Nghiên cứu mật độ xương, T‐score, tỷ lệ loãng xương ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Chia sẻ: Hạnh Lệ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
13
lượt xem
0
download

Nghiên cứu mật độ xương, T‐score, tỷ lệ loãng xương ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu nhằm khảo sát mật độ xương, T‐score, tỷ lệ loãng xương ở bệnh nhân đái tháo đường và mối liên quan với một số đặc điểm bệnh lý đái tháo đường, một vài yếu tố nguy cơ của loãng xương. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu mật độ xương, T‐score, tỷ lệ loãng xương ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƯƠNG, T‐SCORE, TỶ LỆ LOÃNG XƯƠNG  <br /> Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY <br /> Lê Thanh Toàn*, Nguyễn Thị Nhạn*, Vũ Đình Hùng**, Trần Văn Mười*** <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Mục tiêu: Khảo sát mật độ xương, T‐score, tỷ lệ loãng xương ở bệnh nhân đái tháo đường và mối liên quan <br /> với một số đặc điểm bệnh lý đái tháo đường, một vài yếu tố nguy cơ của loãng xương. <br /> Đối  tượng  và  phương  pháp  nghiên  cứu:  mô  tả  cắt  ngang.  Đo  mật  độ  xương  tại  cổ  xương  đùi,  bằng <br /> phương pháp hấp thu năng lương kép X quang (DEXA), 122 bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện Chợ Rẫy <br /> từ 12/2009 tới 03/2011. <br /> Kết quả: BMD: 0,67±0,16 g/ cm², T‐score: ‐1,96 ± 1,23 và tỷ lệ loãng xương là 37,7% thiếu xương 41,8%.  <br /> Kết luận: Sự khác biệt MĐX, tỷ lệ loãng xương không có ý nghĩa thống kê giữa BN ĐTĐ típ 1 và típ 2. <br /> Bệnh nhân có thời gian phát hiện ĐTĐ kéo dài, đường niệu (+),can‐xi máu thấp, suy thận mạn, giới nữ, tuổi <br /> trên 60, mãn kinh, có tỷ lệ loãng xương cao hơn nhóm còn lại có ý nghĩa thống kê. Mật độ xương tương quan <br /> thuận với can‐xi máu, tương quan nghịch với tuổi, thời gian mãn kinh có ý nghĩa thống kê. <br /> Từ khóa: mật độ xương (MĐX), T‐score, loãng xương (LX), đái tháo đường (ĐTĐ), hấp thu năng lượng <br /> kép X quang. <br /> <br /> SUMMARY <br /> BONE MINERAL DENSITY MEASURED, T‐SCORE, OSTEOPOROSIS IN DIABETIC PATIENTS AT <br /> CHO RAY HOSPITAL <br /> Le Thanh Toan, Nguyen Thi Nhan, Vu Đinh Hung, Tran Van Muoi <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2013: 619 ‐ 624 <br /> Objectives:  Bone  mineral  density  (BMD),  T‐score,  rate  of  osteoporosis  in  the  diabetic  patients  and <br /> association with character of diabetes, risk factors of osteoporosis. <br /> Methods: A cross‐sectional study, the study was perfomed 122 patients with diabetes at Cho Ray Hospital, <br /> their BMD were measured by DEXA from 12/2009 to 03/2011 <br /> Results: 1. BMD: 0,67±0,16 g/cm², T‐score: ‐1,96±1,23 and osteoporosis 37,7%, osteopemia 41,8%. <br /> Conclusions: The differences of BMD, osteoporosis between the type 1 and type 2 diabetes mellitus were not <br /> statistically  significant.  The  pateints  who  had  a  long  duration  of  delecting  diabetes,  melituria,  kidney  failure, <br /> hypocalcaemia, women, the age >60, got higher rate of osteoporosis than the others. These results were statistically <br /> significant. <br /> Keywords: BMD, T‐score, osteoporosis, diabetes, Dual Energy Xray Absortimetry (DEXA). <br /> khía cạnh kinh tế cho gia đình và xã hội(1,4). Bên <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> cạnh  đó,  bệnh  đái  tháo  đường  (ĐTĐ)  đang  gia <br /> Hiện  nay  loãng  xương  (LX)  là  vấn  đề  được <br /> tăng  trên  toàn  thế  giới.  BN  ĐTĐ  có  rối  loạn <br /> thế giới quan tâm, vì LX ảnh hưởng tới sức khỏe <br /> chuyển  hóa  đường,  đạm,  mỡ,  các  chất  khoáng. <br /> bệnh  nhân  (BN),  ảnh  hưởng  nghiêm  trọng  về <br /> * Khoa Siêu âm‐thăm dò chức năng, Bệnh viện Chợ Rẫy, **Học viện Quân y <br /> ***Khoa chẩn đoán hình ảnh BV Chợ Rẫy  <br /> Tác giả liên lạc: ThS.BSCKII. Lê Thanh Toàn; ĐT: 0913735345, Email: ck2hvqylethanh@gmail.com<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy Năm 2012<br /> <br /> 619<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Do đó LX cũng là một trong các biến chứng của <br /> ĐTĐ(8). Hiện chưa có nhiều nghiên cứu về LX ở <br /> BN ĐTĐ. Mật độ xương, T‐score, tỷ lệ LX ở BN <br /> ĐTĐ, liên quan giữa LX và bệnh lý ĐTĐ, yếu tố <br /> nguy  cơ  của  LX  trên  đối  tượng  là  BN  ĐTĐ? <br /> Chúng tôi tiến hành nghiên cứu: <br /> <br /> đang  dùng  theo  tiêu  chí  loại  trừ  để  chọn  đúng <br /> BN vào nghiên cứu <br /> <br /> Các xét nghiệm <br /> Xét  nghiệm:  đường  huyết  khi  đói,  HbA1c, <br /> creatinin, ion đồ, tổng phân tích nước tiểu. <br /> Đo MĐX (DEXA) tại cổ xương đùi, phân độ <br /> LX theo WHO (1994) (4,7,10). <br /> <br /> 1‐Xác  định  mật  độ  xương  (MĐX),  T‐score, <br /> tỷ  lệ  LX  vùng  cổ  xương  đùi,  bằng  phương <br /> pháp DEXA, ở BN ĐTĐ điều trị tại Bệnh viện <br /> Chợ Rẫy. <br /> <br /> Phương pháp thu thập số liệu <br /> <br /> 2‐Xác  định  mối  liên  quan  giữa  MĐX,  T‐<br /> score, tỷ lệ LX với một số đặc điểm bệnh lý ĐTĐ <br /> và một vài yếu tố nguy cơ quan trọng của LX. <br /> <br /> Xử lý và phân tích dữ liệu <br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> <br /> KẾT QUẢ  <br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu <br /> <br /> BMD <br /> <br /> 122 BN ĐTĐ vào khám và điều trị từ 12 năm <br /> 2009 tới 03 năm 2011. <br /> <br /> 0,67  ±  0,16  g/cm²  (nhỏ  nhất:  0,295  và  lớn <br /> nhất: 1,153) <br /> <br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nghiên cứu <br /> BN đã được chẩn đoán và điều trị ĐTĐ típ 1 <br /> và típ 2. <br /> <br /> T‐score <br /> <br /> BN đồng ý tham gia nghiên cứu. <br /> <br /> Theo  mẫu:  dữ  liệu  lâm  sàng,  kết  quả  xét <br /> nghiệm, kết quả đo MĐX của BN. <br /> Theo phương pháp thống kê y học. <br /> <br /> Trung bình: ‐1,96 ± 1,23 (nhỏ nhất: ‐5 và lớn <br /> nhất: 1,7) <br /> <br /> Phân loại <br /> <br /> Tiêu chí loại trừ <br /> ‐  BN  đã  hoặc  đang  điều  trị  với  các  thuốc <br /> chống LX. <br /> <br /> Tình  trạng  xương  bình  thường  là  25BN <br /> (20,5%),  thiếu  xương  là  51BN  (41,8%)  và  LX  là <br /> 46BN (37,7%). <br /> <br /> ‐  BN  có  bệnh  gây  LX  thứ  phát:  cường  cận <br /> giáp, cường giáp, bệnh Cushing, hội chứng kém <br /> hấp thu, viêm khớp mạn tính, đa u tủy, bạch cầu <br /> cấp. <br /> <br /> Đặc điểm về giới <br /> <br /> ‐  BN  đã  và  đang  sử  dụng  các  thuốc  có  ảnh <br /> hưởng  tới  chuyển  hóa  của  xương: <br /> glucocorticoid, heparine, thyroxin, estrogen. <br /> <br /> Có 43BN nam và 79BN nữ ‐ Tỷ lệ Nam : Nữ <br /> = 1 : 1,84  <br /> <br /> Đặc điểm về tuổi <br /> Tuổi  trung  bình:  61,06  ±  19,90  tuổi  (17‐85 <br /> tuổi). <br /> <br /> ‐  BN:  mang  thai,  mắc  bệnh  tâm  thần,  trong <br /> tình trạng cấp cứu. <br /> <br /> Tình  trạng  kinh  nguyệt  của  nhóm  BN  nữ <br /> có 79BN <br /> <br /> ‐B  N  không  đồng  ý  tham  gia  vào  nghiên <br /> cứu. <br /> <br /> Chưa  mãn  kinh  10BN  (12,7%)  mãn  kinh <br /> 69BN (87,3%). Thời gian mãn kinh 18,03 ± 10,24 <br /> năm (1 năm tới 37 năm).  <br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu <br /> Loại hình nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. <br /> <br /> Phương pháp tiến hành <br /> Khám lâm sàng <br /> Phỏng vấn, hỏi tiền sử bệnh tật, thuốc đã và <br /> <br /> 620<br /> <br /> Thời  gian  (TG)  phát  hiện  bệnh  đái  tháo <br /> đường <br /> 8,52 ± 6,82 năm (1 tới 30 năm).  <br /> Thời  gian 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản