B GIÁO DC VÀ ĐÀO TẠO B Y T
TRƢỜNG ĐI HC Y HÀ NI
=======
NGHIÊM TRUNGNG
NGHIÊN CU ĐÁNH GIÁ MC Đ HOT ĐỘNG
TỔN TƠNG BNH HC
TÍNH ĐA NH TI GEN STAT4, IRF5, CDKN1A
TRONG VIÊM THN LUPUS
Chuyên ngành : Ni Thn-Tiết niu
s : 62720146
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ Y HC
NI - 2018
NG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đỗ Gia Tuyển
Phản biện 1: PGS.TS Đinh Thị Kim Dung
Phản biện 2: PGS.TS Nông Văn Hải
Phản biện 3: PGS.TS Trịnh Tuấn Dũng
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến
sĩ Y học cấp Trường tại Trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Thông tin y học trung ương
- Thư viện trường Đại học Y Hà Nội
- Thư viện bệnh viện Bạch Mai
1
C CH VIT TT
ACR
American College of Rheumatology (Hi Khp hc M)
HCTH
Hội chứng thận hư
HVQH
Hin vi quang học
LBĐHT
Lupus ban đ h thống
SLEDAI
Systemic Lupus Erythematosus Disease Activity Index
SLICC
Systemic Lupus International Collaborating Clinics
VTL
Viêm thận lupus
ĐẶT VẤN Đ
1. Tính cấp thiết của đ tài
Viêm thn lupus (VTL) là mt tn thương thường gp ca lupus ban
đ hthng (LBĐHT). Bệnh có din biến phức tạp và tỷ l tử vong cao
trong đợt kịch phát. Nghiên cu mi liên quan gia tn thương mô
bnh hc thn với đc đim lâm ng cn lâm ng của đt hot
đng bnh VTL là mt trong nhng vấn đ quan trng được các nhà
lâm sàng quan tâm. Trong khi bng phân loi tn thương mô bệnh
hc VTL mi nht ISN/RPS 2003 (International Society of
Nephrology/Renal Pathology Society 2003) kế thừa được ưu đim
ca bn phân loại cũ ca WHO và có nhiều ưu đim thì thang đim
SLEDAI (Systemic Lupus Erythematosus Disease Activity Index)
cũng đã chng minh đ tin cy cao trong đánh giá đt hoạt đng
ca bnh LBĐHT bi nh khách quan, tng quát d áp dng tn lâm
ng, đã và đang được áp dng ti nhiu trung tâm nghiên cứu cũng
như điu tr LBĐHT. Sinh hc phân t phát trin trong vài thp niên
gn đây không những đã chng minh ngày càng vai trò ca di
truyn trong cơ chế bnh sinh ca LBĐHT mà còn khng đnh được
vai trò ca di truyn trong biu hin lâm ng và th tn thương nng
ca bnh. Vì vy, chúng i nghiên cứu đtài này với mục tiêu:
1. Đánh giá mức đ hoạt đng ở bnh nhân viêm thận lupus bằng
thang đim SLEDAI.
2. Tìm hiu đặc đim tổn thương mô bệnh hc thận theo phân loi
ISN/RPS 2003 và mi liên quan với lâm sàng, cận lâmng
bnh nhân viêm thn lupus.
3. Xác đnh nh đa hình thái ca các gen STAT4, IRF5 CDKN1A
nhóm bệnh nhân viêm thn lupus có đi chiếu với mt s yếu t
lâm ng, cận lâm sàng và nhóm chứng.
2
2. Những đóng p mới của lun án
Luận án đã m ra mt mi liên quan đy đ và có hthng giữa
tổn thương trên bệnh hc với mức đ hoạt đng qua thang đim
SLEDAI. tả c chỉ số tương quan mạnh trên xét nghim cận lâm
ng min dịch với c tổn thương nặng trên mô bệnh hc giúp
cho các nlâmng trong dự đoán tổn thương ở một số đơn v hoặc
bnh nhân chưa có đ điu kin sinh thiết thn.
Đây cũng là lun án đu tiên Vit Nam đcập vấn đgen trong
VTL. Lun án đã m ra alen C v trí rs7582694 trên gen STAT4 có
nguy mắc VTL gấp 2 lần so với người không mang alen này; nguy
dương nh với kháng th dsDNA gấp 2,51 ln so với bnh nhân
không mang alen C; gp tổn thương class III cao gấp 11,4 ln so với
bnh nhân gặp tn thương class I+II không mang alen C; với tổn
thương class IV-S là 13 ln và IV-G là 8,9 ln.
Với hai gen CDKN1A IRF5 không m thấy khác biệt giữa
nhóm bnh nhân VTL nhóm chứng, cũng đã khng định được
phân bkiu gen ca nời Vit Nam có sự khác bit với c chủng
tộc khác trên Thế giới.
3. B cục lun án
Luận án gm 134 trang, gồm: đặt vấn đề (2 trang), tng quan tài
liu 39 trang; đi ợng và pơng pháp nghiên cứu 16 trang; kết qu
nghiên cứu 38 trang; bàn lun 36 trang; phần kết luận 2 trang và phần
kiến ngh 1 trang. Luận án gm 42 bảng, 26 hình, 131 tài liu tham kho
(Tiếng Việt: 7; Tiếng Anh: 124).
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Yếu tố di truyn trong chế bnh sinh ca viêm thận lupus
Yếu tố di truyn được chứng minh là yếu tố quan trọng trong hình
thành bnh LBĐHT. Bằng chứng di truyền tham gia vào cơ chế bnh
sinh được chứng minh từ những nghiên cứu gia đình. Phân ch yếu
tố di truyền tham gia vào cơ chế bnh sinh ca LBĐHT và VTL gồm
4 cơ chế chính sau:
- ch hoạt h thng min dịch thích ứng:
+ Điều biến các th thể tín hiu tế bào lympho B: tập hợp các gen
trong LBĐHT liên quan đến n hiu tế bào lympho B, hot
đng thông qua ththtế bào lympho B là các gen (BANK1;
RasGRP3; LYN; BLK; CSK; PTPN22).
3
+ Tương tác giữa tế bào lympho B lympho T: HLA-DR2
HLA-DR3, đi din cho hai trong số những gen đặc trưng nhất
liên quan nhiu với LBĐHT theo cơ chế này.
+ Hình thành các tế bào min dịch đc hiu (Th17 plasma):
gen ETS1 và PRDM1 là hai yếu tố có thđiu chnh sự sản
sinh của c hai tế bào plasma và tế bào Th17.
- ch hoạt h thng min dịch bm sinh:
+ Điều biến n hiu ca interferon-1 (IFN-1): n hiu thông qua
th th IFN-1 được quy định bởi JAK1, TYK2 và biến th
STAT khác nhau, bao gồm STAT4. Một gen khác có liên quan
đến LBĐHT là IKZF1, là gen điua phiên mã của STAT4
đa hình thái ca IKZF1 cũng có liên quan đến VTL.
+ c đng trên thụ thFc: c động vào th thFc min dch là
ba gen FCGR2A, FCGR3A và FCGR3B được biết đến có liên
quan đến LBĐHT và VTL.
+ Kích hoạt NF-kB: NF-kB có th được điều chỉnh ức chế bởi
TNFAIP3 và TNIP3. SNPs nguy trong TNFAIP3, TNIP3 và
UBE3L3 đã ch ra mi liên quan với bệnh LBĐHT ở người.
- Thúc đẩy tổn thương mô thận: Tất cả các gen được mô tảtn
trong hệ thống min dch thích ứng (BANK1, LYN, BLK, CSK,
PTPN22...) có khnăng gây VTL bằng cách ch hoạt tế bào T
và tế bào B trong thận.
+ Kích hot các tế bào dòng tủy trong thn: tất cc gen đã biết
được nh hưởng đến n hiu min dch bẩm sinh, đã được mô
tả trong phần hệ thống min dch bẩm sinh (TLR7, TLR9,
IRAK1, IRF5, IRF7, TNFAIP3, TNIP3...) kh năng thể ảnh
hưởng đến sphát trin VTL bằng cách kích hoạt tế bào dòng
tủy trong thận.
+ Gii phóng c PHMD tại cầu thận: SNPs liên quan trong
LBĐHT là FCGR2A (Arg131) và FCGR3A (Phe158) có th
làm gim ái lực gắn kết với IgG. Hơn nữa, FCGR3B có th
làm gim mức độ biu hin các th thể Fc trên bề mặt tế bào.
+ Lắng đng tại thận c sản phẩm từ nhân tế bào.
+ Điu tiết di truyncác tế bào tại thận: gen được đxut trong
loi này có ACE (Angiotensin converting enzyme).