intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu động học và cơ chế hấp thu Cr(VI) trong môi trường nước của vật liệu polyanilin tổng hợp với dịch chiết nước và bã chiết sim

Chia sẻ: Nguyen Khi Ho | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

8
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nghiên cứu này, sự hấp thụ Cr (VI) trên vật liệu polyaniline biến đổi (MPM) đã được nghiên cứu. MPM được tổng hợp giữa Aniline và Ammonium Persulfate (APS) dưới dạng chất oxy hóa trong môi trường axit H2SO4 1M / HCl 1M với chiết xuất Rhodomyrtus tomentosa trong nước và dư lượng chiết xuất Rhodomyrtus tomentosa sử dụng làm chất hấp phụ. Cơ chế của các ion hấp thụ Cr (VI) trên MPM đã được so sánh và thảo luận ở đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu động học và cơ chế hấp thu Cr(VI) trong môi trường nước của vật liệu polyanilin tổng hợp với dịch chiết nước và bã chiết sim

Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học - Tập 22, Số 2/2017<br /> <br /> <br /> <br /> NGHIÊN CỨU ĐỘNG HỌC VÀ CƠ CHẾ HẤP THU Cr(VI)<br /> TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA VẬT LIỆU POLYANILIN<br /> TỔNG HỢP VỚI DỊCH CHIẾT NƯỚC VÀ BÃ CHIẾT SIM<br /> <br /> Đến tòa soạn 12-12-2016<br /> <br /> <br /> Trần Thị Hà<br /> Viện Kỹ thuật Hóa Học, Sinh Học và Tài liệu Nghiệp vụ<br /> Vũ Minh Tân<br /> Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội<br /> Đỗ Thị Việt Hương<br /> Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội<br /> Lê Xuân Quế<br /> Viện Kỹ thuật Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam<br /> <br /> <br /> SUMMARY<br /> <br /> STUDYING KINETICS AND MECHANISM OF Cr(VI) ABSORPTION BY<br /> PANi MATERIALS SYNTHESIZED WITH RHODOMYRTUS TOMENTOSA<br /> WATER EXTRACTS<br /> <br /> In this study, the aqueous Cr(VI) absorpsion on modified polyaniline materials<br /> (MPM) were investigated. The MPM was synthesized between Aniline and Ammonium<br /> persulfate (APS) as an oxidant in acidic medium H2SO4 1M/HCl 1M with<br /> Rhodomyrtus tomentosa’s extraction in water and Rhodomyrtus tomentosa’s<br /> extraction residues using as adsorbent, respectively. The mechanism of Cr(VI)<br /> absorption ions on the MPM were compared and discussed herein.<br /> Keyword(s): Cr(VI) absorpsion, PANi, Rhodomyrtus tomentosa.<br /> <br /> <br /> 1. MỞ ĐẦU Nam [7,8]. Trên thế giới, các nhóm tác<br /> Việc nghiên cứu khả năng hấp thu kim giả M.S.Masour, M.E.Ossman,<br /> loại nặng số loại phụ phẩm nông nghiệp H.A.Farag nghiên cứu khả hấp thu kim<br /> như mùn cưa, vỏ lạc, vỏ đỗ v.v... tuy đã loại Cd(II), R. Ansari and F. Raofie<br /> được một số nhóm tác giả nghiên cứu nghiên cứu khả năng hấp thu chì, Renjie<br /> nhưng vẫn còn đang rất mới ở Việt Li, Lifen Liu, Fenglin Yang nghiên cứu<br /> <br /> 53<br /> khả năng hấp thu Hg(II), Cr(VI) trong băm, chặt cỡ khoảng 1-2cm, thêm vào 5<br /> môi trường nước bằng vật liệu gốc lít nước đun nhỏ lửa sau 15 phút, lọc bỏ<br /> PANi [1,3,4,5]. Bên cạnh đó một số tác nước thu được phần bã cây Sim.<br /> giả như Djati Utomo H, Hunter KA và - Bột cây Sim: 1,0 kg nguyên liệu được<br /> W.T. TAN đã nghiên cứu và cho thấy sấy khô, nghiền nhỏ thu được bột cây<br /> kết quả khá khả thi khi sử dụng bã Chè Sim.<br /> và bã Café để hấp thu kim loại nặng có 2.3. Tổng hợp vật liệu gốc PANi kết<br /> trong nước thải [2,6]. Cây Sim là loài hợp với cây Sim<br /> cây quen thuộc ở khắp các vùng trung Vật liệu gốc PANi được tổng hợp bằng<br /> du và núi thấp ở Việt Nam, có một số phương pháp hóa học dựa trên phương<br /> đặc trưng tương tự như cây Chè. Bên trình phản ứng giữa Anilin (ANi)<br /> cạnh đó, ô nhiễm Cr(VI) cần có giải 0,43M và Amoni pesunphat (APS)<br /> pháp xử lý đang là vấn đề cấp thiết do 0,43M trong môi trường axit H2SO4 1M<br /> đó nhóm tác giả chọn hướng nghiên cứu (HCl 1M) ở điều kiện làm lạnh dưới<br /> sử dụng vật liệu gốc Polyanilin tổng 0C. Các điều kiện tổng hợp PANi<br /> hợp với dịch chiết nước, bã chiết nước trong môi trường axit khác nhau được<br /> và bột cây Sim định hướng hấp thu kim sàng lọc qua các thí nghiệm ban đầu và<br /> loại nặng Cr(VI). tham khảo tại các tài liệu khoa học đã<br /> 2. HÓA CHẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP nghiên cứu trước đó [9].Trong quá trình<br /> 2.1. Hóa chất polyme hóa Anilin, dịch chiết nước, bã<br /> Các hóa chất chính được sử dụng trong chiết nước, bột cây Sim được thêm vào<br /> nghiên cứu là: Anilin (C6H5NH2, để tạo thành các vật liệu gốc PANi<br /> Merck), amoni pesunfat ((NH4)2S2O8, tương ứng PANi-dịch chiết nước,<br /> Merck), Kalidicromat (K2Cr2O7, PANi-bã chiết nước, PANi-bột trong<br /> Merck), axit sunforic (H2SO4, Merck), các môi trường axit H2SO4 1M hoặc<br /> axit clohidric (HCl, Merck), nước cất 2 HCl 1M. Kết thúc thí nghiệm, lọc sản<br /> lần. phẩm bằng máy lọc hút chân không,<br /> 2.2. Lấy mẫu nghiên cứu và chuẩn bị làm sạch bằng cách ngâm, khuấy và rửa<br /> mẫu Sim bằng nước cất nhiều lần. Kiểm tra pH<br /> Nguyên liệu thực vật là búp non và lá bằng giấy quỳ tới môi trường trung tính,<br /> cây Sim được thu thập ở thị trấn Xuân đem sấy khô vật liệu thu được và bảo<br /> Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Mẫu quản cẩn thận trong các lọ thủy tinh kín<br /> được hái trực tiếp vào buổi sáng, rửa và đặt trong bình hút ẩm.<br /> sạch và bảo quản trong tủ bảo quản mẫu 2.4. Hấp thu kim loại Cr(VI) bằng vật<br /> (nhiệt độ khoảng 4ºC) trong thời gian liệu tổng hợp được<br /> ngắn từ 1-2 ngày. Các phần nguyên liệu - Dùng bình định mức pha các dung<br /> sau khi thu hái theo đúng quy trình nêu dịch Cr(VI) có nồng độ ban đầu<br /> trên được đem đi đun chiết nước, sấy 100mg/l, 500mg/l, 1000 mg/l,<br /> khô, nghiền nhỏ thu được các dịch chiết 2000mg/l.<br /> nước, bã chiết và bột chiết cây Sim theo - Cân chính xác vật liệu gốc PANi (5g)<br /> các bước dưới đây: tổng hợp được vào các bình tam giác.<br /> - Dịch chiết nước: 1,0 kg nguyên liệu - Thêm vào bình tam giác chứa vật liệu<br /> thêm vào 5 lít nước, đun nhỏ lửa sau 6 100ml dung dịch chuẩn Cr(VI) để đánh<br /> giờ thu được khoảng 1 lít dịch chiết giá khả năng hấp thu của từng loại vật<br /> nước. liệu theo gian.<br /> - Bã cây Sim: 1,0 kg nguyên liệu đem Hàm lượng Cr(VI) được đo bằng máy<br /> <br /> 54<br /> đo phổ hấp phụ nguyên tử AAS-6800 Hiệu suất hấp thu sau khi đã đạt trạng<br /> Shimadzu - Nhật Bản. thái cân bằng (t=6h) của nồng độ<br /> 2.5. Phương pháp xử lý số liệu thực Cr(VI) lựa chọn ban đầu C=1000mg/l<br /> nghiệm hợp vật liệu dao động từ 47,4% đến 99,99%. Hiệu<br /> - Tính toán động học theo công thức: suất hấp thu sau khi đã đạt trạng thái<br /> Vtb= (Ci – C0)/ (ti –t0) cân bằng (t=6h) của nồng độ Cr(VI) lựa<br /> - Dung lượng hấp phụ tính theo công chọn ban đầu C=2000mg/l dao động từ<br /> thức: 16,4% đến 97%. Các vật liệu gốc PANi<br /> tổng hợp trong môi trường HCl 1M cho<br /> (C0 C ) *V hiệu suất kém hơn hẳn trong môi trường<br /> q cb H2SO4 1M. Duy nhất chỉ có dạng vật<br /> m liệu gốc PANi trong môi trường H2SO4<br /> Trong đó: + V là thể tích dung dịch (l) 1M tại nồng độ 2000mg/l hiệu suất hấp<br /> + m là khối lượng chất hấp thu không thay đổi đáng kể, tại t=6h,<br /> phụ (g) hiệu suất hấp thu đạt 97%.<br /> + C0 là nồng độ dung dịch<br /> ban đầu (mg/l)<br /> + Ccb là nồng độ dung dịch 100<br /> <br /> <br /> khi đạt cân bằng hấp phụ (mg/l) 80<br /> + q là dung lượng hấp phụ tại<br /> thời điểm cân bằng (mg/g)<br /> hieu suat (H%)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 60<br /> <br /> <br /> 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40 C=100mg/l (H2SO4 1M)<br /> 3.1. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ C=500mg/l (H2SO4 1M)<br /> C=1000mg/l (H2SO4 1M)<br /> C=2000mg/l (H2SO4 1M)<br /> Cr(VI) ban đầu đến khả năng hấp 20 C=100mg/l (H2SO4 1M - chiet nuoc)<br /> C=500mg/l (H2SO4 1M - chiet nuoc)<br /> <br /> thu của vật liệu 0<br /> C=1000mg/l (H2SO4 1M - chiet nuoc)<br /> C=2000mg/l (H2SO4 1M - chiet nuoc)<br /> <br /> <br /> Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các<br /> 0 2 4 6 8<br /> nồng độ Cr(VI) ban đầu đến khả năng gio (h)<br /> <br /> hấp thu của vật liệu gốc PANi được thể<br /> hiện tại Hình 1 và Hình 2. Các nồng độ 100<br /> <br /> ban đầu Cr(VI) được lựa chọn là<br /> C=100mg/l, C=500mg/l, C=1000mg/l, 80<br /> <br /> <br /> C=2000mg/l. Kết quả thu được cho thấy<br /> hieu suat (H%)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 60<br /> hiệu suất hấp thu tại hai nồng độ Cr(VI)<br /> ban đầu C=100mg/l, C=500mg/l của 40<br /> <br /> các loại vật liệu là gần tương tự nhau. C=100mg/l (H2SO4 1M)<br /> C=500mg/l (H2SO4 1M +ba)<br /> C=1000mg/l (H2SO4 1M +ba)<br /> Hiệu suất hấp thu sau khi đã đạt trạng 20<br /> C=2000mg/l (H2SO4 1M +ba)<br /> C=100mg/l (H2SO4 1M +bot)<br /> <br /> thái cân bằng (t=6h) của nồng độ 0<br /> C=500mg/l (H2SO4 1M +bot)<br /> C=1000mg/l (H2SO4 1M +bot)<br /> C=2000mg/l (H2SO4 1M +bot)<br /> Cr(VI) lựa chọn ban đầu C=100mg/l<br /> 0 2 4 6 8<br /> dao động từ 85,6% đến 99,99%. Hiệu gio (h)<br /> suất hấp thu sau khi đã đạt trạng thái<br /> cân bằng (t=6h) của nồng độ Cr(VI) lựa<br /> Hình 1. Đánh giá ảnh hưởng của nồng<br /> chọn ban đầu C=500mg/l dao động từ<br /> độ Cr(VI) ban đầu đến khả năng<br /> 84,7% đến 99,99%.<br /> hấp thu của 5(g) vật liệu gốc PANi<br /> Tại hai nồng độ Cr(VI) ban đầu là<br /> trong môi trườngH2SO4 1M<br /> C=1000mg/l, C=2000mg/l cho thấy khả<br /> năng hấp thu của các loại vật liệu gốc<br /> PANi tổng hợp được giảm đáng kể.<br /> 55<br /> nhất, vật liệu gốc PANi tổng hợp có<br /> 100 diện tích bề mặt riêng lớn nhất, bề mặt<br /> hấp thu chưa bị lấp đầy bởi các ion kim<br /> 80<br /> loại, đa dạng về lỗ trống, lỗ xốp trong<br /> vật liệu gốc PANi tổng hợp được nên<br /> hieu suat (H%)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 60<br /> <br /> tại thời điểm này tốc độ hấp thu là cao<br /> 40 nhất. Sau 0,5h các ion kim loại Cr(VI)<br /> đã hấp thu gần hết trên bề mặt của vật<br /> 20<br /> C=100mg/l (HCl 1M)<br /> C=500mg/l (HCl 1M)<br /> C=1000mg/l (HCl 1M)<br /> liệu. Từ t=0,5h÷4h, tốc độ hấp thu của<br /> 0<br /> C=2000mg/l (HCl 1M)<br /> C=100mg/l (HCl 1M - chiet nuoc)<br /> C=500mg/l (HCl 1M - chiet nuoc)<br /> mỗi vật liệu gốc đều giảm dần theo thời<br /> C=1000mg/l (HCl 1M - chiet nuoc)<br /> C=2000mg/l (HCl 1M - chiet nuoc)<br /> gian, do trong dung dịch lúc này nồng<br /> 0 2 4 6 8<br /> gio (h) độ Cr(VI) đã giảm nhiều. Từ t=4h÷8h<br /> tốc độ hấp thu của vật liệu với ion kim<br /> C=100mg/l (HCl 1M + ba)<br /> C=500mg/l (HCl 1M +ba)<br /> C=1000mg/l (HCl 1M +ba)<br /> C=2000mg/l (HCl 1M +ba)<br /> loại Cr(VI) không thay đổi đáng kể.<br /> 100 C=100mg/l (HCl 1M +bot)<br /> C=500mg/l (HCl 1M +bot)<br /> C=1000mg/l (HCl 1M +bot)<br /> Riêng đối với vật liệu gốc PANi kết hợp<br /> C=2000mg/l (HCl1M +bot)<br /> <br /> 80<br /> với bột cây Sim có thể đã xảy ra quá<br /> trình cân bằng ngược, trong đó một<br /> phần Cr (VI) hấp phụ vào bột sim đã bị<br /> h ieu s ua t (H % )<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 60<br /> <br /> giải hấp và quay ngược trở lại dung<br /> 40<br /> dịch trong khoảng thời gian t=4÷8h.<br /> 20<br /> 0<br /> <br /> -200<br /> 0<br /> -400<br /> <br /> 0 2 4 6 8 -600<br /> <br /> gio (h) -800<br /> Vtb<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> -1000 H2SO4 1M<br /> Hình 2. Đánh giá ảnh hưởng của nồng -1200<br /> H2SO4 1M + chiet nuoc<br /> H2SO4 1M + bã<br /> độ Cr(VI) ban đầu đến khả năng -1400<br /> H2SO4 1M + bot<br /> <br /> hấp thu của 5(g) vật liệu gốc PANi -1600<br /> <br /> <br /> trong môi trường HCl 1M -1800<br /> <br /> <br /> 3.2. Động học hấp thu -2000<br /> 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9<br /> <br /> Xét riêng động học trường hợp nồng độ Thoi gian (h)<br /> <br /> <br /> ban đầu của Cr(VI) là 1000mg/l ta được 0<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> các biểu đồ tương quan theo thời gian -200<br /> <br /> <br /> như ở Hình 3. Từ biểu đồ tương quan<br /> cho thấy tốc độ hấp thu Cr(VI) của hầu -400<br /> Vtb<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> hết các vật liệu gốc PANi kết hợp với -600<br /> HCl 1M<br /> HCl 1M + chiet nuoc<br /> HCl 1M + bã<br /> dịch chiết nước, bã chiết nước và bột HCl 1M + bot<br /> <br /> <br /> cây Sim trong cả 2 môi trường H2SO4 -800<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 1M và HCl 1M đều lớn nhất trong thời -1000<br /> 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9<br /> <br /> gian từ t=0 ÷0,5h. Để lý giải điều này Thoi gian (h)<br /> <br /> <br /> nhóm tác giả cho rằng Cr(VI) hấp thu<br /> lên bề mặt vật liệu tuân theo cơ chế hấp Hình 3. Động học hấp thu của vật liệu<br /> phụ, tốc độ hấp phụ của vật liệu gốc gốc PANi kết hợp với dịch<br /> PANi đối với ion kim Cr(VI) trong và bã chiết nước cây Sim trong môi<br /> khoảng thời gian này là cao nhất do trường H2SO4 1M /HCl 1M<br /> nồng độ Cr(VI) trong dung dịch là lớn<br /> 56<br /> 3.3. Mô hình hấp thu 1400<br /> <br /> <br /> Kết quả khảo sát cân bằng hấp phụ theo 1200<br /> <br /> mô hình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir 1000<br /> <br /> của vật liệu gốc PANi kết hợp với dịch 800<br /> chiết nước, bã chiết nước và bột cây<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Ccb (mg/l)<br /> 600<br /> Sim được thể hiện trong Hình vẽ 4-5<br /> cho thấy mô hình đẳng nhiệt hấp phụ 400<br /> <br /> H2SO4 1M<br /> Langmuir mô tả khá tốt sự hấp phụ của 200 H2SO4 1M + chiet nuoc<br /> H2SO4 1M + ba<br /> vật liệu. Khi tăng nồng độ chất bị hấp 0 H2SO4 1M + bot<br /> phụ thì dung lượng hấp phụ (q) tăng, 0 10 20 30 40 50 60 70 80<br /> <br /> riêng đối với vật liệu gốc PANi kết hợp Ccb/q (g/l)<br /> <br /> với dịch chiết nước và bã cây Sim thì<br /> 1800<br /> dung lượng hấp phụ trong khoảng nồng 1600<br /> <br /> độ Cr(VI) từ 0÷1000mg/l, giảm trong 1400<br /> <br /> khoảng nồng độ Cr(VI) từ 1200<br /> <br /> <br /> 1000÷2000mg/l. Hình vẽ tương quan 1000<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Ccb (mg/l)<br /> 800<br /> giữa Ccb và Ccb/q phù hợp với mô hình 600<br /> đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir càng 400<br /> HCl 1M<br /> khẳng định rõ hơn giả thiết của nhóm 200 HCl 1M + chiet nuoc<br /> HCl 1M + ba<br /> tác giả rằng Cr(VI) hấp thu lên bề mặt 0 HCl 1M + bot<br /> <br /> vật liệu gốc PANi tuân theo cơ chế hấp -200<br /> 0 50 100 150 200 250<br /> <br /> phụ đã nêu ở phần trên. Ccb/q (g/l)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 40<br /> H2SO4<br /> H2SO4<br /> 1M<br /> 1M + chiet nuoc<br /> Hình 5. Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb<br /> 30<br /> H2SO4<br /> H2SO4<br /> 1M + bã<br /> 1M + bot<br /> của vật liệu gốc PANi kết hợp với<br /> dịch và bã chiết nước cây Sim trong<br /> môi trường H2SO4 1M/HCl 1M<br /> q (mg/g)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 20<br /> <br /> <br /> 4. KẾT LUẬN<br /> 10<br /> 1. Khảo sát được ảnh hưởng của nồng<br /> độ Cr(VI) ban đầu đến khả năng hấp thu<br /> 0<br /> của vật liệu, xác định được thời điểm<br /> 0 500 1000 1500 2000 đạt cân bằng chung của hầu hết các vật<br /> Nong do Co (mg/l)<br /> 25<br /> liệu gốc PANi kết hợp với dịch chiết<br /> HCl 1M<br /> HCl 1M + chiet nuoc nước và bã, bột chiết cây sim là tại thời<br /> HCl 1M + bã<br /> 20<br /> HCl 1M + bot gian t=6h.<br /> 15 2. Mô tả một cách tương đối tốc độ hấp<br /> thu của các vật liệu gốc PANi thu được<br /> q (mg/g)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 10<br /> <br /> đối với ion kim loại nặng Cr(VI). Tốc<br /> 5<br /> độ hấp thu của vật liệu khá lớn trong<br /> 0<br /> khoảng thời gian t=0÷0,5h sau đó giảm<br /> 0 500 1000 1500 2000<br /> dần. Từ t=4h÷8h tốc độ hấp thu của vật<br /> Nong do Co (mg/l)<br /> liệu với ion kim loại Cr(VI) không thay<br /> Hình 4. Mô hình hấp thu của vật liệu đổi đáng kể.<br /> gốc PANi kết hợp với dịch 3. Quá trình hấp thu ion kim loại Cr(VI)<br /> và bã chiết nước cây Sim trong môi trên các vật liệu gốc PANi tổng hợp<br /> trường H2SO4 1M/HCl 1M được khá phù hợp với giả thiết cho rằng<br /> <br /> 57<br /> “Cơ chế hấp thu Cr(VI) trong môi 4. R. Ansari and F. Raofie (2006),<br /> trường nước của vật liệu polyanilin tổng Removal of Lead Ion from Aqueous<br /> hợp với dịch chiết nước và bã chiết Solutions Using Sawdust Coated by<br /> Sim” tuân theo phương trình đẳng nhiệt Polyaniline, E-Journal of<br /> hấp phụ Langmuir. Bên cạnh đó, dung Chemistry, Vol. 3, No.10, pp.49-59.<br /> lượng hấp phụ (q) tăng khi tăng nồng độ 5. Renjie Li, Lifen Liu, Fenglin Yang<br /> chất bị hấp thu. (2014), Removal of aqueous Hg(II)<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO and Cr(VI) using phytic acid doped<br /> 1. Bhadra S, Singha NK, Khastgir D polyaniline/cellulose acetate<br /> (2006), Polyaniline by new composite membrane, Journal of<br /> miniemulsion polymerization and Hazardous Materials 280, pp.20-30.<br /> the effect of reducing agent on 6. W.T.TAN (1995), Copper(II)<br /> conductivity, Synth Met, 156, Adsorption by waste tea leaves and<br /> pp.1148-1154. coffee powder, Pertanika 8(2),<br /> 2. Djati Utomo H, Hunter KA (2006), pp.223-230 .<br /> Adsorption of divalent copper, zinc, 7. Bùi Minh Quý (2015), Luận án tiến<br /> cadmium and lead ions from sĩ Hóa học, Viện Hóa Học<br /> aqueous solution by waste tea and 8. Dương Quang Huấn (2012), Luận<br /> coffee adsorbents, Environ technol án tiến sĩ Hóa học, Viện Hóa học<br /> 27(1), pp.25-32. công nghiệp Việt Nam<br /> 3. M.S.Masour, M.E.Ossman, 9. Đỗ Thị Thêu (2016), Luận án thạc<br /> H.A.Farag (2011), Removal of sỹ, Trường Đại học công nghiệp Hà<br /> Cd(II) in from wast water by Nội<br /> adsorption onto polyaniline coated 10. Trần Thị Hà (2005), Luận án thạc<br /> on sawdust, Desalintion 272, sỹ, Trường Đại học Khoa học tự<br /> pp.301-305. nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 58<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2