiếu khí (xem kích cỡ bông bùn, màu bùn); Thường xuyên kiểm tra hệ thống đường Hướng thoát nước theo Quy hoạch là ra biển Đông. ống thu gom nước thải, tránh gây nghẹt, vỡ đường ống và Sự cố môi trường xảy ra vào mùa khô có ảnh hưởng các máy bơm; Đường ống dẫn nước phải được cách ly an đến chất lượng môi trường nước ở khu vực. Cụ thể, toàn, không có bất kỳ các công trình xây dựng ở trên; Lập nồng độ ô nhiễm N-NH4+ ở mức 0,9 – 1,6 mg/l ảnh nhật ký vận hành hệ thống XLNT. hưởng đến khoảng 0,59 km2 diện tích mặt nước. Phạm vi ô nhiễm tính từ vị trí xả 0,52 km theo hướng Đông - Ngoài ra, khi có sự cố xảy ra, nhân viên vận hành cần Tây và 0,71 km theo hướng ngược lại, rồi hướng ra biển ngưng cung cấp nước vào hệ thống xử lý. Nước thải được khoảng 0,44 km. lưu lại tại bể điều hòa. Kế tiếp xác định rõ hệ thống nào Về phạm vi ảnh hưởng đối với vùng nhạy cảm [2], gặp trục trặc, tiến hành sửa chữa từng đơn nguyên một để khi sự cố xảy ra vào mùa khô sẽ ảnh hưởng đến khoảng vận hành tiếp tục hệ thống. Nếu ngoài khả năng của nhân 152 ha diện tích NTTS trong khu vực. viên vận hành thì báo ngay cho đơn vị xây dựng hệ thống xử lý tiến hành sửa chữa, chủ đầu tư sẽ nhanh chóng đưa hệ thống vận hành trở lại trong thời gian sớm nhất. 4.2. Giải pháp ứng phó khi có sự cố môi trường Khi sự cố môi trường xảy ra, cần khẩn trương triển khai các hành động để giảm tối đa các thiệt hại. • Chấm dứt sự cố: Cần xác định nguyên nhân và đối tượng gây ra sự cố môi trường để ngăn chặn sự cố xảy ra. • Khắc phục hậu quả: Áp dụng các biện pháp quản ▲Hình 5. Kết quả mô lý và kỹ thuật phù hợp để hạn chế lan truyền các chất ô phỏng vào mùa khô nhiễm ra môi trường. khi có sự cố nước thải tại trạm XLNT số 3 • Đền bù thiệt hại: Xác định phạm vi và mức độ thiệt hại do sự cố. Thiết lập bản đồ phân vùng ô nhiễm do sự 4. Đề xuất giải pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cố, từ đó tiến hành thẩm tra, xác minh, đánh giá mức độ thiệt hại trực tiếp của các đối tượng để yêu cầu đơn vị gây Kết quả mô phỏng lan truyền ô nhiễm tại các trạm ô nhiễm có trách nhiệm bồi thường hoặc hỗ trợ thích hợp. XLNT cho thấy, mặc dù các kịch bản sự cố chỉ mang tính chất tham khảo, nhưng cũng góp phần hỗ trợ cho các nhà • Chủ đầu tư cần xây dựng quy trình ứng phó sự cố quản lý nhận dạng được sự cố và có cơ sở khoa học trong xả nước thải phù hợp với điều kiện thực tế của khu đô thị việc lên kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố trên địa như: hồ sự cố hoặc sử dụng khu đất ngập nước ven sông bàn, đặc biệt là trong công tác đền bù thiệt hại. hoặc RNM để lưu chứa nước thải khi xảy ra sự cố vì ô 4.1. Giải pháp phòng ngừa sự cố nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng trong nước thải đô thị trong thời gian ngắn, ít có khả năng ảnh hưởng xấu đến các đối Để giảm thiểu các sự cố môi trường đối với trạm tượng này XLNT, cần chuẩn bị tất cả các phương án dự phòng, từ khâu xây dựng đến trang thiết bị, máy móc; tuân thủ Lời cảm ơn: Nghiên cứu được tài trợ bởi Đại học Quốc nghiêm ngặt chương trình vận hành, bảo dưỡng được gia TP. Hồ Chí Minh trong khuôn khổ Đề tài NCKH mã thiết lập cho trạm XLNT và chương trình này phải được số B2017-24-01. 60 Chuyên đề II, tháng 6 năm 2020
  4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Quyết định số 3800/QĐ-UBND ngày 5/9/2018 về việc 2. Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Thu Hiền. Bản đồ nhạy duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 Khu đô thị cảm môi trường khu vực từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Cần du lịch biển Cần Giờ quy mô 2.870 ha tại xã Long Hòa và Giờ - TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Môi trường, Chuyên đề số thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ (điều chỉnh quy hoạch II, tháng 8/2019. chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị du lịch lấn biển 3. MIKE 21 FM - User guide - DHI softwere, 2014. Cần Giờ) STUDY ON EVALUATION OF WASTEWATER TREATMENT STATIONS IN CAN GIO URBAN TOURISM AREA Nguyen Van Phuoc Institute for Environment and Resources Vu Van Nghi University of Natural Sciences Hồ Chí Minh City Nguyen Thi Thu Hien Association of Water and Environment Ho Chi Minh City ABSTRACT This paper presents the results of forecasting the spread of environmental pollution in the event of an incident at 3 of the 5 concentrated sewage treatment stations of the planned Can Gio beach urban area. The results identify all three cases of incidents affecting the drainage basins, aquaculture areas and mangrove areas in the region. Specifically, Dong Tranh River (WWTP 1), Ganh Rai Bay (WWTP 2) and the East Sea area (WWTP 3). The paper also proposed some solutions to improve the prevention and remediation of environmental incidents at WWTPs Key words: Can Gio, wastewater treatment station, MIKE21 model, prevention and troubleshooting. Chuyên đề II, tháng 6 năm 2020 61
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2