Nghiên cứu mật độ xương, tỷ lệ loãng xương bằng phương pháp hấp thụ tia x năng lượng kép (dexa) ở bệnh nhân nữ đái tháo đường týp 2

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
29
lượt xem
2
download

Nghiên cứu mật độ xương, tỷ lệ loãng xương bằng phương pháp hấp thụ tia x năng lượng kép (dexa) ở bệnh nhân nữ đái tháo đường týp 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nghiên cứu mật độ xương và tỷ lệ loãng xương ở bệnh nhân nữ đái tháo đường týp 2. Khảo sát mối liên quan giữa mật độ xương, tỷ lệ loãng xương với một số đặc điểm ở bệnh nhân nữ đái tháo đường týp 2.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu mật độ xương, tỷ lệ loãng xương bằng phương pháp hấp thụ tia x năng lượng kép (dexa) ở bệnh nhân nữ đái tháo đường týp 2

TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2013<br /> <br /> NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƢƠNG, TỶ LỆ LOÃNG XƢƠNG BẰNG<br /> PHƢƠNG PHÁP HẤP THỤ TIA X NĂNG LƢỢNG KÉP (DEXA)<br /> Ở BỆNH NHÂN NỮ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2<br /> Ngô Thị Thu Trang*; Nguyễn Thị Phi Nga*<br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu mật độ xương (MĐX) và tỷ lệ loãng xương ở 98 bệnh nhân (BN) nữ và 38 BN nam<br /> đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 được khám và điều trị tại Bệnh viện 103, kết quả cho thấy:<br /> - MĐX tại cổ xương đùi và cột sống thắt lưng của nhóm BN nữ ĐTĐ týp 2 (0,732 ± 0,172; 0,695 ±<br /> 0,161) thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm BN nam ĐTĐ týp 2 cùng độ tuổi (0,903 ± 0,187;<br /> 0,782 ± 0,203), p < 0,05. Đồng thời, tỷ lệ loãng xương tại hai vị trí này của nhóm BN nữ (62,5%;<br /> 36,8%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm nam (38,5%; 18,4%), p < 0,01.<br /> - Ở BN nữ ĐTĐ týp 2 đã mãn kinh, mức kiểm soát HbA1c kém, MĐX giảm và tỷ lệ loãng xương<br /> tăng có ý nghĩa thống kê so với nhóm chưa mãn kinh, kiểm soát HbA1c tốt và chấp nhận được. Chưa<br /> thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa MĐX, tỷ lệ loãng xương với thời gian phát hiện ĐTĐ.<br /> * Từ khóa: Đái tháo đường; Mật độ xương; Loãng xương; Phương pháp hấp thụ tia X năng<br /> lượng kép.<br /> <br /> RESEARCH ON bONE MINERAL DENSITY, RATIO OF<br /> OSTEOPOROSIS BONE BY DUAL ENERGY X-RAY<br /> aBSORPTIOMETRY (DEXA) IN WOMEN WITH<br /> DIABETES MELLITUS TYPE 2<br /> Summary<br /> A research on bone mineral density (BMD) and percentage of osteoporosis in lumbar spine and the<br /> femoral neck of 98 women and 38 men with diabetes mellitus (DM) type 2, who were exeminated and<br /> treated at 103 Hospital by DEXA method (Dual Energy X-ray Absorptiometry). The results showed that:<br /> - BMD of lumbar spine and femoral neck in women with DM type 2 (0.732 ± 0.172, 0.695 ± 0.161)<br /> was lower than that of male group (0.903 ± 0.187; 0.782 ± 0.203), p < 0.05. The rate of osteoporosis<br /> in women with type 2 DM was higher than that of male group at lumbar spine (62.5%, 36.8%) and at<br /> femoral neck (38.5%, 18.4%), p < 0.01.<br /> - In women with type 2 DM, who had postmenopause and inadequate HbA1c control, BMD was lower,<br /> osteoporosis ratio was higher than that of premenopausal group and acceptable HbA1c control<br /> group. There was no statistically significant relationship between BMD, the rate of osteoporosis in women<br /> with type 2 DM and disease duration.<br /> * Key words: Diabetes mellitus; Bone mineral density; Osteoporosis; Dual energy X-ray aborptiometry.<br /> <br /> * Bệnh viện 103<br /> Chịu trách nhiệm nội dung khoa học: PGS. TS. Hoàng Trung Vinh<br /> PGS. TS. Đoàn Văn Đệ<br /> <br /> 47<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2013<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Đái tháo đường týp 2 là bệnh nội tiết<br /> chuyển hoá mạn tính, đang có xu hướng<br /> gia tăng, nhất là ở các nước phát triển và<br /> đang phát triển. Theo Liên đoàn ĐTĐ Quốc<br /> tế (IDF: International Diabetes Federation)<br /> dự báo đến năm 2025, thế giới có khoảng<br /> 380 triệu người mắc bệnh này. Tại Việt<br /> Nam, theo Tạ Văn Bình [1] tỷ lệ mắc bệnh<br /> ĐTĐ chiếm khoảng 2,7 - 3,0% dân số<br /> <br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> - Nhóm bệnh: 98 BN nữ ĐTĐ týp 2, từ<br /> 40 - 82 tuổi, điều trị tại Khoa Khớp - Nội tiết,<br /> Bệnh viện 103 từ năm 2009 - 2012.<br /> - Nhóm chứng bệnh: 38 BN nam ĐTĐ<br /> týp 2, cùng độ tuổi.<br /> Chẩn đoán ĐTĐ theo tiêu chuẩn WHO<br /> (1998).<br /> <br /> (2001) và 5,2% dân số (2008). Hiện nay có<br /> <br /> * Tiêu chuẩn loại trừ: BN mắc các bệnh<br /> <br /> khoảng 4,8 triệu người mắc bệnh này. Tăng<br /> <br /> lý về xương khớp mạn tính như: viêm khớp<br /> dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, dị<br /> dạng cột sống, bệnh lý cấp - mạn tính nặng<br /> (suy gan, suy thận...), đang dùng các thuốc<br /> bisphosphonat, phụ nữ có thai, BN không<br /> hợp tác.<br /> <br /> đường máu kéo dài dẫn đến rối loạn<br /> chuyển hoá lipid, protid tạo ra các sản<br /> phẩm tận của quá trình chuyển hoá gây rối<br /> loạn tuần hoàn lâu ngày sẽ dẫn đến tổn<br /> thương, suy giảm chức năng của nhiều cơ<br /> quan, bao gồm: tim, mắt, thận, hệ thần kinh,<br /> cơ xương khớp.<br /> Loãng xương ở BN ĐTĐ týp 2 chiếm tỷ<br /> lệ khá cao, thường là ĐTĐ lâu năm, ĐTĐ ở<br /> phụ nữ mãn kinh… Hậu quả nghiêm trọng<br /> nhất của loãng xương là gãy xương. Một số<br /> nghiên cứu cho thấy phần lớn gãy xương<br /> tự nhiên là do loãng xương, hơn 90% gãy<br /> xương đùi liên quan đến loãng xương [10].<br /> Ở Việt Nam, nghiên cứu đặc điểm loãng<br /> xương ở BN nữ ĐTĐ týp 2 chưa được quan<br /> tâm nhiều để đưa ra khuyến cáo cho bác sỹ<br /> lâm sàng trong vấn đề điều trị một cách<br /> toàn diện. Vì thế, nghiên cứu này nhằm:<br /> + Nghiên cứu MĐX và tỷ lệ loãng xương<br /> ở BN nữ ĐTĐ týp 2.<br /> + Khảo sát mối liên quan giữa MĐX, tỷ lệ<br /> loãng xương với một số đặc điểm ở BN nữ<br /> ĐTĐ týp 2.<br /> <br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp với<br /> tiến cứu.<br /> BN được khám lâm sàng và làm xét<br /> nghiệm theo mẫu bệnh án nghiên cứu. Đo<br /> MĐX tại các vị trí cổ xương đùi và cột sống<br /> thắt lưng theo phương pháp DEXA bằng<br /> máy Hologic, đơn vị đo g/cm2.<br /> Chẩn đoán loãng xương theo tiêu chuẩn<br /> WHO (1994) [7]: loãng xương khi T - score<br /> ≤ -2,5.<br /> Đánh giá kiểm soát ĐTĐ theo tiêu chuẩn<br /> của ADA (2010): kiểm soát tốt và chấp nhận<br /> đuợc khi HbA1c < 7,5%; kém khi HbA1c<br /> ≥ 7,5%. Đường máu lúc đói đạt yêu cầu<br /> < 7 mmol/l, không đạt yêu cầu ≥ 7 mmol/l.<br /> * Xử lý số liệu: theo phương pháp thống<br /> kê y học bằng phần mềm SPSS 16.0.<br /> <br /> 49<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2013<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ<br /> BÀN LUẬN<br /> <br /> Bảng 2: Đặc điểm MĐX và tỷ lệ loãng<br /> xương của nhóm nghiên cứu.<br /> <br /> 1. Đặc điểm về tuổi.<br /> Bảng 1: Đặc điểm chung của nhóm nghiên<br /> cứu.<br /> NHÓM NỮ<br /> ĐTĐ (n = 98)<br /> <br /> NHÓM<br /> CHỨNG<br /> (n = 38)<br /> <br /> p<br /> <br /> 40 - 50<br /> <br /> 10 (9,8)<br /> <br /> 4 (10,5)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 51 - 60<br /> <br /> 23 (23,5)<br /> <br /> 10 (26,3)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 61 - 70<br /> <br /> 40 (40,8)<br /> <br /> 15 (39,5)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> > 70<br /> <br /> 25 (25,9)<br /> <br /> 9 (23,7)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Trung<br /> bình<br /> <br /> 63,48 ±<br /> 9,42<br /> <br /> 0,05<br /> <br /> ≥5<br /> <br /> 37 (46,9)<br /> <br /> 17 (44,7)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> CHỈ TIÊU<br /> <br /> Tuổi (năm)<br /> <br /> Thời gian<br /> phát hiện<br /> ĐTĐ (năm)<br /> <br /> 64,12 ± 10,03 > 0,05<br /> <br /> Có 98 BN nữ độ tuổi > 40. Tuổi trung<br /> bình 63,48 ± 9,42; thấp nhất 40 tuổi; cao<br /> nhất 82 tuổi và tỷ lệ phấn bố nhóm tuổi hay<br /> gặp nhất (41,7%) từ 61 - 70 tuổi. Thời gian<br /> mắc bệnh chủ yếu từ 1 - 5 năm. Kết quả<br /> của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của<br /> Đào Thị Dừa [2], gặp nhiều nhất ≥ 70 tuổi<br /> (55%), ít nhất < 50 tuổi (8,3%); của Lê Thanh<br /> Toàn [5], tuổi trung bình 61,06 ± 19,90.<br /> 2. MĐX và tỷ lệ loãng xƣơng ở nhóm<br /> BN nữ ĐTĐ týp 2.<br /> ĐTĐ là một bệnh lý có nhiều yếu tố nguy<br /> cơ của vữa xơ động mạch. Nhiều tác giả đã<br /> nhắc đến vai trò của cytokine (CRP, IL-1β,<br /> IL-6, TNF-α...), yếu tố gây tổn thương mạch<br /> máu trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ. Các<br /> nghiên cứu gần đây đã chỉ ra tác động của<br /> cytokine trên hệ cơ xương, một mặt thúc<br /> đẩy quá trình mất chất xương, mặt khác lại<br /> ức chế quá trình tạo xương, từ đó làm giảm<br /> MĐX và gây loãng xương [9].<br /> <br /> NHÓM NỮ<br /> ĐTĐ (n = 98)<br /> <br /> NHÓM<br /> CHỨNG<br /> (n = 38)<br /> <br /> p<br /> <br /> 0,695 ±<br /> 0,161<br /> <br /> 0,782 ±<br /> 0,203<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> 38,5%<br /> <br /> 18,4%<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> MĐX (g/cm2)<br /> <br /> 0,738 ±<br /> 0,164<br /> <br /> 0,903 ±<br /> 0,187<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> Tỷ lệ loãng<br /> xương (%)<br /> <br /> 62,5%<br /> <br /> 36,8%<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> CHỈ TIÊU<br /> <br /> MĐX (g/cm2)<br /> Cổ<br /> xương<br /> Tỷ lệ loãng<br /> đùi<br /> xương (%)<br /> Cột<br /> sống<br /> thắt<br /> lưng<br /> <br /> Ở nhóm bệnh, MĐX thấp hơn, tỷ lệ<br /> loãng xương cao hơn có ý nghĩa thống kê<br /> so với nhóm chứng bệnh (p < 0,05). Nghiên<br /> cứu của Stromeyer ES và CS, MĐX tại cổ<br /> xương đùi: 0,83 ± 0,13; tại cột sống thắt<br /> lưng: 0,76 ± 0,13. Theo nghiên cứu của M.<br /> Yamamoto, T. Yamaguchi, MĐX tại cổ xương<br /> đùi là 0,826 và cột sống thắt lưng là 0,716.<br /> Đào Thị Dừa [2], MĐX tại cổ xương đùi và<br /> cột sống thắt lưng: 0,787 ± 0,132 và 0,750<br /> ± 0,171; tỷ lệ loãng xương cổ xương đùi:<br /> 36,7%, CSTL: 50%.<br /> Bảng 3: Mối liên quan giữa MĐX và tỷ lệ<br /> loãng xương với tình trạng mãn kinh ở nhóm<br /> BN nữ ĐTĐ týp 2.<br /> NHÓM ĐÃ<br /> MÃN KINH<br /> (n = 20)<br /> <br /> NHÓM<br /> CHƯA<br /> MÃN KINH<br /> (n = 78)<br /> <br /> p<br /> <br /> 0,837 ±<br /> 0,326<br /> <br /> 0,678 ±<br /> 0,152<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> 5<br /> (25,0%)<br /> <br /> 33<br /> (86,9%)<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> MĐX (g/cm2)<br /> <br /> 0,808 ±<br /> 0,200<br /> <br /> 0,725 ±<br /> 0,165<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Tỷ lệ loãng<br /> xương (%)<br /> <br /> 9<br /> (45,0%)<br /> <br /> 52<br /> (85,2%)<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> CHỈ TIÊU<br /> <br /> MĐX (g/cm2)<br /> Cổ<br /> xương<br /> Tỷ lệ loãng<br /> đùi<br /> xương (%)<br /> Cột<br /> sống<br /> thắt<br /> lưng<br /> <br /> 50<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2013<br /> Phụ nữ có nguy cơ loãng xương tiên<br /> phát cao gấp 4 lần nam giới, vì khối lượng<br /> xương của họ thấp hơn và quá tình mất<br /> xương cũng nhanh hơn ở nam giới do hậu<br /> quả của suy giảm chức năng buồng trứng<br /> nhanh chóng sau mãn kinh. Kết quả của<br /> các nghiên cứu đều thống nhất rằng MĐX<br /> giảm, tỷ lệ loãng xương tăng ở nữ ĐTĐ týp<br /> 2 so với nhóm BN nam. Kết quả nghiên cứu<br /> của chúng tôi phù hợp với Lê Thanh Toàn<br /> [5], MĐX tại cổ xương đùi ở BN nữ (0,62 ±<br /> 0,15) thấp hơn so với nhóm nam (0,76 ±<br /> 0,16); tỷ lệ loãng xương ở nhóm BN nam<br /> (30,2%) thấp hơn so với BN nữ (64,8%).<br /> Lê Thị Mỹ Linh [3], MĐX tại cổ xương đùi<br /> của BN nam (0,86 ± 0,16), tỷ lệ loãng<br /> xương ở nhóm BN nam (30,2%) thấp hơn<br /> so với BN nữ (41,8%).<br /> Phụ nữ mãn kinh có nguy cơ loãng<br /> xương tăng do giảm nồng độ estrogen, yếu<br /> tố quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của<br /> loãng xương. Estrogen kích thích tăng sinh<br /> tạo cốt bào, ức chế hoạt động của hủy cốt<br /> bào, do đó, làm tăng tái tạo xương, giảm<br /> mất xương. Nghiên cứu của Hadzibegovic<br /> và CS [8], MĐX tại cổ xương đùi và cột<br /> sống thắt lưng: 0,870 ± 0,132 và 0,903 ±<br /> 0,165; của Nguyễn Ngọc Thanh [4]: nhóm<br /> phụ nữ mãn kinh tỷ lệ loãng xương 62,8%,<br /> nhóm chưa mãn kinh 35,7%. Kết quả nghiên<br /> cứu của chúng tôi cho thấy ở nhóm phụ nữ<br /> ĐTĐ týp 2 đã mãn kinh, MĐX tại cổ xương<br /> đùi thấp hơn, tỷ lệ loãng xương tại cổ xương<br /> đùi và cột sống thắt lưng cao hơn có ý<br /> nghĩa thống kê so với nhóm chưa mãn kinh.<br /> Tuy nhiên, MĐX tại cột sống thắt lưng ở BN<br /> nữ ĐTĐ týp 2 đã mãn kinh giảm chưa có ý<br /> nghĩa thống kê so với nhóm chưa mãn kinh.<br /> <br /> Bảng 4: Mối liên quan giữa MĐX và tỷ lệ<br /> loãng xương với thời gian phát hiện bệnh ở<br /> nhóm BN nữ ĐTĐ týp 2.<br /> <br /> CHỈ TIÊU<br /> <br /> Cổ<br /> xương<br /> đùi<br /> <br /> Cột<br /> sống<br /> thắt<br /> lưng<br /> <br /> THỜI GIAN THỜI GIAN<br /> PHÁT HIỆN PHÁT HIỆN<br /> ĐTĐ ≥ 5<br /> ĐTĐ < 5<br /> NĂM (n = 45) NĂM (n = 53)<br /> <br /> MĐX (g/cm2)<br /> <br /> 0,722 ±<br /> 0,148<br /> <br /> 0,742 ±<br /> 0,191<br /> <br /> Tỷ lệ loãng<br /> xương n (%)<br /> <br /> 22<br /> (48,9%)<br /> <br /> 17<br /> (32,1%)<br /> <br /> MĐX (g/cm2)<br /> <br /> 0,676 ±<br /> 0,150<br /> <br /> 0,712 ±<br /> 0,169<br /> <br /> Tỷ lệ loãng<br /> xương n (%)<br /> <br /> 28<br /> (62,2%)<br /> <br /> 31<br /> (58,5%)<br /> <br /> p<br /> <br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> Chưa thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống<br /> kê về MĐX và tỷ lệ loãng xương ở hai<br /> nhóm nữ ĐTĐ týp 2 có thời gian mắc bệnh<br /> trên và dưới 5 năm với p > 0,05.<br /> Ở BN ĐTĐ týp 2, các nghiên cứu đều<br /> cho thấy mối liên quan giữa thời gian phát<br /> hiện ĐTĐ với MĐX và tỷ lệ loãng xương.<br /> Theo Nguyễn Nguyên Trang [6]: tỷ lệ BN nữ<br /> bị loãng xương với thời gian phát hiện ĐTĐ<br /> ≥ 5 năm cao hơn nhóm < 5 năm. Trong<br /> nghiên cứu này, kết quả MĐX tại cổ xương<br /> đùi và cột sống thắt lưng ở nhóm có thời<br /> gian phát hiện bệnh ≥ 5 năm thấp hơn<br /> nhóm < 5 năm, đồng thời, tỷ lệ loãng xương<br /> ở nhóm này cũng cao hơn nhóm < 5 năm,<br /> nhưng sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống<br /> kê, có lẽ do số lượng BN trong nghiên cứu<br /> này còn ít. Hơn nữa, thời gian phát hiện<br /> bệnh với BN ĐTĐ týp 2 cũng chỉ mang tính<br /> chất tương đối, do đặc điểm bệnh tiến triển<br /> âm thầm, BN chỉ đến khám hoặc nhập viện<br /> khi đã có biến chứng trên lâm sàng.<br /> <br /> 51<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2013<br /> Bảng 5: Đặc điểm kiểm soát đường máu<br /> của nhóm nghiên cứu.<br /> CHỈ TIÊU<br /> <br /> Glucose<br /> lúc đói<br /> (mmol/l)<br /> <br /> HbA1c<br /> (%)<br /> <br /> NHÓM NỮ<br /> NHÓM<br /> ĐTĐ<br /> CHỨNG<br /> (n = 98), % (n = 38), %<br /> <br /> Đạt yêu cầu<br /> <br /> 11 (11,2)<br /> <br /> Không ..đạt<br /> yêu cầu<br /> <br /> 87 (88,8)<br /> <br /> Kém<br /> Tốt và chấp<br /> nhận được<br /> <br /> p<br /> <br /> 5 (13,2)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 33 (86,8)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 67 (68,4)<br /> <br /> 27 (71,1)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 31 (31,6)<br /> <br /> 11 (28,9)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Tỷ lệ BN kiểm soát đường máu đạt mục<br /> tiêu thấp. Tìm hiểu mối liên quan giữa MĐX<br /> với tình trạng kiểm soát đường máu, chúng<br /> tôi nhận thấy ở nhóm BN kiểm soát đường<br /> máu tốt và chấp nhận được, MĐX tại cổ<br /> xương đùi và cột sống thắt lưng cao hơn, tỷ<br /> lệ loãng xương thấp hơn có ý nghĩa thống<br /> kê so với nhóm có mức kiểm soát đường<br /> máu kém. Kết quả này phù hợp với nghiên<br /> cứu của Lê Thanh Toàn [5]: MĐX tại cổ<br /> xương đùi ở nhóm kiểm soát đường máu<br /> đạt mục tiêu (0,67 ± 0,17), nhóm kiểm soát<br /> kém (0,66 ± 0,16).<br /> Bảng 6: Mối liên quan giữa MĐX và tỷ lệ<br /> loãng xương với mức kiểm soát HbA1c ở<br /> nhóm BN ĐTĐ týp 2.<br /> <br /> Cổ<br /> xương<br /> đùi<br /> <br /> Cột sống<br /> thắt lưng<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Qua nghiên cứu MĐX tại cột sống thắt<br /> lưng và cổ xương đùi bằng phương pháp<br /> DEXA trên 98 BN nữ ĐTĐ týp 2, chúng tôi<br /> rút ra kết luận:<br /> - Mật độ xương tại cổ sống thắt lưng và<br /> cổ xương đùi của nhóm BN nữ ĐTĐ týp 2<br /> giảm có ý nghĩa thống kê so với nhóm BN<br /> nam. Tỷ lệ loãng xương tại cột sống thắt<br /> lưng, cổ xương đùi ở BN nữ ĐTĐ týp 2 cao<br /> hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm BN<br /> nam cùng độ tuổi.<br /> - Ở BN nữ ĐTĐ týp 2, MĐX giảm, tỷ lệ<br /> loãng xương tăng ở nhóm đã mãn kinh, có<br /> mức kiểm soát HbA1c kém so với nhóm<br /> chưa mãn kinh, kiểm soát HbA1c tốt và<br /> chấp nhận được, sự khác biệt có ý nghĩa<br /> thống kê. Chưa thấy mối liên quan có ý<br /> nghĩa thống kê giữa MĐX và tỷ lệ loãng<br /> xương với thời gian phát hiện bệnh ở BN<br /> nữ ĐTĐ týp 2.<br /> <br /> KIỂM SOÁT<br /> TỐT VÀ CHẤP<br /> NHẬN ĐƯỢC<br /> (n = 31)<br /> <br /> KIỂM<br /> SOÁT<br /> KÉM<br /> (n = 67)<br /> <br /> p<br /> <br /> MĐX (g/cm2)<br /> <br /> 0,792 ±<br /> 0,285<br /> <br /> 0,675 ±<br /> 0,150<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Tỷ lệ loãng<br /> xương n (%)<br /> <br /> 4<br /> (17,4%)<br /> <br /> 33<br /> < 0,01<br /> (55,9%)<br /> <br /> MĐX (g/cm2)<br /> <br /> 0,792 ±<br /> 0,244<br /> <br /> 0,714 ±<br /> 0,285<br /> <br /> Tỷ lệ loãng<br /> xương n (%)<br /> <br /> 6<br /> (26,1%)<br /> <br /> 54<br /> < 0,01<br /> (91,5%)<br /> <br /> CHỈ TIÊU<br /> <br /> kiểm soát HbA1c tốt và chấp nhận được,<br /> p < 0,05. Báo cáo của Nguyễn Nguyên<br /> Trang và Nguyễn Hải Thủy [6]: MĐX và<br /> HbA1c có mối tương quan nghịch, khi HbA1c<br /> cao, MĐX giảm và tỷ lệ loãng xương tăng.<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Ở nhóm BN nữ ĐTĐ týp 2 kiểm soát<br /> HbA1c kém, MĐX thấp và tỷ lệ loãng xương<br /> cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Tạ Văn Bình. Bệnh ĐTĐ - tăng glucose máu.<br /> Nhà xuất bản Y học. 2006.<br /> 2. Đào Thị Dừa. Nghiên cứu tình trạng loãng<br /> xương ở BN ĐTĐ týp 2. Bệnh viện Đại học Y<br /> Dược Huế. Y học thực hành. 12 - 2010.<br /> 3. Lê Thị Mỹ Linh. Nghiên cứu mức độ loãng<br /> xương trên BN ĐTĐ týp 2 ở Bệnh viện Chợ Rẫy.<br /> Luận văn Thạc sü Y khoa Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. 2010.<br /> 4. Nguyễn Ngọc Thanh. Nghiên cứu tình<br /> hình loãng xương và các yếu tố nguy cơ liên<br /> <br /> 52<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản