intTypePromotion=1

Nghiên cứu khả năng tách loại, thu hồi Cu (II), Ni (II) của các vật liệu hấp phụ chế tạo từ rơm và cuống lá chuối 1 / 8

Chia sẻ: Hoang Son | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
19
lượt xem
4
download

Nghiên cứu khả năng tách loại, thu hồi Cu (II), Ni (II) của các vật liệu hấp phụ chế tạo từ rơm và cuống lá chuối 1 / 8

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài báo này thông báo các kết quả nghiên cứu khả năng tách loại, thu hồi Cu(II), Ni(II) trong dung dịch nước của vật liệu hấp phụ (VLHP) chế tạo từ rơm (VLHP1) và cuống lá chuối (VLHP2). Các thí nghiệm được tiến hành theo các thông số sau: khối lượng VLHP: 1,218g đối với VLHP1 và 1,428g đối với VLHP2; pH = 5,0 đối với Cu(II) và pH = 6,0 đối với Ni(II).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu khả năng tách loại, thu hồi Cu (II), Ni (II) của các vật liệu hấp phụ chế tạo từ rơm và cuống lá chuối 1 / 8

Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 99(11): 61 - 68<br /> <br /> NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÁCH LOẠI, THU HỒI Cu(II), Ni(II) CỦA CÁC<br /> VẬT LIỆU HẤP PHỤ CHẾ TẠO TỪ RƠM VÀ CUỐNG LÁ CHUỐI<br /> Lê Hữu Thiềng*, Phạm Thị Huyền Trang, Nguyễn Thị Vân<br /> Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bài báo này thông báo các kết quả nghiên cứu khả năng tách loại, thu hồi Cu(II), Ni(II) trong dung<br /> dịch nước của vật liệu hấp phụ (VLHP) chế tạo từ rơm (VLHP1) và cuống lá chuối (VLHP2). Các<br /> thí nghiệm được tiến hành theo các thông số sau: khối lượng VLHP: 1,218g đối với VLHP1 và<br /> 1,428g đối với VLHP2; pH = 5,0 đối với Cu(II) và pH = 6,0 đối với Ni(II). Các kết quả thí nghiệm<br /> cho thấy cả 2 VLHP đều có khả năng tách loại Cu(II), Ni(II) khá tốt. Dùng HNO3 làm chất rửa giải<br /> để thu hồi các ion kim loại. Nghiên cứu khả năng tái sử dụng VLHP sau khi hấp phụ các ion<br /> Cu(II), Ni(II) cho thấy VLHP tái sinh còn khả năng hấp phụ Cu(II), Ni(II).<br /> Từ khóa : hấp phụ, rơm, cuống lá chuối, kim loại nặng, đồng, niken.<br /> <br /> MỞ ĐẦU*<br /> Ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường<br /> nước đang là vấn đề cấp thiết của toàn nhân<br /> loại. Các ion kim loại nặng như: Cu(II),<br /> Ni(II), Cd(II),… thường được tìm thấy trong<br /> nước thải công nghiệp, nếu không được xử lý<br /> triệt để trước khi thải ra môi trường thì hậu<br /> quả là nguồn nước sẽ bị ô nhiễm nghiêm<br /> trọng, đe dọa sức khỏe của con người. Một số<br /> phương pháp đã được đề xuất và áp dụng để<br /> loại bỏ ion kim loại ra khỏi nguồn nước bị ô<br /> nhiễm như trao đổi ion, lọc, đông tụ… Tuy<br /> nhiên, phương pháp sử dụng các phụ phẩm<br /> nông nghiệp hay các vật liệu có nguồn gốc<br /> thực vật để tách loại các ion kim loại nặng ra<br /> khỏi nguồn nước bị ô nhiễm có ưu điểm hơn<br /> cả bởi: chi phí thấp, dễ kiếm, quá trình xử lý<br /> đơn giản và đặc biệt là thân thiện với môi<br /> trường [1, 2, 3, 4, 5, 6].<br /> Việt Nam là nước nông nghiệp, phần lớn<br /> người dân sinh sống bằng nghề trồng lúa và<br /> rau quả nên rơm và cuống lá chuối rất sẵn có.<br /> Trong bài báo này, chúng tôi trình bày một số<br /> kết quả nghiên cứu khả năng tách loại, thu hồi<br /> Cu(II), Ni(II) của vật liệu hấp phụ chế tạo từ<br /> rơm và cuống lá chuối.<br /> THỰC NGHIỆM<br /> Hóa chất và thiết bị<br /> * Hóa chất:, CuSO4.5H2O, NaOH, HNO3,<br /> NiSO4.6H2O, C6H8O7.H2O, nước cất hai lần.<br /> *<br /> <br /> Tel: 0982 859002<br /> <br /> Các hóa chất dùng cho các thí nghiệm đều là<br /> loại tinh khiết PA.<br /> * Thiết bị:<br /> - Máy nghiền, máy lắc, tủ sấy, máy đo pH.<br /> - Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử Thermo<br /> (Anh).<br /> - Nồng độ của các ion Cu(II), Ni(II) trong<br /> dung dịch trước và sau khi hấp phụ được xác<br /> định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ<br /> nguyên tử ngọn lửa (F- AAS).<br /> Các điều kiện đo phổ F-AAS của Cu và Ni<br /> được chỉ ra ở bảng 1.<br /> Bảng 1. Các điều kiện đo phổ F-AAS<br /> của Cu và Ni<br /> Nguyên tố<br /> Cu<br /> Ni<br /> Bước sóng<br /> 324,8 nm<br /> 232 nm<br /> Khe đo<br /> 0,5 nm<br /> 0,5 nm<br /> Cường độ đèn<br /> 75% Imax<br /> 75% Imax<br /> HCL<br /> Chiều cao đèn<br /> 7 mm<br /> 7 mm<br /> Tốc độ dòng khí<br /> 1,1<br /> 1,1<br /> ml/phút<br /> ml/phút<br /> Khoảng tuyến tính<br /> 0,05 ÷ 2,5<br /> 0,1 ÷ 8,0<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> <br /> Chế tạo vật liệu hấp phụ<br /> Chế tạo vật liệu hấp phụ từ rơm (VLHP1)<br /> Rơm được rửa sạch bằng nước máy, phơi<br /> khô, sau đó được rửa lại bằng nước cất và sấy<br /> khô ở 60oC. Rơm khô được nghiền nhỏ bằng<br /> máy nghiền và rây thu được nguyên liệu. Lấy<br /> 10g nguyên liệu cho vào cốc thủy tinh chứa<br /> 50ml HNO3 1,0M; khuấy trong 1 giờ, lọc và<br /> 61<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 62<br /> <br /> 99(11): 61 - 68<br /> <br /> - Nghiên cứu khả năng tái sử dụng vật liệu<br /> hấp phụ.<br /> Hiệu suất hấp phụ của các VLHP được tính<br /> theo công thức:<br /> <br /> H=<br /> <br /> 1 n Co − Ct<br /> .100%<br /> ∑<br /> n i =1 C o<br /> <br /> Trong đó:<br /> C0: nồng độ đầu của ion kim loại (mg/l)<br /> Ct: nồng độ của ion kim loại sau khi ra khỏi<br /> cột hấp phụ tại thời điểm t (mg/l)<br /> H: hiệu suất của quá trình hấp phụ (%)<br /> n: số Bed – Volume trong mỗi lần thí nghiệm<br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ dòng<br /> Điều chỉnh tốc độ dòng trên cột với các giá<br /> trị: 2,0 ml/phút; 2,5 ml/phút; 3,0 ml/phút (thí<br /> nghiệm riêng rẽ đối với mỗi tốc độ). Kết quả<br /> được chỉ ra ở các bảng 2; 3 và các hình 1-4.<br /> 80<br /> 70<br /> <br /> Nồng độ thoát (mg/l)<br /> <br /> rửa sạch bã rắn bằng nước cất đến khi hết axit<br /> dư. Cho bã rắn vào cốc thủy tinh chứa 100ml<br /> dung dịch NaOH 0,75M, khuấy trong 1 giờ,<br /> tiếp theo lọc và rửa sạch với nước cất để loại<br /> bỏ kiềm dư. Cuối cùng, sấy khô bã rắn thu<br /> được VLHP1 [3].<br /> Chế tạo vật liệu hấp phụ từ cuống lá chuối<br /> (VLHP2)<br /> Nguyên liệu cuống lá chuối được chuẩn bị<br /> tương tự như nguyên liệu rơm. Lấy 40g<br /> nguyên liệu cho vào cốc chứa 1 lít dung dịch<br /> axit xitric 0,1M, ngâm trong 48 giờ rồi lọc lấy<br /> bã rắn đem sấy ở 600C trong 5 giờ, tiếp theo<br /> sấy ở 1050C trong 8 giờ sau đó lọc rửa bằng<br /> nước cất cho hết axit dư. Cuối cùng, bã rắn này<br /> được sấy khô ở 600C thu được VLHP2 [5].<br /> Phương pháp thực nghiệm và các thí<br /> nghiệm nghiên cứu<br /> Phương pháp thực nghiệm<br /> Trong mỗi thí nghiệm hấp phụ, chúng tôi<br /> sử dụng:<br /> Cột hấp phụ là cột thủy tinh có chiều cao<br /> 25cm và đường kính trong 1cm.<br /> Quá trình chuẩn bị cột hấp phụ được tiến<br /> hành như sau:<br /> Ngâm VLHP trong nước cất để loại bỏ hết bọt<br /> khí sau đó tiến hành nạp cột. Cột được nạp<br /> sao cho trong cột hoàn toàn không có bọt khí.<br /> Thể tích VLHP trong cột là 10ml. Điều chỉnh<br /> tốc độ dòng chảy qua các dung dịch nhờ một<br /> van ở đầu ra của cột. Cho chảy qua cột dung<br /> dịch chứa ion cần nghiên cứu có nồng độ ban<br /> đầu Co. Dung dịch sau khi chảy qua cột được<br /> lấy liên tục theo từng Bed-Volume (BV) để<br /> tiến hành xác định hàm lượng ion.<br /> Định nghĩa Bed-Volume (hay đơn vị thể tích<br /> cơ sở): là thể tích của dung dịch chảy qua cột<br /> đúng bằng thể tích chất hấp phụ nhồi trong<br /> cột đó.<br /> - Các thí nghiệm tiến hành ở nhiệt độ phòng<br /> (25 ±10C).<br /> Các thí nghiệm nghiên cứu<br /> - Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ dòng<br /> - Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất giải<br /> hấp (dung dịch axit HNO3) đến sự giải hấp<br /> Cu(II), Ni(II).<br /> <br /> 60<br /> <br /> v=2ml/ph<br /> út<br /> <br /> 50<br /> <br /> v=2.5ml/p<br /> hút<br /> <br /> 40<br /> 30<br /> 20<br /> 10<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6<br /> <br /> 8 10 12 14 16<br /> <br /> Bed - Volume<br /> <br /> Hình 1. Đường cong thoát của Cu(II) ứng với<br /> các tốc độ dòng khác nhau của VLHP1<br /> Cu<br /> 70<br /> <br /> Nồng độ thoát (mg/l)<br /> <br /> Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> 60<br /> 50<br /> <br /> v=2ml/phút<br /> <br /> 40<br /> <br /> v=2.5ml/phút<br /> v=3ml/phút<br /> <br /> 30<br /> 20<br /> 10<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6<br /> <br /> 8<br /> <br /> 10<br /> <br /> 12<br /> <br /> Bed - volume<br /> <br /> Hình 2. Đường cong thoát của Cu(II) ứng với<br /> các tốc độ dòng khác nhau của VLHP2<br /> <br /> Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 99(11): 61 - 68<br /> <br /> Bảng 2. Nồng độ Cu(II) khi ra khỏi cột hấp phụ ứng với các tốc độ dòng<br /> VLHP2<br /> Co= 110,35 (mg/l)<br /> <br /> VLHP1<br /> Co = 107,82 (mg/l)<br /> BV<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> H%<br /> <br /> Tốc độ dòng (ml/phút)<br /> v=2,0<br /> v=2,5<br /> v=3,0<br /> v=2,0<br /> v=2,5<br /> v=3,0<br /> Nồng độ thoát (mg/l)<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> 2,35<br /> Nd<br /> 0,41<br /> 0,73<br /> 0,18<br /> 1,47<br /> 3,75<br /> 0,49<br /> 0,84<br /> 1,40<br /> 2,35<br /> 3,47<br /> 18,40<br /> 0,56<br /> 0,97<br /> 1,67<br /> 5,17<br /> 12,29<br /> 23,24<br /> 0,69<br /> 1,12<br /> 2,31<br /> 9,20<br /> 20,46<br /> 28,54<br /> 1,56<br /> 12,67<br /> 17,50<br /> 20,43<br /> 34,27<br /> 39,01<br /> 7,45<br /> 24,15<br /> 33,68<br /> 30,78<br /> 47,76<br /> 54,11<br /> 17,09<br /> 40,09<br /> 45,35<br /> 31,68<br /> 48,68<br /> 57,03<br /> 24,12<br /> 45,58<br /> 59,30<br /> 32,04<br /> 50,71<br /> 58,23<br /> 36,24<br /> 50,30<br /> 63,55<br /> 40,31<br /> 54,07<br /> 69,64<br /> 44,76<br /> 58,55<br /> 71,27<br /> 47,38<br /> 61,17<br /> 73,18<br /> 47,76<br /> 61,45<br /> 73,26<br /> 83,40<br /> 74,56<br /> 68,29<br /> 88,06<br /> 80,15<br /> 74,21<br /> (Nồng độ thoát: Nồng độ ion sau khi ra khỏi cột hấp phụ)<br /> (Nd: Nằm dưới giới hạn phát hiện của máy)<br /> (“-“: Không thực hiện thí nghiệm)<br /> Bảng 3. Nồng độ Ni(II) khi ra khỏi cột hấp phụ ứng với các tốc độ dòng<br /> VLHP1<br /> Co= 101,08 (mg/l)<br /> <br /> BV<br /> v=2,0<br /> <br /> v=2,5<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> <br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> <br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> H%<br /> <br /> Nd<br /> 3,58<br /> 9,28<br /> 14,76<br /> 26,92<br /> 35,54<br /> 42,30<br /> 51,92<br /> 55,24<br /> 56,07<br /> 80,64<br /> <br /> 1,26<br /> 5,18<br /> 12,29<br /> 20,78<br /> 36,45<br /> 45,30<br /> 60,78<br /> 64,46<br /> 66,63<br /> 66,72<br /> 75,12<br /> <br /> VLHP2<br /> Co= 111,52 (mg/l)<br /> Tốc độ dòng (ml/phút)<br /> v=3,0<br /> v=2,0<br /> Nồng độ thoát (mg/l)<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> 2,14<br /> Nd<br /> 6,65<br /> 2,65<br /> 18,38<br /> 3,61<br /> 9,40<br /> 24,47<br /> 38,89<br /> 56,65<br /> 62,82<br /> 71,39<br /> 73,55<br /> 74,82<br /> 74,67<br /> 67,70<br /> <br /> 25,30<br /> 34,27<br /> 37,13<br /> 37,64<br /> 39,04<br /> 82,02<br /> <br /> v=2,5<br /> <br /> v=3,0<br /> <br /> Nd<br /> 1,74<br /> 6,23<br /> 15,39<br /> 2204<br /> <br /> Nd<br /> 3,28<br /> 10,38<br /> 20,64<br /> 27,55<br /> <br /> 30,21<br /> 43,19<br /> 45,14<br /> 46,95<br /> 47,21<br /> 76,86<br /> <br /> 37,49<br /> 50,33<br /> 52,27<br /> 53,04<br /> 54,62<br /> 72,24<br /> <br /> 63<br /> <br /> Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Nồng độ thoát (mg/l)<br /> <br /> 80<br /> 70<br /> 60<br /> 50<br /> 40<br /> 30<br /> 20<br /> 10<br /> 0<br /> <br /> v=2ml/phú<br /> t<br /> v=2.5ml/p<br /> hút<br /> <br /> 0<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6<br /> <br /> 8 10 12 14 16<br /> <br /> Bed - Volume<br /> Hình 3. Đường cong thoát của Ni(II) ứng với<br /> các tốc độ dòng khác nhau của VLHP1<br /> <br /> Ni<br /> <br /> Nồng độ thoát (mg/l)<br /> <br /> 70<br /> 60<br /> 50<br /> <br /> v=2ml/phút<br /> <br /> 40<br /> <br /> v=2,5ml/phút<br /> v=3ml/phút<br /> <br /> 30<br /> 20<br /> 10<br /> <br /> Các kết quả ở các bảng 2; bảng 3 và các hình 14 cho thấy: trong khoảng tốc độ dòng khảo<br /> sát, khi tốc độ dòng càng chậm thì hiệu suất<br /> hấp phụ Cu(II), Ni(II) càng cao. Điều đó có<br /> thể giải thích như sau: tốc độ dòng càng chậm<br /> thì thời gian tiếp xúc giữa các ion và VLHP<br /> tăng, do đó lượng ion bị giữ lại trên bề mặt chất<br /> hấp phụ tăng. Vì vậy, chúng tôi chọn tốc độ<br /> dòng 2,0 ml/phút cho các thí nghiệm tiếp theo.<br /> Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ axit HNO3<br /> giải hấp<br /> Tiến hành giải hấp các ion Cu(II), Ni(II) ở tốc<br /> độ dòng 2,0 ml/phút bằng dung dịch HNO3 có<br /> các nồng độ là: 0,5M; 1,0M; 1,5M (thí<br /> nghiệm riêng rẽ trên mỗi cột đã hấp phụ đối<br /> với từng nồng độ axit). Kết quả được chỉ ra ở<br /> bảng 4; 5 và các hình 5-8.<br /> Hiệu suất giải hấp được tính theo công thức:<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6<br /> <br /> 8<br /> <br /> 10<br /> <br /> H=<br /> <br /> 12<br /> <br /> Bed - volume<br /> <br /> Hình 4. Đường cong thoát của Ni(II) ứng với<br /> các tốc độ dòng khác nhau của VLHP2<br /> <br /> 99(11): 61 - 68<br /> <br /> mGH<br /> .100%<br /> mHP<br /> <br /> Trong đó:<br /> mHP: lượng chất hấp phụ được (mg)<br /> mGH: lượng chất giải hấp được (mg)<br /> <br /> Bảng 4. Nồng độ thoát của Cu(II) ứng với các nồng độ axit HNO3 giải hấp khác nhau<br /> <br /> BV<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> mHP<br /> (mg)<br /> mGH<br /> (mg)<br /> H%<br /> <br /> 64<br /> <br /> VLHP1<br /> VLHP2<br /> Co= 107,82 (mg/l)<br /> Co= 110,35 (mg/l)<br /> Nồng độ HNO3 giải hấp (M)<br /> 0,5<br /> 1,0<br /> 1,5<br /> 0,5<br /> 1,0<br /> Nồng độ thoát (mg/l)<br /> 437,43<br /> 492,14<br /> 560,26<br /> 574,58<br /> 608,05<br /> 339,78<br /> 417,21<br /> 470,73<br /> 316,74<br /> 288,96<br /> 6,60<br /> 11,22<br /> 11,58<br /> 15,55<br /> 18,06<br /> 2,05<br /> 0,94<br /> 4,35<br /> 8,37<br /> 3,71<br /> 0,64<br /> 0,89<br /> 1,87<br /> 2,49<br /> 0,75<br /> 0,34<br /> 0,61<br /> 0,89<br /> 0,29<br /> 0,10<br /> 0,22<br /> 0,55<br /> 0,52<br /> 0,08<br /> Nd<br /> Nd<br /> 0,17<br /> 0,43<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> <br /> 1,5<br /> 714,95<br /> 229,47<br /> 4,98<br /> 1,08<br /> 0,50<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> <br /> 13,49<br /> <br /> 13,49<br /> <br /> 13,49<br /> <br /> 9,72<br /> <br /> 9,72<br /> <br /> 9,72<br /> <br /> 7,87<br /> <br /> 9,24<br /> <br /> 10,50<br /> <br /> 9,18<br /> <br /> 9,20<br /> <br /> 9,51<br /> <br /> 58,34<br /> <br /> 68,46<br /> <br /> 77,85<br /> <br /> 94,54<br /> <br /> 94,61<br /> <br /> 97,81<br /> <br /> Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 99(11): 61 - 68<br /> <br /> Bảng 5. Nồng độ thoát của Ni(II) ứng với các nồng độ axit HNO3 giải hấp khác nhau<br /> VLHP2<br /> VLHP1<br /> Co= 111,52 (mg/l)<br /> Co= 101,08 (mg/l)<br /> Nồng độ HNO3 giải hấp (M)<br /> 0,5<br /> 1,0<br /> 1,5<br /> 0,5<br /> 1,0<br /> Nồng độ thoát (mg/l)<br /> 546,75<br /> 565,90<br /> 625,42<br /> 709,55<br /> 749,44<br /> 322,41<br /> 367,59<br /> 406,14<br /> 130,04<br /> 105,97<br /> 7,40<br /> 14,33<br /> 40,12<br /> 20,54<br /> 18,04<br /> Nd<br /> 5,23<br /> 6,32<br /> 3,06<br /> 5,11<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> 1,11<br /> 0,72<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> 0,07<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> <br /> BV<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> mHP<br /> (mg)<br /> mGH<br /> (mg)<br /> H%<br /> <br /> 790,83<br /> 93,95<br /> 9,47<br /> 4,07<br /> 0,85<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> Nd<br /> <br /> 12,21<br /> <br /> 12,21<br /> <br /> 12,21<br /> <br /> 9,72<br /> <br /> 9,72<br /> <br /> 9,72<br /> <br /> 8,77<br /> <br /> 9,53<br /> <br /> 10,78<br /> <br /> 8,64<br /> <br /> 8,79<br /> <br /> 8,99<br /> <br /> 71,79<br /> <br /> 78,05<br /> <br /> 88,29<br /> <br /> 88,89<br /> <br /> 90,46<br /> <br /> 92,49<br /> <br /> Nồng độ thoát (mg/l)<br /> <br /> Nồng độ thoát (mg/l)<br /> <br /> 700<br /> <br /> 600<br /> <br /> 600<br /> <br /> 500<br /> HNO3<br /> 1M<br /> HNO3<br /> 0.5M<br /> HNO3<br /> 1.5M<br /> <br /> 400<br /> 300<br /> 200<br /> <br /> 500<br /> <br /> HNO3<br /> 1M<br /> <br /> 400<br /> <br /> HNO3<br /> 0,5M<br /> <br /> 300<br /> 200<br /> 100<br /> <br /> 100<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6<br /> <br /> 8<br /> <br /> Bed - Volume<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 10<br /> <br /> Hình 5. Ảnh hưởng của nồng độ axit HNO3 đến<br /> sự giải hấp Cu(II) ứng với VLHP1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6<br /> <br /> 8<br /> <br /> Bed - Volume<br /> <br /> 10<br /> <br /> Hình 7. Ảnh hưởng của nồng độ axit HNO3 đến<br /> sự giải hấp Ni(II) ứng với VLHP1<br /> Ni<br /> <br /> 900<br /> <br /> Cu<br /> 700<br /> Caxit=0,5M<br /> Caxit=1M<br /> Caxit=1,5M<br /> <br /> 600<br /> 500<br /> 400<br /> 300<br /> 200<br /> <br /> Nồng độ thoát (mg/l)<br /> <br /> 800<br /> <br /> 800<br /> <br /> Nồng độ thoát (mg/l)<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 700<br /> 600<br /> <br /> Caxit=0,5M<br /> <br /> 500<br /> <br /> Caxit=1M<br /> <br /> 400<br /> <br /> Caxit=1,5M<br /> <br /> 300<br /> 200<br /> 100<br /> <br /> 100<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6<br /> <br /> 8<br /> <br /> 10<br /> <br /> 12<br /> <br /> Bed-volume<br /> <br /> Hình 6. Ảnh hưởng của nồng độ axit HNO3 đến<br /> sự giải hấp Cu(II) ứng với VLHP2<br /> <br /> 0<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6<br /> <br /> 8<br /> <br /> 10<br /> <br /> 12<br /> <br /> Bed-volume<br /> <br /> Hình 8. Ảnh hưởng của nồng độ axit HNO3 đến<br /> sự giải hấp Ni(II) ứng với VLHP2<br /> <br /> 65<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản