Nghiên cứu khả năng kết hợp và mức độ chống chịu sâu bệnh của một số dòng ngô có hàm lượng protein cao (QPM)

Chia sẻ: Hoang Son | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
11
lượt xem
0
download

Nghiên cứu khả năng kết hợp và mức độ chống chịu sâu bệnh của một số dòng ngô có hàm lượng protein cao (QPM)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thí nghiệm đánh giá khả năng kết hợp (KNKH) của các dòng ngô có hàm lượng potein cao (QPM) thông qua các tính trạng nông sinh học để tìm các tổ hợp lai (THL) tốt. Vật liệu thí nghiệm bao gồm gồm 9 dòng ngô QPM và 2 cây thử mới được chọn tạo tại Viện Nghiên cứu Ngô năm 2007-2009, với 2 đối chứng là các giống HQ2000, và C919.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu khả năng kết hợp và mức độ chống chịu sâu bệnh của một số dòng ngô có hàm lượng protein cao (QPM)

Nguyễn Văn Cương và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 82(06): 3 - 10<br /> <br /> NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KẾT HỢP VÀ MỨC ĐỘ CHỐNG CHỊU SÂU BỆNH<br /> CỦA MỘT SỐ DÒNG NGÔ CÓ HÀM LƯỢNG PROTEIN CAO (QPM)<br /> Nguyễn Văn Cương1, Dương Văn Sơn2*<br /> 1<br /> <br /> Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2 Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Thí nghiệm đánh giá khả năng kết hợp (KNKH) của các dòng ngô có hàm lượng potein cao<br /> (QPM) thông qua các tính trạng nông sinh học để tìm các tổ hợp lai (THL) tốt. Vật liệu thí nghiệm<br /> bao gồm gồm 9 dòng ngô QPM và 2 cây thử mới được chọn tạo tại Viện Nghiên cứu Ngô năm<br /> 2007-2009, với 2 đối chứng là các giống HQ2000, và C919. Thí nghiệm được bố trí theo phương<br /> pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại. Quy trình kỹ thuật trồng được áp dụng theo quy<br /> trình của Viện Nghiên cứu Ngô. Các THL thuộc nhóm chín trung bình (118-122 ngày); hầu hết<br /> không bị gãy thân, nhưng bị đổ rễ ở mức độ từ trung bình đến nặng, bị nhiễm sâu đục thân ở mức<br /> độ khác nhau; bị nhiễm bệnh khô vằn ở mức độ trung bình; bị nhiễm bệnh thối bắp ở mức độ nhẹ,<br /> nhẹ nhất là KQ8 x T1(2.5%). 3 THL KQ3 x T1, KQ8 x T1 và KQ4 x T1 có năng suất cao. Có 3<br /> dòng (KQ8, KQ1 và KQ5) có KNKH chung cao nhất; Cây thử T1 có KNKH chung cao. Các dòng<br /> KQ1, KQ3 và KQ4 có KNKH riêng cao với cây thử T1. Dòng KQ9 có KNKH riêng cao với cây<br /> thử T2 làm cơ sở cho công tác chọn tạo giống.<br /> Từ khóa: Tổ hợp lai, ngô QPM, chín trung bình, chống chịu, năng suất.<br /> ∗<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> Cây Ngô (Zea mayS L) là một trong ba cây<br /> lương thực lấy hạt quan trọng trong nền nông<br /> nghiệp toàn cầu, với vai trò đảm bảo an ninh<br /> lương thực cho con người, thức ăn chăn nuôi,<br /> nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nhiên<br /> liệu sinh học (ethanol), và xuất khẩu trên thế<br /> giới. Theo FAO, diện tích và sản lượng ngô<br /> không ngừng tăng trưởng. Diện tích trồng ngô<br /> thế giới năm 2001 đạt 139,1 triệu ha, sản<br /> lượng 614,2 triệu tấn; năm 2005, diện tích đạt<br /> 145 triệu ha, sản lượng 705,3 triệu tấn, và đến<br /> năm 2008 diện tích ngô trên thế giới đạt<br /> 157,51 triệu ha, với sản lượng 781,36 triệu<br /> tấn. Về năng suất, năng suất bình quân ngô<br /> trên toàn thế giới năm 2001 đạt 44,2 tạ/ha,<br /> năm 2005 là 48,5 tạ/ha, đến năm 2008 là 49,6<br /> tạ/ha. Đối với những nước đang phát triển,<br /> ngô chất lượng cao (giàu protein-QPM) đang<br /> được tập trung chú ý. Ngô QPM thúc đẩy quá<br /> trình tăng trưởng của trẻ em vùng nông<br /> thôn. Về giá trị dinh dưỡng của ngô QPM ảnh<br /> ∗<br /> <br /> Tel: 0912 349 765, Email:duongvanson60@gmail.com<br /> <br /> hưởng đến chiều cao và cân nặng của trẻ mẫu<br /> giáo cho thấy: những trẻ trong bữa ăn có ngô<br /> QPM lớn nhanh hơn 20% so với trẻ ăn ngô<br /> thường. Chẳng hạn, ở châu Mỹ ngô QPM<br /> (mang gen lặn Opaque-2) làm thức ăn cho<br /> người. Mêhicô có nhiều giống được công<br /> nhận là H365, H496, H522, H525, 441C,<br /> H551, H553. Một số nước mở rộng diện tích<br /> gieo trồng giống lai QPM điển hình là Braxin<br /> với 2 giống thụ phấn tự do Br451, Br473;<br /> Bôlivia với giống Jaxpenco-2. Ở châu Phi,<br /> ngô QPM được phát triển một cách mạnh<br /> mẽ. Trong đó, Ghana có 3 giống lai QPM<br /> được công nhận là GH110-5, GH132-28 và<br /> GH2328-88; Cộng hoà Nam Phi có 9 giống:<br /> HL19, HL25, HL32, QS7765, QS7701,<br /> QS7600, QS7602, QS7608 và QS7616. Ngoài<br /> ra, Môzămbích, Uganda, Mali, Burkina Faso<br /> và Ghinê cũng có các giống: Susuma,<br /> Obatampa được trồng rộng rãi.<br /> Tại châu Á, Trung Quốc là nước đi đầu trong<br /> tạo giống ngô QPM với một số giống lai và<br /> thụ phấn tự do như: Zhongdan 206, Zhongdan<br /> 2850, Zhongdan3710,… Ấn Độ có giống<br /> 3<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Văn Cương và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 82(06): 3 - 10<br /> <br /> Shaktiman-1, Shaktiman2 năng suất khá cao.<br /> Indonexia có 2 giống được công nhận vào<br /> tháng 6/2004 là Srikandi futith-1 và Srikandi-1.<br /> <br /> Thí nghiệm được bố trí trên khu đất phù sa<br /> của xã Đồng Tháp - Đan Phượng - Hà Nội,<br /> gieo trong vụ xuân 2007- 2009.<br /> <br /> Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp & PTNT,<br /> diện tích trồng ngô tại Việt Nam năm 2008<br /> đạt 1,130 triệu ha, năng suất 39,8 tạ/vụ/ha.<br /> Tuy năng suất và sản lượng tăng nhưng ngô<br /> vẫn chưa đáp ứng đươc nhu cầu trong nước,<br /> đặc biệt là loại ngô có hàm lượng protein cao.<br /> Viện Nghiên cứu Ngô Việt Nam đã chọn tạo<br /> được giống lai đơn HQ2000 có tỷ lệ protein<br /> 11-11,5% (lysine 4%, tryptophan 0,82 0,85% tổng lượng protein); Tiềm năng năng<br /> suất 9-11 tấn/ha/vụ, chống đổ, chịu hạn tốt,<br /> nhiễm sâu bệnh nhẹ. Để đáp ứng được đòi hỏi<br /> lớn về ngô, có 2 hướng đặt ra để tăng sản<br /> lượng: Một là, tăng diện tích và năng suất ngô<br /> bằng cách đưa ra những giống ngô lai cũng<br /> như kỹ thuật canh tác tốt hơn. Hai là, tăng<br /> diện tích ở mức độ nhất định đi đôi với năng<br /> suất và tăng hàm lượng và chất lượng đạm<br /> lysine và tryptophan. Chiến lược cơ bản trong<br /> chương trình tạo giống ngô QPM là nguồn<br /> nguyên liệu tạo, góp phần giải quyết vấn đề<br /> thiếu dinh dưỡng cho đồng bào dân tộc nghèo<br /> miền núi nơi có truyền thống sử dụng ngô làm<br /> lương thực chính. Bài báo này nêu lên việc<br /> chọn một số tổ hợp ngô lai có hàm lượng<br /> protein cao thông qua việc đánh giá KNKH ở<br /> các chỉ tiêu số lượng và chất lượng.<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> <br /> VẬT LIỆU VÀ<br /> NGHIÊN CỨU<br /> <br /> PHƯƠNG<br /> <br /> * Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 20 công<br /> thức bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 3<br /> lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm là 2,16 m2.<br /> * Quy trình kỹ thuật thực hiện của Viện<br /> Nghiên cứu Ngô: Khoảng cách: 60 cm x 25<br /> cm, mật độ: 67000 cây/ha. Phân bón (cho 1<br /> ha): đạm ure 360 kg, lân supe 700 kg, kali<br /> sulphát 200 kg, phân hữu cơ vi sinh 2500 kg.<br /> Cách bón: Bón lót 100% phân lân và hữu cơ<br /> vi sinh. Bón thúc: lần 1, lúc cây 3-4 lá thật 1/3<br /> đạm+1/2 ka li; lần 2: Lúc cây có 7-9 lá thật<br /> 1/3 đạm+1/2 kali; lần 3: khi cây có 11-12 lá<br /> thật bón toàn bộ số đạm còn lại.<br /> * Các chỉ tiêu theo dõi: theo chuẩn của Bộ<br /> NN&PTNT<br /> Năng suất thực thu ở A0, 14% đo bằng tạ/ha<br /> được tính theo công thức:<br /> NSTT =<br /> <br /> EWP x KE x (100 - A0) x 100<br /> (100-14) x So<br /> <br /> Trong đó:<br /> - EWP: khối lượng bắp thu hoạch trên ô thí<br /> nghiệm;<br /> - KE: Là tỉ lệ hạt/ bắp ;<br /> - A0 :ẩm độ hạt khi thu hoạch ;<br /> - So là diện tích ô thí nghiệm.<br /> <br /> PHÁP<br /> <br /> Xử lý số liệu: Bằng chương trình phần mềm<br /> Excel. Alpha lactice (CIMMYT,2002). Phân<br /> tích khả năng kết hợp bằng chương trình phần<br /> mềm di truyền số lượng (Ngô Hữu Tình và<br /> Nguyễn Đình Hiền,1998).<br /> <br /> Vật liệu thí nghiệm<br /> Vật liệu 18 tổ hợp lai và 2 giống đối chứng là<br /> C919 và HQ2000.<br /> TT<br /> <br /> Tên tổ hợp<br /> <br /> TT<br /> <br /> Tên tổ hợp<br /> <br /> TT<br /> <br /> Tên tổ hợp<br /> <br /> TT<br /> <br /> Tên tổ hợp<br /> <br /> 1<br /> <br /> KQ1 x T1<br /> <br /> 6<br /> <br /> KQ3 x T2<br /> <br /> 8<br /> <br /> KQ4 x T2<br /> <br /> 16<br /> <br /> KQ8 x T2<br /> <br /> 2<br /> <br /> KQ1x T2<br /> <br /> 7<br /> <br /> KQ4 x T1<br /> <br /> 9<br /> <br /> KQ5 x T1<br /> <br /> 17<br /> <br /> KQ9 x T1<br /> <br /> 3<br /> <br /> KQ2 x T1<br /> <br /> 11<br /> <br /> KQ6 x T1<br /> <br /> 10<br /> <br /> KQ5 x T2<br /> <br /> 18<br /> <br /> KQ9 x T2<br /> <br /> 4<br /> <br /> KQ2 x T2<br /> <br /> 12<br /> <br /> KQ6 x T2<br /> <br /> 14<br /> <br /> KQ7 x T2<br /> <br /> ĐC1<br /> <br /> C919<br /> <br /> 5<br /> <br /> KQ3 x T1<br /> <br /> 13<br /> <br /> KQ7 x T1<br /> <br /> 15<br /> <br /> KQ8x T1<br /> <br /> ĐC2<br /> <br /> HQ2000<br /> <br /> Ghi chú: TT: số thứ tự; ĐC1, ĐC2: đối chứng 1, đối chứng 2.<br /> <br /> 4<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Văn Cương và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 82(06): 3 - 10<br /> <br /> Bảng 1. Một số đặc điểm sinh trưởng của cây<br /> C<br /> T<br /> <br /> Tên tổ hợp<br /> <br /> GieoTung<br /> phấn<br /> <br /> GieoPhun<br /> râu<br /> <br /> TPPR<br /> <br /> TGST<br /> (ngày)<br /> <br /> Chiều<br /> cao TB<br /> (cm)<br /> <br /> CV<br /> %<br /> <br /> Độ cao<br /> bắp T<br /> (cm)<br /> <br /> CV<br /> %<br /> <br /> Cb/<br /> Cc<br /> <br /> Số<br /> lá<br /> <br /> Số<br /> LXST<br /> 30 ng<br /> <br /> 1<br /> <br /> KQ1x T1<br /> <br /> 75<br /> <br /> 79<br /> <br /> 4<br /> <br /> 118<br /> <br /> 149,9<br /> <br /> 11,6<br /> <br /> 65,3<br /> <br /> 10,9<br /> <br /> 0,4<br /> <br /> 15,5<br /> <br /> 8,5<br /> <br /> 2<br /> <br /> KQ1x T2<br /> <br /> 77<br /> <br /> 78<br /> <br /> 1<br /> <br /> 120<br /> <br /> 167,8<br /> <br /> 6,3<br /> <br /> 73,5<br /> <br /> 11,7<br /> <br /> 0,4<br /> <br /> 15,1<br /> <br /> 11,0<br /> <br /> 3<br /> <br /> KQ2 x T1<br /> <br /> 77<br /> <br /> 80<br /> <br /> 3<br /> <br /> 119<br /> <br /> 150,1<br /> <br /> 7,8<br /> <br /> 60,7<br /> <br /> 9,6<br /> <br /> 0,4<br /> <br /> 16,0<br /> <br /> 10,0<br /> <br /> 4<br /> <br /> KQ2 x T2<br /> <br /> 79<br /> <br /> 81<br /> <br /> 2<br /> <br /> 119<br /> <br /> 170,2<br /> <br /> 8,5<br /> <br /> 79,9<br /> <br /> 10,2<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 16,5<br /> <br /> 10,0<br /> <br /> 5<br /> <br /> KQ3 x T1<br /> <br /> 77<br /> <br /> 80<br /> <br /> 2<br /> <br /> 120<br /> <br /> 155,3<br /> <br /> 7,0<br /> <br /> 72,6<br /> <br /> 10,5<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 16,5<br /> <br /> 9,0<br /> <br /> 6<br /> <br /> KQ3 x T2<br /> <br /> 79<br /> <br /> 80<br /> <br /> 1<br /> <br /> 118<br /> <br /> 159,8<br /> <br /> 9,0<br /> <br /> 73,5<br /> <br /> 11,5<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 16,5<br /> <br /> 10,0<br /> <br /> 7<br /> <br /> KQ4 x T1<br /> <br /> 79<br /> <br /> 82<br /> <br /> 3<br /> <br /> 120<br /> <br /> 169,5<br /> <br /> 4,9<br /> <br /> 73,9<br /> <br /> 10,2<br /> <br /> 0,4<br /> <br /> 16,0<br /> <br /> 11,5<br /> <br /> 8<br /> <br /> KQ4 x T2<br /> <br /> 80<br /> <br /> 82<br /> <br /> 2<br /> <br /> 118<br /> <br /> 177,6<br /> <br /> 8,5<br /> <br /> 84,8<br /> <br /> 11,5<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 16,0<br /> <br /> 11,0<br /> <br /> 9<br /> <br /> KQ5 x T1<br /> <br /> 76<br /> <br /> 80<br /> <br /> 4<br /> <br /> 119<br /> <br /> 161,1<br /> <br /> 10,2<br /> <br /> 67,7<br /> <br /> 10,7<br /> <br /> 0,4<br /> <br /> 16,5<br /> <br /> 9,5<br /> <br /> 10<br /> <br /> KQ5 x T2<br /> <br /> 79<br /> <br /> 81<br /> <br /> 2<br /> <br /> 119<br /> <br /> 174,8<br /> <br /> 7,1<br /> <br /> 83,0<br /> <br /> 10,9<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 16,0<br /> <br /> 11,5<br /> <br /> 11<br /> <br /> KQ6 x T1<br /> <br /> 78<br /> <br /> 81<br /> <br /> 3<br /> <br /> 120<br /> <br /> 163,3<br /> <br /> 5,0<br /> <br /> 75,0<br /> <br /> 10,3<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 17,5<br /> <br /> 9,0<br /> <br /> 12<br /> <br /> KQ6 x T2<br /> <br /> 80<br /> <br /> 82<br /> <br /> 2<br /> <br /> 119<br /> <br /> 167,6<br /> <br /> 8,4<br /> <br /> 79,2<br /> <br /> 8,9<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 17,5<br /> <br /> 10,0<br /> <br /> 13<br /> <br /> KQ7 x T1<br /> <br /> 78<br /> <br /> 80<br /> <br /> 3<br /> <br /> 120<br /> <br /> 162,4<br /> <br /> 2,7<br /> <br /> 70,7<br /> <br /> 10,8<br /> <br /> 0,4<br /> <br /> 17,5<br /> <br /> 10,0<br /> <br /> 14<br /> <br /> KQ7 x T2<br /> <br /> 79<br /> <br /> 82<br /> <br /> 3<br /> <br /> 119<br /> <br /> 170,6<br /> <br /> 7,9<br /> <br /> 84,8<br /> <br /> 11,7<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 17,5<br /> <br /> 9,0<br /> <br /> 15<br /> <br /> KQ8 x T1<br /> <br /> 79<br /> <br /> 82<br /> <br /> 3<br /> <br /> 122<br /> <br /> 167,2<br /> <br /> 3,4<br /> <br /> 74,8<br /> <br /> 9,0<br /> <br /> 0,4<br /> <br /> 17,5<br /> <br /> 10,5<br /> <br /> 16<br /> <br /> KQ8 x T2<br /> <br /> 81<br /> <br /> 83<br /> <br /> 2<br /> <br /> 120<br /> <br /> 185,5<br /> <br /> 5,5<br /> <br /> 87,4<br /> <br /> 10,5<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 17,5<br /> <br /> 11,5<br /> <br /> 17<br /> <br /> KQ9 x T1<br /> <br /> 77<br /> <br /> 80<br /> <br /> 3<br /> <br /> 119<br /> <br /> 170,6<br /> <br /> 4,8<br /> <br /> 78,0<br /> <br /> 10,9<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 17,5<br /> <br /> 10,0<br /> <br /> 18<br /> <br /> KQ9 x T2<br /> <br /> 79<br /> <br /> 81<br /> <br /> 2<br /> <br /> 118<br /> <br /> 176,0<br /> <br /> 6,2<br /> <br /> 89,5<br /> <br /> 11,9<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 16,5<br /> <br /> 10,0<br /> <br /> 19<br /> <br /> HQ2000(DC1)<br /> <br /> 77<br /> <br /> 78<br /> <br /> 1<br /> <br /> 119<br /> <br /> 158,3<br /> <br /> 5,5<br /> <br /> 61,7<br /> <br /> 10,3<br /> <br /> 0,4<br /> <br /> 16,5<br /> <br /> 10,0<br /> <br /> 20<br /> <br /> C919(DC2)<br /> <br /> 78<br /> <br /> 79<br /> <br /> 1<br /> <br /> 119<br /> <br /> 178,0<br /> <br /> 11,1<br /> <br /> 72,2<br /> <br /> 11,5<br /> <br /> 0,4<br /> <br /> 17,5<br /> <br /> 11,0<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Sinh trưởng và phát triển của các dòng<br /> * Tung phấn, phun râu<br /> Thời gian từ gieo đến tung phấn của các tổ<br /> hợp biến động từ 75 đến 81 ngày. Tổ hợp<br /> tung phấn sớm nhất là KQ1 x T1 (75 ngày)<br /> sớm hơn đối chứng 1 (DC1) (77 ngày) và đối<br /> chứng 2 (DC2) (78 ngày).<br /> Tổ hợp tung phấn muộn nhất là KQ8 x T2 (81<br /> ngày) muộn hơn DC1 và DC2. Thời gian từ<br /> gieo đến phun râu của các tổ hợp biến động<br /> trong khoảng từ 78 đến 83 ngày. Tổ hợp phun<br /> râu sớm nhất là KQ1 x T2(78 ngày) bằng<br /> DC1 và sớm hơn so với DC2(79 ngày). Tổ<br /> hợp phun râu muộn nhất là KQ8 x T2 (83<br /> ngày) muộn hơn so với DC1 và DC2. Chênh<br /> <br /> lệch thời gian tung phấn - phun râu càng nhỏ<br /> thì càng có nhiều lượng hạt phấn tham gia vào<br /> quá trình thụ phấn, thụ tinh và khả năng kết<br /> hạt càng cao. Các tổ hợp lai có thời gian<br /> chênh lệch tung phấn – phun râu dao động từ<br /> 1- 4 ngày, trong đó có 2 tổ hợp có thời gian<br /> chênh lệch tung phấn - phun râu nhỏ nhất là<br /> KQ1 x T2 và KQ3 x T2 bằng 2 đối chứng<br /> (1ngày). Có 2 tổ hợp có sự chênh lệch lớn<br /> nhất là KQ1x T1 và KQ5 x T1 lớn hơn so với<br /> 2 đối chứng - DC (3 -4 ngày).<br /> Thời gian sinh trưởng (TGST) của các tổ hợp<br /> lai khá đồng đều, dao động từ 118 đến 122<br /> ngày, trong đó có 4 tổ hợp có thời gian sinh<br /> trưởng ngắn nhất là KQ1x T1, KQ3 x T2,<br /> KQ4 x T2 và KQ9 x T2 ngắn hơn đối chứng.<br /> 5<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Văn Cương và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Tổ hợp có thời gian sinh trưởng dài nhất là<br /> KQ8 x T1 (122 ngày) dài hơn đối chứng.<br /> Chiều cao cây của các tổ hợp lai có độ đồng<br /> đều khá cao (CV% thấp). Các tổ hợp lai có<br /> chiều cao cây từ 149.9 đến 185,5 cm, lớn nhất<br /> là KQ8 x T2 (185,5cm) cao hơn đối chứng và<br /> thấp nhất là KQ1 x T1 (149,9 cm), thấp hơn<br /> đối chứng.<br /> Chiều cao đóng bắp đồng đều (CV% = 8,9%11,9%). Chiều cao đóng bắp của các tổ hợp<br /> lai dao động từ 60,7-89.5 cm, trong đó thấp<br /> nhất là KQ2 x T1 (60,7cm) thấp hơn DC1<br /> (61,7cm) và DC2 (72,2 cm), lớn nhất là KQ9<br /> x T2 (89,5cm), cao hơn các DC1 và DC2.<br /> Tỷ lệ giữa chiều cao đóng bắp và chiều cao<br /> cây khá nhỏ (0,4-0,5), là đặc điểm tốt để ngô<br /> chống đổ gãy, hạn chế sâu bệnh. Có 11 tổ hợp<br /> có tỉ lệ này là 0,5 và 7 tổ hợp có chiều cao<br /> đóng bắp tương đương đối chứng là 0,4. Số<br /> lá/cây của các tổ hợp lai dao động từ 15-18 lá,<br /> <br /> 82(06): 3 - 10<br /> <br /> ít nhất là KQ1 x T1 (15-16 lá), Tổ hợp có số<br /> lá xanh sau trỗ 30 ngày từ 8-12 lá, ít nhất là<br /> KQ1 xT1 (8 lá) và nhiều nhất là KQ8 x T2 và<br /> KQ4 x T1 (12 lá).<br /> Mức độ nhiễm sâu bệnh của các tổ hợp lai<br /> Kết quả thí nghiệm cho thấy: Các THL bị<br /> nhiễm sâu đục thân từ nhẹ đến trung bình,<br /> nhiễm khô vằn ở mức độ trung bình, nhiễm<br /> nhẹ thối bắp.<br /> THL bị nhiễm sâu đục thân (Ostrinia<br /> nubilalis Hiibner) nặng nhất là KQ9 x<br /> T1(46.5%) cao hơn đối chứng 1 (DC1)<br /> (7.1%) và DC2 (24.4%). Tổ hợp lai bị hại nhẹ<br /> nhất là KQ6 x T2 (11.9%) cao hơn DC1 là và<br /> thấp hơn DC2.<br /> Các tổ hợp lai bị nhiễm khô vằn (Rhizoctnia<br /> solani) ở mức độ trung bình, trong đó bị<br /> nhiễm nặng nhất là KQ2 x T2 (35.7%) và nhẹ<br /> nhất là KQ5 x T2(20.5%), nhưng đều cao hơn<br /> DC1 (14.3%) và DC2(14.6%).<br /> <br /> Bảng 2. Mức độ nhiễm sâu bệnh và đỗ gẫy<br /> Ct<br /> <br /> Tên tổ hợp lai<br /> <br /> Đục thân<br /> (%)<br /> <br /> Khô vằn<br /> (%)<br /> <br /> Thối bắp<br /> (%)<br /> <br /> Gãy thân<br /> (%)<br /> <br /> Đổ rễ<br /> (%)<br /> <br /> Hở lá bi<br /> (1-5)<br /> <br /> 1<br /> <br /> KQ1x T1<br /> <br /> 36,6<br /> <br /> 29,3<br /> <br /> 9,3<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 46,3<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 2<br /> <br /> KQ1 x T2<br /> <br /> 30,8<br /> <br /> 30,8<br /> <br /> 7,7<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 35,9<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 3<br /> <br /> KQ2 x T1<br /> <br /> 16,3<br /> <br /> 25,6<br /> <br /> 7,0<br /> <br /> 7,0<br /> <br /> 74,4<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 4<br /> <br /> KQ2 xT2<br /> <br /> 21,4<br /> <br /> 35,7<br /> <br /> 7,1<br /> <br /> 2,4<br /> <br /> 88,1<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 5<br /> <br /> KQ3 x T1<br /> <br /> 33,3<br /> <br /> 23,8<br /> <br /> 4,7<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 52,4<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 6<br /> <br /> KQ3 x T2<br /> <br /> 21,1<br /> <br /> 31,6<br /> <br /> 10,5<br /> <br /> 2,6<br /> <br /> 71,1<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 7<br /> <br /> KQ4 x T1<br /> <br /> 19,0<br /> <br /> 26,2<br /> <br /> 4,8<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 69,0<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> 8<br /> <br /> KQ4 x T2<br /> <br /> 19,5<br /> <br /> 31,7<br /> <br /> 15,0<br /> <br /> 2,4<br /> <br /> 22,0<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 9<br /> <br /> KQ5 x T1<br /> <br /> 20,9<br /> <br /> 25,6<br /> <br /> 11,9<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 74,4<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 10<br /> <br /> KQ5 x T2<br /> <br /> 25,6<br /> <br /> 20,5<br /> <br /> 21,1<br /> <br /> 2,6<br /> <br /> 84,6<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 11<br /> <br /> KQ6 x T1<br /> <br /> 29,3<br /> <br /> 31,7<br /> <br /> 9,8<br /> <br /> 2,4<br /> <br /> 82,9<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> 12<br /> <br /> KQ6 x T2<br /> <br /> 11,9<br /> <br /> 21,4<br /> <br /> 14,3<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 76,2<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> 13<br /> <br /> KQ7 x T1<br /> <br /> 20,9<br /> <br /> 25,6<br /> <br /> 9,5<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 93,0<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 14<br /> <br /> KQ7 x T2<br /> <br /> 22,5<br /> <br /> 35,0<br /> <br /> 22,5<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 82,5<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> 15<br /> <br /> KQ8 x T1<br /> <br /> 25,0<br /> <br /> 25,0<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 50,0<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 16<br /> <br /> KQ8 x T2<br /> <br /> 20,0<br /> <br /> 22,5<br /> <br /> 7,7<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 20,0<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 17<br /> <br /> KQ9 x T1<br /> <br /> 46,5<br /> <br /> 32,6<br /> <br /> 21,6<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 88,4<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 18<br /> <br /> KQ9 x T2<br /> <br /> 24,4<br /> <br /> 26,8<br /> <br /> 16,3<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 92,7<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 19<br /> <br /> DC1-HQ2000<br /> <br /> 7,1<br /> <br /> 14,3<br /> <br /> 14,0<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 69,0<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 20<br /> <br /> DC2- C919<br /> <br /> 24,4<br /> <br /> 14,6<br /> <br /> 10,3<br /> <br /> 4,9<br /> <br /> 90,2<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 6<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Văn Cương và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Bệnh thối bắp là chỉ tiêu quan trọng ảnh<br /> hưởng đến năng suất của các tổ hợp lai QPM.<br /> Tỉ lệ thối bắp thấp nhất là KQ8 x T1 (2.5%)<br /> thấp hơn so với DC1(14%), DC2 (10.3%); bị<br /> nhiễm bệnh nặng nhất là KQ7 x T2 (22.5%)<br /> cao hơn so với 2 DC. Kết quả này tương tự<br /> kết quả nghiên cứu bệnh thối bắp trên 15<br /> dòng QPM của Châu Ngọc Lý tại Đan<br /> Phượng, Hà Nội (năm 2005).<br /> Gãy thân: Các tổ hợp tham giá thí nghiệm có<br /> tỉ lệ gãy thân thấp dao động từ 0-7% trong đó<br /> tổ hợp có tỉ lệ gãy thân cao nhất là KQ2 x T1<br /> (7%) cao hơn DC1 (0%) và DC2 (4,9%). Có<br /> 55% số tổ hợp lai không bị gãy thân bao gồm<br /> cả DC1.<br /> Đổ rễ: Tỉ lệ đổ rễ cao dao động từ 20-93%<br /> trong đó tỉ lệ đổ rễ cao nhất là KQ7 x T1 cao<br /> hơn so với DC1 (69%) và DC2 (90,2%). Tổ<br /> <br /> 82(06): 3 - 10<br /> <br /> hợp có tỉ lệ đổ rễ thấp nhất là KQ8 x T2<br /> (20%) thấp hơn cả 2 đối chứng (DC).<br /> Độ hở lá bi: Các tổ hợp lai tham gia thí<br /> nghiệm đều có độ hở lá bi thấp, trạng thái bắp<br /> và trạng thái cây ở mức độ trung bình có thể<br /> chấp nhận được. Các tổ hợp lai có độ hở lá bi<br /> từ 1 đến 2,5 điểm. Có 3 tổ hợp có độ hở lá bi<br /> ít nhất là KQ5 x T1, KQ8x T1 và KQ8 x T2<br /> (1 điểm) ít hơn so với 2 đối chứng (1,5 điểm).<br /> Tổ hợp lai có điểm hở lá bi nhiều nhất là KQ7<br /> x T1 2,5 điểm cao hơn 2 DC (bảng 2).<br /> Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất<br /> Chiều dài bắp của các tổ hợp dao động từ<br /> 13.6 – 17,5 cm; ngắn nhất là KQ1 x T1 (13,6<br /> cm) ngắn hơn đối chứng 1 (DC1) (14,3cm) và<br /> đối chứng 2 (DC2) (14,2 cm), lớn nhất là<br /> KQ8 x T1 (17,5cm) dài hơn 2 DC. Tổ hợp<br /> KQ1x T1 và KQ2 x T2 có chiều dài bắp trội<br /> hơn hẳn (17,5 và 17,3 cm).<br /> <br /> Bảng 3. Một số chỉ tiêu hình thái và năng suất thực thu của các tổ hợp lai<br /> Ct<br /> <br /> Tên tổ hợp lai<br /> <br /> Dài<br /> bắp<br /> (cm)<br /> <br /> Dài<br /> BHH<br /> (cm)<br /> <br /> Đuôi<br /> chuột<br /> (cm)<br /> <br /> ĐK<br /> bắp<br /> <br /> Số hàng<br /> hạt/bắp<br /> <br /> Số hạt/<br /> hàng<br /> <br /> Số bắp/<br /> cây<br /> <br /> NSTT<br /> (tạ/ha)<br /> <br /> 1<br /> <br /> KQ1 x T1<br /> <br /> 13,6<br /> <br /> 11,3<br /> <br /> 2,4<br /> <br /> 3,6<br /> <br /> 11,7<br /> <br /> 26,3<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 71,6<br /> <br /> 2<br /> <br /> KQ1 x T2<br /> <br /> 14,8<br /> <br /> 12,6<br /> <br /> 2,2<br /> <br /> 3,5<br /> <br /> 12,1<br /> <br /> 28,8<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 59,3<br /> <br /> 3<br /> <br /> KQ2 x T1<br /> <br /> 15,0<br /> <br /> 13,0<br /> <br /> 2,1<br /> <br /> 4,3<br /> <br /> 13,7<br /> <br /> 30,1<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 65,6<br /> <br /> 4<br /> <br /> KQ2 xT2<br /> <br /> 14,7<br /> <br /> 13,7<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> 13,5<br /> <br /> 29,7<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 51,2<br /> <br /> 5<br /> <br /> KQ3 x T1<br /> <br /> 15,2<br /> <br /> 13,3<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> 4,3<br /> <br /> 12,8<br /> <br /> 29,3<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 80,9<br /> <br /> 6<br /> <br /> KQ3 x T2<br /> <br /> 14,8<br /> <br /> 11,9<br /> <br /> 2,9<br /> <br /> 3,6<br /> <br /> 13,1<br /> <br /> 26,4<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 50,8<br /> <br /> 7<br /> <br /> KQ4 x T1<br /> <br /> 16,4<br /> <br /> 14,5<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> 4,1<br /> <br /> 12,5<br /> <br /> 33,5<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 79,3<br /> <br /> 8<br /> <br /> KQ4 x T2<br /> <br /> 14,8<br /> <br /> 13,5<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> 12,7<br /> <br /> 28,5<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 48,1<br /> <br /> 9<br /> <br /> KQ5x T1<br /> <br /> 15,6<br /> <br /> 13,9<br /> <br /> 1,8<br /> <br /> 3,7<br /> <br /> 14,1<br /> <br /> 29,7<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 65,6<br /> <br /> 10<br /> <br /> KQ5 x T2<br /> <br /> 15,8<br /> <br /> 14,1<br /> <br /> 1,6<br /> <br /> 3,5<br /> <br /> 14,3<br /> <br /> 29,4<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 62,7<br /> <br /> 11<br /> <br /> KQ6 x T1<br /> <br /> 15,0<br /> <br /> 11,5<br /> <br /> 3,5<br /> <br /> 4,6<br /> <br /> 13,6<br /> <br /> 27,4<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 67,5<br /> <br /> 12<br /> <br /> KQ6 x T2<br /> <br /> 14,2<br /> <br /> 11,9<br /> <br /> 2,2<br /> <br /> 3,8<br /> <br /> 13,9<br /> <br /> 27,6<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 50,4<br /> <br /> 13<br /> <br /> KQ7x T1<br /> <br /> 14,9<br /> <br /> 13,0<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> 4,0<br /> <br /> 13,9<br /> <br /> 28,7<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 71,9<br /> <br /> 14<br /> <br /> KQ7 x T2<br /> <br /> 14,8<br /> <br /> 13,2<br /> <br /> 1,6<br /> <br /> 4,0<br /> <br /> 13,9<br /> <br /> 27,4<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 50,6<br /> <br /> 15<br /> <br /> KQ8 x T1<br /> <br /> 17,5<br /> <br /> 14,8<br /> <br /> 2,7<br /> <br /> 4,0<br /> <br /> 12,0<br /> <br /> 32,1<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 82,2<br /> <br /> 16<br /> <br /> KQ8 x T2<br /> <br /> 17,3<br /> <br /> 15,6<br /> <br /> 1,6<br /> <br /> 3,9<br /> <br /> 11,5<br /> <br /> 30,4<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 61,6<br /> <br /> 17<br /> <br /> KQ9 x T1<br /> <br /> 15,4<br /> <br /> 12,8<br /> <br /> 2,7<br /> <br /> 4,4<br /> <br /> 13,6<br /> <br /> 27,9<br /> <br /> 0,90<br /> <br /> 56,8<br /> <br /> 18<br /> <br /> KQ9 x T2<br /> <br /> 15,1<br /> <br /> 12,7<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 3,8<br /> <br /> 14,1<br /> <br /> 30,1<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 64,9<br /> <br /> 19<br /> <br /> HQ2000<br /> <br /> 14,3<br /> <br /> 13,4<br /> <br /> 0,9<br /> <br /> 3,8<br /> <br /> 13,7<br /> <br /> 29,5<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 47,8<br /> <br /> 20<br /> <br /> C919<br /> <br /> 14,2<br /> <br /> 12,1<br /> <br /> 2,1<br /> <br /> 3,6<br /> <br /> 13,1<br /> <br /> 28,5<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 63,1<br /> <br /> 7<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản