
1
Mã số: …………….
TÊN CÔNG TRÌNH:
QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ, HÀNH VI
ĐỊNH THỜI ĐIỂM THỊ TRƢỜNG VÀ
ĐẦU TƢ THỰC

1
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu là yếu tố đƣợc quan tâm hàng đầu trên thị trƣờng
chứng khoán. Do đó, việc dự báo đƣợc xu hƣớng của của nó trong tƣơng lai là cần thiết
không chỉ cho nhà đầu tƣ mà còn cho cả doanh nghiệp để có thể hoạch định những
chiến lƣợc tài chính phù hợp. Các lý thuyết tài trợ truyền thống nhƣ lý thuyết trật tự
phân hạng, lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn chỉ có thể giải thích tại sao một doanh
nghiệp này chọn tài trợ bằng vốn cổ phần, trong khi doanh nghiệp khác lại chọn nợ. Sự
nổi lên của lý thuyết định thời điểm thị trƣờng và đầu tƣ thực những năm gần đây trên
các thị trƣờng phát triển đã mở ra một hƣớng đi mới trong việc giải thích mối tƣơng
quan giữa quyết định tài trợ và tỷ suất sinh lợi trong tƣơng lai của một doanh nghiệp.
Theo đó, nếu nhƣ các CFO thành công trong việc định thời điểm thị trƣờng, thì việc
lựa chọn tài trợ bằng nợ hay vốn cổ phần có thể dự báo TSSL chứng khoán trong tƣơng
lai, ta gọi đây là tác động của “thành phần tài trợ” hay hành vi định thời điểm thị
trƣờng. Mặt khác, tác động của “mức độ tài trợ” hay lý thuyết đầu tƣ thực cho rằng:
sau một đợt gia tăng vốn lớn, TSSL chứng khoán sẽ thấp hơn trƣớc và ngƣợc lại.
Do đó, nhóm tiến hành nghiên cứu đề tài “Quyết định tài trợ, hành vi định thời
điểm thị trƣờng và đầu tƣ thực” để kiểm định sự tồn tại của hai lý thuyết mới này cũng
nhƣ xem xét mức độ tác động của quyết định tài trợ đến tỷ suất sinh lợi trong tƣơng lai
của các doanh nghiệp tại Việt Nam.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nhóm chúng tôi thực hiện bài nghiên cứu này với mục tiêu kiểm định xem hai giả
thuyết “định thời điểm thị trƣờng” và “đầu tƣ thực” có tồn tại trên thị trƣờng chứng
khoán Việt Nam hay không và liệu rằng “định thời điểm thị trƣờng” thật sự có ý nghĩa

2
trong việc dự báo tỷ suất sinh lợi chứng khoán trong tƣơng lai? Với mục tiêu đó, chúng
tôi lần lƣợt đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau:
Có mối quan hệ nào giữa tỷ suất sinh lợi chứng khoán trong tƣơng lai và việc
huy động hay giảm nguồn tài trợ hiện tại không? Và nếu có, giữa việc gia tăng
vốn và giảm nguồn tài trợ, hoạt động nào sẽ làm tăng TSSL trong tƣơng lai?
(Kiểm định giả thuyết đầu tƣ thực – mức độ tài trợ).
Việc tăng tài trợ thông qua phát hành vốn cổ phần có dẫn đến TSSL chứng
khoán trong tƣơng lai thấp hơn so với trƣờng hợp phát hành nợ? Và ngƣợc lại
mua lại cổ phiếu quỹ có đạt đƣợc TSSL cao hơn so với trƣờng hợp trả bớt nợ?
(Kiểm định Lý thuyết định thời điểm thị trƣờng – thành phần tài trợ).
Hành vi định thời điểm thị trƣờng trong giai đoạn nhà đầu tƣ quá lạc quan ra
sao? Liệu sự tác động của nó đến TSSL tƣơng lai có mạnh mẽ hơn sự tác động
của đầu tƣ thực trong giai đoạn này?
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu trên, sau khi thu thập dữ liệu và tính toán
các biến cần thiết, chúng tôi tiến hành các phƣơng pháp sau:
Thống kê mô tả để xác định mức độ gia tăng tài trợ của các doanh nghiệp, và
nếu có gia tăng tài trợ (NF>0) thì nguồn tài trợ chủ yếu từ đâu (phát hành vốn cổ
phần hay phát hành nợ). Sau đó tiến hành phân tích tƣơng quan để tìm ra mối
tƣơng quan giữa các biến.
Để xác định mức độ và thành phần tài trợ có tác động đến tỷ suất sinh lợi trong
tƣơng lai của chứng khoán doanh nghiệp hay không, chúng tôi thực hiện kiểm
định độc lập và kiểm định đồng thời.

3
Đầu tiên chúng tôi kiểm định tác động độc lập của từng yếu tố đến tỷ suất sinh
lợi bằng cách phân loại, sắp xếp cổ phiếu vào các nhóm danh mục dựa trên 2
biến số đại diện cho mức độ và thành phần tài trợ là NF và ER.
Sau đó sử dụng các mô hình CAPM, FAMA-FRENCH và Q-FACTOR để tìm
ra giá trị Alpha hàng tháng (TSSL vƣợt trội) của mỗi nhóm rồi tiến hành so sánh
và kiểm định.
CAPM:
𝑟𝑖𝑡 − 𝑟
𝑓𝑡 =𝛼𝑖
𝐶𝐴𝑃𝑀 +𝛽𝑖𝑀𝐾𝑇𝑡+𝜀𝑖𝑡
FAMA-FRENCH:
𝑟𝑖𝑡 − 𝑟
𝑓𝑡 =𝛼𝑖
𝐹𝐹 +𝛽𝑖𝑀𝐾𝑇𝑡+𝑠𝑖𝑆𝑀𝐵𝑡+𝑖𝐻𝑀𝐿𝑡+𝜀𝑖𝑡
Q-FACTOR MODEL:
𝑟𝑖𝑡 − 𝑟
𝑓𝑡 =𝛼𝑖
𝐹𝐹 +𝛽𝑖𝑀𝐾𝑇𝑡+𝛽𝑖
𝐼𝑁𝑉 𝐼𝑁𝑉
𝑡+𝛽𝑖
𝑅𝑂𝐴𝐹 𝑅𝑂𝐴𝐹𝑡+𝜀𝑖𝑡
Để kiểm định tác động đồng thời của 2 yếu tố, chúng tôi tiến hành hồi quy chéo
và hồi quy chuỗi thời gian mô phỏng theo phƣơng trình hồi quy của Fama và
Macbeth (1973).
𝑅𝑖,𝑡+1 =𝛼+𝛽1ER𝑖,𝑡+𝛽2𝐸𝑅𝑖,𝑡 X POSNF + 𝛽3NF𝑖,𝑡
+𝛽4𝑁𝐹𝑖,𝑡 X POSNF + 𝛽5POSNF + 𝜀𝑖,𝑡+1
Ngoài ra, để kiểm định giả thuyết định thời điểm thị trƣờng trong giai đoạn nhà
đầu tƣ lạc quan, chúng tôi sử dụng phƣơng pháp phân tích nhân tố PCA (Principle
Component Analysis) để tiến hành chia mẫu dữ liệu theo biến tâm lý nhà đầu tƣ
và lặp lại hồi quy chéo nhƣ trên.

4
Phương trình phân tích nhân tố PCA:
𝑆𝑒𝑛𝑡𝑖𝑚𝑒𝑛𝑡𝑡=𝛽1TURN𝑡+𝛽2NIPO𝑡−1+𝛽3RIPO𝑡−1+𝛽4𝑆𝑡−1 + 𝛽5𝑃𝑡−1
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cứu này gồm 4 phần sau:
Phần I sẽ trình bày cơ sở lý thuyết bao gồm các lý thuyết nền tảng của quyết
định tài trợ: trật tự phân hạng, đánh đổi cấu trúc vốn, định thời điểm thị trƣờng, cùng
với đó là tổng quan các nghiên cứu của các tác giả trƣớc đây xoay quanh vấn đề: “Việc
lựa chọn tài trợ bằng nợ hay vốn cổ phần có thật sự ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lợi của
chứng khoán của doanh nghiệp trong tƣơng lai hay chỉ mức độ gia tăng nguồn tài trợ
mới tác động?”
Phần II sẽ mô tả dữ liệu, giải thích biến và cách xử lý các biến.
Phần III giới thiệu nội dung nghiên cứu và các kết quả thực nghiệm đạt đƣợc.
Phần IV đi vào giải thích cho các kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ hàm ý từ những kết
quả đó cùng với những hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Thông qua bài nghiên cứu này, nhóm hy vọng sẽ cung cấp một cái nhìn tổng thể
về mối tƣơng quan giữa quyết định tài trợ và tỷ suất sinh lợi trong tƣơng lai của các
công ty tại thị trƣờng Việt Nam, cụ thể đó là việc gia tăng vốn (hay giảm nguồn tài trợ)
có làm giảm (hay tăng) tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp? Nếu việc gia tăng (hay giảm
tài trợ) vốn đến từ vốn cổ phần thì tỷ suất sinh lợi có bị ảnh hƣởng giống nhƣ đến từ
nợ? Từ đó, các doanh nghiệp có đƣợc các chiến lƣợc tài chính phù hợp nhằm gia tăng
sự hiệu quả trong các quyết định tài trợ của mình, và góp phần làm gia tăng về mặt
nhận thức cho các nhà đầu tƣ trên thị trƣờng, thúc đẩy sự phát triển thị trƣờng chứng

