intTypePromotion=1

Nghiên cứu một số đặc điểm của vi khuẩn E.Coli trên thịt lơn tươi tại một số chợ khu vực thành phố Thái Nguyên

Chia sẻ: Hoang Son | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
33
lượt xem
0
download

Nghiên cứu một số đặc điểm của vi khuẩn E.Coli trên thịt lơn tươi tại một số chợ khu vực thành phố Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài đã tiến hành khảo sát mức độ ô nhiễm về chỉ tiêu E.coli trên 86 mẫu thịt lợn tươi được thu thập tại các chợ khu vực trung tâm Thành phố Thái Nguyên trong khoảng hai năm, từ 7/2011 đến 5/2012. Kết quả cho thấy: Mức nhiễm khuẩn tại các điểm lấy mẫu trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên dao động trong khoảng 73 CFU/g đến 5,7 x 102 CFU/g. Theo 3 phương thức bán hàng: (1) tại khu chợ được quản lý, (2) tại các chợ tạm, (3) tại siêu thị, tỷ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn về mức nhiễm E.coli dao động từ 0 – 59,3 %.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu một số đặc điểm của vi khuẩn E.Coli trên thịt lơn tươi tại một số chợ khu vực thành phố Thái Nguyên

Đỗ Bích Duệ và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 97(09): 93 - 97<br /> <br /> NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA VI KHUẨN E.COLI TRÊN<br /> THỊT LỢN TƯƠI TẠI MỘT SỐ CHỢ KHU VỰC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN<br /> Đỗ Bích Duệ1 , Vũ Văn Hạnh2<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> Viện Khoa học sự sống – Đại học Thái Nguyên<br /> Viện Công nghệ sinh học – Viện Khoa học & Công nghệ Việt Nam<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đề tài đã tiến hành khảo sát mức độ ô nhiễm về chỉ tiêu E.coli trên 86 mẫu thịt lợn tươi được thu<br /> thập tại các chợ khu vực trung tâm Thành phố Thái Nguyên trong khoảng hai năm, từ 7/2011 đến<br /> 5/2012. Kết quả cho thấy: Mức nhiễm khuẩn tại các điểm lấy mẫu trên địa bàn Thành phố Thái<br /> Nguyên dao động trong khoảng 73 CFU/g đến 5,7 x 102 CFU/g. Theo 3 phương thức bán hàng: (1)<br /> tại khu chợ được quản lý, (2) tại các chợ tạm, (3) tại siêu thị, tỷ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn về<br /> mức nhiễm E.coli dao động từ 0 – 59,3 %.<br /> Các vi khuẩn phân lập được có tính chất sinh hóa đặc trưng, và được xác định là thuộc về một số<br /> nhóm huyết thanh có khả năng gây ngộ độc thực phẩm ở người. Tiến hành khảo sát mức độ mẫn<br /> cảm kháng sinh của 20 chủng vi khuẩn phân lập thấy rằng: (95%) mẫn cảm với Amikacin, (85,0%)<br /> Norfloxacin, (80,0%) Enroflxacin, Cephalothin và Gentamycin lần lượt là 70,0%, 65,0%. Các<br /> chủng E.coli phân lập đều kháng mạnh với Tetracyclin (100%) và Colistin (95%). Một số kháng<br /> sinh thông dụng khác như: Trimethoprim/Sulfamethoxazol, Ampicillin, Streptomycin có tỷ lệ<br /> kháng thuốc lần lượt là: 80%, 75%, 70%.<br /> Từ khóa: Escherichia coli (E.coli), đặc điểm vi khuẩn E.coli, thịt lợn tươi, ngộ độc thực phẩm,<br /> kháng thuốc.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Hiện nay, vai trò gây ô nhiễm thực phẩm có<br /> nguồn gốc động vật của vi khuẩn E.coli…đã<br /> được khẳng định (Quinn.P.J et al, 1994) [9].<br /> Ở Việt Nam, tình trạng ô nhiễm này đã xuất<br /> hiện tại nhiều khu vực trong cả nước (Đỗ<br /> Ngọc Thúy và cs, 2006)[5]. Hậu quả là sự gia<br /> tăng của các ca ngộ độc thực phẩm, tiêu chảy<br /> cấp v.v. ở người. Xác định mức độ nhiễm và<br /> nghiên cứu một số đặc điểm của vi khuẩn<br /> E.coli trên thực phẩm có nguồn gốc động vật<br /> là cơ sở khoa học quan trọng cho những<br /> nghiên cứu ở mức cao hơn, đồng thời giúp<br /> các cơ quan chức năng xem xét, đánh giá lại<br /> các biện pháp quản lý, kỹ thuật đang áp dụng<br /> hiện nay, nhằm tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện<br /> hệ thống quản lý, đảm bảo an toàn vệ sinh<br /> thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong<br /> nước và xuất khẩu.<br /> NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> Nguyên liệu<br /> Mẫu thịt lợn tươi được thu thập ngẫu nhiên tại<br /> các địa điểm đại diện cho phương thức tiêu<br /> thụ khác nhau tại khu vực Thành phố Thái<br /> *<br /> <br /> Tel: 0914 742 369; Email: bichdue@gmail.com<br /> <br /> Nguyên. Hóa chất, môi trường thông dụng<br /> trong nghiên cứu: Thạch máu, thạch thường,<br /> thạch macconkey, nutrient broth, BHI broth<br /> dùng để nuôi cấy giám định vi khuẩn E.coli.<br /> Lấy mẫu thịt lợn tươi theo TCVN 48331:2002, TCVN 4833-2:2002, ISO 31002:1988. Xác định chỉ tiêu E.coli theo TCVN<br /> 5155-90 [3].<br /> Giám định đặc tính sinh hóa của vi khuẩn<br /> phân lập được theo Quinn.P.J et al (1994) [9].<br /> Các kháng huyết thanh đa giá và đơn giá dùng<br /> để xác định kháng nguyên O của vi khuẩn<br /> E.coli.<br /> Các khoanh giấy tẩm kháng sinh<br /> Phương pháp<br /> - Phương pháp lấy mẫu:<br /> 86 mẫu thịt lợn tươi sống được mua ngẫu<br /> nhiên tại một số địa điểm đại diện cho<br /> phương thức tiêu thụ thịt trên địa bàn thành<br /> phố Thái Nguyên. Mẫu được lấy vào buổi<br /> sáng sớm (5 – 6 giờ), vận chuyển ngay về<br /> phòng thí nghiệm để xử lý trong cùng ngày.<br /> Các địa điểm chọn lấy mẫu, đại diện cho 3<br /> phương thức bán hàng được ký hiệu như sau:<br /> Tại khu chợ được quản lý (PT); tại các chợ<br /> 93<br /> <br /> Đỗ Bích Duệ và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> tạm (NL, TM); tại siêu thị (ST). Đây là một<br /> số nơi tiêu biểu, tập trung đông người mua<br /> bán thực phẩm tươi sống.<br /> - Phương pháp phân lập và giám định<br /> vi khuẩn:<br /> Từ các mẫu thu thập được chúng tôi tiến hành<br /> phân lập vi khuẩn theo TCVN 5155:1990, và<br /> giám định vi khuẩn E. coli theo Quinn.P.J et<br /> al (1994).<br /> Phương pháp xác định Serotype kháng<br /> nguyên O của vi khuẩn E.coli bằng phương<br /> pháp ngưng kết nhanh trên phiến kính. Các<br /> kháng huyết thanh O chuẩn (đa giá và đơn<br /> giá) do hãng Denka, Seiken CO., Ltd, Niigata,<br /> Nhật cung cấp. Các chủng vi khuẩn được xác<br /> định nhóm với huyết thanh đa giá trước sau<br /> đó đến các huyết thanh đơn giá trong nhóm.<br /> - Các khoanh giấy tẩm kháng sinh của hãng<br /> Oxoid (Anh).<br /> - Phương pháp xử lý số liệu:<br /> Các số liệu được xử lý bằng phần mền Excel.<br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Kết quả xác định tỷ lệ nhiễm E.coli trên<br /> thịt lợn tươi sống.<br /> Chúng tôi đã tiến hành xác định tỷ lệ vi khuẩn<br /> E.coli nhiễm trên thịt lợn tươi lấy từ các điểm<br /> đại diện cho phương thức bán thịt tại Thái<br /> Nguyên, kết quả thu được trình bày ở bảng 1.<br /> Từ bảng 1, các kết quả thu được cho thấy: 86<br /> mẫu thịt lợn lấy từ các điểm đại diện cho các<br /> phương thức bán thịt tiêu biểu ở Thái<br /> Nguyên, có 68,6 % mẫu nhiễm E.coli, trong<br /> đó 38,4% mẫu không đạt đạt tiêu chuẩn an<br /> toàn thực phẩm về chỉ tiêu vi sinh vật. Theo<br /> TCVN 7046-2002, số vi khuẩn E. coli<br /> <br /> 97(09): 93 - 97<br /> <br /> ≤102CFU/g. Đặc biệt mẫu thịt lợn lấy tại các<br /> chợ tạm (NL, TM) có tỷ lệ mẫu nhiễm là<br /> 88,9% và 78,9 %, tỷ lệ không đạt tiêu chuẩn<br /> là 59,3%, 52,6%. Mẫu thịt lấy tại chợ được<br /> quản lý (PT) có tỷ lệ nhiễm là 66,7%, tỷ lệ<br /> mẫu nhiễm 29,2%. Mẫu thịt tại siêu thị (ST)<br /> có tỷ lệ nhiễm thấp nhất 25%, trong đó không<br /> phát hiện được mẫu không đạt tiêu chuẩn.<br /> Mức nhiễm khuẩn tại các điểm lấy mẫu trên<br /> địa bàn thành phố Thái Nguyên dao động trong<br /> khoảng 73 CFU/g đến 5,7 x 102 CFU/g. Tùy<br /> theo 3 phương thức bán hàng khác nhau, tỷ lệ<br /> mẫu không đạt tiêu chuẩn về mức nhiễm E.coli<br /> dao động từ 0 – 59,3 %.<br /> Tỷ lệ mẫu nhiễm không đạt tiêu chuẩn do tác<br /> động của nhiều yếu tố. Mẫu tại siêu thị có tỷ lệ<br /> nhiễm thấp nhất, do nguồn thịt được lấy từ cơ<br /> sở đảm bảo vệ sinh (có giấy phép) mặt khác<br /> quá trình vận chuyển thịt được đóng gói kín<br /> trong thùng xốp, hoặc xe lạnh nên không tiếp<br /> tục bị nhiễm khuẩn trong quá trình vận chuyển.<br /> Hơn nữa tại các siêu thị, thịt được bảo quản<br /> lạnh từ 4 – 70C, hạn chế được sự gia tăng số<br /> lượng vi khuẩn trên thịt. Với các mẫu ở chợ<br /> tạm tỷ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn cao hơn so<br /> với khu chợ được quản lý. Tại khu chợ được<br /> quản lý (PT), thịt bày bán được phân thành khu<br /> riêng rẽ, bàn bán thịt được ốp bằng gạch men<br /> nên việc vệ sinh được thực hiện dễ dàng hơn.<br /> Có ban quản lý thường xuyên kiểm tra nhắc<br /> nhở, và điều kiện vệ sinh ở khu chợ này tốt<br /> hơn chợ tạm rất nhiều. Tuy nhiên hình thức<br /> bày thịt la liệt để khách hàng tự do lựa chọn<br /> làm tăng cơ hội nhiễm khuẩn lên rất nhiều.<br /> <br /> Bảng 1. Kết quả xác định vi khuẩn E.coli nhiễm trên thịt lợn tươi<br /> Chỉ tiêu khảo sát<br /> Địa điểm<br /> <br /> PT<br /> NL<br /> TM<br /> ST<br /> Tổng hợp<br /> <br /> Số mẫu<br /> kiểm tra<br /> 24<br /> 27<br /> 19<br /> 16<br /> 86<br /> <br /> Số mẫu<br /> dương<br /> tính<br /> 16<br /> 24<br /> 15<br /> 4<br /> 59<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> (%)<br /> 66,7<br /> 88,9<br /> 78,9<br /> 25,0<br /> 68,6<br /> <br /> Số mẫu<br /> không đạt<br /> TCVN<br /> 7<br /> 16<br /> 10<br /> 0<br /> 33<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> (%)<br /> 29,2<br /> 59,3<br /> 52,6<br /> 0<br /> 38,4<br /> <br /> Cường độ nhiễm ở các mẫu<br /> không đạt TCVN<br /> Mức thấp<br /> Mức<br /> Trung<br /> nhất<br /> cao nhất<br /> bình<br /> (CFU/g)<br /> (CFU/g) (CFU/g)<br /> 142<br /> 2,3x102<br /> 192<br /> 310<br /> 4,1x103<br /> 3,8x102<br /> 239<br /> 8,2 103<br /> 5,7x102<br /> 12<br /> 95<br /> 73<br /> Ghi chú: CFU (Colony Forming Unit)<br /> <br /> 94<br /> <br /> Đỗ Bích Duệ và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh<br /> học, hóa học của vi khuẩn E.coli phân lập<br /> được trên các mẫu thu thập<br /> Chúng tôi đã tiến hành giám định đặc tính<br /> sinh hóa của các chủng E. coli phân lập<br /> được, kết quả thu được trình bày ở bảng 2.<br /> Từ bảng 2, kết quả thu được cho thấy: Các<br /> chủng E. coli thu được là vi khuẩn hình gậy<br /> ngắn, bắt màu gram âm (100%), có khả năng<br /> di động (66,7%). Một số đặc tính sinh hóa<br /> khác như: Có khả năng lên men glucoza, sinh<br /> hơi mạnh và sản sinh Indol (100%). Các<br /> chủng E. coli thu được đều không có phản<br /> ứng oxidaza, không sản sinh ure, citrat và<br /> H2S. Đặc biệt, khi nuôi cấy trên môi trường<br /> thạch máu có 2/30 chủng có khả năng dung<br /> huyết mạnh. Điều này chứng tỏ các chủng<br /> E.coli này có khả năng gây bệnh cho con<br /> người. Như vậy, các chủng E. coli chúng tôi<br /> <br /> 97(09): 93 - 97<br /> <br /> phân lập được đều thể hiện được các đặc tính<br /> sinh hóa đặc trưng.<br /> Kết quả xác định Serotyp của một số<br /> chủng E.coli phân lập được<br /> Chúng tôi đã xác định Serotype kháng<br /> nguyên O của các chủng vi khuẩn E.coli phân<br /> lập được bằng phản ứng ngưng kết nhanh trên<br /> phiến kính. Kết quả được trình bày ở bảng 3.<br /> Kết quả xác định Serotype kháng nguyên O<br /> của 35 chủng vi khuẩn E.coli phân lập được<br /> cho thấy, các chủng thuộc 4 nhóm kháng<br /> nguyên O khác nhau, và có 5 chủng thuộc<br /> nhóm O26, theo nghiên cứu các nhóm O157,<br /> O111, O26 là 3 trong số các serotype đã được<br /> xác định là thường gây ra các bệnh ngộ độc<br /> và cách chứng bệnh khác trên người như viêm<br /> ruột xuất huyết (HC - haemorrhagiccolitis),<br /> huyết niệu (H US – H aemolytic ureamic<br /> syndrome).....do ăn phải thực phẩm bị ô<br /> nhiễm (Phạm Thị Tâm và cs., 2009) [3].<br /> <br /> Bảng 2. Kết quả giám định một số đặc tính sinh hóa của vi khuẩn E. coli phân lập được<br /> Môi trường thử<br /> phản ứng sinh hóa<br /> Nhuộm Gram<br /> Tính di động<br /> Phản ứng oxidaza<br /> Lên men glucoza, sinh hơi<br /> Lên men lactoza<br /> Lên men Maltoza<br /> Sản sinh ureaza<br /> Phân giải citrat<br /> Sản sinh indol<br /> Sản sinh H2S<br /> Dung huyết<br /> Ghi chú: Gram dương (+), Gram âm (-)<br /> <br /> Kết quả thử<br /> (-)<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> <br /> Kết quả giám định<br /> E.coli<br /> 30/30<br /> 26/30<br /> 30/30<br /> 30/30<br /> 30/30<br /> 28/30<br /> 30/30<br /> 30/30<br /> 30/30<br /> 30/30<br /> 2/30<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 100<br /> 66,7<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 93<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 6,67<br /> <br /> Bảng 3. Kết quả xác định Serotyp kháng nguyên O<br /> của các chủng vi khuẩn E.coli phân lập được<br /> Địa<br /> điểm<br /> TM<br /> NL<br /> PT<br /> ĐQ<br /> <br /> Số<br /> chủng<br /> kiểm<br /> tra<br /> 8<br /> 9<br /> 12<br /> 6<br /> <br /> O1<br /> n (+)<br /> 2<br /> 2<br /> 1<br /> 2<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> (%)<br /> 25,0<br /> 22,2<br /> 8,3<br /> 33,3<br /> <br /> Serotype kháng nguyên O<br /> O115<br /> O26<br /> O125<br /> Tỷ lệ<br /> Tỷ lệ<br /> Tỷ lệ<br /> n (+)<br /> n (+)<br /> n (+)<br /> (%)<br /> (%)<br /> (%)<br /> 1<br /> 12,5<br /> 3<br /> 37,5<br /> 2<br /> 25,0<br /> 3<br /> 33,3<br /> 0<br /> 0<br /> 2<br /> 22,2<br /> 7<br /> 58,3<br /> 2<br /> 16,7<br /> 1<br /> 8,3<br /> 3<br /> 50<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 16,7<br /> <br /> KXĐ<br /> Tỷ lệ<br /> n (+)<br /> (%)<br /> 0<br /> 0<br /> 2<br /> 22,2<br /> 1<br /> 8,3<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> Ghi chú: KXĐ ( Không xác định với 9 nhóm huyết thanh đa giá); n(+): Số mẫu dương tính<br /> <br /> 95<br /> <br /> Đỗ Bích Duệ và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 97(09): 93 - 97<br /> <br /> Kết quả xác định tính mẫn cảm với một số loại kháng sinh của vi khuẩn E. coli phân lập được<br /> Để điều trị bệnh do vi khuẩn gây ra có hiệu quả, vấn đề là cần phải xác định loại kháng sinh nào<br /> có hiệu lực cao, có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt mầm bệnh. Chúng tôi đã tiến hành thử tính<br /> mẫn cảm với kháng sinh của 20 chủng vi khuẩn E. coli phân lập được với 11 loại kháng sinh<br /> khác nhau, kết quả được trình bày ở bảng 4.<br /> Bảng 4. Kết quả xác định tính mẫn cảm với một số loại kháng sinh<br /> của vi khuẩn E. coli phân lập được<br /> <br /> STT<br /> <br /> Loại kháng sinh<br /> <br /> Số<br /> chủng<br /> kiểm tra<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> <br /> Cephalothin<br /> Colistin<br /> Gentamicin<br /> Ampicillin<br /> Neomicin<br /> Norfloxacin<br /> Enroflxacin<br /> Streptomycin<br /> Trimethoprim/Sulfamethoxazol<br /> Tetracycline<br /> Amikacin<br /> <br /> 20<br /> 20<br /> 20<br /> 20<br /> 20<br /> 20<br /> 20<br /> 20<br /> 20<br /> 20<br /> 20<br /> <br /> Từ bảng 4. các kết quả thu được cho thấy:<br /> Các chủng E. coli chúng tôi đem thử nghiệm<br /> rất mẫn cảm với kháng sinh Amikacin<br /> (95%). Các kháng sinh Norfloxacin,<br /> Enroflxacin, Cephalothin và Gentamycin có<br /> mức độ mẫn cảm với chủng E.coli phân lập<br /> khá cao theo mức độ lần lượt là: 85,0%,<br /> 80,0%, 70,0%, 65,0%. Các chủng E.coli<br /> phân lập đều kháng mạnh với Tetracyclin<br /> (100%) và Colistin (95%). Một số kháng<br /> sinh<br /> thông<br /> dụng<br /> khác<br /> như:<br /> Trimethoprim/Sulfamethoxazol, Ampicillin,<br /> Streptomycin có tỷ lệ kháng thuốc lần lượt là:<br /> 80%, 75%, 70%. Kết quả của chúng tôi hoàn<br /> toàn phù hợp với tác giả trong nước nghiên<br /> cứu về khả năng mẫn cảm với kháng sinh của<br /> E.coli [2], [4]. Sự kháng thuốc của vi khuẩn<br /> E.coli có xu hướng tăng theo thời gian sử<br /> dụng. Nguyên nhân của hiện tượng kháng<br /> thuốc, do gen sản sinh yếu tố kháng kháng<br /> sinh nằm trong plasmid R (Resistance), có thể<br /> di truyền dọc, ngang cho tất cả các quần thể<br /> thích hợp (Falkow)[7].<br /> 96<br /> <br /> Đánh giá mức độ kháng thuốc<br /> Mẫn cảm<br /> Mẫn cảm<br /> Kháng thuốc<br /> trung bình<br /> số<br /> số<br /> số<br /> %<br /> %<br /> %<br /> chủng<br /> chủng<br /> chủng<br /> 16<br /> 80,0<br /> 3<br /> 15,0<br /> 1<br /> 5,0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 5,0<br /> 19<br /> 95,0<br /> 13<br /> 65,0<br /> 5<br /> 25,0<br /> 2<br /> 10,0<br /> 0<br /> 0<br /> 5<br /> 25,0<br /> 15<br /> 75,0<br /> 9<br /> 45,0<br /> 6<br /> 30,0<br /> 5<br /> 25,0<br /> 17<br /> 85,0<br /> 2<br /> 10,0<br /> 1<br /> 5,0%<br /> 14<br /> 70,0<br /> 3<br /> 15,0<br /> 3<br /> 15,0<br /> 1<br /> 5,0<br /> 5<br /> 25,0<br /> 14<br /> 70,0<br /> 0<br /> 0<br /> 4<br /> 20,0<br /> 16<br /> 80,0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 20<br /> 100,0<br /> 19<br /> 95<br /> 1<br /> 5,0<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> - Trong số 86 mẫu thịt lợn tươi sống lấy từ<br /> các điểm đại diện cho các phương thức bán<br /> thịt tiêu biểu ở Thái Nguyên, có 38,4% mẫu<br /> không đạt đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm<br /> về chỉ tiêu vi sinh vật. Mẫu lấy tại các chợ<br /> tạm (NL, TM) có tỷ lệ không đạt tiêu chuẩn là<br /> 59,3%, 52,6%, cao hơn mẫu lấy tại khu chợ<br /> được quản lý (PT) (29,2% mẫu nhiễm). Mẫu<br /> thịt tại siêu thị (ST) có tỷ lệ nhiễm thấp nhất<br /> 25%, trong đó chưa phát hiện mẫu không đạt<br /> tiêu chuẩn. Tỷ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn về<br /> mức nhiễm E.coli dao động từ 0 – 59,3 % tùy<br /> theo phương thức bán hàng.<br /> - Các chủng E. coli, chúng tôi phân lập được<br /> đều thể hiện được các đặc tính sinh hóa đặc<br /> trưng và được xác định là thuộc về 4 nhóm<br /> kháng nguyên O khác nhau, trong đó có nhóm<br /> có khả năng gây ngộ độc thực phẩm ở người.<br /> <br /> Đỗ Bích Duệ và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> - Các chủng thử nghiệm mẫn cảm cao với<br /> kháng sinh Amikacin (95%), kháng mạnh với<br /> Tetracyclin (100%) và Colistin (95%). Sự<br /> kháng thuốc của vi khuẩn E.coli có xu hướng<br /> tăng theo thời gian sử dụng. Điều này phù<br /> hợp với nghiên cứu của các tác giả trong nước<br /> về tính kháng kháng sinh của vi khuẩn [4],[5].<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1]. Bộ Khoa học và Công nghệ (2002), TCVN<br /> 7046-2002: thịt tươi-quy định kỹ thuật, Hà Nội.<br /> [2]. Lê Văn Dương (2010), “Phân lập xác định vai<br /> trò gây bệnh của Escherichia coli trong hội chứng<br /> tiêu chảy ở lợn con tại một số huyện của tỉnh Bắc<br /> Giang và biện pháp phòng trị”, Luận văn thạc sỹ<br /> khoa học nông nghiệp, tr.48.<br /> [3]. Phạm Thị Tâm, Phạm Công Hoạt, Trần Thị<br /> Hạnh, Tô Long Thành và Lê Văn Nhương<br /> (2009).”Nghiên cứu chế tạo và lựa chọn kháng<br /> nguyên của vi khuẩn E.coli O157:H7 phục vụ thiết<br /> lập phản ứng ELISA”, Tạp chí khoa học kỹ thuật<br /> thú y, tập XVI (5), tr.11-15.<br /> <br /> 97(09): 93 - 97<br /> <br /> [4]. Tô Liên Thu (2006), Nghiên cứu tình trạng ô<br /> nhiễm một số vi khuẩn vào thịt sau giết mổ của Hà<br /> Nội và một số phương pháp làm giảm sự nhiễm<br /> khuẩn trên thịt, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp,<br /> trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội.<br /> [5]. Đỗ Ngọc Thúy và cs (2006), “Đánh giá tình<br /> hình nhiễm một số loại vi khuẩn gây bệnh trong<br /> thịt tươi trên địa bàn Hà Nội”, Tạp chí KHKT thú<br /> y, tập 13(3).<br /> [6]. Ủy ban Khoa học nhà nước (1990), TCVN<br /> 5155:1990, phương pháp xác định chỉ tiêu vi<br /> khuẩn E. coli trong thịt tươi, Hà Nội.<br /> [7]. Falkow. S(1975), plasmid which contribute to<br /> pathogenity, In infection multile drug reistance<br /> Pion Ltd London.<br /> [8].<br /> Quinn.P.J,<br /> Carter.M.E,<br /> Markey.B.K,<br /> Carter.G.R(1994),<br /> Clinical<br /> Veterinary<br /> Microbiology. Wolfe publishing. Mosby-Year<br /> Book Europe Limited.<br /> [9]. Zhao Cuiwei et al (2001). Prevalence of<br /> Campylobacter spp, E.coli and Salmonella serovars<br /> in retail chicken, turkey, pork and beef from the<br /> Greater Washington, D.C, Area. Environmental<br /> Microbiology, Dec, 2001, p 5431 – 5436<br /> <br /> SUMMARY<br /> RESEARCH CHARACTERISTICS OF E.COLI BACTERIA IN MEAT SAMPLES<br /> COLLECTED IN THAI NGUYEN CITY AREA<br /> Do Bich Due1*, Vu Van Hanh2<br /> 2<br /> <br /> 1<br /> Institute of Life Sciences – TNU<br /> Institute of Biotechnology – Vietnam Institute of Sciences and Technology<br /> <br /> Subject were carried out survey for the presence and counts of E.coli bacteria on 86 samples<br /> collected randomly from public market in Thai Nguyen center during 2 sampling periods (6<br /> months in 2011 and 5 months in 2012). Results indicated that: The level of infection in the<br /> sampling points in the province of Thai Nguyen city ranged from 73 CFU/g to 5.7 x 102 CFU/g.<br /> According to the three sale ways: (1) in managed markets, (2) the temporary market, (3) at the<br /> supermarket, non-standard sample rate of E.coli bacteria is accounted for 0% to 59,3 %. The<br /> bacterium were characterized biochemical properties and Isolates detemined belonged to a number<br /> of serogroups which can cause food poisoning in humans. To survey the level of antibiotic<br /> susceptibility of 20 strains bacteria. Results indicated that: (95%) sensitive to Amikacin, (85.0%)<br /> Norfloxacin, (80.0%) Enroflxacin, Cephalothin and Gentamycin is in turn orderm 70.0% and<br /> 65.0%. Strong strains of E. coli isolates were resistant to Tetracycline (100%) and Colistin (95%).<br /> Some other commonly used antibiotics: Trimethoprim/sulfamethoxazole, Ampicillin,<br /> Streptomycin resistance ratio, respectively: 80%, 75%, 70%.<br /> Key words: Escherichia coli (E.coli), Features of E. coli, fresh meat, food poisoning, resistance.<br /> <br /> Ngày nhận bài: 17/9/2012, ngày phản biện: 19/9/2012, ngày duyệt đăng: 10/10/2012<br /> *<br /> <br /> Tel: 0914 742 369; Email: bichdue@gmail.com<br /> <br /> 97<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2