B GIÁO DC
VÀ ĐÀO TẠO
VIN HÀN LÂM KHOA HC
VÀ CÔNG NGH VIT NAM
HC VIN KHOA HC VÀ CÔNG NGH
NGUYỄN VĂN GIANG
NGHIÊN CU KHU H CÁ LƢU VỰC SÔNG BNG GIANG -
K CÙNG THUC ĐỊA PHN VIT NAM
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
HÀ NI 2018
Công trình được hoàn thành ti: Hc vin Khoa hc Công ngh -
Vin Hàn lâm Khoa hc và Công ngh Vit Nam
Người hướng dn khoa hc 1: PGS.TS. Nguyn Hu Dc
Người hướng dn khoa hc 2: TS. Nguyễn Kiêm Sơn
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Phn bin 3:
Lun án s đưc bo v trước đồng đánh giá lun án tiến cấp Hc
vin, hp ti Hc vin Khoa hc ng ngh - Vin Hàn m Khoa
hc Công ngh Vit Nam vào hồi giờ ….’, ngày tháng
năm 2018
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Hc vin Khoa hc và Công ngh
- Thư viện Quc gia Vit Nam
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Hàng năm lưu vực ng Bng Giang - K Cùng cung cp một lượng quan
trng cho nhân dân hai tnh Lạng Sơn Cao Bằng. Trong nhng thp niên gần đây
sông Bng Giang - K Cùng đang phải chu s tác động mnh m ca các hoạt đng
kinh tế - hi: khai thác khoáng sn, rác thi sinh hot, các hoạt động trong công
nghiệp, gia tăng s dng phân bón hóa hc, thuc bo v thc vt gây ô nhim ngun
c ảnh hưởng đến đời sng các loài cá và các loài thy sinh vt khác. Tuy vây, cho
tới nay chưa công trình nào nghiên cu mt cách h thng v khu h đây.
vy nghiên cứu đầy đ tài nguyên đa dng sinh học các loài cá, đánh giá hin
trng khai thác các hot động bt li lên ngun li cá, góp phn xây dng nhng
sở khoa hc cho việc đ xut các gii pháp bo v, s dng hp lý, phát trin bn
vng ngun li cá ca h thng sông Bng Giang - K Cùng là cp thiết. Xut phát t
thc trng trên, chọn đ tài Nghiên cu khu h lưu vực sông Bng Giang K
Cùng thuộc địa phn Vit Nam
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Xác định thành phn loài, mức độ đa dạng thành phần loài trong các đơn vị
phân loi ca cá KVNC.
Đặc điểm phân b theo địa điểm, nhóm sinh thái ca các loài thuc KVNC,
xác định phân b địa lý khu h Bng Giang K Cùng.
Điều tra, đánh giá hiện trng ngun li ngh tại KVNC. Đề xut mt s
bin pháp bo v, khai thác hp lí ngun li khu h sông Bng Giang Kng,
t đó xây dựng cơ sở khoa hc cho vic s dng và phát trin bn vng ngun li cá.
3. Nội dung nghiên cứu chính của luận án
Nghiên cứu đa dng sinh hc thành phn loài cá h thông sông Bng Giang -
K Cùng.
Phân tích đặc đim phân b địa lí, phân b theo sinh thái thy vc ca các loài
KVNC.
Đặc điểm, tính chất địa động vt ca khu h Cao Lạng đối vi khu h
c ngt Vit Nam.
Đánh giá hiện trng ngun li, nhu cu s dng, tình hình khai thác của người
dân ti KVNC phc v cho công tác qun lý, bo v ngun li cá KVNC, đề ra bin
pháp bo tn ngun li và phát trin ngun li thy sn thuc h thng sông Bng
Giang K Cùng.
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tình hình nghiên cứu cá nƣớc ngọt
1.1.1. Lược sử nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Việt Nam
1.1.2. Lược sử nghiên cứu khu hệ cá lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng
Công trình nghiên cứu đầu tiên khu h Cao Bng Lạng Sơn Vailant
E., (1891, 1904), thu thập đnh loi 6 loài t 4 loài mi Lai Châu, ghi
2
nhn 5 loài Lạng Sơn. Chevey P. (1930, 1932, 1936, 1937) nghiên cu thành
phần loài cá nước ngt min Bc Việt Nam trong đó có khu hệ cá này.
Năm 1978, trong cuốn sách “Định loại nước ngt các tnh phía Bc Vit
Nam” Mai Đình Yên đã ghi nhn khu h cá Cao Bng - Lạng Sơn có 56 loài thuc 47
ging 13 h, 5 b.
Công trình “Cá nước ngt Việt Nam” tp 1 ca Nguyễn Văn Hảo Ngô
Vân (2001) và “Cá nước ngt Việt Nam” tập 2, tp 3 ca Nguyễn Văn Hảo (2005), đã
ghi nhn khu h Cao Bng Lạng Sơn 101 loài thuộc 69 ging, nm trong
18 h và 5 b.
Năm 2005, Nguyễn Kiêm Sơn đã tiến hành điều tra “Khu h trong các thy
vc thuc tnh Cao Bng, Kết qu đã tìm thy 54 loài cá thuc thuc 42 ging, 15 h
và 5 b.
Năm 2005, Ngô Sỹ Vân, Phạm Anh Tuấn công bố khu hệ cá hai tỉnh Cao Bằng
Lạng Sơn thành phần loài khá đa dạng phong phú gồm 107 loài thuộc 74 giống
22 họ 7 bộ, trong đó nhiều loài kinh tế, đặc hữu, qhiếm. Nơi đây
bãi đcủa nhiều loài quý hiếm: lăng chấm, chiên, bỗng. Thành phần loài
chủ yếu là cá sống ở suối, sông, ao hồ, ít có loài có nguồn gốc từ biển.
Trung Quốc đã những nghiên cứu về thành phần loài cá: động vật chí
Trung Quốc Quảng Đông Quảng Tây. Tổng số loài ghi nhận tại tỉnh Quảng
Tây là 290 loài cá, trong đó sông Tây Giang giáp Việt Nam nhận nguồn nước từ sông
Bằng Giang- Kỳ Cùng đã ghi nhận 125 loài. Những năm gần đây khu hgiáp
Việt Nam đã ghi nhận các loài mới cho khoa học: Chát mala (Acrossocheilus
malacopterus), Anh (Rectoris longibarbus) đã ghi nhận phân bố tại Việt
Nam.
Thien Quang Huynh and I-Shiung Chen (2013), công b loài Cháo mi
Opsariichthys duchuunguyeni t sông Bng Giang - K Cùng thuc hai tnh Cao
Bng Lạng Sơn, Đông Bắc Vit Nam.
Nguyễn Văn Hảo, Vũ Thị Hng Nguyên, Nguyn Th Diệu Phương (2015), mô
t ba loài mi thuc ging Silurus Linnaeus, 1758, (Siluridae, Siluriformes) đưc
phát hin các tnh phía bc Vit Nam: Silurus caobangensis; Silurus langsonensis
Silurus dakrongensis, trong ba loài mới được nghiên cu 2 loài được thu
mu ti khu h cá Bng Giang - K Cùng.
Như vậy, đã có 7 công trình nghiên cu v khu h lưu vực sông Bng Giang
- K Cùng. Kết qu nghiên cu đã chỉ ra khu h lưu vc sông Bng Giang K
Cùng, ghi nhn có 172 loài thuc 93 ging, 23 h và 7 b.
1.2. Khái quát về đặc điểm tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên KVNC
1.2.1.1. Vị trí địa lý
H thng sông Bng Giang K Cùng nm v phía Đông Bắc ca Vit Nam
thuc hai tnh Cao Bng và Lạng Sơn. Din tích toàn vùng là 11.220 km2.
3
1.2.1.2. Đặc điểm về hình thái và địa hình
H thng sông Bng Giang K Cùng nằm trong vùng trũng xung so vi khu
vực xung quanh, thường gọi là máng trũng Cao Lng. Bao quanh v phía Tây Bc,
Tây Tây Nam nhng dãy núi cao nhất khu Đông Bắc đỉnh cao nht Pia
Oắc 1930 m. Phía Đông Nam vùng núi thp với đỉnh cao nhất đỉnh Mu n
1541 m, 1166 m. Phía Cc Bắc, các đỉnh cao nhất đều đạt t 900 đến trên
1000 m.
V mặt hình thái lưu vực, sông Bằng có độ cao và độ dốc lưu vc lớn hơn sông
K Cùng. Dòng chính sông Bằng cũng thẳng hơn sông Kỳ ng, độ rng bình quân
lưu vc nh hơn sông Kỳ Cùng. Tuy vy, nh chất máng trũng của địa hình vn th
hin rõ rt
1.2.1.3. Đặc điểm khí hậu
V trí lưu vực sông Bng Giang K Cùng tương đối khuất đối vi gió mùa h
trc tiếp đón gmùa đông lạnh nên khô ít mưa, lượng mưa tăng dần t Đông
Nam lên Tây Bắc. Cũng do vị trí lưu vc khut, lùi sâu trong lục địa mà lượng mưa
do bão gây ra thuc loi thp; ti Lạng Sơn 246mm/năm Cao Bng
140mm/năm. Do ảnh hưởng mnh m của gió mùa đông s che khuất đối vi nh
ng ca bin, nguyên nhân giảm lượng mưa trong vùng, mùa mưa ngn nht
min Bc.
1.2.1.4. Chế độ thủy văn
Lƣu vực sông Bng Giang: Mật đ sông sui ca tnh Cao Bng thuc loi
trung bình (0,5 1,0km/km2). Mùa t tháng 6 đến tháng 9 hàng năm, đỉnh cao
nht vào tháng 8, lượng nước trong mùa chiếm t 70 -80%. Ngược li, mùa khô
kéo dài tám tháng, lượng nước trong mùa chiếm 20 30%.
Lƣu vc sông K Cùng: Mật độ sông sui ca tnh Lạng Sơn kphát triển,
mật độ sông sui thuc loi trên trung bình (t 0,6 1,2 km/km2) so vi mật độ trung
bình ca c c (0,6 km/km2). Chia làm hai mùa: Mùa tp trung vào các tháng 6
đến tháng 9 hàng năm, lượng nước trong mùa này chiếm 66 80% tổng ợng nước
trong năm. Mùa cạn kéo dài tám tháng, song ợng c chiếm 20 34% dòng chy
của năm.
1.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Cao Bng: Có diện tích đất tự nhiên 6.700,26km2. Dân số Cao Bằng
522,4 nghìn người, với mật độ dân số 79,08 người/ km2, kinh tế của Cao Bằng còn
chậm phát triển. Trên địa bàn tnh 28 dân tộc, đông nhất dân tc Tày chiếm
42,54%; dân tc Nùng chiếm 32,86%; dân tc Dao chiếm 9,63%; dân tc Mông
chiếm 8,45%; dân tc Kinh chiếm 4,68%; dân tc Sán Chay chiếm 1,23%; dân tc Lô
chiếm 0,39%; dân tc Hoa chiếm 0,033%; dân tc Ngái chiếm 0,013%; các dân
tc khác chiếm 0,18%. Cơ cấu kinh tế ch yếu nông nghiệp, trong khi đó din tích