NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH
TI ƯU CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TỈNH PHÚ YÊN
SELECTION OF OPTIMAL OPERATION MODE FOR PHU YEN POWER
DISTRIBUTION NETWORK
ĐINH THÀNH VIỆT
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
NGUYỄN VĂN THÀNH
HV Cao học khoá 2004-2007
TÓM TẮT
Bài báo trình bày phương pháp tính toán lựa chọn phương thức vận hành tối ưu cho lưới điện
phân phối tỉnh Phú Yên bằng phần mềm PSS/ADEPT và đề xuất một sgiải pháp để hoàn
thiện kết dây hiện tại nhằm nâng cao hiệu quả cung cp điện.
ABSTRACT
This paper presents a PSS/ADEPT software based analysis for selecting the optimal operation
mode of Phu Yen power distribution network. Some solutions are also proposed to raise the
efficiency of electric energy supply by improving the curent power distribution network
structure.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển chung của hệ thng điện Việt Nam, lưới điện tỉnh Phú Yên cũng
đã phát trin không ngừng, ph tải luôn tăng trưởng rất cao, lưới đin càng ngày ng được
mrộng và hin đại hoá [1, 4, 5]. Do vậy, việc đảm bảo cung cấp điện một cách tin cậy và
chất ợng song song với việc nâng cao hiệu qu kinh tế trong vn hành mt yêu cầu bức
xúc đối với lưới điện phân phối (LĐPP) tỉnh Phú Yên hiện nay.
Tuy lưới điện khá rộng lớn và phức tạp, vic vn hành LĐPP tỉnh Phú Yên ttrước
đến nay chủ yếu vn dựa vào kinh nghiệm thực tế vận hành là chính, chưa có tính toán và phân
tích bi những phần mềm chuyên dng nên chưa có được phương thức kết dây tối ưu, hiệu quả
kinh tế trong vận hành thấp và chất lưng điện năng chưa cao.
Trước những nhu cầu thc tin nêu trên, bài báo tập trung trình y gii pháp sử dụng
phần mềm PSS/ADEPT (The Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering
Productivity Tool) ca hãng Shaw Power Technologies [2] để tính toán, phân tích và đánh giá
nhằm chn ra phương thc vận hành ti ưu cho LĐPP tỉnh Phú Yên hin tại, sau đó đưa ra
một số giải pháp khắc phc các tồn tại đhoàn thiện hơn nữa kết dây của hệ thống nhằm đảm
bảo lưới điện vận hành tin cy và linh hoạt, nâng cao được chất lượng đin năng, đặc biệt là
gim thiểu đưc tổn thất công suất tác dụng truyn tải trên đường y.
2. S DỤNG PHẦN MỀM PSS/ADEPT ĐỂ TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN PHƯƠNG
THỨC VẬN HÀNH TỐI ƯU CHO LĐPP TỈNH PHÚ YÊN
2.1. Gii thiệu một số chức năng tính toán của phần mềm PSS/ADEPT
Phn mềm PSS/ADEPT các tính năng sử dng như sau: Tính toán v phân bố công
suất, tính toán điểm mtối ưu (TOPO), tối ưu hoá vic lắp đặt tụ bù (CAPO), nh toán ngn
mạch, phân tích bài toán khi động động cơ, phân tích sóng hài, phối hợp các thiết bị bảo vệ,
phân tích độ tin cậy lưới đin [4]. Sau đây xin giới thiệu hai chức năng được sử dụng trong
vic tính toán lựa chọn phương thc vn hành ti ưu cho LĐPP tỉnh Phú Yên.
a. Tính tn phân bố công suất
Phần mềm PSS/ADEPT giải bài toán phân bcông suất bằng các phép lặp sử dụng ma
trận tổng dẫn thanh cái YTC. Hệ thống điện được th hiện dưới hình thức sơ đ một pha nhưng
chúng bao gồm đầy đủ thông tin cho lưới ba pha. Các thông tin được từ bài toán pn b
công suất là trsố điện áp và góc pha ti các nút, dòng công suất tác dng và công suất phản
kháng trên các nhánh và trục chính, tổn thất công suất tác dụng và công sut phản kháng trong
mạng điện, vị trí đầu phân áp của các y biến áp trong trường hp giđiện áp tại một nút
nào đó trong một giới hạn cho phép…
b. Tính tn xác định điểm mở ti ưu của mạch kín
Phần mềm PSS/ADEPT cung cấp một trình con để c định điểm mở tối ưu của mạch
kín trong lưi điện phân phối sao cho tổn thất công suất trong mạng là bé nhất (TOPO).
Giải thuật của TOPO sử dụng phương pp Heuristic dựa trên stối ưu phân bcông
suất. Một đặc tính của giải thuật Heuristic là không thđịnh ra điểm tối ưu thứ hai, thba
được. Các khoá điện xem xét ban đầu phải ở trạng thái mở nhưng khi đóng lại chúng phải tạo
ra mt mạch vòng kín, nếu chúng không tạo mạch vòng thoặc là chúng đứng tách biệt hoặc
là nối với mạng tách biệt. Những khoá điện không tạo thành mt mạch vòng kín khi đóng sẽ b
trình TOPO loi bỏ trước khi phân tích.
Với một đồ thphụ tải đơn (một cp) và không nnh quá tải nào thì trình thoạt
động của trình TOPO có thể giải quyết như sau:
Hình 1: Thuật toán xác định điểm mở tối ưu (TOPO)
Bắt đầu với một lưới điện hình tia ban đầu, TOPO sẽ đóng một khoá điện trong tập các
khoá điện mđể tạo thành một mạch vòng kín. Mt bài toán phân bố tối ưung suất sẽ được
thực hiện trên mạch vòng y để xác định việc mở khóa nào tt nhất và chuyn mạng điện
trvề lại dạng lưới điện hình tia. Quá trình y sẽ kết thúc cho đến khi xét hết khoá điện trong
tập các khoá điện mở, lúc này trình con TOPO skết thúc. Cấu trúc lưới điện cui cùng slà
cấu trúc có tn thất công suất tác dụng bé nhất.
TOPO xuất ra giá tr tổn thất công suất ban đầu và tổn thất ng suất sau cùng của
mạng điện và stin tiết kiệm đưc trong một năm từ việc giảm tổn thất công suất đó.
2.2. Kết quả tính toán, lựa chọn phương thức vận hành bản tối ưu cho LĐPP
tỉnh Phú Yên
Kết qu thu được sau khi thực hiện chương trình xác định điểm mở ti ưu ca phần
mềm PSS/ADEPT cho LĐPP tỉnh Phú Yên được tổng hợp ở bảng 1 như sau:
Bảng 1: Vị trí điểm m tối ưu của phương thức vận hành cơ bn
Vị trí mở của mạch vòng
STT n mạch vòng Trước khi tối ưu hoá Sau khi tối ưu hoá
1 Mạch vòng 472/E23 – 473/E23 PĐ200-3/E23
PĐ300-2/E23 PĐ200-3/E23 và
PĐ300-2/E23
2 Mạch vòng 472/E23 – 486/E23 PĐ200-6/E23 PĐ200-6/E23
3 Mạch vòng 474/E23 – 476/E23 PĐ600-4/E23 PĐ405/PH
4 Mạch vòng 484/E23 – 486/E23 MC 484B/E23 MC 484B/E23
5 Mạch vòng 484/E23 – 477/E23 DCL 484Đ-1/TCHĐ DCL 484Đ-1/TCHĐ
6 Mạch vòng 477/E23 – 476/TA DCL 476Đ-1/TCHĐ DCL 476Đ-1/TCHĐ
7 Mạch vòng 477/E23 – 482/TA MC 482/TA MC 482/TA
8 Mạch vòng 472/TA – 474/TA PĐ400-2/TA PĐ201/TA
9 Mạch vòng 474/TA – 478/TA PĐ400-1/TA PĐ102/ĐX
10 Mạch vòng 472/TA478/SC PĐ200-8/TA PĐ804/SC
11 Mạch vòng 478/TA – 478/SC DCL 478S-2/TCSC DCL 478S-2/TCSC
12 Mạch vòng 476/SC – 478/SC PĐ800-6/SC PĐ801/SC
13 Mạch vòng 474/E22 – 476/E22 PĐ600-4/E22 PĐ600-4/E22
14 Mạch vòng 472/E22 – 472/A20 PĐ200-2/A20 PĐ203/A20
15 Mạch vòng 474/E22 – 474/HH PĐ400-4/HH PĐ401/E22
16 Mạch vòng 474/HH 476/E22 PĐ400-6/HH PĐ400-6/HH
17 Mạch vòng 476/E22 – 472/HH MC 470/KCNHH MC476/E22
18 Mạch vòng 471/A20 474/SH PĐ100-4/A20 PĐ100-4/A20
19 Mạch vòng 472/SH – 474/SH 200-4/SH PĐ200-4/SH
20 Mạch vòng 473/SH – 477/E23 PĐ300-7/SH PĐ300-7/SH
Kết qu tính toán điểm mở ti ưu ở trên cho thy giữa phương thức vận hành cơ bản tối
ưu đã tính toán phương thức vận nh bản hiện tại Điện lực Phú Yên đang sử dụng
có nhiều điểm khác biệt. Trong tổng số 20 mạch vòng hiện có thìđến 8 mạch vòng cần phải
thay đổi lại điểm mở của lưới để đạt được tổn thất công suất (P) thấp hơn.
3. ĐỀ XUẤT MỘT SGIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC KẾT DÂY
HIỆN TẠI NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CUNG CP ĐIỆN
3.1. Cải tạo một số các thiết bị dùng đ thao tác đóng cắt trên lưới đin
a. Đối vi dao cắt có tải kiu kín (Load Break Switch - LBS)
LBS kiểu kín được sử dụng để lắp đặt tại các phân đoạn của các xuất tuyến đường dây
phân phi. ng dụng của thao tác đóng cắt các dòng ph tải trung bình theo định mức
của nhà chế tạo trong trường hợp lưới điện vận hành bình thường. Nhược điểm của LBS kiểu
kín khi cắt không tạo ra khoảng hở trông thấy được của dao, do đó khi cần cô lập lưới đ
công tác thì không thdùng như LBS kiểu hhoặc dao cách ly,... vì nó vi phm điều 28
Qui trình k thuật an toàn điện.
Hiện nay trên LĐPP tỉnh Phú Yên đang lắp đt một số LBS kiểu kín tại các phân đon
đường dây, trong quá trình thao tác đóng cắt phc vụ cho công tác thi ng vì không thdùng
các dao này để lập lưới điện nên phải cắt điện trên diện rộng nên cn phi lắp kèm các dao
cách ly ng trên dây dẫn (Line Tension Disconnecting Switch - LTD) tại các dao này nhằm
đáp ứng yêu cầu công tác.
b. Đối vi cầu chì tự rơi (Fuse Cut Out - FCO)
Do nhiều nguyên nhân khác nhau, hiện nay trên LĐPP tỉnh Phú Yên đang lắp đặt nhiều
FCO trên các trc chính và nhánh rẽ lớn của đường dây. Trong quá trình vận hành do các FCO
này phải mang dòng ti lớn nên thường xuyên xy ra sự cố vFCO gây gián đoạn cung cấp
điện. Để đảm bảo cung cấp điện được an toànliên tục cn thiết phải thay các FCO này bằng
các LBS kiểu hở.
3.2. Tạo các liên kết mch vòng mới
a. To liên kết mạch vòng gia XT 472/HH và 476/E22 vi XT 475/E23
Mạch vòng này được thực hin bằng cách sau:
- Xây dng mới một đường dây từ y cắt 475/E23 (đang dphòng) đến cột s 18
(ngã tư Lê Lợi-Quc lộ I) thuc XT 473/E23 với chiều dài khoảng 1.160 mét dùng dây XLPE-
240 đi chung cột với đường dây 473/E23 hiện có.
- T cột số 18 đến cột số 19P (phía bắc đu cầu ng Chùa) thuc XT 473/E23 s
dng đường dây hiện (tách ra khi xuất tuyến 473/E23) với chiều dài khoảng 850 mét và
được thay lại dây dẫn từ XLPE-95 lên XLPE-240.
- Tct số 19P thuộc XT 473/E23 đến đầu cầu phía bắc Đà Rằng có chiều dài khoảng
200 mét đưc xây dựng mới với y dẫn XLPE-240.
- Tđầu cầu phía bắc Đà Rằng đến đầu cầu phía nam Đà Rằng (cột số 36T nhánh r
T615) có chiều dài khoảng 1.200 mét được xây dựng mới với cáp ngầm XLPE-3x240.
b. To liên kết mạch vòng gia XT 475/SH và 474/SH
Mạch vòng này được thực hin bằng cách sau:
y dựng mới một đường dây dài 1.470 m ng dây AC-95 ni từ trm T.516 (Công
ty y dựng 48) của XT 475/SH đến cột số 83a của XT 474/SH.
c. Tạo liên kết mạch vòng giữa XT 474/TA và 471/TCĐX với XT 478/TA
Mạch vòng này được thực hin bằng cách sau:
Xây dựng mới một đưng y dài 13m, ng dây AC-120 được ni từ cột số 60 ca
XT 478/TA đến cột số 132 của XT 471/TCĐX.
d. To liên kết mạch vòng gia XT 472/TA và 478/SC vi XT 478/TA
Mạch vòng y được thc hiện bằng cách sau:
Xây dựng mới một đường dây dài 200 m, dùng dây ACKП- 120 được ni từ cột số 75
của XT 478/TA đến cột số 8 của nhánh rẽ trạm phụ tải T.831 thuộc XT 478/SC.
e. Tạo liên kết mạch vòng giữa XT 477/E23 và 482/E23
Mạch vòng được thực hin bằng cách sau:
Xây dựng mới một đường dây dài 30 m, dùng dây AC-150 nối từ cột s 31 của XT
477/E23 đến cột số 51 của XT 482/E23.
f. Tạo liên kết mạch vòng giữa hai thanh cái 22kV của TBA E23 và E22 bng cách
chuyển đổi điệp áp vận hành từ 35kV sang 22kV của XT 372/E23 và 332/E22
Nội dung ng việc được thc hiện bằng cách chuyn XT 332/E22 sang nhận điện từ
máy cắt 478/E22 (đang dự phòng) và chuyển XT 372/E23 sang nhận điện từ y cắt 471/E23
(đang dự phòng). Riêng lưới điện huyện n Hoà ng Hinh đang vận hành cấp điện áp
22 kV nên không thc hin gì thêm, ch chuyn đổi mt số TBA phụ tải hiện đấu vào
đường dây 372/E23 sang vận hành cấp điện áp 22 kV.
3.3. Tính toán, la chọn điểm mở tối ưu cho các mạch vòng mới
Sau khi tạo các liên kết mạch vòng mới trên lưới điện, tiến hành cho chy điểm mở tối
ưu của phn mềm PSS/ADEPT, kết quả được tổng hợp ở bảng 2 như sau:
Bảng 2: Vị trí điểm mở tối ưu của các mạch vòng mới
Vị trí mở của mạch vòng
STT
Tên mạch vòng Trước khi chọn tối ưu Sau khi chn tối ưu
1 Mạch vòng 475/E23 – 472/HH PĐ500-2/E23 PĐ605/E22
2 Mạch vòng 475/SH 474/SH PĐ500-4/SH PĐ500-4/SH
3 Mạch vòng 478/TA – 474/TA PĐ800-1/TA PĐ800-1/TA
4 Mạch vòng 478/TA – 472/TA PĐ800-8/TA PĐ800-8/TA
5 Mạch vòng 477/E23 – 482/E23 PĐ700-2/E23 PĐ700-2/E23
6 Mạch vòng 471/E23 – 478/E22 MC 478/E22 MC 471/E23
4. KẾT QU PHÂN TÍCH KINH TẾ-TÀI CHÍNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU
TƯ CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
Một dự án được coi đạt hiệu qu đầu nếu các chỉ tiêu đánh giá ca thoả mãn
các tiêu chuẩn sau [3]:
- Hin giá thuần (NPV) > 0
- Suất danh lợi nội bộ (IRR) > Lãi vay bình quân
- T suất lợi nhuận (B/C) > 1
- Thời gian hoàn vốn (T) Đời sống của d án
Sau khi nhập số liệu đầu vào và chy chương trình phân tích kinh tế-tài chính, kết quả
được tổng hợp ở bảng 3 như sau:
Bảng 3: Kết quả phân tích kinh tế-tài chính
Tính toán độ nhạy
c chỉ tiêu ĐVT Ch tiêu
tài chính
Chỉ tiêu
kinh tế
hi
Vốn đầu
tư tăng
20%
Điện
thương
phẩm
giảm
20%
Giá bán
tăng
40đ/kWh
Hiện giá thuần NPV 106 đ 706,69 1.790 266 -123.173 695
Tỉ suất lợi nhuận B/C 1,06 1,16 1,02 8,99 1,06
Suất d/lợi nội bộ IRR % 16,10 21,53 13,32 13,21 16,04
Thời gian hoàn vn T Năm 12,9 10,1 17,0 >20 12,9
Giá bán điện tối thiểu đ/kWh 807,76 816,26 22,83 808,57
Qua kết quả tính toán trên, nhận thấy rằng các giải pháp đxuất về hoàn thiện LĐPP
tỉnh Phú Yên nếu đưa vào đầu tư sẽ mang lại những hiệu quả kinh tế to ln cho đơn vị quản
vn hành.