intTypePromotion=1

Nghiên cứu lactate máu trong sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
32
lượt xem
5
download

Nghiên cứu lactate máu trong sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài nghiên cứu về: Sốc nhiễm khuẩn có tỷ lệ tử vong cao ở trẻ em lactate máu là chất giúp đánh giá tình trạng hồi sức sốc. Nghiên cứu này giúp đánh giá vai trò của lactate trong sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em. Nghiên cứu tiến hành phân tích trên 65 trẻ sốc nhiễm khuẩn nhập nhập khoa hồi sức, cấp cứu bệnh viện Nhi đồng 1 từ tháng 9/2008 đến 8/2010.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu lactate máu trong sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> NGHIÊN CỨU LACTATE MÁU TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN Ở TRẺ EM<br /> Phùng Nguyễn Thế Nguyên*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề- mục tiêu: Sốc nhiễm khuẩn có tỷ lệ tử vong cao ở trẻ em. Lactate máu là chất giúp đánh giá<br /> tình trạng hồi sức sốc. Nghiên cứu này giúp đánh giá vai trò của lactate trong sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu, mô tả có phân tích trên 65 trẻ sốc nhiễm khuẩn nhập<br /> nhập khoa Hồi sức, Cấp cứu bệnh viện Nhi đồng 1 từ tháng 9/2008 đến 8/2010.<br /> Kết quả: 81,5% trẻ dưới 5 tuổi, nam 44,6% và ở thành phối Hồ Chí Minh 44,6%. Vị trí nhiễm khuẩn đa số<br /> là tiêu hóa (44,6%) và hô hấp (43,1%). Hầu hết trẻ nhập viện trong tình trạng rất nặng 86,2% rối loạn tir giác,<br /> 87,7% sốc mất bù, 55,4% phải giúp thở hay bóp bóng lúc nhập viên, chỉ số Prism cao. Giá trị lactate tại thời<br /> điểm nhập viên cao 6,08 ± 3,92 mmol/l, và không khác biệt giữa nhóm sống và tử vong. Lactate máu tại thời điểm<br /> 6 giờ và 24 giờ thấp ở nhóm sống (4,19 ± 2,45 mmol/l) so với nhóm tử vong (6,77 ± 3,68 mmol/l). Độ thanh thải<br /> lactate máu cao (>20%) ở thời điểm 6 giờ và 24 giờ có tỷ lệ tử vong thấp (12,5%) hơn nhóm có độ thanh thải<br /> lactate máu thấp (51,5%).Tỷ lệ tử vong sau 24 giờ còn cao.<br /> Kết luận: Đa số trẻ nhập viện trong tình trạng rất nặng, sốc mất bù. Lactate máu đo tại thời điểm nhập<br /> viện cao, nhưng không giúp cho tiên lượng. Theo dõi sự thay đổi lactate máu giúp tiên lượng bệnh nhi sốc<br /> nhiễm khuẩn.<br /> Từ khóa: nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> BLOOD LACTATE IN PEDIATRIC SEPTIC SHOCK<br /> Phung Nguyen The Nguyen<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 1 - 2011: 209 - 216<br /> Background- objectives: Mortality of pediatric septic shock is high. Lactate is biomarker for mornitoring of<br /> treatment and outcome of septic shock. Our research is to investigate the role of lactate in pediatric septic shock.<br /> Methods: Prospective descriptive and analytic study, 65 cases with septic shock in PICU and ED of<br /> Children Hospital No1 from 8/2008 to 8/2010.<br /> Results: 81.5% cases were under five year old, male was 44.6% and 44.6% had address at HCM city. Most<br /> of the sites of infection were intestinal tract and pneumonia. All cases were admitted with very severe condition,<br /> 86.2% with unconsiousness, decompensated shock 87.7%, 55.4% was intubated immidiatelly addmission, Prism<br /> index was high. Lactate at ED was high 6.08 ± 3.92 mmol/l, and no significantly between survivals and<br /> nonsurvivals. Lactate at 6 hours and 24 hours after resuscitaion was lower in survivals (4.19 ± 2.45 mmol/l) than<br /> nonsurvivals (6.77 ± 3.68 mmol/l). The patients with lactate clearence more than 20% at 6 hours and 24 hours<br /> had lower mortality (12.5%) than the patients with lactate clearence less than 20% (51.5%).<br /> Conclusion: Lactate at admission is high but not help for prosnosis. Mornitoring of change of lactate is<br /> usefull for outcome.<br /> Key words: sepsis, septic shock<br /> <br /> * Bộ môn Nhi, Đại học Y dược TPHCM<br /> Tác giả liên lạc: ThS.BS Phùng Nguyễn Thế Nguyên Điện thoại: 0989043858 Email: phungthenguyen@yahoo.com<br /> <br /> Nhi Khoa<br /> <br /> 209<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Sốc nhiễm khuẩn (SNK) là nguyên nhân gây<br /> sốc có tỷ lệ tử vong cao ở trẻ em, ở Việt Nam, tỷ<br /> lệ tử vong từ 60-80%(1), (4), (15). Chẩn đoán sớm, điều<br /> trị kịp thời giúp cải thiện tiên lượng. Tuy vậy,<br /> chẩn đoán và điều trị sớm tích cực còn nhiều khó<br /> khăn, nhất là đánh giá tình trạng giảm oxy mô.<br /> Giảm oxy mô trong SNK là một trong những<br /> cơ chế gây giảm năng lượng tế bào, gây tổn<br /> thương mô, cơ quan và cuối cùng biểu hiện suy<br /> chức năng các cơ quan. Khi giảm oxy mô, chuyển<br /> hóa yếm khi sẽ xảy ra, kết quả tạo nên nhiều<br /> lactate. Nhiều nghiên cứu về lactate trong chẩn<br /> đoán, điều trị và tiên lượng trong nhiễm khuẩn<br /> huyết và SNK, nhất là ở người lớn. Kết quả<br /> nghiên cứu dù chưa thống nhất, nhưng tăng<br /> lactate > 4 mmol/lít là chỉ điểm tình trạng giảm<br /> tưới máu mô và cần can thiệp trong sốc nhiễm<br /> khuẩn ở người lớn(2). Lactate máu tăng tại thời<br /> điểm nhập viện, mặc dù có độ nhạy và độ<br /> chuyên khác nhau trong các nghiên cứu, liên<br /> quan đến tăng tỷ lệ nhập khoa săn sóc tăng<br /> cường, tăng tỷ lệ tử vong. Tăng lactate máu kéo<br /> dài có ý nghĩa tốt hơn. Giá trị lactate còn bị ảnh<br /> hưởng bởi tình trạng gan, thận, dùng vận mạch<br /> và đường huyết của bệnh nhân. Do đó, một số<br /> tác giả đưa ra độ thải trừ lactate máu và trị số này<br /> cũng liên quan đến tiên lượng bệnh nhân SNK(14).<br /> Chưa có nghiên cứu nào về lactate và độ<br /> thanh thải lactate máu ở trẻ em bị sốc nhiễm<br /> khuẩn. Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu<br /> này nhằm đánh giá vai trò của lactate và độ<br /> thanh thải lactate máu trong SNK ở trẻ em.<br /> <br /> PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN<br /> CỨU<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> Tiền cứu, mô tả có phân tích.<br /> <br /> Mục tiêu nghiên cứu<br /> Mục tiêu tổng quát<br /> Nghiên cứu vai trò của lactate máu và độ<br /> thanh thải lactate máu trong sốc nhiễm khuẩn ở<br /> trẻ em.<br /> <br /> 210<br /> <br /> Mục tiêu chuyên biệt<br /> - Xác định giá trị trung bình của lactate ở các<br /> thời điểm 0, 6, 24 giờ sau khi chẩn đoán sốc.<br /> - Xác định độ thanh thải lactate máu ở thời<br /> điểm 6, 24 giờ sau khi sốc.<br /> - Xác định mối liên quan giữa lactate máu và<br /> độ thanh thải lactate máu ở các thời điểm trên với<br /> tiên lượng tử vong.<br /> <br /> Tiêu chí chọn bệnh<br /> Tất cả trẻ nhập khoa Cấp cứu - Hồi sức bệnh<br /> viện Nhi đồng 1 trong thời gian từ tháng 9/2008<br /> đến tháng 8/2010 được chẩn đoán SNK (bao gồm<br /> rối loạn chức năng tuần hoàn + tình trạng nhiễm<br /> khuẩn) theo tiêu chuẩn về chẩn đoán SNK đã<br /> thống nhất của Hội thảo Quốc tế về NKH năm<br /> 2002:<br /> 1). Rối loạn chức năng tuần hoàn: dù đã<br /> truyền dung dịch đẳng trường ≥ 40 ml/kg/giờ mà<br /> vẫn:<br /> Giảm huyết áp HOẶC<br /> Cần dùng thuốc vận mạch để duy trì huyết<br /> áp trong giới hạn bình thường với liều Dopamine<br /> > 5 μg/kg/phút hay dobutamine, epinephrine và<br /> norepinephrine ở bất cứ liều nào HOẶC<br /> Có 2 trong các tiêu chuẩn sau:<br /> Toan chuyển hóa: BE < - 5 mEq/l<br /> Tăng lactate máu động mạch > 2 lần giới hạn<br /> bình thường<br /> Thể tích nước tiểu < 0,5 ml/kg/giờ<br /> Thời gian đổ đầy mao mạch > 5 giây.<br /> Nhiệt độ ngoại biên thấp hơn nhiệt độ trung<br /> tâm > 30C<br /> 2). Tình trạng nhiễm khuẩn bao gồm: Hội<br /> chứng đáp ứng viêm toàn thân + bằng chứng<br /> nhiễm khuẩn<br /> Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân (theo tiêu<br /> chuẩn đã thống nhất của Hội thảo Quốc tế về<br /> nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em năm 2002): có ít nhất<br /> 2 trong các biểu hiện sau, trong đó phải có tiêu<br /> chuẩn về thân nhiệt hay bạch cầu trong máu.<br /> Sốt > 38o5 hay hạ thân nhiệt < 36oC.<br /> <br /> Chuyên Đề Sức Khỏe Sinh Sản và Bà Mẹ - Trẻ Em<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> Nhịp tim nhanh, là nhịp tim > 2 SD so với<br /> tuổi khi không có các kích thích bên ngoài, thuốc<br /> hay kích thích đau hay nhịp tim nhanh kéo dài<br /> trong thời gian 0,5-4 giờ mà không giải thích<br /> được. Hoặc nhịp tim chậm ở trẻ nhũ nhi, được<br /> định nghĩa là nhịp tim < 10 percentile so với tuổi<br /> khi không có kích thích phó giao cảm, thuốc ức<br /> chế β, bệnh tim bệnh sinh, hoặc nhịp tim chậm<br /> không rõ nguyên nhân trong thời gian 30 phút.<br /> Nhịp thở nhanh, định nghĩa là nhịp thở > 2<br /> SD so với tuổi hay thông khí cơ học do bệnh lý<br /> cấp và không do bệnh lý thần kinh cơ hay gây<br /> mê.<br /> Bạch cầu non (band neutrophil) > 10% hay trẻ<br /> có bạch cầu trong máu tăng hay giảm theo tuổi.<br /> 3). Bằng chứng nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn<br /> nghi ngờ hay đã rõ (qua cấy dương tính, nhuộm<br /> gram, hay PCR) do bất kỳ tác nhân nào hay có<br /> hội chứng lâm sàng có nhiều khả năng do nhiễm<br /> khuẩn. Bằng chứng của nhiễm khuẩn được phát<br /> hiện qua khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh<br /> hay xét nghiệm (hiện diện bạch cầu ở dịch bình<br /> thường vô khuẩn, thủng tạng rỗng, viêm phổi, tử<br /> ban).<br /> <br /> Tiêu chí loại trừ<br /> - Trẻ < 2 tháng<br /> - Có bệnh tim bẩm sinh tím.<br /> - Trẻ có suy cơ quan trước khi nhiễm khuẩn<br /> huyết.<br /> - Trẻ được chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn, được<br /> điều trị ở tuyến trước mà lúc nhập bệnh viện Nhi<br /> đồng 1 đã có huyết động ổn định.<br /> - Tử vong trước 24 giờ theo dõi.<br /> - Sốc do nguyên nhân khác<br /> <br /> Phương pháp tiến hành<br /> Tất cả bệnh nhân được chọn vào lô nghiên<br /> cứu sẽ được thực hiện các xét nghiệm, tiến hành<br /> điều trị và theo dõi cho đến khi xuất viện hay tử<br /> vong.<br /> Dữ liệu được thu thập bằng bệnh án mẫu<br /> thống nhất.<br /> <br /> Nhi Khoa<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Lactate máu được thực hiện ở thời điểm nhập<br /> khoa với chẩn đoán sốc, 6 giờ và 24 giờ sau tại<br /> khoa xét nghiệm sinh hóa bệnh viện Nhi đồng 1<br /> bằng máy Olympus.<br /> Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 17.<br /> So sánh trung bình của các biến số định<br /> lượng giữa các nhóm bằng phép kiểm t-test. So<br /> sánh tỉ lệ của các biến số định tính bằng phép<br /> kiểm Chi bình phương (λ2). Sự khác biệt có ý<br /> nghĩa khi p < 0,05.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Có 65 bệnh nhi thỏa tiêu chuẩn nghiên cứu<br /> trong thời gian trên. 44,6% trẻ nam, 40% trẻ nhũ<br /> nhi, 41,5% trẻ từ 1-5 tuổi, 44,6% ở thành phố Hồ<br /> Chí Minh.<br /> Bảng 1: Đặc điểm dân số, lâm sàng, cận lâm sàng và<br /> kết quả điều trị<br /> Đặc điểm<br /> Kết quả<br /> Tuổi (tháng)<br /> 34,5 ± 41,9<br /> Giới tính (nam/nữ)<br /> 44,6/53,4%<br /> Vị trí nhiễm khuẩn (%)<br /> Tiêu hóa<br /> 44,6<br /> Hô hấp<br /> 43,1<br /> Da, mô mềm<br /> 4,5<br /> Phúc mạc<br /> 3,1<br /> Máu<br /> 4,6<br /> Lâm sàng<br /> Nhiệt độ (oC)<br /> 38,5 ± 1,7<br /> Mạch (nhịp/phút)<br /> 177,2 ± 31,5<br /> Mạch không bắt được/nhẹ (%)<br /> 30,8/69,2<br /> Huyết áp tâm thu (%)<br /> Giảm<br /> 35,4<br /> Không đo được<br /> 52,3<br /> Loại sốc (lạnh/ấm) %<br /> 84,6/15,4<br /> Giai đoạn sốc (còn bù/mất bù) %<br /> 12,3/87,7<br /> Rối loạn tri giác (%)<br /> 86,2<br /> Cận lâm sàng<br /> Hct (%)<br /> 32,8 ± 6,7<br /> Bạch cầu (/mm3)<br /> 19.911 ± 23.405<br /> Tiểu cầu (/mm3)<br /> 256.683 ± 1.531<br /> PT (giây)<br /> 26,26 ± 15,59<br /> TCK(giây)<br /> 54,49 ± 30,11<br /> INR<br /> 2,28 ±1,27<br /> Fibrinogen (g/l)<br /> 3,17 ±3,96<br /> D-dimer (+) %<br /> 53,8<br /> SGOT (UI/L)<br /> 749,05 ± 23018,24<br /> SGPT (UI/L)<br /> 448,69 ± 1998,00<br /> <br /> 211<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> Đặc điểm<br /> Bilirubin toàn phần (mg%)<br /> Creatinin (mg%)<br /> pH máu<br /> Kiêm thiếu (BE)<br /> Đường huyết (mg%)<br /> Prism<br /> Lactate máu lúc nhập viện (mmol/l)<br /> Điều trị<br /> Tổng dịch (ml/kg)<br /> Dopamine (%)<br /> Dobutamine (%)<br /> Norepinephrine (%)<br /> Giúp thở (%)<br /> Độ thanh thải lactate máu ở thời điểm<br /> 6 giờ<br /> Độ thanh thải lactate máu ở thời điểm<br /> 24 giờ<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> Kết quả<br /> 0,79 ± 1,51<br /> 1,08 ±0,67<br /> 7,25 ± 0,17<br /> 15,36 ± 6,6<br /> 108,31 ± 88,24<br /> 21,74 ± 8,4<br /> 6,08 ± 3,92<br /> 84,5 ±42,21<br /> 78,5<br /> 43,1<br /> 12,3<br /> 55,4<br /> 2,69 ± 79,15<br /> -5, 8 ± 88,67<br /> <br /> Bảng 2: Phân tích các yếu tố giữa nhóm sống và tử<br /> vong.<br /> Biến số<br /> Tuổi (tháng)<br /> Nhiệt độ (oC)<br /> Mạch (nhịp/phút)<br /> Huyết áp (mmHg)<br /> Cận lâm sàng<br /> Hct (%)<br /> Bạch cầu (/mm3)<br /> Tiểu cầu (/mm3)<br /> PT (giây)<br /> TCK (giây)<br /> INR<br /> Fibrinogen (g/l)<br /> D-dimer<br /> SGOT (UI/L)<br /> SGPT (UI/L)<br /> Bilirubin toàn phần<br /> (mg%)<br /> Creatinin (mg%)<br /> pH máu<br /> Kiêm thiếu (BE)<br /> <br /> Tử (n=21) Sống (n=44)<br /> 24 ± 34<br /> 39 ± 44<br /> 38,25 ± 1,38 38,69 ± 1,89<br /> 176 ± 29<br /> 177 ± 32<br /> 40,71 ± 46,34 33,84 ± 36,69<br /> <br /> P<br /> 0,19<br /> 0,3<br /> 0,87<br /> 0,52<br /> <br /> 30,91 ± 6,02 33,79 ± 6,99 0,095<br /> 18505 ±<br /> 20258 ±<br /> 0,77<br /> 29236<br /> 20405<br /> 237352 ± 1 265909 ± 1<br /> 0,53<br /> 28,6 ±14,09 25,14 ± 16,3<br /> 0,4<br /> 52,38 ± 26,53 56,42 ± 30,89 0,6<br /> 2,75 ± 1,84 2,07 ±0,82<br /> 0,11<br /> 1,87 ±1,19<br /> 3,24 ±1,8<br /> 0,005<br /> 66,7%<br /> 47,7%<br /> 0,15<br /> 1172,05<br /> 547,16<br /> 0,3<br /> ±3305,57<br /> ±1669,61<br /> 336,19<br /> 502,39<br /> 0,7<br /> ±653,35<br /> ±2394,56<br /> 0,77 ±1,04<br /> 0,8 ±1,7<br /> 0,95<br /> <br /> 1,37 ±0,85 0,95 ± 0,52 0,015<br /> 7,22 ± 0,21 7,23 ± 0,16<br /> 0,18<br /> 16,41 ±7,78 14,86 ± 5,97 0,38<br /> 131,62 ± 96,93 ± 79,21 0,14<br /> Đường huyết (mg%)<br /> 102,48<br /> Prism<br /> 27,19 ± 5,66 19,14 ± 8,29 0,0001<br /> Lactate máu lúc nhập 5,97 ± 3,23 6,13 ±4,07<br /> 0,83<br /> viện (mmol/l)<br /> Lactate máu lúc 6<br /> 6,77 ± 3,68 4,19 ± 2,45<br /> 0,07<br /> giờ sau (mmol/l)<br /> 8,09 ± 4,81 3,84 ± 2,36<br /> 0,01<br /> Lactate máu lúc 24<br /> <br /> 212<br /> <br /> Biến số<br /> Tử (n=21)<br /> giờ sau (mmol/l)<br /> Độ thanh thải lactate -36,79 ±<br /> máu lúc 6 giờ<br /> 120,57<br /> Độ thanh thải lactate -69,16 ±<br /> máu lúc 24 giờ<br /> 120,57<br /> <br /> Sống (n=44)<br /> <br /> P<br /> <br /> 21,54 ± 37,91 0,041<br /> 24,30 ± 29,39 0,002<br /> <br /> Chúng tôi phân tích độ nhạy và độ chuyên<br /> của ngưỡng thải lactate máu ở các mức -20, -10, 0,<br /> 10, 20, 30, 40, 50 cho khả năng thải lactate ở các<br /> thời điểm 6 giờ và 24 giờ. Kết quả với độ thanh<br /> thải lactate < 20% có tổng độ nhạy và độ chuyên<br /> cao nhất ở cả 2 thời điểm trên. Ở thời điểm 6 giờ,<br /> độ nhạy là 81% và độ chuyên là 63,6%. Ở thời<br /> điểm 24 giờ độ nhạy là 66,7% và độ chuyên là<br /> 65,9%.<br /> Bảng 3: So sánh nhóm có độ thanh thải lactate cao và<br /> thấp ở thời điểm 6 giờ.<br /> Biến số<br /> <br /> Độ thanh thải<br /> lactate máu <<br /> 20%<br /> n = 33<br /> 33,67 ± 45,69<br /> 38,09 ± 2,04<br /> 174 ± 28<br /> 83,03 ± 32,96<br /> <br /> Độ thanh thải<br /> lactate máu ><br /> 20%<br /> n = 32<br /> <br /> P<br /> <br /> 33,31±38,39<br /> 39,03 ± 1,24<br /> 179 ± 34<br /> 83,59±32,45<br /> <br /> 0,87<br /> 0,028<br /> 0,54<br /> 0,94<br /> <br /> 50<br /> <br /> 0,71<br /> <br /> 25<br /> <br /> 0,004<br /> <br /> 90,6<br /> 81,3<br /> 33,52 ± 6,29<br /> 18025±18440<br /> 271281 ± 1<br /> 25,52 ± 18,34<br /> 57,24 ± 32,05<br /> 2,02 ±0,71<br /> 2,8 ±1,76<br /> 46,9<br /> 459,71 ±<br /> 865,13<br /> 297,71 ±<br /> 301,03<br /> <br /> 0,48<br /> 0,46<br /> 0,44<br /> 0,52<br /> 0,45<br /> 0,71<br /> 0,57<br /> 0,13<br /> 0,57<br /> 0,26<br /> <br /> 0,85 ±1,06<br /> <br /> 0,72 ± 1,88<br /> <br /> 0,77<br /> <br /> 1,14 ±0,77<br /> 7,26 ± 0,21<br /> 15,42 ± 6,76<br /> <br /> 1,01 ± 0,55<br /> 7,25 ± 0,15<br /> 15,03 ± 6,51<br /> <br /> 0,44<br /> 0,82<br /> 0,94<br /> <br /> Tuổi (tháng)<br /> Nhiệt độ (oC)<br /> Mạch (nhịp/phút)<br /> SpO2 (%)<br /> Huyết áp không<br /> đo được lúc nhập<br /> 54,5<br /> (%)<br /> Phải giúp thở lúc<br /> 60,6<br /> nhập viện (%)<br /> Sốc mất bù (%)<br /> 84,8<br /> Sốc lạnh (%)<br /> 87,9<br /> Hct (%)<br /> 32,22 ± 7,23<br /> Bạch cầu (/mm3) 21739 ± 27553<br /> Tiểu cầu (/mm3)<br /> 242527 ± 1<br /> PT (giây)<br /> 26,98 ±12,63<br /> TCK (giây)<br /> 53,06 ± 29,94<br /> INR<br /> 2,54 ± 1,61<br /> Fibrinogen (g/l)<br /> 2,6 ± 1,78<br /> D-dimer (%)<br /> 60,6<br /> SGOT (UI/L)<br /> 1029,61 ±<br /> 3139,83<br /> SGPT (UI/L)<br /> 682,36 ± 2787,77<br /> Bilirubin toàn<br /> phần (mg%)<br /> Creatinin (mg%)<br /> pH máu<br /> Kiêm thiếu (BE)<br /> Đường huyết<br /> (mg%)<br /> <br /> 97,98 ± 81,79<br /> <br /> 0,32<br /> 0,34<br /> <br /> 94,73 ± 101,3` 0,33<br /> <br /> Chuyên Đề Sức Khỏe Sinh Sản và Bà Mẹ - Trẻ Em<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> Biến số<br /> Prism<br /> Lactate máu lúc<br /> nhập viện<br /> (mmol/l)<br /> Lactate máu lúc 6<br /> giờ sau (mmol/l)<br /> Lactate máu lúc<br /> 24 giờ sau<br /> (mmol/l)<br /> Điều trị<br /> Tổng dịch (ml/kg)<br /> Dopamine (%)<br /> Dobutamine (%)<br /> Norepinephrine<br /> (%)<br /> Tử (%)<br /> <br /> Độ thanh thải<br /> lactate máu <<br /> 20%<br /> n = 33<br /> 24,12 ± 7,58<br /> <br /> Độ thanh thải<br /> lactate máu ><br /> 20%<br /> n = 32<br /> <br /> P<br /> <br /> 19,19 ± 8,56<br /> <br /> 0,015<br /> <br /> 5,97 ± 3,23<br /> <br /> 6,13 ± 0,78<br /> <br /> 0,017<br /> <br /> 6,09 ± 3,24<br /> <br /> 3,92 ± 2,60<br /> <br /> 0,004<br /> <br /> 6,54 ± 4,62<br /> <br /> 3,84 ± 2,77<br /> <br /> 0,004<br /> <br /> 84,84 ± 41,03<br /> 8,4<br /> 55,4<br /> <br /> 81,24±41,05<br /> 71,9<br /> 31,3<br /> <br /> 0,95<br /> 0,2<br /> 0,058<br /> <br /> 12,1<br /> <br /> 12,5<br /> <br /> 0,9<br /> <br /> 51,5<br /> <br /> 12,5<br /> <br /> 0,001<br /> <br /> Độ thanh<br /> thải<br /> lactate máu<br /> < 20%<br /> n = 29<br /> 32,34±46,53<br /> 38,22 ± 2,08<br /> 179 ± 29<br /> 88,96±26,42<br /> <br /> Độ thanh<br /> thải lactate<br /> máu > 20%<br /> n = 36<br /> <br /> Tuổi (tháng)<br /> 36,14±38,43<br /> Nhiệt độ (oC)<br /> 38,82±1,38<br /> Mạch (nhịp/phút)<br /> 175 ± 33<br /> SpO2 (%)<br /> 78,75±36,34<br /> Huyết áp không đo<br /> 54,5<br /> 50<br /> được lúc nhập (%)<br /> Phải giúp thở lúc nhập<br /> 51,7<br /> 36,1<br /> viện (%)<br /> Sốc mất bù (%)<br /> 82,8<br /> 91,7<br /> Sốc lạnh (%)<br /> 86,3<br /> 83,3<br /> Hct (%)<br /> 33,18 ± 6,62 32,59 ± 6,99<br /> 19662 ±<br /> 20111 ±<br /> 3<br /> Bạch cầu (/mm )<br /> 26872<br /> 20589<br /> Tiểu cầu (/mm3)<br /> 269324 ± 1 246500 ± 1<br /> PT (giây)<br /> 26,48 ±11,05 26,06 ± 18,62<br /> 53,06 ±<br /> TCK (giây)<br /> 57,24 ± 32,05<br /> 29,94<br /> INR<br /> 2,48 ± 1,39 2,14 ± 1,15<br /> Fibrinogen (g/l)<br /> 2,51 ± 1,56 2,9 ±1,85<br /> D-dimer (%)<br /> 55,2<br /> 52,8<br /> 1268,66 ±<br /> 519,19 ±<br /> SGOT (UI/L)<br /> 3374,82<br /> 558,37<br /> 682,36 ±<br /> 297,71 ±<br /> SGPT (UI/L)<br /> 2787,77<br /> 301,03<br /> Bilirubin toàn phần<br /> 0,838 ±1,11 0,24 ± 1,77<br /> (mg%)<br /> Creatinin (mg%)<br /> 0,68 ± 1,09 0,67 ± 1,07<br /> <br /> Nhi Khoa<br /> <br /> pH máu<br /> Kiêm thiếu (BE)<br /> Đường huyết (mg%)<br /> <br /> Bảng 4: So sánh nhóm có độ thanh thải lactate cao và<br /> thấp ở thời điểm 24 giờ<br /> Biến số<br /> <br /> Biến số<br /> <br /> P<br /> <br /> 0,71<br /> 0,17<br /> 0,54<br /> 0,21<br /> 0,71<br /> 0,2<br /> 0,27<br /> 0,75<br /> 0,73<br /> 0,93<br /> 0,55<br /> 0,91<br /> 0,48<br /> 0,13<br /> 0,36<br /> 0,84<br /> 0,15<br /> 0,2<br /> 0,53<br /> 0,9<br /> <br /> Prism<br /> Lactate máu lúc nhập<br /> viện (mmol/l)<br /> Lactate máu lúc 6 giờ<br /> sau (mmol/l)<br /> Lactate máu lúc 24 giờ<br /> sau (mmol/l)<br /> Tổng dịch (ml/kg)<br /> Dopamine (%)<br /> Dobutamine (%)<br /> Norepinephrine (%)<br /> Tử (%)<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> Độ thanh<br /> thải<br /> lactate máu<br /> < 20%<br /> n = 29<br /> 7,27 ± 0,27<br /> 14,5 ± 6,42<br /> 116,11 ±<br /> 93,53<br /> 22,79 ± 7,29<br /> <br /> 7,24 ± 0,33<br /> 16,01 ± 6,73<br /> 101,87±<br /> 84,43<br /> 20,89 ± 9,22<br /> <br /> 0,43<br /> 0,36<br /> <br /> 4,52 ± 2,60<br /> <br /> 7,33 ± 4,15<br /> <br /> 0,01<br /> <br /> 5,37 ± 3,53<br /> <br /> 4,74 ± 2,76<br /> <br /> 0,43<br /> <br /> 7,14 ± 4,59<br /> <br /> 3,66 ± 2,24<br /> <br /> 0,001<br /> <br /> Điều trị<br /> 89,14 ±<br /> 43,05<br /> 86,2<br /> 48,3<br /> 13,8<br /> 48,3<br /> <br /> Độ thanh<br /> thải lactate<br /> máu > 20%<br /> n = 36<br /> <br /> P<br /> <br /> 0,52<br /> 0,36<br /> <br /> 80,83 ± 41,76 0,95<br /> 72,2<br /> 38,9<br /> 11,1<br /> 19,4<br /> <br /> 0,17<br /> 0,45<br /> 0,74<br /> 0,013<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Kết quả cho thấy lactate máu cao tại thời<br /> điểm bệnh nhân được chẩn đoán (bảng 1). Tuy<br /> nhiên giá trị lactate tại thời điểm này không có sự<br /> khác biệt giữa bệnh nhi sống và tử vong (bảng 2).<br /> Các nghiên cứu về lactate máu ở bệnh nhân<br /> nhiễm khuẩn huyết phần lớn cho thấy lactate là<br /> chỉ số tiên lượng tốt với tử vong(5), (16), (17). Mark E.<br /> Mikkelsen và cộng sự trên 830 người lớn bị<br /> nhiễm khuẩn huyết nặng tại khoa cấp cứu, đánh<br /> giá giá trị lactate và tiên lượng. Kết quả cho thấy<br /> giá trị lactate máu lúc nhập khoa giúp tiên lượng<br /> tử vong không phụ thuộc vào tình trạng sốc hay<br /> suy cơ quan. Ở nhóm bệnh nhân không sốc, giá<br /> trị lactate trung bình của bệnh nhân tử vong là<br /> 3,4 mmol/l so với 2,6 mmol/l ở bệnh nhân sống. Ở<br /> nhóm bệnh nhân sốc, giá trị lactate trung bình<br /> của ở bệnh nhân tử vong là 5,2 mmol/l và ở bệnh<br /> nhân sống là 3,3 mmol/l(13). Nghiên cứu của Trần<br /> Minh Điển tại Viện Nhi Trung Ương, trên 107<br /> bệnh nhi SNK, tác giả nhận thấy lactate máu > 6<br /> mmol/l là xét nghiệm duy nhất liên quan đến tử<br /> vong(3). Bùi Quốc Thắng, trên 107 trẻ nhiễm<br /> khuẩn huyết cho thấy lactate lúc nhập viên liên<br /> quan đến tử vong(18). Trong nghiên cứu của<br /> <br /> 213<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản