intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu lựa chọn công nghệ đốt than cho nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch I

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

14
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Nghiên cứu lựa chọn công nghệ đốt than cho nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch I đánh giá các yếu tố về chi phí đầu tư, kinh nghiệm xây dựng và vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa, cũng như thị trường cung cấp thiết bị với việc tính toán, phân tích, so sánh các thông số kỹ thuật giữa các phương án thông số hơi khác nhau để từ đó lựa chọn được công nghệ phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu lựa chọn công nghệ đốt than cho nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch I

  1. 10 Bùi Ngọc Dũng, Nguyễn Quốc Huy NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ ĐỐT THAN CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN QUẢNG TRẠCH I STUDY ON SELECTING COAL COMBUSTION TECHNOLOGIES FOR QUANG TRACH I THERMAL POWER PLANT Bùi Ngọc Dũng1, Nguyễn Quốc Huy2 1 Ban Quản lý Dự án Nhiệt điện 2 - EVN; dungceo168@gmail.com 2 Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng; quochuybkdn@gmail.com Tóm tắt - Với ưu điểm nâng cao được hiệu suất nhà máy, giảm tiêu Abstract - Supercritical and ultra supercritical technologies have hao nhiên liệu và phát thải ra môi trường, công nghệ siêu tới hạn và been considered as advanced technologies in thermal power trên siêu tới hạn được xem là các công nghệ tiên tiến hiện nay trong plants due to their improving efficiency of whole power plant and các nhà máy nhiệt điện. Tuy nhiên, việc nâng cao các thông số hơi sẽ reducing fuel consumption and emissions to the environment. làm tăng chi phí đầu tư ban đầu. Bài báo nghiên cứu đánh giá, phân However, raising the parameters will increase the initial investment tích, lựa chọn các thông số hơi tối ưu và công nghệ đốt phù hợp cho costs. This paper analyzes, evaluates and selects optimal steam các nhà máy nhiệt điện than công suất lớn (> 300 MW) tại Việt Nam. parameters as well as suitable combustion technologies for large Phân tích lựa chọn được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu, đánh coal-fired power plants (> 300 MW) in Vietnam. The analysis of giá các yếu tố về chi phí đầu tư, kinh nghiệm xây dựng và vận hành, options is based on the basis of research, evaluation of the initial bảo dưỡng và sửa chữa, cũng như thị trường cung cấp thiết bị với việc capital costs, experience of construction and operation, tính toán, phân tích, so sánh các thông số kỹ thuật giữa các phương maintenance and repair as well as equipment supply market in án thông số hơi khác nhau để từ đó lựa chọn được công nghệ phù order to select the suitable technologies for thermal power plants hợp với điều kiện Việt Nam. Bài báo đã lựa chọn được công nghệ phù in Vietnam. This article has selected suitable technology for Quang hợp cho Nhà máy Nhiệt điện (NMNĐ) Quảng Trạch I. Trach I power plant. Từ khóa - nhà máy nhiệt điện; công nghệ siêu tới hạn; trên siêu Key words - thermal power plant; supercritical (SC); ultral- tới hạn; công nghệ đốt; thông số hơi. supercritical (USC); combustion technologies; steam parameters. 1. Đặt vấn đề triển tất yếu trong bối cảnh nguồn cung cấp nhiên liệu đốt Trong nhà máy nhiệt điện, thông số hơi đóng vai trò rất ngày càng khó khăn, cũng như sức ép cắt giảm phát thải quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất và vận hành kinh CO2 nhằm chống lại sự biến đổi khí hậu. tế. Nâng cao thông số hơi có thể giúp nâng cao được hiệu Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, hầu hết các nhà máy suất nhà máy, giảm chi phí nhiên liệu, nhưng lại làm tăng nhiệt điện có công suất mỗi tổ máy trên 300 MW đang vận giá thành thiết bị, vì khi nâng cao áp suất sẽ phải tăng chiều hành như Phả Lại 2, Uông Bí mở rộng, Hải Phòng, Quảng dày của vách ống và tăng khối lượng chi tiết của các thiết Ninh và Nghi Sơn 1 đều sử dụng công nghệ cận tới hạn. bị [1, 2]. Còn nếu nâng cao nhiệt độ hơi thì ứng suất cho Thậm chí các tổ máy có công suất 600 MW đang xây dựng phép giảm đi rất nhanh, dẫn đến phải tăng kích thước hoặc như Vũng Áng 1, Mông Dương 2, Vĩnh Tân 2, Vĩnh Tân 3 chuyển sang loại thép mới có độ bền nhiệt cao hơn. Chính (BOT), Duyên Hải 1 cũng chỉ sử dụng công nghệ cận tới vì vậy, việc tính toán, phân tích lựa chọn thông số hơi tối hạn. Hiện chỉ có các nhà máy đang xây dựng là Long Phú ưu cho các nhà máy nhiệt điện công suất lớn ( 300 MW/ 1, Sông Hậu 1, Duyên Hải 3, Vĩnh Tân 4 và Vân Phong 1 1 tổ máy) đóng vai trò quyết định về hiệu suất của chu trình là đang áp dụng thông số hơi siêu tới hạn. nhà máy, cũng như hiệu quả kinh tế trong quá trình vận Dự án Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I thuộc tỉnh hành của nhà máy [1, 2]. Quảng Bình được khởi động năm 2011 do Tập đoàn Dầu Theo quy hoạch phát triển điện quốc gia thì đến năm khí Việt Nam (PVN) làm chủ đầu tư. Tuy nhiên, sau 5 năm 2020, sản lượng điện từ các nhà máy nhiệt điện chiếm 49% triển khai thực hiện, do gặp nhiều vấn đề liên quan đến tài điện sản xuất. Đến năm 2025, tỉ lệ này là 55% điện sản xuất chính, tái cơ cấu nên Dự án chưa thể triển khai đúng tiến [3]. Ở Việt Nam hiện nay, để đáp ứng được mục tiêu quy độ. Dự án sau đó được chuyển sang Tập đoàn Điện lực Việt hoạch, nhiều nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đã và Nam (EVN) đầu tư theo văn bản số 1828/TTg-KTN, ngày đang được vận hành và xây dựng. Tuy nhiên, việc phát 15/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Nhà máy gồm 2 tổ triển ồ ạt các nhà máy nhiệt điện đốt than có thể dẫn tới máy với tổng công suất lắp đặt 1.200 MV, sản lượng điện việc gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu không có sản xuất hàng năm đạt khoảng 8,4 tỷ kWh/năm, với tổng những chiến lược và giải pháp cụ thể. số vốn đầu tư khoảng 1,8 tỷ USD. Nhà máy sẽ được đầu tư Với ưu điểm hiệu suất cao và giảm tiêu thụ nhiên liệu, công nghệ hiện đại, đặc biệt là các hệ thống bảo vệ môi công nghệ siêu tới hạn (supercritical - SC) và trên siêu tới trường đáp ứng Quy chuẩn về môi trường Việt Nam hiện hạn (ultra-supercritical - USC) trong nhà máy nhiệt điện hành theo quy chuẩn số 22:2009/BTNMT. được nhìn nhận là một công nghệ than sạch. Công nghệ này Mục đích chính của bài báo này là nghiên cứu phân từ lâu đã được lựa chọn ở các nước phát triển như Nhật Bản tích các chỉ tiêu về công nghệ, kinh tế và kỹ thuật để lựa và các nước trong Liên minh châu Âu - EU. Do đó, lựa chọn phương án thiết kế tối ưu cho Nhà máy Nhiệt điện chọn công nghệ SC và USC đang trở thành xu hướng phát Quảng Trạch I.
  2. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 9(118).2017 - Quyển 2 11 2. Tổng quan về công nghệ siêu tới hạn hạn đã được ứng dụng, lắp đặt cho nhiều nhà máy điện trên Trong thời gian gần đây, nhiều hãng chế tạo các thiết bị thế giới với công suất lên đến 1.000 MW/tổ máy. Các nhà cho nhà máy nhiệt điện đang tiếp tục phát triển và hoàn nghiên cứu ước tính rằng, hiệu suất nhà máy có thể tăng lên thiện các công nghệ trên siêu tới hạn nhằm tăng hiệu suất đến 48% nếu áp suất hơi tăng trên 25 MPa và nhiệt độ hơi và hiệu quả kinh tế cho các nhà máy nhiệt điện, giảm phát tăng đến 700°C [4]. Do đó, hiện nay các tập đoàn lớn như thải độc hại ra môi trường. Alstom và Siemens đang nghiên cứu phát triển các cặp thông số hơi 350 bar/700°C và 350 bar/730°C [4, 5]. 2.1. Thông số hơi Bảng 1. Công nghệ siêu và trên siêu tới hạn trên thế giới [4] Thông số hơi được lựa chọn dựa trên việc xem xét kết hợp các yếu tố kinh tế và kỹ thuật nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, đặc biệt tối ưu hóa giữa chi phí đầu tư và hiệu suất vận hành của nhà máy. Việc lựa chọn thông số cũng phụ thuộc vào giá điện, giá nhiên liệu, thời gian vận hành trong năm. Nếu các yếu tố này càng cao thì việc áp dụng thông số hơi cao sẽ tốt hơn. Thông số hơi thường được phân loại thành thông số hơi dưới tới hạn (áp suất hơi nhỏ hơn áp suất tới hạn) và thông số hơi trên tới hạn (áp suất hơi lớn hơn áp suất tới hạn). Phân loại thông số hơi và sự phát triển cặp thông số hơi (áp suất và nhiệt độ) cũng khác nhau tùy theo vùng địa lý, nhà chế tạo lò hơi, tiêu chí của các tổ chức tài chính (nhưng sự khác nhau là không nhiều). Trong các phân loại đó thì cách phân loại của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) được Hiệu suất nhà máy: chấp nhận rộng rãi cụ thể như sau [4]: Thông số (áp suất và nhiệt độ) hơi càng cao thì hiệu suất o Thông số hơi dưới tới hạn (subcritical): Nhiệt độ hơi của nhà máy nhiệt điện càng cao, dẫn đến giảm tiêu hao  540°C và áp suất hơi < 22,1 MPa. nhiên liệu và phát thải khí nhà kính. Theo xu hướng tăng o Thông số hơi siêu tới hạn (supercritical - SC): Nhiệt thông số hơi, suất tiêu hao nhiệt cũng giảm đi tương ứng. độ hơi 540580°C và áp suất hơi 22,125 MPa. Theo tính toán thực nghiệm của các nhà nghiên cứu và sản o Thông số hơi trên siêu tới hạn (ultra-subcritical - xuất thì nếu áp suất hơi chính tăng thêm 3,45 MPa hoặc nhiệt USC): Nhiệt độ hơi 580620°C và áp suất hơi 22,125 MPa. độ hơi chính tăng thêm 28°C thì suất tiêu hao nhiệt giảm từ o Thông số hơi trên siêu tới hạn cải tiến (advanced 0,5-0,7% và hiệu suất cũng tăng lên tương ứng. ultra-subcritical - AUSC): Nhiệt độ hơi 700725°C và áp suất hơi 2535 MPa. Hình 2. So sánh hiệu suất nhà máy điện với các thông số hơi khác nhau [4] Hình 1. Quá trình phát triển thông số hơi và hiệu suất của Hiệu suất cao hơn nên ở cùng công suất thì nhà máy nhà máy nhiệt điện trên thế giới siêu tới hạn tiêu thụ ít nhiên liệu hơn, phát thải khí nhà kính (Nguồn: JCOAL/IHI/TEPCO/TEPSCO/MARUBENI) ít hơn: điển hình giảm được khoảng 8% đến 10% phát thải Thông số hơi càng cao thì hiệu suất thô của nhà máy CO2 và các phát thải khác (NOx, SO2, v.v…) so với nhà nhiệt điện càng cao. Hình 1 thể hiện sự so sánh hiệu suất của máy dưới tới hạn. Hiệu suất cao và giảm phát thải là các lý các nhà máy nhiệt điện trên thế giới. Có thể thấy rằng, công do chính giải thích xu hướng sử dụng thông số siêu tới hạn nghệ siêu tới hạn cải tiến với nhiệt độ hơi quá nhiệt trên đang trở nên phổ biến ở những nước công nghiệp phát triển, 600°C, áp suất hơi trên 22,1 MPa có thể nâng hiệu suất nhiệt phải nhập nhiên liệu giá đắt và phải chịu nhiều áp lực cắt của nhà máy lên đến 44,5%. Hiện tại, công nghệ trên siêu tới giảm khí nhà kính.
  3. 12 Bùi Ngọc Dũng, Nguyễn Quốc Huy 2.2. Vật liệu chế tạo và chi phí đầu tư năng chạy 100% thời gian trong năm. Tuy nhiên, đó là ở Nhiệt độ hơi càng cao đòi hỏi chất lượng của vật liệu những nơi có đội ngũ vận hành và quản lý kỹ thuật trình độ càng cao, do đó chi phí đầu tư ban đầu càng lớn. Bảng 2 cao, còn ở những nước đang phát triển, sự cố của nhà máy thể hiện bảng tổng hợp các vật liệu cho các thiết bị chính siêu tới hạn vẫn xảy ra với tần suất lớn hơn. Đây có thể là trong các nhà máy nhiệt điện ở các dải nhiệt độ khác nhau. một trong những lý do dẫn đến tâm lý dè dặt ở các nước Có thể thấy rằng, với dải nhiệt độ hơi thấp hơn 565°C, chỉ đang phát triển đối với thông số siêu tới hạn. cần sử dụng loại thép hợp kim crôm – môlíp đen thấp. 3. Phân tích lựa chọn công nghệ cho Nhà máy Nhiệt Nhiệt độ hơi càng tăng thì hàm lượng hợp kim trong thép điện Quảng Trạch I càng tăng lên và yêu cầu các chỉ tiêu chất lượng của thép càng tăng lên. Hiện nay, thế giới đã sản xuất được các loại 3.1. Đánh giá các phương án lựa chọn thép hợp kim cao cấp có thể chịu được nhiệt độ từ 650°C Dựa trên các số liệu phân tích ở trên, Ban Quản lý Dự đến 750°C, làm tiền đề để ứng dụng công nghệ trên siêu tới án Nhiệt điện Quảng Trạch I (Ban QLDA Nhiệt điện 2 - hạn cải tiến cho các nhà máy nhiệt điện trong tương lai gần. EVN) cùng với Viện Năng lượng - Bộ Công thương đã Bảng 2. Bảng tổng hợp vật liệu sử dụng cho các thiết bị trong đánh giá, phân tích, so sánh và lựa chọn các phương án nhà máy nhiệt điện theo dải nhiệt độ [5] thông số hơi cho dự án Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I, gồm 4 phương án khác nhau sau: Phương án 1: Thông số hơi siêu tới hạn (SC1) 24,2 MPa/566°C/566°C. Phương án 2: Thông số hơi siêu tới hạn (SC2) 24,2 MPa /566°C /593°C. Phương án 3: Thông số hơi trên siêu tới hạn (USC1) 24,2 MPa /593°C /593°C. Phương án 4: Thông số hơi trên siêu tới hạn (USC2) 28 MPa /600°C /620°C. Bảng 3. So sánh thông số kỹ thuật tổ máy của 4 phương án thông số hơi Siêu tới hạn Trên siêu tới hạn Thông số SC1 SC2 USC1 USC2 Hiệu suất thô 40,82 41,09 41,48 42,01 (%) Hiệu suất tinh Không thể phủ nhận rằng, việc tăng thông số hơi sẽ làm (%) 37,73 38,01 38,38 38,83 tăng chi phí đầu tư cho các thiết bị chính như lò hơi, tuabin và hệ thống cung cấp hơi. Tuy nhiên, tăng thông số hơi sẽ Tiêu thụ than 285 282,9 280,1 276,9 làm giảm suất tiêu hao nhiên liệu và tiêu hao nhiệt. Thêm (tấn/giờ) vào đó, công suất của hệ thống kiểm soát phát thải (khử Tiêu thụ than 1.851.750 1.838.217 1.819.584 1.801.299 NOx, SOx) và các hệ thống BOP như hệ thống cung cấp (tấn/năm) than, xử lý nước, nước thải, … cũng sẽ giảm xuống, nên chi Chênh lệch phí đầu tư cho các thiết bị phụ này giảm xuống so với công Cơ sở -13.533 -32.166 -50.451 (tấn/năm) nghệ cận tới hạn hiện tại. Theo ước tính của các chuyên gia và từ các nhà sản xuất như JCOAL, IHI, TEPCO, TEPSCO, Đối với mỗi phương án, dữ liệu thông số hơi là dữ liệu MARUBEN, tổng chi phí đầu tư ban đầu của của một nhà đầu vào đã được chạy mô phỏng trên phần mềm bản quyền máy nhiệt điện siêu tới hạn cao hơn khoảng 2-5% so với nhà Steam Pro (do Viện Năng lượng thuộc Bộ Công thương máy dưới tới hạn cùng công suất. Tuy nhiên, chi phí vận mua bản quyền sử dụng và quản lý) để tính toán, thông số hành của các lò hơi này lại giảm đáng kể nhờ giảm được kỹ thuật được thể hiện trên Bảng 3. Như vậy, nếu chỉ phân suất tiêu hao nhiên liệu. Chính vì thế, chi phí sản xuất điện tích các thông số kỹ thuật thì phương án 4 sử dụng công của nhà máy siêu tới hạn có xu hướng thấp hơn so với nhà nghệ USC2 có lợi hơn cả. Tuy nhiên, để lựa chọn đầu tư máy dưới tới hạn cùng công suất. thì cần xem xét đánh giá các yếu tố khác nữa. 2.3. Độ khả dụng và độ tin cậy 3.1.1. Đánh giá chi phí đầu tư Độ khả dụng và độ tin cậy là một tiêu chí quan trọng Vật liệu áp dụng cho lò hơi, tuabin USC và SC về cơ khi xem xét lựa chọn công nghệ, nhất là đối với nhà máy bản là giống nhau, chỉ có sự khác biệt ở các bộ quá nhiệt, sử dụng tổ máy lớn công suất 600 MW trở lên có ảnh hưởng tái nhiệt cuối, đường ống hơi chính, đường ống hơi tái đáng kể đến độ ổn định của lưới điện. nhiệt, tuabin cao áp, trung áp với các vật liệu thép crôm Theo thống kê của MHI, độ tin cậy của các nhà máy sử mác cao cho tổ máy USC. Theo nghiên cứu của Công ty dụng công nghệ siêu tới hạn tại Nhật Bản đạt tới 99,4%, Điện lực Kyushu, Nhật Bản, chi phí cho thiết bị lò hơi USC tương đương với số ngày dừng vận hành trong một năm, sẽ cao hơn SC khoảng 2% và cho thiết bị tuabin tăng tương khoảng 2,1 ngày. Trong thực tế, các nhà máy USC có khả ứng khoảng 1,5%.
  4. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 9(118).2017 - Quyển 2 13 3.1.2. Tính phù hợp với xu hướng phát triển Trong khi đó, phương án sử dụng thông số USC2 Nhà máy nhiệt điện sử dụng lò hơi với thông số hơi trên (280MPa/600°C/620°C) hiện nay còn nhiều hạn chế do chi tới hạn đang được các nước phát triển tập trung với mục phí đầu tư cao, ít nhà cung cấp, kinh nghiệm vận hành và bảo tiêu giảm thiểu tối đa phát thải ra môi trường. Việc triển dưỡng đòi hỏi ở mức độ cao hơn hẳn so với các thông số hơi khai thương mại hóa công nghệ SC, USC ở các nước trên thấp hơn đã nêu ở trên. Do đó, không xem xét lựa chọn thông thế giới cũng được tiến hành thận trọng, qua nhiều bước. số SC1 và USC2 mà tập trung xem xét lựa chọn phương án Với một quốc gia có tỷ trọng nhiệt điện đốt than lớn và đã thông số hơi SC2 và USC1 cho dự án NMNĐ Quảng Trạch I. được khẳng định trong quy hoạch điện, Việt Nam cũng Đối với phương án thông số hơi USC1, tại Việt Nam không nằm ngoài xu hướng phát triển đó. Định hướng trong chưa có nhà máy áp dụng công nghệ này, nên kinh nghiệm quy hoạch điện được phê duyệt cũng hướng tới các công xây dựng vận hành là chưa có. Mặc dù vậy, nếu NMNĐ nghệ sản xuất có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng. Do Quảng Trạch I áp dụng thông sô hơi USC1 nêu trên thì đây đó, việc áp dụng thông số hơi SC hoặc cao hơn (USC) là là nhà máy đầu tiên tại Việt Nam áp dụng công nghệ tiên phù hợp với xu thế phát triển chung. tiến nhất này, đánh dấu bước phát triển mới trong công 3.1.3. Kinh nghiệm xây dựng và vận hành nghệ lò hơi nhiệt điện đốt than, tiếp cận đến các công nghệ sản xuất điện tiên tiến trên thế giới. Trong khi đó, với Các nước phát triển có rất nhiều kinh nghiệm ở các tổ phương án thông số hơi SC2, đã có một số dự án như máy USC và SC, với thời gian đưa vào vận hành từ đầu Duyên Hải 3 mở rộng và Vĩnh Tân 4 áp dụng công nghệ lò thập kỷ 90 của thế kỷ trước. Đối với Việt Nam, cho tới nay, hơi siêu tới hạn có thông số gần với SC2 đang trong giai chưa có dự án nào có thông số hơi trên tới hạn đi vào vận đoạn xây dựng, các dự án này sẽ đi vào vận hành trong hành. Hiện, chỉ có dự án Duyên Hải 3 mở rộng và Vĩnh khoảng năm 2017-2018. Như vậy, điểm thuận lợi của việc Tân 4 đang ở giai đoạn xây dựng áp dụng công nghệ lò hơi áp dụng thông số hơi này (SC2) là thừa hưởng những kinh siêu tới hạn (SC). Các dự án khác công suất tương đương nghiệm triển khai dự án, kinh nghiệm xây dựng, chạy thử với NMNĐ Quảng Trạch I đang trong quá trình chuẩn bị nghiệm và vận hành nhà máy. Về chi phí đầu tư, thì rõ ràng đầu tư cũng đã nghiên cứu quyết định lựa chọn thông số phương án thông số hơi SC2 sẽ có chi phí thấp hơn so với hơi trên tới hạn, nhưng cũng chỉ dừng lại ở thông số SC USC1. Ước tính rằng, với giá than hiện nay thì việc áp dụng như Long Phú 1, Sông Hậu 1 và Vân Phong 1. Đối với công thông số SC2 có ưu thế hơn USC1 về chi phí phát điện. nghệ USC, tại Việt Nam hiện nay, chưa có nhà máy nào áp Phương án USC1 chỉ có ưu thế hơn khi giá than cao hơn dụng. Do vậy, kinh nghiệm xây dựng và vận hành hoàn 120 USD/tấn và chi phí đầu tư ban đầu giảm xuống. toàn chưa có. Đây cũng là một trong những điểm không lợi thế khi lựa chọn các công nghệ USC. Tóm lại, qua phân tích, đánh giá các phương án công nghệ khác nhau, đối chiếu với tình hình kinh tế, kỹ thuật và 3.1.4. Sự phù hợp đặc tính nhiên liệu năng lực, Ban Quản lý Dự án đã đề xuất phương án SC2, Cơ bản kết cấu 2 loại lò hơi USC và SC là tương tự, và do sử dụng công nghệ siêu tới hạn với cặp thông số 24,2MPa đó, ảnh hưởng đặc tính than đến quá trình cháy trong 2 loại lò /566°C /593°C. Phương án này đã được trình và phê duyệt hơi là không khác nhau. Việc sử dụng loại than á bitum/bitum bởi Tổng cục Năng lượng Việt Nam - Bộ Công Thương. cho dự án là phù hợp cho cả 2 loại lò USC và SC. 3.3. Lựa chọn công nghệ đốt than 3.1.5. Tác động môi trường Hiện nay, các nhà máy nhiệt điện đốt than thường sử Việc áp dụng thông số hơi USC sẽ làm tăng hiệu suất dụng 2 loại công nghệ lò hơi chủ yếu là: công nghệ lò than nhà máy, giảm tiêu thụ nhiên liệu trong khi vẫn đảm bảo phun và công nghệ lò tầng sôi tuần hoàn. Do đó, trong dự công suất điện. Việc giảm tiêu thụ than trên cùng lượng án này sẽ so sánh lựa chọn hai loại lò than phun và lò tầng điện sản xuất đồng nghĩa với việc giảm lượng phát thải bụi, sôi tuần hoàn. NOx, SO2, CO2 ra môi trường. Nhà máy USC hàng năm Bảng 4. Bảng so sánh các chỉ tiêu của công nghệ lò hơi phát thải bụi, NOx, SO2, CO2 sẽ thấp hơn so với nhà máy SC, tuy nhiên không nhiều. Lò hơi tầng sôi Lò hơi than phun Chỉ tiêu tuần hoàn (CFB) (PC) 3.1.6. Tính cạnh tranh trên thị trường Công suất lò hơi Đến 300 MW Đến 1.000 MW Công nghệ lò hơi SC và USC hiện nay đang được rất nhiều nhà chế tạo lò hơi trên thế giới nghiên cứu, phát triển Chất lượng Nhiên liệu sử dụng Nhiên liệu có chất nhiên liệu đa dạng. Phù hợp với lượng giới hạn trong và thương mại hóa. Các nhà chế tạo tiếp tục đầu tư nghiên than antraxit có nhiệt khoảng nhỏ. Chỉ phù cứu để nâng cao thông số hơi của nhà máy điện đốt than trị thấp < 4.000 hợp với loại than dễ nhằm mục đích sản xuất điện ngày càng sạch hơn, đây cũng kcal/kg, hàm lượng nghiền và hàm lượng là định hướng được cam kết lâu dài vì nguồn nhiệt điện tro và lưu huỳnh cao. lưu huỳnh thấp. than vẫn là một trong những nguồn chính trong sản xuất Chuẩn bị Than được nghiền Than nghiền tiêu thụ điện của thế giới. nhiên liệu đến kích thước nhất năng lượng lớn. Hệ 3.2. Phân tích lựa chọn phương án tối ưu định, phù hợp với thống chế biến cồng các điều kiện của kềnh và phức tạp. Qua phân tích và đánh giá các chỉ tiêu về kinh tế và kỹ tầng sôi. Kích thước Kích thước than thuật thì việc áp dụng thông số hơi SC1 than nhỏ hơn 6 mm. nhỏ. (24,2MPa/566°C/566°C) không có ưu thế hơn so với các công Phát thải khí < 400 mg/Nm3, > 1000 mg/Nm3, cần nghệ cận tới hạn đã sử dụng. Thêm vào đó, phương án này NOx không cần thiết bị thiết bị khử NOx. không phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới. khử NOx.
  5. 14 Bùi Ngọc Dũng, Nguyễn Quốc Huy Lò hơi tầng sôi Lò hơi than phun 4. Kết luận Chỉ tiêu tuần hoàn (CFB) (PC) Hiệu suất nhà máy nhiệt điện sẽ được nâng cao nếu nâng Phát thải khí Thấp hơn lò than Phát thải cao hơn lò cao thông số hơi. Công nghệ siêu tới hạn và trên siêu tới hạn SOx phun, có thể đạt CFB, do đó cần thiết có thể làm tăng hiệu suất nhà máy lên trên 44%. Tuy nhiên,
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2