BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN ĐỨC DŨNG
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA BÀI TẬP HATHA YOGA
ĐỐI VỚI SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI NỮ
TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
HÀ NỘI - 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN ĐỨC DŨNG
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA BÀI TẬP HATHA YOGA
ĐỐI VỚI SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI NỮ
TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tên ngành: Giáo dục học
Mã ngành: 9140101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Lê Quý Phượng
2. TS. Nguyễn Kim Lan
HÀ NỘI - 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận án là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào.
Tác giả luận án
Nguyễn Đức Dũng
MỤC LỤC
Trang bìa
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các đơn vị đo lường sử dụng trong luận án
Danh mục các biểu bảng trong luận án
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. .................... 4
1.1. Khái quát về người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay. ................................... 4
1.1.1. Khái niệm về người cao tuổi. ........................................................... 4
1.1.2. Tình hình người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay. .............................. 4
1.1.3. Chính sách của Đảng và Nhà nước về người cao tuổi hiện nay. ..... 6
1.2. Những biến đổi chức năng tâm - sinh lý và đặc điểm các giai đoạn của
người cao tuổi. ......................................................................................... 11
1.2.1. Những biến đổi chức năng tâm - sinh lý của người cao tuổi. ........ 11
1.2.2. Đặc điểm các giai đoạn của người cao tuổi. .................................. 16
1.3. Cơ sở lý luận về tập luyện TDTT đối với người cao tuổi. ....................... 19
1.3.1. Ý nghĩa của tập luyện TDTT đối với người cao tuổi. ................... 19
1.3.2. Xác định mục tiêu tập luyện cụ thể. .............................................. 21
1.3.3. Lựa chọn môn thể thao hay biện pháp thể dục phù hợp. ............... 23
1.3.4. Lập kế hoạch tập luyện. ................................................................. 24
1.3.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả của tập luyện .............................. 25
1.4. Khái quát về cơ sở khoa học của Hatha Yoga đối với sức khỏe. ............ 27
1.4.1. Sơ lược về Yoga. ........................................................................... 27
1.4.2. Khái quát về Hatha Yoga. .............................................................. 29
1.5. Đặc điểm và các phương thức tập luyện Hatha Yoga đối với người cao
tuổi nữ. ..................................................................................................... 30
1.5.1. Đặc điểm của tập luyện Hatha Yoga. ............................................ 30
1.5.2. Các phương thức tập luyện Hatha Yoga phổ biến. ........................ 32
1.5.3. Các hoạt động trong bộ môn Hatha Yoga. .................................... 34
1.5.4. Một số hệ thống bài tập Hatha Yoga phổ biến. ............................. 36
1.5.5. Vai trò tập luyện Hatha Yoga đối với sức khỏe người cao tuổi. ... 46
1.5.6. Các bài tập Hatha Yoga phù hợp với người cao tuổi nữ. .............. 49
1.6. Cơ sở lý luận lựa chọn bài tập Hatha Yoga cho người cao tuổi nữ. ........ 50
1.6.1. Yêu cầu lựa chọn bài tập Hatha Yoga cho người cao tuổi nữ. ...... 50
1.6.2. Các nguyên tắc giảng dạy Hatha Yoga cho người cao tuổi nữ. .... 51
1.7. Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan. ........................... 55
1.7.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước .......................................... 55
1.7.2. Các công trình nghiên cứu trong nước. ......................................... 57
1.8. Nhận xét. .................................................................................................. 60
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 62
2.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu. ........................................................ 62
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu. ................................................................... 62
2.1.2. Khách thể nghiên cứu. ................................................................... 62
2.2. Phương pháp nghiên cứu. ......................................................................... 63
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu. ................................. 63
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn toạ đàm. ................................................. 63
2.2.3. Phương pháp điều tra xã hội học. .................................................. 64
2.2.4. Phương pháp kiểm tra y sinh học. ................................................. 65
2.2.5. Phương pháp kiểm tra tâm lý. ........................................................ 67
2.2.6. Phương pháp kiểm tra sư phạm. .................................................... 68
2.2.7. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. ............................................. 70
2.2.8. Phương pháp toán học thống kê. ................................................... 71
2.3. Tổ chức nghiên cứu. ................................................................................. 73
2.3.1. Thời gian nghiên cứu. .................................................................... 73
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu. ..................................................................... 74
2.3.3. Phạm vi nghiên cứu. ...................................................................... 74
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ....................... 75
3.1. Đánh giá thực trạng phong trào tập luyện môn Hatha Yoga và sức khỏe
của người cao tuổi nữ tại thành phố Hà Nội. ........................................... 75
3.1.1. Đánh giá thực trạng phong trào tập luyện môn Hatha Yoga của
người cao tuổi nữ tại thành phố Hà Nội. ...................................... 75
3.1.2. Đánh giá thực trạng sức khỏe người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội
tham gia tập luyện môn Hatha Yoga. ........................................... 82
3.1.3. Bàn luận về thực trạng phong trào tập luyện môn Hatha Yoga và
sức khỏe của người cao tuổi nữ tại thành phố Hà Nội. ................ 89
3.2. Lựa chọn hệ thống bài tập Hatha Yoga nâng cao sức khỏe cho người cao
tuổi nữ tại thành phố Hà Nội. ................................................................ 100
3.2.1. Căn cứ ý kiến chuyên gia lựa chọn bài tập. ................................. 100
3.2.2. Lựa chọn bài tập Hatha Yoga cho người cao tuổi nữ. ................. 105
3.2.3. Bàn luận về hệ thống bài tập Hatha Yoga nâng cao sức khỏe cho
người cao tuổi nữ tại Thành phố Hà Nội. ................................... 111
3.3. Ứng dụng, đánh giá hiệu quả hệ thống bài tập Hatha Yoga đối với sức
khỏe người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội. ............................................ 116
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm sư phạm. ................................................... 116
3.3.2. Xây dựng tiến trình thực nghiệm trên cơ sở bài tập Hatha Yoga lựa
chọn cho người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội. .......................... 119
3.3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm. .................................................... 123
3.3.4. Bàn luận về ứng dụng và đánh giá hiệu quả hệ thống bài tập Hatha
Yoga đối với sức khỏe người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội. .... 132
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 137
A. Kết luận. ................................................................................................... 137
B. Kiến nghị: ................................................................................................. 138
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .................................................................... 139
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 140
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 149
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
: Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) BMI
CHA : Cao huyết áp
CLB : Câu lạc bộ
CNCT : Chỉ tiêu chức năng
CSVC : Cơ sở vật chất
GDTC : Giáo dục thể chất
GĐ : Giai đoạn
HDV : Hướng dẫn viên
HATT : Huyết áp tâm thu
HATTr : Huyết áp tâm trương
HTCT : Chỉ tiêu hình thái
LVĐ : Lượng vận động
: Tần suất lặp lại mi
NCT : Người cao tuổi
PGS. : Phó giáo sư
TDTT : Thể dục thể thao
TS. : Tiến sĩ
TTN : Trước thực nghiệm
TW : Trung ương
VC : Dung tích sống
WHO : World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
cm : Centimet
h : Giờ
kg : Kilogam
kg/m2 : Kilogam/mét bình phương
l : Lít
m : Mét
mmHg : Milimet thủy ngân
s : Giây
VNĐ : Việt Nam đồng
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Thể loại Số Nội dung
1.1 Hệ thống các tư thế trong Hatha Yoga Pradipika
Trang 36
1.2 Hệ thống Shatkarmas và Pranayama trong Hatha Yoga 37
1.3 Hệ thống bài tập Hatha Yoga cơ bản của Sivananda Yoga 39
1.4 Hệ thống bài tập Hatha Yoga sơ cấp của Ashtanga Yoga 40
1.5 Hệ thống bài tập Hatha Yoga của Bikram Yoga 43
1.6 Hệ thống bài tập Hatha Yoga cơ bản của Yin Yoga 44
1.7 Hệ thống bài tập Hatha Yoga cơ bản của Iyengar Yoga 46
3.1
Kết quả điều tra động cơ tham gia tập luyện Hatha Yoga của người cao tuổi nữ tại thành phố Hà Nội (n = 2676) 76
Biểu bảng 3.2
Tần suất tập luyện hatha yoga và thâm niên tham gia tập luyện Hatha Yoga của người cao tuổi nữ thành phố hà nội(n = 2676) 78
3.3
Thực trạng về thời gian, hình thức tập luyện Hatha Yoga hàng ngày của người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội (n = 2676) 80
3.4
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc tập luyện Hatha Yoga và nhu cầu tham gia tập luyện tại các câu lạc bộ (n = 2676) 81
3.5
Tình trạng bệnh lý thường gặp của người cao tuổi nữ tham gia tập luyện Hatha Yoga tại Hà Nội (n = 490) 83
3.6
Thực trạng về một số chỉ số hình thái, chức năng, tâm lý, tố chất thể lực của người cao tuổi nữ tham gia tập luyện Hatha Yoga tại Hà Nội(n = 490) Sau 84
Thể loại Số Trang
Nội dung Kết quả khảo sát về thực trạng các triệu chứng cơ
3.7 năng của người cao tuổi nữ tham gia tập luyện
Hatha Yoga tại Hà Nội(n = 490) 87
Kết quả phỏng vấn chuyên gia về cấu trúc một buổi
3.8 tập trong chương trình giảng dạy Hatha Yoga (n =
50) 102
Kết quả phỏng vấn chuyên gia về xác định nội 3.9 dung chương trình giảng dạy Hatha Yoga (n = 50) 103
Kết quả phỏng vấn chuyên gia về thời gian tổ chức
3.10 tập luyện chương trình giảng dạy Hatha Yoga (n =
104 50)
Kết quả xác định các bài tập Hatha Yoga nhằm
3.11 nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi nữ thành phố
Sau 105 Hà Nội
Biểu Kết quả phỏng vấn lần 1 về mức độ ưu tiên lựa
bảng chọn các bài tập Hatha Yoga nhằm nâng cao sức 3.12 khỏe cho người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội (n =
Sau 106 50)
Kết quả phỏng vấn lần 2 về mức độ ưu tiên lựa
chọn các bài tập Hatha Yoga nhằm nâng cao sức 3.13 khỏe cho người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội (n =
Sau 106 50)
Kết quả kiểm định theo phương pháp Wilcoxon
qua hai lần phỏng vấn về mức độ ưu tiên lựa chọn 3.14 hệ thống bài tập Hatha Yoga cho người cao tuổi nữ
thành phố Hà Nội (n = 50) Sau 107
Bảng phân bổ thời gian theo từng giai đoạn trong
chương trình thực nghiệm ứng dụng các bài tập 3.15 Hatha Yoga nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi
nữ thành phố Hà Nội 121
Thể loại Số Trang
Nội dung Cấu trúc buổi tập thực hành Yoga ở giai đoạn cơ
3.16 bản trong chương trình thực nghiệm cho người cao
tuổi nữ thành phố Hà Nội 122
Cấu trúc buổi tập thực hành Yoga ở giai đoạn
3.17 chuyên sâu trong chương trình thực nghiệm cho
người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội 123
Cấu trúc buổi tập thực hành Yoga ở giai đoạn duy
3.18 trì trong chương trình thực nghiệm cho người cao
tuổi nữ thành phố Hà Nội 123
Kết quả kiểm tra các chỉ số hình thái, chức năng,
3.19 tâm lý và tố chất thể lực của đối tượng nghiên cứu
trước thực nghiệm (n = 60) 124
Kết quả kiểm tra các triệu chứng cơ năng của đối 3.20 tượng nghiên cứu trước thực nghiệm (n = 60) 125
Biểu Kết quả kiểm tra các chỉ số hình thái, chức năng,
bảng 3.21 tâm lý và tố chất thể lực của đối tượng nghiên cứu
sau giai đoạn cơ bản (n = 60) 126
Kết quả kiểm tra các triệu chứng cơ năng của đối 3.22 tượng nghiên cứu sau giai đoạn cơ bản (n = 60) 127
Kết quả kiểm tra các chỉ số hình thái, chức năng,
3.23 tâm lý và tố chất thể lực của đối tượng nghiên cứu
sau giai đoạn chuyên sâu (n = 60) 128
Kết quả kiểm tra các triệu chứng cơ năng của đối
3.24 tượng nghiên cứu sau giai đoạn chuyên sâu (n =
60) 129
Kết quả kiểm tra các chỉ số hình thái, chức năng,
3.25 tâm lý và tố chất thể lực của đối tượng nghiên cứu
sau giai đoạn duy trì (n = 60) 130
Kết quả kiểm tra các triệu chứng cơ năng của đối 3.26 tượng nghiên cứu sau giai đoạn duy trì (n = 60) 131
Thể loại Số Trang
3.27
Nội dung Kết quả so sánh tự đối chiếu các chỉ số hình thái, chức năng, tâm lý và tố chất thể lực trước và sau thực nghiệm của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu (n = 60) Sau 131
3.28
Kết quả so sánh tự đối chiếu các triệu chứng cơ năng trước và sau thực nghiệm của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu (n = 60) Sau 131
3.29
Nhịp độ tăng trưởng của các chỉ số hình thái, chức năng, tâm lý và tố chất thể lực của nhóm đối chứng qua các giai đoạn thực nghiệm (n = 30) Sau 131 Biểu bảng
3.30
Nhịp độ tăng trưởng của các triệu chứng cơ năng của nhóm đối chứng qua các giai đoạn thực nghiệm (n = 30) Sau 131
3.31
Nhịp độ tăng trưởng của các chỉ số hình thái, chức năng, tâm lý và tố chất thể lực của nhóm thực nghiệm qua các giai đoạn thực nghiệm (n = 30) Sau 131
3.32
Nhịp độ tăng trưởng của các triệu chứng cơ năng của nhóm thực nghiệm qua các giai đoạn thực nghiệm (n = 30) Sau 131
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội, tỷ lệ người cao tuổi ngày
càng tăng nhanh và thực sự đã trở thành mối quan tâm của mọi quốc gia.
Theo thống kê của Liên hợp quốc, tỉ lệ người cao tuổi (NCT) tại Liên minh
châu Âu năm 2010, tỷ lệ này là 18%. Tại Nhật Bản, tỷ lệ người cao tuổi 65
chiếm tới 25% (khoảng 32 triệu người) trong tổng số 128 triệu dân. Tại Việt
Nam, năm 2011 đã chính thức bước vào giai đoạn dân số già và là một trong
các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới; theo dự báo
của Viện nghiên cứu người cao tuổi, đến năm 2029, tỉ lệ người cao tuổi sẽ
chiếm 16.80% và là một trong những nước có tỉ lệ dân số hoá già cao [62],
[80].
Già không phải là bệnh, nhưng nó tạo điều kiện cho các quá trình bệnh
lý phát triển. Do quá trình lão hóa diễn ra ở tuổi già nên khả năng tự điều
chỉnh, khả năng hấp thu, dự trữ dinh dưỡng bị giảm sút, dẫn đến rối loạn về
chuyển hóa, giảm các phản ứng và khả năng tự bảo vệ của cơ thể trước các
yếu tố tác hại của môi trường. người cao tuổi thường mắc các bệnh mãn tính
và cũng thường mắc nhiều bệnh cùng một lúc như cao huyết áp, tim mạch,
tiểu đường, xương khớp… [62], [69].
Để duy trì được sức khỏe cho người cao tuổi trước hết phải làm chậm
lại quá trình lão hóa và tăng cường khả năng phòng bệnh bằng nhiều biện
pháp như chế độ dinh dưỡng hợp lý, có chế độ lao động, sinh hoạt nghỉ ngơi
phù hợp… và quan trọng hơn hết là cần phải có một chế độ tập luyện phù
hợp, nghĩa là cần phải có một chế độ, bài tập vận động phù hợp tránh sự trì trệ
của tuổi già. Tập luyện TDTT có vai trò quan trọng đối với người cao tuổi, là
một hình thức tích cực để nâng cao sức khỏe, duy trì khả năng vận động,
chống đỡ bệnh tật và kéo dài tuổi thọ. Ngoài ra, tập luyện TDTT còn giúp
người cao tuổi mở rộng giao lưu, tạo nên sự thoải mái về tinh thần. Nhận thức
được điều đó người cao tuổi đã tự nguyện tìm đến và tập luyện các hoạt động
2
thể thao bằng nhiều hình thức, nội dung phong phú như tập thể dục dưỡng
sinh, khí công, thái cực quyền… trong đó số đông người tập đã chọn bài tập
Hatha Yoga ngày càng nhiều.
Hatha Yoga là một môn khoa học nghiên cứu về thể xác, tâm lý và tinh
thần. Tập luyện yoga thường xuyên sẽ làm cho cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai, và
yoga cải thiện chức năng hoạt động của các hệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa và
nội tiết, đồng thời yoga cũng đem lại sự ổn định và sáng suốt cho tâm trí [9],
[37], [53], [58]. Có được những điều này là do yoga được thực hành với các
chuyển động chậm rãi, mềm dẻo, phối hợp với luyện thở và luyện tâm, cách
tập yoga không tạo áp lực cho tim mà còn có thể cung cấp thêm nhiều dưỡng
khí cho máu và các dưỡng chất cho các tổ chức và cơ quan trong cơ thể. Qua
đó có thể tăng cường chuyển hóa, kiểm soát những cảm xúc và giúp cân bằng
tâm sinh lý. Tổ hợp các động tác trong yoga rất đa dạng về hình thức vận
động cũng như được thực hiện với mức độ khác nhau. Đây chính là những
đặc điểm giúp cho việc luyện tập yoga phù hợp với NCT.
Ở Việt Nam cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về tập
luyện TDTT nói chung và tập luyện Yoga cho người cao tuổi nói riêng. Có
thể kể đến một số công trình tiêu biểu của các tác giả như: Trịnh Hữu Lộc
(2007): “Nghiên cứu ảnh hưởng của bài tập quyền dưỡng sinh đối với sức
khỏe ngươi cao tuổi nữ” [51]; Nguyễn Ngọc Sơn (2011): “Nghiên cứu tác
dụng Võ cổ truyền Bình Định nhằm duy trì sức khỏe người cao tuổi” [62]; Lê
Thị Lan Ngọc (2013), “Tác dụng của luyện tập Yoga lên huyết áp và một số
chỉ tiêu liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát giai đoạn 1” [55];
Hoàng Thị Ái Khuê (2014), “Tác dụng của thực hành Yoga lên bệnh nhân
cao huyết áp giai đoạn I và các yếu tố liên quan” [40]… Những công trình
nghiên cứu nêu trên đã có nhiều đóng góp về lý luận và thực tiễn trong việc
tập luyện TDTT nói chung và tập luyện Yoga nói riêng nhằm duy trì và nâng
cao sức khỏe cho người cao tuổi. Tuy vậy, vấn đề nghiên cứu đánh giá hiệu
3
quả các bài tập Hatha Yoga đối với sức khỏe người cao tuổi thì cho đến nay
còn ít được các tác giả quan tâm nghiên cứu.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, đề tài luận án nghiên cứu: “Nghiên
cứu hiệu quả của bài tập Hatha Yoga đối với sức khỏe người cao tuổi nữ
tại thành phố Hà Nội” được xác định là vấn đề cấp thiết để nâng cao sức
khỏe cho người cao tuổi nói chung và người cao tuổi nữ nói riêng hiện nay.
Mục đích nghiên cứu.
Thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn tập luyện Yoga nói
chung và Hatha Yoga nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi nói riêng, luận án
tiến hành lựa chọn, ứng dụng, đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập Hatha
Yoga đối với người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội, góp phần duy trì, cải thiện
và nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi, phù hợp với điều kiện sống ở đô thị
Việt Nam hiện nay.
Mục tiêu nghiên cứu.
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án xác định giải quyết
các mục tiêu nghiên cứu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng phong trào tập luyện môn Hatha
Yoga và sức khỏe của người cao tuổi nữ tại thành phố Hà Nội.
Mục tiêu 2: Lựa chọn hệ thống bài tập Hatha Yoga nâng cao sức khỏe
cho người cao tuổi nữ tại thành phố Hà Nội.
Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả của bài tập Hatha Yoga đối với sức
khỏe người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội.
Giả thuyết khoa học của luận án.
Giả thuyết rằng, sức khỏe và chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi nữ
thành phố Hà Nội hiện nay còn nhiều hạn chế nhất định. Vì thế, nếu lựa chọn
được hệ thống bài tập Hatha Yoga, cùng với các phương pháp tập luyện phù
hợp sẽ góp phần duy trì, cải thiện và nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi nữ
thành phố Hà Nội trong điều kiện sống ở đô thị Việt Nam hiện nay.
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1. Khái quát về người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay.
1.1.1. Khái niệm về người cao tuổi.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về người cao tuổi. Trước đây, người
ta thường dùng thuật ngữ người già để chỉ những người có tuổi, hiện nay
thuật ngữ “người cao tuổi” ngày càng được sử dụng nhiều hơn. Hai thuật ngữ
này tuy không khác nhau về mặt khoa học song về tâm lý, “người cao tuổi” là
thuật ngữ mang tính tích cực và thể hiện thái độ tôn trọng.
Theo quan điểm y học: Người cao tuổi là người ở giai đoạn già hóa gắn
liền với việc suy giảm các chức năng của cơ thể.
Về mặt pháp luật: Luật Người cao tuổi Việt Nam (Luật 39/2009/QH12
Người cao tuổi) năm 2009 quy định: Người cao tuổi là “Tất cả các công dân
Việt Nam từ 60 tuổi trở lên” [60].
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) thì: Người cao tuổi phải từ 70 tuổi
trở lên. Một số nước phát triển như Đức, Hoa Kỳ… lại quy định người cao
tuổi là những người từ 65 tuổi trở lên. Quy định ở mỗi nước có sự khác biệt là
do sự khác nhau về lứa tuổi có các biểu hiện về già của người dân ở các nước
đó khác nhau. Những nước có hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe tốt thì tuổi
thọ và sức khỏe của người dân cũng được nâng cao. Do đó, các biểu hiện của
tuổi già thường đến muộn hơn, nên việc quy định về tuổi của các nước đó
cũng khác nhau [80].
1.1.2. Tình hình người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay.
Những thập kỷ gần đây, tuổi thọ trung bình của con người trên thế giới,
đặc biệt ở các nước đang phát triển, đã gia tăng một cách đáng kể. Song song
với tăng tuổi thọ, số lượng người cao tuổi ngày càng cao. Năm 1950, số lượng
người cao tuổi trên toàn thế giới là gần 200 triệu, năm 1975 là 350 triệu, năm
2000 là 590 triệu, ước tính đến 2025 sẽ là 1.121 triệu. Như vậy, trong vòng 75
năm (từ 1950 - 2025), số người cao tuổi trên thế giới tăng 423%, đó là sự tăng
5
trưởng rất nhanh. Trong vòng 50 năm trở lại đây, sự gia tăng số lượng người
cao tuổidiễn ra ở các nước phát triển là 89%, ở các nước đang phát triển là
347%. Như vậy, trái với quan niệm thông thường là người cao tuổi chỉ tăng
nhanh ở các nước phát triển, còn những nước đang phát triển vốn có nền kinh
tế thấp, số lượng người cao tuổi tăng không đáng kể. Thực tế đã cho thấy ở
các nước đang phát triển tốc độ gia tăng số người cao tuổi nhanh hơn, dự báo
năm 2025, số người cao tuổi ở khu vực các nước đang phát triển sẽ chiếm 3/4
tổng số người cao tuổi trên thế giới [57], [60], [62].
Trong số người cao tuổi thì người ở độ tuổi rất già (từ 80 tuổi trở lên)
có tốc độ tăng nhanh hơn cả. Số người trên 80 tuổi năm 1950 trên toàn thế
giới là 15 triệu người, đến năm 2025 sẽ là 111 triệu người (tăng 640.00%),
trong đó ở các nước phát triển tăng 450% và ở các nước đang phát triển là
857% [62].
Theo kết quả tổng điều tra dân số công bố vào ngày 01/04/2019, tổng
số dân của Việt Nam là 96.208.984 người, trong đó, dân số nam là 47.881.061
người, chiếm 49.80% và dân số nữ là 48.327.923 người, chiếm 50.20%. Số
người từ 60 tuổi trở lên là 11.409 triệu người. Số người từ 65 tuổi trở lên là
7.417 triệu người[57], [60], [62].
Cũng theo kết quả tổng điều tra dân số năm 2019 cho biết, tuổi thọ
trung bình của người Việt Nam là 73.60 tuổi; trong đó, tuổi thọ của nam giới
là 71 tuổi, của nữ giới là 76.30 tuổi. Từ năm 1989 đến nay, tuổi thọ trung bình
của Việt Nam liên tục tăng, từ 65.20 tuổi năm 1989, tăng lên 73.60 tuổi năm
2019. Chênh lệch về tuổi thọ trung bình giữa nam và nữ qua hai cuộc tổng
điều tra gần nhất hầu như không thay đổi, duy trì ở mức khoảng 5.4 năm.
Năm 1960 tuổi thọ bình quân của dân số thế giới là 48 tuổi, của dân số Việt
Nam là 40 tuổi, thấp hơn tuổi thọ bình quân của thế giới 8 tuổi, nếu tính theo
mức tăng tuổi thọ bình quân cao nhất là 0.1 tuổi/năm thì cần khoảng 80 năm
để tuổi thọ bình quân của Việt Nam tăng lên bằng mức chung của thế giới.
6
Năm 2019 tuổi thọ bình quân của dân số thế giới là 72.00 tuổi, của dân số
Việt Nam đã là 73.60 tuổi, cao hơn tuổi thọ bình quân của thế giới 1.6 tuổi,
nếu cũng tính theo mức tăng tuổi thọ bình quân cao nhất là 0.1 tuổi/năm thì
dân số Việt Nam đã già hóa dân số hơn dân số thế giới khoảng 16 năm. Như
vậy tổng thời gian dân số Việt Nam già hóa nhanh so với mức chung của Thế
giới là khoảng 96 năm [57], [60], [62].
Như vậy thực tiễn cho thấy, tuổi thọ trung bình của con người trên thế
giới, đặc biệt ở các nước đang phát triển đã gia tăng một cách đáng kể, trong
đó có Việt Nam. Song song với tăng tuổi thọ trung bình, số lượng người cao
tuổi ngày càng cao. Tuổi thọ người dân được tăng cao phản ánh những thành
tựu to lớn của phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có sự đóng góp của công tác
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo
của Đảng và Nhà nước, sự tham gia tích cực của các ban, ngành, đoàn thể, sự
nỗ lực tham gia thực hiện của nhân dân. Hiện tượng tăng dân số già đồng thời
cũng là một thách thức cho xã hội trên toàn thế giới. Cùng với sự lão hóa là sự
giảm sút sức khỏe, giảm khả năng thích ứng và bệnh tật gia tăng, từ đó đã đặt
ra nhiệm vụ cấp thiết cho toàn xã hội trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe người cao tuổi.
1.1.3. Chính sách của Đảng và Nhà nước về người cao tuổi hiện nay.
Việt Nam là nước có dân số đang già hóa, với tỷ lệ người cao tuổi tăng
nhanh chóng cả về số lượng và tỷ trọng trong dân số với đa phần người cao
tuổi có đời sống vật chất khó khăn, điều kiện chăm sóc sức khỏe chưa thật
đầy đủ, cuộc sống tinh thần chưa thực sự thỏa mãn… Mặc dù tỷ lệ dân số trên
60 tuổi hiện nay mới chỉ hơn 10%, nhưng đến năm 2030, tỷ lệ này sẽ tăng lên
18% và đến 2050 là hơn 30%. Thêm vào đó, tỷ lệ những người cao tuổi - trên
80 tuổi - cũng sẽ tăng và đến năm 2050 sẽ chiếm trên 6% dân số, từ đó đã đặt
ra những thách thức không nhỏ cho đời sống của nhóm người cao tuổi cũng
như cho hệ thống an sinh xã hội [8], [60].
7
Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương và ban hành, triển khai
nhiều chính sách cụ thể trên thực tế nhằm tạo ra các khuôn khổ pháp lý để cải
thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
Trước khi có Luật người cao tuổi, những chủ trương, chính sách: Chỉ
thị số 59-CT/TW ngày 27/09/1995 về chăm sóc người cao tuổi; Chỉ thị số
117/TTg ngày 27/02/1996 về chăm sóc người cao tuổi và hỗ trợ hoạt động
cho Hội người cao tuổi Việt Nam; Pháp lệnh người cao tuổi số 23/2000/PL-
UBTVQH10; Quyết định số 141/2004/QĐ-TTG ngày 05/08/2004 về việc
thành lập Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam [60]. Các chính sách
này với những nội dung căn bản: dành ngân sách để chăm sóc vật chất và tinh
thần cho NCT; quan tâm việc tạo điều kiện về mọi mặt để Hội người cao tuổi
phát huy tốt vai trò nòng cốt trong phong trào toàn dân chăm sóc người cao
tuổi; vận động toàn dân tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, uống nước
nhớ nguồn đối với các lão thành cách mạng; chăm sóc vật chất và tinh thần
của người già, nhất là những người già cô đơn, không nơi nương tựa; quy
định về chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi; phát huy vai trò của người
cao tuổi… Nhờ vậy, người cao tuổi được xã hội quan tâm chăm sóc hơn.
Tại Hiến pháp năm 2013, lần đầu tiên thuật ngữ “người cao tuổi” được
nhắc đến tại khoản 2 Điều 59 và khoản 3 Điều 3 khi đề cập một cách đầy đủ
và khẳng định mục tiêu phát triển hệ thống an sinh xã hội, bảo đảm bình đẳng,
công bằng cho mọi thành viên trong xã hội. Từ cơ sở pháp lý cao nhất này,
chính sách đối với người cao tuổi đã được đề cập và cụ thể hóa trong nhiều
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, tạo ra một khuôn khổ chính sách
khá toàn diện đối với người cao tuổi ở Việt Nam. Cụ thể: Nghị định số
13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 có sửa đổi, bổ sung một số điều về chính
sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 06/2011/NĐ-CP
ngày 14/01/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
người cao tuổi; Thông tư 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài
8
chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho
người cao tuổi tại nơi cư trú, chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng
người cao tuổi; Thông tư 35/2011/TT-BYT ngày 15/10/2011 của Bộ Y tế
hướng dẫn thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi…; Thông tư
14/2013/TT-BYT; xây dựng và hướng dẫn địa phương triển khai mô hình “Tư
vấn và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi”… [57], [60], [61].
Để triển khai cụ thể các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người cao
tuổi, các đơn vị chức năng liên quan đã ban hành hướng dẫn chi tiết, cụ thể
trong từng nội dung như: Bộ Giao thông vận tải có Công văn số
7849/BGTVT-VT ngày 22/11/2011 về việc giảm giá vé cho người cao tuổi
khi tham gia giao thông công cộng; Bộ Y tế có Công văn số 1727/BYT-KCB
và 1728/BYT-KCB ngày 30/3/2016 về việc thực hiện chăm sóc sức khỏe và
khám sức khỏe định kỳ người cao tuổi [62].
Dự thảo Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn
2021-2030, nhằm tăng cường khả năng tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản,
bảo đảm quyền an sinh xã hội của người cao tuổi về chăm sóc xã hội, chăm
sóc y tế phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong từng giai
đoạn, xây dựng xã hội gắn kết nhiều thế hệ, tôn trọng và trợ giúp người cao
tuổi. Theo đó, mục tiêu, chương trình đề ra cụ thể là phấn đấu đến năm 2025,
giảm tỷ lệ người cao tuổi nghèo xuống ngang bằng với tỷ lệ nghèo chung của
cả nước. Mở rộng độ bao phủ người cao tuổi được hưởng chính sách trợ cấp
xã hội (lương hưu xã hội) lên 1.50 - 2.00% một năm so với tổng số người
đang hưởng trợ cấp xã hội; 100% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn
không có người phụng dưỡng được trợ giúp chăm sóc tại cộng đồng hoặc
nuôi dưỡng trong các cơ sở chăm sóc người cao tuổi, trong đó ít nhất 80%
người cao tuổi được chăm sóc tại cộng đồng; 95% người cao tuổi có thẻ bảo
hiểm y tế với các hình thức khác nhau; ít nhất 90% tổng số xã, phường, thị
trấn có quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
9
- Chính sách y tế cho việc chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Việc thực
hiện chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi được quan tâm đặc biệt với những
quy định riêng biệt, cụ thể:
(1) Ưu tiên trong khám, chữa bệnh cho người cao tuổi, nhất là những
người từ 80 trở lên tại các cơ sở khám, chữa bệnh.
(2) Các bệnh viện (trừ Bệnh viện Nhi khoa) có khoa lão khoa hoặc
dành giường bệnh cho người bệnh là người cao tuổi; phục hồi sức khỏe cho
người bệnh là người cao tuổi sau các đợt điều trị cấp tính tại bệnh viện và
hướng dẫn tiếp tục điều trị, chăm sóc tại gia đình; kết hợp các phương pháp
điều trị y học cổ truyền với y học hiện đại, hướng dẫn các phương pháp chữa
bệnh không dùng thuốc ở tuyến y tế cơ sở đối với người bệnh là người cao
tuổi.
(3) Có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân khám bệnh, chữa
bệnh miễn phí cho người cao tuổi tại nơi cư trú.
(4) Giao Trạm y tế cấp xã có trách nhiệm lập hồ sơ quản lý sức khỏe
người cao tuổi được lập tại nơi cư trú, tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ,
khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn cho người cao tuổi, tuyên
truyền phổ biến kiến thức chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
(5) Cử cán bộ y tế đến khám bệnh, chữa bệnh tại nơi cư trú đối với
người cao tuổi cô đơn bị bệnh nặng không thể đến cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh được.
(6) Hỗ trợ ngân sách địa phương cho tất cả các hoạt động chăm sóc sức
khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú.
- Chính sách bảo đảm thu nhập và cuộc sống cho người cao tuổi. Phần
lớn người cao tuổi ở Việt Nam không có nguồn thu nhập, thu nhập không ổn
định và sống phụ thuộc vào con cháu, nên chính sách trợ cấp hằng tháng và
bảo trợ xã hội hướng đến một số đối tượng người cao tuổi nhất định với một
tỷ lệ bao phủ rất lớn người cao tuổi (trên 80.00%) là rất quan trọng trong việc
10
bảo đảm mức sống và thu nhập cho người cao tuổi. Nghị định số
36/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp
xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội cụ thể như sau:
- Chính sách hỗ trợ sử dụng phương tiện giao thông công cộng. người
cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên) khi tham gia giao thông công cộng sẽ được
hưởng chế độ ưu tiên như: mua vé, giảm giá vé, ưu tiên sắp xếp chỗ ngồi,…
Cụ thể như: hành khách là người cao tuổi sẽ được ưu tiên giảm ít nhất 15%
giá vé khi tham gia giao thông công cộng bằng đường sắt, đường bộ, đường
thuỷ và đường hàng không; người cao tuổi được ưu tiên khi mua vé tại cửa
dành riêng cho các đối tượng ưu tiên, được trợ giúp trong khi chờ đợi ở nhà
ga, được hỗ trợ khi lên xuống, được bố trí chỗ ngồi thuận tiện trên phương
tiện vận tải công cộng; các nhà ga, bến tàu, bến xe, cảng hàng không sân bay
phải thiết lập hệ thống bảng hiệu, chỉ dẫn rõ ràng để người cao tuổi dễ đọc, dễ
nhận biết; các phương tiện vận tải phải bố trí bậc thềm lên xuống thuận tiện
cho người cao tuổi; Nhân viên làm việc tại nhà ga, bến tàu, bến xe, cảng hàng
không, sân bay phải có thái độ lễ phép, ân cần;…
Riêng đối với vận tải công cộng đô thị, điều dễ nhận thấy số lượng
người cao tuổi tham gia sử dụng phương tiện này ngày càng gia tăng. Ngoài
việc thực hiện Thông tư số 71/2011/TT-BGTVT ngày 30/12/2011 của Bộ
Giao thông vận tải quy định về hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia giao thông
công cộng thì việc triển khai thực hiện Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày
05/05/2015 về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt đã tạo điều kiện thuận lợi hơn rất nhiều trong bảo
đảm giao thông đi lại tại đô thị cho người cao tuổi khi quy định này hướng
đến khuyến khích các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng đầu tư
phương tiện, thiết bị phục vụ người cao tuổi tham gia giao thông an toàn,
thuận tiện: xe buýt sàn thấp; các công cụ hỗ trợ người cao tuổi lên, xuống xe
và sắp xếp hành lý cho các đối tượng cần sự chăm sóc đặc biệt; tăng cường
11
công tác tuyên truyền, kiểm tra lái xe, nhân viên phục vụ và nhân viên bán vé
triển khai thực hiện chính sách miễn giảm giá vé và thái độ phục vụ, giúp đỡ,
hỗ trợ đối với người cao tuổi khi tham gia giao thông công cộng bằng xe buýt;
yêu cầu trên xe buýt phải bố trí một số ghế ngồi riêng cho các đối tượng ưu
tiên, trong đó có người cao tuổi và các ghế này phải được đặt ở vị trí thuận
tiện và có ký hiệu riêng để dễ nhận biết. Bên cạnh đó, các địa phương còn ban
hành chính sách hỗ trợ người cao tuổi được tiếp cận và sử dụng phương tiện
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Chính sách hỗ trợ người cao tuổi trong về lĩnh vực văn hóa, thể thao,
du lịch. Nhằm tăng cường sức khỏe về thể chất và tinh thần của người cao
tuổi thông qua xây dựng môi trường thuận lợi để người cao tuổi tham gia các
hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, vui chơi, giải trí. Các bộ, ngành, chính
quyền các cấp đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở văn hóa, giáo dục, thể dục, thể
thao, giải trí, du lịch phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng nhu
cầu tinh thần và rèn luyện sức khỏe của người cao tuổi và hướng dẫn việc tổ
chức thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi để người cao tuổi tham gia học tập,
sinh hoạt văn hóa, giải trí, du lịch, luyện tập dưỡng sinh và các hoạt động thể
dục, thể thao phù hợp với sức khỏe, tâm lý [8], [61].
1.2. Những biến đổi chức năng tâm - sinh lý và đặc điểm các giai đoạn
của người cao tuổi.
1.2.1. Những biến đổi chức năng tâm - sinh lý của người cao tuổi.
Những biến đổi chức năng sinh lý:
Trong mỗi giai đoạn phát triển phụ thuộc vào các đặc điểm cụ thể của
các khả năng thích nghi của cơ thể tạo cơ sở cho sự phát triển bệnh lý lứa
tuổi. Về bệnh tật ở người già, các nghiên cứu đã cho thấy có nhiều đặc điểm
sau: [15], [26], [27]
Thứ nhất, đó là tính chất đa bệnh lí, nghĩa là người già thường mắc
nhiều bệnh cùng một lúc. Có những bệnh dễ phát hiện, dễ chẩn đoán nhưng
12
có những bệnh kín đáo hơn là âm thầm hơn, có khi nguy hiểm hơn cần đề
phòng bỏ sót. Do vậy khi khám bệnh phải rất tỉ mỉ, thăm dò toàn diện để có
chẩn đoán hoàn chỉnh, xác định bệnh chính bệnh phụ, bệnh cần giải quyết
trước, bệnh giải quyết sau. Chỉ có chuẩn đoán đầy đủ mới tránh được những
sai sót rất phổ biến trong điều trị bệnh ở người già.
Thứ hai, đó là tính chất không điển hình của các triệu chứng: Như trên
đã nói do có nhiều bệnh tồn tại, các bệnh này lại phát sinh trên một cơ thể đã
lão hóa, các phản ứng của cơ thể lại sút kém nên các triệu chứng thường
không rõ như ở tuổi trẻ. Vì vậy chẩn đoán và đánh giá tiên lượng bệnh rất dễ
sai lạc. Ở người già các triệu chứng chủ quan và khách quan không rõ rệt nên
phát hiện bệnh thường chậm. Không những thế, việc khám bệnh rất khó khi
bệnh nhân không tỉnh táo, khó tiếp xúc, không thực hiện các yêu cầu của
khám bệnh, của các xét nghiệm, nghiệm pháp, kỹ thuật thăm dò, sinh thiết
hoặc các biện pháp can thiệp khác. Điều đáng lưu ý là mặc dù xuất hiện kín
đáo, triệu chứng không rầm rộ và tiến triển âm thầm, bệnh ở người già thường
mau ảnh hưởng đến toàn thân, dẫn đến suy kiệt nhanh chóng, dễ chuyển sang
nặng nếu không được điều trị đúng hướng, kịp thời. Cũng vì thế, về tiên
lượng không bao giờ được hời hợt, chủ quan, hấp tấp.
Thứ ba, là khả năng phục hồi bệnh thường lâu và kém: Do cơ thể già đã
yếu sẵn, đồng thời lại mắc nhiều bệnh cùng một lúc (trong đó có nhiều bệnh
mãn tính) nên sau giai đoạn cấp tính hay tái phát cơ thể hồi phục rất chậm. Vì
thế điều trị thường lâu hơn và sau đó rất cần có thời gian để an dưỡng hoặc
điều dưỡng.
Những bệnh thường gặp ở người cao tuổi: [15], [26], [27], [28], [30],
[44], [45], [47], [50], [70]
Các bệnh ở hệ tim mạch: thường gặp là các bệnh xơ vữa động mạch,
động mạch bị xơ vữa dẫn theo nhiều bệnh khác ở hệ thống tim mạch. Bệnh
điển hình ở NCT là vữa xơ động mạch vành và thường gây ra suy mạch vành.
13
Các bệnh đái tháo đường, béo phì, cao huyết áp lại làm nặng thêm quá trình
diễn biến và tiên lượng với suy mạch vành. Đặc tính lâm sàng của suy mạch
vành ở người già là khởi phát từ từ, ít biểu hiện rõ ràng của một bệnh, cảnh
đau thắt ngực diễn biến kéo dài xen kẽ với giai đoạn hồi phục từ từ.
Ở người cao tuổi, bệnh nhồi máu cơ tim có các triệu chứng lâm sàng
thể hiện khác thường, không đau đớn như bản chất vốn có của nó trong khi
bệnh vẫn tăng. Việc chẩn đoán xác định nhồi máu cơ tim ở người già khó hơn
nhiều vì các triệu chứng lâm sàng không điển hình và còn do những thay đổi
đặc biệt về điện tâm đồ, thậm chí ngay ở những người già khỏe mạnh hình
ảnh điện tâm đồ cũng có những đặc thù riêng.
“Tim phổi” ở tuổi 70 - 75 thường là nguyên nhân gây ra suy tim. Agate
đã nhận định rằng: đa số bệnh nhân chết do “tim phổi” khi chưa bước vào tuổi
già. Khi suy tim, ở người đứng tuổi và người già, phù là một triệu chứng xuất
hiện thường xuyên và biểu hiện rõ hơn ở người trẻ.
Trong cơ chế phát sinh suy tim ở người có tuổi cần phải chú ý tới đặc
tính của chức năng hô hấp và cấu trúc phổi ở người già. Sự thay đổi cấu trúc
phổi là một trong những nguyên nhân phát sinh tình trạng giảm oxy và làm
xuất hiện khó thở bệnh lí khi suy tim. Cơn khó thở xuất hiện cả lúc nghỉ ngơi
thường xảy ra vào ban đêm, chắc chắn đó là những dấu hiệu của suy tuần
hoàn bắt đầu từ tim trái kèm theo hiện tượng ứ đọng ở phổi. Sau đó, theo sau
đó chức năng của tim phải giảm và tiến đến giai đoạn mất bù hoàn toàn.
Tăng huyết áp là một triệu chứng chủ yếu vẫn thường gặp ở người có
tuổi. Kết quả điều tra quan sát của nhiều công trình đã chứng minh rằng tăng
huyết áp ở những người dưới 40 tuổi chiếm tỉ lệ ít hơn 10 lần so với lứa tuổi
trên 40. Đàn ông ở độ tuổi 50 - 59 có 64% người bị tăng huyết áp, độ tuổi trên
60 con số này là 75%.
Bệnh thần kinh: rối loạn tuần hoàn não, loạn tâm thần tuổi già, biểu
hiện trạng thái trầm cảm, hoang tưởng. Một bệnh thường gặp ở người cao tuổi
14
là bệnh Parkinson, gặp ở 50 người trên 1000 người ở độ tuổi trên 60. Trong
bệnh Parkinson người bệnh bị rối loạn vận động và thần kinh run rảy chân
tay, đầu. Một trong những nguyên nhân phát sinh bệnh là quá trình vữa xơ ở
các động mạch não.
Bệnh hô hấp: viêm phế quản mạn, giãn phế nang, ung thư phổi, viêm
nang phổi.
Bệnh tiêu hóa: ung thư gan, xơ gan, viêm gan mạn, sỏi mật, viêm túi
mật, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng mạn, táo bón.
Bệnh thận và tiết niệu: viêm thận mạn, viêm bể thận mạn, sỏi tiết niệu,
u sơ tuyến tiền liệt, viêm nhiễm đường tiết niệu các loại, rối loạn nước giải
làm cho tiểu không kiềm chế được.
Bệnh nội tiết: suy giáp trạng, suy sinh dục, tăng Cholesterol máu, tăng
axit uric máu, suy vỏ thượng thận.
Bệnh xương và khớp: loãng xương, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng
thấp, bệnh gút, gãy xương các loại, biến dạng xương các loại.
Bệnh máu và cơ quan tạo huyết: thiếu máu do thiếu sắt, do thiếu axit
folic hoặc Vitamin B12.
Bệnh mắt: phổ biến đục thủy tinh thể, thoái hóa võng mạc và mạch
mạc, xơ cứng tuần tiến các mạch võng mạc, teo dây thần kinh thị giác. Phần
lớn những người từ 60 - 65 đều giảm thị lực làm ảnh hưởng đến khả năng
nhìn xa và phân biệt màu sắc.
Bệnh tai, mũi, họng: giảm thính lực (kiểu giác quan, thần kinh, chuyển
hóa hoặc cơ học); người cao tuổi thường khó nghe các âm thanh có tần số
cao, khó hiểu khi nghe các câu nói phát ra từ giọng nói tần số cao.
Bệnh răng hàm mặt: tổn thương ở răng, quanh răng, tổ chức niêm mạc,
dưới niêm mạc và viêm khớp thái dương - hàm.
Bệnh ngoài da: da bị nhăn, ngứa tuổi già, dày sừng tuổi già, u tuyến mồ
hôi, xuất huyết dưới da, mụn cơm, tóc thưa, ngả màu xám bạc, rụng tóc.
15
Những biến đổi về tâm lý:
Nhiều người cao tuổi khi đã kết thúc thời kỳ lao động của mình để
được nghỉ ngơi, thư giãn và đây là tuổi hưu của con người. Tuy nhiên, khi
chuyển từ trạng thái làm việc tích cực, khẩn trương hàng ngày sang trạng thái
nghỉ ngơi, tâm lý người cao tuổi có những biến đổi nhất định: [48], [69]
- Hoạt động trí tuệ bị hạn chế, hoạt động trí nhớ giảm sút, chủ yếu là
nhớ các vấn đề thuộc về quá khứ, đã trãi nghiệm.
- Năng lực tư duy, năng lực học tập của người cao tuổi giảm sút.
- Khả năng ngôn ngữ của người cao tuổi cũng gặp khó khăn và có
những hạn chế nhất định. Phát âm của người già thường thiếu độ chính xác do
sự lão hóa của miệng, lưỡi răng, giọng nói thường trầm, khó nghe.
- Người cao tuổi thường thích hoạt động vui vẻ, sợ bị rơi vào không khí
tĩnh mịch, rất sợ cảnh ồn ào, náo nhiệt của những khung cảnh hiện đại và “ tự
do” của xã hội.
- Người cao tuổi thường rất vui khi được mọi người tôn trọng, dễ cảm
thấy bị hụt hẩng, bị tổn thương về mặt tâm linh. Tính cách của người cao tuổi
dần dần hướng nội, không muốn tiếp xúc với mọi người, nhìn cảnh hôm nay
nhớ lại cảnh xưa, sống âm thầm và buồn bực có người thường hay cáu gắt,
nhạy cảm, so sánh với người khác để rồi u uất, chạnh lòng.
- Khả năng sáng tạo của một số người cao tuổi vẫn rất rõ ràng, có động
cơ đạt thành tích mãnh liệt, với tinh thần phấn đấu cầu tiến, có ý chí theo đuổi
sự nghiệp. Chính những yếu tố này làm cho người cao tuổi vẫn sáng tạo ra
những giá trị nhất định có ý nghĩa với cuộc đời và mọi người.
Một số người cao tuổi sau khi nghỉ hưu cảm thấy trống rỗng, buồn
chán, nhàn rỗi, không biết làm gì, thấy mình ngày càng cô độc, u uất, có cảm
giác sống thừa, có một số người già cảm thấy bức thiết phải được tham gia
vào các hoạt động cụ thể, được làm việc theo khả năng, để làm giảm đi cảm
giác cô quạnh của mình, cảm giác sống không có ích.
16
Người cao tuổi thường gắn bó nhiều hơn với đời sống tâm linh, với
dòng họ, với gia đình và con cháu. Nhiều người cao tuổi nữ rất yêu thích việc
tham gia các lễ lộc, lễ hội và các công việc “trọng đại” về “tinh thần” của làng
xóm, khu phố. người cao tuổi cũng rất quan tâm đến lịch sử, gia phả của dòng
họ, gia đình và thường đầu tư nhiều công sức để hoàn thiện các công việc
trước đây chưa thể thực hiện. Đây chính là quan niệm về việc làm gương cũng
như việc xác lập phương thức tìm được các niềm vui tinh thần của người cao
tuổi. Người già cũng rất quan tâm đến con cháu và xem con cháu như là tài
sản quý báu của gia đình, dòng họ. Người cao tuổi luôn có tâm niệm là phải
cố gắng giáo dục cho con cháu trong gia đình trở thành những người thật giỏi
giang và có ích, nổi bật trong xã hội và đây không chỉ là mục đích mà còn là
nguyện vọng và là niềm vui, niềm hãnh diện [44], [46].
Trong giai đoạn này, người cao tuổi thường tự xem xét, đánh giá về
quãng đời đã qua của mình. Một số người cao tuổi cũng có khuynh hướng
viết hồi ký, bút ký… để xem xét và ghi lại những kỷ niệm, những kinh
nghiệm, trải nghiệm của bản thân mình để làm niềm vui cho chính mình cũng
như nhằm để lại cho con cháu và hậu thế những gì quý giá nhất [47].
Khi người cao tuổi làm cái việc “tự kiểm điểm, tự đánh giá” này
thường xảy ra hai trạng thái tâm lý khác nhau: Một số người cao tuổi tỏ ra hài
lòng với quá khứ và thực tại, ngược lại một số người khác cảm thấy hối tiếc vì
những gì đã trãi qua trong cuộc đời mình. Chính “nỗi hối tiếc”, “mình sợ
chết”, thường làm cho người cao tuổi bị căng thẳng về mặt tâm lý và cũng có
thể dẫn đến stress [83], [85].
1.2.2. Đặc điểm các giai đoạn của người cao tuổi.
1.2.2.1. Giai đoạn đầu của người cao tuổi.
Những người từ 60 - 69 tuổi. Giai đoạn này kéo theo những biến đổi
quan trọng trong đời sống con người. Trong thời kỳ giữa những năm 60 và 70
tuổi, phần lớn trong chúng ta tất yếu phải thích ứng với việc phân bổ các chức
17
trách. Nghỉ hưu, việc tự nguyện hay bắt buộc giảm số giờ lao động sẽ dẫn tới
thu nhập. Bạn bè và một số đồng nghiệp qua đời. Những nhu cầu của xã hội
giảm đi: những người tuổi trên 60 sức khỏe có giảm đi, tính độc lập và tính
sáng tạo không như trước đây. Sự phản ứng về mặt xã hội như thế có ảnh
hưởng tiêu cực đến hành vi của những người cao tuổi còn khỏe mạnh, sung
sức, làm ngã lòng họ. Nhiều người 60 tuổi buộc họ phải tiếp nhận luật chơi
làm nhịp độ cuộc sống riêng chậm đi, và do đó gián tiếp họ mong đợi hy vọng
vào xã hội [16], [27].
Sức mạnh thể chất vào thời kỳ này cũng sút giảm và điều đó tạo ra
những vấn đề phụ thêm cho những người đang tiếp tục làm việc trong ngành
công nghiệp. Trong khi đó, nhiều người ở tuổi 60 sức lực còn sung mãn và
còn đi tìm kiếm cho mình những loại hình hoạt động mới. Nhiều nam, nữ mới
nghỉ hưu không lâu có sức khỏe tốt và trình độ học vấn cao. Họ còn có thể sử
dụng thời gian nhàn rỗi của mình để tự hoàn thiện, củng cố sức khỏe, tham
gia hoạt động xã hội hoặc chính trị. Một số thường xuyên luyện tập TDTT
tích cực. Một số người hưu trí có thể trở thành những nhà từ thiện, nhà sản
xuất và nhà giáo. Họ là những nhà quản trị tự nguyện của các hãng thương
mại nhỏ, những người trợ giúp trong các bệnh viện, những ông nội bà nội.
Trong nhóm tuổi đang xem xét này có những sự khác nhau quan trọng
có liên quan đến độ tuổi về hưu. Phần lớn trong số họ còn làm việc ở tuổi 65,
cũng có một số người nghỉ việc ở tuổi 55, còn số khác lao động tới tuổi 75.
Việc quyết định nghỉ hưu vào một độ tuổi nhất định là phụ thuộc vào sức
khỏe của từng người, vào nghị lực và vào loại công việc mà họ làm. Đồng
thời, con người có thể tiếp tục (hoặc kết thúc) hoạt động lao động của mình
do hàng loạt nguyên nhân có liên quan tới những người xung quanh: Tình
trạng sức khỏe của chồng (vợ), bạn bè dọn đi ở nơi khác, các yếu tố “bên
ngoài” chẳng hạn như tình hình tài chính của gia đình. Một số người ở tuổi 68
có số tiền tiết kiệm nhỏ, nên buộc họ phải tiếp tục làm việc để bù đắp các
18
khoản chi tiêu cho mình, trong khi những người khác có thể nghỉ ngơi với số
tiền hưu trí và thu nhập từ tiền tiết kiệm trước đó và bằng những khoản bảo
đảm xã hội và ưu đãi khác.
1.2.2.2. Giai đoạn giữa của người cao tuổi.
Những người có độ tuổi từ 70 đến 79 tuổi. Ở độ tuổi này con người
thường gặp phải những biến cố quan trọng nhiều hơn so với hai thập niên
trước. Nhiệm vụ của người 70 tuổi là giữ gìn bản lĩnh cá nhân đã hình thành ở
họ trong khoảng thời gian giữa 60 và 69 tuổi. Nhiều người ở tuổi từ 70 đến 79
thường ốm đau và mất người thân. Bạn bè và người quen biết ngày càng ra đi
nhiều hơn. Ngoài việc thu hẹp giao tiếp với xung quanh dần dần họ cũng bớt
tham gia vào công tác của các tổ chức xã hội. Ở độ tuổi này, người già thường
hay cáu giận, mất bình tĩnh. Tình trạng sức khỏe thường làm họ lo lắng. Mặc
dù có những mất mát đó nhiều người ở tuổi 70 còn có khả năng chống đỡ
những hậu quả gây ra cho độ tuổi này. Nhờ chất lượng hỗ trợ y tế được cải
thiện và có lối sống lành mạnh hơn, người đứng tuổi thường vẫn chung sống
với các bệnh ung thư và thoát khỏi hiểm nghèo sau những cơn đau tim đột
qụy…[30], [38], [44], [47].
1.2.2.3. Giai đoạn gần cuối của người cao tuổi.
Những người từ 80 đến 90 tuổi. Không nghi ngờ gì độ tuổi là một trong
những tiêu chí để chuyển nhóm “những người mới bước tuổi già” sang nhóm
“những người rất cao tuổi”, tuy nhiên đó không phải là tiêu chí duy nhất. Sự
chuyển sang nhóm “những người rất cao tuổi” - đó là “một quá trình được bắt
đầu từ ngày mà con người sống bằng các ký ức của mình”.
Phần lớn những người 80 đến 90 tuổi, rất khó khăn trong việc thích
nghi với môi trường xung quanh mình và tác động qua lại với nó. Nhiều
người trong số họ cần có lối sinh hoạt được tổ chức tốt, tránh những điều bất
tiện bởi lẽ sinh hoạt tốt tạo ra kích thích tốt, sinh hoạt bất tiện tạo ra sự đơn
độc. Họ cần được giúp đỡ để duy trì các mối liên hệ xã hội và văn hoá.
19
1.2.2.4. Giai đoạn cuối của người cao tuổi.
Những người 90 tuổi trở lên. Số liệu về những người trên 90 tuổi không
nhiều, rất ít so với những người 60, 70 hoặc 80 tuổi. Vì vậy, việc thu thập
thông tin chính xác về tình hình sức khỏe và những sự tác động qua lại về mặt
xã hội của những người thuộc nhóm tuổi này là rất khó khăn. Mặc dù có khó
khăn trong việc tìm hiểu các vấn đề sức khỏe ở nhóm tuổi này, song những
người rất già có thể thay đổi các hình thức hoạt động khác nhau một cách có
kết quả khi họ biết sử dụng những khả năng vốn có của họ hiệu quả nhất.
Tóm lại: Người cao tuổi chiếm tới gần 10% dân số, người cao tuổi là
một lực lượng xã hội đông đảo và có vai trò quan trọng trong xã hội Việt Nam
hiện nay. Với kinh nghiệm được tích lũy trong quá trình lao động, cống hiến;
với những giá trị văn hóa truyền thống được lưu giữ, người cao tuổi được coi
là một nguồn lực quan trọng trong các hoạt động kinh tế, văn hóa và xã hội
của đất nước.
1.3. Cơ sở lý luận về tập luyện TDTT đối với người cao tuổi.
1.3.1. Ý nghĩa của tập luyện TDTT đối với người cao tuổi.
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), lối sống ít vận động là 1 trong 10
nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong và tàn tật. Ngay cả bài tập nhẹ nhàng
như đi bộ, chạy bộ, bơi lội có thể tăng tuổi thọ từ 3 - 5 năm [16], [57], [70],
[47]. Tập thể dục luôn được chuyên gia về sức khỏe khuyến khích nên thực
hiện thường xuyên, đặc biệt với người cao tuổi, đây được coi là phương pháp
bảo vệ sức khỏe tốt nhất. Có thể tổng hợp một số ý nghĩa, tác dụng của tập
luyện TDTT đối với người cao tuổi như sau:
1. Mang đến sự thư thái: Tác dụng đầu tiên của việc tác dụng của tập
thể dục dành cho người già là mang đến sự thư thái, thoải mái thư giãn tinh
thần và thể chất. Khi bạn tập thể dục dù là cường độ thấp cũng khiến nhịp tim
của bạn tăng nhanh, bơm máu tới toàn thân đặc biệt là não bộ tăng cao. Điều
này sẽ tác động khiến não bộ sản sinh ra lượng lớn hormone gây hưng phấn
20
như edorphins, khiến cho tinh thần cảm thấy thư thái, thoải mái hơn [30],
[45], [46], [56].
Các bài tập thể dục sẽ giúp cho người cao tuổi có tinh thần phấn chấn,
đẩy lùi chứng u uất ở người cao tuổi. Không chỉ có vậy, nếu tập thể dục ngoài
trời, nơi đông người giúp người già có thêm nhiều bạn bè, có thể nói chuyện,
tâm sự, giải toả căng thẳng, cho người cao tuổi sống vui khỏe hơn.
2. Tăng mật độ xương: Tập thể dục với các bài tập chạy bộ, đi bộ, bài
tập dưỡng sinh, đạp xe sẽ tăng sự co giãn khối cơ, tăng cường độ nhịp tim,
cung cấp chất dinh dưỡng cho hệ cơ xương, giúp phục hồi, tăng sức dẻo dai,
săn chắc cho hệ xương khớp. Việc tập luyện ít nhất 3 - 4 ngày/tuần sẽ giúp
giảm loãng xương, cải thiện tình trạng đau nhức xương khớp, đau lưng ở
người lớn tuổi [21], [22].
3. Cải thiện vấn đề sức khỏe tim mạch: Tuổi càng cao, cơ thể bạn càng
chịu ảnh hưởng nặng nề của vòng tuần hoàn lão hoá tự nhiên, thành động
mạch trở nên cứng hơn, tình trạng tích mỡ nhiều hơn, giảm lượng máu đến
tim và não bộ. Tập thể dục thường xuyên như đi bộ nhanh, đi xe đạp hoặc làm
việc nhà nhẹ - bất cứ điều gì làm tăng nhịp tim - sẽ làm tăng lưu lượng máu
đến tim và tường cường sức khỏe tổng thể của bạn. Tập thể dục giúp tăng sự
co giãn của động mạch, giảm tích trữ mỡ thừa, tăng cường sự lưu thông khí
huyết ổn định hơn [26], [27], [28].
4. Giảm nguy cơ phát triển chứng mất trí nhớ: Ngoài bài tập về luyện
trí não thì tập thể dục là một trong những phương pháp hiệu quả nhất giúp đẩy
lùi chứng suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi. Nhiều người cho rằng việt sa sút
trí nhớ là chuyện tất yếu ở người cao tuổi khi về già. Tuy nhiên bạn có thể đẩy
lùi, giảm mức thấp nhất tình trạng lão hoá của não bộ giúp người già trở nên
minh mẫn hơn. Việc tập luyện thể thao với bài tập đi bộ, chơi cờ, đạp xe sẽ
giúp não bộ khỏe mạnh, ghi nhớ sự việc tốt hơn đẩy lùi tình trạng suy giảm trí
nhớ ở người cao tuổi [44], [47].
21
5. Giảm nguy cơ mắc bệnh mãn tính: Tập thể dục là một phương thuốc
hiệu quả cho nhiều bệnh mãn tính. Các nghiên cứu cho thấy những người bị
viêm khớp, bệnh tim hoặc tiểu đường được hưởng lợi từ hoạt động thường
xuyên. Nó cũng có thể giúp quản lý cholesterol cao; giữ mức cholesterol trong
một phạm vi lành mạnh có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ.
Đặc biệt với người cao tuổi là nữ giới thì tình trạng mắc ung thư cực
cao do sự thay đổi về nội tiết tố, tập thể dục giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung
thư cổ tử cung, ung thư vú… Bởi khi tập thể dục sẽ giúp khí huyết lưu thông,
cung cấp dưỡng chất, tăng cường hệ miễn dịch toàn thân, loại trừ gốc tự do
bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật [45], [48].
6. Ổn định huyết áp: Tập thể dục giúp tăng cường nhịp tim, tăng đàn
hồi của động mạch giúp bơm máu từ tim về các cơ quan trong cơ thể nhanh
hơn. Tập thể dục còn có vai trò trong việc ổn định cân nặng, ổn định huyết áp.
Người cao tuổi tập chạy bộ sẽ giúp ổn định huyết áp, đẩy lùi các vấn đề
về tim mạch. Đây là vấn đề quan trọng, bởi huyết áp cao có liên quan tới hàng
loạt tình trạng sức khỏe ở tuổi già như tim mạch và tiểu đường, đột quỵ. Để
ổn định huyết áp, bạn nên tập trung vào các bài tập như đi bộ nhẹ nhàng, đạp
xe, chạy bộ, tập dưỡng sinh… [38], [57], [81].
7. Giảm lượng đường trong máu: Cơ thể bắt đầu gặp khó khăn trong
việc điều hòa lượng đường trong máu theo độ tuổi, vì thế người cao tuổi dễ
gặp các vấn đề về đường huyết. Khi tập thể dục, cơ thể sử dụng glucose trong
máu như một dạng năng lượng thay vì cho phép nó xây dựng lên đến mức độ
nguy hiểm cao có thể gây hại cho các tế bào thần kinh và cơ bắp. Tập thể dục
có thể là một cách hữu ích để quản lý các triệu chứng bệnh tiểu đường hoặc
ngăn ngừa bệnh phát triển trong những năm [30], [47].
1.3.2. Xác định mục tiêu tập luyện cụ thể.
Đầu tiên phải xác định rõ mục đích cụ thể trong từng giai đoạn của việc
tham gia tập luyện. Tập luyện TDTT để nâng cao sức khỏe, tuy nhiên nên nhớ
22
rằng hiệu quả của tập luyện TDTT đến sức khỏe chỉ đến khi có một kế hoạch
rèn luyện khoa học và phù hợp với chính bản thân người tập. Không nên đưa
ra các mục tiêu hay đòi hỏi xa vời, sẽ hiệu quả hơn khi lập ra các mục tiêu
ngắn hạn và có tính thực tế nhất.
Các mục tiêu này phải dựa trên tình trạng sức khỏe của chính mình và
thấy rõ mình cần khắc phục những nhược điểm gì, nói cách khác là thấy mình
có những hạn chế gì về thể lực (ví dụ như cơ bắp teo nhẽo, các khớp vận động
khó khăn, tinh thần trì trệ…, thể trạng thừa cân hoặc cong vẹo cột sống, thói
quen sinh hoạt xấu…). Thông thường điều này không được người cao tuổi để
ý tới khi bắt đầu tham gia tập luyện. Theo thói quen hoặc do có sự tác động từ
gia đình - bè bạn… nhiều người cao tuổi chọn những môn tập luyện tập thể
như cầu lông, bơi, thể dục dưỡng sinh… tuy nhiên phải hiểu rằng loại hình
tập luyện, rèn luyện thân thể đó có thực sự phù hợp và tạo hứng thú cho mình
không là việc cần suy nghĩ kỹ.
Ví dụ như đi bộ thích hợp cho bệnh nhân tim mạch vì không tốn nhiều
sức lực, động tác đơn giản, có thể tự điều chỉnh cường độ và thời gian luyện
tập. Tuy nhiên, không phải ai tập đi bộ cũng cho kết quả tốt. Có những người
càng đi thì sức khỏe lại càng tồi tệ hơn, đặc biệt là những bệnh nhân đau
khớp. Với những khớp gối bình thường, khi duỗi gối, lực ép lên khớp chè đùi
gần bằng 0. Khi đi bộ, lực ép này bằng 1/2 trọng lượng cơ thể, tức vào khoảng
25 - 40 kg. Người càng béo thì tải trọng này càng lớn. Lực tăng cùng với thời
gian đi. Điều này giải thích vì sao một số người cảm thấy đau gối sau khi tập
đi bộ [38], [47].
Nhiều bệnh nhân khớp dù thấy đau cũng cố gắng tiếp tục tập đi bộ,
khiến khớp ngày càng tổn thương nhiều hơn. Cơn đau chính là dấu hiệu báo
động của cơ thể; khi thấy đau, cần cho cơ quan bị bệnh nghỉ ngơi để hồi phục.
Khớp xương cũng vậy, nếu đau nhức nghĩa là đã bị viêm; sự nghỉ ngơi lúc
này rất cần thiết và cũng là phương pháp giúp giảm đau. Nếu cứ đi bộ trong
23
khi viêm khớp gối, chắc chắn bệnh nhân sẽ bị đau hơn. Việc đặt ra những
mục tiêu thực tế và ngắn hạn luôn là thước đo để đánh giá những tác động
tích cực của việc tập luyện và đó là cơ sở để chúng ta có thể nâng dần cường
độ tập luyện (còn gọi là lượng vận động), đây là một trong những yếu tố then
chốt để nâng cao sức khỏe. Ví dụ, với một người có sự suy giảm về chức năng
của hệ vận động, yếu cơ… việc xác định mục tiêu phù hợp để tập đi bộ trong
một cự ly cần thiết và tăng dần cự ly vận động hoặc giảm dần thời gian vận
động theo thời gian các tuần sẽ đưa tới cho người tập một sự thích nghi mới
dần dần và nâng cao được tố chất sức bền, sức mạnh hệ cơ theo yêu cầu.
Nên nhớ rằng cùng với các mục tiêu ngắn hạn cũng phải lập ra các mục
tiêu dài hạn trong từng tháng và các quý tiếp theo. Nếu cần thiết, hãy ghi lại
những yêu cầu của chính bản thân mình vào sổ tay hay tờ lịch để đối chiếu
khi cần thiết. Dựa trên những mục tiêu này và việc đánh giá thường xuyên, có
thể đưa ra những điều chỉnh về việc tập luyện, tăng giảm cường độ vận động
một cách phù hợp và đạt được kết quả như mong muốn ban đầu.
1.3.3. Lựa chọn môn thể thao hay biện pháp thể dục phù hợp.
Việc lựa chọn này nhất thiết thỏa mãn điều kiện: Tập luyện phải có sự
hứng thú và vui vẻ. Do vậy nên chọn các hoạt động thể lực mà mình ưa thích.
Tuy nhiên cần hiểu rằng không phải tất cả những hoạt động thể lực hay những
môn thể thao ưa thích đều giúp người cao tuổi đạt mục tiêu mong muốn và
cũng không có môn thể thao nào cùng một lúc đưa lại tất cả các hiệu quả nâng
cao sức khỏe. Do vậy, cùng với lựa chọn một môn thể thao hay một biện pháp
tập luyện phù hợp nhất, người cao tuổi nói chung cần được khuyến khích
tham gia thêm nhiều hoạt động rèn luyện bổ trợ khác. Người cao tuổi rất cần
có sự vận động nhưng phải phù hợp với thể trạng. Nguyên tắc vận động là nhẹ
nhàng, chậm và liên tục; vì ở họ, hệ thống cơ bắp, dây chằng không còn độ
đàn hồi cao; những cử động vừa nhanh vừa mạnh có thể làm tổn thương
chúng. Ngược lại, những cử động chậm và nhẹ sẽ giúp co giãn từ từ các dây
24
chằng và cơ bắp; nếu luyện tập liên tục và đều đặn, nó sẽ giúp cải thiện rất
nhiều sự dẻo dai của các khớp xương [38], [47].
Một trong những yếu tố quan trọng của việc lựa chọn môn thể thao cho
người cao tuổi tập luyện nâng cao sức khỏe là môn đó phải có tính thuận lợi
cho chính người cao tuổi tham gia tập luyện hay không. Khi lựa chọn môn thể
thao tập luyện, cần tính tới việc người cao tuổi có thể tham gia tập luyện với
tần suất bao nhiêu buổi trong tuần và có ảnh hưởng tới các thói quen hay công
việc khác không? Nếu thấy có quá nhiều ảnh hưởng người cao tuổi nên thử
hướng tới một môn thể thao khác có tính thường xuyên hơn để đạt được mục
tiêu rèn luyện thân thể đã đề ra và để dành sở thích hàng đầu của người cao
tuổi vào những lúc khác có thể.
1.3.4. Lập kế hoạch tập luyện.
Một kế hoạch tập luyện tốt là phải luôn gắn với các mục tiêu đề ra.
Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong những tuần và tháng đầu tiên
của cả một kế hoạch hay chương trình kéo dài, có tính quyết định then chốt
tới sự duy trì liên tục việc tập luyện đối với người tập.
Người cao tuổi cần bắt đầu với việc lựa chọn thời gian phù hợp trong
ngày cho việc tập luyện. Một vài chuyên gia huấn luyện thể lực đưa ra ý kiến
rằng nên duy trì tập luyện vào buổi sáng, tuy vậy chưa có một nghiên cứu
khoa học nào chứng minh cho việc thời gian buổi sáng tập luyện là lý tưởng
nhất cho phát triển thể lực. Điều này thực tế lại là một may mắn, bởi vì bên
cạnh rất nhiều người thích tập luyện vào buổi sáng thì cũng có rất đông người
thích tập vào buổi chiều hay một khoảng thời gian nào khác. Do vậy, câu trả
lời ở đây là về mặt thời gian có thể lựa chọn sao cho phù hợp nhất với chính
bản thân và đảm bảo rằng mình sẽ duy trì việc đó một cách thường xuyên.
Khi rèn luyện thân thể cần lưu ý rằng bất cứ một bài tập nào cũng bao
gồm các yếu tố sau: tần số động tác, cường độ vận động và thời gian tập
luyện. Để đạt hiệu quả mong muốn cần đảm bảo các yếu tố trên phải được tái
25
lặp đồng đều, tăng giảm phù hợp với chính bản thân mình và trong từng giai
đoạn nhất định. Khối lượng tập luyện thông thường được tăng dần theo chu
kỳ tuần dựa trên nguyên tắc 10% và chỉ tăng tối đa hai trong ba yếu tố nêu
trên. Ví dụ, sau tuần đầu tiên có thể tăng tần số và thời gian, không tăng
cường độ bài tập trong tuần thứ hai.
Khi bắt đầu tập luyện người cao tuổi cần đề ra cho chính mình mục tiêu
từ ngắn hạn đến dài hạn để theo đó mà thực thi, ví dụ như muốn giảm 5kg là
mục tiêu dài hạn thì đặt mục tiêu ngắn hạn là trong một tháng giảm được từ
0.5 - 1.0 kg và cứ thế thi hành. Có như vậy mới có được niềm tin để nâng cao
sức khỏe của chính bản thân và cần coi việc tập luyện thể thao như điều
không thể thiếu trong nếp sống của người cao tuổi.
1.3.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả của tập luyện
Người cao tuổi có tình trạng thiếu ôxy tiềm tàng vì chức năng hô hấp
giảm, tổ chức phổi kém đàn hồi, khả năng vận chuyển ôxy của hồng cầu hạn
chế là nguyên nhân hàng đầu làm giảm hoạt động của các cơ quan, tăng lão
hóa cơ thể. Giảm lưu lượng máu trong cơ thể do hoạt động của tim mạch kém
đàn hồi vì bị xơ cứng, sự cung cấp ôxy và máu cho các tổ chức thường không
được đầy đủ.
Người cao tuổi hay bị các bệnh xương khớp như hở sụn, loãng xương,
thoái hóa khớp, viêm khớp… gây đau đớn làm hạn chế vận động và trở ngại
sinh hoạt. người cao tuổi dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết khí hậu thay đổi do khả
năng thích nghi bị giảm như: bị cảm, nhiễm lạnh, mệt mỏi, bệnh mạn tính tái
phát. Khi bị bệnh cấp tính thường nặng và để lại di chứng.
Đánh giá hiệu quả của việc tập luyện nhằm đảm bảo rằng tập luyện có
hiệu quả và không gây ra những nguy cơ xấu ảnh hưởng tới sức khỏe.
Thông thường chúng ta có hai cách đơn giản để tự kiểm tra. Thứ nhất là
hãy để ý lắng nghe những phản hồi của chính cơ thể chúng ta sau mỗi tuần
hay sau mỗi buổi tập. Các cảm giác về giấc ngủ, sự ngon miệng, trọng lượng
26
cơ thể, lượng mồ hôi bài tiết, nhịp thở và nhịp tim là những dấu hiệu dễ nhận
thấy. Khi không cảm nhận được sự thoải mái sau mỗi buổi tập hoặc thậm chí
thấy có các vấn đề làm chúng ta bất an, tốt nhất hãy khám và tư vấn tại phòng
khám y học thể thao hoặc tại bệnh viện.
Cách tự kiểm tra thứ hai là có thể thực hiện các bài test thể lực, ví dụ
như bài kiểm tra đi bộ với cự ly cho trước, bài kiểm tra sức mạnh cơ thân trên
hay thân dưới… Để làm được điều này cần tham khảo trước một vài tài liệu
về y học thể thao hoặc tham vấn bác sĩ.
Cuối cùng một vấn đề không thể thiếu khi người cao tuổi tham gia tập
luyện TDTT là cần phải có sự ủng hộ, chia sẻ của xã hội. Tập luyện có phong
trào và tập cùng bè bạn cùng tuổi, có những đặc điểm tâm sinh lý tương đồng
luôn là một biện pháp xem như chìa khóa của sự thành công và an toàn trong
rèn luyện thân thể ở người cao tuổi. Sự trao đổi những kinh nghiệm và những
vấn đề sức khỏe trong tập luyện giúp người cao tuổi thêm tự tin, lạc quan hơn
khi tập, đồng thời cũng giúp người cao tuổi có những thông tin cần thiết để tự
kiểm tra đánh giá tình trạng sức khỏe của mình.
Đánh giá hiệu quả của việc tập luyện TDTT nhằm đảm bảo rằng tập
luyện TDTT một cách có hiệu quả và không gây ra những nguy cơ xấu ảnh
hưởng tới sức khỏe.
Thông thường chúng ta có hai cách đơn giản để tự kiểm tra. Thứ nhất là
hãy để ý lắng nghe những phản hồi của chính cơ thể chúng ta sau mỗi tuần
hay sau mỗi buổi tập. Các cảm giác về giấc ngủ, sự ngon miệng, trọng lượng
cơ thể, lượng mồ hôi bài tiết, nhịp thở và nhịp tim là những dấu hiệu dễ nhận
thấy. Khi không cảm nhận được sự thoải mái sau mỗi buổi tập hoặc thậm chí
thấy có các vấn đề làm chúng ta bất an, tốt nhất hãy khám và tư vấn tại phòng
khám y học thể thao hoặc tại bệnh viện.
Cách tự kiểm tra thứ hai là có thể thực hiện các bài test thể lực, ví dụ
như bài kiểm tra đi bộ với cự ly cho trước, bài kiểm tra sức mạnh cơ thân trên
27
hay thân dưới… Để làm được điều này cần tham khảo trước một vài tài liệu
về y học thể thao hoặc tham vấn bác sĩ.
1.4. Khái quát về cơ sở khoa học của Hatha Yoga đối với sức khỏe.
1.4.1. Sơ lược về Yoga.
Yoga là một nghệ thuật cổ xưa có nền tảng là một môn khoa học cực kỳ
tinh tế nghiên cứu về thể xác, tâm trí và tinh thần. Yoga có nguồn gốc từ Ấn
Độ từ khoảng 5000 năm trước, là một trong sáu hệ thống chính của triết học
Ấn Độ. Từ Yoga có nguồn gốc từ tiếng Phạn là yuj, có nghĩa là “hợp nhất lại”
hoặc “kết nối lại”, còn một nghĩa khác có liên quan là “đặt trọng tâm vào”
hoặc “sử dụng”. Trong thuật ngữ triết học thì sự hợp nhất giữa cá nhân và vũ
trụ chính là Yoga. Yoga là môn khoa học trị liệu chứa đựng tinh hoa trí tuệ
nhân loại đang được nhiều Quốc gia trên thế giới áp dụng tập luyện để tăng
cường sức khỏe, phòng chữa bệnh tật có hiệu quả.
Ngày nay, Yoga được nghiên cứu và phát triển với nhiều trường phái,
phong cách giảng dạy khác nhau; tuy nhiên không có loại nào ưu việt hơn loại
nào mà mỗi loại lại phù hợp với những nhóm người với mục tiêu, giai đoạn
tập luyện khác nhau. Một số loại Yoga hữu ích cho sức mạnh thể chất, hoàn
thiện thể hình, một số lại hữu ích cho sức mạnh tinh thần và rèn luyện tâm trí,
cân bằng năng lượng. Một số loại Yoga tập trung vào các Asana (tư thế) và
hơi thở, trong khi phong cách khác lại tập trung nhiều hơn về tinh thần, một
số trường phái lại có sự phối hợp giữa các mục tiêu tập luyện. Tuy nhiên, dù
là phong cách, thể loại nào, tên gọi nào thì tất cả các trường phái Yoga đều
hướng đến sự cân bằng giữa tâm trí, cơ thể và tinh thần [1], [35]. Triết lý về
con đường luyện tập Yoga được chia thành 8 bước (8 bậc) được giải thích cụ
thể như sau:
(1) Yama (Điều khiển): Đây được xem là phần quan trọng nhất của
Yoga. Yêu cầu người tập Yoga cần phải có các phẩm chất đạo đức như: chân
thật, không bạo lực, không trộm cắp, tâm hồn trong sáng, không chiếm đoạt
28
và mong muốn sở hữu những gì không phải của mình. Đây là những phẩm
chất cơ bản nhất của người đang tập Yoga.
(2) Niyama (Quy tắc ứng xử): Nếu như Yama là những tiêu chuẩn đạo
đức mang tính xã hội bên ngoài thì ngược lại Niyama là cách luyện tập hướng
đến nội tại bên trong, tịnh tâm, tách biệt khỏi thế giới bên ngoài giúp ích cho
việc ngồi thiền định sâu. Bao gồm sự trong sạch của thể chất và tinh thần,
nhiệt tình và hăng hái, có một cái tâm sáng suốt.
(3) Asana (Tư thế): Một trong những bước mà người tập Yoga trải
nghiệm và thực hành nhiều nhất. Asana trong tiếng Phạn có nghĩa là tư thế
thoải mái, các động tác Yoga nhằm luyện tập cho sức khỏe mạnh mẽ, cơ thể
dẻo dai, cảm giác tinh thần thư thái.
(4) Pranayama (Kiểm soát hơi thở): Đây là hình thức tập trung và kiểm
soát hơi thở, mục đích chính là lưu trữ năng lượng hỗ trợ cần thiết khi thiền.
Theo quan niệm của Yoga, hơi thở bao gồm khí bên ngoài và bên trong cơ
thể, giữa con người và vũ trụ.
(5) Pratyahara (Làm chủ cảm xúc): Kiểm soát và khống chế các giác
quan để tập trung vào bên trong cơ thể, tránh được những tác động của thế
giới bên ngoài.
(6) Dharana (Tập trung): Bước này là sự kết hợp của 2 bước là Asana
và Pranayama tức là khi cơ thể được khỏe mạnh và khí huyết lưu thông bởi
hơi thở thì việc tập trung vào công việc hiện tại sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả
hơn tránh được sự phân tâm bởi mọi thứ xung quanh.
(7) Dhyana (Thiền định): Đây là giai đoạn đạt được cảnh giới cao nhất
của sự tập trung, không bị gián đoạn, toàn bộ hơi thở, cơ thể, cảm giác đều tập
trung vào 1 vật thể hoặc hình ảnh nào đó, tâm trí yên tĩnh tập trung tới mức
không còn 1 suy nghĩ nào.
(8) Samadhi (Trạng thái phúc lạc): Trạng thái này là đỉnh cao của thiền
định mà người tập Yoga luôn hướng tới. Đây là sự hấp thụ cân bằng, toàn bộ
29
cơ thể và các giác quan đều trong tình trạng thiếp đi nhưng tâm trí thì hoàn
toàn thức tỉnh và nhận thức được mọi thứ xung quanh.
Tuy nhiên, trong vấn đề tập luyện yoga trong việc nâng cao sức khỏe
và tinh thần cho đối tượng người cao tuổi, cụ thể trong nghiên cứu với đối
tượng người cao tuổi nữ tại thành phố Hà nội việc tập luyện chú trọng vào 7
bước đầu tiên.
1.4.2. Khái quát về Hatha Yoga.
Hatha Yoga là một nhánh cơ bản đầu tiên của môn Yoga. Trong tiếng
Phạn, Hatha có nghĩa là Dương (hat) và âm (ha). Ghép lại thì Hatha Yoga có
nghĩa là hình thức Yoga mang lại sự cân bằng âm dương trong cơ thể. Hình
thức Yoga này liên quan mật thiết đến sự cân bằng giữa căng và giãn, vận
động và nghỉ ngơi. Hatha Yoga là sự kết hợp giữa cả các tư thế và thực hành
tâm linh. Do đó, nó vừa bao gồm các tư thế tăng cường sức mạnh lại vừa bao
gồm thiền định, thư giãn, nghỉ ngơi đúng cách. Một Yogi (người tập luyện
Yoga) muốn đi đến đỉnh cao phải qua ngưỡng cửa này.
Hatha Yoga khác với những loại hình yoga khác, các hoạt động trong
lớp học Hatha Yoga thường chuyển động chậm rãi, mềm dẻo, phối hợp với
luyện thở và luyện tâm, Hatha yoga không chú ý vào phần liên kết các thể tập
mà tập trung đi sâu vào lợi ích từng động tác, vì vậy mà cách tập hatha yoga
không tạo áp lực cho tim mà còn có thể cung cấp thêm nhiều dưỡng khí cho
máu và các dưỡng chất cho các tổ chức và cơ quan trong cơ thể. Qua đó có
thể tăng cường chuyển hóa, kiểm soát những cảm xúc và giúp cân bằng tâm
sinh lý. Tổ hợp các động tác trong hatha yoga rất đa dạng về hình thức vận
động cũng như được thực hiện với mức độ khác nhau. Đây chính là những
đặc điểm giúp cho việc luyện tập yoga phù hợp với NCT. Hatha Yoga là một
hình thức tập luyện phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới. Loại hình tập luyện
Hatha Yoga này có thể tiếp cận một cách dễ dàng và tập trung vào vấn đề sức
khỏe, tinh thần và hạnh phúc. Điều này khiến nó trở lên rất quan trọng trong
30
việc chống lại những tác động tiêu cực của môi trường xung quanh. Hatha
Yoga đã thay đổi rất nhiều kể từ khi khái niệm này được hình thành. Nó là
triết lý sống toàn diện kết nối con người với thế giới, giúp giữ vững sự an yên
trong lòng. Các tác phẩm gốc là Yoga kinh điển của Patanjali Maharishi, bao
gồm 196 cuốn kinh được viết bằng tiếng Phạn vào khoảng năm 400 sau Công
nguyên. Trong tác phẩm của mình, Patanjali mô tả bộ môn này gồm 8 chi hay
các môn phái và gọi nó là con đường 8 ngả. Có nhiều tài liệu khác đề cập đến
Hatha Yoga, nhưng điển hình nhất vẫn là cuốn của Patanjali. Hầu hết người
trẻ không biết về cuốn sách kinh điển về Yoga của Patanjali. Họ thích việc tập
luyện Yoga mà không để ý hay đi sâu vào lịch sử và triết lý của loại hình này.
Hatha Yoga hiện đại đã đáp ứng được nhu cầu này với các lớp học dành cho
những người có lịch trình bận rộn [1], [90], [91], [92], [93], [94].
Hatha Yoga là hình thức Yoga được tập luyện phổ biến nhất tại Mỹ.
Đây là một nhánh của Yoga mà đặc biệt tập trung vào sức khỏe thể chất và
tinh thần. Hatha Yoga sử dụng các tư thế (asana), kỹ thuật thở (pranayama)
và thiền (dyana), với mục đích mang lại một cơ thể khỏe mạnh và tâm hồn
thanh thản, an yên.
Ngày nay yoga được biến tấu theo rất nhiều loại Yoga được biết đến
nhiều là Ashtanga, Viyasaflow, power yoga … Dù thay đổi về phương pháp
tiếp cận hay phương tiện hỗ trợ, tuy nhiên, chúng đều đi từ cái cốt lõi, cái tinh
hoa của Yoga truyền thống và lấy Hatha Yoga làm cái gốc để phát triển lên.
1.5. Đặc điểm và các phương thức tập luyện Hatha Yoga đối với người
cao tuổi nữ.
1.5.1. Đặc điểm của tập luyện Hatha Yoga.
Cơ thể con người có hai phần thể chất và tinh thần. Bài tập Hatha Yoga
chú trọng đến sự vận động thân thể, kết hợp hài hòa với hơi thở ra và hít vào
sâu, để được phát triển năng lực tinh thần. Tập Hatha Yoga đúng phương
pháp giúp cho dòng Dương và dòng Âm trong cơ thể người tập được cân
31
bằng, quân bình và kết hợp Âm Dương hài hòa với nhau, giúp tăng cường sức
khỏe, ngăn ngừa, đẩy lùi các bệnh mãn tính và nâng cao tuổi thọ.
Hatha Yoga chú trọng vào điều THÂN (vận động thân thể dưới sự chỉ
huy tâm trí) điều KHÍ (điều khiển và kiểm soát hơi thở ra và hít vào sâu, đều
bằng mũi), điều TÂM (tâm trí luôn luôn hướng vào hơi thở và bất động của
thân thể). Được như thế giúp người tập có được sự thay đổi và phục hồi sức
khỏe về thể chất và tinh thần rất lớn.
Các tư thế Hatha Yoga thường được gọi là Asanas, bao gồm nhiều tư
thế khác nhau do những vị thầy Hatha Yoga xây dựng và phát triển nên từ
hàng ngàn năm trước. Những tư thế này, nhằm giúp cho người tập đạt được
sức khỏe thực sự, về cả tinh thần lẫn thể chất. Từ Asanas hàm nghĩa là những
tư thế thoải mái. Sự thoải mái không phải đợi đến một thời gian sau khi tập,
mà có thể cảm nhận được ngay, sau khi thực hành mỗi tư thế. Đây là điều
khác biệt, cơ bản giữa các bài tập Yoga và một số phương pháp luyện thể dục,
thể thao khác. Nếu các phương pháp thể dục, thể thao thông thường chú tâm
phát triển cơ bắp và sức mạnh bằng những động tác nhanh, mạnh và liên tục
thì các bài tập Hatha Yoga ngược lại. Cách vận động Hatha Yoga được thực
hành chậm rãi, mềm dẻo phối hợp với nhịp thở sâu và có thời gian nghỉ ngơi
giữa mỗi tư thế. Cách tập này không những không tạo áp lực cho tim và còn
giữ an toàn cho đĩa đệm, có thể cung cấp thêm nhiều dưỡng khí cho máu và
sinh lực cho các cơ quan nội tạng, giúp năng lực được tích lũy nhiều hơn là
tiêu tán. Khi thực hành một tư thế sẽ phát sinh năng lượng, giữ nguyên trong
tư thế là tập hợp và phân phối năng lượng khắp thân thể, trong khi việc thoát
ra khỏi tư thế và thư giãn là bảo vệ năng lượng.
Hình thức dễ nhận thấy ở các tư thế Hatha Yoga là những tư thế vặn
người, cúi gập hoặc kéo giãn cơ thể. Những tư thế này nhằm gây sức căng
thích hợp trong một thời gian nhất định trên một nhóm cơ, khớp hoặc dây
chằng, đặc biệt là đối với những vùng mà sinh hoạt thường ngày không đủ tác
32
động tới như vùng cổ, vùng vai, vùng bụng. Sự căng giãn này làm gia tăng
lưu lượng máu được chuyển tải đến từng tế bào, từng cơ quan kể cả các mạch
máu ngoại biên, khiến người tập có cảm giác ấm người, cảm giác năng lượng
lan tỏa, dễ đưa cơ thể vào tình trạng thư giãn sau đó. Đây cũng là lý do các
thầy Hatha Yoga khuyên người tập nên thực hiện tư thế thư giãn, sau mỗi tư
thế (Asana) để có thể cảm nhận và gặt hái trọn vẹn lợi ích thư giãn sâu sắc
của mỗi tư thế.
Những tư thế Hatha Yoga cũng đã được nghiên cứu về tác dụng của nó,
mục đích để gây ra sức ép cần thiết trên những nội tạng và các tuyến nội tiết,
có tác dụng xoa bóp nội tạng và điều hòa việc xuất tiết các kích thích tố, qua
đó có thể tăng cường chuyển hóa, kiểm soát những cảm xúc và làm cân bằng
tâm lý. Khi được thực hành nhuần nhuyễn, các tư thế sẽ làm mạnh cơ khớp,
làm giảm các dây chằng bị căng cứng, kích thích tuần hoàn huyết, hoạt hóa
các khớp và nhất là làm cho cột sống được dẻo dai, điều kiện cần thiết, để cơ
thể giữ được sự trẻ trung linh hoạt, ngăn chặn sự co cứng của cột sống và phát
sinh rối loạn nội tạng.
Hatha Yoga cổ điển có 84 tư thế đến nay có đến ngàn tư thế biến thể
khác nhau. Tuy nhiên không cần thiết phải tập tất cả các tư thế, tùy theo nhu
cầu và điều kiện cơ thể riêng, mỗi người chỉ cần tập một số tư thế nhất định.
Đối với đối tượng là người cao việc tập luyện chủ yếu là duy trì và nâng cao
sức khỏe nên việc lựa chọn tư thế yoga và các bài tập thở phù hợp là rất cần
thiết để phòng tránh những chấn thương và tối ưu hóa việc tập luyện [66],
[67], [68], [84], [86], [87].
1.5.2. Các phương thức tập luyện Hatha Yoga phổ biến.
1. Tập luyện sức mạnh (Ashtanga Yoga): Tập luyện sức mạnh (là
phương thức Hatha Yoga mang tính thể thao nhiều nhất. Nó tập trung vào
việc căng duỗi tăng cường và tạo sức mạnh cho cơ bắp. Phòng tập Ashtanga
33
Yoga phải luôn được đặt ở nhiệt độ từ 20 đến 40C để giữ cho cơ bắp luôn
mềm mại.
2. Tập luyện sức mạnh nâng cao (Power Yoga): Bắt nguồn từ Ashtanga
Yoga, cách tiếp cận loại hình Hatha Yoga này nhấn mạnh vào việc xây dựng
các tư thế Yoga nâng cao để làm săn chắc cơ và tăng tính linh hoạt. Tuy
nhiên, người tập có thể không cần tuân thủ một chuỗi các tư thế được thiết lập
sẵn như trong Ashtanga mà mỗi lớp học sẽ thay đổi tư thế khác nhau.
3. Tập luyện kéo giãn sâu (Yin Yoga): Khi luyện tập Yin Yoga người
tập phải giữ các tư thế trong khoảng thời gian từ 45 giây cho đến năm phút.
Điều này khuyến khích sự kéo giãn sâu vào các mô liên kết của cơ bắp người
thực hiện.
4. Tập luyện sự thẳng hàng và chính xác (Iyengar Yoga): Người tập
phương thức này tận dụng những đồ dùng để chống kê như những tảng kê,
ghế và dây để làm cho cơ thể thẳng hàng đúng mức cũng như từng bộ phận
trên cơ thể phải thật sự đặt chính xác ở vị trí quy định.
5. Tập luyện chuyển động theo chuỗi (ViniYoga): Khi luyện ViniYoga,
người tập sẽ thực hiện các tư thế một cách nhẹ nhàng và thư giãn. Thay vì cố
gắng ép tư thế phải thật hoàn hảo, người tập chỉ cần tập sao cho phù hợp với
khả năng của bản thân là được.
6. Tập - Thở - Thư giãn - Ăn uống - Suy nghĩ đúng cách (Sivananda
Yoga): Phương thức Sivananda Yoga thuộc Hatha Yoga này không chỉ chú
trọng vào các tư thế như những loại hình trên đây mà còn chú trọng vào tâm
trí. Cụ thể, Sivananda Yoga được thực hiện dựa trên 5 nguyên tắc: tập đúng
cách, thở đúng cách, thư giãn đúng cách, chế độ ăn uống đúng cách và suy
nghĩ theo chiều hướng tích cực. Sivananda Yoga bao gồm 12 tư thế cơ bản và
phát triển thành nhiều tư thế nâng cao khác. Cụ thể, một buổi tập Hatha Yoga
loại hình này thường bắt đầu với việc các học viên nghỉ ngơi trong tư thế xác
chết, tiếp tục thực hiện bài tập thở. Tiếp theo là 6 - 8 vòng bài tập Yoga chào
34
mặt trời. Một buổi tập Sivananda Yoga trung bình từ 90 - 120 phút [95], [96],
[97], [98], [99], [100].
1.5.3. Các hoạt động trong bộ môn Hatha Yoga.
Trong khi mỗi lớp học khác nhau tùy thuộc vào người hướng dẫn, hầu
hết các lớp học kéo dài từ 45 phút đến 90 phút. Các lớp học thường bắt đầu
bằng khởi động nhẹ nhàng, tiến tới các tư thế vật lý hơn và kết thúc bằng một
khoảng thời gian thiền định ngắn. Dưới đây là các hoạt động của một lớp học
Hatha Yoga điển hình:
1. Tập trung hít thở: Phép thở theo hatha yoga nhấn mạnh, việc thở ra
phải dài hơi và chậm, nhằm loại bỏ khí tù đọng càng nhiều càng tốt và thay
thế bằng khí trong lành. Không khí được tống ra ngoài nhiều chừng nào, thì
khí trong lành sẽ được đưa vào phổi nhiều chừng ấy. Bằng lối thở dài hơi,
thời gian thở ra sẽ dài thêm, theo sau là việc hít vào sâu và chậm; thời gian
ngưng thở giữa lần hít vào và thở ra được kéo dài ở mức thích hợp. Đồng
thời, tốc độ thở sẽ trở nên rất chậm và đều đặn (xuống còn 8 - 9 lần/ phút hoặc
ít hơn). Khi hô hấp trở nên chậm thì tốc độ biến dưỡng có xu hướng giảm.
Quả tim được nghỉ ngơi đôi chút do không còn nhiều các chất độc để loại ra
khỏi các mô và do không cần dùng đến nhiều oxy nữa.
Do hít thở chậm nên toàn cơ thể được khỏe mạnh, ít bệnh tật: giảm bớt
gánh nặng cho quả tim, hạ huyết áp, thư giãn cơ thể, làm êm dịu hệ thần kinh.
Một cảm nhận bình an sâu xa dâng trào trong tâm trí và cơ thể
2. Thực hành các tư thế: Khi thực hành các asana (tư thế) của yoga,
luôn có sự kéo giãn, nới lỏng hoặc chèn ép cơ, dây chằng và khớp. Đối với
các khớp trên cơ thể, các asana tác động lên tất cả các khớp, nhất là các khớp
ở tay, chân, cột sống, hông, các khớp luôn ở trạng thái gấp, duỗi, quay; điều
này có tác dụng kích thích bao hoạt dịch tiết ra chất nhầy bôi trơn khớp, làm
cho khớp hoạt động linh hoạt, dễ dàng hơn. Hệ thống gân và dây chằng quanh
các khớp cũng được kéo giãn, nhất là gân kheo và dây chằng quang cột sống
35
cổ, lưng và chậu hông, giúp cơ thể uốn cong hay thực hiện chuyển động các
hướng được dễ dàng.
Đặc điểm trong thực hành các asana trong yoga, người tập thực hành
các asana đơn giản đến asana trung bình và phức tạp. Mỗi asana đều có các
giai đoạn như: vào tư thế, giữ tư thế, và thoát khỏi tư thế, do đó cơ luôn
chuyển đổi giữa co cơ động lực và co cơ tĩnh lực. Mỗi tư thế huy động một
nhóm cơ nhất định, nhưng với hàng trăm tư thế và biến thế được thực hành
trong các chương trình tập luyện, hầu hết các cơ trong cơ thể đều có sự tham
gia. Tập luyện Hatha yoga được phân thành các nhóm tư thế yoga và được
giảng dạy theo trình tự gồm: Nhóm tư thế thế đứng đứng 1 chân, đứng 2
chân), Nhóm tư thế quỳ, Nhóm tư thế ngồi, nhóm tư thế nằm (nằm ngửa, tư
thế nằm nằm sấp). Mỗi tư thế tác động lên những nhóm cơ chính và tuyến nội
tiết khác nhau trong cơ thể.
3. Thực hành thiền: Tư thế thiền phổ biến nhất là ngồi thiền, tuy nhiên,
việc thực tập thiền còn bao gồm nhiều hoạt động khác như thiền hành (thực
tập thiền khi đi bộ), thiền nằm (thực tập thiền ở tư thế nằm)…
Mỗi phương pháp thiền đều có cách thức thực hành chung là giữ cho
tâm trí tập trung hoàn toàn vào việc mình đang làm. Bởi các suy nghĩ, vọng
tưởng là thứ luôn tự động phát sinh trong đầu, khó có ai có thể dễ dàng chấm
dứt mọi vọng tưởng để dồn toàn tâm, toàn trí cho một công việc. Chính điều
này luôn làm người tập mất tập trung, trí nhớ giảm sút. Những căng thẳng,
vướng mắc trong cuộc sống, nhất là sự khó khăn trong việc kiểm soát tâm
trạng, cảm xúc cũng chủ yếu xuất phát từ vọng tưởng mà ra. Về già thì
thường hay quên, “lẩm cẩm”, thiếu sáng suốt. Đó là lí do mà nhiều người thực
hành thiền để trở về sống trọn vẹn với hiện tại theo đúng nghĩa của nó. Thiền
mang đến cho chúng ta những lợi ích cả về thể chất và tinh thần. Về cơ
bản, thiền chỉ là một phương pháp điều tâm, giúp tâm an ổn, đỡ tán loạn.
Khi tâm đã an thì con người ta sẽ nhìn nhận mọi sự việc dưới con mắt sáng
36
suốt, lạc quan hơn. Trong cuộc sống, con người luôn phải đối mặt với nhiều
điều khó khăn, bất như ý. Chỉ có một tâm hồn bình an mới tạo ra sức mạnh vô
hình từ ngay bên trong bản thân để vượt qua và chiến thắng những khó khăn.
Đó chính là lợi ích mà thiền mang lại [101], [103], [104], [106], [107].
1.5.4. Một số hệ thống bài tập Hatha Yoga phổ biến.
Ngoài hệ thống bài tập Hatha Yoga truyền thống của tác giả
Svatmarama, còn có một số hệ thống bài tập Hatha Yoga phổ biến khác, như:
hệ thống bài tập Hatha Yoga của Sivananda Yoga, Ashtanga Yoga, Bikram
Yoga, Yin Yoga và Iyengar Yoga. Mỗi hệ thống bài tập Hatha Yoga phổ biến
này đều có những đặc điểm riêng biệt. Hatha Yoga Pradipika - Hệ thống bài
tập Hatha Yoga truyền thống:
Bảng 1.1. Hệ thống các tư thế trong hatha yoga pradipika
Tên tiếng Việt Tên tiếng Phạn
Ngồi cánh bướm Cây cung Đầu bò Con gà trống Con rùa Con cá Con công Hoa sen
Nằm ngửa thư giãn Hoàn hảo Sư tử Ngồi chữ vạn
TT 1. Bhadrasana 2. Dhanurasana 3. Gamukhasana 4. Kukkutasana 5. Kurmasana 6. Matsyasana 7. Mayursana 8. Padmasana 9. Paschimottanasana Ngồi gập người phía trước 10. Savasana 11. Siddhasana 12. Simhasana 13. Swastikasana 14. Uttana Kurmasana Con rùa thẳng đứng 15. Virasana Chiến binh Ghi chú 4/84 tư thế thiết yếu 4/84 tư thế thiết yếu 4/84 tư thế thiết yếu 4/84 tư thế thiết yếu
Hatha Yoga Pradipika là một trong ba văn bản cổ xưa nhất viết về
Hatha Yoga do tác giả Svatmarama viết vào thế kỷ XV, gồm 4 chương:
chương I là nói về tư thế(asana), chương II nói về kĩ thuật thanh lọc và kiểm
soát năng lượng (shatkarmas và pranayama), chương III nói về thủ ấn và các
37
khóa (mudras và bandha), và chương IV nói về giác ngộ (samadhi). Asana là
giai đoạn đầu tiên của Hatha Yoga, nó được mô tả đầu tiên, đó là thực hành
để đạt được tư thế ổn định, sức khỏe và sự nhẹ nhàng của cơ thể. Svatmarama
có đề cập đến 84 tư thế asana do thần Shiva dạy nhưng chỉ đề cập đến 15 tư
thế asana cụ thể (bảng 1.1).
Svatmarama đưa ra cách thực hành Hatha Yoga được thực hành chậm
rãi, mềm dẻo phối hợp với nhịp thở sâu và có thời gian nghỉ ngơi giữa mỗi tư
thế. Cách tập này không những không tạo áp lực cho tim và còn giữ an toàn
cho đĩa đệm, có thể cung cấp thêm nhiều dưỡng khí cho máu và sinh lực cho
các cơ quan nội tạng, giúp năng lực được tích lũy nhiều hơn là tiêu tán. Khi
thực hành một tư thế sẽ phát sinh năng lượng, giữ nguyên trong tư thế là tập
hợp và phân phối năng lượng khắp thân thể, trong khi việc thoát ra khỏi tư thế
và thư giãn là bảo vệ năng lượng [58].
Bảng 1.2. Hệ thống shatkarmas và pranayama trong hatha yoga
Tên tiếng Phạn Tên tiếng Việt
Nội dung Gija Karani Manomani
Sáu Kriya (Sáu nhiệm vụ)
Tám loại Kumbhaka khác nhau (Giữ khí)
TT 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. 13. 14. 15. 16. Gara Karani Manomani Basti Dhauti Kapalabhati Nauli Neti Tratika Bhastrika Bhramari Murchha Plavini Sitali Sitkari Surya Bheda Ujjayi Nôn thức ăn Di chuyển không khí về giữa Thụt rửa trực tràng Làm sạch dạ dày Sáng sọ (Thở vệ sinh) Lúc lắc bụng Rửa mũi bằng nước muối ấm Nhìn không chớp mắt Ống bễ (ống thổi) Thở ong vo ve Gây mê tâm thần Mở rộng phổi Làm mát hơi thở Răng rít Mở cửa mặt trời Đi lên chiến thắng
38
Shatkarmas là kỹ thuật vệ sinh, thanh lọc cơ thể và pranayama là điều
khiển năng lượng, kiểm soát hơi thở được Svatmarama đề cập đến trong
Hatha Yoga Pradipika gồm 16 nội dung kỹ thuật (bảng 1.2).
Svatmarama giải thích việc cần thiết và ý nghĩa của việc phải thanh lọc
cơ thể: Cơ thể vật lý bên ngoài rất dễ tiếp xúc, do đó nó được thanh lọc thông
qua các hoạt động thường ngày như rửa, tắm, đánh răng… Trong khi đó, các
cơ quan bên trong cơ thể tiếp xúc thường xuyên với các chất bên ngoài (qua
thức ăn, thị giác, xúc giác, khứu giác) và không có bất kỳ hoạt động thường
xuyên cụ thể nào để có thể thanh lọc. Điều quan trọng đối với một người tập
luyện yoga là phải thanh lọc các cơ quan bên trong cơ thể của mình theo thời
gian để đảm bảo sự hiệu quả của các bài tập yoga trên cơ thể. .
Để giúp cho dòng chảy của Prana (sinh lực) được ổn định, Shatkarma
đảm bảo không có bất kỳ nút thắt trong các Nadis (kênh năng lượng vi tế).
Shatkarma, đặc biệt là Kapalbhati & Nauli giúp cân bằng dòng chảy Prana
trong hai kênh năng lượng chính quan trọng là Ida & Pingala. Thông thường,
tâm trí của chúng ta hay bị làm xáo trộn bởi nhiều ý nghĩ không mong muốn,
bằng cách thực hành Shatkarma (đặc biệt là tratika), chúng ta có thể mang lại
trạng thái ổn định trong tâm trí [1], [3], [107], [108], [109], [100], [111]. Hệ
thống bài tập Hatha Yoga của Sivananda Yoga (bảng 1.3).
Swami Sivananda (1887 - 1963) là người đặt nền móng xây dựng hệ
thống Sivananda Yoga từ năm 1932 nhưng người có công phát triển nó ra
khắp thế giới phải kể đến một trong những người học trò xuất sắc của ông -
Swami Vishnu Devananda. Swami Vishnu Devananda (1927 - 1993) đã thành
lập những Trung tâm Sivananda Yoga Vedanta từ năm 1959, đến nay có 12
ashrams và hơn 40 trung tâm trên thế giới [67]. Tại Việt Nam có 2 trung tâm
Sivananda Yoga thành phố Hồ Chí Minh và Sivananda Yoga thành phố Đà
Lạt. Hệ thống bài tập Hatha Yoga của Sivananda Yoga được đặt trên nền tảng
cấu trúc gồm những nội dung sau: 1) Thư giãn trước khi bắt đầu; 2) Đọc niệm
39
OM; 3) Pranayama - Những bài tập thở; 4) Những bài tập khởi động; 5)
Asana - Những tư thế; 6) Thư giãn kết thúc; 7) Niệm OM kết thúc (bảng 1.3).
Bảng 1.3. Hệ thống bài tập hatha yoga cơ bản của sivananda yoga
Bài tập/tư thế
Thời gian
Nằm ngửa thư giãn
3 vòng 5 - 7 vòng
Thở vệ sinh Thở luân phiên
5 - 7 vòng
Chào mặt trời Nằm ngửa nâng từng chân Nằm ngửa nâng hai chân
Đứng trên đầu Đứng trên vai Cái cày Con cá Ngồi gập người phía trước Rắn hổ mang Con châu chấu Cây cung Vặn cột sống Con quạ Đứng gập người phía trước Tam giác
Nằm ngửa thư giãn
1. Thư giãn trước khi tập Savasana 2. Niệm OM 3. Bài tập thở Thở Kapalabhati Sukha Purvak 4. Bài khởi động Surya Namaskar Supta Padangusthasana Uttanpadasana 5. 12 tư thế asana cơ bản Sirshasana Sarvangasana Halasana Matsyasana Paschimothanasana Bhujangasana Salabhasana Dhanurasana Ardha Matsyendrasana Kakasana Pada Hasthasana Triknasana 6. Thư giãn kết thúc Savasana 7. Niệm OM kết thúc
Hệ thống bài tập Hatha Yoga căn bản này được xây dựng bởi Swami
Vishnu Devananda mang lại lợi ích cả về thể chất và tinh thần người tập. Các
chuỗi liên tục được sắp xếp theo trình tự không được thay đổi. Một số động
tác biến thể có thể được đưa vào nhưng vẫn giữ khuôn khổ theo trình tự trên.
Hệ thống bài tập Hatha Yoga của Ashtanga Yoga:
Ashtanga Yoga là một hệ thống Yoga cổ xưa được giảng dạy bởi
Vamana Rishi tác giả của văn bản cổ Yoga Korunta cách đây khoảng 1500
40
năm. Văn bản này đã được Sri T.Krishnamacharya ghi chép lại vào đầu
những năm 1920, sau đó được truyền lại cho Pattabhi Jois từ năm 1927 [66].
Chúng ta không nên lầm tưởng hệ thống Ashtanga Yoga là ashtanga trong
triết lý Yoga, mà nó chỉ là tên gọi cho một hệ thống Yoga có sử dụng lý
thuyết ashtanga trong triết lý Yoga.
Bảng 1.4. Hệ thống bài tập Hatha yoga sơ cấp của ashtanga yoga
Bài tập/tư thế
Nằm ngửa thư giãn
Chào mặt trời A Chào mặt trời B
1. Thư giãn trước khi tập Savasana 2. Niệm OM 3. Khởi động Surya Namaskar A Surya Namaskar B 4. Tư thế đứng Padangusthasana
Padahastasana
Gập người phía trước khóa ngón chân cái Đứng gập người phía trước lòng bàn tay dưới bàn chân Tam giác rộng Tam giác vặn cột sống Tam giác co gối Tam giác co gối vặn cột sống
Tam giác xoắn hông đơn giản Đứng nâng một chân
Nhảy sang ngồi gập người phía trước
Cây gậy Ngồi gập người phía trước Cái ván ngược
Ngồi gập người phía trước nửa hoa sen khó
Utthita Trikonasana Parivritta Trikonasana Utthita Parsvakonasana Parivritta Parsvakonasana Prasarita Padottanasana A, B, C, D Đứng gập người phía trước chân dang rộng Parshvottanasana Utthita Hasta Padangusthasana Ardha Baddha Padmottanasana Đứng gập người phía trước nửa hoa sen khó Cái ghế Utkatasana Chiến binh I Virabhadrasana I Virabhadrasana II Chiến binh II 5. Vinyasa Nhảy sang Paschimothanasana 6. Yoga Chikitsa - Yoga trị liệu Dandasana Paschimottanasana A, B, C Purvattanasana Ardh Baddha Padma- Paschimothanasana Triang Mukha-Eka-Pada Ngồi gập người phía trước mặt tới một chân
41
Bài tập/tư thế
Cái cầu
Bánh xe đầy đủ Ngồi gập người phía trước Đứng trên vai Cái cày Cái cày gối tới tai Hoa sen lên cao Quả bóng Con cá Chân kéo căng Đứng trên đầu Em bé Hoa sen khó Biểu tư ng Yoga Chân núi Ngồi thụ ấn Chin Mudra Bật gốc
Nằm ngửa thư giãn
Ngồi gập người phía trước đầu tới gối Janu Sirsasana A, B, C, D Nhà hiền triết Marichi Marichyasana A, B, C, D Cái thuyền Navasana Gác vai Bhujapidasana Con rùa Kurmasana Rùa ngủ Supta Kurmasana Bào thai trong tử cung Garbha Pindasana Con gà Kukkutasana Con bươm bướm Badha Konasana A, B Ngồi gập người phía trước chân dang rộng Upavishta Konasana Nằm ngủ góc ngả sau Supta Konasana Nằm ngửa nâng từng chân Supta Padangusthasana Ubhaya Padangusthasana Ngồi gi hai ngón chân cái UrdhvaMukhaPaschimottanasana Nâng hai chân lên tới mặt Setu Bandhasana 7. Chuỗi tư thế kết thúc Urdhva Dhanurasana Paschimottanasana Salamba Sarvangasana Halasana Karnapidasana Urdhva Padmasana Pindasana Mathsyasana Uttana Padasana Shirsasana Balasana Baddha Padmasana Yoga Mudra Parvataasana Chin Mudra Utplutihih 8. Thư giãn kết thúc Savasana 9. Niệm OM
Pattabhi Jois 1915 - 2009) học Yoga từ năm 12 tuổi và có nhiều năm
học hỏi từ ngài Krishnamacharya. Năm 1948, ông thành lập viện nghiên cứu
và giảng dạy Yoga ở Mysore Ấn Độ theo phương pháp Ashtanga Vinyasa
42
Yoga, còn gọi là Ashtanga Yoga. Thực hành Ashtanga Yoga cần đến bốn yếu
tố hay bốn công cụ vô hình: 1) Pranayama (ujjayi – hơi thở chiến thắng); 2)
Bandha (ba khóa năng lượng chính của cơ thể); 3) Vinyasa - gắn kết hơi thở
với chuyển động; 4) Drishti - tập trung vào một điểm [66]. Hệ thống bài tập
Hatha Yoga của Ashtanga Yoga được sắp xếp thành các lớp học từ dễ đến
khó từ sơ cấp đến nâng cao [67]. Lớp sơ cấp như sau (bảng 1.4).
Hệ thống Ashtanga Yoga coi bậc thứ ba asana là quan trọng nhất trong
tám bậc của Yoga, bởi vì thông qua asana chúng ta có thể đi sâu vào cấp độ
cao hơn của Yoga và qua thời gian, nó mang lại cho cả cơ thể và tâm trí một
trạng thái ổn định, bình yên [66].
Hệ thống bài tập Hatha Yoga của Bikram Yoga:
Bikram Yoga thường được nhắc đến với cái tên dễ hiểu hơn là Hot
Yoga do Bikram Choudhury sáng lập. Bikram Choudhury (1946) bắt đầu học
Yoga từ người thầy Bishnu Ghosh. Năm 17 tuổi ông bị thương nặng trong
một tai nạn và được chữa khỏi bằng Yoga, Bikram Choudhury đã phát triển
hệ thống Yoga trị liệu và là tiền thân của hệ thống Bikram Yoga nổi tiếng như
ngày nay. Sau khi giảng dạy ở Ấn Độ và Nhật Bản, Bikram Choudhury đã
chuyển đến Los Angeles năm 1972 để mở rộng hệ thống Bikram Yoga của
mình [66]. Điểm đặc biệt của Bikram Yoga là sử dụng phòng tập được làm
nóng 104 độ F (khoảng 40 độ C) và duy trì độ ẩm 40 để cải thiện tính linh
hoạt của xương, cơ, khớp và mồ hôi ra nhiều để giải độc. Hệ thống bài tập
Hatha Yoga của Bikram Yoga gồm chuỗi 26 bài tập/tư thế (bảng 1.5).
Lớp học 90 phút bắt đầu bằng bài tập thở sâu trong tư thế đứng, tiếp
theo là các asana và kết thúc bằng bài tập thở kapalabhati (thở thanh lọc trong
tư thế ngồi anh hùng) . Hệ thống bài tập Hatha Yoga của Bikram Yoga cũng
có nhiều mặt hạn chế: đổ mồ hôi quá mức có thể dẫn đến mất nước; có một
nguy cơ tăng thân nhiệt (nóng quá mức của cơ thể người bình thường); các
triệu chứng bao gồm buồn nôn, chóng mặt, ngất xỉu, và có khả năng cảm
43
nhiệt; những người bệnh đa xơ cứng, bệnh động kinh, bệnh tim mạch không
được tập vì nhạy cảm đặc biệt với nhiệt [66], [67].
Bảng 1.5. Hệ thống bài tập hatha yoga của bikram yoga
Bài tập/tư thế
TT Thư giãn trước khi bắt đầu: Savasana - Nằm ngửa thư giãn
1. Pranayama
2. Arda Chandrasana, Padahastasana
Tập thở bằng tư thế đứng kết hợp với cúi ngửa khớp cổ Nửa vầng trăng; Đứng gập người phía trước lòng bàn tay dưới bàn chân Cái ghế Con đại bàng
3. Utktasana 4. Garurasana 5. Dandayamana - Janushirasana Đứng nâng chân đầu tới gối 6. Dandayamana - Dhanurasana 7. Tuladandasana Đứng kéo cung Gậy thăng bằng
8. Đứng tách chân rộng Dandayamana - Bibhaktapada- Paschimottanasana
9. Trikanasana Tam giác
10. Đứng tách chân đầu tới gối Dandayamana - Bibhaktapada- Janushirasana
24.
Trái núi Đứng trên ngón chân Thư giãn nằm ngửa Nằm co gối đến ngực Ngồi dậy khó Rắn hổ mang Con châu chấu Con châu chấu đầy đủ Cây cung Anh hùng ngả lưng Nửa con rùa Con lạc đà Con thỏ Ngồi gập người phía trước đầu tới gối Ngồi gập người phía trước Vặn cột sống Thở vệ sinh trong tư thế anh hùng
11. Tadasana 12. Padangustasana 13. Savasana 14. Pavanamuktasana 15. Sit-up 16. Bhujangasana 17. Salabhasana 18. Poornasalabhasana 19. Dhanurasana 20. Supta Vajrasana 21. Ardha Kurmasana 22. Ustrasana 23. Sasangasana Janushirasana Paschimottanasana 25. Arda Matsyendrasana 26. Kapalabhati in Vajrasana Thư giãn kết thúc: Savasana - Nằm ngửa thư giãn
44
Hệ thống bài tập Hatha Yoga của Yin Yoga:
Yin Yoga là một phong cách với nhịp độ chậm của Yoga với các tư thế
hoặc asana được thực hiện trong thời gian dài khoảng 5 phút hoặc nhiều hơn
cho tư thế điển hình, Yin Yoga được giảng dạy ở phương Tây bắt đầu từ cuối
những năm 70, được thành lập bởi các chuyên gia võ thuật và Yoga Đạo giáo
Paulie Zink. Yin Yoga hiện đang được giảng dạy trên khắp Bắc Mỹ và Châu
Âu do phần lớn các hoạt động giảng dạy của giáo viên Paul Grilley và Sarah
Powers [66], [108]
Bảng 1.6. Hệ thống bài tập hatha yoga cơ bản của yin yoga
TT 1. Anahatasana 2. Ankle Stretch 3. Bananasana 4. Butterfly 5. Half butterfly 6. Camel 7. Cat Pulling Its Tail 8. Caterpillar 9. Child's Pose 10. Dangling 11. Deer 12. Dragons 13. Frog 14. Happy Baby 15. Reclining Twist 16. Saddle 17. Shoelace 18. Snail 19. Sphinx & Seal 20. Square 21. Squat 22. Straddle (Dragonfly) 23. Swan & Sleeping Swan 24. Toe Squat 25. Savasana
Bài tập/tư thế Nửa con chó (Tan chảy tim) Dưới mắt cá chân Quả chuối Con bươm bướm Nửa con bươm bướm Con lạc đà Méo kéo đuôi của nó Con sâu bướm Em bé Tòng ten Con nai Con rồng Con ếch Em bé hạnh phúc Nằm ngả vặn cột sống Yên xe Dây cột giày Con ốc bươu Tượng Xphanh và Hải cẩu Khối vuông Ngồi xổm Con chuồn chuồn Chim thiên nga và Chim thiên nga ngủ Khối vuông trên ngón chân Nằm ngửa thư giãn
Việc thực hành giữ tư thế trong thời gian dài luôn luôn là một phần
quan trọng của thực hành Yoga truyền thống, cả trong truyền thống Hatha
45
Yoga Ấn Độ và trong truyền thống Yoga Đạo giáo Trung Quốc [66]. Yin
Yoga có 25 tư thế cơ bản thường được thực hiện trong các buổi tập của một
lớp học được trình ởi ở bảng (bảng 1.6)
Các tư thế Yin yoga được thiết kế để tác động lên các bộ phận sâu
trong cơ thể như gân, dây chằng, mạc (mô liên kết) và lưu thông khí theo 12
đường đường kinh lạc và dòng năng lượng vi tế qua các chakra. Việc thực
hành Yin Yoga kết hợp các yếu tố âm như bị động, không nỗ lực, chịu lực
căng lâu tác động lên mô âm trong cơ thể - mạc bao gồm dây chằng, gân, bao
khớp và kể cả xương [66]. Hệ thống bài tập Hatha Yoga của Iyengar Yoga:
Iyengar Yoga, được đặt tên và phát triển bởi BKS Iyengar, là một hình
thức của Hatha Yoga có một sự nhấn mạnh vào chi tiết, mức độ chính xác và
liên kết trong việc thực hiện các tư thế động tác và kiểm soát hơi thở. Sự phát
triển của sức mạnh, sự nhanh nhẹn và ổn định của cơ thể đạt được thông qua
các asana [66].
BKS Iyengar (1918 - 2014) đã hệ thống hóa hơn 200 tư thế cổ điển và
14 loại pranayama khác nhau từ cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp đảm bảo
rằng, người tập tiến bộ dần dần bằng cách di chuyển từ tư thế đơn giản đến
phức tạp và phát triển tâm trí, thể chất và tinh thần của họ thông qua một
phương pháp phù hợp [66].
BKS Iyengar hệ thống lại có 23 tư thế cổ điển cơ bản, bao gồm những
tư thế đứng, ngồi, gập người về trước, xoay người, lộn ngược, ngả ra sau và
nằm. Thực hành thường xuyên các asana này sẽ thúc đẩy và kích thích hoạt
động của tất cả các cơ quan, các mô, tế bào trong cơ thể. Tinh thần của người
tập trở nên sáng suốt và minh mẫn, thể xác trở nên khỏe mạnh và tích cực
[66]. Các tư thế được trình bày cụ thể ở bảng 1.7.
Điểm đặc biệt, Iyengar Yoga thường xuyên sử dụng các đạo cụ, như:
dây đai, gối, chăn, nệm, ghế, bục gỗ, túi cát, tường, như những phương tiện
hỗ trợ trong việc thực hiện các asana. Các đạo cụ cho phép người tập thực
hiện các asana một cách chính xác, giảm thiểu nguy cơ chấn thương hoặc
46
căng thẳng, và làm cho tư thế được phù hợp với cả trẻ và già. Iyengar Yoga
cho người tập thực hiện các tư thế trong thời gian dài hơn một số hệ thống
Yoga khác và tương tự với hệ thống Yin Yoga.
Bảng 1.7. Hệ thống bài tập hatha yoga cơ bản của iyengar yoga
TT
Bài tập/tư thế
Trái núi Tam giác rộng Chiến binh 2 Kéo giãn một bên sườn Giãn căng lồng ngực Chó úp mặt duỗi mình Đứng gập người về trước Chiến binh 1
Các tư thế đứng 1. Tadasana 2. Utthita Trikonasana 3. Virabhadrasana 2 4. Utthita Parsvakonasana 5. Parsvottanasana 6. Adhomukha 7. Uttanasana 8. Virabhadrasana 1 Các tư thế ngồi 9. Dandasana 10. Virasana 11. Baddhakonasana
Chỗ dựa Anh hùng Góc cố định
Các tư thế gập người về phía trước
12. Janu Sirsasana 13. TriangMukhaikapada Paschimottanasana 14. Paschimottanasana
Đầu tựa gối Co giãn ba bộ phận của cơ thể Giãn căng lưng
Các tư thế vặn người
15. Bharadvajasana 16. Marichyasana
Co giãn thân người Co giãn thân trên và chân
Các thế lộn ngược 17. Salamaba Sirsasana 18. Salamaba Sarvangasana 19. Halasana
Đứng bằng đầu Đứng trên vai Cái cày
Các tư thế ngửa ra sau
20. Ustrasana 21. Urdhva Dhanurasana
Con lạc đà Bánh xe
Các tư thế nằm 22. Supta Virasana 23. Savasana
Anh hùng nằm ngửa Nằm ngửa thư giãn
1.5.5. Vai trò tập luyện Hatha Yoga đối với sức khỏe người cao tuổi.
Ngoài việc giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, tập luyện Hatha Yoga cũng
mang lại sự thoải mái và khả năng trị liệu nhiều vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là
47
đối với NCT. Hiện nay số lượng người tập Hatha Yoga đang tăng lên nhanh
chóng. Điều này có thể đơn giản là bởi vì cộng đồng đang dần bắt đầu nhận ra
chiều sâu và chiều hướng của nó tốt như thế nào cho cả tâm trí lẫn cơ thể.
1. Luyện tập sự tập trung: Cuộc sống hiện đại ngày nay với quá nhiều
công việc, sự kiện diễn ra cùng một lúc, sự lão hóa tăng dần theo độ tuổi
khiến con người mệt mỏi, rối trí, không biết phải làm việc nào trước, việc nào
sau hay làm việc này, nhưng tâm trí lại vẫn đang suy nghĩ vào việc khác.
Những động tác yoga đứng thăng bằng như: động tác cái cây, con hạc, hay
các động tác như luyện tập đứng trên đầu luyện tập sự tập trung cao độ vào
nhịp thở, vào cơ thể và mắt tập trung vào một điểm, tăng lưu thông tuần hoàn
máu đến tim và não, hỗ trợ trong việc tăng cường khả năng tập trung và chú ý
của con người.
2. Hình thành lối sống tích cực: Suy nghĩ tích cực, giàu lòng yêu
thương, sự vị tha, tập luyện TDTT thường xuyên, hòa nhập với những hoạt
động tập thể là những hành vi thể hiện lối sống tích cực mà NCT bị CHA cần
hướng tới. Việc tham gia các lớp yoga tập thể với mọi người tạo ra cơ hội
giao lưu, gặp gỡ cho NCT, tăng tính gắn kết và sự vui vẻ, giúp hình thành lối
sống tích cực cho người tập
3. Trị liệu sức khỏe
Các tư thế của Hatha Yoga có đặc điểm chung là sự nhẹ nhàng, giúp
kéo giãn cột sống làm giảm đau cổ mãn tính.
Những tư thế đảo ngược, uốn cong về phía trước và phía sau sẽ giúp
người tập giữ bình tĩnh và giảm viêm xoang.
Những tư thế khác có thể làm giảm bớt sự lo lắng, hen suyễn, hội
chứng ống cổ tay, mất ngủ, đau thần kinh tọa và hàng loạt các vấn đề khác.
Hatha Yoga còn hỗ trợ đến các vấn đề liên quan đến chu kỳ kinh
nguyệt và vô sinh ở nữ giới.
Có rất nhiều bằng chứng cho thấy Yoga có lợi cho bệnh viêm xương
48
khớp, viêm khớp dạng thấp và đau cơ xơ hóa.
Trường Cao đẳng Bác sĩ Hoa Kỳ khuyến nghị Hatha Yoga như một
phương pháp không dùng thuốc để điều trị đau lưng [108].
4. Sự mềm dẻo: Đây là một trong những tác dụng đầu tiên yoga mang
đến cho cơ thể. Lần đầu tập yoga, người tập có thể không chạm được đến
ngón chân của mình khi cúi lưng. Sự tác động vào hệ thống dây chằng và ổ
khớp của yoga đã làm cho người tập chỉ sau một thời gian luyện tập, nhiều
động tác tưởng chừng như không thể đã trở nên có thể. Sự dẻo dai làm giảm
đi những chấn thương và sự đau mỏi của cơ thể. [66], [67], [108], [109]
5. Tư thế đúng: Khi NCT cúi xuống làm một việc gì đó quá lâu, hoặc
không đúng tư thế, phần cổ, bả vai hay lưng sẽ phải làm việc quá sức gây đau
mỏi. Do vậy, giữ dáng người thẳng với đầu sẽ không gây nhiều sức ép vào
các cơ thuộc phần cổ, vai và lưng. Bên cạnh đó, lão hóa ở NCT còn có thể
dẫn tới gù lưng và dáng đi còng, là nguyên nhân nguy hại gây đau mỏi cổ,
thắt lưng và ảnh hưởng đến cột sống nói chung. Các tư thế yoga như tư thế
đứng, tư thế kéo duỗi và tư thế nằm… giúp hỗ trợ cho dáng đi được thẳng và
tự nhiên.
6. Tuần hoàn máu: yoga với các tư thế đứng, ngồi, quỳ, nằm, gập,
duỗi, vặn xoắn… giúp lưu thông tuần hoàn máu tốt hơn. yoga cũng giúp cho
việc tăng oxy vào các tế bào, tạo ra những kết quả hoạt động tốt hơn. Trong
các tư thế vặn mình, máu ở tĩnh mạch từ các cơ quan bên trong được sản
sinh và tạo điều kiện máu chứa oxy được chuyển hoá khi các tư thế vặn
mình này được thả lỏng. Các tư thế đảo ngược như đứng trên đầu, thăng
bằng trên hai tay hay trên vai, gập người tạo điều kiện cho máu được đưa lên
tim, nơi hai lá phổi được cung cấp oxy.
7. Cải thiện chất lượng nhịp thở: Các yogi thường thở với số lượng
nhịp thở ít hơn, nhưng với chất lượng nhịp thở sâu và dài hơn. Nhịp thở chậm
giúp cơ thể thư giãn, mọi cơ quan được điều tiết hài hoà, cải thiện chức năng
49
co giãn của phổi. Trong luyện tập yoga, việc hít vào luôn dùng lỗ mũi, khép
miệng. Lỗ mũi giống như một bộ phận lọc, không khí đi vào lỗ mũi sẽ đươc
hâm nóng lên trước khi vào phổi, bảo vệ phổi không bị bụi bặm và khí lạnh
[66], [67].
8. Giảm cân thừa: Tập yoga thường xuyên giúp đốt cháy năng lượng và
sẽ có tác dụng tốt cho việc hỗ trợ giảm trọng lượng dư thừa, giúp giảm cân an
toàn và hiệu quả, hạn chế những tác động tiêu cực từ hậu quả của thừa cân,
béo phì có thể gây ra cho cơ thể như bệnh CHA, tiểu đường và các bệnh lý
liên quan đến rối loạn chuyển hóa khác.
9. Nhịp tim: Yoga giữ cho nhịp tim được ổn định, đặc biệt đối với
những lớp yoga mang tính hoạt động thể lực, tạo điều kiện cải thiện biểu đồ
tim mạch, trong đó tận dụng tối đa oxy trong trong quá trình luyện tập. Việc
luyên tập thở sâu sẽ giúp người tập có thể giữ động tác lâu dài hơn dù trong
điều kiện oxy ít ỏi.
10. Giảm huyết áp cao: Đối với những người huyết áp cao, những động
tác yoga nhẹ mang tính thư giãn như Savasana hay một số những động tác
ngồi gập mình, nằm vặn mình thở sâu giúp huyết áp giảm xuống rõ rệt.
1.5.6. Các bài tập Hatha Yoga phù hợp với người cao tuổi nữ.
Việc lựa chọn loại Yoga sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, mức độ luyện tập
hiện tại và khả năng thể chất của người tập. Nếu chỉ mới bắt đầu tập hoặc đã
nghỉ tập một thời gian khá lâu, sự săn chắc và linh hoạt của cơ bắp đã bị sụt
giảm đáng kể thì nên bắt đầu với các bài tập Hatha Yoga nhẹ nhàng.
Iyengar yoga, loại hình Yoga với các tư thế chậm rãi, tập trung vào chi
tiết của từng tư thế, sự điều chỉnh cơ thể và có sử dụng các dụng cụ là một
trong những loại Yoga khá lý tưởng cho người cao tuổi. Ngoài ra, viniyoga và
kripalu yoga cũng là những lựa chọn tuyệt vời bởi đây đều là những dạng
Yoga nhẹ nhàng, tập trung vào sự linh hoạt và việc kiểm soát hơi thở. Những
người cao tuổi với khả năng di chuyển rất hạn chế vẫn có thể tập Yoga thông
50
qua các bài tập Yoga với dụng cụ hỗ trợ, chẳng hạn như Yoga ghế (tất cả các
tư thế đều được thực hiện với sự hỗ trợ của ghế). Yoga dưới nước cũng rất tốt
đối với việc trị liệu. Nếu bị viêm khớp, Yoga có thể hỗ trợ điều trị rất tốt nếu
người tập đúng các bài tập. Nhiều người bị viêm khớp cho biết rằng Yoga có
thể giúp cải thiện khả năng di chuyển của người cao tuổi một cách đáng kể.
1.6. Cơ sở lý luận lựa chọn bài tập Hatha Yoga cho người cao tuổi nữ.
1.6.1. Yêu cầu lựa chọn bài tập Hatha Yoga cho người cao tuổi nữ.
Việc lựa chọn loại Yoga phù hợp sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, mức độ
luyện tập hiện tại và khả năng thể chất. Nếu người cao tuổi mới bắt đầu tập
thể dục hoặc đã nghỉ tập luyện sau một thời gian dài thì chỉ nên tập từ các
động tác đơn giản. Người cao tuổi có một cơ thể khác với người trẻ. Do đó,
khi chọn các bài tập cần đảm bảo các yếu tố cơ bản như dễ thực hiện, nhẹ
nhàng. Ngoài ra, khi tập thì người tập cần chú ý:
- Nên tìm tới các lớp học yoga dành cho người già: Điều này giúp đảm
bảo an toàn trong quá trình luyện tập. Bởi, người già có khớp xương đã bị lão
hóa, nếu chỉ cần tập sai động tác, làm ảnh hưởng đến khớp xương cũng rất
nguy hiểm. Do đó, khi đến tập ở các lớp yoga dành cho người già sẽ được
giáo viên hướng dẫn chi tiết và chính xác cách tập.
- Luyện tập tùy theo sức khỏe của bản thân: Thể trạng mỗi người cũng
sẽ có sự khác biệt. Đặc biệt với người già thì thể lực lại càng kém hơn. Do đó,
khi tập không nên cố sức, chỉ tập vừa theo sức của cơ thể. Điều này giúp đảm
bảo hiệu quả của bài tập và sức khỏe của cơ thể.
- Kiên trì: Mục đích của các bài tập yoga cho người cao tuổi là cải thiện
sức khỏe thể chất kết hợp tinh thần. Do đó, chăm chỉ và kiên trì luyện tập sẽ
giúp cuộc sống hàng ngày vui vẻ, khỏe mạnh và hữu ích hơn.
Với người cao tuổi, sức khỏe luôn là ưu tiên hàng đầu. Việc tập luyện
TDTT nói chung và Hatha Yoga nói riêng là nhằm cải thiện sức khỏe, giúp
sống lâu sống thọ là rất quan trọng. Lưu ý, bạn cần trao đổi trước với bác sĩ
51
khi muốn thử tập luyện yoga, nhất là khi đang có những bệnh mạn tính như
bệnh lý xương khớp, bất thường tư thế dáng bộ, có nguy cơ té ngã hoặc đã lâu
không vận động. Những người cao tuổi có vấn đề về đĩa đệm cột sống, thoái
hóa khớp hoặc bệnh tăng nhãn áp nên cẩn thận khi tập, tránh những tư thế quá
khó như vặn người, lộn ngược… Trước khi muốn tập Hatha Yoga, người cao
tuổi cần phải được tham vấn bác sĩ để đảm bảo họ có khả năng tập được. Vì
thế, để có căn cứ lựa chọn các bài tập Hatha Yoga để ứng dụng trong quá
trình giảng dạy các nhóm bài tập được lựa chọn phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Các bài tập lựa chọn phải đảm bảo định hướng theo đúng yêu cầu.
2. Việc lựa chọn các bài tập phải đảm bảo độ tin cậy và mang tính
thông tin cần thiết đối với đối tượng nghiên cứu.
3. Các bài tập lựa chọn phải được nâng dần từ dễ đến khó, từ đơn giản
đến phức tạp.
4. Các bài tập phải đảm xác định được lượng vận động, đồng thời mang
tính thông tin cần thiết đối với khách thể nghiên cứu.
5. Cường độ vận động và lượng vận động của bài tập lựa chọn phải phù
hợp với đối tượng nghiên cứu.
1.6.2. Các nguyên tắc giảng dạy Hatha Yoga cho người cao tuổi nữ.
Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình huấn luyện, HLV phải tuân
thủ nghiêm túc các nguyên tắc sư phạm như: nguyên tắc tự giác tích cực,
nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc trực quan… đồng thời phải tuân thủ các
nguyên tắc đặc thù của hoạt động huấn luyện Yoga như các nguyên tắc về
lượng vận động tập luyện. Các nguyên tắc chung của quá trình sư phạm và
các nguyên tắc riêng của hoạt động thể thao có mối quan hệ tương tác, làm
tiền đề cho nhau tồn tại. Trong quá trình vận dụng các nguyên tắc trên, HLV
không được phép tách rời chúng với nhau mà cần phải xem xét chúng trong
một hệ thống thống nhất
1. Nguyên tắc an toàn trong huấn luyện Yoga:
52
Đây là nguyên tắc đầu tiên mà các HLV cần phải chú ý đến trong quá
trình huấn luyện và giảng dạy bộ môn Yoga, vì đối tượng mà HLV hướng dẫn
trực tiếp đó là người tập (đặc biệt là đối với người cao tuổi), cho nên chỉ cần
mắc một sơ xuất nhỏ hay sự tắc trách trong quá trình huấn luyện có thể dẫn
đến chấn thương của người tập. Để làm được điều đó đòi hỏi người HLV phải
có nhiều kĩ năng trong quá trình hướng dẫn, có khả năng quan sát bao quát
lớp học, có những kiến thức nền tảng chuyên môn sâu về cơ thể học và định
tuyến từng tư thế huấn luyện, am hiểu từng học viên của mình, những học
sinh đặc biệt trong lớp…
2. Nguyên tắc tự giác tích cực:
Nguyên tắc tự giác tích cực yêu cầu HLV cần phải giáo dục và rèn
luyện người tập Yoga sao cho họ có ý thức và năng lực thực hiện các yêu cầu
trong tập luyện một cách tự giác, độc lập và sáng tạo; sau này họ phải có năng
lực phối hợp tích cực với HLV và các học viên khác trong quá trình tập luyện.
Để phát huy tính tự giác, tích cực của người tập, HLV cần thực hiện một số
nội dung giáo dục sau:
- Giáo dục thái độ tự giác, tích cực và hứng thú bền vững đối với tập
luyện: Làm cho người tập hiểu rõ mục đích tập luyện để họ có động cơ tập
luyện và thi đấu đúng đắn, bền vững.
- Giáo dục người tập tính tự lập, chủ động và sáng tạo: Tính tự lập, chủ
động và sáng tạo là cơ sở thể hoàn thành tốt nhiệm vụ tập luyện, đặc biệt là
những tình huống bất ngờ xuất hiện trong quá trình tập luyện. Muốn vậy trong
quá trình huấn luyện cần trang bị cho NCT những kiến thức và kinh nghiệm
phù hợp với trình độ tập luyện của họ. HLV cũng cần quan tâm động viên và
biểu dương NCT để kích thích tính độc lập, tự giác và sáng tạo của họ.
3. Nguyên tắc trực quan (làm mẫu):
Nội dung của nguyên tắc trực quan là muốn NCT học và hoàn tốt các
tư thế Yoga, cần cung cấp cho họ những hình ảnh rõ nét về quá trình vận
53
động thông qua các cơ quan cảm giác như: Thị giác, thính giác, cảm giác cơ
bắp, thăng bằng… (cảm giác - tri giác - biểu tượng). Mỗi một quá trình vận
động đều chứa đựng các yếu tố về không gian, thời gian và động lực. Nhờ
mắt nhìn (cơ quan phân tích thị giác) mà NCT có thể quan sát được các quá
trình vận động, tốc độ vận động và phương hướng vận động… Nhờ đó người
tập nhanh chóng hình thành tri giác vận động và sau đó là biểu tượng vận
động. Nhờ tai nghe người tập nhanh chóng nắm được các thông tin do HLV
giải thích bằng lời hô… Nhờ quá trình tập luyện, NCTT sẽ có những cảm giác
vận động do quá trình phối hợp của hệ thống thần kinh và cơ bắp mang lại.
4. Nguyên tắc phù hợp và cá biệt hóa:
Nội dung của nguyên tắc phù hợp và cá biệt hóa yêu cầu HLV phải
nắm rõ được thông tin về người tập của mình, trước khi tiếp cận mỗi lớp dạy
người HLV đều phải có sự làm quen, tìm hiểu những thành viên trong lớp, đối
với những người có vấn đề đặc biệt về sức khỏe đều phải cho họ lời khuyên
về việc thực hiện và thực hành tư thế sao cho phù hợp, các động tác tốt với
những vấn đề mà họ đang mắc phải và các động tác chống chỉ định đối với
vấn đề của họ. HLV cần thực hiện tốt quy tắc sau:
- Lượng vận động phải phù hợp với người tập, nghĩa là lượng vận động
quá cao hoặc quá thấp đều không mang lại hiệu quả thích ứng, không phát
triển thành tích của người tập.
- Phải bảo đảm tính kế thừa giữa các buổi tập và trình tự các động tác
khác nhau.
- Nhiệm vụ tập luyện cần thực hiện từ dễ đến khó, từ đơn giản đến
phức tạp, từ ít đến nhiều, nghĩa là phải tăng các yêu cầu tập luyện phù hợp với
năng lực hoạt động các cơ quan của cơ thể.
- Phải sử dụng nhiều các phương tiện chuyên môn: bài tập bổ trợ, bài
tập dẫn dắt trong buổi tập tạo thuận lợi nhanh chóng đạt được hiệu quả trong
quá trình giảng dạy.
54
5. Nguyên tắc hệ thống và kế hoạch:
Đặc trưng hệ thống của quá trình huấn luyện thể hiện rõ nhất ở tính kế
hoạch. Hệ thống trong huấn luyện có nghĩa là cần sử dụng sự tác động lẫn
nhau của các quy luật. Xây dựng nội dung huấn luyện và tiến hành các bước
về phương pháp tập luyện cần bảo đảm tính tuần tự được sắp xếp trật tự trên
cơ sở mục đích cao nhất. Ngoài ra còn cần phải có một kế hoạch huấn luyện
chặt chẽ. Quy tắc thực hiện nguyên tắc hệ thống như sau:
- Trong quá trình huấn luyện dài hạn cần phải chú ý phát triển tuần tự
từng yếu tố quyết định thành tích: các tố chất thể lực (sức bền, sức mạnh, sức
nhanh), kỹ thuật và năng lực phối hợp vận động, tâm lý và sự kết hợp hài hòa
với hơi thở.
- Trang bị kiến thức cho người tập cũng cần bảo đảm tính tuần tự: kiến
thức mới dựa trên cơ sở hệ thống kiến thức đã có.
- Nâng cao một cách hệ thống mức độ khó khăn của các bài tập, lượng
vận động
6. Nguyên tắc tăng tiến (nâng cao lượng vận động):
Nội dung của nguyên tắc nâng cao lượng vận động đòi hỏi quá trình
huấn luyện phải nâng cao một cách hệ thống các yêu cầu tập luyện đối với
người tập về các mặt: kĩ thuật, thể lực, độ dẻo.
Nguyên tắc này dựa trên cơ sở của quy luật về mối quan hệ hữu cơ giữa
lượng vận động, sự thích ứng và sự nâng cao năng lực vận động.
Các hệ thống chức năng tâm lí và sinh lí của người tập (ví dụ: hệ thống
thần kinh, hệ thống cơ bắp, hệ thống tuần hoàn, hệ thống hô hấp…) chỉ có thể
phát triển ở mức độ cao hơn nếu được kích thích bằng những lượng vận động
tập luyện phù hợp với trình độ tập luyện của người tập và đòi hỏi họ phải huy
động các tiềm năng dự trữ để thực hiện lượng vận động đó.
Nếu duy trì một lượng vận động tập luyện không thay đổi trong một
thời gian dài sẽ làm mất đi hiệu quả nâng cao thành tích (lượng vận động này
55
chỉ có tác dụng duy trì năng lực). Bởi vậy cần phải căn cứ vào các đặc điểm
riêng của người tập như: tuổi đời, tuổi sinh học, tuổi tập luyện (thời gian
người tập bắt đầu tập luyện một cách hệ thống) và trình độ thể thao của người
tập để nâng cao lượng vận động một cách hệ thống. Có thể nâng cao lượng
vận động tập luyện thông qua các yếu tố sau:
- Nâng cao khối lượng vận động và cường độ vận động: Hai yếu tố này
có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển năng lực cho NCT tập luyện, kinh
nghiệm thực tiễn cho thấy trước hết cần phải nâng cao số lượng các bài tập
hoặc kéo dài thời gian tập luyện. Sau đó tăng cường độ vận động một cách hệ
thống (Ví dụ: sau khi chào mặt trời với bài Hatha Yoga truyền thống, HLV có
thể chuyển dần qua tập bài chào mặt trời Ashtanga Yoga để tăng sức mạnh).
Khi nâng cao lượng vận động bằng việc tăng khối lượng và cường độ phải
chú ý là không bao giờ được phép cùng một lúc tăng cả hai yếu tố này mà
trước hết là tăng khối lượng vận động, sau đó mới tăng cường độ. Khi tăng
cường độ vận động cần thiết có thể giảm khối lượng vận động trong một
khoảng thời gian nhất định, khi NCT đã quen với cường độ mới thì có thể
tăng khối lượng.
- Nâng cao yêu cầu về sự phối hợp vận động. Thực hiện các động tác
có độ khó cao, các liên hợp động tác trong quá trình huấn luyện kĩ, chiến
thuật.
7. Nguyên tắc bảo đảm tính liên tục của lượng vận động:
Nguyên tắc này đòi hỏi việc tập luyện cũng như việc tăng lượng vận
động phải được tiến hành liên tục suốt trong một năm và nhiều năm; không
được để xuất hiện sự gián đoạn tập luyện quá dài và cần phải sắp xếp các
bước quá độ từ năm này đến năm khác. Việc tập luyện phải tiến hành thường
xuyên hàng ngày.
1.7. Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan.
1.7.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
56
Yoga là môn tập phổ biến trên thế giới và đã nhận được sự quan tâm
nghiên cứu của nhiều tác giả về tác dụng của tập luyện yoga lên một số vấn
đề sức khỏe, bệnh lý của con người, đặc biệt là nhóm bệnh về huyết áp.
Nghiên cứu của Latha Au, Kaliappan K.V và cộng sự (1991) về tác
dụng của luyện tập yoga pranayama cho thấy luyện tập yoga pranayama có
tác dụng làm giảm stress và giảm có ý nghĩa chỉ số HATT và HATTr [99].
Nghiên cứu của Mc Caffrey, Ruknui P. (2005) về hiệu quả cuả tập
luyện yoga lên bệnh nhân tăng huyết áp ở Thái Lan cho thấy luyện tập yoga
có tác dụng làm giảm có ý nghĩa stress, các chỉ số huyết áp, tần số tim, chỉ số
khối cơ thể so với nhóm chứng [100].
Nghiên cứu của Cohen D.L, Bloedon L.T và cộng sự (2011) về hiệu
quả của tập Iyengar yoga lên các chỉ số huyết áp ở bệnh nhân tiền tăng huyết
áp và tăng huyết áp giai đoạn 1 cho thấy tập Iyengar yoga làm giảm có ý
nghĩa các chỉ số HATT, HATTr và huyết áp trung bình ở bệnh nhân tiền tăng
huyết áp và tăng huyết áp giai đoạn 1 [90].
Hagins M, States R, Selfe T (2013) phân tích tổng hợp 17 nghiên cứu
về vai trò của yoga lên chỉ số huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp cho thấy,
tập yoga làm giảm có ý nghĩa chỉ số HATT [-4,17 (-6,35, -1,99), p = 0,0002]
và chỉ số HATTr [-3,62 (-4,92, 1,6), P = 0,0001]. Và các tác giả kết luận rằng
cần khuyến cáo tập yoga như là liệu pháp đầu tiên cho bệnh nhân tăng huyết
áp để kiểm soát chỉ số huyết áp bên cạnh các phương pháp điều trị khác [101].
Tiến sĩ R.P Agrawal (Ấn Độ) và các đồng sự đã tiến hành đánh giá các
tác dụng có lợi của việc tập luyện yoga 101 người lớn mang các dấu hiệu của
hội chứng chuyển hóa. Trong công trình nghiên cứu, 55 người lớn được
hướng dẫn tập luyện yoga đều đặn trong ba tháng trong khi số những người
còn lại được nhận một sự chăm sóc theo tiêu chuẩn. Vòng eo, huyết áp,
đường máu và hàm lượng triglycerides đã hạ thấp một cách đáng kể và mức
cholesterol HDL “tốt” đã tăng cao hơn ở nhóm những người tập luyện yoga
so với nhóm so sánh chuẩn [102].
57
Anette Kjellgren (Thụy Điển, 2011) và các đồng sự cũng đã đánh giá
các tác dụng có lợi của việc luyện thở giống yoga ở những người tình nguyện
khỏe mạnh. 55 người trưởng thành đã được tư vấn tập luyện các bài tập thở
chậm, bình thường và nhanh theo chu kỳ. Các bài tập này được thực hành
trong một giờ mỗi ngày, sáu ngày trong tuần và trong vòng 6 tuần, trong khi
48 người tình nguyện khác được tư vấn nên nghỉ ngơi trên một ghế bành 15
phút mỗi ngày. Vào cuối giai đoạn nghiên cứu, cảm giác lo âu, căng thẳng và
phiền muộn đã hạ thấp đáng kể và mức độ lạc quan cũng tăng cao hơn ở
nhóm những người tập luyện yoga khi so với nhóm đối chiếu chuẩn [86].
Rao Nanduri, M. Venkata Reddy - Viện nghiên cứu Vemana Yoga đã
cung cấp giải thích thêm cho các lợi ích huyết áp của yoga, và cho rằng: 80%
các trường hợp cao huyết áp là kết quả của sự căng thẳng và bằng yoga có thể
điều trị cao huyết áp bằng cách giúp bệnh nhân giảm căng thẳng. Họ đề xuất
phương pháp điều trị bệnh cao huyết áp không cần dùng thuốc. Một nghiên cứu
của Robet Rowan (2009) cũng khẳng định: ngoài tác dụng giảm căng thẳng,
yoga còn giảm huyết áp thông qua cơ chế giảm cân, giảm mỡ máu [110].
1.7.2. Các công trình nghiên cứu trong nước.
Nghiên cứu về vấn đề tập luyện TDTT cho NCT đã có nhiều tác giả đề
cập tới như: công trình nghiên cứu của tác giả Lê Thị Lan Ngọc (2013), “Tác
dụng của luyện tập Yoga lên huyết áp và một số chỉ tiêu liên quan ở bệnh
nhân tăng huyết áp nguyên phát giai đoạn 1” [55]; tác giả Phạm Thị Hằng
Nga (2011), “Tác dụng của tập luyện Yoga lên một số chỉ tiêu hình thái, sinh
lý, hoá sinh ở bệnh nhân đái tháo đường tại thành phố Vinh” [54]…; công
trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Sơn với đề tài: “Nghiên cứu tác
dụng Võ cổ truyền Bình Định nhằm duy trì sức khỏe người cao tuổi” [65]…
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã chỉ ra rằng: việc luyện tập TDTT phù
hợp với tình trạng sức khỏe và bệnh lý góp phần trong việc nâng cao sức khỏe
thể chất và tinh thần cho người cao tuổi; phòng và hỗ trợ điều trị một số
58
chứng, bệnh thường gặp ở người cao tuổi như cao huyết áp, tim mạch, hô hấp,
giấc ngủ… Môn TDTT phù hợp với người cao tuổi thường có lượng vận động
vừa phải, tần số động tác thấp như yoga, thái cực quyền, võ cổ truyền…
Nghiên cứu của của tác giả Hoàng Thị Ái Khuê (2014) về tác dụng của
các bài tập Yoga lên một số chỉ tiêu sinh học ở người cao tuổi bị tăng huyết
áp cho thấy, các bài tập Yoga đều có tác dụng làm giảm cả chỉ số HATT và
HATT. Ngoài ra tập Yoga còn có tác dụng làm giảm nhịp tim và tăng cường
chức năng hô hấp [41].
Nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến bệnh nhân cao huyết áp đã có
một số công trình nghiên cứu như: “Tác dụng của thiền sahaja yoga đối với
chất lượng cuộc sống, sự lo lắng và kiểm soát huyết áp” [91]; “Yoga như một
phương pháp điều trị thay thế và bổ sung cho bệnh nhân tăng huyết áp: Đánh
giá có hệ thống” [100]; “Xây dựng chương trình tập luyện Yoga cho người
cao tuổi bị cao huyết áp độ 1 tại thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An” [72]… Công
trình nghiên cứu “Tác dụng của luyện tập yoga lên huyết áp và một số chỉ
tiêu liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát giai đoạn 1” của tác
giả Lê Thị Lan Ngọc (2013) đã khẳng định hiệu quả của việc tập luyện Yoga
sau 12 tuần đối với chỉ số huyết áp đó là: giảm 38.50% số bệnh nhân có chỉ số
HATT tăng; giảm 38.70% số bệnh nhân có chỉ số HATTr tăng; giảm trung
bình 14.20 5.60 mmHg chỉ số HATT và 5.30 4.40 mmHg chỉ số HATTr;
tỷ lệ 33.30% số bệnh nhân bị tăng huyết áp giai đoạn 1 được đưa về chỉ số
huyết áp ở mức bình thường.
Về tác dụng của tập Yoga lên một số chỉ tiêu liên quan đến huyết áp
như các chỉ số nhân trắc và chỉ số lipid máu ở bệnh nhân tăng huyết áp
nguyên phát giai đoạn 1:
Tập Yoga có tác dụng làm cải thiện các triệu chứng cơ năng ở bệnh
nhân tăng huyết áp ở giai đoạn 1, đặc biệt là 2 triệu chứng cơ năng là mệt mỏi
và mất ngủ.
59
Tập Yoga thường xuyên có tác dụng làm giảm số đo vòng eo, giảm bề
dày lớp mỡ dưới da, giảm tỷ lệ bệnh nhân bị thừa cân và giảm tỷ lệ bệnh nhân
béo bụng.
Tập Yoga có tác dụng làm giảm có ý nghĩa nồng độ Cholesterol toàn
phần, Triglycerid, LDL-cholesterol huyết thanh và tăng có ý nghĩa nồng độ
HDL-Cholesterol huyết thanh ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát giai
đoạn 1 (P < 0.05) [55].
Tác giả Hoàng Thị Ái Khuê (2011) [42] với công trình: “Nghiên cứu
tác dụng của thực hành Yoga lên một số chỉ tiêu sinh học ở người tiền đái
tháo đường” đã kết luận, Yoga mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe của người
tiền đái tháo đường như: giảm cân, giảm BMI, giảm số đo vòng bụng và vòng
mông; giảm cholessterol, triglycerid, LDL-C đồng thời tăng HDL-C; giảm
huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương; giảm glucose huyết lúc đói và sau
NPDN glucose.
Tác giả Phạm Thị Hằng Nga (2011) [54] với đề tài: “Tác dụng của tập
luyện yoga lên một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý, hoá sinh ở bệnh nhân đái
tháo đường tại thành phố Vinh”, kết quả nghiên cứu cho thấy, Yoga mang lại
nhiều lợi ích cho bệnh nhân bị đái tháo đường. Cụ thể: sau 3 tháng thực hành
Hatha Yoga và một số kỹ thuật thở trong Yoga có tác dụng giảm cân; giảm
glucose, cholesterol, triglycerid, LDL-C máu, giấc ngủ ngon và sâu hơn, giảm
cảm giác đói và cảm giác thèm ăn, sức khỏe tinh thần được cải thiện đáng kể.
Tác giả Trần Thị Ngọc Ánh (2014) với đề tài: “Ứng dụng bài tập Yoga
nhằm duy trì và tăng cường sức khỏe cho hội viên nữ lứa tuổi 40 - 50 câu lạc
bộ Sivayoga Hà Nội” đã kết luận sau 6 tháng ứng dụng bài tập Yoga vào
nhóm thực nghiệm cho thấy cảm giác chủ quan về trạng thái sức khỏe và
trạng thái chức năng có những biến đổi rõ rệt: chức năng tim mạch và hô hấp
duy trì ổn định, các chỉ số về sức bền và khả năng phối hợp đều tăng lên, khả
năng thăng bằng và độ linh hoạt thần kinh cơ tăng [5].
60
Như vậy, thực hành các asana phối hợp với kỹ thuật thư giãn và hơi thở
trong yoga, yoga nidra, yoga cười giúp tinh thần được sảng khoái, giải tỏa
mọi căng thẳng, lo lắng. Yoga giúp cân bằng thần kinh,quản lý căng thẳng về
cơ, xương, khớp. Các tư thế trong yoga đa dạng, chủ yếu là ép và kéo giãn,
luôn làm thay đổi tuần hoàn máu đến cơ, cơ quan nội tạng, giảm áp suất thành
mạch có tác dụng trong việc giảm huyết áp cho người tập.
Điểm chung của các công trình nghiên cứu trên là ở chỗ tập luyện yoga
có ý nghĩa trong việc kiểm soát chỉ số huyết áp theo hướng tích cực cho người
bị cao huyết áp, ngoài ra, còn giúp làm giảm stress, tần số tim, chỉ số khối cơ
thể, giảm chỉ số lipid máu… Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chưa tập
trung nghiên cứu về việc ứng dụng các bài tập hatha yoga, cũng như xây dựng
chương trình tập luyện hatha yoga cho nữ người cao tuổi để nâng cao sức
khỏe; chưa đánh giá tác động của yoga tới các chỉ tiêu về thể chất, chức năng
thần kinh tâm lý, cấu trúc cơ thể về tỷ lệ cơ, mỡ… Mặt khác, với điều kiện
sống, thể trạng, khí hậu, thói quen sinh hoạt khác nhau dẫn tới mức độ bệnh lý
và khả năng hoạt động thể lực của con người ở những quốc gia khác nhau là
khác nhau. Chính vì vậy, các công trình nghiên cứu nêu trên sẽ là tư liệu tham
khảo có giá trị cho việc đánh giá hiệu quả của bài tập Hatha Yoga đối với sức
khỏe người cao tuổi nữ tại thành phố Hà Nội.
1.8. Nhận xét.
Từ những kết quả phân tích và tổng hợp nêu trên, cho phép đi đến một
số nhận xét sau:
1. Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về mặt thể chất, tinh thần
và xã hội và không phải chỉ bao gồm tình trạng không có bệnh hay thương tật.
Già hóa khỏe mạnh được hiểu là quá trình phát triển và duy trì năng lực hoạt
động để có thể khỏe mạnh ở tuổi già.
2. Chất lượng cuộc sống của người cao tuổi phụ thuộc rất nhiều vào sự
quan tâm của người thân trong gia đình và cộng đồng, qua những hoạt động
61
chăm sóc cụ thể. Một trong những giải pháp nâng cao sức khỏe người cao tuổi
là duy trì tập luyện thể dục, thể thao đều đặn làm tăng cường sức khỏe. Trong
đó, tập Yoga có rất nhiều công dụng cho sức khỏe của mọi người, trong đó có
những bài tập Yoga dành cho người cao tuổi để phòng ngừa bệnh tật, ngoài ra
còn hỗ trợ các bệnh về khớp, đau cột sống…
3. Hatha Yoga là phương pháp Yoga phổ thông và nền tảng của tất cả
các môn Yoga. Luyện tập Hatha Yoga làm cơ thể con người hồi phục, tỉnh táo
và chữa lành khỏi mọi bệnh tật, giúp co giãn và làm săn chắc cơ bắp, khớp
xương và cột sống, đồng thời định hướng máu và ôxy đến các bộ phận nội
tạng bao gồm các tuyến và dây thần kinh. Về cơ bản, lợi ích của Hatha
Yoga mang lại cho người cao tuổi cũng giống như những đối tượng khác như
tăng trương lực cơ, cải thiện khả năng cân bằng (đặc biệt quan trọng), cải
thiện sức khỏe tổng thể và nâng cao tâm trạng.
4. Tập luyện Hatha Yoga đúng phương pháp có tác dụng giúp người
cao tuổi tăng cường sức khỏe, thể chất và tinh thần. Tập luyện Hatha Yoga
đơn giản, nhẹ nhàng sẽ giúp người cao tuổi kéo giãn cột sống và giảm đau cổ
mãn tính… Ngoài ra, tập luyện Hatha Yoga cũng có thể làm giảm viêm xoang
với những tư thế tập trung. Bên cạnh đó, các bài tập có tư thế đảo lộn, uốn
cong về phía trước, phía sau… sẽ giúp tâm trí bình tĩnh. Ngoài ra, những tư
thế khác của Hatha Yoga sẽ giúp giảm bớt đi sự lo lắng, hen suyễn, mất ngủ,
đau thần kinh tọa và những vấn đề khác. Đặc biệt, với Hatha Yoga vòng hỗ
trợ vấn đề liên quan đến kinh nguyệt và vô sinh.
5. Đã có nhiều công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước về tác dụng
của bài tập Yoga đối với các lứa tuổi khác nhau, tuy nhiên các nghiên cứu về
hiệu quả của bài tập Hatha Yoga đối với sức khỏe người cao tuổi còn hạn chế.
Vì vậy, những công trình nghiên cứu đó là những tư liệu chuyên môn tham
khảo có giá trị trong việc đánh giá hiệu quả của bài tập Hatha Yoga đối với
việc nâng cao sức khỏe người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội.
62
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là ảnh hưởng của các bài tập Hatha
Yoga đối sức khỏe, thể chất người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội.
2.1.2. Khách thể nghiên cứu.
Luận án tiến hành khảo sát và nghiên cứu trên các nhóm đối tượng
khách thể chủ yếu sau:
Nhóm chuyên gia phỏng vấn: Gồm 50 giảng viên, các chuyên gia, HLV
đang làm công tác giảng dạy, huấn luyện trực tiếp tại các lớp Yoga trên phạm
vi toàn quốc. Đây là nhóm đối tượng được sử dụng trong quá trình phỏng vấn
lựa chọn các bài tập Hatha Yoga, phương pháp tập luyện nhằm nâng cao sức
khỏe cho người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội.
Nhóm điều tra khảo sát:
- Gồm 2676 người cao tuổi nữ (thuộc 03 nhóm tuổi: từ 60 đến 65, từ
trên 65 đến dưới 70 và từ 70 đến dưới 75) tham gia tập luyện Yoga trên địa
bàn thành phố Hà Nội. Đây là nhóm đối tượng khảo sát về cơ cấu, động cơ,
nhu cầu tập luyện Yoga nâng cao sức khỏe.
- Gồm 490 người cao tuổi nữ (thuộc 03 nhóm tuổi: từ 60 đến 65, từ trên
65 đến dưới 70 và từ 70 đến dưới 75) hiện bắt đầu tham gia tập luyện Hatha
Yoga tại các Câu lạc bộ người cao tuổi, các Trung tâm TDTT trên địa bàn
thành phố Hà Nội với các nội dung sau: về tình trạng một số bệnh lý thường
gặp của người cao tuổi; tình trạng về các triệu chứng cơ năng. Ngoài ra còn
tiến hành kiểm tra đánh giá thực trạng yếu tố sức khỏe thông qua các chỉ số
hình thái, chức năng, tâm lý, thể lực.
Nhóm thực nghiệm sư phạm: Gồm 60 người cao tuổi nữ (độ tuổi từ 60
đến 65) bắt đầu tham gia tập luyện tại Học viện yoga trị liệu Việt Nam. Đây là
63
đối tượng được sử dụng trong quá trình thực nghiệm sư phạm nhằm xác định
hiệu quả hệ thống bài tập Hatha Yoga nâng cao sức khỏe đã lựa chọn.
2.2. Phương pháp nghiên cứu.
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, luận án đã sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau:
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong các công trình nghiên
cứu khoa học. Phương pháp này giúp cho việc hệ thống hoá các kiến thức có
liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, hình thành cơ sở lý luận, quan điểm…, đề
xuất giả thuyết khoa học, xác định mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đồng
thời việc sử dụng phương pháp nghiên cứu này cho phép thu thập thêm các số
liệu để kiểm chứng và so sánh với những số liệu đã thu thập được trong quá
trình nghiên cứu. Ngoài ra cũng thông qua các nguồn tài liệu, luận án còn tiến
hành xác định hệ phương pháp, lựa chọn các tiêu chí đánh giá hiện trạng sức
khỏe người cao tuổi nữ, lựa chọn bài tập Hatha Yoga nhằm nâng cao sức khỏe
cho người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội. Khi sử dụng phương pháp nghiên
cứu này, luận án đã tiến hành tham khảo từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau,
chủ yếu là các nguồn tư liệu thuộc thư viện Viện khoa học Thể dục thể thao,
thư viện trường Đại học TDTT Bắc Ninh, và các tư liệu mà cá nhân thu thập
được trong quá trình nghiên cứu. Danh mục các tài liệu nêu trên được trình
bày trong phần “danh mục tài liệu tham khảo”.
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn toạ đàm.
Là phương pháp được sử dụng trong quá trình điều tra thực trạng việc
sử dụng các bài tập Hatha Yoga nhằm nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi.
Quá trình nghiên cứu luận án sử dụng phương pháp phỏng vấn gián tiếp bằng
phiếu hỏi. Mục đích nhằm khảo sát ý kiến các chuyên gia lựa chọn nội dung
và hệ thống bài tập Hatha Yoga nhằm nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi
nữ thành phố Hà Nội.
64
Đối tượng phỏng vấn của luận án là 50 giáo viên, HLV, các chuyên gia
yoga đang làm công tác giảng dạy môn Yoga tại các câu lạc bộ, Trung tâm
Yoga trên phạm vi toàn quốc, các chuyên gia thuộc Hội đồng chuyên môn của
Liên đoàn Yoga Việt Nam có thâm niên công tác giảng dạy yoga trên 5 năm.
Kết quả của việc sử dụng phương pháp nghiên cứu này được trình bày ở phần
kết quả nghiên cứu của luận án.
2.2.3. Phương pháp điều tra xã hội học.
Là phương pháp được sử dụng trong quá trình giải quyết mục tiêu
nghiên cứu thứ nhất của luận án. Khi sử dụng phương pháp nghiên cứu này,
luận án tiến hành phương pháp chọn mẫu để điều tra, khảo sát thực trạng
phong trào tập luyện Yoga và các yếu tố, điều kiện đảm bảo cho việc phát
triển phong trào tập luyện Yoga của người cao tuổi trên địa bàn thành phố Hà
Nội thông qua các tiêu chí đã xác định.
Đồng thời, khi sử dụng phương pháp này, luận án còn tiến hành xác
định nhu cầu, cơ cấu, động cơ người cao tuổi nữ trên địa bàn thành phố Hà
Nội tham gia tập luyện Hatha Yoga, cũng như khảo sát về tình trạng sức khỏe,
bệnh lý của đối tượng nghiên cứu. Bao gồm:
Cơ cấu tĩnh của người tập: Số người tập luyện Yoga thường xuyên theo
cơ cấu độ tuổi và cơ cấu nội dung tập luyện…
Cơ cấu động: Mức tăng trưởng bình quân người tập.
Động cơ chủ quan của người tập: Tăng cường sức khỏe; giải trí, điều
tiết tinh thần; thiếu vận động; giao lưu; làm đẹp, giảm béo; nâng cao năng lực
vận động; làm gương cho con, cháu; thói quen vận động; chống suy nhược,
nhiễm bệnh; động cơ khác…
Động cơ khách quan của người tập: Nhờ giáo dục trường học; ảnh
hưởng của truyền thông; ảnh hưởng của cơ quan, đơn vị; sự hấp dẫn của môn
thể thao; ảnh hưởng của gia đình; ảnh hưởng của bạn bè; ảnh hưởng của ngôi
sao thể thao; động cơ khác…
65
Tình trạng sức khỏe của người cao tuổi tham gia tập luyện Yoga.
Đối tượng tiến hành điều tra xã hội học bao gồm:
- 2676 người cao tuổi nữ thuộc 03 độ tuổi (807 người thuộc độ tuổi từ
60 đến 65; 802 người thuộc độ tuổi từ trên 65 đến dưới 70; 1067 người thuộc
độ tuổi từ 70 đến dưới 75) tham gia tập luyện Yoga trên địa bàn Thành phố
Hà Nội. Đây là đối tượng được tiến hành khảo sát, điều tra về cơ cấu, động cơ
tham gia tập luyện Yoga.
- 490 người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội (đối tượng lựa chọn trong số
2676 người nêu trên) tham gia tập luyện Hatha Yoga thuộc 03 độ tuổi (167
người thuộc độ tuổi từ 60 đến 65; 158 người thuộc độ tuổi từ trên 65 đến dưới
70; 165 người thuộc độ tuổi từ 70 đến dưới 75). Đây là đối tượng tiến hành
khảo sát tình trạng sức khỏe của bản thân qua các tiêu chí khảo sát đã xác
định (thông qua các kết quả theo dõi tình trạng sức khỏe hàng ngày).
Kết quả nghiên cứu của phương pháp này là việc xác định được cơ cấu,
động cơ của người tập luyện Hatha Yoga và tình trạng sức khỏe của người
cao tuổi nữ tham gia tập luyện Hatha Yoga…
2.2.4. Phương pháp kiểm tra y sinh học.
Phương pháp kiểm tra y sinh học được sử dụng để thu thập và đánh giá
các chỉ tiêu về hình thái, chức năng sinh lý của đối tượng tham gia khảo sát
tình trạng sức khỏe của người cao tuổi nữ tập luyện Hatha Yoga tại thành phố
Hà Nội, và kiểm tra, đánh giá tình trạng sức khỏe của đối tượng thực nghiệm
trong các giai đoạn nghiên cứu. [21], [22].
Các chỉ số hình thái: Trọng lượng cơ thể, chiều cao đứng đứng, chỉ số
khối cơ thể BMI, số đo vòng eo, % mỡ, % cơ.
1. Chiều cao đứng (cm):
Phản ánh chiều cao đứng của đối tượng, được đo bằng thước thẳng dài
với độ chuẩn tới 0.5cm.
66
Cách thực hiện: Người được kiểm tra đứng ở tư thế nghiêm, gót chân,
mông và đỉnh đầu chạm thước. Đo chiều cao đứng từ mặt sàn tới đỉnh đầu.
2. Cân nặng (kg):
Dụng cụ đo: Dùng cân kiểm tra sức khỏe của Trung Quốc, chính xác
tới 0.10 kg
Cách thực hiện: Cân được đặt trên nền bằng phẳng, người được kiểm
tra mặc trang phục một lớp, không đi giầy, ngồi trên ghế đặt trước bàn cân,
đặt 2 chân cân đối trên mặt bàn cân rồi nhẹ nhàng đứng lên. Đọc kết quả khi
kim đứng im.
3. Chỉ số khối cơ thể BMI (kg/m2)
Chỉ số khối cơ thể - thường được biết đến với chữ viết tắt BMI theo tên
tiếng Anh Body Mass Index - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của
một người. Chỉ số này do nhà bác học người Bỉ Adolphe Quetelet đưa ra năm
1832. Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg)
chia cho bình phương chiều cao đứng (mét).
Chỉ số này có thể giúp xác định một người bị bệnh béo phì hay bị suy
dinh dưỡng thông qua số liệu về chiều cao đứng và cân nặng cơ thể. Theo tiêu
chuẩn của WHO dành cho người Châu Á:
BMI < 18.50: Người thấp, gầy
BMI từ 18.50 - 22.90: Người bình thường
BMI từ 23.00 - 24.90: Thừa cân
BMI từ 25.00 - 29.90: Người béo phì độ I
BMI từ 30.00 - 39.90: Người béo phì độ II
BMI ≥ 40.00: Người béo phì độ III
Các chỉ số chức năng tim mạch: tần số tim, HATT, HATTr.
Tần số tim: Tần số tim được đo bằng cách đo mạch ở động mạch quay,
cổ tay trái trong 1 phút ở điều kiện yên tĩnh tương đối. Đơn vị đo là lần/phút.
67
Huyết áp động mạch: Huyết áp được đo theo quy trình đo huyết áp ban
hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Y tế .
Đơn vị huyết áp được tính bằng milimet thuỷ ngân (mmHg). Trị số lớn
nhất của huyết áp là HATT, trị số nhỏ nhất của huyết áp là HATTr.
Các chỉ số hô hấp: Tần số hô hấp, dung tích sống.
Tần số hô hấp (lần/ phút): Đo bằng cách đặt tay lên ngực đối tượng để
đếm theo cử động lồng ngực trong 1 phút.
Dung tích sống - VC (lít): Dung tích sống là chỉ số đánh giá tiềm lực
của chức năng hô hấp.
Dụng cụ đo: Phế dung kế (0-7000ml), sai số không vượt quá 200ml.
Cách đo: Đứng đối diện với máy, đưa kim về mức không (0), thực hiện
1- 2 lần thở sâu, sau đó tay cầm ống thổi, hít vào hết sức, ngậm mồm vào vòi
ống thổi và dùng hết sức thổi khí vào ống. Làm 3 lần, mỗi lần cách nhau 15
giây, lấy kết quả ở lần có thành tích cao nhất.
Chú ý: Cần cho đối tượng làm thử; Kiểm tra xem đối tượng hít vào và
thở ra đã hết sức chưa, nếu có sai sót cần phải điều chỉnh; Chuẩn bị cồn sát
trùng và vòi ngậm trước khi chuyển sang kiểm tra đối tượng khác.
2.2.5. Phương pháp kiểm tra tâm lý.
Sử dụng phương pháp nghiên cứu này kiểm tra, đánh giá năng lực tâm
lý của người cao tuổi nữ tham gia tập luyện Hatha Yoga thành phố Hà Nội.
Những tiêu chí tâm lý được sử dụng trong luận án gồm test đánh giá khả năng
chú ý và test trí nhớ ngắn hạn [48], [69], [76]
1. Test đánh giá khả năng chú ý (số xếp đúng)
Khối lượng và sự di chuyển chú ý được đánh giá bằng phương pháp sắp
xếp 25 chữ số lộn xộn. Tiến hành: Cho đối tượng quan sát một bảng gồm 25
chữ số (lựa chọn ngẫu nhiên) có giá trị dưới 100 được sắp xếp không theo
trình tự. Yêu cầu quan sát và sắp xếp lại các chữ số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
68
vào một bảng có 25 ô trống theo chiều từ trái sang phải, từ trên xuống dưới
trong thời gian 2 phút. Đánh giá kết quả theo số lượng chữ số xếp được đúng:
Loại giỏi: Xếp được > 22 số
Loại khá: Xếp được 17 - 22 số
Loại trung bình: Xếp được 12 - 16 số
Loại kém: Xếp được < 12 số
2. Test trí nhớ ngắn hạn (số nhớ được)
Được đánh giá bằng phương pháp nhìn - nhớ chữ số.
Cách thức thực hiện: Cho đối tượng quan sát một bảng gồm 12 chữ số
hàng chục và ghi nhớ các chữ số đó trong 30 giây. Sau đó ghi lại các chữ số
đã nhớ được. Đánh giá kết quả dựa vào số chữ số đã nhớ được:
Loại giỏi: Nhớ được > 8 số
Loại khá: Nhớ được 6 - 8 số
Loại trung bình: Nhớ được 4 - 5 số
Loại kém: Nhớ được < 4 số
2.2.6. Phương pháp kiểm tra sư phạm.
Trong quá trình nghiên cứu, luận án tiến hành tổ chức kiểm tra sư phạm
thông phương pháp kiểm tra kết quả lập test vận động. Sử dụng các bài tập
được tiêu chuẩn hóa về nội dung, hình thức để đánh giá năng lực vận động
của đối tượng nghiên cứu, cụ thể luận án sử dụng các test sau:
1. Dẻo gập thân (cm).
Mục đích: Đánh giá độ dẻo cột sống - thân mình.
Dụng cụ đo: Bục hình hộp kích thước 50 50 50cm, một mặt có gắn
thước đo với vạch số 0 nằm ở mặt phẳng ngang của bục, chiều dương ở dưới,
âm ở trên.
Phương pháp đo: Người được đo đứng trên bục, 2 chân chụm sát, hai
bàn tay áp sát nhau, nỗ lực cúi gập thân về trước, hai tay trượt theo thước sâu
69
xuống dưới, hai gối thẳng. Đánh dấu điểm chạm ngón tay sâu nhất. Kết quả
được tính bẳng cm.
2. Test di chuyển 5 phút (m).
Mục đích: Đánh giá sức bền chung (sức bền ưa khí).
Hiện trường kiểm tra: Đường đi bộ dài ít nhất 50m, rộng ít nhất 2m, 2
đầu kẻ 2 đường giới hạn, phía ngoài 2 đầu giới hạn có khoảng trống ít nhất 1
m để chạy quay vòng. Giữa 2 đầu đường chạy và dọc theo “tim đường” đặt
vật chuẩn để phân luồng đi bộ và quay vòng. Trên đoạn 50m đánh dấu từng
đoạn 10m để xác định phần lẻ quãng đường sau khi hết thời gian đi bộ.
Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giây, số đeo và tích kê tương ứng với
mỗi số đeo. Số đeo, đợt chạy ghi vào phiếu điều tra.
Cách thức kiểm tra: Tất cả các thao tác của điều tra viên và đối tượng
điều tra tương tự như chạy con thoi. Khi có lệnh “xuất phát” đối tượng điều
tra đi bộ trong ô đã phân định trước, hết đoạn đường 50m vòng bên trái qua
vật chuẩn đi bộ lặp lại trong vòng thời gian 5 phút. Nên phân phối đều và tuỳ
sức của mình mà tăng tốc dần, nếu mệt có thể giảm tốc độ. Mỗi đối tượng
điều tra có 1 số đeo ở ngực và tay cầm 1 tích kê có số tương ứng. Khi có lệnh
dừng lập tức thả ngay tích kê xuống nơi chân tiếp đất để đánh dấu số lẻ quãng
đường đi, sau đó đi bộ thả lỏng để hồi phục. Đơn vị đo quãng đường chạy là
mét (trong 5 phút, đi được quãng đường càng dài càng tốt).
Phân công điều tra viên: 1 điều tra viên đứng ở vạch xuất phát, phát
lệnh, theo dõi thời gian từng đợt chạy, kiểm tra vòng quay, ra lệnh dừng, điều
chỉnh tốc độ chạy của toàn đợt. Ghi kết quả vào phiếu điều tra. Các điều tra
viên khác theo dõi số vòng chạy được bằng cách đánh dấu số vòng đã được in
ngay trong phiếu và đặc biệt là số lẻ quãng đường mà đối tượng điều tra đi
được, sau khi đối tượng điều tra thả tích kê xuống đường chạy khi hết giờ. Số
điều tra viên này đứng rải đều 10 m/người, có người kiểm tra nơi quay vòng.
Từ vạch xuất phát đến quay trở lại được tính 1 vòng = 100m.
70
3. Lực bóp tay thuận (kG).
Mục đích: Đánh giá sức mạnh tay.
Dụng cụ và tiến hành: Được xác định bằng lực kế bóp tay điện tử của
Nhật (loại 90 kG), đo theo phương pháp thường quy. Trước khi đo đưa lực kế
về số 0. Đo lực bóp tay thuận. Đối tượng cầm lực kế để mặt kim hướng phía
lòng bàn tay, đứng hai chân rộng bằng vai, tay dang ngang chếch bên, dùng
hết sức bóp mạnh. Đo 2 lần, lấy kết quả lần tốt nhất. Đơn vị đo là kilogam lực
(kG) .
2.2.7. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Là phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu của luận án
để đánh giá hiệu quả tác động của hệ thống các bài tập Hatha Yoga mà quá
trình nghiên cứu của luận án đã lựa chọn ứng dụng nhằm nâng cao sức khỏe
người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội. Thời gian thực nghiệm sư phạm được
tiến hành với thời gian 12 tháng (từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2020). Đối
tượng thực nghiệm sư phạm của luận án gồm 60 người cao tuổi nữ (trong độ
tuổi từ 60 đến 65 tuổi) hiện mới tham gia tập luyện Yoga tại các Trung tâm
Yoga trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nhóm đối tượng này được lựa chọn
ngẫu nhiên và chia làm 2 nhóm đối chứng và thực nghiệm (mỗi nhóm thuộc
một lớp học Yoga khác nhau)
Nhóm thực nghiệm: Bao gồm 30 người cao tuổi nữ (trong độ tuổi từ 60
đến 65 tuổi) hiện mới tham gia tập luyện Yoga tại Học viện Yoga trị liệu Việt
Nam. Nhóm này được áp dụng các nội dung, bài tập Hatha Yoga do quá trình
nghiên cứu của luận án lựa chọn và xây dựng. Các bài tập này được coi là
những bài tập chính, sắp xếp khoa học trong chương trình giảng dạy Yoga đã
được xây dựng trong chương trình giảng dạy năm (với thời lượng tập 3 buổi
Yoga/1 tuần, mỗi buổi tập từ 75 phút) và trong từng giáo án giảng dạy được
ứng dụng vào nhóm thực nghiệm được trực tiếp nghiên cứu sinh đứng lớp
giảng dạy.
71
Nhóm đối chứng: Bao gồm 30 người cao tuổi nữ (trong độ tuổi từ 60
đến 65 tuổi) hiện mới tham gia tập luyện Yoga tại Học viện Yoga trị liệu Việt
Nam. Nhóm này được áp dụng hệ thống các bài tập Yoga đã được xây dựng
theo chương trình giảng dạy năm (cũng với thời lượng tập 3 buổi Yoga/1
tuần, mỗi buổi tập từ 75 phút) do các HLV, giáo viên tại Học viện xây dựng.
Các bài tập Yoga này đã được áp dụng trong chương trình giảng dạy năm, và
trong các giáo án đã được áp dụng từ trước đến nay.
Về chương trình giảng dạy Yoga cho 02 nhóm đối chứng và thực
nghiệm không có sự khác biệt, đồng thời nội dung chương trình giảng dạy và
các bài tập áp dụng trên 2 nhóm do chính bản thân nghiên cứu sinh và một số
cộng tác viên (là các HLV Yoga có chứng nhận chuyên môn của Liên đoàn
Yoga Việt Nam và đã được tập huấn về chương trình) trực tiếp tham gia giảng
dạy. Sự khác biệt chỉ thể hiện ở việc sử dụng các bài tập Yoga khác nhau cho
mỗi nhóm (như đã trình bày ở trên).
Trước khi tiến hành thực nghiệm sư phạm, tình trạng sức khỏe và bệnh
lý, cùng vỡi các yếu tố chuyên môn khác (độ tuổi, các yếu tố về tâm - sinh
lý…) của hai nhóm được kiểm định tính khách quan, không có sự khác biệt rõ
ràng.
2.2.8. Phương pháp toán học thống kê.
Phương pháp nghiên cứu này được sử dụng trong việc phân tích và xử
lý các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu của luận án. Các tham
số đặc trưng được sử dụng trong quá trình nghiên cứu bao gồm: , t, , CV,
W%, thang điểm đánh giá theo thang độ C, phân loại theo quy tắc 2 xích
ma… và được tính bằng các công thức sau: [78], [79].
1. Giá trị trung bình cộng:
72
2. Phương sai:
(Với n < 30) ; (n 30)
3. Độ lệch chuẩn:
4. Hệ số biến sai:
5. So sánh 2 số trung bình quan sát:
với n < 30: với (n 30)
Trong đó:
6. So sánh 2 số trung bình tự đối chiếu:
Trong đó: ;
7. Kiểm định phi tham số thông qua chỉ số Wilcoxon.
8. Nhịp độ tăng trưởng (chỉ số Brody):
73
Trong đó: - W: Nhịp độ phát triển (%).
- V1: Kết quả kiểm tra lần trước của các chỉ tiêu.
- V2: Kết quả kiểm tra lần sau của các chỉ tiêu.
- 100 và 0,5: Các hằng số.
9. So sánh khi bình phương (2):
Trong đó: - Qi: Tần số quan sát.
- Li: Tần số lý thuyết.
Việc phân tích và xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên
cứu của luận án được xử lý bằng các phần mềm StatiscPro 1.0, SPSS 16.0,
Microsoft Excel đã được xây dựng trên máy vi tính. Kết quả xử lý các số liệu
thu thập được trong quá trình nghiên cứu thông qua các tham số nêu trên là
căn cứ để đánh giá hiệu quả tác động của các bài tập Hatha Yoga đến sức
khỏe NCT nữ tại thành phố Hà Nội mà quá trình nghiên cứu đã lựa chọn.
2.3. Tổ chức nghiên cứu.
2.3.1. Thời gian nghiên cứu.
Luận án được tiến hành nghiên cứu từ tháng 11/2014 đến tháng
11/2021, và được chia thành các giai đoạn nghiên cứu sau:
Giai đoạn 1: Từ tháng 11/2014 đến tháng 12/2014 - Là giai đoạn xác
định các vấn đề nghiên cứu, xây dựng đề cương và kế hoạch nghiên cứu; bảo
vệ đề cương nghiên cứu.
Giai đoạn 2: Từ tháng 12/2014 đến tháng 02/2021 - Là giai đoạn tiến
hành giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của luận án. Trong giai đoạn nghiên
cứu này, luận án tiến hành đánh giá thực trạng sức khỏe và phong trào tập
luyện môn Hatha Yoga của NCT nữ tại thành phố Hà Nội; xác định nội dung,
phương pháp, bài tập Hatha Yoga cho người cao tuổi nữ tại thành phố Hà
Nội; đánh giá hiệu quả của bài tập Hatha Yoga đối với sức khỏe NCT nữ.
74
Giai đoạn 3: Từ tháng 02/2021 đến tháng 11/2021 - Là giai đoạn xử lý
các số liệu thu được trong quá trình nghiên cứu, phân tích các kết quả nghiên
cứu, viết và hoàn thiện kết quả nghiên cứu. Bảo vệ kết quả nghiên cứu trước
Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở và Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện.
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu.
Luận án được tiến hành nghiên cứu tại:
- Viện Khoa học Thể dục thể thao.
- Các Trung tâm, Câu lạc bộ Yoga cho người cao tuổi trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
- Học viện Yoga trị liệu Việt Nam.
2.3.3. Phạm vi nghiên cứu.
Về nội dung nghiên cứu: Luận án nghiên cứu về hiệu quả hệ thống bài
tập Hatha Yoga đối với việc nâng cao sức khỏe người cao tuổi nữ trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Về không gian nghiên cứu: Luận án được tiến hành trên phạm vi các
Câu lạc bộ, các Trung tâm Yoga trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Về thời gian nghiên cứu: Các thông tin, số liệu phản ánh trong luận án
chủ yếu tập trung trong khoảng thời gian từ năm 2015 cho đến năm 2020. Các
số liệu khảo sát, thực nghiệm được tập trung phản ánh vào thời điểm từ năm
2018 đến năm 2020.
Quy mô nghiên cứu bao gồm:
- Số lượng chuyên gia phỏng vấn, hội thảo: 50 người.
- Số lượng khảo sát, điều tra: Gồm 2676 người cao tuổi nữ tham gia tập
luyện Yoga trên địa bàn thành phố Hà Nội, trong đó bao gồm 490 người được
tiến hành khảo sát về tình trạng sức khỏe.
- Số lượng thực nghiệm sư phạm: 60 người cao tuổi nữ mới tham gia
tập luyện Yoga tại Học viện Yoga trị liệu Việt Nam.
75
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đánh giá thực trạng phong trào tập luyện môn Hatha Yoga và sức
khỏe của người cao tuổi nữ tại thành phố Hà Nội.
3.1.1. Đánh giá thực trạng phong trào tập luyện môn Hatha Yoga
của người cao tuổi nữ tại thành phố Hà Nội.
Để tìm hiểu về cơ cấu, động cơ và nhu cầu tập luyện Hatha Yoga của
người cao tuổi nữ tại thành phố Hà Nội, luận án đã tiến hành khảo sát 2676
người thường xuyên tham gia tập luyện Hatha Yoga (theo 03 độ tuổi khác
nhau: từ 60 đến 65 tuổi, từ trên 65 đến dưới 70 tuổi và từ 70 đến dưới 75
tuổi). Nội dung khảo sát bao gồm:
- Động cơ tham gia tập luyện Hatha Yoga.
- Tần suất tham gia tập luyện.
- Thâm niên tập luyện.
- Thời gian tập luyện Hatha Yoga hàng ngày
- Nhu cầu và sự ham thích tập luyện các môn thể thao.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia tập luyện Hatha Yoga.
- Sự ham thích và nhu cầu tham gia tập luyện Hatha Yoga.
Kết quả khảo sát, đánh giá được trình bày dưới đây.
3.1.1.1. Thực trạng về động cơ tham gia tập luyện Hatha Yoga.
Nhằm mục đích xác định động cơ tập luyện Hatha Yoga của người cao
tuổi nữ thành phố Hà Nội, luận án đã tiến hành xác định động cơ tham gia tập
luyện theo 2 tiêu chí gồm: động cơ chủ quan và động cơ khách quan tham gia
tập luyện Hatha Yoga. Kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.1 cho thấy:
Động cơ chủ quan tham gia tập luyện của cả 3 đối tượng điều tra theo 03 độ
tuổi (từ 60 đến 65 tuổi, từ trên 65 đến dưới 70 tuổi, từ 70 đến dưới 75 tuổi)
chủ yếu là do động cơ tăng cường sức khỏe (chiếm tỷ lệ 23.43%); ham thích
tập luyện (chiếm 17.45%); do nhận thấy tác dụng giảm suy nhược, hạn chế
nhiễm bệnh nhờ tập luyện Hatha Yoga chiếm tỷ lệ 14.09%.
76
Bảng 3.1. Kết quả điều tra động cơ tham gia tập luyện hatha yoga của
Tổng cộng (n = 2676)
TT
Nội dung phỏng vấn
Độ tuổi từ 60 đến 65 (n = 807)
người cao tuổi nữ tại Thành phố Hà Nội (n = 2676)
n %
Độ tuổi từ trên 65 đến dưới 70 (n = 802) n %
Độ tuổi từ 70 đến dưới 75 (n = 1067) n %
n %
1.
2.
Động cơ chủ quan: Ham thích. Tăng cường sức khỏe Làm đẹp, giảm béo. Nâng cao năng lực vận động. Chống suy nhược, nhiễm bệnh. Thói quen vận động Nhu cầu làm việc và lao động. Động cơ khác. Động cơ khách quan: Nhờ giáo dục trường học Ảnh hưởng của truyền thông Ảnh hưởng của cơ quan, đơn vị Ảnh hưởng của gia đình, bạn bè Sự hấp dẫn của môn thể thao Ảnh hưởng của ngôi sao thể thao Động cơ khác
106 13.14 130 16.21 231 21.65 467 17.45 172 21.31 141 17.58 314 29.43 627 23.43 62 7.68 35 4.36 46 4.31 143 5.34 105 13.01 148 18.45 116 10.87 369 13.79 117 14.50 103 12.84 157 14.71 377 14.09 84 10.41 95 11.85 89 8.34 268 10.01 94 11.65 116 14.46 68 6.37 278 10.39 67 8.30 34 4.24 46 4.31 147 5.49 32 3.97 68 8.48 102 9.56 202 7.55 166 20.57 185 23.07 184 17.24 535 19.99 235 29.12 169 21.07 326 30.55 730 27.28 167 20.69 164 20.45 219 20.52 550 20.55 188 23.30 193 24.06 179 16.78 560 20.93 9 1.12 7 0.87 13 1.22 29 1.08 10 1.24 16 2.00 44 4.12 70 2.62 Ngoài ra, cũng có nhiều ý kiến cho rằng, mục đích tham gia tập luyện
Hatha Yoga là để nâng cao sức khỏe, thể lực (chiếm tỷ lệ 13.79%); do yêu cầu
của công việc, lao động sản xuất (chiếm tỷ lệ 10.39%); do thói quen vận động
(chiếm tỷ lệ 10.01%). Số ít các ý kiến còn lại cho rằng, tham gia tập luyện
nhằm mục đích làm đẹp, giảm béo (chiếm tỷ lệ 5.34%). Thực tế khảo sát cho
thấy các ý kiến lựa chọn đều thuộc về đối tượng người cao tuổi nữ thuộc nhóm
độ tuổi từ 60 đến 65 chiếm tỷ lệ cao hơn cả (chiếm tỷ lệ 7.68%); do các động
cơ khác (chiếm tỷ lệ 5.49%). Như vậy có thể thấy, về cơ bản người cao tuổi nữ
đã nhận thức được vai trò, tác dụng của tập luyện Hatha Yoga đến việc tăng
cường sức khỏe và phòng chống bệnh tật.
77
Khi xem xét đến yếu tố động cơ khách quan tham gia tập luyện Hatha
Yoga cho thấy: đa số ý kiến cho rằng, việc tập luyện Hatha Yoga là do yếu tố
phong trào tập luyện của cơ quan, đơn vị và khu dân cư (chiếm tỷ lệ 27.28%),
trong đó đối tượng là người cao tuổi tại các khu dân cư, tổ dân phố có sự ảnh
hưởng của phong trào chiếm tỷ lệ cao hơn cả (30.55%); tiếp đến là các ý kiến
cho rằng việc tập luyện Hatha Yoga là sự ham thích và hấp dẫn của môn thể
thao (chiếm tỷ lệ 20.93%); do ảnh hưởng của gia đình, bạn bè (chiếm tỷ lệ
20.55%); do ảnh hưởng của các phương tiện thông tin đại chúng (chiếm tỷ lệ
19.99%). Số ít các ý kiến còn lại cho rằng, việc tham gia tập luyện Hatha Yoga
là do ảnh hưởng của công tác giáo dục (chiếm tỷ lệ 7.55%); do tác động của
các ngôi sao thể thao trong và ngoài nước, các VĐV thể thao (chiếm tỷ lệ
1.08%), và do các động cơ khác chiếm tỷ lệ 2.62%.
Như vậy, từ những kết quả thu được ở bảng 3.1 còn cho thấy: đại đa số
các ý kiến của người cao tuổi nữ thuộc 03 độ tuổi tham gia tập luyện Hatha
Yoga được hỏi đều nhận thức được vai trò, tác dụng của tập luyện Hatha Yoga
đến sức khỏe, nâng cao năng lực vận động phục vụ lao động sản xuất, đồng
thời cũng do sự ham thích các môn thể thao. Có thể nói rằng, đây là một trong
những yếu tố thuận lợi, và là nhân tố quan trọng để ứng dụng và đánh giá hiệu
quả tác động hệ thống bài tập Hatha Yoga đối với sức khỏe của người cao
tuổi nữ trong quá trình tập luyện.
3.1.1.2. Thực trạng về tần suất và thâm niên tham gia tập luyện môn
Hatha Yoga.
Kết quả thu được ở bảng 3.2 cho thấy:
Đa số người cao tuổi nữ tham gia tập luyện Hatha Yoga khi được hỏi đều
cho rằng, số buổi tập luyện Hatha Yoga với tần suất từ 2 - 3 buổi/1 tuần (chiếm
tỷ lệ 38.30%, trong đó độ tuổi từ trên 65 đến dưới 70 chiếm tỷ lệ cao hơn cả là
56.48%); tiếp đến là số người có tần suất tập luyện 4 buổi/1 tuần (chiếm tỷ lệ
32.17%, trong đó chiếm tỷ lệ cao hơn cả là đối tượng có độ tuổi từ 70 đến dưới
78
75 là 41.24%); còn lại số ít người tham gia tập luyện 1 buổi/1 tuần (15.73%) và
hơn 4 buổi/1 tuần (13.79%).
Bảng 3.2. Tần suất tập luyện hatha yoga và thâm niên tham gia tập luyện
Tổng cộng (n = 2676)
TT
Nội dung phỏng vấn
Độ tuổi từ 60 đến 65 (n = 807)
hatha yoga của người cao tuổi nữ Thành phố Hà Nội(n = 2676)
Độ tuổi từ trên 65 đến dưới 70 (n = 802) n %
Độ tuổi từ 70 đến dưới 75 (n = 1067) n %
n %
1.
n % 59 7.31 142 17.71 220 20.62 421 15.73 302 37.42 453 56.48 270 25.30 1025 38.30 283 35.07 138 17.21 440 41.24 861 32.17 163 20.20 69 8.60 137 12.84 369 13.79
2.
Số buổi tập luyện trong 1 tuần. Tập 1 buổi Tập từ 2 - 3 buổi Tập 4 buổi. Tập trên 4 buổi Thâm niên tham gia tập luyên Hatha Yoga (không tính việc tập luyện các môn khác). Tập dưới 1 năm. Tập từ 1 đến 2 năm. Tập từ trên 2 năm đến 3 năm. Tập trên 3 năm.
106 13.14 23 2.87 20 1.87 149 5.57 235 29.12 199 24.81 133 12.46 567 21.19 224 27.76 268 33.42 219 20.52 711 26.57 242 29.99 312 38.90 695 65.14 1249 46.67 Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm và tính chất công việc của
người cao tuổi nữ để có thể bố trí thời gian tham gia tập luyện Hatha Yoga
một cách thường xuyên. Qua khảo sát thực tiễn và toạ đàm trực tiếp với các
đối tượng khảo sát cho thấy, hầu hết người cao tuổi nữ thuộc độ tuổi 60 đến
65 đều có thể dễ dàng thu xếp thời gian tham gia tập luyện Hatha Yoga một
cách thường xuyên, tiếp đến là người thuộc độ tuổi từ trên 65 đến dưới 70,
bởi do tính chất và tình trạng sức khỏe, bệnh tật do lão hóa. Khó thu xếp thời
gian tham gia tập luyện Hatha Yoga một cách đều đặn và thường xuyên nhất
là đối tượng thuộc độ tuổi từ 70 đến dưới 75 (với lý do tình trạng sức khỏe,
bệnh tật).
Khi xem xét đến thâm niên tham gia tập luyện Hatha Yoga cho thấy, có
sự tương đồng giữa thâm niên tham gia tập luyện và tần suất tập luyện của
79
người tập luyện Hatha Yoga. Đa số người được hỏi đều cho rằng có thâm niên
tập luyện trên 3 năm (chiếm tỷ lệ 46.67%, trong đó người cao tuổi nữ trong độ
tuổi từ 70 đến dưới 75 chiếm tỷ lệ cao hơn cả là 65.14%); tiếp đến là số người
có thâm niên tập luyện từ trên 2 năm đến 3 năm (chiếm tỷ lệ 26.57%, trong đó
đối tượng có độ tuổi từ trên 65 đến dưới 70 chiếm tỷ lệ cao hơn cả là
33.42%); tiếp đến là số người có thâm niên tập luyện đến 2 năm (chiếm tỷ lệ
21.19%), số ít còn lại có thâm niên tập luyện dưới 1 năm (chiếm tỷ lệ 5.57%).
Qua khảo sát thực tiễn cho thấy, hầu hết đối tượng nữ người cao tuổi trước
khi tham gia tập luyện Hatha Yoga đều đã tham gia sinh hoạt tại các câu lạc
bộ cầu lông, thể dục dưỡng sinh, có những người có thâm niên tập luyện từ 8
- 10 năm, và việc duy trì tần suất tập luyện đều đặn hàng ngày vào buổi sáng
từ 6h00 đến 7h30 tại các địa điểm tập luyện công cộng trên địa nơi cư trú (chủ
yếu với các môn như: cầu lông, đi bộ…).
3.1.1.3. Thực trạng về thời gian và hình thức tập luyện Hatha Yoga.
Kết quả thu được ở bảng 3.3 cho thấy:
Về thời điểm tập luyện Hatha Yoga thường xuyên hàng ngày: Tỷ lệ
người dân tập luyện vào buổi sáng (20.37%) và buổi chiều (46.49%) chiếm tỷ
lệ tương đối cao trong số các ý kiến được hỏi, trong đó số người cao tuổi nữ ở
độ tuổi từ 70 đến dưới 75 tập luyện vào buổi sáng chiếm tỷ lệ cao hơn cả
(35.33%), còn lại số người dân tập luyện vào buổi chiều thì có tỷ lệ tương đối
đồng đều nhau ở các đối tượng độ tuổi từ 60 đến 65 (43.87%), độ tuổi từ trên
65 đến dưới 70 (49.50%) và độ tuổi từ 70 đến dưới 75 (46.20%). Điều này
hoàn toàn phù hợp với độ tuổi, tình trạng bệnh tật và sức khỏe của các đối
tượng tham gia tập luyện Hatha Yoga. Số người tập luyện buổi tối thì có tỷ lệ
thấp hơn cả (15.70%), trong số đó đối tượng có Độ tuổi từ 60 đến 65 tập
luyện buổi tối chiếm tỷ lệ cao hơn cả (28.87%).
Qua khảo sát thực tiễn cho thấy, đa số trong các đối tượng này đều
tham gia sinh hoạt tại các câu lạc bộ, nhóm tập luyện. Số người tập luyện vào
80
các thời điểm không ổn định trong ngày chiếm tỷ lệ 17.45%, trong đó đối
tượng có độ tuổi từ trên 65 đến dưới 70 chiếm tỷ lệ cao hơn cả (23.94%). Đa
số các đối tượng này đều cho rằng, do điều kiện sức khỏe, nên việc tập luyện
cố định vào một thời điểm trong ngày là không thực hiện được, tuy nhiên họ
cũng chỉ tham gia tập luyện vào các thời điểm sáng và buổi chiều.
Bảng 3.3. Thực trạng về thời gian, hình thức tập luyện hatha yoga hàng
Tổng cộng (n = 2676)
TT
Nội dung phỏng vấn
Độ tuổi từ 60 đến 65 (n = 807)
n %
Độ tuổi từ trên 65 đến dưới 70 (n = 802) n %
Độ tuổi từ 70 đến dưới 75 (n = 1067) n %
n %
1.
75 9.29 93 11.60 377 35.33 545 20.37 354 43.87 397 49.50 493 46.20 1244 46.49 233 28.87 120 14.96 67 6.28 420 15.70 145 17.97 192 23.94 130 12.18 467 17.45
2.
3.
ngày của người cao tuổi nữ Thành phố Hà Nội(n = 2676)
Thời điểm tập luyện Hatha Yoga thường xuyên hàng ngày. Tập luyện vào buổi sáng. Tập luyện vào buổi chiều. Tập luyện vào buổi tối. Thời điểm tập không ổn định Thời gian tối đa cho một buổi tập luyện Hatha Yoga. Khoảng 30 phút. 35 4.34 68 8.48 65 6.09 168 6.28 Khoảng trên 30 phút đến 60 phút. 244 30.24 272 33.92 388 36.36 904 33.78 318 39.41 340 42.39 477 44.70 1135 42.41 Khoảng trên 60 đến 120 phút. Trên 120 phút 210 26.02 122 15.21 137 12.84 469 17.53 Hình thức tham gia tập luyện. Tự tập luyện. Tập luyện theo nhóm. Tập luyện tại câu lạc bộ.
222 27.51 217 27.06 342 42.64 781 29.19 338 41.88 343 42.77 449 55.99 1130 42.23 247 30.61 242 30.17 276 34.41 765 28.59 Về thời gian tối đa cho một buổi tập thì cho thấy: Đại đa số ý kiến đều
cho rằng, thời gian cho mỗi buổi tập là từ 60 phút đến 120 phút (chiếm tỷ lệ
42.41%), tiếp đến là 33.78% ý kiến cho rằng mỗi buổi tập thông thường từ 30
phút đến 60 phút. Số người tập luyện Hatha Yoga với thời gian khoảng 30
phút cho một buổi tập chiếm tỷ lệ rất ít (6.28%).
Về hình thức tham gia tập luyện: Số người tham gia sinh hoạt tại các câu
lạc bộ Hatha Yoga chiếm tỷ lệ không cao (28.59%), còn lại đa phần là tham gia
81
tập luyện Hatha Yoga theo nhóm (chiếm tỷ lệ 42.23%), và 29.19% ý kiến cho
rằng họ tự tổ chức tham gia tập luyện. Như vậy, qua kết quả khảo sát về thực
trạng thời gian, hình thức tập luyện Hatha Yoga của người cao tuổi nữ tại thành
phố Hà Nội cho thấy, mặc dù số lượng người cao tuổi nữ tham gia tập luyện
Hatha Yoga thường xuyên hàng ngày tương đối cao, nhưng số người được
tham gia sinh hoạt, tập luyện tại các câu lạc bộ (có người hướng dẫn) còn hạn
chế, mà chủ yếu là tự tổ chức tập luyện Hatha Yoga theo từng nhóm (không có
người hướng dẫn).
3.1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia tập luyện Hatha Yoga
và nhu cầu tham gia câu lạc bộ Hatha Yoga.
Nghiên cứu tiến hành khảo sát các ý kiến đánh giá của người cao tuổi
nữ về các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình tham gia tập luyện Hatha Yoga,
cũng như nhu cầu tham gia sinh hoạt tập luyện tại các câu lạc bộ Yoga. Kết
quả thu được như trình bày ở bảng 3.4 cho thấy:
Bảng 3.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc tập luyện hatha yoga
Tổng cộng (n = 2676)
TT
Nội dung phỏng vấn
Độ tuổi từ 60 đến 65 (n = 807)
và nhu cầu tham gia tập luyện tại các câu lạc bộ(n = 2676)
n %
Độ tuổi từ trên 65 đến dưới 70 (n = 802) n %
Độ tuổi từ 70 đến dưới 75 (n = 1067) n %
n %
1.
2.
699 86.62 712 88.78 834 78.16 2245 83.89 108 13.38 90 11.22 233 21.84 431 16.11
3.
Các yếu tố ảnh hưởng: 308 38.17 330 41.15 371 34.77 1009 37.71 Không có hướng dẫn viên. Không có thời gian. 103 12.76 114 14.21 161 15.09 378 14.13 Không có đủ điều kiện phòng tập. 294 36.43 287 35.79 339 31.77 920 34.38 33 4.09 42 5.24 99 9.28 174 6.50 Không được sự ủng hộ bạn bè. 69 8.55 29 3.62 97 9.09 195 7.29 Yếu tố khác Sự ham thích tập luyện: Thích. Không thích. Nhu cầu tham gia CLB Yoga Rất muốn. Bình thường. Không cần thiết.
705 87.36 716 89.28 809 75.82 2230 83.33 69 8.55 67 8.35 221 20.71 357 13.34 33 4.09 19 2.37 37 3.47 89 3.33
82
Các yếu tố ảnh hưởng đến tập luyện Hatha Yoga ở các đối tượng khảo
sát là rất đa dạng, trong đó yếu tố không có tổ chức, không có hướng dẫn viên
(chiếm 37.71%), không có điều kiện phòng tập luyện (chiếm 34.38%) và cũng
một phần do hạn chế về thời gian (chiếm 14.13%). Về sở thích tập luyện, số
người được hỏi đều cho rằng rất ham thích tập luyện Hatha Yoga (chiếm tỷ lệ
83.89%), điều này hoàn toàn phù hợp với kết quả xác định động cơ tập luyện
Hatha Yoga (bảng 3.1).
Nhu cầu tham gia tập luyện dưới các hình thức câu lạc bộ được ủng hộ
và đánh giá rất cao, số phiếu hỏi rất muốn tham gia chiếm đến 83.33%, trong
đó số người trong độ tuổi từ 60 đến 65 chiếm tỷ lệ 87.36%; độ tuổi từ trên 65
đến dưới 70 chiếm tỷ lệ 89.28% và độ tuổi từ 70 đến dưới 75 chiếm 75.82%.
Tóm lại: Từ kết quả khảo sát đánh giá thực trạng phong trào tập luyện
Hatha Yoga của người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội cho thấy, thực trạng
phong trào tập luyện Hatha Yoga của người cao tuổi nữ trên địa bàn thành
phố Hà Nội về cơ bản được phát triển. Hầu hết người cao tuổi nữ đều nhận
thức được tác dụng của tập luyện Hatha Yoga đến việc cải thiện, tăng cường
sức khỏe, phòng chống bệnh tật. Đa số người cao tuổi nữ đều tham gia tập
luyện Hatha Yoga với tần suất từ 2 - 3 buổi/1 tuần theo hình thức câu lạc bộ
(có hướng dẫn viên) hoặc tự tổ chức theo nhóm (không hướng dẫn viên). Tuy
nhiên, trong quá trình tập luyện còn gặp nhiều khó khăn như điều kiện phòng
tập, không có người hướng dẫn, cũng như các điều kiện khách quan khác.
3.1.2. Đánh giá thực trạng sức khỏe người cao tuổi nữ thành phố Hà
Nội tham gia tập luyện môn Hatha Yoga.
Trên cơ sở kết quả khảo sát phong trào tập luyện Hatha Yoga của người
cao tuổi nữ thành phố Hà Nội, luận án tiến hành lựa chọn mẫu trong số 2676
người đã được khảo sát (như đã trình bày ở mục 3.1.1) và tiếp tục khảo sát
490 người cao tuổi nữ có độ tuổi từ 60 tuổi trở lên theo Luật Người cao tuổi
số 39/2009/QH12 (nghiên cứu cũng lựa chọn mẫu với 03 độ tuổi từ 60 đến
83
65, từ trên 65 đến dưới 70 và từ 70 đến dưới 75). Đây là những người cao tuổi
hiện bắt đầu tham gia tập luyện Hatha Yoga tại các Câu lạc bộ người cao tuổi,
các Trung tâm TDTT trên địa bàn thành phố Hà Nội với các nội dung sau:
- Về tình trạng một số bệnh lý thường gặp của người cao tuổi (thông
qua khảo sát bằng phiếu hỏi). Nghiên cứu chỉ tập trung vào những người mắc
1 trong các nhóm các bệnh lý thường gặp của người cao tuổi.
- Thực trạng các yếu tố hình thái, chức năng, tâm lý.
- Thực trạng về thể lực.
- Thực trạng về các triệu chứng cơ năng.
3.1.2.1. Kết quả khảo sát về tình trạng bệnh lý.
Luận án đã tiến hành khảo sát về tình trạng một số bệnh lý thường gặp
của người cao tuổi nữ thông qua phiếu điều tra. Kết quả thu được ở bảng 3.5:
Bảng 3.5. Tình trạng bệnh lý thường gặp của người cao tuổi nữ tham gia
tập luyện hatha yoga tại hà nội (n = 490)
TT Tình trạng mắc các bệnh lý thường gặp
1. Các bệnh về tim mạch và hệ thống tuần hoàn 2. Các bệnh về hệ hô hấp 3. Các bệnh về hệ xương khớp 4. Các bệnh về đường tiêu hóa 5. Các bệnh về hệ thần kinh 6. Bệnh tiểu đường 7. Các bệnh rối loạn một số chỉ số về mỡ máu 8. Các bệnh lý khác Tỷ lệ % 17.76 16.53 11.22 12.04 10.61 17.14 10.41 4.29 n 87 81 55 59 52 84 51 21 Kết quả khảo sát Xếp hạng 1 3 5 4 6 2 7 8
Hầu hết người cao tuổi nữ được tiến hành khảo sát đều mắc các bệnh lý
thường gặp của người cao tuổi, trong đó chiếm tỷ lệ nhiều nhất (87/490 ý
kiến, chiếm tỷ lệ 17.76%) là các bệnh lý về tim mạch và hệ thống tuần hoàn
(như: bệnh suy tim, bệnh xơ vữa động mạch, bệnh thiểu năng mạch vành,
bệnh tăng huyết áp…). Xếp ở vị trí thứ 2 là bệnh tiểu đường (với 84/490 ý
kiến, chiếm tỷ lệ 17.14%), tiếp đến ở vị trí thứ 3 là nhóm các bệnh lý về
đường hô hấp (như: bệnh viêm họng, viêm phế quản mạn tính, giãn phế quản,
84
tâm phế mạn tính, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính…) với 81/490
ý kiến, chiếm tỷ lệ 16.53%. Nhóm các bệnh lý về đường tiêu hóa, nhóm các
bệnh lý rối loạn một số chỉ số về mỡ máu, nhóm bệnh lý về xương khớp, thần
kinh có tỷ lệ khá tương đồng (chiếm tỷ lệ từ 12.04% đến 10.41%). Còn lại
21/490 ý kiến, chiếm tỷ lệ 4.29% là mắc các loại bệnh lý khác.
Từ kết quả đánh giá khái quát về tình trạng bệnh lý của người cao tuổi
nữ tham gia tập luyện môn Hatha Yoga, sẽ là căn cứ để nghiên cứu hiệu quả
tác động hệ thống bài tập Hatha Yoga đối với sức khỏe của người tập theo
từng nhóm bệnh lý thường gặp khác nhau ở người cao tuổi.
3.2.2.2. Thực trạng về các yếu tố hình thái, chức năng, tâm lý và tố
chất thể lực.
Với mục đích đánh giá thực trạng các nhóm yếu tố hình thái, chức năng,
tâm lý, tố chất thể lực của người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội, luận án đã tiến
hành kiểm tra trên 490 người cao tuổi nữ mới tham gia tập luyện môn Hatha
Yoga theo các độ tuổi từ 60 đến 65 tuổi, từ trên 65 đến dưới 70, từ 70 đến dưới
75 tuổi thông qua 16 test, chỉ số thuộc các nhóm hình thái, chức năng sinh lý,
tâm lý và tố chất thể lực, bao gồm:
Nhóm yếu tố hình thái - 03 tiêu chí:
1. Chiều cao đứng (cm)
2. Cân nặng (kg)
3. Chỉ số BMI
Nhóm yếu tố chức năng sinh lý - 08 tiêu chí:
1. Tần số mạch tĩnh (lần/phút)
2. Tần số mạch trước vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút)
3. Tần số mạch trong vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút)
4. Tần số mạch sau vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút)
5. HATT (mmHg) - Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa)
6. HATTr (mmHg) - Huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu)
So sánh
TT
Test, chỉ số
t1,2
t2,3
t1,3
Độ tuổi từ 60 đến 65 (n = 167)
Kết quả kiểm tra theo độ tuổi Độ tuổi từ trên 65 đến dưới 70 (n = 158)
Độ tuổi từ 70 đến dưới 75 (n = 165)
Bảng 3.6. Thực trạng về một số chỉ số hình thái, chức năng, tâm lý, tố chất thể lực của người cao tuổi nữ tham gia tập luyện hatha yoga tại Hà Nội (n = 490)
Cv
I. Hình thái 1. Chiều cao đứng (cm) 2. Cân nặng (kg) 3. Chỉ số BMI II. Chức năng 1. Tần số mạch tĩnh (lần/phút)
Cv 12.11 13.04 10.16 11.09
Cv 11.55 12.82 10.43 11.72
11.09 0.22* 0.49* 0.25* 12.13 0.97* 1.71* 0.713* 10.22 1.72* 3.15 1.47* 12.21 1.30* 1.97 3.34
154.6618.73 57.687.52 24.112.45 80.458.92
155.1117.91 56.887.29 23.642.48 81.799.59
154.1517.10 58.257.07 24.512.51 83.9810.25
2.
12.05
11.79
11.43 1.49* 2.28 3.83
81.439.81
83.069.80
85.559.78
3.
10.77
11.13
11.26 1.91* 3.31 5.32
113.2112.19
115.8812.90
120.7613.60
4.
9.07
9.80
10.33 2.61 3.69 6.41
84.477.66
86.828.50
90.499.35
Tần số mạch trước vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch trong vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch sau vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút)
138.2114.13 85.678.37
140.7813.33 90.118.88
10.22 9.77 2024.55209.34 10.34 1421.12150.07 10.56
9.47 1.44* 0.22* 1.70* 9.78 9.86 4.56 0.13* 4.68 9.59 10.82 1967.05223.46 11.36 1.04* 1.34* 2.41 11.38 1396.92170.70 12.22 0.67* 0.68* 1.37*
17.78 0.65* 0.46* 0.17* 19.01 0.63* 0.54* 0.05*
5. HATT (mmHg) 6. HATTr (mmHg) 7. Dung tích sống (ml) 8. Dung tích sống 1 giây (ml) III. Tâm lý 1. Năng lực chú ý (số xếp đúng) 2. Trí nhớ ngắn hạn (số nhớ) IV. Tố chất thể lực 1. Lực bóp tay thuận (kG) 2. Dẻo gập thân (cm) 3. Di chuyển 5 phút (m)
16.43 16.89 15.11 17.22 18.96
17.29 18.16 16.23 18.67 20.05
12.332.03 5.330.90 19.442.94 5.110.88 440.7883.57
140.4413.73 89.988.63 1999.85216.40 1409.47160.39 12.182.11 5.260.96 18.432.99 4.860.91 418.8783.98
12.292.19 5.321.01 17.363.31 4.570.92 394.2087.79
19.05 3.08 3.04 6.06 20.14 2.51 2.83 5.44 22.27 2.35 2.58 4.95 Ghi chú: * tương đương P>005
85
7. Dung tích sống (ml)
8. Dung tích sống 1 giây (ml)
Nhóm yếu tố tâm lý - 02 tiêu chí:
1. Năng lực chú ý (số xếp đúng)
2. Trí nhớ ngắn hạn (số nhớ)
Nhóm yếu tố tố chất thể lực - 03 tiêu chí:
1. Lực bóp tay thuận (kG)
2. Dẻo gập thân (cm)
3. Di chuyển 5 phút (m)
Trên cơ sở đó, tiến hành so sánh sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng
kiểm tra. Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy:
- Khi xem xét đến các chỉ số của nhóm yếu tố hình thái cho thấy: chỉ số
chiều cao đứng và cân nặng của NCT nữ tham gia tập luyện môn Hatha Yoga
thành phố Hà Nội về cơ bản ở các nhóm tuổi còn khá phân tán, không đồng
đều nhau (CV > 10.00%), đồng thời kết quả so sánh giữa các nhóm tuổi không
có sự khác biệt (ttính < tbảng với P > 0.05). Về chỉ số béo gầy (chỉ số BMI) cũng
có diễn biến tương tự (tuy rằng chỉ có sự khác biệt giữa 2 nhóm tuổi từ trên
65 đến dưới 70 và nhóm tuổi từ 70 đến dưới 75, ttính > tbảng với P < 0.05). Khi
so sánh với thang phân loại về chỉ số béo gầy (chỉ số BMI) của Tổ chức y tế
thế giới (WHO) dành cho người châu Á và thang phân loại của Hiệp hội đái
đường các nước châu Á (IDI & WPRO) được áp dụng cho người châu Á cho
thấy, nhìn chung ở các nhóm tuổi, NCT nữ tham gia tập luyện môn Hatha
Yoga đều ở ngưỡng bình thường (WHO BMI (kg/m2): 18.50 - 24.90 ở mức
bình thường; IDI & WPRO BMI (kg/m2): 18.50 - 22.90 ở mức bình thường).
- Về các chỉ số chức năng sinh lý cho thấy: nhìn chung, các chỉ số chức
năng sinh lý của NCT nữ ở các nhóm tuổi là không đồng đều nhau (hầu hết
các chỉ số có CV > 10.00%), chỉ có từ 2 đến 3 chỉ số ở mỗi nhóm tuổi là tương
đối đồng đều (CV < 10.00%).
86
+ Chức năng tim mạch (thông qua các chỉ số tần số mạch yên tĩnh, tần
số mạch trước, trong và sau vận động) ở cả 03 nhóm tuổi đều ở mức cao hơn
so với các chỉ số tim mạch của người cao tuổi ở mức bình thường (cụ thể:
người cao tuổi bình thường có tần số mạch khoảng từ 60 - 70 lần/phút). Các
chỉ số này hầu như có sự khác biệt giữa nhóm tuổi từ trên 65 đến dưới 70 và
nhóm tuổi từ 70 đến dưới 75, ttính > tbảng với P < 0.05). Tuy vậy, về khả năng
hồi phục của các nhóm tuổi thông qua chỉ số tần số mạch sau vận động (di
chuyển 5 phút) ở cả 3 nhóm tuổi là tương đối tốt. Sau 10 phút nghỉ ngơi, tần
số mạch về cơ bản đã trở về trạng thái ban đầu (so với tần số mạch yên tĩnh).
+ Các chỉ số về huyết áp (tối đa và tối thiểu) cho thấy, ở cả 3 nhóm tuổi
đều có chung một trạng thái huyết áp cao hơn so với mức bình thường ở NCT
(theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và theo khuyến cáo của Hội Tim mạch
Việt Nam năm 2008, ở mức bình thường - cao là 130 - 139 mmHg đối với
HATT và 85 - 89 mmHg đối với HATTr). Như vậy có thể thấy, NCT nữ ở cả
3 nhóm tuổi tham gia tập luyện môn Hatha Yoga mà nghiên cứu đã tiến hành
khảo sát hầu hết đã tiệm cận hoặc đang ở trạng thái bệnh lý tăng huyết áp
nguyên phát giai đoạn 1 (đặc biệt là nhóm tuổi từ 70 đến dưới 75).
+ Về chức năng hô hấp: Các chỉ số về chức năng hô hấp (dung tích
sống) của người cao tuổi nữ (ở cả 3 nhóm tuổi) là không đồng đều nhau (hầu
hết các chỉ số có CV > 10.00%), và hầu như không có sự khác biệt đáng kể
giữa 3 nhóm tuổi mà nghiên cứu đã tiến hành khảo sát (ttính < tbảng với P >
0.05). Tuy nhiên, các chỉ số này ở đối tượng khảo sát nhìn chung thấp hơn so
với chỉ số dung tích sống người cao tuổi bình thường do Hội phổi Việt Nam
công bố (của người Việt Nam lúc 60 - 64 tuổi nữ giới là khoảng 2750 ml).
+ Về các chỉ số tâm lý: Hầu hết các chỉ số tâm lý của người cao tuổi nữ
ở các nhóm tuổi nghiên cứu là không đồng đều nhau (hầu hết các chỉ số có CV
> 10.00%), đồng thời không có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi (ttính < tbảng
với P > 0.05).
87
+ Về năng lực chú ý: Giá trị trung bình thu được ở mức yếu theo chuẩn
phân loại của người trưởng thành, nếu so sánh với mức phân loại thì giá trị
trung bình đạt ở mức năng lực chú ý yếu (< 14 - 15).
+ Về năng lực trí nhớ ngắn hạn: Giá trị trung bình thu được ở mức
trung bình theo tiêu chuẩn phân loại ở người bình thường (mức trung bình
trong khoảng từ 5.00 - 6.50).
+ Về tố chất thể lực: Hầu hết các test thể lực của người cao tuổi nữ ở
các nhóm tuổi đều ở mức phân tán khá cao (CV > 10.00%), đồng thời có sự
khác biệt giữa các nhóm tuổi (ttính > tbảng với P < 0.05). Sự khác biệt này thể
hiện theo xu hướng năng lực vận động (tố chất thể lực) nhóm tuổi cao hơn có
kết quả kiểm tra kém hơn so với các nhóm tuổi thấp. Điều này hoàn toàn phù
hợp với quy luật lão hóa theo độ tuổi của người cao tuổi nữ nói chung.
3.2.2.3. Thực trạng về các triệu chứng cơ năng.
Luận án đã tiến hành khảo sát 490 NCT nữ tham gia tập luyện Hatha
Yoga trên địa bàn thành phố Hà Nội về một số triệu chứng cơ năng (đây là
các triệu chứng của NCT tự cảm nhận một cách chủ quan về sức khỏe bản
thân hay còn gọi là cảm giác chủ quan về trạng thái sức khỏe) thông qua
phiếu khảo sát.
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát về thực trạng các triệu chứng cơ năng của
TT
Triệu chứng cơ năng
Cv
Cv
Cv
Độ tuổi từ 70 đến dưới 75 (n = 165)
Độ tuổi từ 60 đến 65 (n = 167)
1. Đau đầu 2. Mệt mỏi 3. Tức ngực 4. Chóng mặt 5. Mất ngủ 6. Hồi hộp 7. Hay quên 8. Không tập trung
Độ tuổi từ trên 65 đến dưới 70 (n = 158) 2.350.51 21.70 2.330.51 22.02 2.310.52 22.35 2.280.61 26.75 2.300.60 25.89 2.330.58 25.04 2.170.42 19.35 2.190.43 19.76 2.200.44 20.16 2.140.48 22.43 2.120.49 23.21 2.090.50 24.01 2.070.39 19.05 2.090.42 20.09 2.100.44 21.12 1.550.26 16.77 1.570.28 18.08 1.590.31 19.35 1.260.28 22.27 1.250.26 20.57 1.240.23 18.84 1.180.24 20.14 1.190.24 19.95 1.190.24 19.77
người cao tuổi nữ tham gia tập luyện hatha yoga tại Hà Nội (n = 490)
88
Nội dung khảo sát đánh giá được thiết kế theo cách thức quy đổi ra
điểm ở mỗi tiêu chí khảo sát tương ứng với 3 mức điểm như sau: 1) Thường
xuyên - 3 điểm; 2) Thỉnh thoảng - 2 điểm; 3) Không có - 1 điểm. Kết quả thu
được ở bảng 3.7 cho thấy:
Về triệu chứng cơ năng của các đối tượng khảo sát theo nhóm tuổi về
cơ bản có sự tương đồng cả về kết quả khảo sát và sự phân tán của các số liệu,
qua đó đã chỉ ra sự khác biệt lớn ở các triệu chứng cơ năng của người cao tuổi
nữ tham gia tập luyện môn Hatha Yoga tại Hà Nội (CV > 10.00%). Kết quả
này cho thấy, các triệu chứng cơ năng không chỉ phản ánh trạng thái chức
năng cơ thể mà còn chịu chi phối bởi trạng thái tâm lý cá nhân, áp lực trong
cuộc sống hàng ngày.
Các triệu chứng cơ năng mà đối tượng khảo sát thường xuyên xuất hiện
và cảm nhận là các triệu chứng đau đầu, mệt mỏi, tức ngực, chóng mặt và mất
ngủ. Các triệu chứng còn lại như hồi hộp, hay quên, không tập trung thì ít
xuất hiện hơn. Các triệu chứng về cảm giác mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, tức
ngực… là những dấu hiệu phản ánh chủ yếu mức độ tưới máu cho não. Mức
độ tưới máu cho não suy giảm sẽ dẫn đến giảm mức độ tập trung chú ý và
cảm giác lạc quan, vui vẻ của người cao tuổi nữ tập luyện môn Hatha Yoga.
Kết quả này một lần nữa đồng thời phản ánh sự lão hóa của các chức năng hô
hấp và chức năng tim mạch, tuần hoàn của phần lớn đối tượng mà luận án đã
tiến hành khảo sát.
Như vậy, các kết quả nghiên cứu đánh giá thực trạng sức khỏe của
người cao tuổi nữ tập luyện môn Hatha Yoga sẽ là căn cứ để tiến hành nghiên
cứu ứng dụng các bài tập Hatha Yoga cho từng nhóm đối tượng theo tình
trạng sức khỏe, bệnh lý.
Tóm lại: Từ kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng sức khỏe người cao
tuổi nữ thành phố Hà Nội tham gia tập luyện Hatha Yoga cho thấy, thực trạng
sức khỏe của người cao tuổi nữ tập luyện môn Hatha Yoga trên địa bàn thành
89
phố Hà Nội hiện nay tương đối thấp, biểu hiện qua tiền sử các bệnh lý thường
gặp của người cao tuổi (như các bệnh về tim mạch và hệ thống tuần hoàn, các
bệnh về hệ hô hấp, bệnh tiểu đường), đồng thời các chỉ số về hình thái, chức
năng sinh lý, tâm lý, tố chất thể lực của đối tượng khảo sát thấp hơn các chỉ số
bình thường của người cao tuổi. Điều đó biểu hiện qua các triệu chứng cơ
năng thường gặp ở mức độ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, đau đầu, chóng
mặt, khó tập trung ở mức độ thường xuyên của người cao tuổi nữ mà quá
trình nghiên cứu đã tiền hành khảo sát, đánh giá. Các kết quả khảo sát này cơ
bản là phản ánh đúng quy luật lão hóa của con người.
3.1.3. Bàn luận về thực trạng phong trào tập luyện môn Hatha Yoga
và sức khỏe của người cao tuổi nữ tại thành phố Hà Nội.
3.1.3.1. Về thực trạng phong trào tập luyện môn Hatha Yoga của người
cao tuổi nữ tại thành phố Hà Nội.
Thực trạng về động cơ tham gia tập luyện Yoga:
Bước sang thời kỳ mới, trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc
tế, toàn Ngành TDTT Việt Nam nói chung và Ngành TDTT thành phố Hà Nội
nói riêng đã liên tục nỗ lực cố gắng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển
nền TDTT nước nhà, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của đông đảo quần
chúng nhân dân trong bối cảnh hội nhập và công nghiệp hoá và hiện đại hoá
đất nước. Đây cũng chính là nhiệm vụ trọng tâm của Ngành, là quyết tâm của
đội ngũ cán bộ làm công tác TDTT.
Cho đến nay, hệ thống câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở
thủ đô Hà Nội đã phát triển rộng khắp ở cả 29 quận, huyện, thị xã trên địa bàn
thành phố và hơn 500 câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe ngoài trời của người cao
tuổi ở cấp xã, phường, thị trấn thu hút hàng trăm nghìn hội viên tham gia tập
luyện. Rất nhiều câu lạc bộ ở các quận, huyện đã trở thành mái nhà chung cho
người cao tuổi, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của phong trào thể dục thể
thao ngày càng phát triển.
90
Yoga được du nhập vào Việt Nam từ rất sớm, nhưng phải đến những
năm gần đây mới được phổ biến rộng rãi trong nhân dân và được coi là một
môn thể dục dưỡng sinh như những môn thể thao khác, được giới thiệu cho
các đối tượng học sinh, sinh viên các trường chuyên nghiệp, đại học thể dục
thể thao. Xu hướng dưỡng sinh thể dục được phát triển mạnh mẽ trong phong
trào rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại, các môn thể dục dưỡng sinh
như thái cực quyền, thái cực trường sinh, quyền của các môn võ cổ truyền
Việt Nam, Karatedo, Judo, Dancesport, Aerobic… Yoga được nhiều người
cao tuổi lựa chọn để tập luyện dưỡng sinh nâng cao sức khỏe phòng ngừa một
số bệnh có hiệu quả.
Một trong những điều tuyệt vời về Yoga là nó rất phù hợp với mọi đối
tượng khác nhau với mọi khả năng thể chất và nhu cầu đa dạng. Mặc dù hình
ảnh phổ biến của Yoga là một người trẻ tuổi uốn dẻo cơ thể một cách dễ dàng,
những người cao tuổi và kém linh hoạt có thể áp dụng một bài tập Yoga và
đạt được những lợi ích nhất định.
Hiện nay, phong trào tập luyện Yoga nói chung và tập luyện Yoga cho
người cao tuổi nói riêng được nhiều người hưởng ứng do Yoga mang lại cho
người tập sức khỏe dẻo dai, linh hoạt hơn, giúp giảm căng thẳng, mệt mỏi
cũng như tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Tập Yoga không chỉ rèn luyện
sức khỏe, đẩy lùi bệnh tật, nhiều người đến phòng tập còn muốn chiến thắng
bản thân, chinh phục được nhiều tư thế Yoga khó như: tạo cánh cung, chào
mặt trời, chiến binh, trồng cây chuối… trong suốt thời gian tập, sinh lực được
tăng cường mà không hề tiêu hao, đồng thời giúp thư giãn tối đa cho cơ thể.
Chính vì vậy nghiên cứu tình hình tập luyện Yoga của người cao tuổi trên địa
bàn Thành phố Hà Nội đã được luận án tiến hành điều tra có ý nghĩa không
chỉ về thực tiễn phát triển TDTT mà còn mang tính lý luận làm cơ sở cho việc
hoạch định chính sách phát triển văn hoá, xã hội của thành phố Hà Nội nói
chung và sự nghiệp TDTT nói riêng.
91
Kết quả điều tra người cao tuổi nữ tập luyện Yoga trên địa bàn Thành
phố Hà Nội cho thấy tăng cường sức khỏe hiện nay là một yêu cầu mang tính
đặc trưng gắn với sự đòi hỏi của lao động trong thời kỳ công nghiệp hoá và
đô thị hoá. Người cao tuổi chọn TDTT làm biện pháp tăng cường sức khỏe
khi được vui chơi, giải trí hiện nay đã trở thành nhu cầu hàng ngày. Vì vậy,
vấn đề nhu cầu tập TDTT xuất phát từ tính tự giác, người cao tuổi tập luyện
TDTT nói chung và Yoga nói riêng xuất phát từ điều kiện, hoàn cảnh của mỗi
người. Những số liệu điều tra nhu cầu của người cao tuổi tập luyện Yoga trình
bày tại bảng 3.1 và 3.2 đã thể hiện tính đa dạng về động cơ tập TDTT. Những
lý do người cao tuổi đến với môn Yoga là tăng cường sức khỏe chỉ chiếm tỷ
lệ 23.43%, trong khi đó lý do phục vụ nhu cầu làm việc và lao động chỉ chiếm
tỷ lệ 10.39%, phòng chống suy nhược cơ thể và bệnh tật chiếm tỷ lệ 14.09%.
Chính vì vậy, tần suất tập luyện Yoga từ 2 đến 4 buổi/1 tuần của người cao
tuổi nữ là 70.47% (trong đó tập từ 2 - 3 buổi/1 tuần là 38.30%, tập 4 buổi/1
tuần là 32.17%). Qua trao đổi và toạ đàm trực tiếp với người cao tuổi nữ tham
gia tập luyện Yoga cho thấy, những động cơ tập luyện Yoga đều rõ ràng là
giữ gìn và tăng cường sức khỏe chiếm số đông nhất. Kết quả nghiên cứu này
cũng phù hợp với những kết quả điều tra khảo sát của tác giả Phạm Thị Hằng
Nga (2011) [54], Vũ Thành Long (2019) [52], Ngô Thị Như Thơ (2020) [72].
Trong khi đó phong trào thể dục dưỡng sinh của những người hưu trí
chiếm số đông là thực tế ở các địa phương trên địa bàn thành phố Hà Nội. Số
liệu điều tra của luận án một lần nữa chứng minh môn Yoga là một trong
những đặc điểm của phong trào tập luyện TDTT của người cao tuổi ở khu vực
đô thị ở Việt Nam. Trong phong trào này đã bắt đầu phát triển thêm những
loại hình mới du nhập từ Ấn Độ, cùng với sự giao lưu văn hóa có từ hàng
ngàn đời nay giữa Việt Nam và Ấn Độ, nhất là từ khi Phật giáo vào Việt
Nam. Yoga cùng với các tu sỹ, các thương gia đưa đến và được truyền dạy,
lan tỏa trong cộng đồng những nhà tu hành, rồi được thực hành như một
92
phương pháp tu luyện khai thác tiềm năng con người phục vụ chữa lành, phục
hồi chức năng một cách tự nhiên cho nhiều chứng bệnh. Cùng với đó là sự
quan tâm, đầu tư phát triển phong trào tập luyện Yoga của Ngành Thể dục thể
thao trong những năm qua đã đem lại những kết quả nhất định. Tổng cục
TDTT chỉ đạo Vụ Thể dục thể thao quần chúng triển khai xây dựng thông tư
của Bộ VHTTDL để quản lý việc tập luyện và thi đấu Yoga. Tháng 11 năm
2016, Thông tư 11/2016/TT-BVHTTDL được ban hành, là cột mốc định
hướng quan trọng cho sự phát triển của Yoga trên lãnh thổ Việt Nam. Từ đây
Yoga chính thức được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thừa
nhận và bảo hộ bằng pháp luật theo chính sách phát triển TDTT là một bộ
phận của chính sách xã hội. Phát triển phải bảo đảm tính dân tộc, khoa học,
nhân dân và văn minh. Coi trọng phát triển phong trào quần chúng tập luyện
Yoga nâng cao sức khỏe với nâng cao thành tích thi đấu Yoga. Thực hiện xã
hội hóa và hội nhập quốc tế về Yoga. Ngành Thể dục thể thao ở Trung ương
và địa phương liên tiếp mở các lớp bồi dưỡng hướng dẫn viên, HLV Yoga, từ
đó đã có tác động rất lớn đến phong trào tập luyện Yoga ở thành phố Hà Nội.
Rõ ràng những nhu cầu của những người cao tuổi về Yoga đã là cơ sở cho sự
bền vững của phong trào.
Phong trào rèn luyện thân thể (bằng hình thức tập luyện Yoga) của
những người cao tuổi phát triển một cách sâu rộng đã thể hiện tính nhân văn
hiện đại của TDTT không chỉ ở nước ta mà nhiều nước trên thế giới. Tình
hình tập luyện Yoga của người cao tuổi ở nước ta cũng như một số nước như:
Trung Quốc, Nhật Bản… phản ánh một cơ cấu mới về phân bổ người tập
TDTT trong xã hội công nghiệp. Các tác giả Trung Quốc đưa ra một khái
niệm về phân bố dân cư tập TDTT “hai đầu nóng giữa lạnh” để mô tả tỷ trọng
thành phần cư dân học sinh trong lứa tuổi học đường đam mê thể thao là tâm
lý tuổi trẻ rất nồng nhiệt, còn người lớn tuổi hào hứng tham gia nhiều môn thể
thao để duy trì tuổi thọ, hạn chế sự tác động lão hoá của tuổi già và thiếu vận
93
động. Trong khi đó lứa tuổi trung niên đang sung sức lại bận rộn công việc
nên rất ít tham gia tập luyện TDTT đã tạo ra sự phân bố TDTT theo lứa tuổi
rất rõ rệt. Điều đó đã có không biết bao nhiêu công trình nghiên cứu chứng
minh trong các tài liệu ở nước ngoài và nước ta.
Thực trạng về tần suất và thâm niên tham gia tập luyện Yoga:
Trên đây là phân tích nhu cầu và cơ cấu theo độ tuổi của người cao tuổi
nữ với các loại hình tập luyện Yoga mà luận án đã điều tra. Nhưng hiệu quả
và chất lượng của tập luyện Yoga phải căn cứ vào tính thường xuyên và tính
liên tục của quá trình rèn luyện thân thể. Luận án đã xác định được nhiều chỉ
số điều tra quan trọng phản ánh về tính ổn định và bền vững của phong trào
TDTT quần chúng ở các cơ sở nói chung và tập luyện Yoga nói riêng. Đó là
tập luyện vào các buổi chiều trong ngày chiếm số đông nhất tới 46.20% số
người cao tuổi tập luyện ở khu vực đô thị, 43.87% cán bộ công chức nhà nước
và 49.50% công nhân doanh nghiệp tập vào buổi chiều sau giờ làm việc. Thời
lượng mỗi buổi tập của người cao tuổi phân định tương đối đều, số người tập
trong vòng 30 phút đến 60 phút chiếm tỷ lệ 33.78%; từ 60 phút đến 120 phút
có tới 42.41%, và hơn 120 phút chiếm 17.53%, trong khi đó số người trung
niên là cán bộ, công chức tập mỗi buổi với thời gian từ 1 giờ trở lên chiếm tỷ
lệ rất cao (65.43%), viên chức lao động doanh nghiệp 57.60%.
Kết quả khảo sát của luận án về tần suất và thời gian tập luyện Yoga
của người cao tuổi nữ cho thấy, chiếm tỷ lệ 46.49% người cao tuổi thường
xuyên tập luyện vào buổi chiều, và mỗi buổi tập khoảng từ 60 - 120 phút
(chiếm tỷ lệ 42.41%). Kết quả này cũng phản ánh đúng thực trạng về phong
trào tâp luyện TDTT của người cao tuổi như đã nêu ở trên.
Thực trạng về thời gian và hình thức tập luyện Hatha Yoga:
Đối tượng điều tra của luận án là người cao tuổi nữ tập luyện Yoga
thường xuyên, nên họ thường tập 3 buổi/1 tuần; một số không nhỏ tập từ 4
buổi trở lên là những người dân có thâm niên tập luyện Yoga từ 3 năm trở lên.
94
Đối tượng tham gia các câu lạc bộ thể dục dưỡng sinh, câu lạc bộ sức khỏe
ngoài trời chiếm tỉ lệ tới 14.50%, đi bộ nâng cao sức khỏe lên tới 19.25%.
Những kết quả điều tra về thời lượng 01 buổi tập, tần suất buổi tập trong tuần
và thời điểm tập trong ngày mà luận án đã thu nhận được hoàn toàn phù hợp
với thực tiễn tại nhiều điểm tập hiện nay không chỉ ở thành phố Hà Nội mà
tương tự ở nhiều địa phương khác. Kết quả đó phản ánh phong trào TDTT đã
có tính khoa học bởi nhiều công trình nghiên cứu khoa học ở nước ngoài và
nước ta đã nhận định phải tập 2 - 3 lần trở lên trong 1 tuần, với thời gian tối
thiểu 20 phút mới có kết quả … Tiêu chí này đã được áp dụng để tính tỷ lệ %
người tập TDTT thường xuyên từ mấy chục năm lại đây và cũng là một tiêu
chí đánh giá chất lượng phong trào tập luyện TDTT. Tính khoa học của tập
luyện TDTT là yếu tố đảm bảo kết quả rèn luyện sức khỏe, nhưng cũng tạo
nên một nhịp sống vận động thường xuyên cho con người. Trong các lớp bồi
dưỡng nghiệp vụ cho cộng tác viên TDTT ở cơ sở, các nghiên cứu đã phân
tích yêu cầu tập luyện hệ thống, thường xuyên chính là để bồi dưỡng tính
khoa học tập luyện TDTT cho cơ sở.
Chúng ta biết rằng tập luyện TDTT có một đặc điểm xã hội như nhiều
nhà khoa học nhận xét là tính liên tục về thời gian và tính hệ thống của bài
tập. Tâm lý chung lúc khởi đầu là e ngại nhưng đã trải nghiệm một thời gian
tập luyện, trình độ kỹ thuật nâng lên, trạng thái sức khỏe được tăng cường sẽ
là những tác nhân duy trì và phát triển thâm niên tập luyện của người tập
Yoga. Tập luyện TDTT nói chung và tập Yoga nói riêng là nhu cầu không thể
thiếu của con người trong đời sống hàng ngày khi đã trải qua một thời gian
gắn bó và yêu thích. Phương châm “TDTT suốt đời” đang là xu thế chung của
xã hội hiện đại ở nhiều nước có nền công nghiệp phát triển. Phong trào “Toàn
dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” được triển khai rộng khắp ở
Thành phố Hà Nội từ nhiều năm trở lại đây đã có sức lôi cuốn đông đảo người
tập TDTT ở các địa phương trên phạm vi toàn thành phố Hà Nội.
95
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia tập luyện Yoga và nhu cầu
tham gia tập luyện các môn thể thao tại các câu lạc bộ:
Cho đến nay xu hướng dưỡng sinh thể dục được phát triển mạnh mẽ
trong phong trào rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại, các môn thể dục
dưỡng sinh như thái cực quyền, thái cực trường sinh, quyền của các môn võ cổ
truyền Việt Nam, Karatedo, Judo, Dancesport, Aerobic… Yoga được nhiều
người lựa chọn để tập luyện dưỡng sinh nâng cao sức khỏe phòng ngừa một số
bệnh có hiệu quả.
Từ sau năm 2013 việc luyện tập Yoga của nhân dân từ chỗ tự phát chưa
có sự hướng dẫn quản lý của các cơ quan chuyên môn của nhà nước về TDTT
đã từng bước được định hướng phát triển. Các trường chuyên về TDTT cũng
chưa có chương trình dạy học môn này. Trước tình hình thực tiễn của phong
trào luyện tập Yoga của nhân dân trong cả nước, Vụ Thể dục thể thao quần
chúng đề xuất với Tổng cục TDTT tổ chức khảo sát, nghiên cứu quản lý hoạt
động này trên phạm vi cả nước theo chức năng của ngành TDTT. Kết quả
nghiên cứu khảo sát cho thấy việc luyện tập Yoga mang lại hiệu quả thiết thực,
đa số các cơ sở tổ chức tập luyện giảng dạy Yoga sử dụng phương pháp huấn
luyện giảng dạy có tính khoa học phù hợp với phương pháp giáo dục thể chất.
Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia tập luyện
Yoga của người cao tuổi và nhu cầu tham gia tập luyện Yoga tại các câu lạc
bộ của người cao tuổi tại các địa bàn trên toàn Thành phố. Một trong những
yếu tố quan trọng là việc quy hoạch, xây dựng sân bãi, công trình thể thao
phục vụ người dân tham gia tập luyện, cùng với việc xây dựng một hệ thống
tổ chức, quản lý, điều hành, hướng dẫn các hoạt động tập luyện TDTT. Thực
tế hiện nay, với tốc độ xã hội hóa các loại hình tập luyện TDTT ở thành phố
Hà Nội, các loại hình tập luyện Yoga chủ yếu là các loại hình dịch vụ mang
tính thương mại, người dân tham gia tập luyện phải đóng phí. Do đó có thể
nói rằng, người dân tham gia tập luyện Yoga chủ yếu là những người có điều
96
kiện về kinh tế. Do đó, tính phổ cập cho mọi người cao tuổi (với các điều kiện
kinh tế khác nhau) là rất khó khăn. Luận án đã tiến hành tìm hiểu ý kiến đánh
giá của người dân tham gia tập luyện Yoga thường xuyên về các yếu tố ảnh
hưởng đến phong trào tập luyện Yoga của người cao tuổi nữ thành phố Hà
Nội. Kết quả thu được ở bảng 3.4 đã khẳng định rõ điều đó (với tỷ lệ 37.71%
ý kiến cho rằng không có hướng dẫn viên trực tiếp tổ chức, hướng dẫn các
hoạt động TDTT; 34.38% ý kiến cho rằng không đủ điều kiện sân bãi, dụng
cụ tập luyện…).
3.1.3.2. Về thực trạng sức khỏe người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội
tham gia tập luyện môn Hatha Yoga.
Về tình trạng bệnh lý người cao tuổi nữ:
Con người sinh ra, lớn lên, trưởng thành và già, đó là một quy luật tất
yếu khách quan. Lứa tuổi trước nghỉ hưu - trung niên đã có những biến đổi về
hình thái và chức năng trong các cơ quan, hệ thống, không ít người đã có
những dấu hiệu lâm sàng, bệnh lý. Trong y học lứa tuổi này được gọi là “thời
kỳ chuyển đổi” mà dân gian ta từ xưa đã có câu “49 chưa qua, 53 đã tới”.
Thời kỳ này là bước ngoặt trên con đường cong phát triển cá thể đi vào lão
hóa với tốc độ lớn hơn, rầm rộ hơn [49]. Già là hiện tượng tự nhiên không thể
tránh được của tất cả mọi người, nhưng quá trình già ở mỗi người rất khác
nhau. Có người già nhanh, “lão suy” sớm, có người còn hoạt bát nhanh nhẹn,
khỏe mạnh cả khi tuổi đã khá cao. Điều này phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó
chăm sóc sức khỏe, phòng và chữa bệnh kịp thời đóng vai trò quan trọng giúp
cho quá trình già hóa đến chậm hơn.
Kết quả khảo sát về tình trạng bệnh lý mãn tính của 490 người cao tuổi
nữ trình bày ở bảng 3.5 đã cho thấy thực trạng sức khỏe của người cao tuổi nữ
tập luyện môn Hatha Yoga trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay tương đối
thấp, biểu hiện qua tiền sử các bệnh lý thường gặp ở mức độ cao của người
cao tuổi (như các bệnh về tim mạch và hệ thống tuần hoàn chiếm tỷ lệ
97
17.76%, các bệnh về hệ hô hấp chiếm tỷ lệ 16.53%, bệnh tiểu đường chiếm tỷ
lệ 17.14%), số còn lại ở mức độ thấp hơn gồm các bệnh về tiêu hóa (12.04%),
xương khớp (11.12%), thần kinh (10.61%), rối loạn một số chỉ số về mỡ máu
(10.41%)… Các kết quả khảo sát này cơ bản là phản ánh đúng quy luật lão
hóa của con người.
Các nghiên cứu về sự lão hóa của con người đã đưa ra các thuyết về sự
lão hóa như sau:
- Thuyết già theo chương trình: Theo thuyết này, mỗi loài đều có tuổi
thọ trung bình riêng, đây là bằng chứng quan trọng chứng minh cho quan
điểm này. Một số cho rằng, trung tâm điều khiển sự hóa già - đồng hồ sinh
học thực hiện quá trình hóa già nằm ở vùng dưới đồi (hypothalamus), một số
khác lại cho rằng ở tuyến tùng. Tuy nhiên giả định có cơ sở khoa học hơn là
trong mỗi tế bào đã lập trình sẵn một chương trình hóa già. Thực nghiệm cho
thấy, nuôi cấy tế bào trong môi trường in vitro, các tế bào này trải qua một số
lần phân chia nhất định, sau đó chết. Người ta cho rằng có các tác nhân phá
hủy tế bào theo một chương trình đã định sẵn [49]
- Thuyết về gốc tự do: Các tác giả thuộc trường phái này cho rằng hóa
già là do có các gốc tự do. Các gốc tự do (radicals) có tiềm năng oxy hóa rất
lớn, chúng tham gia phản ứng với các chất hữu cơ, đặc biệt là tấn công
phospholipid màng tế bào (quá trình perocid hóa lipid), gây tổn thương màng
tế bào và màng các bào quan, rối loạn quá trình trao đổi giữa các chất giữa tế
bào với bên ngoài. Các gốc tự do này còn tấn công hệ thống gen của tế bào,
gây tổn thương, tích lũy các đột biến [49].
- Thuyết Hayflick gọi già là quá trình nội tại trong tế bào. Tế bào không
thể nhân đôi mãi. Tế bào sợi sau 50 lần nhân đôi thì chết, người ta gọi đó là
giới hạn Hayflick. Theo thời gian tế bào già dần và ngấm dần lipofuscin [5].
- Thuyết miễn dịch cho rằng quá trình phá hủy tế bào do sự tấn công
của hệ thống miễn dịch lên chính các tế bào, các tổ chức mô của cơ thể, quá
98
trình tấn công này càng mạnh mẽ theo tuổi tác. Một số ý kiến cho rằng, có
nhầm lẫn giữa vật thể lạ với chính các tổ chức mô của cơ thể. Theo một số ý
kiến khác, sự hóa già là giảm dần khả năng miễn dịch đồng thời tăng sự hủy
hoại các tổ chức mô do tự kháng thể [21].
Ngoài ra còn nhiều thuyết khác như thuyết tổn thương mao mạch,
thuyết tự đầu độc, thuyết thiếu oxy… giải thích cơ chế của sự hóa già. Các
thuyết này bổ xung lẫn nhau và có sự liên quan hữu cơ với nhau. Trong mỗi
giai đoạn phát triển phụ thuộc vào các đặc điểm cụ thể của các khả năng thích
nghi của cơ thể tạo cơ sở cho sự phát triển bệnh lý lứa tuổi. Về bệnh tật ở
người già, qua nghiên cứu người ta thấy có nhiều đặc điểm sau:
Thứ nhất, đó là tính chất đa bệnh lí, nghĩa là người già thường mắc
nhiều bệnh cùng một lúc. Có những bệnh dễ phát hiện, dễ chẩn đoán nhưng
có những bệnh kín đáo hơn là âm thầm hơn, có khi nguy hiểm hơn cần đề
phòng bỏ sót. Do vậy, khi khám bệnh phải rất tỉ mỉ, thăm dò toàn diện để có
chẩn đoán hoàn chỉnh, xác định bệnh chính bệnh phụ, bệnh cần giải quyết
trước, bệnh giải quyết sau. Chỉ có chuẩn đoán đầy đủ mới tránh được những
sai sót rất phổ biến trong điều trị bệnh ở người già.
Thứ hai, đó là tính chất không điển hình của các triệu chứng: Như trên
đã nói do có nhiều bệnh tồn tại, các bệnh này lại phát sinh trên một cơ thể đã
lão hóa, các phản ứng của cơ thể lại sút kém nên các triệu chứng thường
không rõ như ở tuổi trẻ. Vì vậy, chẩn đoán và đánh giá tiên lượng bệnh rất dễ
sai lạc. Ở người già các triệu chứng chủ quan và khách quan không rõ rệt nên
phát hiện bệnh thường chậm. Không những thế, việc khám bệnh rất khó khi
bệnh nhân không tỉnh táo, khó tiếp xúc, không thực hiện các yêu cầu của
khám bệnh, của các xét nghiệm, nghiệm pháp, kỹ thuật thăm dò, sinh thiết
hoặc các biện pháp can thiệp khác. Điều đáng lưu ý là mặc dù xuất hiện kín
đáo, triệu chứng không rầm rộ và tiến triển âm thầm, bệnh ở người già thường
mau ảnh hưởng đến toàn thân, dẫn đến suy kiệt nhanh chóng, dễ chuyển sang
99
nặng nếu không được điều trị đúng hướng, kịp thời. Cũng vì thế, về tiên
lượng không bao giờ được hời hợt, chủ quan, hấp tấp.
Thứ ba, là khả năng phục hồi bệnh thường lâu và kém: Do cơ thể già đã
yếu sẵn, đồng thời lại mắc nhiều bệnh cùng một lúc (trong đó có nhiều bệnh
mãn tính) nên sau giai đoạn cấp tính hay tái phát cơ thể hồi phục rất chậm. Vì
thế điều trị thường lâu hơn và sau đó rất cần có thời gian để an dưỡng hoặc
điều dưỡng.
Vì thế, căn cứ vào các thuyết lão hóa nêu trên, căn cứ vào thực trạng
bệnh lý mãn tính thường gặp ở người cao tuổi nữ (là những bệnh lý do ảnh
hưởng của quá trình lão hóa như trình bày ở bảng 3.5), luận án chỉ tiến hành
nghiên cứu trên những người mắc một loại bệnh lý mãn tính, còn lại những
người mắc từ hai loại bệnh mãn tính trở lên sẽ không thuộc đối tượng khách
thể nghiên cứu của luận án.
Về các yếu tố hình thái, chức năng, tâm lý, tố chất thể lực và các
triệu chứng cơ năng:
Đặc điểm hình thái, thần kinh, đặc điểm chức năng các hệ đảm bảo
năng lượng, trạng thái thể lực và triệu chứng cơ năng được coi là các chỉ tiêu
đặc trưng phản ánh tình trạng sức khỏe của người cao tuổi. Theo qui luật sinh
học, hiện tượng lão hóa làm giảm sút tất cả các chức năng và kéo theo là sự
xuất hiện các bệnh lý. Người cao tuổi nữ tham gia tập luyện Hatha Yoga trên
địa bàn Thành phố Hà Nội mà luận án khảo sát cũng không nằm ngoài qui
luật đó. Kết quả kiểm tra theo các chỉ tiêu được lựa chọn đã cho thấy, các giá
trị trung bình đều nằm trong khoảng bình thường ở ngưỡng giới hạn thấp của
người cao tuổi, các kết quả của mẫu nghiên cứu có sự phân tán. Vì vậy khi
phân tích kết quả, luận án không chỉ quan sát và phân tích theo giá trị trung
bình của mẫu bởi giá trị này có sự bù trừ giữa các cá thể trong mẫu, luận án
còn phân tích theo tỷ lệ phân loại (phân nhóm) để qua đó chỉ rõ hơn đặc điểm,
tình trạng sức khỏe của mẫu nghiên cứu.
100
Kết quả thu được không chỉ phản ánh qui luật sinh học của sự lão hóa
mà còn phản ánh một đặc điểm của người cao tuổi nữ tham gia tập luyện
Hatha Yoga là hiện tượng đói hoặc ít vận động trong bối cảnh dinh dưỡng
được đáp ứng tương đối đầy đủ. Người cao tuổi nữ - đối tượng khảo sát tuy
đang tham gia tập luyện Yoga tại các câu lạc bộ hoặc tự tập theo nhóm đều
tham gia tập luyện thường xuyên, nhưng có thể nhận thấy lượng vận động tập
luyện còn thấp, do số đông người cao tuổi chỉ tham gia ở một loại hình vận
động có đặc điểm là cường độ vận động nhỏ (như dưỡng sinh, đi bộ, tập
Hatha Yoga…).
Người cao tuổi thường mắc một số bệnh lý như: Các bệnh ở hệ tim
mạch; các bệnh về thần kinh; các bệnh hô hấp; bệnh về đường tiêu hóa; bệnh
thận và tiết niệu; các bệnh nội tiết; bệnh xương và khớp; bệnh mắt; bệnh tai,
mũi, họng… Sinh, lão, bệnh, tử là qui luật sinh vật tất yếu. Đặc tính chung
của sự lão hóa là tính không đồng thời, tất cả các bộ phận trong cơ thể không
già cùng một lần và với tốc độ không giống nhau. Sự chuyển già của từng
người không giống nhau, có người già sớm, có người già muộn, có người già
về trí lực, có người già về thể lực. Ngoài những biến đổi do sự hoá già, người
cao tuổi nữ còn có những thay đổi về mặt tâm sinh lý nặng nề hơn nam giới
do tác động của hiện tượng mãn kinh. Điều đó biểu hiện qua các triệu chứng
cơ năng thường gặp ở mức độ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, đau đầu,
chóng mặt, khó tập trung ở mức độ thường xuyên của người cao tuổi nữ mà
quá trình nghiên cứu, luận án đã tiền hành khảo sát, đánh giá.
3.2. Lựa chọn hệ thống bài tập Hatha Yoga nâng cao sức khỏe cho người
cao tuổi nữ tại thành phố Hà Nội.
3.2.1. Căn cứ ý kiến chuyên gia lựa chọn bài tập.
Căn cứ vào cơ sở lý luận lựa chọn bài tập hatha yoga cho người cao
tuổi nữ như đã trình bày ở mục 1.6 chương 1 của luận án, trên cơ sở 5 yêu cầu
và 7 nguyên tắc cần áp dụng khi lựa chọn bài tập hatha yoga. Luận án lấy làm
101
căn cứ để tiến hành xác định các bài tập hatha yoga nhằm nâng cao sức khỏe
cho người cao tuổi nữ tại thành phố Hà Nội. Với mục đích xác định hệ thống
Yoga làm nền tảng để lựa chọn hệ thống bài tập Hatha Yoga, luận án tiến
hành phỏng vấn ý kiến 50 chuyên gia là các HDV yoga thuộc ban chuyên
môn của Liên đoàn Yoga Việt Nam và các HDV Yoga đại diện cho các khu
vực Bắc, Trung, Nam trong cả nước, về mức độ cần thiết của việc lựa chọn
Hệ thống bài tập hatha yoga cho đối tượng người cao tuổi nữ tại Thành phố
Hà Nội. Luận án đưa ra các mức độ ưu tiên sử dụng hệ thống Yoga ở 3 mức
và thang điểm đánh giá kết quả phỏng vấn như sau:
Mức ưu tiên 1 (rất phù hợp) - 3 điểm.
Mức ưu tiên 2 (phù hợp) - 2 điểm.
Mức ưu tiên 3 (bình thường) - 1 điểm.
3.2.2.1. Xác định cấu trúc, nội dung, thời gian tập luyện yoga trong
chương trình giảng dạy Hatha Yoga.
Về cấu trúc buổi tập: Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề
xuất cấu trúc buổi tập yoga thống nhất trong cả 3 giai đoạn đều có 3 phần: mở
đầu, cơ bản và kết thúc theo cấu trúc cơ bản của buổi tập GDTC. Ngoài ra,
theo đặc thù chuyên môn của yoga, nội dung giảng dạy trong các buổi sẽ bao
gồm: sơ thiền, bài tập thở, các asana, xoa bóp (massage), các bài tập thư giãn
sâu...; mỗi giai đoạn lại có sự sắp xếp nội dung khác nhau [28], [56]. Để đảm
bảo độ tin cậy và tính khách quan, luận án tiến hành phỏng vấn 50 chuyên gia,
HDV Yoga về cấu trúc, nội dung buổi tập trong các giai đoạn, kết quả được
thể hiện ở bảng 3.8.
Kết quả ở bảng 3.8 cho thấy, các chuyên gia đồng tình với cấu trúc và
nội dung buổi tập yoga mà luận án đã xây dựng với các ý kiến đều đạt trên
80% tổng điểm tối đa. Vậy nên cấu trúc, nội dung buổi tập yoga được luận án
xây dựng gồm 3 phần mở đầu - cơ bản - kết thúc như trên với các nội dung
tương ứng.
102
Bảng 3.8. Kết quả phỏng vấn chuyên gia về cấu trúc một buổi tập trong
chương trình giảng dạy hatha yoga (n = 50)
Điểm số
Phần Nội dung
Kết quả (mi) Ưu tiên 2 Ưu tiên 1 Ưu tiên 3 Tổng điểm Tỷ lệ %
50 0 0 150 100.00 Các bài tập thở/sơ thiền/ lý thuyết Mở đầu
Khởi động 50 0 0 150 100.00
tập chính (các Cơ bản 50 0 0 150 100.00 Bài asana)
Xoa bóp/Massage 46 4 0 146 97.30
Kết thúc
Thư giãn (Shavasana) 48 2 0 148 98.60
Ý kiến khác 0 0 0 0 0
Về nội dung buổi tập: Hệ thống Hatha yoga cổ điển bao gồm 84 tư thế
yoga cổ điển, một số bài thở và bài thiền đặc trưng, nhưng với 5000 năm phát
triển cùng với nhu cầu phát triển và thị hiếu người tập đã phát triển thành
hàng ngàn tư thế, hàng trăm bài thiền và thở với các biến thể khác nhau. Do
vậy nếu áp dụng một cách máy móc không đảm bảo được nguyên tắc thích
hợp chung và đối đãi cá biệt trong giảng dạy. Vì vậy, để phù hợp hơn với đặc
điểm người tập, luận án chia nhỏ các nhóm tư thế khác nhau:
A. Nhóm các tư thế Asana chính:
- Nhóm tư thế 1: Đứng thăng bằng 1 chân.
- Nhóm tư thế 2: Đứng trụ bằng 2 chân.
- Nhóm tư thế 3: Các tư thế quỳ.
- Nhóm tư thế 4: Các tư thế ngồi.
- Nhóm tư thế 5: Tư thế nằm sấp.
- Nhóm tư thế 6: Tư thế nằm ngửa.
- Nhóm tư thế 7: Tư thế thư giãn trị liệu.
B. Nhóm các bài tập thở.
103
C. Nhóm các bài tập thiền.
D. Nhóm các bài tập khởi động phối hợp.
Để đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan cho việc xác định nội dung
buổi tập được sử dụng trong luận án, luận án tiến hành phỏng vấn, xin ý kiến
50 chuyên gia. Kết quả phản ánh ở bảng 3.9.
Kết quả ở bảng 3.9 cho thấy: việc xác định nội dung các nhóm tư thế,
các bài thở, thiền, các nhóm bài khởi động phối nhận được sự đồng thuận cao
nhất của các chuyên gia, làm cơ sở để luận án tiến hành các bước tiếp theo
của luận án đó là lựa chọn bài tập.
Bảng 3.9. Kết quả phỏng vấn chuyên gia về xác định nội dung chương trình
giảng dạy hatha yoga (n = 50)
Điểm số
TT Tư thế thân người
Kết quả (mi) Ưu tiên 2 Ưu tiên 1 Ưu tiên 3 Tổng điểm Tỷ lệ %
1 A. Nhóm các tư thế Asana chính: 50 0 0 150 100.00
2 45 5 0 145 96.66 Nhóm tư thế 1: Đứng thăng bằng 1 chân
3 Nhóm tư thế 2: Đứng trụ bằng 2 chân 10 40 0 132 93.33
4 Nhóm tư thế 3: Các tư thế quỳ 45 5 0 145 96.66
5 Nhóm tư thế 4: Các tư thế ngồi 42 8 0 142 94.66
6 Nhóm tư thế 5: Tư thế nằm sấp 12 38 0 138 92.00
41 9 0 7 Nhóm tư thế 6: Tư thế nằm ngửa 141 94.00
48 2 0 8 148 98.66 Nhóm tư thế 7: Tư thế thư giãn trị liệu
50 0 0 9 B. Nhóm các bài tập thở 150 100.00
50 0 0 10 C. Nhóm các bài tập thiền 150 50.00
50 0 0 11 150 50.00 D. Nhóm các bài tập khởi động phối hợp
0 0 0 12 Ý kiến khác về nội dung 0 0.00
104
Thời gian chức tập luyện của chương trình: Luận án tiến hành phỏng
vấn 50 chuyên gia thời gian tổ chức tập luyện hatha yoga phù hợp cho NCT
nữ tại thành phố Hà nội, kết quả thể hiện ở bảng 3.10.
Từ kết quả thu được ở bảng 3.10 cho thấy:
Các nội dung tổ chức tập luyện yoga cho đối tượng nghiên cứu được ≥
50 chuyên gia lựa chọn là: tổ chức tập 3 - 4 buổi/ tuần, có HDV hướng dẫn,
thời gian tập mỗi buổi từ 60 - 90 phút, tập vào khung giờ 7 - 9 giờ với mức
thu.
Bảng 3.10. Kết quả phỏng vấn chuyên gia về thời gian tổ chức tập luyện
chương trình giảng dạy hatha yoga (n = 50)
Điểm số
TT Nội dung
Kết quả (mi) Ưu tiên 2 Ưu tiên 1 Ưu tiên 3 Tổng điểm Tỷ lệ %
1
0 12 22 0 0 0 18 0 0 138 92 0 0,00 92,00 74,12 0,00
2
45 0 8 5 0 22 0 0 20 145 0 88 96,66 0,00 58,66
3
0 8 40 0 0 0 12 10 0 0 0 20 0 0 0 0 68 132 0 0 0,00 45,33 93,33 0,00 0,00
4
Số buổi tập yoga/ tuần phù hợp 0 1 – 2 buổi 38 3 – 4 buổi 10 5 – 6 buổi Không nên tập yoga 0 Hình thức tổ chức tập luyện Có HDV Không có HDV Kết hợp 2 hình thức trên Thời gian buổi tập phù hợp <45 phút 45-<60 phút 60-<90 phút 90-<120 phút ≥ 120 phút Khung giờ tập phù hợp nhất 5h – 7h 7h – 9h 15h – 17h 17h – 19h 19h – 21h 6 38 7 8 0 24 12 18 11 0 20 0 25 21 0 86 138 82 67 0 66,13 92,00 54,66 44.66 0,00
105
Kết quả phỏng vấn lựa chọn của chuyên gia về thời gian tổ chức tập
luyện hatha yoga cho NCT tại thành phố Hà Nội có nhiều sự tương đồng với
kết quả khảo sát thực trạng hình thức, nội dung tập luyện TDTT ở NCT và kết
quả khảo sát nhu cầu tập luyện yoga của đối tượng này. Đây là cơ sở thực tiễn
giúp luận án xác định được nội dung tổ chức phù hợp cho chương trình tập
luyện yoga sẽ xây dựng.
3.2.2. Lựa chọn bài tập Hatha Yoga cho người cao tuổi nữ.
Từ các vấn đề về lý luận như đã phân tích ở trên, dựa trên những cơ sở
khoa học về huấn luyện Yoga cho người cao tuổi, căn cứ vào kết quả Xác
định cấu trúc, nội dung tập luyện yoga trong chương trình giảng dạy Hatha
Yoga cho người cao tuổi nữ, căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người cao
tuổi nữ trên địa bàn thành phố Hà Nội mà kết quả nghiên cứu của luận án đã
tiến hành khảo sát, để lựa chọn được các bài tập Hatha Yoga nhằm nâng cao
sức khỏe cho người cao tuổi. Qua tham khảo các tài liệu chung và chuyên
môn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước,
qua khảo sát thực tiễn công tác giảng dạy Hatha Yoga tại các Câu lạc bộ
Yoga, các Trung tâm Yoga trên phạm vi toàn quốc, luận án đã xác định được
102 bài tập Hatha Yoga thuộc 04 nhóm ứng dụng trong giảng dạy, tập luyện
cho người cao tuổi nữ nhằm nâng cao sức khỏe. Các nhóm bài tập xác định
bao gồm (bảng 3.11):
A. Nhóm các tư thế Asana chính: 82 bài tập, trong đó gồm:
- Nhóm tư thế 1: Đứng thăng bằng 1 chân: 11 bài tập.
- Nhóm tư thế 2: Đứng trụ bằng 2 chân: 14 bài tập.
- Nhóm tư thế 3: Các tư thế quỳ: 15 bài tập.
- Nhóm tư thế 4: Các tư thế ngồi: 13 bài tập.
- Nhóm tư thế 5: Tư thế nằm sấp: 10 bài tập.
- Nhóm tư thế 6: Tư thế nằm ngửa: 12 bài tập.
- Nhóm tư thế 7: Tư thế thư giãn trị liệu: 07 bài tập.
Bảng 3.11. Kết quả xác định các bài tập hatha yoga nhằm nâng cao sức
khỏe cho người cao tuổi nữ Thành phố Hà Nội
TT
Các bài tập/Tư thế A. NHÓM TƯ THẾ ASANA CHÍNH Nhóm 1: Đứng thăng bằng 1 chân 1 Cái cây 2 Vũ công đứng 3 Đứng ôm gối 4 Đứng cân thận 5 Chim ưng 6 Con cò 1 chân 7 Thân cây nửa hoa sen 8 Ghế 1 chân 9 Đứng nâng chân ngang 10 Tháo nút 11 Nửa vầng trăng hỗ trợ gạch tập Nhóm 2: Đứng trụ bằng 2 chân 12 Thế cây lau 13 Đứng gập người nửa hoa sen 14 Tam giác - Trikonasana 15 Cúi người chân rộng 16 Tam giác căng duỗi một bên 17 Góc vươn người một bên 18 Góc xoay người sang một bên 19 Chiến binh 1 20 Chiến binh 2 21 Thế trái núi 22 Chữ thập 23 Con cò 24 Cá đuối 25 Cá đuối vặn người Nhóm 3: Các tư thế quỳ 26 Lạc đà 27 Lạc đà vặn cột sống 28 Trăng lưỡi liềm 29 Bồ câu quỳ 30 Con mèo 31 Mèo vặn mình 32 Cánh cổng Mã hóa AN1.1 AN1.2 AN1.3 AN1.4 AN1.5 AN1.6 AN1.7 AN1.8 AN1.9 AN1.10 AN1.11 AN2.1 AN2.2 AN2.3 AN2.4 AN2.5 AN2.6 AN2.7 AN2.8 AN2.9 AN2.10 AN2.11 AN2.12 AN2.13 AN2.14 AN3.1 AN3.2 AN3.3 AN3.4 AN3.5 AN3.6 AN3.7
Các bài tập/Tư thế
TT 33 Kim cương 34 Con nai 35 Trăng lưỡi liềm toàn diện 36 Trường tấn thấp 37 Trường tấn thấp vặn cột sống 38 Con thỏ 39 Cún con 40 Chữ V ngược Nhóm 4: Các tư thế ngồi 40 Thế cái bào 41 Thế ngồi nâng chân 42 Cái bào nghiêng 43 Nửa chim bồ câu 44 Bắn cung 45 Chim phụng hoàng 46 Con ếch 47 Dáng yoga 48 Vặn cột sống 49 Thế đan tay hình mặt bò 50 Con thuyền 51 Tấm ván ngược 52 Con rùa Nhóm 5: Tư thế nằm sấp 53 Con châu chấu 54 Cánh cung 55 Rắn hổ mang 56 Nhân sư 57 Chim yến 58 Rắn hổ mang chúa 59 Chiếc thuyền nằm sấp 61 Con châu chấu chân đến đầu 62 Con châu chấu hoa sen 63 Nửa cây cung Nhóm 6: Tư thế nằm ngửa 64 Cái cầu 65 Đứng trên vai 66 Đứng trên vai hạ từng chân 67 Cái cày 68 Cái cày hai chân dang rộng Mã hóa AN3.8 AN3.9 AN3.10 AN3.11 AN3.12 AN3.13 AN3.14 AN3.15 AN4.1 AN4.2 AN4.3 AN4.4 AN4.5 AN4.6 AN4.7 AN4.8 AN4.9 AN4.10 AN4.11 AN4.12 AN4.13 AN5.1 AN5.2 AN5.3 AN5.4 AN5.5 AN5.6 AN5.7 AN5.8 AN5.9 AN5.10 AN6.1 AN6.2 AN6.3 AN6.4 AN6.5
Các bài tập/Tư thế
TT 69 Bánh xe 70 Con cá 71 Con cá hoa sen 72 ống bễ 73 Ống bễ vặn người 74 Thế con cua 75 Nằm vặn cột sống Nhóm 7: Tư thế thư giãn trị liệu 76 Nằm ngửa thư giãn 77 Nằm sấp thư giãn 78 Em bé 79 Nằm gác chân lên gối 80 Góc cố định với gối và dây hỗ trợ 81 Nằm nghiêng người với gối 82 Trái chuối B. NHÓM CÁC BÀI TẬP THỞ 83 Thở ngực 84 Thở xương đòn 85 Thở bụng 86 Thở toàn diện 87 Thở làm lạnh 88 Thở lửa 89 Thở luân phiên 90 Thở thư giãn sâu 4 - 7 - 8 91 Thở ong 92 Thở luân phiên 3 thì C. NHÓM CÁC BÀI TẬP THIỀN 93 Thiền chánh niệm 94 Thiền Kundalini 95 Thiền dưỡng sinh năng lượng 96 Thiền quán tưởng hơi thở 97 Thiền Vipassana D. NHÓM CÁC BÀI TẬP KHỞI ĐỘNG PHỐI HỢP 98 Khởi động mắt 99 Khởi động khớp toàn thân 100 Khởi động 6 chiều cột sống 101 Chào mặt trời 102 Chào thái âm Mã hóa AN6.6 AN6.7 AN6.8 AN6.9 AN6.10 AN6.11 AN6.12 AN7.1 AN7.2 AN7.3 AN7.4 AN7.5 AN7.6 AN7.7 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 C1 C2 C3 C4 C5 D1 D2 D3 D4 D5
106
B. Nhóm các bài tập thở: 10 bài tập.
C. Nhóm các bài tập thiền: 05 bài tập.
D. Nhóm các bài tập khởi động phối hợp: 05 bài tập.
Các bài tập được luận án tiến hành mã hóa theo nguyên tắc nhóm tư
thế, nhóm bài tập và thứ tự bài tập trong nhóm, trong đó chữ cái đầu là tên
nhóm tư thế, chữ cái và chữ số tiếp theo là tên nhóm và số thứ tự nhóm bài
tập, chữ số cuối cùng là thứ tự bài tập trong nhóm.
Ví dụ: mã hóa AN1.1 là bài tập thứ nhất của nhóm bài tập 1 trong nhóm
tư thế A: A - nhóm tư thế asana chính; N - nhóm 1: đứng thăng bằng 1 chân;
.1: bài tập thứ nhất - cái cây.
Trên cơ sở 102 bài tập Hatha Yoga đã xác định, với mục đích xác định
cơ sở thực tiễn của việc lựa chọn các bài tập Hatha Yoga nhằm nâng cao sức
khỏe cho người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội, luận án tiến hành phỏng vấn
50 chuyên gia (gồm vác HLV, các chuyên gia, các giáo viên Yoga hiện đang
làm công tác giảng dạy - huấn luyện Yoga tại các Trung tâm trên địa bàn
thành phố Hà Nội thông qua hình thức phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu hỏi.
Quá trình phỏng vấn cũng được tiến hành 2 lần (cách nhau 1 tháng)
trên cùng một đối tượng. Luận án đưa ra các mức độ ưu tiên lựa chọn vác bài
tập Hatha Yoga đã xác định ở 3 mức và thang điểm đánh giá kết quả phỏng
vấn như sau:
Mức ưu tiên 1 (bài tập rất quan trọng) - 3 điểm.
Mức ưu tiên 2 (bài tập quan trọng) - 2 điểm.
Mức ưu tiên 3 (bài tập bình thường) - 1 điểm.
Ngoài ra, căn cứ vào kết quả phỏng vấn, luận án còn làm căn cứ để tìm
và lựa chọn ra được những bài tập đặc trưng tiêu biểu trong quá trình tập
luyện nhằm nâng cao sức khỏe cho đối tượng khách thể nghiên cứu. Kết quả
phỏng vấn lựa chọn các bài tập thu được như trình bày ở các bảng 3.12 và
3.13 cho thấy:
Bảng 3.12. Kết quả phỏng vấn lần 1 về mức độ ưu tiên lựa chọn các bài tập
Hatha Yoga nhằm nâng cao sức khỏe NCT nữ thành phố Hà Nội (n = 50)
Kết quả phỏng vấn theo mức độ ưu tiên Mức ưu tiên 1 Mức ưu tiên 2 Mức ưu tiên 3 TT Tổng điểm Bài tập (mã hóa)
1. AN1.1 2. AN1.2 3. AN1.3 4. AN1.4 5. AN1.5 6. AN1.6 7. AN1.7 8. AN1.8 9. AN1.9 10. AN1.10 11. AN1.11 12. AN2.1 13. AN2.2 14. AN2.3 15. AN2.4 16. AN2.5 17. AN2.6 18. AN2.7 19. AN2.8 20. AN2.9 21. AN2.10 22. AN2.11 23. AN2.12 24. AN2.13 25. AN2.14 26. AN3.1 27. AN3.2 28. AN3.3 29. AN3.4 30. AN3.5 31. AN3.6 n 3 3 8 8 4 4 2 2 4 10 6 5 5 1 3 6 7 8 1 2 0 1 4 2 2 2 6 2 8 2 5 n 42 45 39 41 44 46 12 46 44 11 44 45 9 47 46 44 43 9 49 48 50 49 44 47 48 48 10 47 11 48 44 Tỷ lệ % 84.00 90.00 78.00 82.00 88.00 92.00 24.00 92.00 88.00 22.00 88.00 90.00 18.00 94.00 92.00 88.00 86.00 18.00 98.00 96.00 100.00 98.00 88.00 94.00 96.00 96.00 20.00 94.00 22.00 96.00 88.00 Tỷ lệ % 6.00 6.00 16.00 16.00 8.00 8.00 4.00 4.00 8.00 20.00 12.00 10.00 10.00 2.00 6.00 12.00 14.00 16.00 2.00 4.00 0.00 2.00 8.00 4.00 4.00 4.00 12.00 4.00 16.00 4.00 10.00 n 5 2 3 1 2 0 36 2 2 29 0 0 36 2 1 0 0 33 0 0 0 0 2 1 0 0 34 1 31 0 1 Tỷ lệ % 10.00 4.00 6.00 2.00 4.00 0.00 72.00 4.00 4.00 58.00 0.00 0.00 72.00 4.00 2.00 0.00 0.00 66.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.00 2.00 0.00 0.00 68.00 2.00 62.00 0.00 2.00 137 143 136 140 142 146 76 144 142 82 144 145 73 145 145 144 143 76 149 148 150 149 142 146 148 148 76 146 80 148 143
Kết quả phỏng vấn theo mức độ ưu tiên Mức ưu tiên 1 Mức ưu tiên 2 Mức ưu tiên 3 TT Tổng điểm Bài tập (mã hóa)
32. AN3.7 33. AN3.8 34. AN3.9 35. AN3.10 36. AN3.11 37. AN3.12 38. AN3.13 39. AN3.14 40. AN3.15 41. AN4.1 42. AN4.2 43. AN4.3 44. AN4.4 45. AN4.5 46. AN4.6 47. AN4.7 48. AN4.8 49. AN4.9 50. AN4.10 51. AN4.11 52. AN4.12 53. AN4.13 54. AN5.1 55. AN5.2 56. AN5.3 57. AN5.4 58. AN5.5 59. AN5.6 60. AN5.7 61. AN5.8 62. AN5.9 63. AN5.10 64. AN6.1 65. AN6.2 66. AN6.3 n 1 6 4 11 3 3 2 2 3 4 9 1 5 3 7 8 1 1 2 3 3 3 4 5 4 5 1 7 2 11 6 3 2 5 3 n 49 5 44 6 47 47 47 48 46 45 11 49 44 46 12 11 49 49 48 47 47 46 45 44 46 43 48 12 48 6 10 47 48 44 11 Tỷ lệ % 98.00 10.00 88.00 12.00 94.00 94.00 94.00 96.00 92.00 90.00 22.00 98.00 88.00 92.00 24.00 22.00 98.00 98.00 96.00 94.00 94.00 92.00 90.00 88.00 92.00 86.00 96.00 24.00 96.00 12.00 20.00 94.00 96.00 88.00 22.00 Tỷ lệ % 2.00 12.00 8.00 22.00 6.00 6.00 4.00 4.00 6.00 8.00 18.00 2.00 10.00 6.00 14.00 16.00 2.00 2.00 4.00 6.00 6.00 6.00 8.00 10.00 8.00 10.00 2.00 14.00 4.00 22.00 12.00 6.00 4.00 10.00 6.00 n 0 39 2 33 0 0 1 0 1 1 30 0 1 1 31 31 0 0 0 0 0 1 1 1 0 2 1 31 0 33 34 0 0 1 36 Tỷ lệ % 0.00 78.00 4.00 66.00 0.00 0.00 2.00 0.00 2.00 2.00 60.00 0.00 2.00 2.00 62.00 62.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.00 2.00 2.00 0.00 4.00 2.00 62.00 0.00 66.00 68.00 0.00 0.00 2.00 72.00 149 66 142 73 147 147 146 148 145 144 81 149 143 145 81 80 149 149 148 147 147 145 144 143 146 141 147 81 148 73 76 147 148 143 75
Kết quả phỏng vấn theo mức độ ưu tiên Mức ưu tiên 1 Mức ưu tiên 2 Mức ưu tiên 3 TT Tổng điểm Bài tập (mã hóa)
67. AN6.4 68. AN6.5 69. AN6.6 70. AN6.7 71. AN6.8 72. AN6.9 73. AN6.10 74. AN6.11 75. AN6.12 76. AN7.1 77. AN7.2 78. AN7.3 79. AN7.4 80. AN7.5 81. AN7.6 82. AN7.7 83. 84. 85. 86. 87. 88. 89. 90. 91. 92. 93. 94. 95. 96. 97. 98. 99. 100. 101. 102. B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 C1 C2 C3 C4 C5 D1 D2 D3 D4 D5 n 49 12 10 49 50 50 48 45 44 48 49 44 47 48 47 49 50 9 50 50 9 46 46 48 49 47 46 8 46 48 48 49 50 50 50 50 Tỷ lệ % 98.00 24.00 20.00 98.00 100.00 100.00 96.00 90.00 88.00 96.00 98.00 88.00 94.00 96.00 94.00 98.00 100.00 18.00 100.00 100.00 18.00 92.00 92.00 96.00 98.00 94.00 92.00 16.00 92.00 96.00 96.00 98.00 100.00 100.00 100.00 100.00 n 1 5 7 1 0 0 2 4 5 2 1 5 3 2 3 1 0 7 0 0 5 4 4 2 1 2 3 5 3 2 2 1 0 0 0 0 Tỷ lệ % 2.00 10.00 14.00 2.00 0.00 0.00 4.00 8.00 10.00 4.00 2.00 10.00 6.00 4.00 6.00 2.00 0.00 14.00 0.00 0.00 10.00 8.00 8.00 4.00 2.00 4.00 6.00 10.00 6.00 4.00 4.00 2.00 0.00 0.00 0.00 0.00 n 0 33 33 0 0 0 0 1 1 0 0 1 0 0 0 0 0 34 0 0 36 0 0 0 0 1 1 37 1 0 0 0 0 0 0 0 Tỷ lệ % 0.00 66.00 66.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.00 2.00 0.00 0.00 2.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 68.00 0.00 0.00 72.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.00 2.00 74.00 2.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 149 79 77 149 150 150 148 144 143 148 149 143 147 148 147 149 150 75 150 150 73 146 146 148 149 146 145 71 145 148 148 149 150 150 150 150
Bảng 3.13. Kết quả phỏng vấn lần 2 về mức độ ưu tiên lựa chọn các bài tập
Hatha Yoga nhằm nâng cao sức khỏe NCT nữ thành phố Hà Nội (n = 50)
Kết quả phỏng vấn theo mức độ ưu tiên Mức ưu tiên 1 Mức ưu tiên 2 Mức ưu tiên 3 TT Tổng điểm Bài tập (mã hóa)
1. AN1.1 2. AN1.2 3. AN1.3 4. AN1.4 5. AN1.5 6. AN1.6 7. AN1.7 8. AN1.8 9. AN1.9 10. AN1.10 11. AN1.11 12. AN2.1 13. AN2.2 14. AN2.3 15. AN2.4 16. AN2.5 17. AN2.6 18. AN2.7 19. AN2.8 20. AN2.9 21. AN2.10 22. AN2.11 23. AN2.12 24. AN2.13 25. AN2.14 26. AN3.1 27. AN3.2 28. AN3.3 29. AN3.4 30. AN3.5 31. AN3.6 n 4 3 9 7 4 3 3 2 4 11 6 5 4 2 4 5 6 7 1 2 0 1 5 2 2 2 6 3 7 2 6 n 42 45 39 41 44 46 12 46 44 11 44 45 9 47 46 44 43 9 49 48 50 49 44 47 48 48 10 47 11 48 44 Tỷ lệ % 84.00 90.00 78.00 82.00 88.00 92.00 24.00 92.00 88.00 22.00 88.00 90.00 18.00 94.00 92.00 88.00 86.00 18.00 98.00 96.00 100.00 98.00 88.00 94.00 96.00 96.00 20.00 94.00 22.00 96.00 88.00 Tỷ lệ % 8.00 6.00 18.00 14.00 8.00 6.00 6.00 4.00 8.00 22.00 12.00 10.00 8.00 4.00 8.00 10.00 12.00 14.00 2.00 4.00 0.00 2.00 10.00 4.00 4.00 4.00 12.00 6.00 14.00 4.00 12.00 n 4 2 2 2 2 1 35 2 2 28 0 0 37 1 0 1 1 34 0 0 0 0 1 1 0 0 34 0 32 0 0 Tỷ lệ % 8.00 4.00 4.00 4.00 4.00 2.00 70.00 4.00 4.00 56.00 0.00 0.00 74.00 2.00 0.00 2.00 2.00 68.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.00 2.00 0.00 0.00 68.00 0.00 64.00 0.00 0.00 138 143 137 139 142 145 77 144 142 83 144 145 72 146 146 143 142 75 149 148 150 149 143 146 148 148 76 147 79 148 144
Kết quả phỏng vấn theo mức độ ưu tiên Mức ưu tiên 1 Mức ưu tiên 2 Mức ưu tiên 3 TT Tổng điểm Bài tập (mã hóa)
32. AN3.7 33. AN3.8 34. AN3.9 35. AN3.10 36. AN3.11 37. AN3.12 38. AN3.13 39. AN3.14 40. AN3.15 41. AN4.1 42. AN4.2 43. AN4.3 44. AN4.4 45. AN4.5 46. AN4.6 47. AN4.7 48. AN4.8 49. AN4.9 50. AN4.10 51. AN4.11 52. AN4.12 53. AN4.13 54. AN5.1 55. AN5.2 56. AN5.3 57. AN5.4 58. AN5.5 59. AN5.6 60. AN5.7 61. AN5.8 62. AN5.9 63. AN5.10 64. AN6.1 65. AN6.2 66. AN6.3 n 1 5 4 12 2 3 2 1 4 4 10 1 6 3 8 8 1 1 2 2 2 3 4 5 4 6 1 15 2 10 7 3 2 6 3 n 49 5 44 6 47 47 47 48 46 45 11 49 44 46 12 11 49 49 48 47 47 46 45 44 46 43 48 12 48 6 10 47 48 44 11 Tỷ lệ % 98.00 10.00 88.00 12.00 94.00 94.00 94.00 96.00 92.00 90.00 22.00 98.00 88.00 92.00 24.00 22.00 98.00 98.00 96.00 94.00 94.00 92.00 90.00 88.00 92.00 86.00 96.00 24.00 96.00 12.00 20.00 94.00 96.00 88.00 22.00 Tỷ lệ % 2.00 10.00 8.00 24.00 4.00 6.00 4.00 2.00 8.00 8.00 20.00 2.00 12.00 6.00 16.00 16.00 2.00 2.00 4.00 4.00 4.00 6.00 8.00 10.00 8.00 12.00 2.00 30.00 4.00 20.00 14.00 6.00 4.00 12.00 6.00 n 0 40 2 32 1 0 1 1 0 1 29 0 0 1 30 31 0 0 0 1 1 1 1 1 0 1 1 23 0 34 33 0 0 0 36 Tỷ lệ % 0.00 80.00 4.00 64.00 2.00 0.00 2.00 2.00 0.00 2.00 58.00 0.00 0.00 2.00 60.00 62.00 0.00 0.00 0.00 2.00 2.00 2.00 2.00 2.00 0.00 2.00 2.00 46.00 0.00 68.00 66.00 0.00 0.00 0.00 72.00 149 65 142 74 146 147 146 147 146 144 82 149 144 145 82 80 149 149 148 146 146 145 144 143 146 142 147 89 148 72 77 147 148 144 75
Kết quả phỏng vấn theo mức độ ưu tiên Mức ưu tiên 1 Mức ưu tiên 2 Mức ưu tiên 3 TT Tổng điểm Bài tập (mã hóa)
67. AN6.4 68. AN6.5 69. AN6.6 70. AN6.7 71. AN6.8 72. AN6.9 73. AN6.10 74. AN6.11 75. AN6.12 76. AN7.1 77. AN7.2 78. AN7.3 79. AN7.4 80. AN7.5 81. AN7.6 82. AN7.7 83. 84. 85. 86. 87. 88. 89. 90. 91. 92. 93. 94. 95. 96. 97. 98. 99. 100. 101. 102. B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 C1 C2 C3 C4 C5 D1 D2 D3 D4 D5 n 49 12 10 49 50 50 48 45 44 48 49 44 47 48 47 49 50 9 50 50 9 46 46 48 49 47 46 8 46 48 48 49 50 50 50 50 Tỷ lệ % 98.00 24.00 20.00 98.00 100.00 100.00 96.00 90.00 88.00 96.00 98.00 88.00 94.00 96.00 94.00 98.00 100.00 18.00 100.00 100.00 18.00 92.00 92.00 96.00 98.00 94.00 92.00 16.00 92.00 96.00 96.00 98.00 100.00 100.00 100.00 100.00 n 1 6 7 1 0 0 2 4 5 2 1 6 3 2 3 1 0 8 0 0 6 4 4 1 1 2 3 6 4 2 2 1 0 0 0 0 Tỷ lệ % 2.00 12.00 14.00 2.00 0.00 0.00 4.00 8.00 10.00 4.00 2.00 12.00 6.00 4.00 6.00 2.00 0.00 16.00 0.00 0.00 12.00 8.00 8.00 2.00 2.00 4.00 6.00 12.00 8.00 4.00 4.00 2.00 0.00 0.00 0.00 0.00 n 0 32 33 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 33 0 0 35 0 0 1 0 1 1 36 0 0 0 0 0 0 0 0 Tỷ lệ % 0.00 64.00 66.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.00 2.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 66.00 0.00 0.00 70.00 0.00 0.00 2.00 0.00 2.00 2.00 72.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 149 80 77 149 150 150 148 144 143 148 149 144 147 148 147 149 150 76 150 150 74 146 146 147 149 146 145 72 146 148 148 149 150 150 150 150
107
Ở lần phỏng vấn thứ nhất, trong số 102 bài tập Hatha Yoga mà luận án
đưa ra có 82 bài tập Hatha Yoga được đại đa số các ý kiến lựa chọn và hầu
hết đều xếp ở mức độ ưu tiên 1 (chiếm tỷ lệ từ trên 80.00%, tổng điểm đạt
được là từ 140 đến 150 điểm). Còn lại 20 bài tập được các ý kiến lựa chọn,
nhưng hầu hết đều xếp ở mức độ ưu tiên 2 và ưu tiên 3 (là các bài tập không ở
mức độ rất quan trọng), trong đó các bài tập ở mức độ ưu tiên 3 chiếm tỷ lệ >
60.00%, tổng điểm đạt được từ 71 đến 81 điểm). Như vậy, ở lần phỏng vấn
thứ nhất, luận án xác định được 82 bài tập được các ý kiến lựa chọn tương đối
tập trung ở mức độ ưu tiên 1, còn lại 20 bài tập thì các ý kiến lựa chọn tương
đối tập trung ở mức độ ưu tiên 3.
Ở kết quả phỏng vấn lần thứ hai cũng cho diễn biến tương tự. Trong số
102 bài tập Hatha Yoga mà luận án đưa ra có 82 bài tập Hatha Yoga được đại
đa số các ý kiến lựa chọn và hầu hết đều xếp ở mức độ ưu tiên 1 (chiếm tỷ lệ
từ trên 80.00%, tổng điểm đạt được là từ 138 đến 150 điểm). Còn lại 20 bài
tập được các ý kiến lựa chọn, nhưng hầu hết đều xếp ở mức độ ưu tiên 2 và
ưu tiên 3 (là các bài tập không ở mức độ quan trọng), trong đó mức độ ưu tiên
3 chiếm tỷ lệ > 60.00%, tổng điểm đạt được từ 74 đến 89 điểm). Như vậy, ở
lần phỏng vấn thứ hai, 82 bài tập được các ý kiến lựa chọn tương đối tập trung
ở mức độ ưu tiên 1, còn lại 20 bài tập thì các ý kiến lựa chọn tương đối tập
trung ở mức độ ưu tiên 3. Như vậy, từ kết quả thu được qua 2 lần phỏng vấn
cho thấy, về cơ bản các ý kiến của các chuyên gia tương đối đồng nhất khi lựa
chọn 82/102 bài tập mà luận án đưa ra, với mức độ đánh giá ở mức ưu tiên 1
chiếm tỷ lệ khá cao (trên 96.00%) ở cả 2 lần phỏng vấn.
Trên cơ sở kết quả thu được ở các bảng 3.12 và 3.13, nhằm xác định
mức độ đồng nhất và mức độ tin cậy giữa kết quả 2 lần phỏng vấn chuyên gia
về lựa chọn hệ thống bài tập Hatha Yoga nhằm nâng cao sức khỏe cho người
cao tuổi nữ thành phố Hà Nội, luận án tiến hành xác định chỉ số Wilcoxon
qua các kết quả phỏng vấn, kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.14.
Bảng 3.14. Kết quả kiểm định theo phương pháp Wilcoxon qua hai lần
phỏng vấn về mức độ ưu tiên lựa chọn hệ thống bài tập Hatha yoga nhằm
nâng cao sức khỏe người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội (n = 50)
Kết quả xếp mức độ ưu tiên 1 Test Statistics
Lần 1 Lần 2 TT Bài tập (mã hóa) P Z
1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. 13. 14. 15. 16. 17. 18. 19. 20. 21. 22. 23. 24. 25. 26. 27. 28. 29. 30. 31. AN1.1 AN1.2 AN1.3 AN1.4 AN1.5 AN1.6 AN1.7 AN1.8 AN1.9 AN1.10 AN1.11 AN2.1 AN2.2 AN2.3 AN2.4 AN2.5 AN2.6 AN2.7 AN2.8 AN2.9 AN2.10 AN2.11 AN2.12 AN2.13 AN2.14 AN3.1 AN3.2 AN3.3 AN3.4 AN3.5 AN3.6 Tỷ lệ % 84.00 90.00 78.00 82.00 88.00 92.00 24.00 92.00 88.00 22.00 88.00 90.00 18.00 94.00 92.00 88.00 86.00 18.00 98.00 96.00 100.00 98.00 88.00 94.00 96.00 96.00 20.00 94.00 22.00 96.00 88.00 Tổng điểm 137 143 136 140 142 146 76 144 142 82 144 145 73 145 145 144 143 76 149 148 150 149 142 146 148 148 76 146 80 148 143 Tổng điểm 138 143 137 139 142 145 77 144 142 83 144 145 72 146 146 143 142 75 149 148 150 149 143 146 148 148 76 147 79 148 144 Tỷ lệ % -1.000 0.317 84.00 1.000 0.000 90.00 -1.000 0.317 78.00 0.317 1.000 82.00 1.000 0.000 88.00 0.317 1.000 92.00 -1.000 0.317 24.00 1.000 0.000 92.00 1.000 0.000 88.00 -1.000 0.317 22.00 1.000 0.000 88.00 1.000 0.000 90.00 0.317 1.000 18.00 -1.000 0.317 94.00 -1.000 0.317 92.00 0.317 1.000 88.00 0.317 1.000 86.00 0.317 1.000 18.00 1.000 0.000 98.00 1.000 96.00 0.000 1.000 100.00 0.000 98.00 1.000 0.000 -1.000 0.317 88.00 1.000 0.000 94.00 1.000 0.000 96.00 0.000 96.00 1.000 1.000 0.000 20.00 -1.000 0.317 94.00 1.000 0.317 22.00 1.000 0.000 96.00 -1.000 0.317 88.00
Kết quả xếp mức độ ưu tiên 1 Test Statistics
Lần 1 Lần 2 TT Bài tập (mã hóa) Z P
32. 33. 34. 35. 36. 37. 38. 39. 40. 41. 42. 43. 44. 45. 46. 47. 48. 49. 50. 51. 52. 53. 54. 55. 56. 57. 58. 59. 60. 61. 62. 63. 64. 65. 66. AN3.7 AN3.8 AN3.9 AN3.10 AN3.11 AN3.12 AN3.13 AN3.14 AN3.15 AN4.1 AN4.2 AN4.3 AN4.4 AN4.5 AN4.6 AN4.7 AN4.8 AN4.9 AN4.10 AN4.11 AN4.12 AN4.13 AN5.1 AN5.2 AN5.3 AN5.4 AN5.5 AN5.6 AN5.7 AN5.8 AN5.9 AN5.10 AN6.1 AN6.2 AN6.3 1.000 0.000 0.317 1.000 1.000 0.000 -1.000 0.317 0.317 1.000 1.000 0.000 0.000 1.000 0.317 1.000 -1.000 0.317 1.000 0.000 -1.000 0.317 1.000 0.000 -1.000 0.317 1.000 0.000 -1.000 0.317 1.000 0.000 1.000 0.000 1.000 0.000 1.000 0.000 0.317 1.000 0.317 1.000 1.000 0.000 1.000 0.000 1.000 0.000 1.000 0.000 -1.000 0.317 1.000 0.000 -8.000 0.534 1.000 0.000 0.317 1.000 -1.000 0.317 1.000 0.000 1.000 0.000 -1.000 0.317 1.000 0.000 Tỷ lệ % 98.00 10.00 88.00 12.00 94.00 94.00 94.00 96.00 92.00 90.00 22.00 98.00 88.00 92.00 24.00 22.00 98.00 98.00 96.00 94.00 94.00 92.00 90.00 88.00 92.00 86.00 96.00 24.00 96.00 12.00 20.00 94.00 96.00 88.00 22.00 Tổng điểm 149 66 142 73 147 147 146 148 145 144 81 149 143 145 81 80 149 149 148 147 147 145 144 143 146 141 147 81 148 73 76 147 148 143 75 Tổng điểm 149 65 142 74 146 147 146 147 146 144 82 149 144 145 82 80 149 149 148 146 146 145 144 143 146 142 147 89 148 72 77 147 148 144 75 Tỷ lệ % 98.00 10.00 88.00 12.00 94.00 94.00 94.00 96.00 92.00 90.00 22.00 98.00 88.00 92.00 24.00 22.00 98.00 98.00 96.00 94.00 94.00 92.00 90.00 88.00 92.00 86.00 96.00 24.00 96.00 12.00 20.00 94.00 96.00 88.00 22.00
Kết quả xếp mức độ ưu tiên 1 Test Statistics
Lần 1 Lần 2 TT Bài tập (mã hóa) P Z
67. 68. 69. 70. 71. 72. 73. 74. 75. 76. 77. 78. 79. 80. 81. 82. 83. 84. 85. 86. 87. 88. 89. 90. 91. 92. 93. 94. 95. 96. 97. 98. 99. 100. 101. 102. AN6.4 AN6.5 AN6.6 AN6.7 AN6.8 AN6.9 AN6.10 AN6.11 AN6.12 AN7.1 AN7.2 AN7.3 AN7.4 AN7.5 AN7.6 AN7.7 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 C1 C2 C3 C4 C5 D1 D2 D3 D4 D5 Tỷ lệ % 98.00 24.00 20.00 98.00 100.00 100.00 96.00 90.00 88.00 96.00 98.00 88.00 94.00 96.00 94.00 98.00 100.00 18.00 100.00 100.00 18.00 92.00 92.00 96.00 98.00 94.00 92.00 16.00 92.00 96.00 96.00 98.00 100.00 100.00 100.00 100.00 Tổng điểm 149 79 77 149 150 150 148 144 143 148 149 143 147 148 147 149 150 75 150 150 73 146 146 148 149 146 145 71 145 148 148 149 150 150 150 150 Tổng điểm 149 80 77 149 150 150 148 144 143 148 149 144 147 148 147 149 150 76 150 150 74 146 146 147 149 146 145 72 146 148 148 149 150 150 150 150 Tỷ lệ % 1.000 0.000 98.00 -1.000 0.317 24.00 1.000 0.000 20.00 1.000 98.00 0.000 1.000 100.00 0.000 1.000 100.00 0.000 1.000 0.000 96.00 1.000 0.000 90.00 1.000 0.000 88.00 1.000 0.000 96.00 1.000 0.000 98.00 -1.000 0.317 88.00 1.000 0.000 94.00 1.000 0.000 96.00 1.000 0.000 94.00 1.000 98.00 0.000 1.000 100.00 0.000 -1.000 0.317 18.00 1.000 100.00 0.000 1.000 100.00 0.000 -1.000 0.317 18.00 1.000 0.000 92.00 1.000 0.000 92.00 0.317 1.000 96.00 1.000 0.000 98.00 1.000 0.000 94.00 92.00 1.000 0.000 -1.000 0.317 16.00 -1.000 0.317 92.00 1.000 0.000 96.00 1.000 96.00 0.000 1.000 0.000 98.00 1.000 100.00 0.000 1.000 100.00 0.000 1.000 100.00 0.000 1.000 100.00 0.000
108
Từ kết quả thu được ở bảng 3.14 cho thấy: Qua hai lần phỏng vấn, có
82/102 bài tập Hatha Yoga mà luận án đưa ra được đại đa số các ý kiến lựa
chọn và xếp ở mức độ ưu tiên 1 đạt trên 80.00% (trung bình, lần 1 đạt 146.27
điểm và lần 2 đạt 146.32 điểm). Khi kiểm định Wilcoxon qua hai lần phỏng
vấn, hệ thống các bài tập Hatha Yoga được các đối tượng phỏng vấn lựa chọn
có tính trùng hợp và ổn định, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P >
0.05). Vì vậy, luận án xác định được hệ thống gồm 82 bài tập Hatha Yoga
ứng dụng trong giảng dạy - huấn luyện nhằm nâng cao sức khỏe cho người
cao tuổi nữ thành phố Hà Nội.
Như vậy, qua các bước tiến hành phỏng vấn chuyên gia, luận án đã xác
định được 82 bài tập Hatha Yoga nhằm nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi
nữ thành phố Hà Nội, các bài tập lựa chọn thuộc 04 nhóm bao gồm:
A. NHÓM TƯ THẾ ASANA CHÍNH: 65 bài tập.
Nhóm tư thế 1: Đứng thăng bằng 1 chân: 09 bài tập
1. Cái cây (AN1.1)
2. Vũ công đứng (AN1.2)
3. Đứng ôm gối (AN1.3)
4. Đứng cân thận (AN1.4)
5. Chim ưng (AN1.5)
6. Con cò 1 chân (AN1.6)
7. Ghế 1 chân (AN1.8)
8. Đứng nâng chân ngang (AN1.9)
9. Nửa vầng trăng hỗ trợ gạch tập (AN1.11
Nhóm tư thế 2: Đứng trụ bằng 2 chân: 12 bài tập.
10. Thế cây lau (AN2.1
11. Tam giác - Trikonasana (AN2.3
12. Cúi người chân rộng (AN2.4
13. Tam giác căng duỗi một bên (AN2.5
109
14. Góc vươn người một bên (AN2.6)
15. Chiến binh 1 (AN2.8)
16. Chiến binh 2 (AN2.9)
17. Thế trái núi (AN2.10)
18. Chữ thập (AN2.11)
19. Con cò (AN2.12)
20. Cá đuối (AN2.13)
21. Cá đuối vặn người (AN2.14)
Nhóm tư thế 3: Các tư thế quỳ: 11 bài tập.
22. Lạc đà (AN3.1)
23. Trăng lưỡi liềm (AN3.3)
24. Con mèo (AN3.5)
25. Mèo vặn mình (AN3.6)
26. Cánh cổng (AN3.7)
27. Con nai (AN3.9)
28. Trường tấn thấp (AN3.11)
29. Trường tấn thấp vặn cột sống (AN3.12)
30. Con thỏ (AN3.13)
31. Cún con (AN3.14)
32. Chữ V ngược (AN3.15)
Nhóm tư thế 4: Các tư thế ngồi: 10 bài tập.
33. Thế cái bào (AN4.1)
34. Cái bào nghiêng (AN4.3)
35. Nửa chim bồ câu (AN4.4)
36. Bắn cung (AN4.5)
37. Dáng yoga (AN4.8)
38. Vặn cột sống (AN4.9)
39. Thế đan tay hình mặt bò (AN4.10)
110
40. Con thuyền (AN4.11)
41. Tấm ván ngược (AN4.12)
42. Con rùa (AN4.13)
Nhóm tư thế 5: Tư thế nằm sấp: 07 bài tập.
43. Con châu chấu (AN5.1)
44. Cánh cung (AN5.2)
45. Rắn hổ mang (AN5.3)
46. Nhân sư (AN5.4)
47. Chim yến (AN5.5
48. Chiếc thuyền nằm sấp (AN5.7)
49. Nửa cây cung (AN5.10)
Nhóm tư thế 6: Tư thế nằm ngửa:09 bài tập.
50. Cái cầu (AN6.1)
51. Đứng trên vai (AN6.2)
52. Cái cày (AN6.4)
53. Con cá (AN6.7)
54. Con cá hoa sen (AN6.8)
55. Ống bễ (AN6.9)
56. Ống bễ vặn người (AN6.10)
57. Thế con cua (AN6.11)
58. Nằm vặn cột sống (AN6.12)
Nhóm tư thế 7: Tư thế thư giãn trị liệu: 07 bài tập.
59. Nằm ngửa thư giãn (AN7.1)
60. Nằm sấp thư giãn (AN7.2)
61. Em bé (AN7.3)
62. Nằm gác chân lên gối (AN7.4)
63. Góc cố định với gối và dây hỗ trợ (AN7.5)
64. Nằm nghiêng người với gối (AN7.6)
111
65. Trái chuối (AN7.7)
B. NHÓM CÁC BÀI TẬP THỞ: 08 bài tập.
66. Thở ngực (B1)
67. Thở bụng (B3)
68. Thở toàn diện (B4)
69. Thở lửa (B6)
70. Thở luân phiên (B7)
71. Thở thư giãn sâu 4 - 7 - 8 (B8)
72. Thở ong (B9)
73. Thở luân phiên 3 thì (B10)
C. NHÓM CÁC BÀI TẬP THIỀN: 04 bài tập
74. Thiền chánh niệm (C1)
75. Thiền dưỡng sinh năng lượng (C3)
76. Thiền quán tưởng hơi thở (C4)
77. Thiền Vipassana (C5)
D. NHÓM CÁC BÀI TẬP KHỞI ĐỘNG PHỐI HỢP: 05 bài tập.
78. Khởi động mắt (D1)
79. Khởi động khớp toàn thân (D2)
80. Khởi động 6 chiều cột sống (D3)
81. Chào mặt trời (D4)
82. Chào thái âm (D5)
3.2.3. Bàn luận về hệ thống bài tập Hatha Yoga nâng cao sức khỏe
cho người cao tuổi nữ tại Thành phố Hà Nội.
Hatha Yoga là một môn khoa học toàn diện về đời sống bắt nguồn từ
Ấn Độ từ hàng ngàn năm trước. Hatha Yoga chú trọng vào điều THÂN (vận
động thân thể dưới sự chỉ huy tâm trí) điều KHÍ (điều khiển và kiểm soát hơi
thở ra và hít vào sâu, đều bằng mũi), điều TÂM (tâm trí luôn luôn hướng vào
hơi thở và bất động của thân thể).
112
Mặc dù hiện nay có rất nhiều trường phái yoga trên thế giới với những
cường độ luyện tập khác nhau, tuy nhiên các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng
Hatha yoga là trường phái đem lại nhiều lợi ích nhất cho người tập. Đây là
một trong những trường phái yoga phổ biến nhất trên thế giới, đã tồn tại từ rất
lâu và bắt nguồn từ Ấn Độ sang phương Tây. Như vậy có thể thấy, Hatha
yoga là một trường phái kết hợp một chuỗi những bài tập thể chất (hay được
gọi là asana) với các bài tập thở (được gọi là pranayama) và thiền (được gọi
là dhyana). Sự kết hợp từ ba yếu tố cốt lõi của yoga đem lại những tác động
đáng kể đến cấu trúc và chức năng của não bộ.
Phương thức Sivananda yoga thuộc Hatha yoga này không chỉ chú
trọng vào các tư thế như những loại hình trên đây mà còn chú trọng vào tâm
trí. Cụ thể, Sivananda yoga được thực hiện dựa trên 5 nguyên tắc: tập đúng
cách, thở đúng cách, thư giãn đúng cách, chế độ ăn uống đúng cách và suy
nghĩ theo chiều hướng tích cực. Sivananda yoga bao gồm 12 tư thế cơ bản và
phát triển thành nhiều tư thế nâng cao khác.
Việc thực hành tư thế yoga: Tác động tới từng bộ phận của cơ thể; nó
không chỉ làm cân bằng việc tiết xuất nội tiết tố mà còn làm cho cơ bắp và hệ
thần kinh thư giãn và khỏe mạnh hơn, kích thích sự tuần hoàn máu, làm giãn
các dây chằng và gân ít cử động, làm mềm dẻo khớp xương, xoa bóp cơ quan
nội tạng, làm tâm trí tập trung và yên tĩnh. Cùng với các cử động nhẹ nhàng,
cơ thể duy trì trạng thái thả lỏng của việc thư giãn, thở sâu, tự nhiên kèm với
tư thế làm cho máu hấp thu thật nhiều dưỡng khí.
Khi thực hành các asana (tư thế) của yoga, luôn có sự kéo giãn, nới
lỏng hoặc chèn ép cơ, dây chằng và khớp. Đối với các khớp trên cơ thể, các
asana tác động lên tất cả các khớp, nhất là các khớp ở tay, chân, cột sống,
hông, các khớp luôn ở trạng thái gấp, duỗi, quay; điều này có tác dụng kích
thích bao hoạt dịch tiết ra chất nhầy bôi trơn khớp, làm cho khớp hoạt động
linh hoạt, dễ dàng hơn. Hệ thống gân và dây chằng quanh các khớp cũng được
113
kéo giãn, nhất là gân kheo và dây chằng quang cột sống cổ, lưng và chậu
hông, giúp cơ thể uốn cong hay thực hiện chuyển động các hướng được dễ
dàng. Đặc điểm trong thực hành các tư thế asana trong yoga, người tập thực
hành các asana đơn giản đến asana trung bình và phức tạp. Mỗi tư thế asana
đều có các giai đoạn như: vào tư thế, giữ tư thế, và thoát khỏi tư thế, do đó cơ
luôn có sự chuyển đổi giữa co cơ động lực và co cơ tĩnh lực. Mỗi tư thế huy
động một nhóm cơ nhất định, nhưng với hàng trăm tư thế và biến thế được
thực hành trong các chương trình tập luyện, hầu hết các cơ trong cơ thể đều
có sự tham gia.
Việc thực hành thở trong yoga: Đặc điểm của hô hấp trong yoga là có
sự kết hợp giữa hô hấp bằng ngực, hô hấp bằng bụng (hô hấp bằng cơ hoành)
và các kỹ thuật thở khác trong yoga. Hô hấp bằng ngực làm cho các thuỳ trên,
thuỳ giữa và một phần phổi của thuỳ dưới được giãn nở để đưa không khí vào
và ép để đưa không khí ra. Hô hấp bằng cơ hoành có tác dụng làm cho phần
dưới của phổi (đáy phổi) tăng khả năng đàn hồi và tăng lượng khí vào ra phổi
(phần phổi này giãn ra ít khi ta hô hấp bằng ngực). Hô hấp bằng cơ hoành có
tác dụng mát xa các cơ quan trong ổ bụng. Tăng lượng máu đến các cơ quan
vùng bụng, điều này rất có lợi cho sức khoẻ như tăng cường chức năng các cơ
quan, làm chậm quá trình lão hoá, tăng bài tiết các chất của các tuyến như
gan, tuỵ, thượng thận và tuyến tiêu hoá.
Phép thở trong Hatha Yoga đã nhấn mạnh, việc thở ra phải dài hơi và
chậm, nhằm loại bỏ khí tù đọng càng nhiều càng tốt và thay thế bằng khí
trong lành. Không khí được tống ra ngoài nhiều chừng nào, thì khí trong lành
sẽ được đưa vào phổi nhiều chừng ấy. Bằng lối thở dài hơi, thời gian thở ra sẽ
dài thêm, theo sau là việc hít vào sâu và chậm; thời gian ngưng thở giữa lần
hít vào và thở ra được kéo dài ở mức thích hợp. Đồng thời, tốc độ thở sẽ trở
nên rất chậm và đều đặn (xuống còn 8 - 9 lần/1 phút hoặc ít hơn). Khi hô hấp
trở nên chậm thì tốc độ biến dưỡng có xu hướng giảm. Quả tim được nghỉ
114
ngơi đôi chút do không còn nhiều các chất độc để loại ra khỏi các mô và do
không cần dùng đến nhiều oxy nữa. Do hít thở chậm nên toàn cơ thể được
khỏe mạnh, ít bệnh tật: giảm bớt gánh nặng cho quả tim, hạ huyết áp, thư giãn
cơ thể, làm êm dịu hệ thần kinh, dẫn đến NCT có được một cảm nhận bình an
sâu xa dâng trào trong tâm trí và cơ thể. Do vậy đây là cách tập luyện rất phù
hợp với người cao tuổi, giúp duy trì sức khỏe và làm chậm quá trình lão hóa,
kéo dài tuổi thọ.
Việc thực hành thiền yoga: Thiền để chỉ một phương pháp giúp cho con
người sống trọn vẹn với hiện tại và tìm được sự bình an sâu thẳm trong tâm
hồn mình, giúp giải tỏa căng thẳng, mệt mỏi, stress và là một liệu pháp tự
nhiên giúp điều hòa huyết áp hiệu quả.
Mỗi phương pháp thiền đều có cách thức thực hành chung là giữ cho
tâm trí tập trung hoàn toàn vào việc mình đang làm. Bởi các suy nghĩ, vọng
tưởng là thứ luôn tự động phát sinh trong đầu, khó có ai có thể dễ dàng chấm
dứt mọi vọng tưởng để dồn toàn tâm, toàn trí cho một công việc. Chính điều
này luôn làm người tập mất tập trung, trí nhớ giảm sút. Những căng thẳng,
vướng mắc trong cuộc sống, nhất là sự khó khăn trong việc kiểm soát tâm
trạng, cảm xúc cũng chủ yếu xuất phát từ vọng tưởng mà ra. Về già thì
thường hay quên, “lẩm cẩm”, thiếu sáng suốt. Đó là lí do mà nhiều người tập
Yoga nói chung và người cao tuổi nói riêng thực hành thiền để trở về sống
trọn vẹn với hiện tại theo đúng nghĩa của nó.
Thiền mang đến cho người cao tuổi những lợi ích cả về thể chất và
tinh thần. Về cơ bản, thiền chỉ là một phương pháp điều tâm, giúp tâm an
ổn, đỡ tán loạn. Khi tâm đã an thì con người ta sẽ nhìn nhận mọi sự việc
dưới con mắt sáng suốt, lạc quan hơn.
Kết quả nghiên cứu của luận án đã xác định được 102 bài tập Hatha
Yoga thuộc hệ thống Sivananda Yoga của Vishnu Devananda. Qua 2 lần
phỏng vấn lựa chọn được 82 bài tập Hatha Yoga nhằm nâng cao sức khỏe cho
115
người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội, với các ý kiến tương đối tập trung và
đồng nhất lựa chọn và đánh giá ở mức độ ưu tiên 1 (bài tập rất quan trọng),
các bài tập lựa chọn bao gồm:
A. Nhóm tư thế Asana chính: 65/82 bài tập (chiếm tỷ lệ 79.27%).
Nhóm tư thế 1: Đứng thăng bằng 1 chân (09/65 bài tập, chiếm 13.85%).
Nhóm tư thế 2: Đứng trụ bằng 2 chân (12/65 bài tập, chiếm 18.46%).
Nhóm tư thế 3: Các tư thế quỳ (11/65 bài tập, chiếm 16.92%).
Nhóm tư thế 4: Các tư thế ngồi (10/65 bài tập, chiếm 15.38%).
Nhóm tư thế 5: Tư thế nằm sấp (07/65 bài tập, chiếm 10.77%).
Nhóm tư thế 6: Tư thế nằm ngửa (09/65 bài tập, chiếm 13.85%).
Nhóm tư thế 7: Tư thế thư giãn trị liệu (07/65 bài tập, chiếm 10.77%).
B. Nhóm các bài tập thở: 08/82 bài tập (chiếm tỷ lệ 9.76%).
C. Nhóm các bài tập thiền: 04/82 bài tập (chiếm tỷ lệ 4.88%).
D. Nhóm các bài tập khởi động phối hợp: 05/82 bài tập (chiếm tỷ lệ
6.10%).
Trong số 82 bài tập lựa chọn, chiếm tỷ lệ nhiều nhất là nhóm các bài
tập tư thế Asana chính (65/82 bài tập, chiếm tỷ lệ 79.27%). Đây là các bài tập
phù hợp với người cao tuổi, đặc biệt là người cao tuổi nữ, khi đặc điểm tâm
sinh lý và sức khỏe đã có sự lão hóa. Các bài tập tư thế này phù hợp với hệ
vận động (xương, khớp và lượng vận động), không đòi hỏi lượng vận động
cao, biên độ động tác nhẹ nhàng, phù hợp. Như vậy có thể thấy, ý kiến các
chuyên gia lựa chọn bài tập Hatha Yoga cho người cao tuổi là chính xác và
phù hợp với người cao tuổi.
Công trình nghiên cứu của Manoj Sharma và cộng sự (2011) khi thực
hiện đánh giá một cách hệ thống về việc sử dụng các bài tập yoga như một
liệu pháp thay thế và hỗ trợ cho bệnh nhân cao huyết áp trong 40 năm qua của
19 nghiên cứu thỏa mãn điều kiện thu nhận. Kết quả nghiên cứu đã hệ thống
các nội dung chính được sử dụng trong chương trình tập luyện yoga ở các
116
nghiên cứu trên như sau: Có 5 nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật thở trong
yoga - pranayama (kỹ thuật thở chậm và nhanh); có 4 nghiên cứu thực ứng
dụng asana (tư thế yoga); có 1 nghiên cứu ứng dụng thiền trong yoga; có 1
nghiên cứu sử dụng yoga với bệnh lý tự nhiên; có 1 nghiên cứu sử dụng
Iyengar yoga (tập yoga phối hợp các dụng cụ hỗ trợ như gối, gạch yoga,
ghế…); có 1 nghiên cứu sử dụng Sudarshan Kriya yoga (bài tập thở nhịp
nhàng); có 3 nghiên cứu sử dụng tư thế shavasana (kỹ thuật thư giãn, bao gồm
nhắm mắt, thở nhịp nhàng và thư giãn cơ bắp); một nghiên cứu thực hiện
Ashtanga Vinyasa (phối hợp hơi thở với chuyển động); có 3 nghiên cứu sử
dụng các kỹ thuật yoga không xác định.
Khi xem xét đến các công trình nghiên cứu trong nước, vấn đề này
cũng phù hợp với các công trình nghiên cứu của các tác giả quan tâm nghiên
cứu như: Hoàng Thị Ái Khuê (2014) [39], Phạm Thị Hằng Nga (2011) [54],
Vũ Thành Long (2019) [52], Ngô Thị Như Thơ (2020) [72]…
3.3. Ứng dụng, đánh giá hiệu quả hệ thống bài tập Hatha Yoga đối với
sức khỏe người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội.
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm sư phạm.
Việc nghiên cứu ứng dụng các bài tập Hatha Yoga để nâng cao sức
khỏe cho người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội được tiến hành trong thời gian
12 tháng (ứng với chương trình giảng dạy - huấn luyện 01 năm) tại Học viên
Yoga trị liệu Việt Nam. Trước khi tiến hành thực nghiệm, luận án tiến hành
kiểm tra tình trạng sức khỏe ban đầu của 2 nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng, cùng các nội dung như nhau với 60 người cao tuổi nữ. Các đối tượng
này được luận án lựa chọn ngẫu nhiên và chia làm 2 nhóm. Cách thức tổ chức
tiến hành thực nghiệm đã được trình bày cụ thể tại mục 2.1.7 chương 2 của
luận án. Về chương trình thực nghiệm này có đặc điểm sau:
Đối tượng thực nghiệm sư phạm là người cao tuổi nữ (trong độ tuổi từ
60 đến 65 tuổi) mới đăng ký và bắt đầu tham gia tập luyện Yoga tại Học viện
117
trị liệu Việt Nam từ tháng 08/2019 theo kế hoạch tuyển sinh và giảng dạy của
Học viện Yoga trị liệu Việt Nam. Đây là những đối tượng phù hợp nhất về độ
tuổi, cũng như các điều kiện khác (về kinh tế, điều kiện gia đình và xã hội…).
Nội dung, chương trình, nhiệm vụ, phương pháp tập luyện là như nhau
ở cả 2 nhóm, trong đó chủ yếu tập trung vào việc duy trì và nâng cao sức khỏe
cho người cao tuổi nữ tham gia tập luyện. Trong đó, các bài tập Yoga ứng
dụng trong giảng dạy thuộc chương trình (mang tính cố định của cả 2 nhóm)
là khác nhau ở mỗi nhóm đối tượng.
Toàn bộ quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong thời gian
12 tháng (từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2020). Đối tượng thực nghiệm sư
phạm của luận án gồm 60 người cao tuổi nữ (trong độ tuổi từ 60 đến 65 tuổi)
hiện mới tham gia tập luyện Yoga tại các Trung tâm Yoga trên địa bàn thành
phố Hà Nội. Nhóm đối tượng này được lựa chọn một cách ngẫu nhiên và chia
làm 2 nhóm: nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm (mỗi nhóm thuộc một lớp
học Yoga khác nhau)
Nhóm thực nghiệm: Bao gồm 30 người cao tuổi nữ (trong độ tuổi từ 60
đến 65 tuổi) hiện mới tham gia tập luyện Yoga tại Học viện Yoga trị liệu Việt
Nam. Nhóm này được áp dụng các nội dung, bài tập Hatha Yoga do quá trình
nghiên cứu của luận án lựa chọn và xây dựng. Các bài tập này được coi là
những bài tập chính, sắp xếp khoa học trong chương trình giảng dạy Yoga đã
được xây dựng trong chương trình giảng dạy năm (với thời lượng tập 3 buổi
Yoga/1 tuần, mỗi buổi tập từ 75 phút) và trong từng giáo án giảng dạy được
ứng dụng vào nhóm thực nghiệm.
Nhóm đối chứng: Bao gồm 30 người cao tuổi nữ (trong độ tuổi từ 60
đến 65 tuổi) hiện mới tham gia tập luyện Yoga tại Học viện Yoga trị liệu Việt
Nam. Nhóm này được áp dụng hệ thống các bài tập Yoga đã được xây dựng
theo chương trình giảng dạy năm (cũng với thời lượng tập 3 buổi Yoga/1
tuần, mỗi buổi tập từ 75 phút) do các HLV, giáo viên tại Học viện xây dựng.
118
Các bài tập Yoga này đã được áp dụng trong chương trình giảng dạy năm, và
trong các giáo án đã được áp dụng từ trước đến nay.
Về chương trình giảng dạy Yoga cho 02 nhóm đối chứng và thực
nghiệm không có sự khác biệt, đồng thời nội dung chương trình giảng dạy và
các bài tập áp dụng trên 2 nhóm do chính bản thân nghiên cứu sinh và một số
cộng tác viên (là các HLV Yoga có chứng nhận chuyên môn của Liên đoàn
Yoga Việt Nam và đã được tập huấn về chương trình) trực tiếp tham gia giảng
dạy. Sự khác biệt chỉ thể hiện ở việc sử dụng các bài tập Yoga khác nhau cho
mỗi nhóm (như đã trình bày ở trên).
Trước khi tiến hành thực nghiệm sư phạm, luận án tiến hành kiểm tra,
đánh giá tình trạng sức khỏe và bệnh lý, cùng vỡi các yếu tố chuyên môn khác
(độ tuổi, các yếu tố về tâm - sinh lý…) của hai nhóm được kiểm định tính
khách quan, không có sự khác biệt rõ ràng.
Trong quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm 12 tháng, luận án tiến
hành các lần kiểm tra ban đầu và kiểm tra qua các giai đoạn (sau 03 tháng, sau
09 tháng và sau 12 tháng) theo nội dung, chương trình và kế hoạch giảng dạy,
nhưng luận án không lấy làm căn cứ để đánh giá mức độ tác động của các bài
tập Hatha Yoga đã lựa chọn đến sức khỏe của người cao tuổi nữ thành phố Hà
Nội (đối tượng nghiên cứu).
Học viên ở cả 2 nhóm (đối chứng và thực nghiệm) trước khi thực
nghiệm sư phạm đều được tiến hành kiểm tra sư phạm, kiểm tra y sinh học
nhằm xác định mức độ đồng đều về tình trạng sức khỏe và các yếu tố chuyên
môn khác của cả hai nhóm.
Để tổ chức thực nghiệm đảm bảo tính khách quan, căn cứ vào thực tế
số lượng người cao tuổi nữ tham gia tập luyện Yoga tại đơn vị lựa chọn thực
nghiệm, nên quá trình nghiên cứu được tổ chức thực nghiệm theo phương
pháp thực nghiệm so sánh song song trên 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng.
Số lượng bài tập Hatha Yoga lựa chọn và các loại bài tập trong một buổi tập
119
được luận án sắp xếp luân phiên tương ứng với nhiệm vụ huấn luyện trong
từng giáo án và từng giai đoạn của quá trình giảng dạy, đảm bảo các nguyên
tắc của công tác giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao (được trình bày ở
phụ lục 5a, 5b và 5c ở phần cuối của luận án).
3.3.2. Xây dựng tiến trình thực nghiệm trên cơ sở bài tập Hatha Yoga
lựa chọn cho người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào chương trình, kế hoạch giảng dạy Yoga chung của Học
viện Yoga trị liệu Việt Nam (chương trình, kế hoạch giảng dạy năm của đối
tượng tập luyện người cao tuổi), luận án tiến hành xây dựng chương trình
thực nghiệm giảng dạy - huấn luyện Hatha Yoga nhằm nâng cao sức khỏe cho
nhóm thực nghiệm.
Thời gian tập luyện trong suốt quá trình thực nghiệm sư phạm là 03
buổi/1 tuần (từ thứ 2, thứ 4 và thứ 6). Thời gian cho mỗi buổi tập từ 75 phút
khung giờ cố định từ 07 giờ 00 đến 8h giờ 15 hàng ngày. Tổng số buổi tập
Yoga trong một năm của chương trình thực nghiệm sư phạm (từ tháng
01/2020 đến tháng 12/2020) khoảng 156 buổi. Thời gian tập căn cứ vào mục
đích phát triển từng năng lực chuyên môn theo từng giai đoạn của chương
trình giảng dạy.
Thời gian giảng dạy - huấn luyện Yoga cho người cao tuổi nữ tham gia
thực nghiệm (nhóm thực nghiệm sư phạm) được các HLV, giáo viên quản lý
chặt chẽ trong từng buổi tập, loại trừ các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến
công tác giảng dạy - huấn luyện, chỉ còn lại sự tác động của các bài tập Hatha
Yoga đã lựa chọn tới từng đối tượng thực nghiệm. Khái quát về nội dung
chương trình thực nghiệm như sau:
Mục tiêu và kết quả dự kiến của chương trình thực nghiệm:
- Mục tiêu: Cung cấp cho người tập những kiến thức, kỹ năng cơ bản
về môn Yoga, từng bước hình thành thói quen tập luyện để nâng cao sức khỏe
thể chất và tinh thần.
120
- Kết quả dự kiến: Sau khi hoàn thành chương trình tập luyện, người
tham gia tập luyện có thể:
+ Nắm và hiểu rõ được lợi ích của tập luyện Yoga nói chung và các bài
tập Hatha Yoga nói riêng đối với sức khỏe người tập (đặc biệt là đối với
người cao tuổi).
+ Sử dụng được 5 nguyên tắc của Yoga vào đời sống.
+ Thực hiện được các tư thế cơ bản và nâng cao trong hệ thống bài tập
Hatha Yoga.
+ Yêu thích môn Yoga, có thể tự tập luyện và khích lệ mọi người cùng
tập luyện Yoga với các bài tập Hatha Yoga đã được trang bị.
Mô tả vắn tắt nội dung chương trình thực nghiệm:
- Giới thiệu về môn Yoga nói chung và Hatha Yoga nói riêng.
- Trang bị cho người tập nắm bắt được 5 điểm đúng trong Yoga (tập thể
dục đúng - Asana; tập hít thở đúng - Pranayama; tập thư giãn đúng -
Savasana; ăn uống đúng; tư duy tích cực).
- Nhóm bài tập thở (hít thở bụng, Anuloma Viloma, Kapalabhati).
- Nhóm bài tập chào mặt trời, khởi độngcác khớp toàn thân cơ thể.
- Nhóm tư thế Yoga căn bản, nâng cao và lợi ích của các tư thế.
- Nhóm bài tập thiền cơ bản và nâng cao
Yêu cầu của chương trình thực nghiệm:
- Về thái độ: Người tập cần tham dự lớp đầy đủ, thực hiện theo nội quy
của môn học. Tự trang bị quần áo, thảm tập Yoga phù hợp.
- Về nội dung: Môn Hatha Yoga trang bị cho người tập (người cao tuổi
nữ thành phố Hà Nội - đối tượng thực nghiệm) hiểu biết về Yoga, tầm quan
trong của việc tập luyện Yoga đối với sức khỏe. Sau khi kết thúc quá trình
thực nghiệm, người tập cần phải nắm được lợi ích, chuỗi thực hiện các bài tập
trong hệ thống bài tập Hatha Yoga đã lựa chọn và áp dụng
Về hoạt động thực nghiệm:
121
- Mỗi người tập thừa nhận rằng việc tiếp thu đầy đủ các nội dung cơ
bản của chương trình thực nghiệm sẽ giúp người tập đạt được yêu cầu của
chương trình (mục tiêu chủ yếu là nâng cao sức khỏe, thể chất và tinh thần).
- Có sự tương tác hai chiều giữa giảng viên, HLV và người tập; đảm
bảo an toàn tuyệt đối.
- Giảng viên khuyến khích người tập tư duy tích cực bằng những hoạt
động vì cộng đồng, vì chính các thành viên trong lớp học.
Phân bổ thời gian chương trình thực nghiệm cụ thể (bảng 3.15):
Bảng 3.15. Bảng phân bổ thời gian theo từng giai đoạn trong chương
trình thực nghiệm ứng dụng các bài tập hatha yoga nâng cao sức khỏe
cho người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội
TT Yêu cầu Chương trình Tổng (giờ) Phân bổ thời gian (giờ) Kiểm Ngoại Thực tra khóa hành
1. 33 1 2 36 Giai đoạn Ban đầu
2. 67 4 1 72 Giai đoạn Cơ bản
3. 34 1 1 36 Giai đoạn duy trì
Thời gian: 3 tháng (Yêu cầu: kiểm tra sức khỏe ban đầu) Thời gian: 6 tháng (Yêu cầu: đã kiểm tra sức khỏe sau giai đoạn) Thời gian: 3 tháng (Yêu cầu: kiểm tra sức khỏe kết thúc giai đoạn) Tổng cộng 134 6 4 144
Từ bảng 3.15 có thể thấy, chương trình thực nghiệm được xây dựng
thành 3 giai đoạn và được tiến hành trong thời gian 12 tháng, tương ứng với
mục tiêu cụ thể của từng giai đoạn như sau.
Tổng số buổi tập trong 1 năm: 156 buổi tập.
Tập tuần 3 buổi, mỗi buổi tập 75 phút: Tương ứng với 1 tiết.
Tổng số tiết: 144 tiết, trong đó:
Thực hành: 134 tiết; ngoại khóa: 6 tiết; kiểm tra, đánh giá: 4 tiết.
- Giai đoạn ban đầu (giai đoạn 1): 3 tháng = 36 tiết. Trong đó gồm:
thực hành gồm 33 tiết; ngoại khóa gồm 1 tiết; kiểm tra, đánh giá gồm 2 tiết.
122
- Giai đoạn cơ bản (giai đoạn 2): 6 tháng = 72 tiết. Trong đó gồm: thực
hành: 67 tiết; ngoại khóa: 4 tiết; kiểm tra, đánh giá: 1 tiết.
- Giai đoạn duy trì (giai đoạn 3): 3 tháng = 36 tiết. Trong đó gồm: thực
hành: 34 tiết; ngoại khóa: 1 tiết; kiểm tra, đánh giá: 1 tiết.
Người tập tham gia thực nghiệm yêu cầu phải tham gia đầy đủ các buổi
tập trong chương trình (từ đầu đến cuối chương trình), nếu vắng không tham
gia tập quá 10% số buổi tập/1 giai đoạn, sẽ không được tiếp tục tham gia thực
nghiệm ở giai đoạn tiếp theo.
Bảng 3.16. Cấu trúc buổi tập thực hành yoga ở giai đoạn ban đầu trong
chương trình thực nghiệm cho người cao tuổi nữ Thành phố Hà Nội
Phần Nội dung
Mở đầu
Phân bổ thời gian (phút) 5 10 5
Cơ bản 35
Các bài tập thở bụng cơ bản/ sơ thiền Khởi động cơ bản Các bài tập tăng thể tích lồng ngực. Bài tập chính - Lý thuyết - Các tư thế Asana cơ bản: Đứng 1 chân, 2 chân Asana quỳ, ngồi Asana nằm sấp, ngửa Asana thư giãn, trị liệu
Kết thúc
Bài tập xoa bóp Thư giãn (Shavasana) Kết thúc
Tổng cộng 5 10 5 75
Cấu trúc một buổi tập ở các giai đoạn cơ bản, chuyên sâu và duy trì
được phân bổ theo thời gian quy định của mỗi giáo án 75 phút (bảng 3.16 đến
3.18). Các bài tập Hatha Yoga lựa chọn cho từng giai đoạn được phân bổ luân
phiên trong từng giáo án giảng dạy, đảm bảo theo nguyên tắc phù hợp với đối
tượng, phù hợp với thời gian trong mỗi giáo án, đáp ứng các yêu cầu chuyên
môn của công tác giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao. Tiến trình áp dụng
82 bài tập Hatha Yoga mà quá trình nghiên cứu lựa chọn được trình bày ở phụ
lục 5 của luận án.
123
Bảng 3.17. Cấu trúc buổi tập thực hành yoga ở giai đoạn cơ bản trong
chương trình thực nghiệm cho NCT nữ Thành phố Hà Nội
Phần Nội dung
Mở đầu
Phân bổ thời gian (phút) 5 10 5
Cơ bản 35
Kết thúc
Các bài tập sơ thiền Các bài tập thở chuyên sâu Khởi động phối hợp Bài tập chính - Asana đứng 1 chân, 2 chân - Asana quỳ, ngồi - Các chuỗi asana nằm sấp, ngửa - Asana thư giãn, trị liệu Bài tập xoa bóp Thư giãn (Shavasana) Kết thúc
Tổng cộng 5 10 5 75
Bảng 3.18. Cấu trúc buổi tập thực hành yoga ở giai đoạn duy trì trong
chương trình thực nghiệm cho người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội
Phần Nội dung
Mở đầu
Phân bổ thời gian (phút) 5 10 5
Cơ bản 35
Kết thúc
Các bài tập thiền chuyên sâu Các bài tập thở Khởi động phối hớp Bài tập chính - Asana đứng 1 chân, 2 chân phối hợp theo chuỗi - Asana quỳ, ngồi phối hợp theo chuỗi - Các chuỗi asana nằm sấp, ngửa theo chuỗi - Asana thư giãn, trị liệu Bài tập xoa bóp Thư giãn (Shavasana) Kết thúc
Tổng cộng 5 10 5 75
3.3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm.
Như đã trình bày ở trên (mục 3.3.1), trong suốt quá trình thực nghiệm
sư phạm, luận án tiến hành kiểm tra các tiêu chí đã lựa chọn nhằm đánh giá
mức độ đồng đều và so sánh sự khác biệt về trạng thái sức khỏe, thể chất cũng
124
như tâm lý giữa 2 nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, để từ đó xác định
hiệu quả tác động của 82 bài tập Hatha Yoga nhằm nâng cao sức khỏe cho
người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội. Các tiêu chí kiểm tra đánh giá gồm:
- Các tiêu chí thuộc nhóm yếu tố hình thái, chức năng, tâm lý.
- Các tiêu chí thuộc nhóm thể lực.
- Các tiêu chí thuộc nhóm các triệu chứng cơ năng.
3.3.3.1. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm.
Trước khi tiến hành thực nghiệm, luận án tiến hành kiểm tra các tiêu
chí đã lựa chọn nhằm đánh giá mức độ đồng đều về trạng thái sức khỏe, thể
chất và tâm lý giữa 2 nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả thu
được như trình bày ở bảng 3.19 và bảng 3.20.
Bảng 3.19. Kết quả kiểm tra các chỉ số hình thái, chức năng, tâm lý và tố
chất thể lực của đối tượng nghiên cứu trước thực nghiệm
Kết quả kiểm tra ( ) So sánh
TT Test, chỉ số P t
Nhóm TN (n = 30)
Nhóm ĐC (n = 30) 154.8918.32 57.287.41 23.882.46 154.4017.91 0.103 >0.05 0.361 >0.05 57.977.29 0.684 >0.05 24.312.48 I. Hình thái 1. Chiều cao đứng (cm) 2. Cân nặng (kg) 3. Chỉ số BMI II. Chức năng
tĩnh số mạch 1. 0.036 >0.05 81.129.25 81.219.59
2. 0.030 >0.05 82.249.80 82.329.80
3. 114.5512.54 114.9912.90 0.135 >0.05
4. 0.115 >0.05 85.648.08 85.898.50
Tần (lần/phút) Tần số mạch trước vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch trong vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch sau vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút) 5. HATT (mmHg) 6. HATTr (mmHg) 139.3313.93 87.838.50 139.5013.73 0.048 >0.05 0.029 >0.05 87.898.63
125
Kết quả kiểm tra ( ) So sánh
TT Test, chỉ số P t Nhóm ĐC (n = 30) Nhóm TN (n = 30)
7. Dung tích sống (ml) 2012.20212.87 1995.80216.40 0.296 >0.05
8. 1415.29155.23 1409.02160.39 0.154 >0.05
Dung tích sống 1 giây (ml) III. Tâm lý
1. 0.102 >0.05 12.252.07 12.312.11
2. 0.122 >0.05 5.300.93 5.330.96 Năng lực chú ý (số xếp đúng) Trí nhớ ngắn hạn (số nhớ)
IV. Tố chất thể lực
1. Lực bóp tay thuận (kG) 0.679 >0.05 18.932.96 18.403.12
2. Dẻo gập thân (cm) 0.622 >0.05 4.990.89 4.840.90
3. Di chuyển 5 phút (m) 417.4985.68 0.564 >0.05
429.8383.78 Bảng 3.20. Kết quả kiểm tra các triệu chứng cơ năng của đối tượng
nghiên cứu trước thực nghiệm
So sánh
TT Triệu chứng cơ năng P t
1. Đau đầu (điểm) 2. Mệt mỏi (điểm) 3. Tức ngực (điểm) 4. Chóng mặt (điểm) 5. Mất ngủ (điểm) 6. Hồi hộp (điểm) 7. Hay quên (điểm) 8. Không tập trung (điểm) Kết quả kiểm tra ( Nhóm ĐC (n = 30) 2.340.51 2.130.49 2.180.43 2.290.60 2.560.27 2.080.41 2.180.24 2.250.27 ) Nhóm TN (n = 30) 2.330.51 2.120.49 2.190.43 2.300.60 2.570.28 2.090.42 2.190.24 2.240.26
0.082 >0.05 0.090 >0.05 0.076 >0.05 0.078 >0.05 0.123 >0.05 0.075 >0.05 0.049 >0.05 0.147 >0.05 Từ kết quả thu được ở bảng 3.19 và 3.20 cho thấy: trước thực nghiệm,
kết quả kiểm tra ở hầu hết các test và chỉ số lựa chọn giữa 2 nhóm thực
nghiệm và đối chứng không có khác biệt, với ttính < tbảng = 1.96 ở ngưỡng xác
suất P > 0.05. Điều đó chứng tỏ trước khi thực nghiệm, tình trạng sức khỏe,
thể chất, tinh thần và các triệu chứng cơ năng (tự cảm nhận chủ quan về sức
khỏe bản thân) của 2 nhóm tương đối đồng đều nhau.
126
Bảng 3.21. Kết quả kiểm tra các chỉ số hình thái, chức năng, tâm lý và tố
chất thể lực của đối tượng nghiên cứu sau giai đoạn ban đầu
Kết quả kiểm tra ( ) So sánh
TT Test, chỉ số P t
I. Hình thái Nhóm ĐC (n = 30) Nhóm TN (n = 30)
1. Chiều cao đứng (cm) 154.9017.50 154.4218.12 0.104 >0.05
2. Cân nặng (kg) 0.347 >0.05 57.347.18 57.997.35
3. Chỉ số BMI 0.659 >0.05 23.902.49 24.322.47
II. Chức năng
tĩnh số mạch 1. 0.036 >0.05 81.089.92 80.999.42
2. 0.062 >0.05 82.189.79 82.029.80
3. 114.4213.25 114.2612.72 0.048 >0.05
4. 0.058 >0.05 85.468.93 85.348.29
Tần (lần/phút) Tần số mạch trước vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch trong vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch sau vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút) 5. HATT (mmHg) 139.1313.53 138.9413.83 0.055 >0.05
6. HATTr (mmHg) 0.067 >0.05 87.708.76 87.558.56
7. Dung tích sống (ml) 2013.81219.93 2020.46214.63 0.118 >0.05
8. 1416.28165.55 1419.54157.81 0.078 >0.05
Dung tích sống 1 giây (ml) III. Tâm lý
1. 0.276 >0.05 12.282.15 12.432.09
2. 0.476 >0.05 5.310.98 5.430.94 Năng lực chú ý (số xếp đúng) Trí nhớ ngắn hạn (số nhớ)
IV. Tố chất thể lực 1. Lực bóp tay thuận (kG) 0.268 >0.05 18.983.15 19.203.04
2. Dẻo gập thân (cm) 0.952 >0.05 4.980.91 4.760.90
3. Di chuyển 5 phút (m) 430.5685.89 438.4484.73 0.358 >0.05
127
Bảng 3.22. Kết quả kiểm tra các triệu chứng cơ năng của đối tượng
nghiên cứu sau giai đoạn ban đầu
So sánh
TT Triệu chứng cơ năng P t
1. Đau đầu (điểm) 2. Mệt mỏi (điểm) 3. Tức ngực (điểm) 4. Chóng mặt (điểm) 5. Mất ngủ (điểm) 6. Hồi hộp (điểm) 7. Hay quên (điểm) 8. Không tập trung (điểm) 0.297 >0.05 0.300 >0.05 0.369 >0.05 0.366 >0.05 1.026 >0.05 0.443 >0.05 0.873 >0.05 0.849 >0.05 Kết quả kiểm tra ( Nhóm ĐC (n = 30) 2.330.51 2.130.49 2.170.43 2.290.60 2.550.27 2.070.41 2.180.24 2.250.27 ) Nhóm TN (n = 30) 2.290.51 2.090.49 2.130.43 2.230.60 2.480.28 2.030.42 2.130.24 2.190.26
3.3.3.2. Kết quả kiểm tra sau giai đoạn cơ bản.
Sau giai đoạn tập luyện ban đầu trong chương trình thực nghiệm (với
thời gian 03 tháng, ứng với 03 tháng thực nghiệm), luận án kiểm tra các tiêu
chí đã lựa chọn nhằm đánh giá trạng thái sức khỏe, thể chất và tâm lý giữa 2
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả thu được như trình bày ở
bảng 3.21 và bảng 3.22.
Từ kết quả thu được ở bảng 3.21 và 3.22 cho thấy: sau giai đoạn tập
luyện ban đầu theo chương trình thực nghiệm, kết quả kiểm tra ở hầu hết các
test và chỉ số lựa chọn giữa 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng không có khác
biệt, với ttính < tbảng = 1.96 ở ngưỡng xác suất P > 0.05. Điều đó cho thấy, với
thời gian tập luyện 3 tháng, mặc dù các test, chỉ số đánh giá sức khỏe, thể
chất, tinh thần, cũng như các triệu chứng cơ năng (tự cảm nhận chủ quan về
sức khỏe bản thân) của đối tượng nghiên cứu có sự tăng trưởng về kết quả
kiểm tra, tuy nhiên chưa có sự khác biệt rõ rệt (đặc biệt là các triệu chứng cơ
năng của cả 2 nhóm đối chứng và thực nghiệm). Do đó, cần phải tiếp tục triển
khai các giai đoạn tiếp theo của chương trình thực nghiệm đã xây dựng.
3.3.3.3. Kết quả kiểm tra sau giai đoạn cơ bản.
Sau giai đoạn tập luyện cơ bản trong chương trình thực nghiệm (với
thời gian 06 tháng, tổng thời gian thực nghiệm là 09 tháng), luận án kiểm tra
128
các tiêu chí đã lựa chọn nhằm đánh giá trạng thái sức khỏe, thể chất và tâm lý
giữa 2 nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả thu được như trình bày
ở bảng 3.23 và bảng 3.24.
Bảng 3.23. Kết quả kiểm tra các chỉ số hình thái, chức năng, tâm lý và tố
So sánh
Kết quả kiểm tra (
)
TT
Test, chỉ số
P
t
0.104 >0.05 0.360 >0.05 0.675 >0.05
chất thể lực của đối tượng nghiên cứu sau giai đoạn cơ bản
Nhóm TN (n = 30) 154.4218.12 58.087.35 24.362.47
Nhóm ĐC (n = 30) 154.9017.50 57.417.18 23.932.49
I. Hình thái 1. Chiều cao đứng (cm) 2. Cân nặng (kg) 3. Chỉ số BMI II. Chức năng
tĩnh
số mạch
1.
0.039 >0.05
81.069.92
80.979.42
2.
0.091 >0.05
82.179.79
81.949.80
3.
0.051 >0.05
114.2913.25
114.1212.72
4.
chuyển
5
0.065 >0.05
85.378.93
85.238.29
Tần (lần/phút) Tần số mạch trước vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch trong vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch sau vận động phút) (di (lần/phút)
5. HATT (mmHg)
0.232 >0.05
138.9613.53
138.1413.83
6. HATTr (mmHg)
0.208 >0.05
87.588.76
87.128.56
7. Dung tích sống (ml)
2015.02219.93 2022.07214.63 0.126 >0.05
8.
1417.28165.55 1420.82157.81 0.085 >0.05
Dung tích sống 1 giây (ml) III. Tâm lý
1.
0.299 >0.05
12.302.15
12.462.09
Năng lực chú ý (số xếp đúng)
2. Trí nhớ ngắn hạn (số nhớ)
0.498 >0.05
5.320.98
5.440.94
IV. Tố chất thể lực 1. Lực bóp tay thuận (kG) 2. Dẻo gập thân (cm) 3. Di chuyển 5 phút (m)
0.279 >0.05 1.108 >0.05 0.364 >0.05
19.033.15 4.970.91 431.2085.89
19.263.04 4.710.90 439.2284.73
129
Bảng 3.24. Kết quả kiểm tra các triệu chứng cơ năng của đối tượng
nghiên cứu sau giai đoạn cơ bản
So sánh
TT Triệu chứng cơ năng P t
) Nhóm TN (n = 30) 2.150.51 1.940.49 1.950.43 2.090.60
2.370.28
1. Đau đầu (điểm) 2. Mệt mỏi (điểm) 3. Tức ngực (điểm) 4. Chóng mặt (điểm) 5. Mất ngủ (điểm) 6. Hồi hộp (điểm) 7. Hay quên (điểm) 8. Không tập trung (điểm) Kết quả kiểm tra ( Nhóm ĐC (n = 30) 2.330.51 2.120.49 2.170.43 2.280.60 2.550.27 2.070.41 2.180.24 2.250.27 1.980.41 2.060.24 2.100.26
1.354 >0.05 1.482 >0.05 1.964 <0.05 1.247 >0.05 2.473 <0.05 0.836 >0.05 1.973 <0.05 2.148 <0.05 Từ kết quả thu được ở bảng 3.23 và 3.24 cho thấy: Sau giai đoạn tập
luyện cơ bản theo chương trình thực nghiệm, kết quả kiểm tra ở hầu hết các
test và chỉ số đánh giá tình trạng sức khỏe (thông qua các chỉ số hình thái,
chức năng, thể lực và tâm lý) lựa chọn giữa 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng
không có khác biệt mặc dù có sự tăng trưởng về kết quả kiểm tra, với ttính <
tbảng = 1.96 ở ngưỡng xác suất P > 0.05. Riêng đối với các triệu chứng cơ năng
(tự cảm nhận chủ quan về sức khỏe bản thân) của đối tượng nghiên cứu có sự
tăng trưởng về kết quả kiểm tra, đồng thời có 4/8 triệu chứng đã có sự khác
biệt rõ rệt (ttính > tbảng = 1.96 ở ngưỡng xác suất P < 0.05). Điều đó cho thấy,
với thời gian tập luyện 09 tháng, mặc dù các test, chỉ số đánh giá sức khỏe,
thể chất, tinh thần, cũng như các triệu chứng cơ năng (tự cảm nhận chủ quan
về sức khỏe bản thân) của đối tượng nghiên cứu có sự tăng trưởng về kết quả
kiểm tra, đồng thời các bài tập Hatha Yoga đã có tác động tích cực đến sức
khỏe của người cao tuổi nữ tham gia tập luyện.
3.3.3.4. Kết quả kiểm tra sau giai đoạn duy trì.
Sau giai đoạn tập luyện duy trì trong chương trình thực nghiệm (với
thời gian 03 tháng) thời điểm kết thúc nội dung, chương trình giảng dạy -
huấn luyện năm của chương trình thực nghiệm sư phạm (với tổng thời gian 12
130
tháng), luận án kiểm tra các tiêu chí đã lựa chọn nhằm đánh giá trạng thái sức
khỏe, thể chất và tâm lý giữa 2 nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết
quả thu được như trình bày ở các bảng 3.25 đến bảng 3.32.
Bảng 3.25. Kết quả kiểm tra các chỉ số hình thái, chức năng, tâm lý và tố
chất thể lực của đối tượng nghiên cứu sau giai đoạn duy trì
Kết quả kiểm tra ( ) So sánh
TT Test, chỉ số P t
Nhóm TN (n = 30)
154.4418.12 0.104 >0.05 0.375 >0.05 58.177.35 0.694 >0.05 24.392.47
Nhóm ĐC (n = 30) 154.9217.50 57.477.11 23.952.47 I. Hình thái 1. Chiều cao đứng (cm) 2. Cân nặng (kg) 3. Chỉ số BMI II. Chức năng
tĩnh số mạch 1. 0.039 >0.05 81.059.90 80.959.59
2. 0.156 >0.05 82.159.77 81.759.80
3. 114.2513.23 114.0812.90 0.051 >0.05
4. 0.065 >0.05 85.358.90 85.218.50
138.8713.51 87.478.73
Tần (lần/phút) Tần số mạch trước vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch trong vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch sau vận động (di chuyển 5 phút) (lần/phút) 5. HATT (mmHg) 6. HATTr (mmHg) 7. Dung tích sống (ml) 137.7313.73 0.324 >0.05 0.304 >0.05 86.798.63 2015.62219.42 2022.68216.40 0.125 >0.05
8. 1417.84165.07 1421.39160.39 0.084 >0.05
Dung tích sống 1 giây (ml) III. Tâm lý
1. 0.299 >0.05 12.322.14 12.482.11
2. 0.497 >0.05 5.330.98 5.450.96 Năng lực chú ý (số xếp đúng) Trí nhớ ngắn hạn (số nhớ)
19.483.08 4.640.90
IV. Tố chất thể lực 1. Lực bóp tay thuận (kG) 2. Dẻo gập thân (cm) 3. Di chuyển 5 phút (m) 19.033.14 4.950.91 431.2585.32 0.553 >0.05 1.315 >0.05 445.7485.11 0.659 >0.05
131
Bảng 3.26. Kết quả kiểm tra các triệu chứng cơ năng của đối tượng
nghiên cứu sau giai đoạn duy trì
So sánh
TT Triệu chứng cơ năng P t
1. Đau đầu (điểm) 2. Mệt mỏi (điểm) 3. Tức ngực (điểm) 4. Chóng mặt (điểm) 5. Mất ngủ (điểm) 6. Hồi hộp (điểm) 7. Hay quên (điểm) 8. Không tập trung (điểm) 2.054 <0.05 2.154 <0.05 2.198 <0.05 2.434 <0.05 3.544 <0.05 2.197 <0.05 3.035 <0.05 3.451 <0.05 Kết quả kiểm tra ( Nhóm ĐC (n = 30) 2.320.51 2.120.49 2.160.43 2.280.60 2.540.27 2.060.41 2.170.24 2.240.27 ) Nhóm TN (n = 30) 2.050.51 1.850.49 1.920.43 1.900.60 2.290.28 1.830.41 1.990.24 2.010.26
Từ kết quả thu được ở các bảng 3.25 đến bảng 3.32 cho thấy:
Tất cả các test, chỉ số lựa chọn đánh giá tình trạng sức khỏe của người
cao tuổi nữ thành phố Hà Nội tham gia tập luyện Hatha Yoga (gồm các chỉ số
hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý) mặc dù có sự tăng trưởng về kết quả
kiểm tra ở từng test, chỉ số. Tuy nhiên các test và chỉ số này đều không có sự
khác biệt giữa 2 nhóm đối chứng và thực nghiệm (với ttính đều < tbảng = 1.96 ở
ngưỡng xác suất P > 0.05).
Khi xem xét đến các triệu chứng cơ năng (cảm nhận chủ quan về tình
trạng sức khỏe của người cao tuổi) của đối tượng nghiên cứu cho thấy, đã có
sự khác biệt rõ rệt ở cả 08 tiêu chí đánh giá trạng thái cơ năng giữa 2 nhóm
đối chứng và thực nghiệm (với ttính đều > tbảng = 1.96 ở ngưỡng xác suất P <
0.05). Điều đó cho thấy, hệ thống các bài tập Hatha Yoga mà quá trình nghiên
cứu của luận án lựa chọn đã đem lại hiệu quả nâng cao sức khỏe cho người
cao tuổi nữ thành phố Hà Nội.
Khi sử dụng phương pháp tự đối chiếu so sánh với các tiêu chí kiểm tra
đánh giá tình trạng sức khỏe sau thực nghiệm 12 tháng của 2 nhóm thực
nghiệm và đối chứng cho thấy:
Bảng 3.27. Kết quả so sánh tự đối chiếu các chỉ số hình thái, chức năng, tâm lý và tố chất thể lực trước và sau
Nhóm đối chứng (n = 30)
Nhóm thực nghiệm (n = 30)
TT
Test, chỉ số
t
P
t
thực nghiệm của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu
I. Hình thái 1. Chiều cao đứng (cm) 2. Cân nặng (kg) 3. Chỉ số BMI II. Chức năng 1. Tần số mạch tĩnh (lần/phút)
0.007 0.101 0.109 0.020
Trước TN 154.8918.32 57.287.41 23.882.46 81.129.25
Sau TN 154.9217.50 57.477.11 23.952.47 81.179.90
Trước TN 154.4017.91 57.977.29 24.312.48 82.219.59
Sau TN 154.4418.12 58.177.35 24.392.47 81.079.59
0.007 >0.05 0.107 >0.05 0.118 >0.05 >0.05 0.461 >0.05 >0.05
2.
0.157
0.362
82.249.80
83.169.77
83.499.80
83.099.80
>0.05
3.
0.832
0.047
114.5512.54
117.3213.23
116.9912.90
117.1412.90
>0.05
4.
0.944
0.039
85.648.08
87.728.90
87.488.50
87.578.50
0.715 0.202
141.7713.73 88.198.63
139.3313.93 87.838.50
141.8613.51 88.278.73
139.5013.73 87.898.63
Tần số mạch trước VĐ (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch trong VĐ (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch sau VĐ (di chuyển 5 phút) (lần/phút) 5. HATT (mmHg) 6. HATTr (mmHg) 7. Dung tích sống (ml) 8. Dung tích sống 1 giây (ml) III. Tâm lý 1. Năng lực chú ý (số xếp đúng) 2. Trí nhớ ngắn hạn (số nhớ) IV. Tố chất thể lực 1. Lực bóp tay thuận (kG) 2. Dẻo gập thân (cm) 3. Di chuyển 5 phút (m)
0.643 >0.05 0.137 >0.05 2012.20212.87 1950.66219.42 1.103 1995.80216.40 1957.49216.40 0.686 >0.05 1415.29155.23 1414.02165.07 0.031 1409.02160.39 1417.56160.39 0.206 >0.05 >0.05 0.316 >0.05 0.499 >0.05 >0.05 1.346 >0.05 0.164 >0.05 1.281 >0.05
0.115 0.117 0.128 0.056 0.065
12.312.11 5.330.96 18.403.12 4.840.90 417.4985.68
12.252.07 5.300.93 18.932.96 4.990.89 429.8383.78
12.482.11 5.450.96 19.483.08 4.880.90 445.7485.11
12.322.14 5.330.98 19.033.14 4.970.91 431.2585.32
Bảng 3.28. Kết quả so sánh tự đối chiếu các triệu chứng cơ năng trước và sau thực nghiệm
của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu
Nhóm đối chứng (n = 30) (tbảng với P<0.05 = 1.96) Nhóm thực nghiệm (n = 30) (tbảng với P<0.05 = 1.96) TT Triệu chứng cơ năng t t P
Trước TN Sau TN Trước TN Sau TN
1. Đau đầu (điểm) 0.122 2.090 <0.05 2.340.51 2.320.51 2.330.51 2.050.51
2. Mệt mỏi (điểm) 0.066 2.118 <0.05 2.130.49 2.120.49 2.120.49 1.850.49
3. Tức ngực (điểm) 0.138 2.396 <0.05 2.180.43 2.160.43 2.190.43 1.920.43
4. Chóng mặt (điểm) 0.076 2.603 <0.05 2.290.60 2.280.60 2.300.60 1.900.60
5. Mất ngủ (điểm) 0.218 3.803 <0.05 2.560.27 2.540.27 2.570.28 2.290.28
6. Hồi hộp (điểm) 0.160 2.395 <0.05 2.080.41 2.060.41 2.090.42 1.830.41
7. Hay quên (điểm) 0.174 3.262 <0.05 2.180.24 2.170.24 2.190.24 1.990.24
8. Không tập trung (điểm) 0.162 3.549 <0.05 2.250.27 2.240.27 2.240.26 2.010.26
Bảng 3.29. Nhịp độ tăng trưởng của các chỉ số hình thái, chức năng, tâm lý và tố chất thể lực của nhóm đối
Kết quả kiểm tra qua các giai đoạn thực nghiệm (
)
TT
Test, chỉ số
Nhịp độ tăng trưởng (W%) Trước TN (1) Gđ Ban đầu(2) Gđ cơ bản (3) Gđ duy trì (4) W1-2 W2-3 W3-4 W1-4
chứng qua các giai đoạn thực nghiệm (n = 30)
0.010 0.000 0.010 0.020 0.110 0.110 0.110 0.330 0.090 0.110 0.090 0.290
I. Hình thái 1. Chiều cao đứng (cm) 2. Cân nặng (kg) 3. Chỉ số BMI II. Chức năng 1. Tần số mạch tĩnh (lần/phút)
0.010 0.020 0.030 0.060
154.8918.32 57.287.41 23.882.46 81.129.25
154.9017.50 57.347.18 23.902.49 81.139.92
154.9017.50 57.417.18 23.932.49 81.159.92
154.9217.50 57.477.11 23.952.47 81.179.90
2.
0.110 0.100 0.896 1.106
82.249.80
82.339.79
82.429.79
83.169.77
3.
0.797 0.698 0.896 2.390
114.5512.54
115.4613.25
116.2713.25
117.3213.23
4.
0.896 0.797 0.698 2.390
85.648.08
86.418.93
87.118.93
87.728.90
Tần số mạch trước VĐ (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch trong VĐ (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch sau VĐ (di chuyển 5 phút) (lần/phút)
139.3313.93 87.838.50
141.8613.51 88.278.73
140.5813.53 87.998.76
141.7013.53 88.138.76
0.896 0.797 0.110 1.803 0.190 0.160 0.160 0.510 2012.20212.87 1991.68219.93 1970.96219.93 1950.66219.42 1.025 1.045 1.035 3.106 1415.29155.23 1415.01165.55 1414.59165.55 1414.02165.07 0.020 0.030 0.040 0.090
0.190 0.180 0.140 0.510 0.210 0.201 0.130 0.540
5. HATT (mmHg) 6. HATTr (mmHg) 7. Dung tích sống (ml) 8. Dung tích sống 1 giây (ml) III. Tâm lý 1. Năng lực chú ý (số xếp đúng) 2. Trí nhớ ngắn hạn (số nhớ) IV. Tố chất thể lực 1. Lực bóp tay thuận (kG) 2. Dẻo gập thân (cm) 3. Di chuyển 5 phút (m)
0.270 0.260 0.000 0.529 0.120 0.140 0.000 0.260 0.170 0.150 0.010 0.330
12.252.07 5.300.93 18.932.96 4.990.89 429.8383.78
12.282.15 5.310.98 18.983.15 4.980.91 430.5685.89
12.302.15 5.320.98 19.033.15 4.970.91 431.2085.89
12.322.14 5.330.98 19.033.14 4.970.91 431.2585.32
Bảng 3.30. Nhịp độ tăng trưởng của các triệu chứng cơ năng của nhóm đối chứng qua các giai đoạn thực nghiệm
(n = 30)
Kết quả kiểm tra qua các giai đoạn thực nghiệm Nhịp độ tăng trưởng (W%) ( ) TT Triệu chứng cơ năng
Gđ Ban đầu (2)
Gđ cơ bản (3)
Gđ duy trì (4)
W1-2 W2-3 W3-4 W1-4 Trước TN (1)
1. Đau đầu (điểm) 0.220 0.230 0.240 0.691 2.340.51 2.330.51 2.330.51 2.320.51
2. Mệt mỏi (điểm) 0.120 0.110 0.160 0.390 2.130.49 2.130.49 2.120.49 2.120.49
3. Tức ngực (điểm) 0.240 0.210 0.250 0.701 2.180.43 2.170.43 2.170.43 2.160.43
4. Chóng mặt (điểm) 0.170 0.150 0.200 0.520 2.290.60 2.290.60 2.280.60 2.280.60
5. Mất ngủ (điểm) 0.190 0.200 0.210 0.601 2.560.27 2.550.27 2.550.27 2.540.27
6. Hồi hộp (điểm) 0.270 0.260 0.280 0.811 2.080.41 2.070.41 2.070.41 2.060.41
7. Hay quên (điểm) 0.160 0.170 0.160 0.490 2.180.24 2.180.24 2.180.24 2.170.24
8. Không tập trung (điểm) 0.160 0.150 0.190 0.500 2.250.27 2.250.27 2.250.27 2.240.27
Bảng 3.31. Nhịp độ tăng trưởng của các chỉ số hình thái, chức năng, tâm lý và tố chất thể lực của nhóm thực
Kết quả kiểm tra qua các giai đoạn thực nghiệm (
)
TT
Test, chỉ số
Nhịp độ tăng trưởng (W%) Trước TN (1) Gđ Ban đầu(2) Gđ cơ bản (3) Gđ duy trì (4) W1-2 W2-3 W3-4 W1-4
nghiệm qua các giai đoạn thực nghiệm (n = 30)
0.010 0.000 0.010 0.020 0.050 0.150 0.150 0.350 0.030 0.150 0.130 0.310
I. Hình thái 1. Chiều cao đứng (cm) 2. Cân nặng (kg) 3. Chỉ số BMI II. Chức năng 1. Tần số mạch tĩnh (lần/phút)
1.437 0.010 0.030 1.397
154.4017.91 57.977.29 24.312.48 82.219.59
154.4218.12 57.997.35 24.322.47 81.049.42
154.4218.12 58.087.35 24.362.47 81.059.42
154.4418.12 58.177.35 24.392.47 81.079.59
2.
1.484 0.110 0.896 0.478
83.499.80
82.269.80
82.359.80
83.099.80
3.
1.450 0.688 0.896 0.133
116.9912.90
115.3012.72
116.1012.72
117.1412.90
4.
1.375 0.777 0.698 0.099
87.488.50
86.298.29
86.968.29
87.578.50
Tần số mạch trước VĐ (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch trong VĐ (di chuyển 5 phút) (lần/phút) Tần số mạch sau VĐ (di chuyển 5 phút) (lần/phút)
139.5013.73 87.898.63
141.7713.73 88.198.63
140.5213.83 87.938.56
141.6213.83 88.058.56
0.734 0.777 0.110 1.621 0.046 0.140 0.160 0.346 1995.80216.40 1998.25214.63 1977.86214.63 1957.49216.40 0.123 1.026 1.035 1.938 1409.02160.39 1418.26157.81 1418.12157.81 1417.56160.39 0.654 0.010 0.040 0.604
0.966 0.279 0.140 1.384 1.858 0.299 0.130 2.287
5. HATT (mmHg) 6. HATTr (mmHg) 7. Dung tích sống (ml) 8. Dung tích sống 1 giây (ml) III. Tâm lý 1. Năng lực chú ý (số xếp đúng) 2. Trí nhớ ngắn hạn (số nhớ) IV. Tố chất thể lực 1. Lực bóp tay thuận (kG) 2. Dẻo gập thân (cm) 3. Di chuyển 5 phút (m)
4.251 0.299 1.140 5.689 2.643 0.180 1.677 0.785 4.894 0.179 1.472 6.544
12.312.11 5.330.96 18.403.12 4.840.90 417.4985.68
12.432.09 5.430.94 19.203.04 4.970.90 438.4484.73
12.462.09 5.440.94 19.263.04 4.960.90 439.2284.73
12.482.11 5.450.96 19.483.08 4.880.90 445.7485.11
Bảng 3.32. Nhịp độ tăng trưởng của các triệu chứng cơ năng của nhóm thực nghiệm qua các giai đoạn thực
nghiệm (n = 30)
Kết quả kiểm tra qua các giai đoạn thực nghiệm Nhịp độ tăng trưởng (W%) ( ) TT Triệu chứng cơ năng
Gđ Ban đầu (2)
Gđ cơ bản (3)
Gđ duy trì (4)
W1-2 W2-3 W3-4 W1-4 Trước TN (1)
1. Đau đầu (điểm)
1.449
6.525
4.669 12.629
2.330.51
2.290.51
2.150.51
2.050.51
2. Mệt mỏi (điểm)
1.382
7.500
4.643 13.509
2.120.49
2.090.49
1.940.49
1.850.49
3. Tức ngực (điểm)
2.190.43
2.130.43
1.950.43
1.920.43
2.526
8.843
1.615 12.971
4. Chóng mặt (điểm)
3.205
6.498
9.460 19.114
2.300.60
2.230.60
2.090.60
1.900.60
5. Mất ngủ (điểm)
3.455
4.405
3.485 11.334
2.570.28
2.480.28
2.370.28
2.290.28
6. Hồi hộp (điểm)
2.962
2.328
7.871 13.146
2.090.42
2.030.42
1.980.41
1.830.41
7. Hay quên (điểm)
2.778
3.399
3.388
9.559
2.190.24
2.130.24
2.060.24
1.990.24
8. Không tập trung (điểm)
2.311
4.341
4.565 11.207
2.240.26
2.190.26
2.100.26
2.010.26
132
Ở cả 2 nhóm, các test và chỉ số thuộc nhóm hình thái, chức năng, thể
lực và tâm lý đều không có sự khác biệt giữa thời điểm trước và sau thực
nghiệm (ttính < tbảng với P > 0.05). Tuy nhiên, với các tiêu chí đánh giá trạng
thái cơ năng (cảm nhận chủ quan về sức khỏe của người cao tuổi) cho thấy
nhóm thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt ở thời điểm trước và sau thực
nghiệm (với ttính > tbảng ở ngưỡng xác suất P < 0.05), trong khi nhóm đối
chứng, các chỉ số này không có sự khác biệt (ttính < tbảng với P > 0.05). Điều đó
cho thấy, đối với người cao tuổi, với quy luật lão hóa, các bài tập Hatha Yoga
không tác động làm phát triển theo chiều hướng tốt lên của các chỉ số hình
thái, chức năng, thể lực, tâm lý, tuy nhiên các bài tập đã có tác dụng cải thiện,
duy trì và nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội.
Diễn biến kết quả kiểm tra các test, chỉ số hình thái, chức năng, thể lực,
tâm lý và các triệu chứng cơ năng của cả 2 nhóm đều có sự tăng trưởng nhẹ,
tuy nhiên nhóm thực nghiệm tăng lớn hơn so với nhóm đối chứng, đồng thời
giá trị nhịp tăng trưởng (chỉ số Brody) của nhóm thực nghiệm cũng lớn hơn
so với nhóm đối chứng. Điều đó một lần nữa khẳng định hiệu quả rõ rệt của
hệ thống bài tập Hatha Yoga mà quá trình nghiên cứu của luận án đã lựa chọn
trong việc nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi nữ tham gia tập luyện Yoga.
3.3.4. Bàn luận về ứng dụng và đánh giá hiệu quả hệ thống bài tập
Hatha Yoga đối với sức khỏe người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội.
Cho đến nay ở Việt Nam, chưa có nhiều công trình nghiên cứu về tác
dụng của bài tập Hatha Yoga đối với việc nâng cao sức khỏe nói chung và
nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi nói riêng; tuy nhiên, nghiên cứu của
Hoàng Thị Ái Khuê và cộng sự cũng đã chỉ rõ các bài tập thiền trong Yoga
giúp khôi phục lại cân bằng trong cơ thể, bao gồm cả cân bằng các hormone
nội tiết cũng như giúp con người ý thức hơn về việc loại bỏ lối sống, thói
quen rượu chè, thuốc lá và sử dụng cả các loại thức ăn làm tăng huyết áp, đặc
biệt là đối với người cao tuổi.
133
Nghiên cứu về tác dụng của Yoga đối với người bị cao huyết áp độ 1
của tác giả Lê Thị Lan Ngọc và cộng sự cho thấy, sau 12 tuần tập luyện đã
giảm 38.50% số bệnh nhân có chỉ số HATT tăng; giảm 38.70% số bệnh nhân
có chỉ số HATTr tăng; giảm trung bình 14.20 5.60 mmHg chỉ số HATT và
5.30 4.40 mmHg chỉ số HATTr; 33.30% số bệnh nhân bị tăng huyết áp giai
đoạn 1 đã đưa được chỉ số huyết áp về mức bình thường.
Như vậy, có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ rõ
tác dụng của tập luyện Yoga đối với việc giảm huyết áp, kết quả này có sự
tương đồng với kết quả nghiên cứu của luận án. Chương trình thực nghiệm
với việc thực hành các tư thế Asana phối hợp với kỹ thuật thư giãn và hơi thở
thông qua các bài tập Hatha Yoga, các hoạt động ngoại khóa, thực hành lối
sống Yoga đã giúp người cao tuổi nữ cải thiện hơn về một số chỉ số hình thái
(thông qua chỉ số cân nặng, chỉ số BMI), các chỉ số chức năng sinh lý (các chỉ
số về tim mạch, hô hấp), năng lực thể chất của người tập, đồng thời giúp
người tập có trạng thái tốt hơn cả về sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần và
sức khỏe xã hội… Các tư thế trong Hatha Yoga đa dạng, chủ yếu là ép và kéo
giãn, luôn làm thay đổi tuần hoàn máu đến cơ, cơ quan nội tạng, giảm áp suất
thành mạch có tác dụng trong việc giảm huyết áp cho người tập. Do đó đã
giúp cho người cao tuổi nữ duy trì được các chỉ số về huyết áp, chỉ số tim,
mạch, hô hấp ở mức ổn định, và có chiều hướng cải thiện tốt hơn.
Theo quy luật lão hóa của tuổi già, các chỉ số này (chức năng, sinh lý,
tâm lý…) sẽ ngày càng kém đi so với thời điểm bình thường, thậm chí người
cao tuổi thường mắc các bệnh mãn tính liên quan đến các yếu tố chức năng
tuần hoàn, hô hấp, tim mạch, huyết áp… Tuy vậy, khi tập luyện các bài tập
Hatha Yoga đã giúp người cao tuổi cải thiện sức khỏe rõ rệt thông qua các
triệu chứng cơ năng (cảm nhận chủ quan về sức khỏe người cao tuổi).
Sau giai đoạn tập luyện cơ bản, các chỉ tiêu thuộc tiêu chí hình thái,
chức năng, năng lực thể chất và tự đánh giá tình trạng sức khỏe bản thân có sự
134
cải thiện ở mức độ khác nhau ở các chỉ tiêu cụ thể (tuy rằng ở mức độ thấp).
Sở dĩ có được kết quả khác biệt có ý nghĩa thống kê ở các chỉ tiêu sau 3 tháng
tập luyện là bởi chương trình tập luyện giai đoạn ban đầu được thiết kế theo
hướng vận động bằng tập luyện yoga đều đặn, chú trọng các bài tập cơ bản
giúp phát triển thể lực chung và người tập nhận được những tư vấn thay đổi
chế độ dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt phù hợp với người cao tuổi bị một
số các bệnh lý mãn tính (cao huyết áp, tim mạch…) theo khuyến cáo của Bộ
Y tế và viện dinh dưỡng Quốc gia. Quá trình tập luyện đều đặn phối hợp với
lối sống lành mạnh được khuyến cáo giúp đối tượng tiêu hao năng lượng
thông qua tập luyện, đốt cháy mỡ thừa, dẫn tới giảm cân, giảm số đo vòng eo,
giảm mỡ và tăng cơ.
Các chỉ số tần số hô hấp và dung tích sống đều được cải thiện, có ý
nghĩa thống kê. Có điều này là do một trong những đặc trưng của yoga chính
là chú trọng vào việc luyện thở, yêu cầu hơi thở chậm, sâu, đầy đều với các kỹ
thuật khác nhau. Khi luyện tập asana hay khi thư giãn đều không tách rời hơi
thở. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc làm giảm tần số hô hấp, giúp
hệ hô hấp hoạt động kinh tế và hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, ở giai đoạn cơ bản,
đầu mỗi buổi tập, đối tượng đều được luyện tập các bài tập thở giúp mở lồng
ngực, tăng dung tích lồng ngực, điều này hỗ trợ tốt cho việc hít thở và làm
tăng dung tích sống.
Kết quả này là tương đồng với nghiên cứu về tác dụng của yoga lên chỉ
tiêu hình thái, chức năng của người bị cao huyết áp nguyên phát độ 1 của các
tác giả Lê Thị Lan Ngọc và Hoàng Thị Ái Khuê, Ngô Thị Như Thơ.
Sau giai đoạn tập luyện cơ bản, người tập đã được trang bị, thực hành
các kỹ thuật bài tập Hatha Yoga, cũng như các kiến thức về Yoga cơ bản, với
chương trình được thiết kế ngoài mục tiêu giảm và điều hòa huyết áp cho đối
tượng nghiên cứu còn là sự phối hợp giữa các tư thế Asana kết hợp với bài tập
Hatha Yoga theo chuỗi liên hoàn, các bài tập thiền trong Hatha Yoga…; đây
135
là những bài tập giúp cải thiện về tinh thần, ngoài ra còn giúp tiêu hao nhiều
năng lượng hơn so với các bài tập tư thế riêng lẻ hay tập các chuỗi phối hợp
nhỏ chỉ từ 2 - 5 Asana như giai đoạn 1.
Kết quả thực nghiệm của luận án cho rằng, sau giai đoạn 2, có được kết
quả thay đổi rõ rệt về mặt hình thái là bởi sự thay đổi nội dung, hình thức của
bài tập, việc tập luyện những bài tập này sẽ hỗ trợ tích cực trong việc cải thiện
sức mạnh hệ cơ, giúp tiêu hao năng lượng, đốt mỡ hiệu quả, tăng sự phối hợp
đồng bộ giữa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể cho đối tượng thực nghiệm.
Sau giai đoạn tập luyện duy trì, mục tiêu của giai đoạn này là hoàn thiện
các nội dung đã giảng dạy ở mức độ duy trì hoặc nâng cao, phù hợp với đặc
điểm cá nhân người tập giúp củng cố, tăng cường sức khỏe, ổn định hoặc
giảm huyết áp. Giúp người tập vận dụng kiến thức, triết lý về Yoga vào cuộc
sống hàng ngày. Hướng dẫn người tập tham gia các hoạt động cộng đồng, tập
dã ngoại ngoài trời. Với mục tiêu duy trì kết quả tập luyện đạt được sau giai
đoạn chuyên sâu và tiếp tục tập luyện để cải thiện một số chỉ tiêu, tập luyện
nâng cao với những đối tượng phù hợp, giai đoạn 3 đã đạt được kết quả rõ rệt.
Kết quả nghiên cứu của luận án cũng chỉ ra rằng, tỷ lệ chỉ số BMI (còn
gọi là chỉ số khối cơ thể) đến giai đoạn 3 mới có sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê là bởi:
Thứ nhất: đối tượng tham gia tập luyện của chương trình là người cao
tuổi mới tham gia tập luyện Yoga thời gian ngắn và có một số bệnh lý mãn
tính (như cao huyết áp, các bệnh về tim, mạch), nên mục tiêu chính của
chương trình là giảm, ổn định huyết áp, duy trì, tăng cường sức khỏe cho
người tập; giảm cân nếu thừa cân, điều chỉnh BMI chỉ là một trong những
mục tiêu cụ thể mà luận án hướng tới nhằm phục vụ việc đạt được mục tiêu
chính. Kết quả này cũng phù hợp với công trình nghiên cứu của tác giả Phạm
Thị Hằng Nga (2011) [54], Vũ Thành Long (2019) [52], Ngô Thị Như Thơ
(2020) [72]…
136
Thứ hai: Đặc điểm môn tập yoga và đặc điểm lứa tuổi người cao tuổi
không phù hợp với việc thiết kế chương trình tập luyện chú trọng vào việc
giảm cân nhờ tập luyện, với đối tượng này, muốn có kết quả giảm cân, điều
chỉnh BMI trong thời gian sớm hơn thì cần phải phối hợp giữa tập luyện và
chế độ dinh dưỡng riêng cho từng cá nhân, phù hợp lứa tuổi và bệnh lý.
Riêng yếu tố sức mạnh, sức bền không phải là tố chất vận động đặc
trưng của Yoga và do đặc điểm lão hóa của lứa tuổi nên người cao tuổi sẽ
không phù hợp với các loại hình tập luyện Yoga có lượng vận động mạnh,
cường độ lớn, hay tham gia các hoạt động tập luyện TDTT với hoạt động vận
động đặc trưng bởi tố chất sức nhanh. Tuy nhiên, trong chương trình thực
nghiệm tại Học viện Yoga trị liệu, cũng như hệ thống 82 bài tập Hatha Yoga
vẫn được thiết kế nội dung và có những bài tập được thiết kế, xây dựng theo
hướng giúp người tập duy trì và phát triển sự nhanh nhẹn cho cơ thể thông
qua các chuỗi bài tập Yoga liên hoàn từ giai đoạn 2. Vì vậy, khi kiểm tra test
đặc trưng cho các hoạt động sức mạnh (lực bóp tay thuận), sức bền (di chuyển
5 phút) sau các giai đoạn 2 và 3 đã có sự tăng trưởng về kết quả kiểm tra, tuy
rằng mức độ tăng trưởng không lớn (do đặc điểm lão hóa các cơ quan và chức
năng cơ thể), đồng thời không có sự khác biệt rõ rệt giữa 2 nhóm. Điều đó cho
thấy, nhóm đối chứng tập luyện theo các bài tập Yoga trước đây do Học viên
xây dựng vẫn đem lại hiệu quả trong việc nâng cao sức khỏe người tập, tuy
nhiên, các kết quả so sánh ở nhóm tiêu chí đánh giá triệu chứng cơ năng, thì
giữa 2 nhóm có sự khác biệt rõ rệt bắt đầu từ thời điểm sau giai đoạn chuyên
sâu (tương ứng với 09 tháng thực nghiệm) và đặc biệt là ở giai đoạn duy trì
(tương ứng với 12 tháng thực nghiệm). Kết quả này là phù hợp với mục tiêu
duy trì kết quả tập luyện cho người tập với nhóm năng lực thể chất, cũng như
các công trình nghiên cứu đã công bố của các tác giả Hoàng Thị Ái Khuê
(2014) [41], Phạm Thị Hằng Nga (2011) [54], Vũ Thành Long (2019) [52],
Ngô Thị Như Thơ (2020) [72]…
137
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
A. Kết luận.
Từ những kết quả nghiên cứu đã đạt được của luận án, cho phép đi đến
một số kết luận sau:
1. Qua các bước nghiên cứu chặt chẽ, luận án đã đánh giá được thực
trạng sức khỏe của người cao tuổi nữ tập luyện môn Hatha Yoga trên địa bàn
thành phố Hà Nội hiện nay tương đối thấp, biểu hiện qua tiền sử các bệnh lý
thường gặp của người cao tuổi (như các bệnh về tim mạch và hệ thống tuần
hoàn, các bệnh về hệ hô hấp, bệnh tiểu đường), đồng thời các chỉ số về hình
thái, chức năng sinh lý, tâm lý, tố chất thể lực của đối tượng khảo sát thấp hơn
các chỉ số bình thường của người cao tuổi. Điều đó biểu hiện qua các triệu
chứng cơ năng thường gặp ở mức độ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, đau
đầu, chóng mặt, khó tập trung ở mức độ thường xuyên của người cao tuổi nữ
mà quá trình nghiên cứu đã tiền hành khảo sát, đánh giá. Các kết quả khảo sát
này cơ bản là phản ánh đúng quy luật lão hóa của con người.
Đánh giá được thực trạng phong trào tập luyện Hatha Yoga của người
cao tuổi nữ trên địa bàn thành phố Hà Nội về cơ bản được phát triển. Hầu hết
người cao tuổi nữ đều nhận thức được tác dụng của tập luyện Hatha Yoga đến
việc cải thiện, tăng cường sức khỏe, phòng chống bệnh tật. Đa số người cao
tuổi nữ đều tham gia tập luyện Hatha Yoga với tần suất từ 2 - 3 buổi/1 tuần
theo hình thức câu lạc bộ (có hướng dẫn viên) hoặc tự tổ chức theo nhóm
(không hướng dẫn viên). Tuy nhiên, trong quá trình tập luyện còn gặp nhiều
khó khăn như điều kiện phòng tập, không có người hướng dẫn, cũng như các
điều kiện khách quan khác.
2. Quá trình nghiên cứu của luận án đã xác định được 82 bài tập Hatha
Yoga thuộc 04 nhóm nhằm ứng dụng nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi
nữ thành phố Hà Nội cùng với các chỉ dẫn về nội dung, phương pháp tập
luyện cụ thể, bao gồm:
138
- Nhóm tư thế Asana chính: 65 bài tập.
- Nhóm các bài tập thở: 08 bài tập.
- Nhóm các bài tập thiền: 04 bài tập.
- Nhóm các bài tập khởi động phối hợp: 05 bài tập.
3. Qua thời gian thực nghiệm sư phạm 12 tháng đã xác định rõ được
hiệu quả của 82 bài tập Hatha Yoga đã lựa chọn và ứng dụng trong giảng dạy,
huấn luyện nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội với sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê của các tiêu chí đánh giá triệu chứng cơ năng
(cảm nhận chủ quan về sức khỏe người cao tuổi) với ttính > tbảng ở ngưỡng xác
xuất P < 0.05, đồng thời các test, chỉ số thuộc nhóm hình thái, chức năng, thể
lực, tâm lý của người cao tuổi có sự tăng trưởng nhẹ qua các giai đoạn của
chương trình tập luyện và kiểm tra đánh giá.
B. Kiến nghị:
Từ những kết quả nêu trên của quá trình nghiên cứu cho phép đi đến
một số kiến nghị sau:
1. Hệ thống 82 bài tập Hatha Yoga ứng dụng nhằm nâng cao sức khỏe
người cao tuổi nữ đã lựa chọn và kiểm nghiệm có thể được sử dụng trong quá
trình giảng dạy, huấn luyện nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi nữ tại thành
phố Hà Nội, cũng như tại các tỉnh, thành phố trên phạm vi toàn quốc.
2. Trong quá trình ứng dụng bài tập Hatha Yoga cho đối tượng người
cao tuổi nữ, cần theo dõi thường xuyên tình trạng sức khỏe thông qua các chỉ
số chức năng tim mạch, tuần hoàn… để có những điều chỉnh phương thức
phối hợp giữa các bài tập cho phù hợp và hiệu quả.
3. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về nội dung bài tập Hatha Yoga
trên các đối tượng người cao tuổi ở các độ tuổi khác nhau (ở độ tuổi trên 65,
độ tuổi trên 70…) để bổ sung khách quan chính xác hơn về vấn đề đánh giá
hiệu quả bài tập Hatha Yoga đối với nâng cao sức khẻ người cao tuổi.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Nguyễn Đức Dũng (2021), “Đánh giá tình trạng sức khỏe nữ tập luyện môn
Hatha Yoga tại Thành phố Hà Nội”. Tạp chí Khoa học Đào tạo và
Huấn luyện thể thao, Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, Số
3/2021, trang 70.
2. Nguyễn Đức Dũng (2021), “Thực trạng cơ cấu và động cơ tập luyện môn
Hatha Yoga tại Thành phố Hà Nội”. Tạp chí Khoa học Thể thao, Viện
Khoa học Thể dục thể thao, Số 3/2021, trang 84.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt:
1. A.C.Bhaktivedanta Swami Prabhupada (2010), Bhagavad - Gītā nguyên
nghĩa, Dịch: Trần Kim Thư, Nxb Tôn Giáo, Hà Nội.
2. Amoxov N. M. (1983), Những suy nghĩ về sức khoẻ, Nxb TDTT, tr. 14
16.
3. Avadhutika Anandamitra Acarya (2009), Yoga sức khỏe và hạnh phúc,
Nxb TP. Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Hải Ân (1998), Râja Yoga Triết học và khí công Ấn Độ, Nxb Mũi Cà
Mau
5. Trần Thị Ngọc Ánh (2014), Ứng dụng bài tập Yoga nhằm duy trì và
tăng cường sức khỏe cho hội viên nữ lứa tuổi 40 - 50 câu lạc bộ
Sivayoga Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học
TDTT Bắc Ninh
6. B.K.S (2004), Kỹ thuật thực hành yoga toàn tập, Nxb Phụ nữ.
7. Đặng Quốc Bảo (2004), Chế độ ăn uống và tập luyện phòng chữa bệnh
tim mạch, Nxb TDTT, Hà Nội.
8. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2019), Thông tư 01/2019/TT-
BVHTTDL quy định về đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần
chúng của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
9. Charles Anthony (2007), Yoga trị 46 bệnh, Nxb TDTT, Hà Nội.
10. Chu Cao Chương, Hoàng Kiến Dân (1999), Bí quyết để sống lâu trăm
tuổi, Nxb Thanh Hóa.
11. Trần Ngọc Chuẩn (2004), Dưỡng sinh thang, Nxb Đà Nẵng
12. Phạm Văn Cự (1999), Bệnh tăng huyết áp và các vấn đề liên quan, Tài
liệu tham khảo sau đại học, Học viện Quân y.
13. Cục Y tế dự phòng (2016), Tổng điều tra toàn quôc về yếu tố nguy cơ
bệnh không lây nhiễm ở Việt Nam năm 2015.
14. Bùi Thế Cường (1999), “Nghiên cứu xã hội về người cao tuổi Việt
Nam, thử nhìn lại một chặng đường”, Hội thảo nghiên cứu xã hội
Việt Nam về người cao tuổi lịch sử, hiện đại và triển vọng, Hà Nội.
15. Phạm Tử Dương (2007), Bệnh tăng huyết áp, Nxb Y học.
16. Dương Xuân Đạm (2003), Luyện tập dưỡng sinh và sức khoẻ người cao
tuổi, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội
17. Desmond Dune (1973), Yoga bí quyết trường sinh và hạnh phúc. Dịch:
Trí Thông.
18. Võ Đông (2003), Thái cực quyền, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội
19. Nguyễn Ý Đức (2002), An hưởng tuổi vàng, Nxb Thanh niên, Hà Nội
20. Dương Thị Diệu Hoa, Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn Kế Hào, Phan Trọng
Ngọ, Đỗ Thị Hạnh Phúc (2012), Giáo trình tâm lý học phát triển,
Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội
21. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (2006), Sinh lý học thể dục thao thao,
Nxb TDTT, Hà Nội.
22. Lưu Quang Hiệp, Lê Đức Chương, Vũ Chung Thủy (2000), Y học thể
dục thể thao, Nxb TDTT, Hà Nội
23. Cố Lưu Hinh (1992), Thái cực quyền dưỡng sinh 24 thức, Nxb Trẻ,
thành phố Hồ Chí Minh
24. Đỗ Đình Hồ, Lê Phong (1993), Dưỡng sinh tâm thể, Nxb Đồng Nai
25. Đỗ Đình Hồ, Phạm Huy Hùng (2002), Nghiên cứu ứng dụng hệ thống
bài tập dưỡng sinh tâm thể liên hợp tại thành phố Hồ Chí Minh, Đề
tài KHCN cấp thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hồ
Chí Minh
26. Trần Nguyệt Hồng (2001), Những bệnh thường gặp ở người lớn tuổi,
Nxb Phụ nữ, Hà Nội.
27. Chu Quán Hồng (1998), Cẩm nang chăm sóc người già, Nxb Y học, Hà
Nội
28. Hội Tim mạch Việt Nam (2008), Khuyến cáo về chẩn đoán điều trị tăng
huyết áp ở người lớn, Hội nghị tim mạch học ASEAN, Hà Nội.
29. Võ Tấn Hưng (1994), Sáu bí quyết dưỡng sinh Người có tuổi, Nxb
Đồng Tháp
30. Trần Nam Hưng (1999), Bảo vệ sức khoẻ người cao tuổi, Nxb thành
phố Hồ Chí Minh
31. Nguyễn Văn Hưởng, Huỳnh Uyển Liên (1994), Phương pháp dưỡng
sinh, Nxb Y học, Hà Nội
32. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2010), Khảo sát sự biến thiên tần số tim,
huyết áp ở người cao tuổi bằng kỹ thuật theo dõi huyết áp lưu động
24 giờ, Luận văn Thạc sĩ sinh học, Trường Đại học Vinh.
33. Ngô Gia Hy (1999), Thử kết hợp Đông tây y qua dịch lý và Thận, Nxb
Tổng hợp Đồng Nai
34. Ngô Gia Hy, Bùi Lưu Liêm, Ngô Gia Lương (1995), Khí công và Y học
hiện đại, Nxb Đồng Nai
35. B.K.S Iyengar, Nguyễn Thị Hồng Vân dịch (2013), Kỹ thuật và thực
hành Yoga toàn tập, Nxb Phụ nữ, Hà Nội
36. Joshi K.S. (2008), Yoga trong đời sống hàng ngày, Nxb TDTT, Hà Nội.
37. Jean Hall, Hàn Thị Thu Vân dịch (2007), Astanga Yoga để thân và tâm
mạnh mẽ, Nxb Phụ Nữ
38. Phạm Gia Khải và cộng sự (1999), “Đặc điểm dịch tễ học bệnh tăng
huyết áp tại Hà Nội”, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học,
Viện tim mạch Việt Nam, Hà Nội
39. Hoàng Thị Ái Khuê (2014), “Hiệu quả thực hành Yoga lên một số chỉ
số hô hấp ở bệnh nhân hen phế quản”, Tạp chí Sinh lý học Việt
Nam, tập 18, số 1, tháng 5/2014
40. Hoàng Thị Ái Khuê (2014), “Tác dụng của thực hành Yoga lên bệnh
nhân cao huyết áp giai đoạn I và các yếu tố liên quan”, Báo cáo Hội
nghị Tim mạch toàn quốc năm 2014
41. Hoàng Thị Ái Khuê (2014), “Hiệu quả thực hành một số Pranayama
Yoga lên một số chỉ số hô hấp của bệnh nhân hen phế quản”, Hội
nghị Khoa học Quốc tế về TDTT, ngày 13/12/2014, Bắc Ninh.
42. Hoàng Thị Ái Khuê, Lê Thị Hải Lý, Cao Xuân An (2015), “Nghiên cứu
tác dụng Yoga lên năng lực hoạt động thể chất ở người cao tuổi”,
Tạp chí Sinh lý học Việt Nam, tập 19, số 1, tháng 3/2015
43. Lương Ngọc Khuê (2002), “Chăm sóc sức khoẻ người già tại cộng
đồng”, Kinh nghiệm chăm sóc người già tại cộng đồng, Viện lão
khoa - WHO, Bộ Y tế.
44. Phạm Khuê, Phạm Thắng (1999), Cơ thể con người lúc về già, Nxb Y
học, Hà Nội
45. Phạm Khuê (1990), Lão khoa đại cương, Nxb Y học, Hà Nội
46. Phạm Khuê (1993), Những điều cần biết về sức khỏe người có tuổi, Nxb
Y học, Hà nội.
47. Phạm Khuê (1993), “Đặc điểm bệnh lý tuổi già”, Một số vấn đề lý luận
và thực tiễn về lão khoa lâm sàng, Viện bảo vệ sức khỏe người có
tuổi, Hà Nội.
48. Phạm Khuê (1999), “Tâm lý học tuổi già”, Bài giảng lão khoa, Viện lão
khoa, Nxb Y học, Hà Nội.
49. Phạm Khuê (2000), Bệnh học người già, Nxb Y học, Hà Nội
50. Tô Như Khuê (1994), Khí công nhu quyền - một phương pháp cổ truyền
rèn luyện sức khoẻ thích hợp với mọi người trong thời đại ngày nay,
đề tài KH&CN cấp nhà nước, Hà Nội
51. Trịnh Hữu Lộc (2007), Nghiên cứu ảnh hưởng của bài tập quyền dưỡng
sinh đối với sức khỏe ngươi cao tuổi nữ, Luận án Tiến sĩ Khoa học
giáo dục, Viện khoa học Thể dục thể thao, Hà Nội.
52. Vũ Thành Long (2019), Ứng dụng giải pháp tập luyện duy trì và nâng
cao sức khỏe người cao tuổi tại câu lạc bộ sức khỏe ngoài trời quận
Hai Nà Trưng, Hà Nội, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại
học TDTT Bắc Ninh
53. Vũ Lương (2002), Tinh hoa Yoga và phương pháp chữa bệnh, Nxb
TDTT, Hà Nội
54. Phạm Thị Hằng Nga (2011), Tác dụng của tập luyện Yoga lên một số
chỉ tiêu hình thái, sinh lý, hoá sinh ở bệnh nhân đái tháo đường tại
thành phố Vinh, Luận văn Thạc sĩ sinh học, Trường Đại học Vinh.
55. Lê Thị Lan Ngọc (2013), Tác dụng của luyện tập Yoga lên huyết áp và
một số chỉ tiêu liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
giai đoạn 1, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành sinh học thực nghiệm,
trường Đại học Vinh.
56. Nguyễn Đình Phương (1997), Dưỡng sinh cho mọi người, Nxb Văn hóa
thông tin, Hà Nội
57. Đỗ Nguyên Phương (1999), “Tình trạng sức khoẻ hiện nay của người
cao tuổi Việt Nam”, Người cao tuổi Việt Nam - thực trạng và giải
pháp, Nxb Lao động & Xã hội, tr. 97-111.
58. Nguyễn Văn Phương và Nguyễn Thiện Tín (2006), Hatha Yoga con
đường cho nền tảng sức khỏe bền vững, Nxb Văn hóa văn nghệ.
59. Popop X.N (1995), Thể dục chữa bệnh, Nxb TDTT
60. Quốc hội (2009), Luật người cao tuổi, thông qua ngày 23 tháng 11 năm
2009.
61. Quốc Hội (2019), Luật Thể dục sủa đổi, thể thao, Nxb Tư Pháp.
62. Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) (2011), Già hóa dân số và người
cao tuổi ở Việt Nam: Thực trạng, dự báo và một số khuyến nghị
chính sách.
63. Minh Quang, Thanh Châu (2009), Yoga - Tinh thần và thể chất, Nxb
TDTT, Hà Nội
64. Huỳnh Hồ Ngọc Quỳnh, Michael Dunne (2010), Sức khỏe tâm thần của
sinh viên y tế công cộng và sinh viên điều dưỡng tại Trường Đại
học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009, Tạp chí Y học
thành phố Hồ Chí Minh, tập 14, số 1, năm 2011
65. Nguyễn Ngọc Sơn (2011), Nghiên cứu tác dụng Võ cổ truyền Bình Định
nhằm duy trì sức khỏe người cao tuổi, Luận án Tiến sĩ Khoa học
giáo dục, Viện khoa học Thể dục thể thao, Hà Nội.
66. Swami Sitaramananda (2011), Sivananda Yoga - Yoga cổ điển: Triết lý
và thực hành, Nxb Thời Đại, thành phố Hồ Chí Minh
67. Swami Vishnu Devananda, Hàn Thị Thu Vân dịch (2014), Yoga Toàn
Thư, Nxb Thời Đại, thành phố Hồ Chí Minh
68. Swami Vishnu Devananda, Swami Sitaramananda dịch (2015), Thiền
định và mantra, Nxb Thời Đại, thành phố Hồ Chí Minh
69. Nguyễn Quang Thái (2000), Tâm lý người cao tuổi và những biện pháp
thích nghi, Nxb Tổng hợp, Đồng Nai.
70. Nguyễn Thiện Thành (1990), Những bệnh thường gặp ở người có tuổi,
Nxb Y học, Hà Nội.
71. Trần Đức Thọ (1999), Sức khoẻ người cao tuổi qua điều tra ở bốn vùng
hội thảo về các yếu tố chống oxy hoá, Viện Dinh dưỡng Quốc gia,
Hà Nội.
72. Ngô Thị Như Thơ (2020), Xây dựng chương trình tập luyện Yoga cho
người cao tuổi bị cao huyết áp độ 1 tại thành phố Vinh - tỉnh Nghệ
An, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học TDTT Bắc
Ninh.
73. Nguyễn Tiên Tiến, Lê Thiết Can, Trần Hồng Quang, Lương Thị Ánh
Ngọc, Nguyễn Hoàng Minh Thuận (2015), Giáo trình lý luận và
phương giảng dạy đại học thể dục thể thao, Nxb Đại học Quốc Gia
thành phố Hồ Chí Minh
74. Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2000), Lý luận và phương pháp thể dục
thể thao, Nxb TDTT, Hà Nội
75. Trần Phương Tùng, Hoàng Thị Ái Khuê (2017), “Hiệu quả của thực
hành Hatha Yoga qua một số chỉ số sinh lý ở sinh viên Trường Đại
học Văn Lang”, Tạp chí Khoa học và Đào tạo Thể dục thể thao, số
4, tháng 8/2017
76. Trần Phương Tùng (2018), Nghiên cứu hiệu quả của thực hành Hatha
Yoga lên thể chất và tâm lý sinh viên trường Đại học Văn Lang,
Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học TDTT thành phố Hồ
Chí Minh.
77. Lê Trân (2011), Yoga dưỡng sinh, Nxb Phụ nữ.
78. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu
nghiên cứu với SPSS, Nxb Thống kê.
79. Nguyễn Đức Văn (2000), Phương pháp thống kê trong TDTT, Nxb
TDTT.
80. Văn phòng UNDP (1999), “Chương trình hành động về vấn đề già hoá
của Liên Hợp Quốc”, Báo cáo của Tổng thư ký Liên Hợp Quốc kỷ
niệm năm quốc tế người cao tuổi, Hà Nội.
81. Tạ Văn Vinh (2002), Sức khoẻ người cao tuổi, Vận động và dinh dưỡng
cho người cao tuổi, Viện lão khoa, WHO, Bộ Y tế.
82. Đỗ Vĩnh (2010), Giáo trình Tâm lý học thể dục thể thao, Nxb TDTT,
Hà Nội
83. Đoàn Yên (2001), Sống lâu khỏe mạnh chống già sớm, Nxb Y học.
84. S. Yesudian, E. Haich, Vũ Lương dịch (1998), Yoga Thể thao và Sức
khỏe, Nxb TDTT, Hà Nội
85. Folkis V.V (1990), Sự hóa già và kéo dài tuổi thọ, Nxb Saink
Perterburg.
Tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh:
86. A. Ross, A. Brooks, K. Touchton-Leonard, and G. Wallen (2016), A
Different Weight Loss Experience: A Qualitative Study Exploring
the Behavioral, Physical, and Psychosocial Changes Associated
with Yoga That Promote Weight Loss, Evidence-Based
Complementary and Alternative Medicine VBandi Hari Krishna,
Pravati Pal and at al (2014), Effect of Yoga Therapy on Heart Rate,
Blood Pressure and Cardiac Autonomic Function in Heart Failure, J
Clin Diagn Res. 2014 Jan; 8(1), pp.14 - 16
87. Balaji P.A, Smitha R Varne and Syed Sadat Ali (2012), “Physiological
Effects of Yogic Practices and Transcendental Meditation in Health
and Disease”, N Am J Med Sci. 4(10), tr. 442-448.
88. Bernie Clark (2012), The Complete Guide to Yin Yoga: The Philosophy
and Practice of Yin Yoga, White Cloud Press
89. Bikram Choudhury with Bonnie Jones Reynolds (2000), Bikram’s
Beginning Yoga Class, 2nd edition, Tarcher, New York
90. Birkel DA, Edgren L. (2000), Hatha yoga: improved vital capacity of
college students, Altern Ther Health Med. 2000 Nov; 6(6), pp.55-63
91. Chanavirut R, Khaidjapho K, Jaree P, and Pongnaratorn P (2006), Yoga
Exercise
92. Chung S.C at al (2012), “Effect of sahaja yoga meditation on quality of
life, anxiety, and blood pressure control”, Journal of Alternative
and Complementary Medicine, tr. 589-596.
93. David Swenson (2007), Ashtanga Yoga “The Practice Manual”, 2nd
edition, Ashtanga Yoga Productions, pp.8 – 14
94. Di Benedetto M, Innes KE, Taylor AG, Rodeheaver PF, Boxer JA, et al.
(2005) Effect of a gentle Iyengar yoga program on gait in the
elderly: An Exploratory Study. Arch Phys Med Rehabil, 86,
pp.1830 - 1837.
95. Indranil Manna (2018), Effects of Yoga Training on Body Composition
and Oxidant-Antioxidant Status among Healthy Male, Int J Yoga,
11(2), pp.105 - 110.olume 2016, Article ID 2914745
96. Jain S at al (2010), “Effect of yoga and relaxation techniques on
cardiovascular system”, Indian Journal of Physiology and
Pharmacology. 54(2), tr. 183-185.
97. James Mallison (2004), The Gheranda Samhita, YogaVidya.com
98. James Mallison (2007), The Shiva Samhita, YogaVidya.com
99. Latha A.U và Kaliappan K.V (1991), “Yoga, pranayama, thermal
biofeedback techniques in the management of stress and high blood
pressure”, Journal of Indian Psychology. 9, tr. 36-46.
100. Mark D. Tran, Robert G. Holly, Jake Lashbrook, Amsterdam, Ezra A
(2001), Effects of Hatha Yoga Practice on the Health-Related Aspects
of Physical Fitness, Preventive Cardiology 4 (4), pp.165 - 170
101. Manoj Sharma and Taj Haider (2012), “Yoga as an Alternative and
Complementary Treatment for Hypertensive Patients: A Systematic
Review”, Journal of Evidence-Based Complementary & Alternative
Medicine. 17(3), tr. 199-205.
102. Ruknui P, Mc Caffrey R, Hatthakit U, Kasetsomboon P (2005), “The
effects of yoga on hypertensive persosns in Thailand”, Holistic
Nursing Practice. 19(4), tr. 173-180.
103. Sat Bir S. Khalsa, Lynn Hickey-Schultz, Deborah Cohen, Naomi
Steiner, Stephen Cope (2012), Evaluation of the Mental Health
Benefits of Yoga in a Secondary School: A Preliminary
Randomized Controlled Trial, The Journal of Behavioral Health
Services & Research 39 (1), pp.80 - 90
104. Sengupta P, Chaudhuri P, Bhattacharya K. (2013), Male reproductive
health and Yoga, International Journal of Yoga 6 (2), pp.87 - 95
105. Sivananda Yoga Vedanta Center (2009), Yoga your home practice
companion, DK Books
106. Sri Swami Sivananda (2009), Hatha Yoga, 4th edition, The Divine Life
Society Publication, Rishikesh, India
107. Svatmarama Yogi (15th centery C.E.), Hatha Yoga Pradipika
(Translated by Pancham Sinh), http://sacredtexts.com
108. Swami Jnaneshvara Bharati, Yoga Sutras of Patanjali Interpretive
Translation, www.swamij.com
109. Varun M, Tandon OP, Rajkumar P, Tarun KS, Stany WL, Nagamma T,
et al (2009). Surya Nadi Anuloma Viloma pranayama. In Yoga
Spring. 2009; 8 : 1
110. Zettergren K, Moriarty E, Zabel A (2006), The Effectiveness of
therapeutic yoga on community dwelling older adults with and
without balance deficits. J Neuro PT 29: 216.
111. Zorofi F, Hojjati Z, Elmiyeh A. Effect of yoga exercises on the body
composition of fasting females. J Fasting Health. 2013;1, pp.8 - 70
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1. PHIẾU PHỎNG VẤN
BỘ VH, TT & DL CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Viện Khoa học TDTT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU PHỎNG VẤN (SỐ 1)
Kính gửi:………………………………………………
Đơn vị:…………………………………………………
Với mục đích tìm hiểu thực trạng việc ứng dụng các bài tập Hatha Yoga
nhằm nâng cao sức khỏe người cao tuổi nữ, mong đồng chí nghiên cứu kỹ
những câu hỏi dưới đây của chúng tôi và cho cách trả lời bằng cách gạch chân
hoặc đánh dấu vào ô cần thiết. Ý kiến đóng góp của đồng chí sẽ giúp chúng tôi
có được những thông tin bổ ích trong việc nghiên cứu hiệu quả bài tập Hatha
Yoga cho người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội.
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của đồng chí.
Xin đồng chí cho biết sơ lược về bản thân.
Họ và tên: ......................................................... Tuổi: ...............................
Trình độ chuyên môn: ..............................................................................
Chức vụ: ......................................... Đơn vị công tác: ..............................
Thâm niên làm công tác giảng dạy - Huấn luyện Yoga ..........................
Câu hỏi 1. Theo đồng chí, cấu trúc một buổi tập trong chương trình giảng dạy
Hatha Yoga cho đối tượng người cao tuổi nữ? Đánh dấu (đánh dấu
vào ô thích hợp để lựa chọn và đánh giá mức độ ưu tiên quan
trọng của hệ thống Yoga lựa chọn)?
Mức ưu tiên 1 (rất phù hợp) - 3 điểm.
Mức ưu tiên 2 (phù hợp) - 2 điểm.
Mức ưu tiên 3 (bình thường) - 1 điểm.
1. Các bài tập thở /sơ thiền/ lý thuyết
2. Khởi động
3. Bài tập chính(Các asana
4. Xoa bóp/ Massage
5. Thư giãn (Shavasana)
6. Ý kiến khác
Câu hỏi 2. Theo đồng chí nội dung chương trình giảng dạy hatha yoga Hatha
Yoga cho đối tượng người cao tuổi nữ? Đánh dấu (đánh dấu vào ô
thích hợp để lựa chọn và đánh giá mức độ ưu tiên quan trọng của
hệ thống Yoga lựa chọn)?
Mức ưu tiên 1 (rất phù hợp) - 3 điểm.
Mức ưu tiên 2 (phù hợp) - 2 điểm.
Mức ưu tiên 3 (bình thường) - 1 điểm.
A. Nhóm các tư thế Asana chính:
- Nhóm tư thế 1: Đứng thăng bằng 1 chân:
- Nhóm tư thế 2: Đứng trụ bằng 2 chân:
- Nhóm tư thế 3: Các tư thế quỳ:
- Nhóm tư thế 4: Các tư thế ngồi:
- Nhóm tư thế 5: Tư thế nằm sấp:
- Nhóm tư thế 6: Tư thế nằm ngửa:
- Nhóm tư thế 7: Tư thế thư giãn trị liệu:
B. Nhóm các bài tập thở:
C. Nhóm các bài tập thiền:
D. Nhóm các bài tập khởi động phối hợp
Ý kiến khác về nội dung
Câu hỏi 3. Theo đồng chí thời gian tổ chức tập luyện chương trình giảng dạy
Yoga cho đối tượng người cao tuổi nữ? Đánh dấu (đánh dấu vào
ô thích hợp để lựa chọn và đánh giá mức độ ưu tiên quan trọng
của hệ thống Yoga lựa chọn)?
Mức ưu tiên 1 (rất phù hợp) - 3 điểm.
Mức ưu tiên 2 (phù hợp) - 2 điểm.
Mức ưu tiên 3 (bình thường) - 1 điểm.
Số buổi tập yoga/ tuần phù hợp
1 – 2 buổi
3 – 4 buổi
5 – 6 buổi
Không nên tập yoga
Hình thức tổ chức tập luyện
Có HDV
Không có HDV
Kết hợp 2 hình thức trên
Thời gian buổi tập phù hợp
<45 phút
45 <60 phút
60 <90 phút
90 <120 phút
≥ 120 phút
Khung giờ tập phù hợp nhất
5h – 7h
7h – 9h
15h – 17h
17h – 19h
19h – 21h
Ý kiến khác về nội dung
Câu hỏi 4 Theo đồng chí, các bài tập Hatha Yoga nào dưới đây được đồng
chí hoặc đơn vị đồng chí sử dụng trong giảng dạy, huấn luyện
nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi nữ (đánh dấu vào ô thích
hợp để lựa chọn và đánh giá mức độ ưu tiên quan trọng của bài tập
lựa chọn)?
- Ưu tiên 1: (Bài tập quan trọng).
- Ưu tiên 2: (Bài tập bình thường).
- Ưu tiên 3: (Bài tập không quan trọng).
A. NHÓM TƯ THẾ ASANA CHÍNH Nhóm 1: Đứng thăng bằng 1 chân
Cái cây
Vũ công đứng
Đứng ôm gối
Đứng cân thận
Chim ưng
Con cò 1 chân
Thân cây nửa hoa sen
Ghế 1 chân
Đứng nâng chân ngang
Tháo nút
Nửa vầng trăng hỗ trợ gạch tập
Nhóm 2: Đứng trụ bằng 2 chân
Thế cây lau
Đứng gập người nửa hoa sen
Tam giác - Trikonasana
Cúi người chân rộng
Tam giác căng duỗi một bên
Góc vươn người một bên
Góc xoay người sang một bên
Chiến binh 1
Chiến binh 2
Thế trái núi
Chữ thập
Con cò
Cá đuối
Cá đuối vặn người
Nhóm 3: Các tư thế quỳ
Lạc đà
Lạc đà vặn cột sống
Trăng lưỡi liềm
Bồ câu quỳ
Con mèo
Mèo vặn mình
Cánh cổng
Kim cương
Con nai
Trăng lưỡi liềm toàn diện
Trường tấn thấp
Trường tấn thấp vặn cột sống
Con thỏ
Cún con
Chữ V ngược
Nhóm 4: Các tư thế ngồi
Thế cái bào
Thế ngồi nâng chân
Cái bào nghiêng
Nửa chim bồ câu
Bắn cung
Chim phụng hoàng
Con ếch
Dáng yoga
Vặn cột sống
Thế đan tay hình mặt bò
Con thuyền
Tấm ván ngược
Con rùa
Nhóm 5: Tư thế nằm sấp
Con châu chấu
Cánh cung
Rắn hổ mang
Nhân sư
Chim yến
Rắn hổ mang chúa
Chiếc thuyền nằm sấp
Con châu chấu chân đến đầu
Con châu chấu hoa sen
Nửa cây cung
Nhóm 6: Tư thế nằm ngửa
Cái cầu
Đứng trên vai
Đứng trên vai hạ từng chân
Cái cày
Cái cày hai chân dang rộng
Bánh xe
Con cá
Con cá hoa sen
ống bễ
Ống bễ vặn người
Thế con cua
Nằm vặn cột sống
Nhóm 7: Tư thế thư giãn trị liệu
Nằm ngửa thư giãn
Nằm sấp thư giãn
Em bé
Nằm gác chân lên gối
Góc cố định với gối và dây hỗ trợ
Nằm nghiêng người với gối
Trái chuối
B. NHÓM CÁC BÀI TẬP THỞ
Thở ngực
Thở xương đòn
Thở bụng
Thở toàn diện
Thở làm lạnh
Thở lửa
Thở luân phiên
Thở thư giãn sâu 4 - 7 - 8
Thở ong
Thở luân phiên 3 thì
C. NHÓM CÁC BÀI TẬP THIỀN
Thiền chánh niệm
Thiền Kundalini
Thiền dưỡng sinh năng lượng
Thiền quán tưởng hơi thở
Thiền Vipassana
D. NHÓM CÁC BÀI TẬP KHỞI ĐỘNG PHỐI HỢP
Khởi động mắt
Khởi động khớp toàn thân
Khởi động 6 chiều cột sống
Chào mặt trời
Chào thái âm
Xin trân trọng cảm ơn sự cộng tác của đồng chí./.
Ngày ….. tháng ….. năm 20…. Người được phỏng vấn (Ký, ghi rõ họ tên)
Người phỏng vấn
NGUYỄN ĐỨC DŨNG
PHỤ LỤC 2. PHIẾU PHỎNG VẤN
BỘ VH, TT & DL CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Viện Khoa học TDTT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU PHỎNG VẤN (SỐ 2)
Kính gửi:......................................................
Đơn vị:.........................................................
Nhằm tìm hiểu thực trạng cơ cấu, động cơ người tham gia tập luyện
luyện Yoga trên địa bàn thành phố Hà Nội, mong các bác nghiên cứu kỹ
những câu hỏi dưới đây của chúng tôi và cho cách trả lời bằng cách đánh dấu
vào ô cần thiết. Ý kiến đóng góp của các bác sẽ giúp chúng tôi có được những
thông tin bổ ích trong việc nghiên cứu hiệu quả bài tập Hatha Yoga nhằm
nâng cao sức khỏe người cao tuổi thành phố Hà Nội. Xin trân trọng cảm ơn!
Xin đ/c cho biết sơ lược về bản thân.
Họ và tên: ............................................................................ Tuổi: ...........
Giới tính: Nam Nữ
Hộ khẩu thường trú: ..................................................................................
Nghề nghiệp: .............................................................................................
Câu hỏi 1: Xin các bác cho biết động cơ tham gia tập luyện Yoga?.
A. Động cơ chủ quan:
- Ham thích. - Tăng cường sức khỏe - Làm đẹp, giảm béo. - Nâng cao năng lực vận động. - Chống suy nhược, nhiễm bệnh. - Thói quen vận động - Nhu cầu làm việc và lao động. - Động cơ khác:
........................................................... ...........................................................
B. Động cơ khách quan:
- Nhờ giáo dục trường học
- Ảnh hưởng của truyền thông - Ảnh hưởng của cơ quan, đơn vị - Ảnh hưởng của gia đình, bạn bè - Sự hấp dẫn của môn thể thao - Ảnh hưởng của ngôi sao thể thao - Động cơ khác: ...........................................................
Câu hỏi 2: Xin các bác cho biết số lượng buổi tập luyện Yoga của các bác
trong 1 tuần?
- Tập 1 buổi/1 tuần - Tập từ 2 - 3 buổi/1 tuần - Tập 4 buổi/1 tuần - Tập trên 4 buổi/1 tuần
Câu hỏi 3: Thâm niên tham gia tập luyện Yoga của các bác?
- Đã tập luyện dưới 1 năm. - Đã tập luyện từ 1 đến 2 năm. - Đã tập luyện từ trên 2 năm đến 3 năm. - Đã tập luyện trên 3 năm.
Câu hỏi 4: Hàng ngày, các bác thường tập luyện Yoga vào thời điểm nào?
Thời gian tập luyện cho mỗi buổi tập và hình thức tập luyện của
đồng chí như thế nào?
A. Về thời điểm tập luyện Yoga hàng ngày:
- Tập luyện vào buổi sáng sớm. - Tập luyện vào buổi chiều. - Tập luyện vào buổi tối. - Thời điểm tập không ổn định
B. Về thời gian cho mỗi buổi tập luyện Yoga:
- Khoảng 30 phút. - Khoảng trên 30 phút đến 60 phút. - Khoảng trên 60 đến 120 phút. - Trên 120 phút C. Hình thức tập luyện Yoga:
- Tự tập luyện. - Tập luyện theo nhóm. - Tập luyện tại câu lạc bộ.
Câu hỏi 5: Theo các bác, những yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng đến việc tập
luyện Yoga của các bác?
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
- Không có hướng dẫn viên. - Không có thời gian. - Không có đủ điều kiện sân bãi dụng cụ tập luyện. - Không được sự ủng hộ bạn bè. - Không ham thích môn thể thao nào. - Yếu tố khác
...............................................................................................................................................
Câu hỏi 6: Nếu được tổ chức tập luyện TDTT theo mô hình các câu lạc bộ
Yoga, các bác có mong muốn được tham gia hay không?
Rất muốn Bình thường Không muốn
Xin trân trọng cảm ơn sự cộng tác của các bác./.
Ngày ….. tháng ….. năm 20…. Người được phỏng vấn (Ký, ghi rõ họ tên)
Người phỏng vấn
NGUYỄN ĐỨC DŨNG
PHỤ LỤC 3. PHIẾU KHẢO SÁT BỘ VH, TT & DL CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Viện Khoa học TDTT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE
Kính gửi:………………………………………………
Đơn vị:…………………………………………………
Nhằm tìm hiểu tình trạng sức khỏe của người cao tuổi tham gia tập luyện
Hatha Yoga hàng ngày, mong các bác nghiên cứu kỹ những câu hỏi dưới đây
của chúng tôi và cho cách trả lời bằng cách điền thông tin, và gạch chân hoặc
đánh dấu vào ô cần thiết. Ý kiến đóng góp của các bác sẽ giúp chúng tôi có
được những thông tin bổ ích trong việc nghiên cứu hiệu quả bài tập Hatha
Yoga cho người cao tuổi nữ thành phố Hà Nội.
Xin trân trọng cảm ơn!
Xin các bác cho biết sơ lược về bản thân.
Họ và tên: ......................................................... Tuổi: ...............................
Trình độ chuyên môn: ..............................................................................
Chức vụ: ......................................... Đơn vị công tác: ..............................
Thâm niên tập luyện Yoga .......................................................................
1. Tiền sử bệnh lý:
Hiện tại các bác có mắc các bệnh lý của người cao tuổi không? Hãy cho
biết thông tin (có thể chọn nhiều phương án):
Kết quả TT Tình trạng mắc các bệnh lý thường gặp
1. Các bệnh về tim mạch và hệ thống tuần hoàn Có Không
2. Các bệnh về hệ hô hấp Có Không
3. Các bệnh về hệ xương khớp Có Không
4. Các bệnh về đường tiêu hóa Có Không
5. Các bệnh về hệ thần kinh Có Không
Kết quả TT Tình trạng mắc các bệnh lý thường gặp
6. Bệnh tiểu đường Có Không
7. Các bệnh rối loạn một số chỉ số về mỡ máu Có Không
.......................................................................................................................... Có Không .......................................................................................................................... Có Không .......................................................................................................................... Có Không .......................................................................................................................... Có Không
8. Các bệnh lý khác
2. Các thông tin về kiểm soát sức khỏe hàng ngày:
Xin các bác cho biết một số thông tin sau:
a. Các thông tin cơ bản:
Chiều cao đứng (cm):
Cân nặng (kg):
Chỉ số BMI (tính bằng công thức):
Huyết áp tối đa (mmHg):
Huyết áp tối thiểu (mmHg):
b. Các triệu chứng cơ năng (cảm nhận chủ quan về sức khỏe thông
qua các biểu hiện hàng ngày):
Xin các bác cho biết thông tin về các triệu chứng mắc phải hàng ngày
(được liệt kê sau đây) bằng cách đánh dấu vào ô lựa chọn, với các mức độ ưu
tiên sau:
1) Thường xuyên - 3 điểm.
2) Thỉnh thoảng - 2 điểm.
3) Không có - 1 điểm.
TT Triệu chứng cơ năng cảm nhận hàng ngày Mức độ
1. Đau đầu
2. Mệt mỏi
TT Triệu chứng cơ năng cảm nhận hàng ngày Mức độ
3. Tức ngực
4. Chóng mặt
5. Mất ngủ
6. Hồi hộp
7. Hay quên
8. Không tập trung
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
9. Biểu hiện khác (nếu có)
Ghi chú: Thông tin cá nhân sẽ được bảo mật tuyệt đối.
Xin trân trọng cảm ơn sự cộng tác của các bác./.
Ngày ….. tháng ….. năm 20…. Người được phỏng vấn (Ký, ghi rõ họ tên)
Người phỏng vấn
NGUYỄN ĐỨC DŨNG
PHỤ LỤC 4. PHƯƠNG PHÁP, CÁCH THỨC THỰC HIỆN
CÁC BÀI TẬP HATHA YOGA
A. NHÓM BÀI TẬP CHÍNH: 65 bài tập
Nhóm tư thế đứng thăng bằng 1 chân: 9 bài tập
Bài tập 1. Tư thế cái cây
Mục đích: Tăng khả năng tập trung, thăng bằng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Đứng trụ bằng chân phải, co chân trái áp vào mặt trong của
đùi phải tập trung vào 1 điểm cố định và giữ thăng bằng, hít thở chậm 10 nhịp
thở và đổi chân ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 2. Vũ công đứng
Mục đích: Tăng khả năng tập trung, thăng bằng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Đứng trụ bằng chân phải, tay trái nắm cổ chân trái, hít sâu
vươn tai phải lên cao, thở ra đẩy chân trái ra sau. Tập trung vào 1 điểm cố
định và giữ thăng bằng, hít thở chậm 8 - 10 nhịp thở và đổi chân ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 3. Đứng ôm gối
Mục đích: Tăng khả năng tập trung, thăng bằng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Đứng trụ bằng chân phải, co gối trái về sát bụng, hai tay đan
lại ôm lấy gối trái. Tập trung vào 1 điểm cố định và giữ thăng bằng, hít thở
chậm 8 - 10 nhịp thở và đổi chân ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 4. Đứng cân thận
Mục đích: Tăng khả năng tập trung, thăng bằng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Đứng trụ bằng chân phải, hít sâu vươn hai tay lên cao qua
đầu, thở ra vươn người về phía trước đồng thời nâng chân trái phía sau lên
khỏi sàn sao cho tay thân người và chân trên một đường thẳng song song với
mặt sàn. Tập trung vào 1 điểm cố định và giữ thăng bằng, hít thở chậm 8 - 10
nhịp thở và đổi chân ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 5. Chim ưng
Mục đích: Tăng khả năng tập trung, thăng bằng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Đứng trụ bằng chân phải, hít sâu nâng đùi trái lên, thở ra
đưa đùi trái xoắn lại với đùi phải sao cho gối và mông cân nhau thẳng hàng.
Tập trung vào 1 điểm cố định và giữ thăng bằng, hít thở chậm 8 - 10 nhịp thở
và đổi chân ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 6. Con cò 1 chân
Mục đích: Tăng khả năng tập trung, thăng bằng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Đứng trụ bằng chân phải, hít sâu vươn hai tay lên cao qua
đầu, thở ra gập người về phía chống 1 tay xuống thảm đồng thời nâng chân
trái phía sau lên sao cho trán và thân người áp vào chân phải, hông cân nhau.
Tập trung vào 1 điểm cố định và giữ thăng bằng, hít thở chậm 8 - 10 nhịp thở
và đổi chân ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 7. Chiếc ghế 1 chân
Mục đích: Tăng khả năng tập trung, thăng bằng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Đứng trụ bằng chân phải, hít sâu đưa chân trái gác lên phần
đùi chân phải, thở ra từ từ trùng gối phải kéo mông ra sau sao cho đùi phải
song song với sàn, hai tay vươn qua đầu. Tập trung vào 1 điểm cố định và giữ
thăng bằng, hít thở chậm 8 - 10 nhịp thở và đổi chân ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 8. Đứng nâng chân sang ngang
Mục đích: Tăng khả năng tập trung, thăng bằng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Đứng trụ bằng chân phải, hít sâu co chân trái lên, dùng tay
trái nắm lấy gót chân trái hoặc ngón cái của chân trái, thở ra đẩy thẳng chân
trái sang ngang tối đa. Tập trung vào 1 điểm cố định và giữ thăng bằng, hít
thở chậm 8 - 10 nhịp thở và đổi chân ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 9. Nửa vầng trăng có hỗ trợ gạch tập
Mục đích: Tăng khả năng tập trung, thăng bằng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga, gạch tập yoga
Thực hiện: Đứng trụ bằng chân phải mở góc 90 độ sang ngang, thở ra
đổ vươn người sang phải, tay phải nắm lấy gạch tập chống xuống thảm đồng
thời nâng chân trái phía sau lên song song với mặt sàn tập, hông cân bằng.
Tập trung vào 1 điểm cố định và giữ thăng bằng, hít thở chậm 8 - 10 nhịp thở
và đổi chân ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Nhóm bài tập đứng trụ bằng hai chân: 12 bài tập
Bài tập 10. Cây lau
Mục đích: Tăng sức mạnh nhóm cơ vùng chân, mềm dẻo cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Hai chân đứng rộng bằng hông, hít sâu vươn hai tay qua đầu
- thở ra ngả người ra sau tùy theo khả năng của cơ thể hít thở chậm 6 - 8 nhịp
thở.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 11. Tam giác
Mục đích: Tăng sức mạnh nhóm cơ vùng chân, mềm dẻo cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Hai chân đứng rộng hơn vai, mở chân phải hướng qua bên
phải một góc 90 độ. Hít sâu đưa hai tay sang ngang, thở ra vươn dài tay phải
nghiêng sang phải với nắm lấy cổ chân phải, tay trái vươn lên cao, bụng siết
nhé. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi chân ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 12. Cúi người chân dang rộng
Mục đích: Tăng sức mạnh nhóm cơ vùng chân, mềm dẻo cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Hai chân đứng rộng gấp 2 lần vai, hít sâu đưa hai tay sang
ngang, thở ra từ từ gập người về phía trước nắm lấy hai cổ chân ép người
xuống tối đa theo khả năng của cơ thể hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 13. Tam giác căng duỗi một bên
Mục đích: Tăng sức mạnh nhóm cơ vùng chân, mềm dẻo cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Hai chân đứng rộng gấp hơn vai, xoay góc chân phải và
chân trái hướng sang phải 1 góc 45 độ, thở ra đồng thời gập người theo chân
phải tay chống ngang chân phải. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi chân
ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 14. Góc vươn 1 bên
Mục đích: Tăng sức mạnh nhóm cơ vùng chân, mềm dẻo cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Hai chân đứng rộng gấp hơn vai, xoay góc chân phải ra phía
ngoài 90 độ, hít sâu đưa hai tay sang ngang - thở ra trùng gối phải 90 độ đồng
thời nghiêng người sang phải đặt trỏ tay phải lên đùi phải, kéo giãn lườn trái.
Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi chân ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 15. Chiến binh 1
Mục đích: Tăng sức mạnh nhóm cơ vùng chân, tăng sức mạnh cho cột
sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Hai chân sát nhau, bước chân trái ra sau một bước dài. Hít
sâu vươn hai tay lên cao, thở ra trùng gối phải 90 đồng thời giữ chắc cơ bụng,
chân trái phải sau thẳng. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi chân ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 16. Chiến binh 2
Mục đích: Tăng sức mạnh nhóm cơ vùng chân, tăng sức mạnh cho cột
sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Hai chân đứng rộng hơn vai, mở chân phải góc phải 90 độ,
hít sâu đưa tay dang ngang - thở ra trùng gối phải 90 độ đồng thời giữ chắc cơ
bụng, chân trái phải thẳng. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi chân ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 17. Trái núi
Mục đích: Tăng sức mạnh nhóm cơ vùng chân, tăng sức mạnh cho cột
sống Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Hai chân đứng rộng bằng hông, hít sâu vươn hai tay lên cao
song song với tai - thở ra siết bụng cuộn xương cụt kích hoạt nhóm cơ vùng
chân nhấn chắc xuống sàn. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 18. Chữ thập
Mục đích: Tăng sức mạnh nhóm cơ vùng chân, mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Hai chân đứng rộng hơn vai, hít sâu đưa tay dang ngang -
thở ra gập người phía trước song song với mặt sàn, chống tay trái xuống
thảm, tay phải vươn lên cao vặn người sao cho 2 tay trên một đường thẳng.
Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 18. Con cò
Mục đích: Tăng sức mạnh nhóm cơ vùng chân, mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Đứng chuẩn bị ở tư thế trái núi, hít sâu vươn hai tay lên cao,
- thở ra gập người về phía trước hai tay nắm hai cổ chân tối đa theo khả năng.
Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 20: Cá đuối
Mục đích: Tăng sức mạnh nhóm cơ vùng chân, mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Chuẩn bị ở tư thế chiến binh 2, trùng gối phải vuông góc tay
phải vòng sau đùi, tay trái đưa ra sau lưng đan hay tay vào nhau kéo căng để
vặn cột sống. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 21: Cá đuối vặn người
Mục đích: Tăng sức mạnh nhóm cơ vùng chân, mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Chuẩn bị ở tư thế chiến binh 2, trùng gối phải vuông góc tay
trái đè qua gối phải để vặn cột sống, hai tay chắp lại trước ngực. Hít thở chậm
6 - 8 nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Nhóm bài tập quỳ: 11 bài tập
Bài tập 22: Lạc đà
Mục đích: Tăng sự linh hoạt cho cột sống, khớp háng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Quỳ cao trên thảm, hai tay đỡ vào vùng thắt lưng. Hít sâu
đẩy ngực lên cao - thở ra xoay vai đẩy ngực uốn lưng về phía sau, hai tay
chống lên 2 gót chân nếu có thể. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở, thu thế và trả thế
bằng tư thế đứa trẻ.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 23: Trăng lưỡi liềm
Mục đích: tăng sự linh hoạt cho cột sống, khớp háng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Quỳ cao trên thảm, bước chân phải về phía trước một bước
dài. Hít vào vươn hai tay lên cao qua đầu - thở ra dồn lực vào chân phải nhấn
hông xuống đồng thời ngả người ra sau theo khả năng. Hít thở chậm 6 - 8
nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 24: Con mèo
Mục đích: tăng sự linh hoạt cho cột sống, khớp háng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Quỳ trên thảm, hai gối rộng bằng hông, hai tay chống thẳng
với hai vai. Thực hiện, hít vào mở ngực nâng cằm - thở ra cuộn lưng cong cột
sống. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 25: Con mèo vặn mình
Mục đích: tăng sự linh hoạt cho cột sống, khớp háng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Quỳ trên thảm, hai gối rộng bằng hông, hai tay chống thẳng
với hai vai ở tư thế chuẩn bị của con mèo. Thực hiện, hít vào mở ngực nâng
cằm đưa tay phải lên cao - thở ra luồn tay phải qua người đặt xuống dưới
thảm đồng thời vươn tay trái lên cao. Hít thở chậm 6 nhịp thở và đổi bên.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 26: Cánh cổng
Mục đích: Tăng sự linh hoạt cho cột sống, khớp háng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Quỳ cao trên thảm, bước chân phải sang ngang xoay gót
chân một góc 90 độ. Hít vào vươn hai tay sang ngang - thở ra vươn người
sang phải vươn tai trái nghiêng dần sang phải, đồng thời đan hai tay vào nhau.
Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 27: Con Nai
Mục đích: tăng sự linh hoạt cho cột sống, khớp háng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Quỳ cao trên thảm, bước chân phải về phía trước một bước
dài. Hít vào vươn hai tay lên cao qua đầu - thở ra đưa tay trái ra sau kéo chân
trái về hông đồng thời đan hai tay vào nhau. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và
đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 28: Trường tấn thấp
Mục đích: Tăng sự linh hoạt cho cột sống, khớp háng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Quỳ cao trên thảm, bước chân phải về phía trước một góc
90 độ. Hít vào vươn hai lên cao đồng kéo dài cột sống - thở ra siết bụng kéo
người ra sau sao cho thân người vuông góc với đùi trước. Hít thở chậm 6 - 8
nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 29: Trường tấn thấp vặn cột sống
Mục đích: Tăng sự linh hoạt cho cột sống, khớp háng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Quỳ cao trên thảm, bước chân phải về phía trước một góc
90. Hít vào vươn hai lên cao đồng kéo dài cột sống - thở ra siết bụng kéo gập
người về phía trước đồng thời xoay người qua phải dùng trỏ tay trái đè qua
đầu gối phải vặn cột sống. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 30: Con thỏ
Mục đích: Tăng sự linh hoạt cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi lên gót chân, thở ra gập người về phía trước - hít vào
hít nâng mông lên cho đỉnh đầu chạm thảm, hai tay nắm hai cổ chân. Hít thở
chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 24: Cún con
Mục đích: tăng sự linh hoạt cho cột sống, khớp vai
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Quỳ trên thảm, hai gối rộng bằng hông, hai tay chống thẳng
với hai vai. Thực hiện, hít vào bò tay dài về phía trước – thở ra ép vai ra sau
sao cho ngực cằm chạm thảm. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 32: Chữ V ngược
Mục đích: tăng sự linh hoạt cho cột sống, khớp vai
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Quỳ trên thảm, hai gối rộng bằng hông, hai tay chống thẳng
với hai vai ở tư thế chuẩn bị con mèo. Thực hiện, hít vào nâng hai đầu gối rời
thảm - thở ra kéo hông ép vai ra sau sao cho lưng thẳng, kéo giãn cơ gân
kheo. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Nhóm bài tập ngồi: 10 bài tập
Bài tập 33: Cái bào
Mục đích: Tăng sự linh hoạt mềm dẻo cho 6 chiều cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi duỗi hai chân trên thảm, co chân trái lại. Hít vào vươn
hai tay lên cao - thở ra gập người vươn tay nắm lấy chân phải. Hít thở chậm 6
- 8 nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 34: Cái bào nghiêng
Mục đích: Tăng sự linh hoạt mềm dẻo cho 6 chiều cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi duỗi hai chân trên thảm, co chân trái lại chân phải mở
sang ngang. Hít vào vươn hai tay lên cao - thở ra gập nghiêng người sang phải
vươn tay nắm lấy chân phải kéo căng vùng lườn bên trái. Hít thở chậm 6 - 8
nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 35: Nửa chim bồ câu
Mục đích: Tăng sự linh hoạt mềm dẻo cho cột sống và khớp hông
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi duỗi hai chân trên thảm, kéo gập chân trái sát về khớp
hàng đồng thời duỗi chân phải ra sau. Hít vào vươn hai tay lên cao - thở ra
đưa tay phải ra sau kéo chân phải về khuỷu tay phải đồng thời tay trái qua đầu
đan hai tay vào nhau. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 36: bắn cung
Mục đích: Tăng sự linh hoạt mềm dẻo cho cột sống và khớp hông
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi duỗi hai chân trên thảm mở rộng bằng hông. Hít vào
đưa hai tay nắm hai ngón chân cái vươn dài cột sống - thở ra dùng tay phải kéo
chân phải về sát tai phải. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 37: Dáng yoga
Mục đích: Tăng sự linh hoạt mềm dẻo cho cột sống và khớp hông
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi khoanh chân ở tư thế bán già, hai tay đưa về phía sau
tay trái nắm cổ tay phải. Hít vào vươn dài cột sống - thở ra từ từ gập người về
phía trước tối đa theo khả năng cơ thể, hai mông vẫn chạm sàn. Hít thở chậm
6 - 8 nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 38: Vặn cột sống
Mục đích: Tăng sự linh hoạt mềm dẻo cho cột sống và khớp hông
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi duỗi hai chân về phía trước sát lại nhau, chân phải bắt
chéo qua chân trái. Hít vào vươn tay trái lên cao - thở ra dùng trỏ tay trái chèn
qua gối phải và vặn người qua bên phải. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi
bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 39: Đan tay hình mặt bò
Mục đích: Tăng sự linh hoạt mềm dẻo cho cột sống, khớp hông, khớp vai
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi duỗi hai chân về phía trước sát lại nhau, chân phải bắt
chéo qua chân trái đồng thời kéo chân trái sát về mông hai chân bắt chéo
nhau. Hít vào vươn hai tay lên cao - thở ra vòng tay phải ra sau lưng gập tay
trái lại hai tay móc vào nhau và gập người về phía trước sao cho mông vẫn
chạm thảm. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 40: Con thuyền
Mục đích: săn chắc nhóm cơ vùng trung tâm
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi duỗi hai chân về phía trước sát lại nhau, hai tay chống
về phía sau. Hít vào co gối duỗi 2 chân về trước - thở ra đưa hay tay về trước
song song với 2 chân, giữ chắc cơ bụng. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 41: Tấm ván ngược
Mục đích: Tăng sự linh hoạt mềm dẻo cho cột sống, tăng sức mạnh cho
cánh tay, vai, cơ bụng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi duỗi hai chân về phía trước sát lại nhau, hai tay chống
về sau lưng. Hít vào vươn nhấn chắc chân và tay xuống thảm đồng thời đẩy
mông lên cao, siết chặt cơ bụng. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và lặp lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 42: Con rùa
Mục đích: Tăng sự linh hoạt mềm dẻo cho cột sống và khớp hông
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi duỗi hai chân về phía trước sát mở rộng góc 120 độ.
Hít vào co gối lại một chút, đồng thời luồn tay dưới 2 đùi - thở ra từ từ đẩy
thẳng gối đồng thời gập người về phía trước tối đa theo khả năng. Hít thở
chậm 6 - 8 nhịp thở và đổi bên ngược lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Nhóm bài tập nằm sấp: 07 bài tập
Bài tập 43: Châu chấu
Mục đích: Tăng sức mạnh cho nhóm cơ vùng lưng và cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm sấp, hai chân duỗi thẳng, hai tay luồn xuống hõm
háng. Hít vào nâng 2 chân lên cao - thở ra nâng đầu nhìn về phía trước.
Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và lặp lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 44: Cây cung
Mục đích: Tăng sức mạnh cho nhóm cơ vùng lưng và cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm sấp, hai chân duỗi thẳng, hai tay nắm 2 cổ chân. Hít
vào nâng 2 chân lên cao - thở ra hạ dần người xuống. Giữ thế hít thở chậm 6 -
8 nhịp thở và lặp lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 45: Rắn hổ mang
Mục đích: Tăng sức mạnh cho nhóm cơ vùng lưng và cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm sấp, hai chân duỗi thẳng, hai tay chống ngang vai. Hít
vào xoay vai ra sau đồng thời chống tay nâng người lên - thở ra hạ dần người
xuống. Giữ thế hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và lặp lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 46: Nhân sư
Mục đích: Tăng sức mạnh cho nhóm cơ vùng lưng và cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm sấp, hai chân duỗi thẳng, hai khuỷu tay chống ngang
vai. Hít vào xoay vai ra sau đồng thời chống tay nâng người lên - thở ra hạ
dần người xuống. Giữ thế hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và lặp lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 47: Chim yến
Mục đích: Tăng sức mạnh cho nhóm cơ vùng lưng và cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm sấp, hai chân duỗi thẳng, hai tay xuôi dọc theo thân
người. Hít vào xoay vai ra sau đồng thời dùng cơ lưng nâng người lên và 2
chân lên - thở ra hạ dần người xuống. Giữ thế hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và
lặp lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 48: Chiếc thuyền nằm sấp
Mục đích: Tăng sức mạnh cho nhóm cơ vùng lưng và cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm sấp, hai chân duỗi thẳng, hai tay vươn qua đầu. Hít
vào đưa hai tay lên cao đồng thời nâng người lên và chân lên - thở ra hạ dần
người xuống. Giữ thế hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và lặp lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 49: Nửa cây cung
Mục đích: Tăng sức mạnh cho nhóm cơ vùng lưng và cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm sấp, co chân phải lại mông, tay phải nắm cổ chân. Hít
vào đạp chân phải ra sau nâng thân người lên đồng thời duỗi tay trái và chân
trái về trước - thở ra hạ thân người xuống. Giữ thế và Hít thở chậm 6 - 8 nhịp
thở và lặp lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Nhóm bài tập nằm ngửa: 10 bài tập
Bài tập 50: Cây cầu
Mục đích: Thư giãn và linh hoạt mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm ngửa, co hai chân về sát mông. Hít vào nhấn chân đẩy
mông lên cao kéo giãn cơ lưng - thở ra từ từ hạ lưng xuống. Hít thở chậm 6 -
8 nhịp thở và lặp lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 51: Đứng bằng vai
Mục đích: Thư giãn và linh hoạt mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm ngửa, co hai chân về sát mông. Hít vào co gối nâng
chân lên cao - thở ra từ từ đưa chân qua đầu, đồng thời hai tay chống đỡ vùng
lưng và đẩy chân lên cao. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và lặp lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 52: Cái cày
Mục đích: Thư giãn và linh hoạt mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm ngửa, co hai chân về sát mông. Hít vào co gối nâng
chân lên cao - thở ra từ từ đưa chân qua đầu, đồng thời hai tay chống đỡ vùng
lưng và đẩy qua đầu từ từ duỗi hai chân về phía trước chạm dần xuống dưới
thảm. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và lặp lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 53: Con cá
Mục đích: Thư giãn và linh hoạt mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm ngửa, chân duỗi thẳng, hai tay ngửa đặt xuống dưới
mông. Hít vào nhấn khuỷu tay xuống thảm đẩy ngực lên cao - thở ra ngả đầu
về sau cho đỉnh đẩu chạm nhẹ xuống thảm. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và lặp
lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 54: Con cá hoa sen
Mục đích: Thư giãn và linh hoạt mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm ngửa, chân đan lại tư thế hoa sen (kiết già), hai tay
ngửa đặt xuống dưới mông. Hít vào nhấn khuỷu tay xuống thảm đẩy ngực lên
cao - thở ra ngả đầu về sau cho đỉnh đẩu chạm nhẹ xuống thảm. Hít thở chậm
6 - 8 nhịp thở và lặp lại.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 55: Ống bễ
Mục đích: Thư giãn và linh hoạt mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm ngửa, chân duỗi thẳng. Hít vào nâng chân phải lên sát
về ngực - thở ra co gối lại tay ôm kéo gối phải sát về ngực đồng thời nâng đầu
chạm gối phải. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và lặp lại đổi bên.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 56: Ống bễ người
Mục đích: Thư giãn và linh hoạt mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm ngửa, chân duỗi thẳng. Hít vào nâng chân phải lên sát
về ngực - thở ra kéo gối phải sang bên trái, dùng tay trái đè lên gối phải, mặt
nhìn về phía sau theo vai trái. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và lặp lại đổi bên.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 57: Con cua
Mục đích: Thư giãn và linh hoạt mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm ngửa, chân duỗi thẳng. Hít vào nâng chân phải lên sát
về ngực - thở ra kéo gối phải sang bên trái, dùng tay trái đè lên gối phải, tay
phải nắm cổ chân trái phía sau sát về mông, mặt nhìn về phía sau theo vai trái.
Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và lặp lại đổi bên.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 58: Nằm vặn cột sống
Mục đích: Thư giãn và linh hoạt mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm ngửa, chân duỗi thẳng. Hít vào nâng hai chân lên
vuông góc với người - thở ra đổ chân sang phải mặt nhìn ngược lại theo vai
trái. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và lặp lại đổi bên.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Nhóm bài thư giãn trị liệu: 07 bài tập
Bài tập 59: Nằm ngửa thư giãn - Savasana
Mục đích: Thả lỏng và hồi phục cơ
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: nằm ngửa, hai tay xuôi dọc theo thân người, hai chân thả
lỏng một cách tự nhiên. Giữ thế và hít thở chậm bằng bụng từ 5 - 10 phút
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 60: Nằm sấp thư giãn
Mục đích: Thả lỏng và hồi phục cơ
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm sấp, hai tay xuôi dọc theo thân người, co nhẹ chân trái
vuông góc với người, không gây áp lực lên cho vùng tim. Giữ thế và hít thở
chậm bằng bụng từ 3 - 5 phút
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 61: Em bé
Mục đích: Thả lỏng và hồi phục cơ
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi lên gót chân, từ từ thả lỏng người về phía trước một
cách thoải mái tự nhiên. Giữ thế và hít thở chậm bằng bụng từ 3 - 5 phút
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 62: Nằm gác chân lên gối yoga
Mục đích: Thả lỏng và hồi phục cơ vùng thắt lưng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga, gối tập yoga
Thực hiện: nằm ngửa, hai tay xuôi dọc theo thân người, hai chân thả
lỏng một cách tự nhiên gác lên gối tập yoga. Giữ thế và hít thở chậm bằng
bụng từ 5 - 10 phút
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 63: Góc cố định với gối và dây hỗ trợ
Mục đích: Thả lỏng và hồi phục cơ vùng thắt lưng
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga, gối tập yoga, dây tập yoga
Thực hiện: nằm ngửa, lòng bàn chân áp vào nhau, dùng dây tập hỗ trợ
cố định từ vùng thắt lưng và 2 lòng bàn chân vào nhau, sau đó từ từ ngả người
trên gối thư giãn nhóm cơ vùng lưng. Giữ thế và hít thở chậm bằng bụng từ 5
- 10 phút
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 64: Nằm nghiêng với gối tập yoga
Mục đích: Thư giãn và linh hoạt mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga, gối tập yoga
Thực hiện: Nằm nghiêng, chân duỗi thẳng. Hít vào chống khuỷu tay
phải, kê gối tập yoga dưới hốc lách phải - thở ra vươn hai tay qua đầu áp sát
tai. Hít thở chậm 6 - 8 nhịp thở và lặp lại đổi bên.
Bài tập 65: Trái chuối
Mục đích: Thư giãn và linh hoạt mềm dẻo cho cột sống
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Nằm ngửa, chân duỗi thẳng. Hít vào nâng hai chân lên - thở
ra di chuyển 2 chân sang phải đồng thời vươn hai tay lên đầu, tay trái nắm cổ
tay phải và kéo người nghiêng bên phải theo chiều của chân. Hít thở chậm 6 -
8 nhịp thở và lặp lại đổi bên.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
B. NHÓM BÀI TẬP THỞ : 08 BÀI TẬP
Bài tập 66. Thở ngực
Mục đích: Tăng sinh lực cho cơ thể cơ thể, hấp thụ nhiều oxy hơn phần
đỉnh phổi
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi trên thảm, hai tay đặt phần phía trên ngực. Hít sâu vào
qua hai lỗ mũi làm đầy khoang ngực, khoang ngực mở rộng đẩy nhẹ tay qua
hai bên - thở ra bụng vẫn siết nhẹ đóng khung sườn lại. Thực hiện 15 - 20 hơi
thở sâu.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 67. Thở bụng
Mục đích: Giúp thư giãn cơ thể, hấp thụ nhiều oxy hơn phần đáy phổi
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi trên thảm, hai tay đặt phần phía dưới bụng. Hít sâu
vào qua hai lỗ mũi làm bụng căng nhé đẩy nhẹ tay qua hai bên - thở ra bụng
vẫn siết nhẹ bụng hóp lại. Thực hiện 15 - 20 hơi thở sâu.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 68. Thở toàn diện
Mục đích: Giúp thư giãn cơ thể, hấp thụ nhiều oxy cho cơ thể
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi trên thảm, một tay đặt phía trên ngực, tay còn lại đặt
phần phía dưới bụng. Hít sâu vào qua hai lỗ mũi làm bụng căng lên rồi tiếp
tục tay phía trên ngực căng lên - thở ra bụng xẹp từ bụng rồi đến ngực đẩy
không khí ra ngoài. Thực hiện 15 - 20 hơi thở sâu.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 69. Thở lửa (Kapalabhatti)
Mục đích: Giúp thư làm nóng cơ thể, thanh lọc hơi thở
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi trên thảm, hai tay đặt phần hai đầu gối. Siết cơ bụng,
thở hắt ra bằng cả 2 mũi. Tập trung vào việc thở ra, thực hiện từ từ, việc hít
vào là tự động, thở ra là chủ động. Thực hiện 20 - 30 hơi thở sâu.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 70. Thở luân phiên
Mục đích: Giúp thư giãn, giảm cẳng thẳng Stress, cân bằng nguồn năng
lượng trong cơ thể
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi trên thảm, ngón cái và ngón giữa của tay phải gập lại.
Dùng ngón cái tay phải bịt cánh mũi phải lại, sau đó hít vào bằng mũi trái, khi
bên trái hít đầy đóng cánh mũi trái lại và thở ra bằng mũi phải, tiếp tục lại hít
vào bên phải đầy rồi thở ra bên mũi trái. Thực hiện tuần tự như vậy trong 10
hơi thở sâu.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 71. Thở thư giãn sâu nhịp 4 - 7 - 8
Mục đích: Thư giãn cơ thể, giảm căng thẳng Stress
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi trên thảm, ngón cái và ngón giữa của tay phải gập lại.
Dùng ngón cái tay phải bịt cánh mũi phải lại, sau đó hít vào bằng mũi trái
đếm 4 nhịp, khi bên trái hít đầy đóng cánh mũi hai cánh mũi lại đếm trong 7
nhịp và thở ra bằng mũi phải trong 8 nhịp, tiếp tục lại hít đổi bên. Thực hiện
tuần tự như vậy trong 6 - 8 hơi nhịp thở sâu.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 72. Thở ong (Bhramari Pranayama)
Mục đích: Thư giãn cơ thể, giảm căng thẳng Stress
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi trên thảm, nhắm mắt lại dùng 2 ngón tay cái bịt chặt 2
lỗ tai lại, các ngón còn lại che kín mắt và vùng chân mày. Hít một hơi thở sâu,
sau đó thở ra ngân dài âm thanh OM và cảm nhận sự rung động âm thanh này
khắp cơ thể. Thực hiện tuần tự như vậy trong 6 - 8 hơi nhịp thở sâu.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 73. Thở luân phiên 3 thì
Mục đích: Thư giãn cơ thể, giảm căng thẳng Stress
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Ngồi trên thảm, ngón cái và ngón giữa của tay phải gập lại.
Dùng ngón cái tay phải bịt cánh mũi phải lại, sau đó hít vào bằng mũi trái, khi
bên trái hít đầy đóng cánh mũi hai cánh mũi lại giữ hơi và thở ra bằng mũi
phải trong đến khi tống hết thán khí ra bên ngoài, tiếp tục lại hít đổi bên. Thực
hiện tuần tự như vậy trong 6 - 8 hơi nhịp thở sâu.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
C. CÁC BÀI THIỀN YOGA: 04 BÀI
Bài tập 74. Bài thiền chánh niệm
Mục đích: Tăng khả năng tập trung, thư giãn, giảm Stress
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga, không gian tập luyện yên tĩnh
Thực hiện: Người tập sẽ sử dụng cả 5 giác quan để cảm nhận không
gian xung quanh. Chánh niệm tập trung vào sự nhận thức hiện tại, đi đứng,
nằm ngồi,tập luyên luôn luôn trong trạng thái tỉnh thức. Lúc đi biết mình đang
đi, đứng biết mình đang đứng
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 75. Thiền dưỡng sinh năng lượng
Mục đích: Tăng khả năng tập trung, thư giãn, giảm Stress, tự chữa lành
của cơ thể
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga, không gian tập luyện yên tĩnh
Thực hiện: Trong quá trình thiền định người thực hành hướng sự tập
trung vào cơ thể của mình để cảm nhận nguồn năng lượng từ vũ trụ đang tác
động vào bên trong cơ thể giúp cân bằng và đả thông những bế tắc.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập76 . Thiền quán về hơi thở
Mục đích: Tăng khả năng tập trung, thư giãn, giảm Stress, tự chữa lành
của cơ thể
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga, không gian tập luyện yên tĩnh
Thực hiện: Trong quá trình thiền định người thực hành hướng sự tập
trung vào hơi thở của của mình cảm nhận được từng hơi thở đang đi vào, đi ra
thật chậm êm đều. Hít vào biết cơ thể đang hít vào, thở ra biết cơ thể mình
đang thở ra, cứ như vậy hơi thở ngày càng chậm êm đều, tâm trí và cơ thể hòa
làm một tiến dần đến cảm giác trống không giúp xua tan những âu lo bộn bề.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu theo lời dẫn của giáo viên
Bài tập 77. Bài Thiền Vipassana
Mục đích: Tăng khả năng tập trung, thư giãn, giảm Stress
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga, không gian tập luyện yên tĩnh
Thực hiện: Ngồi khoanh chân trong tư thế xếp bằng, hoặc bán già hoặc
tư thế kiết già, lưng giữ thẳng, hơi mở rộng vai và ưỡn ngực. Trong quá trình
thiền bạn cần duy trì tư thế lưng thẳng, đầu hơi ngẩng, miệng hé tự nhiên,
không nên ngậm chặt miệng hay nghiến răng.
Yên lặng, tĩnh tâm chú trọng đến tương quan mật thiết giữa tâm và
thân từ đó loại bỏ được những suy nghĩ, hành động tiêu cực và đã đạt được sự
an nhàn, vui vẻ, nguồn năng lượng tích cực.
Khi thực hiện thiền, để đạt được hiệu quả cao thì bạn nên tập đầy đủ,
không bỏ dở giữa chừng. Trong quá trình thiền, bạn cần tập trung vào hơi thở
và duy trì nó luôn trong trạng thái ổn định.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
D. NHÓM BÀI TẬP KHỞI ĐỘNG: 05 BÀI TẬP
Bài tập 78: Bài khởi động cho mắt
Thư giãn mắt bằng lòng bàn tay
Mục đích: Cải thiện thị lực, giảm căng thẳng, nhức mỏi mắt
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Xoa hai lòng bàn tay vào nhau trong 10 - 15 giây cho ấm.
Nhắm mắt, nhẹ nhàng đặt lòng bàn tay lên mắt sao cho mắt nằm giữa lòng
bàn tay, đầu ngón tay đặt lên trán. Thực hiện trong khoảng 30 giây, hít thở sâu
và thư giãn.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Chuyển động điểm nhìn
Mục đích: Cải thiện thị lực, giảm căng thẳng, nhức mỏi mắt
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Di chuyển mắt theo các chiều chuyển động lên - xuống, góc
trái phải, xoay tròn và di chuyển theo các chiều ngược lại, sau đó từ từ nhắm
mắt lại trong khoảng 30 giây, hít thở sâu và thư giãn.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Tập trung mắt vào một điểm
Mục đích: Cải thiện thị lực, giảm căng thẳng, nhức mỏi mắt
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga, nến cao
Thực hiện: Thắp một cây nến, ngồi một cách thoải mái, đưa ngọn nến
ra trước mặt cách mắt khoảng 1 cánh tay.
Tập trung nhìn vào ngọn lửa không chớp mắt cho đến khi chảy nước
mắt, nhắm mắt thư giãn trong 10 phút.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 79: Khởi động các khớp toàn thân
Mục đích: Giúp khớp toàn thân được mềm dẻo linh hoạt, tránh chấn
thương trong quá trình tập luyện
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Khởi động các khớp toàn thân của cơ thể theo các chiều
chuyển động giải phẫu cùng kết hợp với hơi thở
Các khớp được khởi động theo chiều từ trên xuống dưới gồm: Khớp cổ,
khớp vai, khớp khuỷu tay, khớp cổ tay, khớp ngón tay, thắt lưng, khớp hông,
khớp gối, khớp cổ chân, khớp ngón chân.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 80: Khởi động 6 chiều cột sống
Mục đích: Giúp khớp toàn thân được mềm dẻo linh hoạt, tránh chấn
thương trong quá trình tập luyện
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: Khởi động theo 6 chiều cột sống bao gồm nhóm Nghiêng
trái phải, nhóm gập trước - Ngả sau, nhóm vặn trái - phải
Nhóm nghiêng: ngồi thẳng lưng trên thảm, hai chân duỗi thẳng về phía
trước. Hít vào đưa hai tay sang ngang - thở ra nghiêng sang phải, về giữa hít
tiếp tục nghiêng sang trái. Lặp lại như vậy 4 lần, sau đó nhịp cuối mỗi bên giữ
từ 6- 8 hơi thở sâu
Nhóm vặn: Sau khi kết thúc nhóm nghiêng, vẫn ở tư thế chuẩn bị hai
chân duỗi thẳng về trước như vậy. Thực hiện hít vào tay dang ngang lưng
thẳng - thở ra xoay vặn người sang phải sao cho các đốt sống được vươn dài,
hai mông vẫn ngồi trên thảm. Lặp lại như vậy 4 lần, sau đó nhịp cuối mỗi bên
giữ từ 6- 8 hơi thở sâu
Nhóm gập - ngả: Sau khi kết thúc nhóm vặn, chuyển san nhóm gập
ngả, ngồi thẳng lưng trên thảm, hai chân duỗi thẳng về phía trước, hai tay
chống ở phía sau. Hít vào nhấn chắc tay đẩy hông lên cao - thở ra hạ hông
đồng thời gập người về phía trước. Lặp lại như vậy 4 lần, sau đó nhịp cuối
mỗi bên giữ từ 6 - 8 hơi thở sâu
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Bài tập 81: khởi động chào mặt trời
Mục đích: Giúp khớp toàn thân được mềm dẻo linh hoạt, tránh chấn
thương trong quá trình tập luyện
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga
Thực hiện: bài tập liên hoàn gồm 12 tư thế phối hợp với hít thở sâu
bằng mũi.
Tư thế tập trung: Đứng thẳng, hai bàn chân khép sát vào nhau, hai tay
chắp lại trước ngực - thở ra
Tư thế cây lau: Từ từ vươn vai đưa hai tay thẳng lên cao, ngả người ra
sau - hít vào, 10 đầu ngón chân bám chặt xuống sàn, gối giữ thẳng, hai cánh
tay thẳng tự nhiên
Tư thế con cò: Nâng người thẳng lên, từ từ cúi về trước cho hai bàn tay
đặt ngang hàng với bàn chân, cúi đầu chạm cẳng chân - thở ra
Tư thế người chiến sĩ: Bước chân phải ra sau, mũi bàn chân, đầu gối và
hai bàn tay chạm sàn. Bàn chân trái ở giữa hai bàn tay, ngẩng đầu - hít vào
Tư thế tấm ván: Bước tiếp chân trái ra sau bằng chân phải, trườn vai lên
- hít vào thêm, toàn thân từ đầu đến gót chân giữ trên một đường thẳng
Tư thế cá sấu: Hạ gối - ngực - cằm chạm sàn, nâng mông - thở ra. Có 8
điểm chạm sàn: 2 mũi bàn chân, 2 gối, 2 lòng bàn tay, ngực và cằm chạm sàn.
Giữ yên tư thế và thả lỏng toàn thân, thở tự nhiên
Tư thế rắn hổ mang: Duỗi bàn chân, trườn người lên, ưỡn cổ, uốn cong
cột sống ra sau - hít vào
Tư thế v ngược: Gấp chân, gập người lại, lòng bàn tay và gót chân
chạm sàn, cúi đầu sát vào để xương cằm và xương ức chạm vào nhau - thở ra
Tư thế người chiến sĩ :Bước chân phải lên giữa hai bàn tay, mũi bàn
chân trái phía sau và gối chạm sàn, ngẩng đầu lên - hít vào
Tư thế con cò: Bước chân phải lên ngang bằng chân trái, cúi đầu vào
sát hai chân - thở ra
Tư thế cây lau: Đầu và tay cùng nâng lên cùng một lúc thẳng lưng,
thẳng tay, từ từ ngả người ra sau - hít vào
Tư thế tập trung: 2 lòng bàn tay chắp lại trên cao rồi từ từ hạ xuống
trước ngực - thở ra. Hạ 2 tay xuôi dọc theo thân người, thả lỏng toàn thân Lần
thứ 2 đổi bên chân, lặp lại từ 4 - 12 lần trong mỗi buổi tập.
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên.
Bài tập 82: khởi động chào thái âm
Mục đích: Giúp khớp toàn thân được mềm dẻo linh hoạt, tránh chấn
thương trong quá trình tập luyện.
Chuẩn bị: Thảm tập Yoga.
Thực hiện: bài tập liên hoàn gồm 9 tư thế phối hợp với hít thở sâu bằng
mũi.
Thế tập trung: Ngồi lên gót chân, lưng thẳng hai tay chắp trước ngực -
thở ra.
Tư thế nửa lạc đà: Từ từ vươn vai đưa hai tay thẳng lên cao, đẩy hông
ngả người ra sau - hít vào.
Thế đứa trẻ: Nâng người thẳng lên, từ từ lùi mông về gót chân tay
trượt dài về phía trước - thở ra.
Tư thế cái bàn: đẩy mông về trước sao cho vai thẳng hàng với cổ tay,
nâng 2 gối rời thảm - hít vào.
Tư thế V ngược: nâng mông đẩy người ra sau kéo giãn cơ lưng - thở ra
Tư thế duỗi mình: Hít vào đẩy gót chân về trước, đồng thời hạ dần hông
xuống, gối không chạm thảm, vai mở về sau - hít vào.
Thế đứa trẻ: lùi mông về gót chân - thở ra.
Tư thế nửa lạc đà: Từ từ vươn vai đưa hai tay thẳng lên cao, đẩy hông
ngả người ra sau - hít vào.
Thế tập trung: Ngồi lên gót chân, lưng thẳng hai tay chắp trước ngực -
thở ra.
PHỤ LỤC 5a. TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM CÁC BÀI TẬP HATHA YOGA CHO NGƯỜI CAO TUỔI NỮ
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
Bài tập Hatha Yoga
TT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
GIAI ĐOẠN TẬP LUYỆN BAN ĐẦU (thời gian: 03 tháng - 36 giáo án)
A. NHÓM TƯ THẾ ASANA CHÍNH: 65 bài tập. Nhóm tư thế 1: Đứng thăng bằng 1 chân: 09 bài tập
1 Cái cây (AN1.1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
2 Vũ công đứng (AN1.2)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
3 Đứng ôm gối (AN1.3)
4 Đứng cân thận (AN1.4)
5 Chim ưng (AN1.5)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
6 Con cò 1 chân (AN1.6)
7 Ghế 1 chân (AN1.8)
9
8 Đứng nâng chân ngang (AN1.9) Nửa vầng trăng hỗ trợ gạch tập (AN1.11) Nhóm tư thế 2: Đứng trụ bằng 2 chân: 12 bài tập. 10 Thế cây lau (AN2.1)
11 Tam giác - Trikonasana (AN2.3
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12 Cúi người chân rộng (AN2.4
13 Tam giác căng duỗi một bên (AN2.5)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
14 Góc vươn người một bên (AN2.6)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
15 Chiến binh 1 (AN2.8)
16 Chiến binh 2 (AN2.9)
17 Thế trái núi (AN2.10)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
18 Chữ thập (AN2.11)
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
Bài tập Hatha Yoga
TT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
19 Con cò (AN2.12)
20 Cá đuối (AN2.13)
21 Cá đuối vặn người (AN2.14)
Nhóm tư thế 3: Các tư thế quỳ: 11 bài tập. 22 Lạc đà (AN3.1)
23 Trăng lưỡi liềm (AN3.3)
24 Con mèo (AN3.5)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
25 Mèo vặn mình (AN3.6)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
26 Cánh cổng (AN3.7)
27 Con nai (AN3.9)
28 Trường tấn thấp (AN3.11)
29
Trường tấn thấp vặn cột sống (AN3.12)
30 Con thỏ (AN3.13)
31 Cún con (AN3.14)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
32 Chữ V ngược (AN3.15)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Nhóm tư thế 4: Các tư thế ngồi: 10 bài tập.
33 Thế cái bào (AN4.1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
34 Cái bào nghiêng (AN4.3)
35 Nửa chim bồ câu (AN4.4)
36 Bắn cung (AN4.5)
37 Dáng yoga (AN4.8)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
38 Vặn cột sống (AN4.9)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
tay hình mặt bò
39
Thế đan (AN4.10)
40 Con thuyền (AN4.11)
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
Bài tập Hatha Yoga
TT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
41 Tấm ván ngược (AN4.12)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
42 Con rùa (AN4.13)
Nhóm tư thế 5: Tư thế nằm sấp: 07 bài tập.
43 Con châu chấu (AN5.1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
44 Cánh cung (AN5.2)
45 Rắn hổ mang (AN5.3)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
46 Nhân sư (AN5.4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
47 Chim yến (AN5.5
48 Chiếc thuyền nằm sấp (AN5.7)
49 Nửa cây cung (AN5.10)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Nhóm tư thế 6: Tư thế nằm ngửa:09 bài tập. 50 Cái cầu (AN6.1) 51 Đứng trên vai (AN6.2) 52 Cái cày (AN6.4) 53 Con cá (AN6.7) 54 Con cá hoa sen (AN6.8) 55 Ống bễ (AN6.9) 56 Ống bễ vặn người (AN6.10) 57 Thế con cua (AN6.11) 58 Nằm vặn cột sống (AN6.12)
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
Nhóm tư thế 7: Tư thế thư giãn trị liệu: 07 bài tập.
59 Nằm ngửa thư giãn (AN7.1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
60 Nằm sấp thư giãn (AN7.2)
61 Em bé (AN7.3)
62 Nằm gác chân lên gối (AN7.4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
Bài tập Hatha Yoga
TT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
63
64
Góc cố định với gối và dây hỗ trợ (AN7.5) Nằm nghiêng người với gối (AN7.6)
65 Trái chuối (AN7.7)
B. NHÓM CÁC BÀI TẬP THỞ: 08 bài tập.
66 Thở ngực (B1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
67 Thở bụng (B3)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
68 Thở toàn diện (B4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
69 Thở lửa (B6)
70 Thở luân phiên (B7)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
71 Thở thư giãn sâu 4 - 7 - 8 (B8)
72 Thở ong (B9)
73 Thở luân phiên 3 thì (B10)
C. NHÓM CÁC BÀI TẬP THIỀN: 04 bài tập 74 Thiền chánh niệm (C1)
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
75 Thiền dưỡng sinh năng lượng (C3)
76 Thiền quán tưởng hơi thở (C4)
77 Thiền Vipassana (C5)
D. NHÓM CÁC BÀI TẬP KHỞI ĐỘNG PHỐI HỢP: 05 bài tập.
78 Khởi động mắt (D1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
79 Khởi động khớp toàn thân (D2)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
80 Khởi động 6 chiều cột sống (D3)
81 Chào mặt trời (D4)
82 Chào thái âm (D5)
PHỤ LỤC 5b. TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM CÁC BÀI TẬP HATHA YOGA CHO NGƯỜI CAO TUỔI NỮ
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
TT
Bài tập Hatha Yoga
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
GIAI ĐOẠN TẬP LUYỆN CƠ BẢN (thời gian: 06 tháng - 72 giáo án)
A. NHÓM TƯ THẾ ASANA CHÍNH: 65 bài tập. Nhóm tư thế 1: Đứng thăng bằng 1 chân: 09 bài tập
1 Cái cây (AN1.1)
2 Vũ công đứng (AN1.2)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
3 Đứng ôm gối (AN1.3)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
4 Đứng cân thận (AN1.4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
5 Chim ưng (AN1.5)
6 Con cò 1 chân (AN1.6)
7 Ghế 1 chân (AN1.8)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
9
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
8 Đứng nâng chân ngang (AN1.9) Nửa vầng trăng hỗ trợ gạch tập (AN1.11) Nhóm tư thế 2: Đứng trụ bằng 2 chân: 12 bài tập. 10 Thế cây lau (AN2.1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
11 Tam giác - Trikonasana (AN2.3
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12 Cúi người chân rộng (AN2.4
13 Tam giác căng duỗi một bên (AN2.5)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
14 Góc vươn người một bên (AN2.6)
15 Chiến binh 1 (AN2.8)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
16 Chiến binh 2 (AN2.9)
17 Thế trái núi (AN2.10)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
18 Chữ thập (AN2.11)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
TT
Bài tập Hatha Yoga
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
19 Con cò (AN2.12)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
20 Cá đuối (AN2.13)
21 Cá đuối vặn người (AN2.14)
Nhóm tư thế 3: Các tư thế quỳ: 11 bài tập. 22 Lạc đà (AN3.1)
23 Trăng lưỡi liềm (AN3.3)
24 Con mèo (AN3.5)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
25 Mèo vặn mình (AN3.6)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
26 Cánh cổng (AN3.7)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
27 Con nai (AN3.9)
28 Trường tấn thấp (AN3.11)
29
Trường tấn thấp vặn cột sống (AN3.12)
30 Con thỏ (AN3.13)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
31 Cún con (AN3.14)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
32 Chữ V ngược (AN3.15)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
Nhóm tư thế 4: Các tư thế ngồi: 10 bài tập.
33 Thế cái bào (AN4.1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
34 Cái bào nghiêng (AN4.3)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
35 Nửa chim bồ câu (AN4.4)
36 Bắn cung (AN4.5)
37 Dáng yoga (AN4.8)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
38 Vặn cột sống (AN4.9)
tay hình mặt bò
39
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
Thế đan (AN4.10)
40 Con thuyền (AN4.11)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
TT
Bài tập Hatha Yoga
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
41 Tấm ván ngược (AN4.12)
42 Con rùa (AN4.13)
Nhóm tư thế 5: Tư thế nằm sấp: 07 bài tập.
43 Con châu chấu (AN5.1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
44 Cánh cung (AN5.2)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
45 Rắn hổ mang (AN5.3)
46 Nhân sư (AN5.4)
47 Chim yến (AN5.5
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
48 Chiếc thuyền nằm sấp (AN5.7)
49 Nửa cây cung (AN5.10)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
Nhóm tư thế 6: Tư thế nằm ngửa:09 bài tập. 50 Cái cầu (AN6.1) 51 Đứng trên vai (AN6.2) 52 Cái cày (AN6.4) 53 Con cá (AN6.7) 54 Con cá hoa sen (AN6.8) 55 Ống bễ (AN6.9) 56 Ống bễ vặn người (AN6.10) 57 Thế con cua (AN6.11) 58 Nằm vặn cột sống (AN6.12)
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x x x x x x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x
Nhóm tư thế 7: Tư thế thư giãn trị liệu: 07 bài tập.
59 Nằm ngửa thư giãn (AN7.1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
60 Nằm sấp thư giãn (AN7.2)
61 Em bé (AN7.3)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
x
62 Nằm gác chân lên gối (AN7.4)
x
x
x
x x
x
x
x
x
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
TT
Bài tập Hatha Yoga
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
63
64
Góc cố định với gối và dây hỗ trợ (AN7.5) Nằm nghiêng người với gối (AN7.6)
65 Trái chuối (AN7.7)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
B. NHÓM CÁC BÀI TẬP THỞ: 08 bài tập.
66 Thở ngực (B1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
67 Thở bụng (B3)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
68 Thở toàn diện (B4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
69 Thở lửa (B6)
70 Thở luân phiên (B7)
x x x x x x x x
x
x
x x
x
x x x
x
x
x
x
x
x
x
x
71 Thở thư giãn sâu 4 - 7 - 8 (B8)
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
72 Thở ong (B9)
x
73 Thở luân phiên 3 thì (B10)
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
C. NHÓM CÁC BÀI TẬP THIỀN: 04 bài tập 74 Thiền chánh niệm (C1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
75 Thiền dưỡng sinh năng lượng (C3)
76 Thiền quán tưởng hơi thở (C4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
77 Thiền Vipassana (C5)
D. NHÓM CÁC BÀI TẬP KHỞI ĐỘNG PHỐI HỢP: 05 bài tập.
x
x
x
x
x
x
x
78 Khởi động mắt (D1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
79 Khởi động khớp toàn thân (D2)
x x x x x x x x x x x x x x
x x
x
x x
x
x
x
80 Khởi động 6 chiều cột sống (D3)
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
81 Chào mặt trời (D4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
82 Chào thái âm (D5)
x
x
x
x
x
x
x
PHỤ LỤC 5b. TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM CÁC BÀI TẬP HATHA YOGA CHO NGƯỜI CAO TUỔI NỮ
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
TT
Bài tập Hatha Yoga
37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72
GIAI ĐOẠN TẬP LUYỆN CƠ BẢN (thời gian: 06 tháng - 72 giáo án) (tiếp theo)
A. NHÓM TƯ THẾ ASANA CHÍNH: 65 bài tập. Nhóm tư thế 1: Đứng thăng bằng 1 chân: 09 bài tập
1 Cái cây (AN1.1)
2 Vũ công đứng (AN1.2)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
3 Đứng ôm gối (AN1.3)
4 Đứng cân thận (AN1.4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
5 Chim ưng (AN1.5)
6 Con cò 1 chân (AN1.6)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
7 Ghế 1 chân (AN1.8)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
9
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
8 Đứng nâng chân ngang (AN1.9) Nửa vầng trăng hỗ trợ gạch tập (AN1.11) Nhóm tư thế 2: Đứng trụ bằng 2 chân: 12 bài tập. 10 Thế cây lau (AN2.1)
11 Tam giác - Trikonasana (AN2.3
12 Cúi người chân rộng (AN2.4
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
13 Tam giác căng duỗi một bên (AN2.5)
14 Góc vươn người một bên (AN2.6)
15 Chiến binh 1 (AN2.8)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
16 Chiến binh 2 (AN2.9)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
17 Thế trái núi (AN2.10)
18 Chữ thập (AN2.11)
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
TT
Bài tập Hatha Yoga
37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72
19 Con cò (AN2.12)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
20 Cá đuối (AN2.13)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
21 Cá đuối vặn người (AN2.14)
Nhóm tư thế 3: Các tư thế quỳ: 11 bài tập. 22 Lạc đà (AN3.1)
23 Trăng lưỡi liềm (AN3.3)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
24 Con mèo (AN3.5)
25 Mèo vặn mình (AN3.6)
26 Cánh cổng (AN3.7)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
27 Con nai (AN3.9)
28 Trường tấn thấp (AN3.11)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
29
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
Trường tấn thấp vặn cột sống (AN3.12)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
30 Con thỏ (AN3.13)
31 Cún con (AN3.14)
32 Chữ V ngược (AN3.15)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
Nhóm tư thế 4: Các tư thế ngồi: 10 bài tập.
33 Thế cái bào (AN4.1)
34 Cái bào nghiêng (AN4.3)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
35 Nửa chim bồ câu (AN4.4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
36 Bắn cung (AN4.5)
37 Dáng yoga (AN4.8)
38 Vặn cột sống (AN4.9)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
tay hình mặt bò
39
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
Thế đan (AN4.10)
40 Con thuyền (AN4.11)
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
TT
Bài tập Hatha Yoga
37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72
41 Tấm ván ngược (AN4.12)
42 Con rùa (AN4.13)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
Nhóm tư thế 5: Tư thế nằm sấp: 07 bài tập.
43 Con châu chấu (AN5.1)
44 Cánh cung (AN5.2)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
45 Rắn hổ mang (AN5.3)
46 Nhân sư (AN5.4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
47 Chim yến (AN5.5
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
48 Chiếc thuyền nằm sấp (AN5.7)
49 Nửa cây cung (AN5.10)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
Nhóm tư thế 6: Tư thế nằm ngửa:09 bài tập. 50 Cái cầu (AN6.1) 51 Đứng trên vai (AN6.2) 52 Cái cày (AN6.4) 53 Con cá (AN6.7) 54 Con cá hoa sen (AN6.8) 55 Ống bễ (AN6.9) 56 Ống bễ vặn người (AN6.10) 57 Thế con cua (AN6.11) 58 Nằm vặn cột sống (AN6.12)
x x x x
x x
x x x x
x x
x x x x
x x
x x x x
x x
x x x x
x x
x x x x
x x
x x x x
x x
x x x x
x x
x x x x
x x
x x x x x x x x x x x x
x x
x x x x
x x x x
x x
x x
x x x x
x x x x
x x
x x x x
x x
x x
x x x x
Nhóm tư thế 7: Tư thế thư giãn trị liệu: 07 bài tập.
59 Nằm ngửa thư giãn (AN7.1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
60 Nằm sấp thư giãn (AN7.2)
x
x
x
x
x
x
61 Em bé (AN7.3)
x
x
x
x
x
x
62 Nằm gác chân lên gối (AN7.4)
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
TT
Bài tập Hatha Yoga
37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72
63
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
64
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
Góc cố định với gối và dây hỗ trợ (AN7.5) Nằm nghiêng người với gối (AN7.6)
65 Trái chuối (AN7.7)
B. NHÓM CÁC BÀI TẬP THỞ: 08 bài tập.
66 Thở ngực (B1)
67 Thở bụng (B3)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
68 Thở toàn diện (B4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
69 Thở lửa (B6)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
70 Thở luân phiên (B7)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
71 Thở thư giãn sâu 4 - 7 - 8 (B8)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
72 Thở ong (B9)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
73 Thở luân phiên 3 thì (B10)
C. NHÓM CÁC BÀI TẬP THIỀN: 04 bài tập 74 Thiền chánh niệm (C1)
75 Thiền dưỡng sinh năng lượng (C3)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
76 Thiền quán tưởng hơi thở (C4)
77 Thiền Vipassana (C5)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
D. NHÓM CÁC BÀI TẬP KHỞI ĐỘNG PHỐI HỢP: 05 bài tập.
78 Khởi động mắt (D1)
79 Khởi động khớp toàn thân (D2)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
80 Khởi động 6 chiều cột sống (D3)
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
81 Chào mặt trời (D4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
82 Chào thái âm (D5)
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
PHỤ LỤC 5c. TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM CÁC BÀI TẬP HATHA YOGA CHO NGƯỜI CAO TUỔI NỮ
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
TT
Bài tập Hatha Yoga
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
GIAI ĐOẠN TẬP LUYỆN DUY TRÌ (thời gian: 03 tháng - 36 giáo án)
A. NHÓM TƯ THẾ ASANA CHÍNH: 65 bài tập. Nhóm tư thế 1: Đứng thăng bằng 1 chân: 09 bài tập
1 Cái cây (AN1.1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
2 Vũ công đứng (AN1.2)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
3 Đứng ôm gối (AN1.3)
4 Đứng cân thận (AN1.4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
5 Chim ưng (AN1.5)
6 Con cò 1 chân (AN1.6)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
7 Ghế 1 chân (AN1.8)
9
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
8 Đứng nâng chân ngang (AN1.9) Nửa vầng trăng hỗ trợ gạch tập (AN1.11) Nhóm tư thế 2: Đứng trụ bằng 2 chân: 12 bài tập. 10 Thế cây lau (AN2.1)
11 Tam giác - Trikonasana (AN2.3
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
12 Cúi người chân rộng (AN2.4
13 Tam giác căng duỗi một bên (AN2.5) x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
14 Góc vươn người một bên (AN2.6)
15 Chiến binh 1 (AN2.8)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
16 Chiến binh 2 (AN2.9)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
17 Thế trái núi (AN2.10)
18 Chữ thập (AN2.11)
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
TT
Bài tập Hatha Yoga
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
19 Con cò (AN2.12)
20 Cá đuối (AN2.13)
x x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
21 Cá đuối vặn người (AN2.14)
x x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Nhóm tư thế 3: Các tư thế quỳ: 11 bài tập. 22 Lạc đà (AN3.1)
x x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
23 Trăng lưỡi liềm (AN3.3)
x x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
24 Con mèo (AN3.5)
25 Mèo vặn mình (AN3.6)
26 Cánh cổng (AN3.7)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
27 Con nai (AN3.9)
28 Trường tấn thấp (AN3.11)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
29
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
Trường tấn thấp vặn cột sống (AN3.12)
30 Con thỏ (AN3.13)
31 Cún con (AN3.14)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
32 Chữ V ngược (AN3.15)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
Nhóm tư thế 4: Các tư thế ngồi: 10 bài tập.
33 Thế cái bào (AN4.1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
34 Cái bào nghiêng (AN4.3)
35 Nửa chim bồ câu (AN4.4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
36 Bắn cung (AN4.5)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
37 Dáng yoga (AN4.8)
38 Vặn cột sống (AN4.9)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
tay hình mặt bò
39
Thế đan (AN4.10)
40 Con thuyền (AN4.11)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
TT
Bài tập Hatha Yoga
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
41 Tấm ván ngược (AN4.12)
42 Con rùa (AN4.13)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
Nhóm tư thế 5: Tư thế nằm sấp: 07 bài tập.
43 Con châu chấu (AN5.1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
44 Cánh cung (AN5.2)
45 Rắn hổ mang (AN5.3)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
46 Nhân sư (AN5.4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
47 Chim yến (AN5.5
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
48 Chiếc thuyền nằm sấp (AN5.7)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
49 Nửa cây cung (AN5.10)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
Nhóm tư thế 6: Tư thế nằm ngửa:09 bài tập. 50 Cái cầu (AN6.1) 51 Đứng trên vai (AN6.2) 52 Cái cày (AN6.4) 53 Con cá (AN6.7) 54 Con cá hoa sen (AN6.8) 55 Ống bễ (AN6.9) 56 Ống bễ vặn người (AN6.10) 57 Thế con cua (AN6.11) 58 Nằm vặn cột sống (AN6.12)
x x x
x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x x x x x
x x x x
x x x x x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
Nhóm tư thế 7: Tư thế thư giãn trị liệu: 07 bài tập.
59 Nằm ngửa thư giãn (AN7.1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
60 Nằm sấp thư giãn (AN7.2)
x
x
x
61 Em bé (AN7.3)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
62 Nằm gác chân lên gối (AN7.4)
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
Phân bổ bài tập theo giáo án tập luyện
TT
Bài tập Hatha Yoga
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
63
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
64
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Góc cố định với gối và dây hỗ trợ (AN7.5) Nằm nghiêng người với gối (AN7.6)
65 Trái chuối (AN7.7)
B. NHÓM CÁC BÀI TẬP THỞ: 08 bài tập.
66 Thở ngực (B1)
67 Thở bụng (B3)
68 Thở toàn diện (B4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
69 Thở lửa (B6)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
70 Thở luân phiên (B7)
71 Thở thư giãn sâu 4 - 7 - 8 (B8)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
72 Thở ong (B9)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
73 Thở luân phiên 3 thì (B10)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
C. NHÓM CÁC BÀI TẬP THIỀN: 04 bài tập 74 Thiền chánh niệm (C1)
75 Thiền dưỡng sinh năng lượng (C3)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
76 Thiền quán tưởng hơi thở (C4)
77 Thiền Vipassana (C5)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
D. NHÓM CÁC BÀI TẬP KHỞI ĐỘNG PHỐI HỢP: 05 bài tập.
78 Khởi động mắt (D1)
79 Khởi động khớp toàn thân (D2)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
80 Khởi động 6 chiều cột sống (D3)
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
81 Chào mặt trời (D4)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
82 Chào thái âm (D5)
x
x x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

