intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu hình ảnh siêu âm nội soi phế quản ở bệnh nhân u phổi

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

47
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm tìm hiểu đặc điểm hình ảnh siêu âm qua nội soi phế quản ở bệnh nhân u phổi. Tìm hiểu mối liên quan giữa bản chất khối u với độ hồi âm. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu hình ảnh siêu âm nội soi phế quản ở bệnh nhân u phổi

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2013<br /> <br /> NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH SIÊU ÂM NỘI SOI PHẾ QUẢN<br /> Ở BỆNH NHÂN U PHỔI<br /> Mai Xuân Khẩn*; Phạm Thị Mai**<br /> TÓM TẮT<br /> Siêu âm qua nội soi phế quản là một kỹ thuật mới đã đƣợc áp dụng trên thế giới. Ở Việt Nam,<br /> Bệnh viện 103 là nơi đầu tiên áp dụng kỹ thuật này vào chẩn đoán. Nghiên cứu hình ảnh siêu âm nội<br /> soi (SANS) phế quản ở 30 BN u phổi (UP) đã xác định nguyên nhân thấy: SANS phát hiện 80% tổn<br /> thƣơng; 87,5% có hình tăng âm, giảm âm không đồng nhất là 4,17%. Ung thƣ phế quản cho hình<br /> ảnh tăng âm 41,67%. Mô viêm hoặc xẹp phổi cho hình ảnh siêu âm không đồng nhất 33,33%.<br /> * Từ khóa: U phổi; Siêu âm qua nội soi phế quản.<br /> <br /> RESEARCH ON ENDOBRONCHIAL ULTRASOUND IMAGES<br /> IN PATIENTS WITH LUNG TUMORs<br /> SUMMARY<br /> Endobronchial ultrasound is a new technique which has been applied all over the world. In<br /> Vietnam, 103 Hospital is the first place using this application in diagnosis. From the images seen on<br /> the endobronchial ultrasound for 30 lung tumor patients, the results revealed that 80% of the lesions<br /> were detected by this technique; 87.5% of which were hyperechoic and heterogeneous hypoechoic<br /> accounted for 4.17%.<br /> Bronchial cancer showed that hyperechoic was made up of 41.67%. Tissue inflammation or<br /> atelectasis indicated the heterogeneous ultrasound accouted for 33.33%.<br /> * Key words: Lung tumour; Endobronchial ultrasound.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> U phổi là thuật ngữ nói chung để chỉ các<br /> khối mờ ở phổi, nguyên nhân có thể ác tính<br /> (ung thƣ phế quản) hoặc lành tính. UP hiện<br /> tiếp tục gia tăng trên thế giới, nhất là các<br /> nƣớc công nghiệp đang phát triển, trong<br /> đó 95 - 98% các khối u ở phổi là ung thƣ<br /> phế quản.<br /> Việc chẩn đoán nguyên nhân UP còn<br /> gặp nhiều khó khăn. Năm 1992, với sự ra<br /> đời của SANS phế quản (Endobronchial<br /> ultrasound - EBUS) với đầu dò đầu tiên có<br /> đƣờng kính 3 mm, cho hình ảnh 360o, khảo<br /> <br /> sát đến tận hạ phân thuỳ của phổi và các<br /> cấu trúc xung quanh, làm tăng giá trị chẩn<br /> đoán tổn thƣơng phổi nói chung và các khối<br /> UP nói riêng. Ở Miền Bắc Việt Nam, Bệnh<br /> viện 103 là nơi lần đầu tiên đƣợc trang bị<br /> máy SANS để chẩn đoán nguyên nhân các<br /> khối u ở phổi.<br /> Chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm<br /> mục tiêu:<br /> - Tìm hiểu đặc điểm hình ảnh siêu âm<br /> qua nội soi phế quản ở BN UP.<br /> - Tìm hiểu mối liên quan giữa bản chất<br /> khối u với độ hồi âm.<br /> <br /> * Bệnh viện 103<br /> ** Học viện Quân y<br /> Chịu trách nhiệm nội dung khoa học: PGS. TS. Đỗ Quyết<br /> PGS. TS. Nguyễn Huy Lực<br /> <br /> 1<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2013<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> 30 BN UP đã xác định nguyên nhân,<br /> điều trị nội trú tại Khoa Lao và Bệnh phổi,<br /> Bệnh viện 103 từ tháng 2 - 2012 đến 10 2012.<br /> * Tiêu chuẩn lựa chọn:<br /> - Các BN có khối mờ ở phổi đã xác định<br /> đƣợc nguyên nhân.<br /> - Có hoặc không có triệu chứng lâm sàng.<br /> - BN đồng ý tham gia nghiên cứu.<br /> * Tiêu chuẩn loại trừ:<br /> - BN có chống chỉ định với nội soi phế<br /> quản.<br /> - BN HIV.<br /> - BN không đồng ý làm các kỹ thuật.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> Tiến cứu, mô tả, cắt ngang.<br /> * Nghiên cứu lâm sàng: khai thác tiền sử,<br /> bệnh sử, thời gian mắc bệnh, yếu tố nguy<br /> cơ, lý do vào viện, triệu chứng hô hấp, các<br /> triệu chứng toàn thân và cận u.<br /> * Nội soi siêu âm phế quản: 30 BN nghiên<br /> cứu đƣợc siêu âm qua nội soi phế quản<br /> ống mềm.<br /> Mục đích: quan sát, đánh giá tổn thƣơng<br /> trong lòng phế quản và xác định vị trí khối u<br /> theo thùy hoặc phân thùy.<br /> - Tiến hành tại phòng soi phế quản, Khoa<br /> Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện 103.<br /> - Thiết bị và dụng cụ: ống soi phế quản<br /> sợi mềm của hãng Olympus BF loại 1T30<br /> (Nhật Bản).<br /> <br /> - Chỉ định: các bệnh lý ác tính ở phổi,<br /> nhiễm khuẩn phổi, bệnh phổi kẽ, ho máu.<br /> - Chống chỉ định tƣơng đối: thiếu oxy<br /> máu (PaO2 < 60 mmHg), hen phế quản<br /> đang có cơn khó thở, thiếu máu cơ tim, suy<br /> tim nặng, tắc nghẽn tĩnh mạch chủ trên,<br /> tạng chảy máu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông<br /> máu, suy thận, ure máu tăng cao, hội chứng<br /> chèn ép tĩnh mạch chủ trên, dị ứng thuốc tê,<br /> động kinh.<br /> - Các bƣớc tiến hành:<br /> + Chuẩn bị BN: tối hôm trƣớc của ngày<br /> soi phế quản, BN uống 1 viên seduxen 5 mg<br /> và nhịn ăn trƣớc khi soi từ 4 - 6 giờ.<br /> * Quy trình soi phế quản:<br /> - Tiền tê: tiêm bắp thịt seduxen 10 mg x<br /> 1 ống, atropin 1/4mg x 2 ống trƣớc khi soi<br /> 30 phút.<br /> - Gây tê: lidocain 2% gây tê bề mặt niêm<br /> mạc. Lƣợng thuốc trung bình cho 1 BN là<br /> 10 - 15 ml.<br /> - Tiến hành soi phế quản siêu âm:<br /> + Tƣ thế BN: BN nằm ngửa.<br /> + Đƣa ống soi đi qua đƣờng mũi. Quan<br /> sát tỷ mỷ toàn bộ khí - phế quản, phát hiện<br /> tổn thƣơng.<br /> - Siêu âm qua nội soi:<br /> + Giữ ống soi ở vị trí nghi ngờ tổn thƣơng.<br /> + Đƣa đầu dò siêu âm qua kênh sinh thiết.<br /> + Tìm hình ảnh tổn thƣơng (theo Felix J,<br /> Herth F, 2008): khi thấy tổn thƣơng, hình<br /> ảnh siêu âm sẽ thay đổi. Các khối hình<br /> dạng rắn xuất hiện sáng hơn và thuần nhất<br /> hơn, thông thƣờng chúng phân biệt với nhu<br /> mô phổi bởi ranh giới sáng. Ngƣợc lại, hình<br /> ảnh siêu âm của mô viêm hoặc xẹp phổi<br /> <br /> 2<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2013<br /> không đồng nhất. Các tiểu phế quản nhỏ<br /> bẫy khí xuất hiện nhƣ 1 đốm trắng sắc nét,<br /> khu vực dịch sẽ xuất hiện tối.<br /> + Khi hình ảnh tổn thƣơng nhìn thấy trên<br /> màn hình, đầu dò coi nhƣ nằm trong giới<br /> hạn của tổn thƣơng.<br /> + Chụp ảnh tổn thƣơng.<br /> * Tìm hiểu hình ảnh SANS và mối liên<br /> quan giữa bản chất khối u với độ hồi âm:<br /> - Một số thuật ngữ dùng trong siêu âm:<br /> (theo Nguyễn Phƣớc Bảo Quân, 2010).<br /> + Tăng âm: mô tả cấu trúc có mức độ xám<br /> gia tăng so với độ xám của cấu trúc nền xung<br /> quanh hoặc so với tình trạng bình thƣờng.<br /> <br /> NAM<br /> <br /> TUỔI<br /> <br /> NỮ<br /> <br /> CỘNG<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> < 40<br /> <br /> 4<br /> <br /> 13,33<br /> <br /> 2<br /> <br /> 6,67<br /> <br /> 6<br /> <br /> 20,0<br /> <br /> 40 - 49<br /> <br /> 3<br /> <br /> 10,0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3,33<br /> <br /> 4<br /> <br /> 13,33<br /> <br /> (1)<br /> <br /> (2)<br /> <br /> (3)<br /> <br /> (4)<br /> <br /> (5)<br /> <br /> (6)<br /> <br /> (7)<br /> <br /> 50 - 59<br /> <br /> 8<br /> <br /> 26,67<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3,33<br /> <br /> 9<br /> <br /> 30,0<br /> <br /> 60 - 69<br /> <br /> 3<br /> <br /> 10,0<br /> <br /> 2<br /> <br /> 6,67<br /> <br /> 5<br /> <br /> 16,67<br /> <br /> ≥ 70<br /> <br /> 4<br /> <br /> 13,33<br /> <br /> 2<br /> <br /> 6,67<br /> <br /> 6<br /> <br /> 20,0<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 22<br /> <br /> 73,33<br /> <br /> 8<br /> <br /> 26,67<br /> <br /> 30<br /> <br /> 100<br /> <br /> X ± SD<br /> <br /> 53,3 ± 15,83<br /> <br /> Tuổi trung bình của BN UP là 53,3 (tuổi<br /> thấp nhất 25 và cao nhất 79). Tuổi trung<br /> <br /> + Giảm âm: mô tả cấu trúc có mức độ xám<br /> giảm so với độ xám của cấu trúc nền xung<br /> quanh hoặc so với tình trạng bình thƣờng.<br /> <br /> bình trong nghiên cứu này thấp hơn của<br /> <br /> + Không có hồi âm: mô tả cấu trúc không<br /> tạo sóng phản hồi (sóng phản xạ và tán xạ),<br /> tƣơng ứng trên thang độ xám, mức cấu trúc<br /> này có mức độ xám rất thấp, thậm chí hiển<br /> thị màu đen.<br /> <br /> trung bình 64 (từ 49 - 79). Mitsuoka (2004)<br /> <br /> + Đồng âm: mô tả cấu trúc có độ xám<br /> ngang với độ xám của cấu trúc nền xung<br /> quanh hoặc nói cách khác, hai cấu trúc khác<br /> nhau có cùng độ hồi âm.<br /> <br /> một số tác giả trên thế giới và trong nƣớc.<br /> Langer và CS, Cronenberger (2006): tuổi<br /> là 62 tuổi (tuổi thấp nhất 45 và cao nhất 70),<br /> Okamoto, Wantanabe, JCOG (2005) là 64<br /> (tuổi thấp nhất 43 và cao nhất 74). Theo<br /> Socinski (2004), tuổi trung bình 61 (thấp<br /> nhất 53 và cao nhất 74).<br /> Nghiên cứu của Joos là 66 tuæi (thấp<br /> nhất 36 và cao nhất 88 tuæi). Có sự khác<br /> <br /> + Đồng nhất: mô tả sự đồng đều về mặt<br /> hồi âm trên toàn cấu trúc.<br /> <br /> biệt này là do: tuổi thọ trung bình của các<br /> <br /> + Không đồng nhất: mô tả cấu trúc có<br /> nhiều mức độ hồi âm khác nhau.<br /> <br /> (Nhật Bản: nam 77 và 82 ở nữ) cao hơn ngƣời<br /> <br /> nƣớc phát triển và một số nƣớc ở châu Á<br /> Việt Nam. So với các nghiên cứu trong nƣớc,<br /> kết quả của chúng tôi tƣơng tự nhƣ các tác<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ<br /> BÀN LUẬN<br /> <br /> giả đã công bố: Đặng Thanh Hồng (2004) là<br /> <br /> 1. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu.<br /> <br /> (tuổi thấp nhất 37 và cao nhất 73 tuæi). Tỷ lệ<br /> <br /> Bảng 1: Tuổi và giới.<br /> <br /> nam/nữ trong nghiên cứu của chúng tôi<br /> <br /> 58,5 tuæi. Nguyễn Bá Đức (2007) là 56,4 tuæi<br /> <br /> 2,75/1; thấp hơn một số nghiên cứu trên thế<br /> <br /> 3<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2013<br /> giới nhƣ của Mitsuoka là 4,7/1; nhóm JCOG<br /> (2005) là 6,8/1 và Cronenberger (2006) là<br /> 2,8/1; Đặng Thanh Hồng (2005) là 4,4/1. Sở<br /> dĩ có sự khác biệt này là do phụ nữ hút<br /> thuốc lá có xu hƣớng gia tăng ở Việt Nam.<br /> Bảng 2: Vị trí tổn thƣơng trên phim X<br /> quang phổi.<br /> VỊ TRÍ TỔN THƢƠNG<br /> <br /> Phổi phải<br /> <br /> Phổi trái<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Trên<br /> <br /> 6<br /> <br /> 20,0<br /> <br /> Giữa<br /> <br /> 3<br /> <br /> 10,0<br /> <br /> Dƣới<br /> <br /> 4<br /> <br /> 13,33<br /> <br /> ≥ 2 thùy<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3,33<br /> <br /> Trên<br /> <br /> 10<br /> <br /> 33,33<br /> <br /> Dƣới<br /> <br /> 5<br /> <br /> 16,67<br /> <br /> ≥ 2 thùy<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3,33<br /> <br /> 30<br /> <br /> 100%<br /> <br /> TỔNG<br /> <br /> 14<br /> (46,67%)<br /> <br /> 16<br /> (53,33%)<br /> <br /> Đánh giá về mặt hình thái trong định<br /> hƣớng tổn thƣơng trên X quang là lành tính<br /> hay ác tính không chỉ dựa vào kích thƣớc,<br /> đậm độ và đặc tính của tổn thƣơng mà còn<br /> dựa vào vị trí của tổn thƣơng. Kết quả của<br /> nghiên cứu này phù hợp với Nguyễn Hải<br /> Công (2012).<br /> <br /> thiện độ nhạy, độ đặc hiệu của kỹ thuật sinh<br /> thiết lấy bệnh phẩm. Đặc biệt, SANS có ƣu<br /> thế vƣợt trội so với nội soi phế quản thƣờng<br /> trong phát hiện tổn thƣơng ở ngoại vi phổi.<br /> Trong nghiên cứu, soi phế quản thƣờng<br /> không phát hiện tổn thƣơng ở 6 BN (20%),<br /> nhƣng SANS lại phát hiện đƣợc. Điều này<br /> phù hợp với nghiên cứu của Felix J, Herth<br /> F và CS (2007). SANS đƣợc ứng dụng rất<br /> nhiều trong chẩn đoán và điều trị. Theo<br /> Heinrich D. Becker (Trung tâm Phẫu thuật<br /> nội soi lồng ngực (Đức)), trong 20% các thủ<br /> thuật thực hiện để can thiệp điều trị, có đến<br /> 48% thực hiện dƣới hƣớng dẫn của SANS.<br /> Bảng 3: Hiệu quả kỹ thuật siêu âm qua<br /> nội soi.<br /> TỔN THƢƠNG<br /> <br /> SOI PHẾ<br /> QUẢN<br /> THƢỜNG<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> U trung tâm<br /> <br /> 18<br /> <br /> 60<br /> <br /> 16<br /> <br /> 53,33<br /> <br /> U ngoại vi<br /> <br /> 6<br /> <br /> 20<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Không<br /> <br /> 6<br /> <br /> 20<br /> <br /> 14<br /> <br /> 46,67<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 30<br /> <br /> 100<br /> <br /> 30<br /> <br /> 100<br /> <br /> Có<br /> <br /> Khả năng phát hiện tổn thương<br /> <br /> 2. Siêu âm nội soi.<br /> SANS có khả năng phát hiện 80% tổn<br /> thƣơng. Nội soi phế quản thông thƣờng chỉ<br /> phát hiện các tổn thƣơng dạng thâm nhiễm,<br /> u sùi chít hẹp. SANS phế quản có thể phát<br /> hiện các khối u cạnh phế quản chƣa xâm<br /> lấn lớp niêm mạc hoặc chƣa chèn ép gây<br /> hẹp lòng phế quản. Với các tổn thƣơng ở<br /> đƣờng thở lớn, tỷ lệ phát hiện là 60%, trong<br /> khi nội soi thƣờng chỉ phát hiện đƣợc<br /> 53,33%. SANS còn giúp phát hiện các hạch<br /> rốn phổi và các mạch máu. Từ đó, giúp cải<br /> <br /> SIÊU ÂM QUA<br /> SOI PHẾ<br /> QUẢN<br /> <br /> 70%<br /> 60%<br /> 50%<br /> 40%<br /> <br /> U trung tâm<br /> <br /> 30%<br /> <br /> U ngoại vi<br /> <br /> 20%<br /> 10%<br /> 0%<br /> Siêu âm nội soi PQ<br /> <br /> Soi PQ thường<br /> <br /> Biểu đồ 1: Khả năng phát hiện tổn thƣơng.<br /> <br /> 4<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2013<br /> Bảng 4: Hình ảnh tổn thƣơng qua SANS<br /> phế quản.<br /> ĐẶC ĐIỂM<br /> TỔN<br /> THƢƠNG<br /> <br /> ĐỒNG<br /> NHẤT<br /> <br /> KHÔNG<br /> ĐỒNG NHẤT<br /> <br /> Mối liên quan giữa bản chất của khối u và độ hồi<br /> âm<br /> 30.00%<br /> Tăng âm,đông nhất<br /> <br /> 25.00%<br /> <br /> TỔNG<br /> <br /> 20.00%<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Tăng âm<br /> <br /> 10<br /> <br /> 41,67<br /> <br /> 11<br /> <br /> 45,83<br /> <br /> 21 (87,5%)<br /> <br /> 10.00%<br /> <br /> Giảm âm<br /> <br /> 2<br /> <br /> 8,33<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4,17<br /> <br /> 3 (12,5%)<br /> <br /> 5.00%<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 12<br /> <br /> 50<br /> <br /> 12<br /> <br /> 50<br /> <br /> 24 (100%)<br /> <br /> Tăng âm,không đồng<br /> nhất<br /> <br /> 15.00%<br /> <br /> Hình ảnh tăng âm là dạng phổ biến (87,5%),<br /> hình giảm âm không đồng nhất chiếm tỷ lệ<br /> rất nhỏ (4,17%). Điều này cũng phù hợp<br /> trong y văn, vì có tới 95 - 98% khối u ở phổi<br /> là ác tính, trong đó, chủ yếu là ung thƣ phế<br /> quản. Căn nguyên lành tính của UP chiếm<br /> tỷ lệ nhỏ (2 - 5%) tổng số u nguyên phát ở<br /> phổi. Nguyên nhân lành tính hay gặp là u<br /> mô thừa (50 - 70%), còn lại là lao, viêm phế<br /> quản-phổi và các nguyên nhân khác. Theo<br /> Heinrich D. Becker, dùng máy vi tính để<br /> phân tích các hình ảnh thu đƣợc từ siêu âm<br /> qua nội soi phế quản, có thể dự đoán bản<br /> chất của tổn thƣơng tới 92%.<br /> <br /> 0.00%<br /> <br /> Giảm âm,đồng nhất<br /> Giảm âm,không đồng<br /> nhất<br /> Ung thư PQ<br /> <br /> Viêm phổi<br /> <br /> Lao phổi<br /> <br /> Biều đồ 2: Mèi liªn quan gi÷a b¶n chÊt cña<br /> khèi u vµ ®é håi ©m.<br /> Độ hồi âm của ung thƣ phế quản đa<br /> dạng, phù hợp với thực tế lâm sàng. Bệnh<br /> cảnh của ung thƣ phế quản rất phong phú,<br /> có khi là một viêm phổi dƣới chỗ chít hẹp,<br /> đôi lúc là hội chứng tối mờ nửa lồng ngực.<br /> Hay gặp hơn cả là dạng bóng mờ tròn đơn<br /> độc. Theo Ralf Eberhardt, hàng năm ở Mỹ<br /> có 150.000 nốt đơn độc ở phổi đƣợc phát<br /> hiện, các nốt có kích thƣớc từ 0,8 - 2 cm.<br /> <br /> 3. Mối liên quan giữa hình ảnh SANS<br /> với bản chất của khối UP.<br /> <br /> Khả năng ác tính chỉ 18%, tăng lên tới 50%<br /> <br /> Bảng 5: Mối liên quan giữa bản chất của<br /> khối u và độ hồi âm.<br /> <br /> hiện sáng hơn và thuần nhất cho hình ảnh<br /> <br /> BẢN<br /> CHẤT<br /> KHỐI U<br /> <br /> ĐỘ HỒI ÂM<br /> Giảm âm, Giảm âm,<br /> đồng<br /> không<br /> nhất<br /> đồng nhất<br /> <br /> Ung thƣ<br /> 7 (29,17%)<br /> phế quản<br /> <br /> 3 (12,5%)<br /> <br /> 2 (8,33%)<br /> <br /> 1 (4,17%)<br /> <br /> Viêm phổi<br /> <br /> 3 (12,5%)<br /> <br /> 4 (16,67%)<br /> <br /> 0 (0%)<br /> <br /> 0 (0%)<br /> <br /> Lao phổi<br /> <br /> 0 (0%)<br /> <br /> 4 (16,67%)<br /> <br /> 0 (0%)<br /> <br /> 0 (0%)<br /> <br /> 10 (41,67%) 11 (45,83%) 2 (8,33%)<br /> <br /> tăng âm, đồng nhất, mô viêm hoặc xẹp phổi<br /> thƣờng không đồng nhất. Lao phổi cho hình<br /> <br /> Tăng âm,<br /> không<br /> đồng nhất<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Tăng âm,<br /> đồng nhất<br /> <br /> khi các nốt > 2 cm, các nốt này thƣờng xuất<br /> <br /> ảnh tăng âm không đồng nhất (16,67%).<br /> Với những trƣờng hợp viêm cấp tính cả<br /> thùy phổi, có thể gặp hình ảnh tăng âm,<br /> đồng nhất.<br /> <br /> 1 (4,17%)<br /> <br /> 5<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2