intTypePromotion=1

Nghiên cứu hình thái, thể lực của học sinh trường trung học phổ thông Bình Thuận, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Chia sẻ: ViBoruto2711 ViBoruto2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
22
lượt xem
0
download

Nghiên cứu hình thái, thể lực của học sinh trường trung học phổ thông Bình Thuận, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện ở 306 học sinh trường THPT Bình Thuận, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La theo phương pháp cắt ngang, kết quả cho thấy: Các chỉ số hình thái của học sinh liên tục tăng từ 16 - 18 tuổi, nhưng tốc độ tăng không đồng đều giữa các độ tuổi và giới tính: Chiều cao đứng tăng trung bình 2.35 cm/năm ở nam; 1.02 cm/năm ở nữ. Cân nặng tăng trung bình 3.99 kg/năm ở nam; 1.91 kg/năm ở nữ. Vòng ngực trung bình của nam tăng 2.72 cm/năm, 3.03 cm/năm ở nữ. Tốc độ tăng các chỉ số mạnh nhất giai đoạn từ 16 - 17 tuổi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu hình thái, thể lực của học sinh trường trung học phổ thông Bình Thuận, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

TẠP CHÍ KHOA HỌC<br /> Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Số 6 (9/2016) tr 59 - 66<br /> <br /> NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI, THỂ LỰC CỦA HỌC SINH<br /> TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH THUẬN,<br /> HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA<br /> <br /> Vũ Thị Thanh Nhàn<br /> Khoa Sinh - Hóa, Trường Đại học Tây Bắc<br /> <br /> Tóm tắt: Nghiên cứu được thực hiện ở 306 học sinh trường THPT Bình Thuận, huyện Thuận Châu, tỉnh<br /> Sơn La theo phương pháp cắt ngang, kết quả cho thấy: các chỉ số hình thái của học sinh liên tục tăng từ 16 - 18<br /> tuổi, nhưng tốc độ tăng không đồng đều giữa các độ tuổi và giới tính: chiều cao đứng tăng trung bình 2.35<br /> cm/năm ở nam; 1.02 cm/năm ở nữ. Cân nặng tăng trung bình 3.99 kg/năm ở nam; 1.91 kg/năm ở nữ. Vòng ngực<br /> trung bình của nam tăng 2.72 cm/năm, 3.03 cm/năm ở nữ. Tốc độ tăng các chỉ số mạnh nhất giai đoạn từ 16 - 17<br /> tuổi. Chỉ số BMI tăng 1.18 kg/m2/năm ở nam, 0.53 kg/m2/năm ở nữ. Học sinh có thể trạng gầy chiếm tỉ lệ cao<br /> (40.51% ở nữ, 29.57% ở nam). Tốc độ giảm chỉ số pignet trung bình ở nam: 4.06/năm, ở nữ: 3.44/năm. Thể lực<br /> của học sinh đạt mức trung bình và khỏe. Nhìn chung, các chỉ số hình thái, thể lực của học sinh có nhiều thay<br /> đổi.<br /> Từ khóa: Hình thái, thể lực, BMI, pignet, Bình Thuận, Thuận Châu, Sơn La.<br /> <br /> <br /> 1. Mở đầu<br /> Hiện nay, nguồn nhân lực chất lượng cao là rất cần thiết cho sự phát triển kinh tế xã hội.<br /> Bên cạnh yêu cầu về tri thức, kỹ năng thì hình thái thể lực cũng được coi là yếu tố quan trọng<br /> trong công tác tuyển dụng. Chính vì vậy, việc quan tâm đến sự phát triển thể chất của học sinh<br /> nhằm đáp ứng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao là rất cần thiết. Ở Việt Nam đã có<br /> nhiều công trình nghiên cứu về các chỉ số hình thái thể lực của học sinh. Các kết quả nghiên<br /> cứu đã chỉ ra các chỉ số này có sự thay đổi theo tuổi, giới tính và điều kiện sống [1,2,3,4,5], do<br /> vậy, cần được nghiên cứu thường xuyên. Để góp phần đánh giá thực trạng thể chất của học<br /> sinh nhằm định hướng cho việc giáo dục thể chất tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Sơn<br /> La, việc tiến hành nghiên cứu các chỉ số hình thái thể lực: chiều cao đứng, cân nặng, vòng<br /> ngực trung bình, chỉ số BMI, chỉ số pignet là rất cần thiết.<br /> 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu<br /> 2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu<br /> - Đối tượng: Học sinh trường THPT Bình Thuận, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.<br /> - Địa điểm: Trường THPT Bình Thuận, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.<br /> - Thời gian: Từ năm 2015 - 2016.<br /> 2.3. Phương pháp nghiên cứu<br /> - Phương pháp chọn mẫu: Chọn ngẫu nhiên 306 học sinh trường THPT Bình Thuận.<br /> Các học sinh có độ tuổi từ 16 đến 18 có sức khỏe và trạng thái tâm sinh lý bình thường.<br /> <br /> Ngày nhận bài: 24/5/2016. Ngày nhận đăng: 25/9/2016<br /> Liên lạc: Vũ Thị Thanh Nhàn, e - mail vuthanhnhan17101986@gmail.com<br /> 59<br /> Sự phân bố học sinh theo khối lớp, giới tính được thể hiện ở bảng 2.1.<br /> Bảng 2.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu<br /> Khối Nam Nữ<br /> 10 51 51<br /> 11 51 51<br /> 12 51 51<br /> Tổng 153 153<br /> - Phương pháp nghiên cứu các chỉ số hình thái, thể lực<br /> + Chiều cao đứng: Tiến hành đo chiều cao đứng của học sinh từ gót chân sát mặt đất<br /> đến đỉnh đầu. Học sinh phải đứng tư thế nghiêm trên nền phẳng hai gót chân chạm vào nhau,<br /> hai tay buông thẳng, bàn tay úp vào mặt ngoài đùi. Đầu phải ở tư thế sao cho bờ dưới xương<br /> hàm dưới hoặc đường nối lỗ tai ngoài với mắt trên một đường thẳng nằm ngang, mắt nhìn<br /> thẳng đồng thời cần để cho 4 điểm: chẩm, lưng, mông và gót chạm vào thước đo. Sử dụng<br /> thước đo có chia vạch số tới mm để đo chiều cao đứng của học sinh.<br /> + Cân nặng cơ thể: Khi cân mỗi học sinh chỉ được mặc một bộ quần áo mỏng, bỏ dày<br /> dép và đứng vào giữa bàn cân. Dụng cụ đo là một loại cân đồng hồ của Nhật Bản có độ chính<br /> xác đến 0.1 kg. Trước khi cân bất kì một học sinh nào cân đều được chỉnh để đảm bảo độ<br /> chính xác. Đơn vị tính trọng lượng cơ thể là kilôgam.<br /> + Vòng ngực trung bình: Dụng cụ đo vòng ngực trung bình là thước vải không co giãn<br /> có độ chính xác tới 1mm. Đo ở tư thế thẳng đứng, vòng thước dây quanh ngực vuông góc với<br /> cột sống và đi qua xương bả vai ở phía sau và mũi ức ở phía trước. Đo lần một, cho học sinh<br /> hít vào tận lực. Lần hai yêu cầu học sinh thở ra hết sức, lấy trung bình cộng của hai lần đo.<br /> + Chỉ số BMI được tính theo công thức: BMI = Cân nặng (kg)/ [chiều cao đứng (m)]2<br /> Bảng 2.2. Phân loại chỉ số BMI theo tổ chức Y tế thế giới WHO<br /> STT Thế giới Người Châu Á Phân loại<br /> 1 < 16 < 16 Gầy độ III<br /> 2 16 - 16.9 16 - 16.9 Gầy độ II<br /> 3 17 - 18.5 17 - 18.4 Gầy độ I<br /> 4 18.5 - 24.9 18.5 - 22.9 Bình thường<br /> 5 25 - 29.9 23 - 24.9 Thừa cân<br /> 6 30 - 34.9 25 - 29.9 Béo phì độ I<br /> 7 35 - 39.9 30 - 34.9 Béo phì độ II<br /> 8 >= 40 >= 35 Béo phì độ III<br /> + Chỉ số Pignet được tính theo công thức:<br /> Pignet = chiều cao đứng (cm) - [cân nặng (kg) + VNTB (cm)]<br /> Bảng 2.3. Phân loại sức khoẻ dựa vào chỉ số pignet theo Nguyễn Quang Quyền.<br /> STT Chỉ số pignet Tình trạng sức khoẻ<br /> 1 0 - 20.8 Cường tráng<br /> 2 20.9-24.1 Rất khoẻ<br /> 3 24.2- 27.4 Khoẻ<br /> <br /> 60<br /> 4 27.5 - 33.9 Trung bình<br /> 5 34-37.2 Yếu<br /> 6 37.3- 40.5 Rất yếu<br /> 7 >40.5 Yếu kém<br /> Số liệu được xử lý trên máy tính, sử dụng phần mềm hệ chương trình Excel 2013.<br /> 3. Kết quả<br /> 3.1. Chiều cao đứng của học sinh<br /> Kết quả nghiên cứu chiều cao đứng của học sinh giai đoạn 16 - 18 tuổi, trường THPT<br /> Bình Thuận được thể hiện trong bảng 3.1.<br /> Bảng 3.1. Chiều cao đứng của học sinh theo tuổi và giới tính<br /> Nam (1) Nữ (2)<br /> Tuổi Mức Mức X1 -X 2 P (1-2)<br /> n X  SD N X  SD<br /> tăng tăng<br /> 16 51 159.20  6.77 - 51 154.90  5.42 - 4.31 < 0.05<br /> 17 51 163.84  5.28 4.63 51 156.60  5.96 1.7 7.24 < 0.05<br /> 18 51 163.90  5.91 0.06 51 156.94  5.68 0.34 6.94 < 0.05<br /> Tăng trung bình 2.35 Tăng trung bình 1.02<br /> Qua các số liệu trong bảng 3.1 cho thấy, từ 16 - 18 tuổi chiều cao của học sinh vẫn tiếp tục<br /> tăng dần theo tuổi (p0.05<br /> Mức tăng trung bình 1.18 Mức tăng trung bình 0.53<br /> Số liệu nghiên cứu trong bảng 3.4 cho thấy, học sinh THPT Bình Thuận có chỉ số BMI<br /> tăng dần theo lớp tuổi. Cụ thể, chỉ số BMI của học sinh nam tăng từ 18.13  2.25 kg/m2 lúc<br /> 16 tuổi lên 20.49  1.91 kg/m2 lúc 18 tuổi, mỗi năm tăng trung bình 1.18 kg/m2 (p 0.05<br /> <br /> 17 51 30.07  9.36 3.63 51 26.43  6.71 5.39 3.54 < 0.05<br /> <br /> 18 51 25.58  9.10 4.49 51 24.93  9.79 2.50 0.65 > 0.05<br /> <br /> Mức giảm trung bình 4.06 Mức giảm trung bình 3.94<br /> Qua số liệu trong bảng 3.4 cho thấy, học sinh trong trường có thể lực trung bình và<br /> khỏe. Chỉ số pignet của học sinh liên tục giảm từ 16 -18 tuổi. Cụ thể chỉ số pignet ở học sinh<br /> nam trung bình mỗi năm giảm 4.06 (16 tuổi: 33.70  1.29; 18 tuổi: 25.58  9.10) (p
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2