intTypePromotion=1

Nghiên cứu mật độ xương bằng phương pháp dexa ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Chia sẻ: Hạnh Thơm | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
53
lượt xem
3
download

Nghiên cứu mật độ xương bằng phương pháp dexa ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài viết được trình bày với mục tiêu khảo sát mật độ xương, T-score, tỷ lệ loãng xương và mối liên quan với một số đặc điểm của bệnh nhân đái tháo đường, đo mật độ xương tại cổ xương đùi, bằng phương pháp hấp thu năng lượng kép X quang (DEXA), 122 bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 12/2009 tới 03/2011.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu mật độ xương bằng phương pháp dexa ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƯƠNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DEXA<br /> Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY<br /> Lê Thanh Toàn*, Vũ Đình Hùng**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Khảo sát mật độ xương, T-score, tỷ lệ loãng xương và mối liên quan với một số đặc điểm của bệnh<br /> nhân đái tháo đường.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: tiến cứu-mô tả cắt ngang. Đo mật độ xương tại cổ xương đùi,<br /> bằng phương pháp hấp thu năng lương kép X quang (DEXA), 122 bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện Chợ<br /> Rẫy từ 12/2009 tới 03/2011.<br /> Kết quả: BMD: 0,67±0,16 g/cm², T-score: -1,96±1,23 và tỷ lệ loãng xương là 37,7% thiếu xương 41,8%.<br /> Kết luận: Sự khác biệt MĐX, tỷ lệ loãng xương không có ý nghĩa thống kê giữa BN ĐTĐ típ 1 và típ 2.<br /> Bệnh nhân có thời gian phát hiện ĐTĐ kéo dài, đường niệu (+), suy thận mạn, can-xi máu thấp, thiếu máu tỷ lệ<br /> loãng xương cao hơn nhóm còn lại có ý nghĩa thống kê. Tương quan thuận giữa Can-xi máu và BMD, T-score có<br /> ý nghĩa thống kê.<br /> Từ khóa: mật độ xương (MĐX), T-score, loãng xương (LX), đái tháo đường (ĐTĐ), hấp thu năng lượng<br /> kép X quang.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> BONE MINERAL DENSITY MEASURED BY DEXA IN DIABETIC PATIENTS AT CHO RAY<br /> HOSPITAL<br /> Le Thanh Toan, Vu Đinh Hung<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 348 - 353<br /> Objectives: Bone mineral density (BMD), T-score, rate of osteoporosis in the diabetic patients and<br /> association with character of diabetes.<br /> Methods: A cross-sectional study, the study was perfomed 122 patients with diabetes at Cho Ray Hospital,<br /> their BMD were measured by DEXA from 12/2009 to 03/2011<br /> Results: 1. BMD: 0.67±0.16 g/cm², T-score: -1.96±1.23 and osteoporosis 37.7%, osteopemia 41.8%.<br /> Conclusions: The differences of BMD, osteoporosis between the type 1 and type 2 diabetes mellitus were not<br /> statistically significant. The pateints who had a long duration of delecting diabetes, melituria, kidney failure,<br /> hypocalcaemia, anaemia, got higher rate of osteoporosis than the others. These results were statistically significant.<br /> Keywords: BMD, T-score, osteoporosis, diabetes, Dual Energy Xray Absortimetry (DEXA)..<br /> khoáng. Các biến chứng của bệnh ĐTĐ, trong<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> đó có loãng xương (LX) là một biến chứng<br /> Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn<br /> thường gặp, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc<br /> tính, có yếu tố di truyền, do thiếu insulin tuyệt<br /> sống và tuổi thọ của bệnh nhân, ảnh hưởng<br /> đối hoặc tương đối. Bệnh được đặc trưng bởi<br /> nghiêm trọng về kinh tế cho gia đình và xã<br /> tình trạng tăng đường huyết cùng với các rối<br /> hội(4,8)<br /> loạn chuyển hóa đường, đạm, mỡ và các chất<br /> Những bệnh nhân ĐTĐ, khi không được<br /> * Khoa Siêu âm-Thăm dò chức năng, Bệnh viện Chợ Rẫy.<br /> ** Học viện Quân Y<br /> Tác giả liên lạc: Ths.BS CKII Lê Thanh Toàn<br /> ĐT: 0913735345 Email: ck2hvqylethanh@gmail.com -<br /> <br /> 348<br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> phát hiện và điều trị đúng mức, một lượng<br /> đường được thải ra ngoài theo nước tiểu sẽ kéo<br /> theo can-xi (calci), và một số chất khoáng khác.<br /> Những chất khoáng này là thành phần cấu tạo<br /> của xương, khi mất đi một số lượng lớn sẽ gây<br /> giảm sút mật độ xương (MĐX) và từ đó gây ra<br /> LX(9). Hiện chưa có nhiều nghiên cứu về LX ở<br /> nhóm bệnh nhân ĐTĐ. Mật độ xương, tỷ lệ LX<br /> của bệnh nhân ĐTĐ, liên quan giữa LX và kiểm<br /> soát đường huyết? Liên quan giữa mật độ<br /> xương, tỷ lệ LX và các đặc điểm của BN ĐTĐ?<br /> Chính vì những lý do đó chúng tôi tiến hành<br /> nghiên cứu này, nhằm mục đích:<br /> 1-Xác định mật độ xương, T-score, tỷ lệ<br /> loãng xương cổ xương đùi, bằng phương pháp<br /> DEXA, ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh<br /> viện Chợ Rẫy.<br /> 2-Xác định mối liên quan giữa mật độ<br /> xương, T-score, tỷ lệ loãng xương với một số<br /> đặc điểm của bệnh nhân đái tháo đường<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Loại hình nghiên cứu<br /> Tiến cứu - Mô tả cắt ngang.<br /> Phương pháp tiến hành<br /> Khám lâm sàng<br /> Phỏng vấn, hỏi tiền sử bệnh tật, thuốc đã và<br /> đang dùng theo tiêu chí loại trừ để chọn đúng<br /> bệnh nhân vào nghiên cứu.<br /> Các xét nghiệm<br /> Xét nghiệm: công thức máu, đường huyết<br /> khi đói, HbA1c, creatinin, ion đồ, tổng phân tích<br /> nước tiểu.<br /> Đo MĐX bằng kỹ thuật DEXA tại cổ xương<br /> đùi, phân độ LX theo WHO (1994)(9,10).<br /> <br /> Phương pháp thu thập số liệu<br /> Thu thập dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, kết<br /> quả MĐX của BN theo mẫu thống nhất.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Xử lý và phân tích dữ liệu<br /> Theo phương pháp thống kê y học.<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> <br /> 122 Bệnh nhân ĐTĐ vào khám và điều trị từ<br /> 12 năm 2009 tới 03 năm 2011.<br /> <br /> BMD<br /> <br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nghiên cứu<br /> * Bệnh nhân đã được chẩn đoán và điều trị<br /> ĐTĐ típ 1 và típ 2.<br /> * Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.<br /> <br /> Tiêu chí loại trừ<br /> - Bệnh nhân đã hoặc đang điều trị với các<br /> thuốc chống loãng xương.<br /> - Các bệnh nhân có bệnh gây LX thứ phát:<br /> cường cận giáp, cường giáp, bệnh Cushing, hội<br /> chứng kém hấp thu, viêm khớp mạn tính, đau<br /> tủy, bạch cầu cấp.<br /> - Các bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có<br /> ảnh hưởng tới chuyển hóa của xương:<br /> glucocorticoid, heparine, thyroxin, estrogen.<br /> - Các bệnh nhân: mang thai, mắc bệnh tâm<br /> thần, trong tình trạng cấp cứu.<br /> - Các bệnh nhân không đồng ý tham gia vào<br /> nghiên cứu.<br /> <br /> 0,67 ± 0,16 g/cm² (nhỏ nhất: 0,295 và lớn<br /> nhất: 1,153)<br /> <br /> T-score<br /> Trung bình: -1,96 ± 1,23 (nhỏ nhất: -5 và lớn<br /> nhất: 1,7)<br /> Phân loại<br /> Tình trạng xương bình thường là 25 bệnh<br /> nhân (BN) (20,5%), thiếu xương là 51 BN (41,8%)<br /> và loãng xương là 46 BN (37,7%).<br /> <br /> Đặc điểm về giới<br /> Có 43 BN nam và 79 BN nữ - Tỷ lệ Nam :<br /> Nữ = 1 : 1,84<br /> <br /> Đặc điểm về tuổi<br /> Tuổi trung bình: 61,06 ± 19,90 tuổi (17 - 85<br /> tuổi).<br /> <br /> Tình trạng kinh nguyệt của nhóm bệnh<br /> nhân nữ<br /> Chưa mãn kinh 10 BN (12,7%) và mãn kinh<br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012<br /> <br /> 349<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> 69 BN (87,3%). Thời gian (TG) mãn kinh trung<br /> bình: 18,03 ± 10,24 (1năm tới 37 năm). Thời gian<br /> mãn kinh ≤ 20 năm có 27 BN và TG mãn kinh<br /> >20 năm có 42 BN.<br /> <br /> Thời gian phát hiện bệnh đái tháo đường<br /> Trung bình: 8,52 ± 6,82 năm (1 tới 30 năm).<br /> TG < 5 năm có 78 BN (63,9%) và ≥ 5 năm có 44<br /> BN (36,1%).<br /> <br /> Kết quả XN đường huyết đói<br /> 243,43 ± 116,69 mg/dl (68 mg/dl tới 633<br /> mg/dl). Nhóm Tốt+Chấp nhận có 25 BN (20,5%)<br /> và nhóm Không chấp nhận có 97 BN (79,5%).<br /> <br /> Kết quả xét nghiệm HbA1c<br /> 9,31 ± 2,81% (4% tới 17,7%). Nhóm Tốt+Chấp<br /> nhận có 72 BN (69%) và nhóm Không chấp nhận<br /> có 50 BN (41%).<br /> <br /> Kết quả xét nghiệm creatinin máu<br /> 1,21 ± 0,68 mg/dl (0,9 mg/dl tới 5,3 mg/dl).<br /> Độ lọc cầu thận 53,71 ± 25,87 ml/phút (10,23<br /> ml/phút tới 118,85 ml/phút). Nhóm bình thường<br /> (không suy thận) 40 BN (32,8%) nhóm suy thận<br /> 82 BN (67,2%).<br /> <br /> Xét nghiệm nước tiểu<br /> Đường niệu (+) 56 BN (45,9%) và (-) 66 BN<br /> (54,1%). Đạm niệu (+) 43 BN (35,2%) và (-) 79 BN<br /> (64,8%).<br /> <br /> Xét nghiệm can-xi máu<br /> 2,14 ± 0,19 mmol/L (1,7 tới 3,0 mmol/L).<br /> Nhóm can-xi thấp 64 BN (52,5%) và nhóm can-xi<br /> bình thường+cao 58 BN (47,5%).<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Các đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu:<br /> 122 BN<br /> Đặc điểm về giới<br /> Có 43 BN nam và 79 BN nữ - Tỷ lệ Nam : Nữ<br /> = 1 : 1,84.<br /> Kết quả này phù hợp với báo cáo của: Diệp<br /> Thị Thanh Bình(2) và Lê Thị Mỹ Linh(5) cùng là<br /> 2/1.<br /> <br /> Đặc điểm về tuổi<br /> <br /> 350<br /> <br /> Tuổi trung bình: 61,06 ± 19,90 tuổi (17-85<br /> tuổi).<br /> Báo cáo của Diệp Thị Thanh Bình(2) là<br /> 56,7±9,9 Lê Thị Mỹ Linh(5) là 61,80±11,05. Sự khác<br /> biệt về tuổi trung bình là không có ý nghĩa<br /> thống kê, nhưng độ lệch chuẩn khác nhau<br /> nhiều. Vì chúng tôi chọn vào nghiên cứu bệnh<br /> nhân ĐTĐ típ 1 và 2, ĐTĐ típ 1 thường gặp ở<br /> người trẻ và ĐTĐ típ 2 thường gặp ở người lớn<br /> tuổi.<br /> <br /> Kết quả đo mật độ xương vùng cổ xương<br /> đùi bằng phương pháp DEXA<br /> BMD<br /> 0,67 ± 0,16 g/cm² (nhỏ nhất: 0,295 và lớn<br /> nhất: 1,153).<br /> T-score<br /> -1,96 ± 1,23 (nhỏ nhất: -5 và lớn nhất: 1,7)<br /> Phân loại<br /> Bình thường là 25 BN (20,5%), thiếu xương<br /> là 51 BN (41,8%) và loãng xương là 46BN<br /> (37,7%).<br /> * Báo cáo của Diệp Thanh Bình(2) khi nghiên<br /> cứu ở 151 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 tại phòng khám<br /> chuyên khoa Nội tiết, Bệnh viện Đại học Y-Dược<br /> thành phố Hồ Chí Minh kết quả BMD:<br /> 0,912±0,196, tỷ lệ LX là 12,1%. Như vậy BMD<br /> của chúng tôi thấp hơn có ý nghĩa thống kê và<br /> điều đó phù hợp với tỷ lệ LX của chúng tôi cao<br /> hơn có ý nghĩa thống kê.<br /> * Báo cáo của Lê Thị Mỹ Linh(5) khảo sát<br /> MĐX trên 96 BN ĐTĐ típ 2 cho thấy tỷ lệ LX là<br /> 20,8% và BMD trung bình là 0,79±0,18.<br /> * Báo cáo của Nguyễn Nguyên Trang và<br /> Nguyễn Hải Thủy(7), khảo sát MĐX ở 47 bệnh<br /> nhân ĐTĐ bằng máy siêu âm cho thấy tỷ lệ LX<br /> là 31,91% và LX nặng là 2,13%.<br /> * Báo cáo của Nguyễn Ngọc Thanh(6) nghiên<br /> cứu MĐX của 1.096 BN nữ trên 45 tuổi tại bệnh<br /> viện Thống Nhất Đồng Nai, kết quả tỷ lệ BN bị<br /> LX là 61,4%. Nhóm bệnh nhân ĐTĐ có tỷ lệ LX<br /> 77,7% và nhóm BN không mắc bệnh ĐTĐ có tỷ<br /> lệ LX là 60,2%.<br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> * Báo cáo của Hadzibegovic(3) nghiên cứu<br /> 130 phụ nữ mãn kinh ĐTĐ típ 2 và nhóm chứng<br /> là 166 phụ nữ mãn kinh không mắc bệnh ĐTĐ.<br /> Kết quả BMD cổ xương đùi là 0,870±0,132 và<br /> BMD cột sống thắt lưng là 0,903±0,165<br /> <br /> nghĩa thống kê. Kết quả này phù hợp với báo<br /> cáo của Nguyễn Nguyên Trang và Nguyễn Hải<br /> Thủy(7) cho thấy tỷ lệ LX ở BN ĐTĐ trên 5 năm<br /> là 36,18% cao hơn nhóm còn lại có ý nghĩa<br /> thống kê.<br /> <br /> Liên quan BMD, T-score, LX với đặc điểm<br /> BN ĐTĐ<br /> <br /> Báo cáo của Anaforoglu(1) cho thấy LX có<br /> liên quan với TG phát hiện ĐTĐ.<br /> <br /> Liên quan BMD, T-score, LX và phân típ ĐTĐ<br /> Bảng 1. Liên quan BMD, T-score, LX và phân típ<br /> ĐTĐ<br /> <br /> Liên quan giữa BMD, T-score, LX với kết quả<br /> XN đường huyết<br /> Đường huyết đói: 243,43 ± 116,69 mg/dl ( 68<br /> mg/dl tới 633 mg/dl)<br /> <br /> Típ ĐTĐ<br /> <br /> BMD<br /> <br /> T-Score<br /> <br /> Típ 1 (n = 11)<br /> Típ 2 (n = 111)<br /> p<br /> <br /> 0,67 ± 0,12<br /> 0,66 ± 0,17<br /> 0,896<br /> <br /> -1,97 ± 0,74<br /> -1,95 ± 1,27<br /> 0,963<br /> <br /> LX<br /> (n, tỷ lệ)<br /> 4 (36,4)<br /> 42 (37,8)<br /> 0,923<br /> <br /> Nghiên cứu có 11 BN ĐTĐ típ 1 và 111 BN<br /> ĐTĐ típ 2, BN ĐTĐ típ 1 chiếm tỷ lệ 9,1% là phù<br /> hợp với dịch tễ ĐTĐ(8). Theo bảng 1 sự khác biệt<br /> về BMD, T-score, tỷ lệ LX giữa hai nhóm không<br /> có ý nghĩa thống kê. Theo y văn thì sự khác biệt<br /> về MĐX, tỷ lệ LX giữa hai nhóm có ý nghĩa<br /> thống kê. Có thể do số lượng ĐTĐ típ 1 trong<br /> nghiên cứu là 11 BN (số lượng ít) nên khi phân<br /> tích kết quả chúng tôi không tìm thấy sự khác<br /> biệt có ý nghĩa thống kê. Trong thời gian tới<br /> chúng tôi sẽ nghiên cứu thêm về vấn đề này.<br /> <br /> Liên quan BMD, T-score, LX với thời gian<br /> (TG) phát hiện bệnh ĐTĐ<br /> TG phát hiện bệnh ĐTĐ: 8,52 ± 6,82 năm (1<br /> tới 30 năm).<br /> Bảng 2. Liên quan giữa BMD, T-score, LX với TG<br /> phát hiện bệnh ĐTĐ<br /> Thời gian<br /> <br /> BMD<br /> <br /> T-score<br /> <br /> < 5 năm (n = 78) 0,69 ± 0,16 -1,79 ± 1,17<br /> ≥ 5 năm (n = 44) 0,63 ± 0,17 -2.24 ± 1,29<br /> p<br /> 0,080<br /> 0,051<br /> <br /> LX<br /> (n, tỷ lệ%)<br /> 24 (30,8%)<br /> 22 (50,0%)<br /> 0,035<br /> <br /> Chúng tôi không thấy mối liên quan giữa<br /> TG phát hiện bệnh ĐTĐ và BMD,T-score. Kết<br /> quả này phù hợp với báo cáo của Diệp Thị<br /> Thanh Bình(2), Lê Thị Mỹ Linh(5).<br /> Tuy nhiên tỷ lệ LX ở nhóm BN ĐTĐ dưới 5<br /> năm là 30,8% và tỷ lệ LX ở nhóm trên 5 năm là<br /> 50% tỷ lệ LX giữa hai nhóm khác nhau có ý<br /> <br /> Bảng 3. Liên quan giữa BMD, T-score, LX với kết<br /> quả XN đường huyết<br /> Đường huyết đói<br /> <br /> BMD<br /> <br /> T-score<br /> <br /> LX<br /> (n, tỷ lệ)<br /> <br /> Tốt + Chấp nhận<br /> 0,66 ± 0,15 -2,04 ± 1,07 8 (32,0%)<br /> (n = 25)<br /> Không chấp nhận<br /> 0,67 ± 0,17 -1,93 ± 1,27 38 (39,2%)<br /> (n = 97)<br /> p<br /> 0,931<br /> 0,696<br /> 0,509<br /> <br /> Kết quả BMD, T-score, tỷ lệ LX giữa hai<br /> nhóm khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê.<br /> <br /> Liên quan giữa BMD, T-score, LX với KQ xét<br /> nghiệm HbA1c<br /> HbA1c: 9,31 ± 2,81% (4% tới 17,7%)<br /> Bảng 4. Liên quan giữa BMD, T-score, LX với kết<br /> quả xét nghiệm HbA1C<br /> KQ HbA1c<br /> BMD<br /> T-score LX (n, tỷ lệ)<br /> Tốt + Chấp nhận<br /> 0,67 ± 0,17 -1,94 ± 1,20 23 (31,9%)<br /> (n = 72)<br /> Không chấp nhận<br /> 0,66 ± 0,16 -1,98 ± 1,28 23 (46,0%)<br /> (n = 50)<br /> p<br /> 0,838<br /> 0,848<br /> 0,115<br /> <br /> BMD, T-score, tỷ lệ LX giữa hai nhóm khác<br /> biệt chưa có ý nghĩa thống kê.<br /> Báo cáo của Anaforoglu(1) không tìm thấy sự<br /> liên quan giữa LX và HbA1c.<br /> <br /> Liên quan giữa BMD, T-score, LX với kết quả:<br /> đường niệu<br /> Bảng 5. Liên quan giữa BMD, T-score, LX với kết<br /> quả: đường niệu<br /> Đường niệu<br /> BMD<br /> T-score<br /> Không (n = 66) 0,69 ± 0,15 -1,83 ± 1,07<br /> Có (n = 56)<br /> 0,64 ± 0,18 -2.11 ± 1,39<br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012<br /> <br /> LX (n, tỷ lệ)<br /> 19 (28,8%)<br /> 27 (48,2%)<br /> <br /> 351<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> p<br /> <br /> 0,149<br /> <br /> 0,202<br /> <br /> 0,027<br /> <br /> Nhóm bệnh nhân có đường niệu (+) tỷ lệ LX<br /> là 48,2% cao hơn nhóm đường niệu (-) là 28,8%<br /> và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,027.<br /> <br /> Liên quan giữa BMD, T-score, LX với huyết<br /> sắc tố (Hb)<br /> Bảng 6. Liên quan giữa BMD, T-score, LX với huyết<br /> sắc tố (Hb)<br /> Hb<br /> BMD<br /> Bình thường<br /> 0,71 ± 0,13<br /> (n= 41)<br /> Thiếu máu (n<br /> 0,64 ± 0,18<br /> = 81)<br /> p<br /> 0,043<br /> <br /> T-SCORE<br /> <br /> LX<br /> <br /> -1,55 ± 0,88<br /> <br /> <br /> <br /> 1.00<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 0.80<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 0.60<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 0.40<br /> <br /> 7 (17,1%)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br />  <br /> <br /> <br />  <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 2.0<br /> <br /> -2,16 ± 1,33<br /> <br /> 39 (48,1%)<br /> <br /> 0,008<br /> <br /> 0,001<br /> <br /> Liên quan giữa BMD, T-score, LX với nồng độ<br /> can-xi máu<br /> Can-xi máu: 2,14 ± 0,19 mmol/L (1,7 tới 3,0<br /> mmol/L).<br /> Bảng 7. Liên quan giữa BMD, T-score, LX với nồng<br /> độ Can-xi máu<br /> BMD<br /> <br /> <br /> <br /> Mật độ xương<br /> <br /> <br /> <br /> Nhóm BN thiếu máu có BMD, T-score thấp<br /> và tỷ lệ LX cao hơn nhóm không thiếu máu có ý<br /> nghĩa thống kê. Có thể giải thích thiếu máu là<br /> do thiếu nguyên liệu tạo máu, đồng thời cũng là<br /> nguyên liệu tham gia tạo xương.<br /> <br /> Can-xi<br /> Thấp<br /> (n = 64)<br /> BT + Cao<br /> (n = 58)<br /> p<br /> <br /> matdoxuong = 0.35 + 0.15 * calci<br /> R-Square = 0.03<br /> <br /> T-score<br /> <br /> LX (n, tỷ lệ)<br /> <br /> 0,62 ± 0,16<br /> <br /> -2,37 ± 1,09<br /> <br /> 34 (53,1%)<br /> <br /> 0,72 ± 0,16<br /> <br /> -1,50 ± 1,22<br /> <br /> 12 (20,7%)<br /> <br /> 0,001<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> Nhóm BN có can-xi máu thấp BMD, T-score<br /> thấp, tỷ lệ LX cao hơn nhóm có can-xi máu<br /> BT+cao có ý nghĩa thống kê.<br /> <br /> 2.5<br /> <br /> 3.0<br /> <br /> Can-<br /> <br /> Biểu đồ 1. Tương quan thuận giữa nồng độ Ca- xi<br /> máu với MĐX có ý nghĩa thống kê (r = 0,178 và p =<br /> 0,049)<br /> tscore = -5.44 + 1.63 * calci<br /> R-Square = 0.07<br /> <br /> <br /> T-score<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 0.0<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> -2.00<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br />  <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br />  <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> -4.00<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 2.00<br /> <br /> 2.5<br /> <br /> 3.00<br /> <br /> Can-xi<br /> <br /> Biểu đồ 2. Tương quan thuận giữa nồng độ Can-xi<br /> máu với T-Score có ý nghĩa thống kê (r = 0,258 và p =<br /> 0,004)<br /> Như vậy khi nồng độ can-xi máu thấp thì<br /> BMD, T-score sẽ thấp, tỷ lệ LX sẽ cao. Điều này<br /> phù hợp với y văn, vì can-xi là thành phần<br /> khoáng tham gia tạo xương. Khi can-xi máu<br /> giảm dẫn tới tăng quá trình chuyển đổi can-xi từ<br /> khung xương ra máu ngoại vi. Do đó can-xi<br /> trong xương giảm, khi đo MĐX thì BMD và Tscore giảm, tỷ lệ LX gia tăng.<br /> <br /> Liên quan giữa BMD, T-scores-LX và chức<br /> năng thận<br /> Creatinin: 1,21 ± 0,68 mg/dl (0,9 mg/dl tới 5,3<br /> mg/dl).<br /> <br /> 352<br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2