TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
7
NGHIÊN CU ĐỊNH LƯỢNG SILYBIN TRONG HUYT TƯƠNG CHÓ
BNG PHƯƠNG PHÁP SC KÝ LNG HIU NĂNG CAO
Đặng Trường Giang1, H Bá Ngc Minh1, Nguyn Hoàng Hip1
Vũ Bình Dương1, Nguyn Th Tho2, Phm Văn Hin1*
Tóm tt
Mc tiêu: Xây dng và thm định phương pháp sc ký lng hiu năng cao
(high-performance liquid chromatography - HPLC) để định lượng silybin (Si)
trong huyết tương chó. Phương pháp nghiên cu: Thiết lp điu kin sc ký trên
ct Luna C18; pha động MeOH:HPO:nước (pha A: 20:0,5:80; pha B: 80:0,5:20)
theo chương trình gradient; th tích tiêm mu là 100μL. Mu huyết tương được
chun b bng cách kết ta protein s dng methanol (MeOH) hoc acid percloric.
Catechin được s dng làm cht chun ni. Thm định phương pháp theo hướng
dn ca FDA vi các tiêu chí: Độ chn lc - đặc hiu, tính tương thích h thng,
khong tuyến tính, độ chính xác, độ đúng, gii hn phát hin (LOD), gii hn định
lượng (LOQ) độ n định. Kết qu: Xác định được các điu kin x lý mu và
các điu kin sc ký. Phương pháp đảm bo độ chn lc - đặc hiu, tuyến tính tt
trong khong nng độ 0,118 - 11,758 μg/mL Si-A và 0,128 - 12,754 μg/mL Si-B,
vi R² = 0,9997. Phương pháp đảm bo độ lp li vi RSD 3,99%. Độ thu hi
ca phương pháp trong khong 85 - 115%. LOD/LOQ: Si-A (4,69/14,20 ng/mL),
Si-B (2,79/8,46 ng/mL). Si n định trong huyết tương sau 24 gi (độ thu hi
là 98,30 - 114,43%) và sau 3 chu k đông - rã (độ thu hi 85,34 - 111,65%).
Kết lun: Xây dng và thm định được phương pháp HPLC để xác định hàm lượng
Si trong huyết tương chó.
T khóa: Silybin; Huyết tương chó; Sc ký lng hiu năng cao.
1Trung tâm Nghiên cu, ng dng và Sn xut thuc, Hc vin Quân y
2Đơn nguyên Da liu, Bnh vin Đa khoa Hà Đông
*Tác gi liên h: Phm Văn Hin (phamvanhien181288@gmail.com)
Ngày nhn bài: 14/7/2025
Ngày được chp nhn đăng: 23/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1441
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
8
QUANTITATIVE DETERMINATION OF SILYBIN IN CANINE PLASMA
USING HIGH-PERFORMANCE LIQUID CHROMATOGRAPHY
Abstract
Objectives: To develop and validate a high-performance liquid chromatography
(HPLC) method for quantifying silybin (Si) in canine plasma. Methods:
Chromatographic separation was carried out on a Luna C18 column using a
gradient mobile phase of methanol:phosphoric acid:water (phase A, 20:0.5:80;
phase B, 80:0.5:20). A 100μL injection volume was used. Plasma samples were
prepared by precipitating proteins with methanol or perchloric acid. Catechin
served as the internal standard. The method was validated according to FDA
guidelines, assessing selectivity, specificity, system suitability, linearity, accuracy,
precision, limits of detection (LOD) and quantification (LOQ), and sample
stability. Results: Optimized sample preparation and chromatographic conditions
were established. The method was selective and specific, with linear calibration
ranges of 0.118 - 11.758 μg/mL for Si-A and 0.128 - 12.754 μg/mL for Si-B
(R² = 0.9997). Relative standard deviations were not more than 3.99% and
recoveries were between 85% and 115%. For Si-A, LOD and LOQ were
4.69 ng/mL and 14.20 ng/mL; for Si-B, they were 2.79 ng/mL and 8.46 ng/mL.
Silybin concentrations remained stable after 24 hours (recoveries 98.30 -
114.43%) and after three freeze-thaw cycles (recoveries 85.34 - 111.65%).
Conclusion: A HPLC method for the quantification of silybin in canine plasma
was successfully developed and validated.
Keywords: Silybin; Canine plasma; High-performance liquid chromatography.
ĐẶT VN ĐỀ
Silybin là mt flavonoid được chiết
xut t cây Kế sa (Silybum marianum
(L.) Gaertn.) và là thành phn ch yếu
to nên các hot tính sinh hc quan
trng như chng oxy hóa, bo v tế bào
gan khi tác động ca các yếu t như
thuc, đồ ung có cn… [1]. Tuy nhiên,
do kh năng hòa tan và tính thm kém
nên sinh kh dng theo đường ung ca
Si là rt thp [1, 2]. Do đó, nhiu nghiên
cu trên thế gii và trong nước đã phát
trin các dng bào chế nhm mc đích
nâng cao sinh kh dng ca hot cht
này [3 - 5]. Để đánh giá được sinh kh
dng ca các dng bào chế cha Si, cn
có phương pháp định lượng Si trong
huyết tương, vn đề mà hin nay trong
nước chưa nhiu nghiên cu. Vì vy,
nghiên cu này được tiến hành nhm:
Xây dng và thm định mt quy trình
định lượng Si trong huyết tương chó,
phc v cho vic đánh giá sinh kh
dng ca các dng bào chế cha Si.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
9
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Chun Si (98,0%) (Sigma Aldrich,
M), s lô: R01720; chun catechin
(97,0%), s lô F0H389 (Sigma Aldrich,
M); huyết tương chó (do Ban Động
vt, Hc vin Quân y cung cp), được
bo qun nhit độ -30°C ± 5°C; acid
phosphoric 85% (Merck, Đức); methanol
(Trung Quc); methanol HPLC (Merck,
Đức); acid percloric (Trung Quc);
nước ct. H thng HPLC Waters e2695
Binary HPLC pump, Waters PDA2998
detector UV/Vis (Waters, M), ct Luna
(250 x 4,6mm; 5μm) (Phenomenex,
M); máy ly tâm Spectrafuge 16M
(Labnet, M); máy lc Vision VS-201P
(Vision, Hàn Quc) và mt s hoá cht,
thiết b thường quy khác.
2. Phương pháp nghiên cu
Xây dng và thm định phương pháp
HPLC để định lượng Si trong huyết
tương chó vi các ni dung sau:
* Chun b mu: Pha dung dch
chun gc Si dung dch chun ni
catechin trong MeOH để thu được các
dung dch có nng độ tương ng
khong 1.000 μg/mL và 200 μg/mL. T
dung dch chun gc, chun b dãy nng
độ chun Si t 10 - 400 μg/mL.
* Tiến hành: Hút chính xác 50μL
methanol hoc dung dch chun Si, trn
vi 500μL huyết tương và lc đều
trong 90 giây; b sung 50μL acid
percloric 20%, lc đều. Tiếp tc thêm
350μL methanol và 50μL dung dch ni
chun catechin, trn k ri ly tâm vi
tc độ 12.000 vòng/phút trong 40 phút.
Ly phn dch trong để phân tích, đồng
thi to dãy mu chun trong huyết
tương t 0,2 - 20 μg/mL.
* Điu kin sc ký: Ct sc ký
Luna C18 (250 × 4,6mm; 5 μm), nhit
độ ct 40°C, detector PDA bước sóng
288nm. Pha động gm: Pha A
(MeOH/H3PO4/nước, t l 20/0,5/80)
và pha B (MeOH/H3PO4/nước, t l
80/0,5/20). Tc độ dòng 1,0 mL/phút,
th tích tiêm 100μL, chương trình gradient:
15% B t 0 - 5 phút; 15 - 45% B t 5 -
20 phút; 45% B t 20 - 30 phút; gim t
45% B xung 15% B trong 30 - 31 phút
và gi 15% B ti phút th 40.
* Phương pháp x lý mu huyết
tương: Kho sát, đánh giá hai k thut
x lý mu [6]: (i) trn 750μL MeOH
vi 50μL ni chun catechin, thêm 500μL
huyết tương, lc đều và ly tâm vi tc độ
4.000 vòng/phút trong 15 phút 6°C,
ly dch trong; (ii) trn 500μL huyết tương
vi 50μL acid percloric 20%, lc k,
thêm 350μL MeOH và 50μL ni chun,
lc đều và ly tâm 12.000 vòng/phút
trong 40 phút, ly dch trong. C hai
phương pháp đều được tiến hành sc ký
trên mu trng và mu th, sau đó, căn
c vào sc ký đồ thu được để la chn
phương pháp phù hp nht.
* Thm định phương pháp phân tích:
Phương pháp được thm định da trên
các tiêu chí theo hướng dn ca FDA,
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
10
bao gm [7]: Tính tương thích h thng,
khong tuyến tính, độ chính xác, độ
đúng, LOD, LOQ, độ n định ca mu.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thc hin theo quy
định ca Trung tâm Nghiên cu, ng dng
và Sn xut thuc, Hc vin Quân y. S
liu nghiên cu được Trung tâm Nghiên
cu, ng dng và Sn xut thuc,
Hc vin Quân y cho phép s dng và
công b. Nhóm tác gi cam kết không
có xung đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU VÀ BÀN LUN
1. Kết qu kho sát độ chn lc - đặc hiu
Hình 1. Sc ký đồ mu huyết tương trng và Si trong huyết tương.
Kết qu cho thy: thi gian lưu ca peak Si-A và Si-B, mu trng không
tín hiu. Các peak Si-A và Si-B trong mu th đối xng, sc nét và tách bit khi
đỉnh tp, chng t phương pháp có tính chn lc và đặc hiu cao.
2. Kết qu kho sát phương pháp x lý mu
(PP1)
(PP2)
Hình 2. Sc ký đồ mu huyết tương trng và mu Si trong huyết tương
ca hai phương pháp x lý mu.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
11
Kết qu cho thy dch chiết t phương pháp 1 b vn đục sau thi gian ngn,
trong khi phương pháp 2 có quy trình đơn gin nhưng vn cho kh năng thu hi tt
Si. Do đó, phương pháp 2 được chn cho các th nghim đánh giá sinh kh dng
ca phytosome Si.
3. Tính tương thích h thng
Tính tương thích h thng được đánh giá bng cách sc ký 5 ln liên tiếp hn
hp Si-A/Si-B trong huyết tương theo các điu kin đã thiết lp. Kết qu được trình
bày bng 1.
Bng 1. Kết qu đánh giá tính tương thích h thng.
STT
TR (phút) Speak (μAU.s)
H s bt đối
S đĩa lý thuyết (n)
CTC
Si-A
CTC
Si-A
Si-B
CTC
Si-A
Si-B
CTC
Si-A
Si-B
1
5,716
29,363
355484
52482
58997
1,32
1,26
1,28
3764
3678
3366
2
5,671
29,378
358854
52995
58719
1,34
1,26
1,25
3756
3679
3375
3
5,679
29,386
357707
52023
58102
1,34
1,27
1,26
3761
3682
3368
4
5,675
29,367
356878
52857
56410
1,31
1,25
1,23
3764
3681
3369
5
5,680
29,343
356796
51864
56999
1,30
1,23
1,22
3767
3688
3360
X
5,685
29,374
357144
52444
57845
1,322
1,25
1,25
3762
3681
3367
SD
0,02
0,01
1244
497
1110
0,02
0,015
0,02
4,16
3,91
5,41
RSD%
0,36
0,04
0,35
0,95
1,92
1,51
1,20
1,60
0,11
0,11
0,16
(CTC: Catechin)
Kết qu cho thy thi gian lưu trung bình ca catechin, Si-A và Si-B ln lượt
khong 5,685 ± 0,02 phút; 29,374 ± 0,01 phút 30,911 ± 0,01 phút vi RSD
0,36%. Din tích peak ti nng độ kho sát, h s bt đối và s đĩa lý thuyết đối
vi 3 cht có RSD dao động ln lượt t 0,35 - 1,92% (din tích peak), 1,20 - 1,60%
(h s bt đối), 0,11 - 0,16% (s đĩa lý thuyết). H s bt đối nm trong khong
0,8 - 2,0, s đĩa lý thuyết nm trong khong 2.500 - 5.500 và RSD ca tt c các
thông s đều mc < 2%, chng t h phương pháp phân tích này là tương thích
vi h thng sc ký.