intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tinh ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp trong 6 giờ đầu kể từ khi khởi phát

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

53
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của bài viết là mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) của bệnh nhân (BN) đột quỵ thiếu máu não (TMN) cấp trong 6 giờ đầu kể từ khi khởi phát. Tìm mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với hình ảnh CLVT. Đối tượng và phương pháp: 134 BN TMN cấp trong 6 giờ đầu đến cấp cứu tại Bệnh viện TWQĐ 108 từ 7 - 2016 đến 7 - 2017, mô tả các đặc điểm lâm sàng khi nhập viện, đọc hình ảnh CLVT, cho điểm NIHSS, điểm ASPECT.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tinh ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp trong 6 giờ đầu kể từ khi khởi phát

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2018<br /> <br /> NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ<br /> HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TINH Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ<br /> THIẾU MÁU NÃO CẤP TRONG 6 GIỜ ĐẦU KỂ TỪ KHI KHỞI PHÁT<br /> Nguyễn Quang Ân*; Nguyễn Minh Hiện**<br /> Nguyễn Hoàng Ngọc***; Nguyễn Huy Ngọc*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) của bệnh nhân (BN)<br /> đột quỵ thiếu máu não (TMN) cấp trong 6 giờ đầu kể từ khi khởi phát. Tìm mối liên quan giữa<br /> đặc điểm lâm sàng với hình ảnh CLVT. Đối tượng và phương pháp: 134 BN TMN cấp trong<br /> 6 giờ đầu đến cấp cứu tại Bệnh viện TWQĐ 108 từ 7 - 2016 đến 7 - 2017, mô tả các đặc điểm<br /> lâm sàng khi nhập viện, đọc hình ảnh CLVT, cho điểm NIHSS, điểm ASPECT. Phân tích mối<br /> liên quan giữa hình ảnh CLVT với đặc điểm lâm sàng. Kết quả: tuổi trung bình 64,35 ± 12,37,<br /> cao nhất 85 tuổi, thấp nhất 21 tuổi. Thời gian trung bình khoảng 213 phút. Các triệu chứng lâm<br /> sàng gồm: liệt nửa người (95,5%), rối loạn ngôn ngữ (70,9%) và liệt dây VII trung ương (91%).<br /> Rối loạn ý thức: 68,9%. Các biểu hiện khác bao gồm đau đầu, chóng mặt, dấu hiệu quay mắt đầu<br /> chiếm tỷ lệ thấp. Điểm NIHSS trung bình 17,37 ± 6,8. Triệu chứng tổn thương hệ động mạch<br /> não sau và động mạch lớn hay gặp hôn mê, chóng mặt, quay mắt đầu, rối loạn ngôn ngữ...<br /> Trên hình ảnh CLVT, 55,22% BN có giảm tỷ trọng, tổn thương mạch máu lớn 70,89%, hệ động<br /> mạch não trước 81,35%. Điểm ASPECT trung bình 7,87 ± 1,39. Kết luận: đánh giá đặc điểm<br /> lâm sàng và hình ảnh CLVT của BN TMN cấp trong 6 giờ đầu giúp xác định định khu tổn thương<br /> và mức độ tổn thương.<br /> * Từ khóa: Đột quỵ thiếu máu não cấp; Đặc điểm lâm sàng; Hình ảnh cắt lớp vi tính.<br /> <br /> Relationship between Clinical and Computed Tomography<br /> Characteristics of Acute Ischemic Stroke Patients in the First<br /> 6 Hours after Symptom Onset<br /> Summary<br /> Objectives: To describe clinical characteristics and computed tomography (CT) of acute<br /> ischemic stroke (AIS) patients in the first 6 hours after symptom onset; to determine the<br /> relationship between clinical characteristics and CT image. Subjects and methods: There were 134 AIS<br /> patients in the first 6 hours at 108 Hospital from 7 - 2016 to 7 - 2017. The clinical characteristics<br /> of AIS patients, CT images, NIHSS score, ASPECT scores were recorded. Analyze the<br /> relationship between CT image and clinical characteristics. Results: Average age: 64.35 ± 12.37,<br /> * Bệnh viện tỉnh Phú Thọ<br /> ** Bệnh viện Quân y 103<br /> *** Bệnh viện Trung ương Quân đội 108<br /> Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Quang Ân (longdangtrang@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 08/02/2018; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 20/03/2018<br /> Ngày bài báo được đăng: 29/03/2018<br /> <br /> 84<br /> <br /> t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2018<br /> ranged from 21 - 85 years old. Mean time of onset was 213 minutes. Clinical signs include:<br /> unilateral paresis (95.5%), aphasia (70.9%) and facial palsy (91%), consciousness accounted<br /> for 68.9%. Other manifestations include headache, dizziness and gaze preference are at low rate.<br /> Average NIHSS score 17.37 ± 6.8. On the CT image: 55.22% of patients had a reduction in<br /> contrast in attenuation of the cerebral parenchyma, 70.89% had large blood vessels occlusion,<br /> 81.35% had a frontal cerebral artery. Average ASPECT scores 7.87 ± 1.39. Clinical characteristics<br /> of the vertebrobasilar arterial system stroke were coma, dizziness. Signs of large vessel occlusion<br /> were coma, gaze preference and language disorders. Conclusions: Determination of clinical<br /> characteristics and CT images of AIS patients in the first 6 hours helps to identify the lesion area<br /> and level of brain injury.<br /> * Keyword: Acute ischemic stroke; Clinical characteristics; Computed tomography image.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Điều trị nhằm cứu các tế bào não của<br /> BN đột quỵ TMN là cuộc chạy đua với<br /> thời gian. Mỗi phút trôi đi nếu BN không<br /> được điều trị sẽ mất đi 1,9 triệu tế bào<br /> não [8]. Trên in vitro nhận thấy, các tế<br /> bào thần kinh thay đổi sớm nhất vào thời<br /> điểm thiếu máu khoảng 20 phút. Bắt đầu<br /> là quá trình tạo vi không bào qua con<br /> đường phù nề và phân rã ty lạp thể, các<br /> tế bào thay đổi rõ nhất vào giờ thứ 4 đến<br /> giờ thứ 6 [8].<br /> Nghiên cứu NINDS (1995) đã khẳng<br /> định tiêu sợi huyết (TSH) đường tĩnh<br /> mạch trong 3 giờ đầu giúp thêm 13% BN<br /> phục hồi chức năng thần kinh trung ương<br /> so với BN điều trị nội khoa. Nghiên cứu<br /> ECASS III (2008) cho thấy TSH có lợi ở<br /> những BN bị đột quỵ não trong vòng 3 4,5 giờ, tỷ lệ BN cải thiện chức năng thần<br /> kinh trung ương của nhóm dùng TSH cao<br /> hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng (52,4%<br /> so với 45,7%, p = 0,04). Một phân tích gộp<br /> dựa trên 12 thử nghiệm lâm sàng ngẫu<br /> nhiên đã xác nhận lợi ích của biện pháp<br /> TSH đường động mạch trong vòng 6 giờ<br /> <br /> kể từ khi khởi phát (OR 1,17; 95%CI:<br /> 1,06 - 1,29; p = 0,001) [7]. Gần đây, các<br /> thế hệ của dụng cụ cơ học (DCCH) áp<br /> dụng lấy huyết khối động mạch não đã<br /> mở rộng cửa sổ điều trị BN TMN cấp.<br /> 8 nghiên cứu sơ bộ được đem ra phân<br /> tích, mang đến hướng dẫn điều trị lấy<br /> huyết khối bằng DCCH. Hiệp hội Đột quỵ<br /> Hoa Kỳ (2015) đưa ra khoảng thời gian<br /> cửa sổ điều trị khác nhau, như nghiên cứu<br /> ESCAPE cho cửa sổ điều trị là 12 giờ,<br /> nghiên cứu MR RESCUE và REVASCAT<br /> là 8 giờ, các nghiên cứu còn lại cửa sổ điều<br /> trị là 5 - 6 giờ [7]. Tuy nhiên, khi thống<br /> nhất hướng dẫn điều trị và áp dụng có sự<br /> đồng thuận cao với cửa sổ điều trị 6 giờ.<br /> Tất cả các bằng chứng lâm sàng cũng<br /> như nghiên cứu định lượng và in vitro đều<br /> cho thấy cửa sổ 6 giờ từ khi khởi phát là<br /> thời gian vàng cho điều trị đột quỵ TMN<br /> cấp. Vì vậy, việc khảo sát đặc điểm lâm<br /> sàng, hình ảnh CLVT trong 6 giờ đầu sẽ<br /> có ý nghĩa rất lớn trong chẩn đoán, quyết<br /> định điều trị, tiên lượng và lập kế hoạch<br /> chăm sóc BN đột quỵ TMN cấp. Với những<br /> lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu<br /> đề tài này nhằm:<br /> 85<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2018<br /> - Mô tả một số đặc điểm lâm sàng,<br /> hình ảnh CLVT ở BN đột quỵ TMN cấp<br /> trong 6 giờ đầu kể từ khi khởi phát.<br /> - Phân tích mối liên quan giữa đặc<br /> điểm lâm sàng và hình ảnh CLVT ở BN<br /> đột quỵ TMN cấp trong 6 giờ đầu kể từ<br /> khi khởi phát.<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng nghiên cứu.<br /> BN TMN cấp được điều trị nội trú từ<br /> 7 - 2016 đến 7 - 2017 tại Trung tâm Đột<br /> quỵ não, Bệnh viện TWQĐ 108. Tất cả đối<br /> tượng đều đồng ý tham gia nghiên cứu.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu.<br /> - Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang.<br /> <br /> - Khám lâm sàng đánh giá một số đặc<br /> điểm lâm sàng: thời gian nhập viện, một<br /> số triệu chứng điển hình (liệt khu trú, tổn<br /> thương thần kinh sọ não, thất ngôn, thất<br /> điều…), điểm NIHSS (National Institutes<br /> of Health Stroke Scale).<br /> - Chụp CLVT mạch máu sọ não: đánh<br /> giá đặc điểm tổn thương nhu mô não sớm,<br /> điểm ASPECTS (Alberta Stroke Program<br /> Early CT score) trên phim không tiêm<br /> thuốc, đặc điểm tổn thương mạch máu<br /> não trên phim dựng hình mạch máu não.<br /> - Xử lý số liệu: số liệu được trình bày<br /> dưới dạng số trung bình ± độ lệch chuẩn<br /> hoặc tỷ lệ phần trăm. Giá trị p < 0,05 được<br /> coi có ý nghĩa thống kê. Xử lý số liệu<br /> bằng phần mềm SPSS 22.0 (IBM Inc, Mỹ).<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN<br /> 1. Đặc điểm chung của BN nghiên cứu.<br /> Bảng 1: Phân bố theo tuổi, giới, thời gian khởi phát đến khi nhập viện.<br /> Đặc điểm<br /> Tuổi<br /> <br /> Nhóm tuổi<br /> <br /> Giới<br /> Thời gian (phút)<br /> <br /> BN (n = 134)<br /> <br /> Trung bình ( X ± SD)<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> 64,35 ± 12,37<br /> <br /> Thấp nhất<br /> <br /> 21<br /> <br /> Cao nhất<br /> <br /> 85<br /> <br /> ≤ 40<br /> <br /> 4<br /> <br /> 3,0<br /> <br /> 40 - 59<br /> <br /> 40<br /> <br /> 29,9<br /> <br /> ≥ 60<br /> <br /> 90<br /> <br /> 67,1<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 55<br /> <br /> 41,0<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 79<br /> <br /> 59,0<br /> <br /> Trung bình ( X ± SD)<br /> <br /> 213,38 ± 92,54<br /> <br /> Thấp nhất (phút)<br /> <br /> 15<br /> <br /> Cao nhất (phút)<br /> <br /> 360<br /> <br /> Trung bình (phút)<br /> <br /> 300<br /> <br /> Nhóm tuổi gặp nhiều nhất > 60 tuổi. Nam có tỷ lệ cao hơn nữ. Nghiên cứu SWIFT<br /> (2012) của Saver J.L. và CS cho thấy độ tuổi trung bình tương tự giữa nhóm solitaire<br /> 86<br /> <br /> t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2018<br /> 65,4 ± 14,5, nhóm merci 67,1 ± 11,1. Tương tự nghiên cứu về kinh nghiệm can thiệp<br /> lấy huyết khối ở 129 BN TMN trong 6 giờ đầu của Behme D và CS cho thấy độ tuổi<br /> trung bình 69,8 ± 12,6, trong đó nữ 54% [5]. Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Ngọc<br /> gặp tuổi trung bình 64,7, kết quả của chúng tôi khá tương đồng do cùng địa điểm<br /> lấy số liệu.<br /> Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Ngọc và CS tại Bệnh viện TWQĐ 108 cho thấy BN<br /> TMN cấp đến can thiệp mạch lấy huyết khối trung bình 197 phút [2]. Trong nghiên<br /> cứu này, thời gian trung bình dài hơn, do chúng tôi lựa chọn cả BN được can thiệp và<br /> BN không được can thiệp lấy huyết khối.<br /> 2. Đặc điểm lâm sàng khi BN nhập viện trong 6 giờ đầu.<br /> <br /> Biểu đồ 1: Tiền sử bệnh lý của BN đột quỵ TMN cấp.<br /> Tăng huyết áp (55,2%) và rung nhĩ (27,6%) là tiền sử bệnh lý hay gặp nhất ở BN<br /> đột quỵ TMN cấp. Các tình trạng bệnh lý gặp ít hơn bao gồm đái tháo đường, bệnh lý<br /> van tim, tiền sử hút thuốc lá.<br /> Tỷ lệ BN tăng huyết áp phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuyến (46,5%) [4],<br /> tuy nhiên tỷ lệ rung nhĩ của chúng tôi thấp hơn (Nguyễn Văn Tuyến: 40,7%; thậm chí<br /> trong nghiên cứu của Nguyễn Quang Anh và CS, tỷ lệ này lên đến 64,3% [1]). Bệnh lý<br /> cũ này cũng được ghi nhận, tương tự nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Ngọc và CS tại<br /> Bệnh viện TWQĐ 108 [2].<br /> 87<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2018<br /> <br /> Đặc điểm lâm sàng<br /> Quay mắt đầu<br /> <br /> 11,2%<br /> <br /> Co giật<br /> <br /> 2,9%<br /> <br /> Tê nửa người<br /> <br /> 18,7%<br /> 8,2%<br /> <br /> Nôn, buồn nôn<br /> <br /> 11,9%<br /> <br /> Chóng mặt<br /> <br /> 26,9%<br /> <br /> Đau đầu<br /> Rối loạn ý thức<br /> <br /> 68,9%<br /> <br /> Rối loạn ngôn ngữ<br /> <br /> 70,9%<br /> <br /> Liệt nửa người<br /> <br /> 95,5%<br /> <br /> Liệt dây VII TƯ<br /> <br /> 91%<br /> 0<br /> <br /> 10<br /> <br /> 20<br /> <br /> 30<br /> <br /> 40<br /> <br /> 50<br /> <br /> 60<br /> <br /> 70<br /> <br /> 80<br /> <br /> 90<br /> <br /> 100<br /> <br /> Biểu đồ 2: Đặc điểm lâm sàng của BN đột quỵ TMN cấp.<br /> Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp trong 6 giờ đầu của BN đột quỵ TMN cấp là liệt<br /> nửa người (95,5%), rối loạn ngôn ngữ (70,9%). Ở đây không phân biệt rối loạn ngôn<br /> ngữ vận động hay rối loạn ngôn ngữ giác quan hay chỉ nói khó do liệt cơ mặt (BN nói<br /> khó khăn hoặc không hiểu lời nói hay hôn mê đều cho vào loại rối loạn này) và liệt dây<br /> VII trung ương chiếm 91%. Rối loạn ý thức từ nhẹ đến hôn mê 68,9%. Biểu hiện khác<br /> bao gồm đau đầu, chóng mặt, tê nửa người, dấu hiệu quay mắt đầu chiếm tỷ lệ thấp<br /> hơn. Trong nghiên cứu này, mức độ liệt từ nhẹ đến nặng đều gặp. Do vậy, tỷ lệ liệt<br /> chân tay cao hơn các nghiên cứu khác: Đỗ Đức Thuần và CS ghi nhận liệt nặng chân<br /> tay ở BN TMN cấp đến sớm được dùng TSH với tỷ lệ cao nhất 79,24% [3], trong khi<br /> các tác giả cũng ghi nhận rối loạn ngôn ngữ 75,47% và rối loạn ý thức chiếm tỷ lệ thấp<br /> hơn (35,85). Nghiên cứu tại châu Âu về dấu hiệu lâm sàng của TMN cấp tuần hoàn<br /> não trước và sau cho thấy: liệt nửa người chiếm tỷ lệ cao nhất, 96% hệ não trước và<br /> 80% hệ não sau [10]. Như vậy, các triệu chứng kinh điển như liệt nửa người, rối loạn<br /> ngôn ngữ đều ghi nhận.<br /> Bảng 2: Triệu chứng lâm sàng theo thang điểm NIHSS khi BN nhập viện.<br /> Điểm NIHSS<br /> NIHSS<br /> <br /> Nhóm NIHSS<br /> <br /> BN (n = 134)<br /> <br /> Trung bình ( X ± SD)<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> 17,37 ± 6,8<br /> <br /> 30 chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 10%.<br /> 88<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2