1
ĐẶT VẤN ĐỀ
TĐS là s di chuyn bất thường ra phía trước của thân đốt sng cùng với
cung, mỏm ngang din khớp phía trên. Bệnh này một trong nhng
nguyên nhân hàng đầu gây đau thắt lưng, bệnh ảnh hưởng ln tới đời sống
kinh tế của người bnh, đồng thời là gánh nặng cho hội Theo thống
ti Mỹ, khoảng 2-3% dân số mc bnh TĐS, chi phí hàng năm trên 21 t
đô la Mỹ cho việc khám và chữa bnh.
TĐS bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra như bẩm sinh, thoái hoá,
khuyết eo, chấn thương… Mỗi nguyên nhân ca bệnh gây nên một biến đổi
gii phẫu riêng, tuy nhiên, chúng đặc điểm chung nhất gây nên s di
chuyn bất thường ra phía trưc của thân đốt sng cùng với cung, mm
ngang và diện khớp phía trên.
Hu hết các bn tiến trin bnh thm lng, ch đến khi bn chèn ép
thần kinh gây triệu chng ràng bn mới đi khám. Hơn na, do nhiều nguyên
nhân gây bệnh nên bnh cảnh lâm sàng thường đa dng, d nhm ln vi
nhiu bệnh thoái hoá cột sống khác. Tuy nhiên, với nhng hiu biết v gii
phu học, sinh bệnh đặc biệt sự phát triển ca các phương tiện chn
đoán hình ảnh cùng với s ra đời ca nhiu loi dng c h tr điu trị, chúng
ta đã có những bước tiến quan trng trong chẩn đoán và điều tr bnh.
Ch định điều tr ni khoa đưc s dng trong nhng tng hợp trượt
mức độ nh, biu hin chèn ép thần kinh thoáng qua, phu thuật được đặt ra
khi điều tr ni khoa tht bi hoc trong những trường hp mức độ trượt cao,
chèn ép thần kinh d di. Có rất nhiều các kỹ thut m được áp dng t trước
tới nay n phu thut Gill, phu thut Gill kết hợp ghép xương sau bên liên
gai ngang, phu thut c định ct sống qua chân cung kết hợp hàn xương sau
bên hay hàn xương liên thân đt, phu thut lối trước, phu thut trc tiếp ch
2
khuyết xương… hay gần đây là những k thuật ít xâm lấn như: bắt vít qua da,
ghép xương liên thân đốt qua h thng ống nong…
Vit Nam, bệnh TĐS mới được quan tâm đến t cui thế k 20.
Trước đây, đa số điu tr phu thut bệnh này bằng phương pháp cố định
ct sng qua cuống hàn xương sau bên nhưng sau một thời gian nhiều
trường hợp biu hiện gãy vít trưt tiến trin. Chúng tôi đã tiến hành
theo dõi sau 1 năm sau mổ TĐS bằng phương pháp cố định ct sng qua
cuống ghép xương sau bên cho kết qu 11,6% gãy vít 15,1% không
can xương sau m 1 năm.
Hin nay, ti nhiều sở y tế chuyên khoa về ngoi thần kinh cột
sống đã tiến hành mổ thưng quy bệnh này bằng phương pháp c định ct
sng qua cuống hàn xương liên thân đt. Đã một s báo cáo khoa hc
đề cập đến bệnh này tại các hội ngh chuyên ngành trong nước tuy nhiên
thời gian theo dõi bn sau m ngn, chưa nêu đưc các nguyên nhân gây TĐS
chưa đánh giá đầy đủ các yếu t ảnh hưởng đến kết qu điu tr. Nhm
đánh giá hiu qu ca một phương pháp điu tr bnh TĐS ph biến ti Vit
Nam hin nay cùng đánh giá các ưu nhược điểm, khó khăn biến chng
thưng gp trong phu thuật, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên
cu điu tr S thắt lưng bằng phương pháp cố định ct sng qua
cung kết hợp hàn xương liên thân đốt” vi hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình nh ca bn TĐS thắt lưng đưc
phu thut.
2. Đánh giá kết qu phu thut bnh TĐS thắt lưng bằng phương pháp cố
định ct sng qua cung kết hp hàn xương liên thân đốt.
3
CHƯƠNG 1
TNG QUAN
1.1. Lch s nghiên cứu
1.1.1. Thế gii
Lần đầu tiên, TĐS thắt ng được c sỹ sn khoa ngưi B - Herbinaux
đề cp đến vào m 1782 nn một tng hợp đẻ k (trượt L5-S1). Năm 1853,
Kilian nời đầu tn nói ti thut ng TĐS (spondylolisthesis), có nguồn gc
t tiếng Hy Lp vi hai t ghép spondylos nghĩa đốt sống olisthy
nghĩa trượt [1]. Cùng năm đó, Robert phát hin khe h eo khi tiến hành
m xác bn đ nghiên cứu gii phu ct sống. Năm 1858, Landl xác đnh
nguyên nhân trưt do s mất liên tục cung sau tại vùng giữa hai mu khp
trên dưới (khuyết eo đốt sống). Sau đó, Naugebauer (1881) tìm thy tn
thương eo kéo dài trên bn TĐS. Cho tới năm 1930, Junghanns công b nghiên
cu TĐS không các tổn thương eo, sau này được gọi TĐS do thoái hoá
[2]. Năm 1955, Newman đưa ra phân loại TĐS làm 5 loại, tới năm 1976,
Wiltse tng hợp và đưa ra bảng phân loại chia TĐS thành sáu loại khác nhau.
V chẩn đoán, TĐS do nhiều nguyên nhân khác nhau nên biu hin
lâm sàng đa dạng, không có triu chứng đặc hiu, vậy thưng nhm ln vi
thoát vị đĩa đệm hẹp ng sng... T m 1895, việc Roentgen tìm ra X
quang đã tạo ra bước đột phá trong việc chẩn đoán TĐS. Tiếp sau đó, Dandy
tiến hàng chụp bao r thn kinh (1919), đặc biệt với s ra đời lần lượt ca
chp ct lớp vi tính (Hounsfield - 1971) chụp cộng hưởng t (Damadian,
Hawles - 1978, 1979) đã to ra những bước đột phá ln trong vic chn đoán
chính xác TĐS.
4
V điu tr, năm 1933 Burns [3] lần đầu tiên mô tả điu tr phu thut bng
kết hp ơng vi k thuật ghép xương liên thân đốt lối trước nhằm điu tr
TĐS tng L5S1 Ngày nay đã có nhiều pơng pp phẫu thut được áp dng.
Năm 1955, Gill báo cáo điu tr TĐS bằng phương pháp cắt cung sau
lng lẻo không ghép xương, đưc gọi phẫu thut Gill [4]. Tuy nhiên
phương pháp này gây tiếp tc mt vng ct sng. Năm 1969, Harrington
Tullos những người đi đầu trong k thut c định ct sng qua cung, các
tác giả t ch nn chnh di lch S sử dng t qua cuống đốt sng [5].
Vấn đề ghépơng trong điều tr S cũng được đề cp t rt sm. Năm 1944,
Briggs và Milligan tả k thuật ghép xương thân đốt bng cách nhồi các mu
ơng cung sau cắt nh o khe đĩa đệm cũng cho kết qu tt. Năm 1940
Cloward tiến nh k thut PLIF đầu tn và sửa đi bởi Lin, sau đó ny càng
ph biến. m 1998, Harms Rolinger t điu tr bng k thut TLIF khi
nghiên cứu thc hin k thut y t m 1993 tới m 1996, kỹ thut này lợi
thế hơn k thut PLIF ít y biến chng thần kinh n [6]. Na cui thế k
20, nhiu loi phương tiện c định ct sng qua cuống ra đời. Ni tiếng nht
dng c ca Roy - Camille ca Costrel - Dubousset (CD)...
1.1.2. Vit Nam.
Bệnh lý về ct sống được đề cập và nhắc đến t nhng thập niên 50 thế
k trước. Tuy nhiên, phải đến na cui thế k 20, mới nhiều loại phương
tin c định ct sng qua cuống. vậy, phu thuật điu tr bệnh chấn
thương cột sng thc s mới được áp dụng rộng rãi. Đoàn Dân người
đầu tiên c định ct sng bng nẹp vít cuống cung. Văn Thành ngưi
tiên phong trong điu tr c định ct sng qua cuống ghép xương phía
Nam. Tam Tỉnh nghiên cứu kích thước cuống đốt sng ca người Vit
Nam. T nhng kết qu tìm được ông cho rằng kích thước vít bắt qua cung
đốt sng của người Việt Nam nên đường kính nhỏ hơn hoc bng 5 mm.
5
Theo Nguyễn Đắc Nghĩa, đường kính của vít qua cuống các đốt sống kích
thưc 4,5 mm thích hợp vi ni Vit Nam. Ngoài ra, còn một s nghiên
cu ca c tác giả: Bùi Huy Phụng (2000), ơng Chạm Uyên- Kim Trung
(2003)nhằm đánh g kết qu sm sau phu thut ca mt s phương pháp m
thưng được áp dụng đã ớc đầu cho thy ưu nhược điểm ca tng phương
pháp. Hiện nay, S đã đưc tiến hành thường quy tại các trung tâm ln v thn
kinh-ct sống trên c c, vi nhiều bài báo cáo về các k thut m khác nhau
như m m hoc m ít xâm lấn, k thut n ơng lối sau, li trưc.
1.2. Gii phu ng dng vùng cột sng thắt lưng
1.2.1. Gii phẫu đốt sng thắt lưng
Mỗi đốt sng gồm các thành phần chính thân đốt sống, cung đốt
sống, các mm đốt sống và lỗ đốt sng.
Hình 1.1 Hình dạng đốt sng tht lưng [7]
Thân đốt sống (hình 1.1) hình trụ dẹt, hai mặt là nơi tiếp giáp với đốt
sống trên, đốt sống dưới qua đĩa gian đt sống, và một vành xung quanh.
Cung đốt sống đi t rìa phần vành ở hai bên ca mặt sau thân đt sng ra
sau, gặp nhau trên đường giữa và hình thành nên lỗ đốt sng. Cuống cung đốt
sống là phần vng nht (do vỏ ơng y nơi tập trung của c
ơng), nơi truyn lc ca toàn bộ h thng các cột tr v phía thân đt [8].
Cuống có khả năng chịu được c lực làm xoay, duỗi, nghiêng sang n của ct