intTypePromotion=1

Nghiên cứu khả năng phục hồi tự nhiên trên các trạng thái Ic và IIa tại tỉnh Bắc Kạn

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
22
lượt xem
0
download

Nghiên cứu khả năng phục hồi tự nhiên trên các trạng thái Ic và IIa tại tỉnh Bắc Kạn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu khả năng phục hồi tự nhiên ở trạng thái Ic và trạng thái rừng IIa được tiến hành trên 36 ô tiêu chuẩn (OTC) thuộc 3 huyện Na Rì, Chợ Mới, Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn, kết quả cho thấy: Trạng thái IIa, có tổ thành loài cây gỗ cấu trúc đơn giản, các loài chủ yếu như: Dẻ, Bồ đề, Kháo, Lim xẹt, Tông dù, Táu muối… nhưng có vai trò quan trọng cho quá trình tái sinh hạt dưới tán rừng và khu vực lân cận.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu khả năng phục hồi tự nhiên trên các trạng thái Ic và IIa tại tỉnh Bắc Kạn

Nguyễn Thị Thu Hoàn và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 108(08): 57 - 62<br /> <br /> NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHỤC HỒI TỰ NHIÊN<br /> TRÊN CÁC TRẠNG THÁI Ic VÀ IIa TẠI TỈNH BẮC KẠN<br /> Nguyễn Thị Thu Hoàn*, Trần Quốc Hưng,<br /> Lê Cẩm Long, Lương Văn Hà<br /> Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên,<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu khả năng phục hồi tự nhiên ở trạng thái Ic và trạng thái rừng IIa được tiến hành trên 36<br /> ô tiêu chuẩn (OTC) thuộc 3 huyện Na Rì, Chợ Mới, Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn, kết quả cho thấy:<br /> Trạng thái IIa, có tổ thành loài cây gỗ cấu trúc đơn giản, các loài chủ yếu như: Dẻ, Bồ đề, Kháo,<br /> Lim xẹt, Tông dù, Táu muối… nhưng có vai trò quan trọng cho quá trình tái sinh hạt dưới tán rừng<br /> và khu vực lân cận. Tổ thành cây tái sinh trạng thái Ic và IIa chủ yếu là các loài ưa sáng mọc<br /> nhanh, các loài Kháo, Muồng, Sồi gai, Dẻ trắng, Thành ngạnh, Trám trắng thuộc nhóm cây tái sinh<br /> mục đích, cần duy trì để phục hồi thành rừng. Mật độ cây tái sinh dao động từ 2720-3600 cây/ha<br /> (Ic) và 4960- 5520cây/ha (IIa), sinh trưởng trung bình và 60-80% tái sinh từ hạt, phân bố ngẫu<br /> nhiên trên bề mặt đất rừng. Ngoài ra các đặc điểm về đất đai, độ tàn che, độ che phủ cây bụi thảm<br /> tươi đều có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng phục hồi tự nhiên của rừng. Trên cơ sở các kết quả<br /> phân tích, các giải pháp phục hồi rừng được đề xuất cụ thể dựa theo mật độ cây tái sinh triển vọng,<br /> các đặc điểm cơ bản về đất đai, địa hình cho từng trạng thái Ic và IIa tại khu vực nghiên cứu.<br /> Từ khóa: Phục hồi rừng, tái sinh tự nhiên, yếu tố ảnh hưởng, phân loại, giải pháp<br /> <br /> MỞ ĐẦU*<br /> Rừng có vai trò quan trọng trong việc giữ<br /> nước, điều tiết dòng chảy, hạn chế xói mòn<br /> đất và là tài nguyên đặc biệt quan trọng trong<br /> việc hấp thụ CO2 góp phần giảm hiệu ứng nhà<br /> kính, đảm bảo tính ổn định bền vững môi<br /> trường sống và sự hoạt động của các công<br /> trình... Thấy rõ vai trò quan trọng đó trong<br /> những năm qua, nước ta đã triển khai nhiều<br /> chương trình nhằm tăng độ che phủ của rừng.<br /> Tuy nhiên, ở nhiều nơi rừng vẫn bị suy giảm,<br /> sự suy giảm đó kéo theo sự suy giảm các<br /> chức năng của rừng, vì nhu cầu bảo vệ nước<br /> và đất, đảm bảo an toàn sinh thái, việc nghiên<br /> cứu khả năng phục hồi rừng và đề xuất các<br /> biện pháp quản lý, tác động đối với từng vùng<br /> nhằm đẩy nhanh quá trình phục hồi thảm thực<br /> vật là cần thiết và đang được quan tâm.<br /> Bắc Kạn là tỉnh miền núi, có tổng diện tích tự<br /> nhiên là 485.941 ha, trong đó diện tích đất<br /> lâm nghiệp là 375.336,84 chiếm 77,2% diện<br /> tích tự nhiên [1], với đặc thù thế mạnh về<br /> *<br /> <br /> Tel: 0982973876; email: hoandhnl@gmail.com<br /> <br /> rừng và đất rừng, Tỉnh đã chú trọng nhiều đến<br /> các giải pháp trồng rừng, tuy nhiên còn thiếu<br /> các nghiên cứu cơ bản nhằm đưa ra cơ sở đề<br /> xuất các giải pháp về phục hồi rừng dựa trên<br /> quy luật phát sinh, tồn tại và phát triển của<br /> rừng… Trước những tồn tại như vậy, việc<br /> nghiên cứu khả năng phục hồi tự nhiên nhằm<br /> đề xuất các biện pháp tác động thích hợp cho<br /> từng đối tượng cụ thể là thực sự cần thiết.<br /> Tuy nhiên trong phạm vi bài báo này, chúng<br /> tôi đề cập tới kết quả nghiên cứu về khả năng<br /> phục hồi tự nhiên ở một số điểm nghiên cứu<br /> tại 3 huyện Na Rì, Chợ Đồn và Chợ Mới tỉnh<br /> Bắc Kạn.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG<br /> PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> - Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: Rừng và<br /> đất rừng thuộc 3 huyện Na Rì, Chợ Đồn và<br /> Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, gồm các trạng thái<br /> Ic, IIa.<br /> - Nội dung nghiên cứu:<br /> + Nghiên cứu hiện trạng và các đặc điểm chủ<br /> yếu của một số trạng thái rừng và đất rừng tại<br /> khu vực nghiên cứu.<br /> 57<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thị Thu Hoàn và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 108(08): 57 - 62<br /> <br /> + Nghiên cứu đặc điểm phản ánh khả năng<br /> phục hồi tự nhiên của rừng.<br /> + Đánh giá một số nhân tố ảnh hưởng đến khả<br /> năng phục hồi của rừng.<br /> + Đề xuất các giải pháp kỹ thuật tác động trên<br /> các trạng thái rừng và đất rừng tại khu vực<br /> nghiên cứu.<br /> - Phương pháp nghiên cứu<br /> + Phương pháp kế thừa các số liệu thứ cấp:<br /> K ế th ừa các tài liệu, số liệ u đ iều tra về<br /> đ iề u kiệ n tự nhiên, kinh t ế xã hộ i, các số<br /> liệ u thống kê về diện tích …<br /> + Phương pháp bố trí thí nghiệm<br /> Bố trí các ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời: Diện<br /> tích ô tiêu chuẩn: 500 m2 (25mx20m)- Đối<br /> với trạng thái Ic. Diện tích 2500m2 (50x50m)Đối với trạng thái IIa.<br /> OTC được phân bổ trên 6 xã gồm: Cư Lễ, Văn<br /> Minh, huyện Na Rì, xã Rã Bản và Phương<br /> Viên, huyện Chợ Đồn, xã Cao Kỳ và Nông Hạ,<br /> huyện Chợ Mới, đây là các xã có đầy đủ các<br /> trạng thái nghiên cứu. Trong đó mỗi trạng thái<br /> lập 3 OTC/ 1 xã. Tổng số OTC là 36.<br /> + Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn:<br /> Sử dụng một số công cụ PRA phỏng vấn về<br /> thực trạng khoanh nuôi phục hồi rừng, những<br /> kiến thức kinh nghiệm, tình hình quản lý...<br /> + Phương pháp thu thập số liệu<br /> (i) Thu thập thông tin về diện tích, phân bố và<br /> đặc điểm khu vực.<br /> <br /> + Tính cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh,<br /> các chỉ số cây bụi, thảm tươi theo phương<br /> pháp điều tra lâm học.<br /> + Tính toán mạng hình phân bố cây tái sinh<br /> theo mặt phẳng nằm ngang Sử dụng tiêu<br /> chuẩn U của Clark và Evans.<br /> + Mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng<br /> được lập thành một bảng và đánh giá các đặc<br /> điểm cây tái sinh với các nhân tố liên quan.<br /> + Các chỉ tiêu nghiên cứu về sinh trưởng của<br /> cây tái sinh được tính toán theo phương pháp<br /> thống kê toán học trên các phần mềm chuyên<br /> dụng Excel.<br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Kết quả đánh giá về hiện trạng và các<br /> đặc điểm chủ yếu của trạng thái rừng và<br /> đất rừng<br /> Hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng được<br /> tổng hợp theo bảng 1 dưới đây:<br /> <br /> (ii) Thu thập các tiêu chí của thảm thực vật<br /> rừng về khả năng phục hồi: Điều tra tầng cây<br /> gỗ (đối với trạng thái IIa) trên toàn bộ OTC.<br /> Điều tra cây tái sinh, cây bụi thảm tươi trên 05<br /> ô thứ cấp/ 1OTC, diện tích mỗi ô thứ cấp là 25<br /> m2. Điều tra đất và phân tích một số tính chất<br /> vật lý, hóa học của đất trên ô dạng bản 1m2.<br /> Phương pháp xử lý số liệu<br /> + Tính cấu trúc tổ thành cây gỗ: Sử dụng chỉ<br /> số mức độ quan trọng (Importance Value<br /> Index = IVI), tính theo công thức:<br /> Ai + Di + RFi<br /> IVIi (%) =<br /> 3<br /> <br /> Bảng 1: Hiện trạng rừng và đất rừng tại<br /> 3 huyện nghiên cứu[3]<br /> ĐVT: ha<br /> TT<br /> <br /> Loại đất,<br /> loại rừng<br /> <br /> Diện tích đất LN<br /> Đất có rừng<br /> Đất có rừng<br /> 1.1<br /> tự nhiên<br /> Rừng trung<br /> a<br /> bình<br /> b Rừng nghèo<br /> Rừng phục<br /> c<br /> hồi<br /> Rừng hỗn<br /> d<br /> giao<br /> Rừng tre<br /> đ<br /> nứa<br /> e Rừng núi đá<br /> 1.2 Rừng trồng<br /> Đất chưa<br /> 2<br /> có rừng<br /> a Đất trống Ia<br /> b Đất trống Ib<br /> c Đất trống Ic<br /> Các loại<br /> 3<br /> đất khác<br /> 1<br /> <br /> Na<br /> Rì<br /> <br /> Chợ<br /> Đồn<br /> <br /> Chợ Mới<br /> <br /> 74.579<br /> <br /> 62.202<br /> <br /> 51.678<br /> <br /> 55.859<br /> <br /> 51.871<br /> <br /> 41.662,4<br /> <br /> 49280<br /> <br /> 45985<br /> <br /> 33810,5<br /> <br /> 227,4<br /> <br /> 1000,2<br /> <br /> 721<br /> <br /> 2904,9<br /> <br /> 6119,6<br /> <br /> 4868,2<br /> <br /> 24394<br /> <br /> 21503<br /> <br /> 20925,9<br /> <br /> 3693,5<br /> <br /> 13884<br /> <br /> 3683,5<br /> <br /> 3296,2<br /> <br /> 1002,4<br /> <br /> 1212<br /> <br /> 14764<br /> 6.575<br /> <br /> 2475,6<br /> 5.885,9<br /> <br /> 2399,9<br /> 7.851,8<br /> <br /> 18.734<br /> <br /> 10.281<br /> <br /> 10.015,3<br /> <br /> 1318<br /> 2187<br /> 15218<br /> <br /> 994,4<br /> 958,6<br /> 8378<br /> <br /> 1906,7<br /> 1450,1<br /> 6658,5<br /> <br /> 10646<br /> <br /> 29193<br /> <br /> 9038,4<br /> <br /> 58<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thị Thu Hoàn và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Qua bảng trên cho thấy diện rừng phục hồi<br /> chiếm 47-62 % diện tích đất có rừng, diện<br /> tích đất rừng trồng còn thấp, diện tích đất<br /> trống chiếm khoảng 20% tổng diện tích đất<br /> lâm nghiệp, thể hiện sự tác động mạnh thông<br /> qua việc khai thác quá mức tài nguyên rừng,<br /> phát nương làm rẫy… Do đó thời gian tới cần<br /> đẩy nhanh quá trình phục hồi các thảm thực<br /> vật này.<br /> Đặc điểm một số trạng thái rừng và đất rừng<br /> khu vực nghiên cứu<br /> Qua quá trình nghiên cứu và điều tra nhận thấy<br /> đặc điểm của các trạng thái rừng như sau:<br /> Trạng thái Ic: Đặc trưng bởi lớp cây thân gỗ tái<br /> sinh với số lượng đáng kể. Số lượng cây gỗ tái<br /> sinh có H >1m đạt từ 1000 cây/ha trở lên.<br /> Rừng phục hồi (IIa): Đặc trưng bởi những<br /> loài cây tiên phong, ưa sáng, khá đều tuổi, ưu<br /> thế chưa rõ ràng, cấu trúc tầng đơn giản.<br /> Đường kính (D1.3) của cây rừng trong lâm<br /> phần còn nhỏ (8-10 cm), rừng chưa có trữ<br /> lượng, khả năng tái sinh mạnh. Rừng đã có<br /> khả năng phòng hộ, bảo vệ đất và hạn chế xói<br /> mòn. Trạng thái này phân bố ở hầu hết các<br /> khu vực trong xã.<br /> Kết quả nghiên cứu đặc điểm về khả năng<br /> phục hồi tự nhiên của rừng<br /> Đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ<br /> Bảng 2: Tổ thành cây gỗ trạng thái IIa<br /> TT<br /> <br /> Xã<br /> <br /> 1<br /> <br /> Cư Lễ<br /> <br /> 2<br /> <br /> Văn<br /> Minh<br /> <br /> 3<br /> <br /> Cao Kỳ<br /> <br /> 4<br /> <br /> Nông Hạ<br /> <br /> 5<br /> <br /> Phương<br /> Viên<br /> <br /> 6<br /> <br /> Rã Bản<br /> <br /> Tổ thành cây gỗ<br /> 12,8D + 12Bd+ 9,3Kh +8,8Lx<br /> + 6,2Vt + 5,9Xđ + 5,68Td +<br /> 5,64M + 5,08 X+ 28,6 Lk<br /> 6,8Thng + 6,7Lx + 5,4Mck +<br /> 81,1 Lk<br /> 6,11Mx +5,41Dg + 5,1Bd +<br /> 83,38Lk<br /> 13,9 St + 6,26 Mt + 5,76 Mck<br /> +5,75Dg +5,05 Lm+63,28 Lk<br /> 8,51Dg + 6,97Thb + 6,62Tm<br /> + 5,99 Sv + 71,91Lk<br /> 7,53 Dđ + 5,69Kh + 6,44 Vt +<br /> 5,25 Dx + 75,09 Lk<br /> <br /> (Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra)<br /> <br /> Tiến hành xác định tổ thành cấu trúc tầng cây<br /> gỗ trạng thái IIa, đây là trạng thái đã và đang<br /> <br /> 108(08): 57 - 62<br /> <br /> có các loài cây tái sinh phát triển, bắt đầu<br /> hình thành cấu trúc tầng cây cây gỗ. Kết quả<br /> được tổng hợp ở bảng 2.<br /> Ghi chú: D: Dẻ, Bd: Bồ đề, Kh: Kháo, Lx: Lim xẹt,<br /> Vt: Vạng trứng, Xđ: Xoan đào, Td; Tông dù, M;<br /> Muồng, X: Xoan. Thng: thành ngạnh, Mck: Mé cò<br /> ke, Mx: Muồng xanh, St: Sòi tía, Lm: Lòng mang,<br /> Dg;Dẻ gai, Thb: Thôi ba,Tm: Táu muối, Dđ: Dẻ<br /> đỏ, Dx: Dẻ xanh, Lk:Loài khác, Sv: Sung vè.<br /> <br /> Đặc điểm tái sinh tự nhiên<br /> - Tổ thành cây tái sinh<br /> Bảng 3: Đặc điểm tổ thành cây tái sinh<br /> Khu vực<br /> Công thức tổ thành<br /> I. Trạng thái Ic<br /> 1,38Kh + 1,06M + 0,85 Sg + 0,85<br /> Rã Bản Thb + 0,74Dx + 0,64Ss + 0,53Cht +<br /> 0,53Hd + 3,42 Lk<br /> Phương 1,55Sg +1,44 Kh+1,03 Ng +0,62Dg<br /> Viên<br /> + 0,52Cht + 0,52Vt +4 ,32Lk<br /> 2,27Hđ+2,05Lm +1,59BLn +1,0Dx<br /> Cao Kỳ<br /> +1,0Vt +0,68St +0,68Thng + 0,73Lk<br /> Nông<br /> 2,5X+1,6Hđ + 1,45Thng+ 1,04<br /> Hạ<br /> Mck+ 0,8 Dg+ 0,62 Lm + 1,99Lk<br /> 1,3Mck+1,08Mt+ 0,87Vt + 0,86<br /> Cư Lễ<br /> Thng + 0,65Kh+0,65 Mđ+ 0,65Sr<br /> +4,59Lk<br /> 1,13Mđ+1,13Mt +0,9X +0,9Ss +<br /> Văn<br /> 0,68 Thng+0,68Lx+0,68Mck<br /> Minh<br /> +3,9 Lk<br /> II. Trạng thái IIa<br /> 1,43B+ 1,07Thb+ 1,07Kh+ 0,89 Tt +<br /> Rã Bản<br /> 0,89Trt + 0,71V+3,76LK<br /> Phương 2Dđ+ 1,17Thb+ 1Vt + 1Tt<br /> Viên<br /> +0,83Kh+ 0,83Hđ + 3,17Lk<br /> 1,54Xt + 1,5Thng + 1,15Tht+0,96Bđ<br /> Cao Kỳ<br /> +0,96Mck + 0,77St+ 3,12Lk<br /> Nông<br /> 1,45Khn + 1,3Thr + 1,16Mđ +<br /> Hạ<br /> 0,87St + 0,72Tht + 4,5 Lk<br /> 1,54Cht + 1,38Mck +1,23Mt+<br /> Cư Lễ<br /> 1,08M + 0,92Mđ + 0,92Kh + 0,77Lx<br /> + 2,16Lk.<br /> 1,47Kh + 1,32Bđ + 1,18Tht +<br /> Văn<br /> 1,03Mch + 0,88Mt + 0,74Mđ +<br /> Minh<br /> 0,59Dg + 2,79Lk.<br /> Ghi chú: Theo ghi chú ở bảng 2. Sg: Sồi gai, Ss:<br /> Sau sau, Cht: Chẹo tía, Hđ: Hu đay, Mđ: Mán đỉa,<br /> B; Bứa, Ng: Ngát, Vt: Vối thuốc, Lm: Lòng mang,<br /> Bln; Bời lời nhớt, Mt: Màng tang, Tt: Thẩu tấu,<br /> Sr; Sung rừng, Ttr: Trám trắng, Mch: Máu chó,<br /> Lk: Loài khác.<br /> <br /> 59<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thị Thu Hoàn và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Đặc điểm tái sinh tự nhiên được đánh giá<br /> thông qua tổ thành loài cây tái sinh tại các<br /> điểm nghiên cứu. Kết quả được tổng hợp vào<br /> bảng 3.<br /> <br /> 108(08): 57 - 62<br /> <br /> nhiều khoảng trống không có cây tái sinh.<br /> Điều này cho thấy sự xuất hiện của nhóm loài<br /> cây định cư cùng với sự thay đổi mật độ cây<br /> tái sinh và tiểu hoàn cảnh làm cho mạng hình<br /> phân bố của cây trên bề mặt đất cũng thay đổi<br /> theo hướng tiến dần đến phân bố đều.<br /> <br /> Nhìn chung: Qua công thức tổ thành ta thấy<br /> hệ số tổ thành thấp, không có loài nào chiếm<br /> ưu thế, thành phần loài cây tái sinh tương đối<br /> phong phú nhưng số lượng cây ít. nhưng cũng<br /> đã xuất hiện một số ít loài cây có mục đích<br /> như Kháo, Muồng, Sồi gai, Dẻ trắng, Thành<br /> ngạnh, Trám trắng và là các loài cây mục<br /> đích, cần duy trì và phát triển để phục hồi<br /> thành rừng.<br /> <br /> Vì vậy, các giải pháp kỹ thuật lâm sinh tác<br /> động cần phải điều tiết phân bố cây tái sinh<br /> tiệm cận dần với phân bố cách đều, bằng cách<br /> chặt tỉa cây ở những nơi có mật độ dày, trồng<br /> bổ sung các loài cây mục đích vào chỗ trống<br /> và mật độ còn thưa để điều chỉnh phân bố cây<br /> cho đồng đều hơn.<br /> <br /> - Mật độ, chất lượng và nguồn gốc cây<br /> tái sinh:<br /> <br /> Đánh giá một số nhân tố ảnh hưởng đến<br /> khả năng phục hồi của rừng và đất rừng<br /> <br /> Mật độ cây tái sinh ở trạng thái IIa (49605520 cây/ha), trạng thái Ic (2720-3600<br /> cây/ha). Tái sinh chủ yếu là hạt từ tầng cây gỗ<br /> trong rừng hoặc các lâm phần lân cận chiếm<br /> từ 60-80%.<br /> <br /> - Nhân tố tự nhiên: Quá trình phục hồi rừng<br /> chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các nhân tố khác<br /> nhau: Độ cao, độ dốc ảnh hưởng rõ ràng nhất<br /> đến cây tái sinh, càng lên cao thì đất càng<br /> mỏng, độ dốc cũng lớn hơn nên mật độ tái<br /> sinh ít hơn. Cây bụi thảm tươi là nhân tố tác<br /> động mạnh mẽ đến cây tái sinh, đây chính là<br /> nhân tố cạnh tranh mạnh mẽ nhất đến cây tái<br /> sinh cả về chất dinh dưỡng, ánh sáng đến<br /> không gian sống của cây tái sinh. Kết quả<br /> nghiên cứu tổng hợp tại bảng 4.<br /> <br /> - Mạng hình phân bố cây tái sinh<br /> Kết quả kiểm tra mạng hình phân bố cây theo<br /> mặt phẳng nằm ngang bằng tiêu chuẩn U cho<br /> thấy, phân bố cây tái sinh trên bề mặt đất<br /> rừng ở hai trạng thái là phân bố ngẫu nhiên.<br /> Quy luật này đã dẫn đến mặt đất rừng còn<br /> <br /> Bảng 4: Phân tích mối quan hệ của một số yếu tố đến mật độ tái sinh tự nhiên<br /> Trạng<br /> thái<br /> <br /> Đặc trưng<br /> Độ<br /> Độ sâu<br /> CP<br /> Độ dốc<br /> Độ che phủ<br /> N Cây TS<br /> Loài cây tái sinh<br /> cao<br /> tầng đất<br /> VRR<br /> (%)<br /> CBTT (%)<br /> (cây/ha)<br /> chủ yếu<br /> (m)<br /> (cm)<br /> (%)<br /> Ic (Trạng thái đã xuất hiện các loài cây gỗ có giá trị có khả năng phát triển thành rừng)<br /> <br /> Ic<br /> <br /> 20<br /> <br /> 80<br /> <br /> 30<br /> <br /> 25<br /> <br /> 3440<br /> <br /> 25<br /> <br /> 100<br /> <br /> 40<br /> <br /> 35<br /> <br /> 3520<br /> <br /> 30<br /> <br /> 70<br /> <br /> 45<br /> <br /> 20<br /> <br /> 2720<br /> <br /> ≤500<br /> Ic<br /> Ic<br /> <br /> ≥ 500<br /> <br /> - Các loài chính: Mán đỉa,<br /> Màng tang, Mé cò ke,<br /> Kháo, Sồi gai, Ngát, Hu<br /> đay...<br /> <br /> IIa (Trạng thái đã có rừng có khả năng phát triển thành rừng)<br /> IIa<br /> <br /> 20<br /> <br /> 100<br /> <br /> 24,6<br /> <br /> 20,4<br /> <br /> 5440<br /> <br /> 25<br /> <br /> 80<br /> <br /> 28,4<br /> <br /> 24,6<br /> <br /> 5200<br /> <br /> 30<br /> <br /> 70<br /> <br /> 30,1<br /> <br /> 28,3<br /> <br /> 4960<br /> <br /> ≤500<br /> IIa<br /> IIa<br /> <br /> ≥ 500<br /> <br /> - Các loài chính; Xoan ta,<br /> Bồ đề, Chẹo tía, Lim xẹt...<br /> <br /> 60<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thị Thu Hoàn và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 108(08): 57 - 62<br /> <br /> Bảng 5: Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đề xuất cho các đối tượng<br /> Trạng thái<br /> <br /> Ic<br /> <br /> IIa<br /> <br /> Giải pháp kỹ thuật lâm sinh<br /> + Đối với trạng thái có mật độ cây tái sinh triển vọng >1000 cây/ha, độ cao tuyệt đối<br /> >500 m: Cần tiến hành trồng bổ sung với các loài cây có giá trị kinh tế khác như các<br /> loài Trám, Lát, Sao, Thông<br /> + Trạng thái có mật độ cây tái sinh triển vọng 1000 cây/ha, độ<br /> cao tuyệt đối 700<br /> cây/ha, độ cao tuyệt đối > 500 m và độ dốc >300. Biện pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng:<br /> xúc tiến tái sinh kết hợp làm giàu rừng bằng một số loài như: Keo,Thông, Sao, Trám,<br /> Sấu. Phương thức làm giàu theo đám, theo băng<br /> + Trạng thái có mật độ cây gỗ có đường kính trung bình từ 6-8cm, mật độ
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2