intTypePromotion=1

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân cao tuổi nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram âm

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
42
lượt xem
1
download

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân cao tuổi nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram âm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm xác định một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân (BN) cao tuổi NKH do vi khuẩn Gram âm điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị từ 01 - 2012 đến 5 - 2015. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân cao tuổi nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram âm

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 1-2016<br /> <br /> NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG,<br /> CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI<br /> NHIỄM KHUẨN HUYẾT DO VI KHUẨN GRAM ÂM<br /> Nguyễn Thị Ngọc Trang*; Hoàng Tiến Tuyên**<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: xác định một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân (BN) cao tuổi<br /> NKH do vi khuẩn Gram âm điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị từ 01 - 2012 đến 5 - 2015. Đối tượng<br /> và phương pháp: hồi cứu, mô tả 107 BN cao tuổi được chẩn đoán NKH do vi khuẩn Gram âm,<br /> điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu. Kết quả: 48 BN (44,9%) tuổi<br /> từ 70 - 79, 82 BN nam (76,6%), 93 BN (86,9%) có bệnh lý nền, 64 BN (59,8%) căn nguyên gây<br /> bệnh là E. coli, 80 BN (73,8%) có ổ nhiễm khuẩn tiên phát (đường tiết niệu chiếm 39/80 BN =<br /> 48,8%). 100% BN cao tuổi NKH có sốt, trong đó sốt cao 67,3%, sốt dao động 69,2%, sốt có cơn rét<br /> run 59,8%. NKH Gram âm ở người cao tuổi gây tổn thương ở nhiều cơ quan: rối loạn ý thức:<br /> 28,1%; mạch nhanh > 90 chu kỳ/phút: 61,7%; huyết áp tụt hoặc kẹt: 45,4%; viêm phổi: 44,9%;<br /> suy hô hấp: 27,1%; bụng chướng và tiêu chảy: 45,8%; đái buốt, đái đục: 41,1%; bạch cầu > 12 G/L:<br /> 45,5%; Hb < 120 g/L: 70%; tiểu cầu < 150 G/L: 25,3%; glucose tăng > 7,1 mmol/l: 40,2% (35/87 BN);<br /> creatinin > 120 µmol/l: 22,3% (23/103 BN); bilirubin toàn phần > 17 µmol/l: 44,7% (42/94 BN);<br /> ALT > 40 IU/L: 58,5% (62/106 BN); PCT > 2 ng/ml: 64,7% (11/17 BN); sốc nhiễm khuẩn: 19,6%<br /> (21/107 BN). Kết luận: NKH Gram âm ở người cao tuổi gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi 70 - 79<br /> (44,9%), đa số ở nam giới (76,6%). Hầu hết BN cao tuổi NKH Gram âm có bệnh lý nền và có ổ<br /> nhiễm khuẩn tiên phát (73,8%). 59,6% vi khuẩn gây bệnh là E. coli. NKH Gram âm ở người cao<br /> tuổi có biểu hiện nhiễm trùng nặng, tổn thương ở hầu hết các cơ quan, tỷ lệ sốc nhiễm khuẩn cao.<br /> * Từ khóa: Nhiễm khuẩn huyết; Vi khuẩn Gram âm; Người cao tuổi.<br /> <br /> Study on some Epidemiological, Clinical, Subclinical Features in<br /> Elderly Sepsis Patients Caused by Gram-Negative Bacteria<br /> Summary<br /> Objectives: To identify some epidemiological, clinical, subclinical features in elderly sepsis patients<br /> caused by Gram-negative bacteria, treated at Friendship Hospital from 01 - 2012 to 5 - 2015.<br /> Materials and methods: Retrospective, descriptive cases in 107 elderly patients who were diagnosed<br /> as sepsis caused by Gram-negative bacteria, treated at Friendship Hospital, met study criteria.<br /> Results: In 107 elderly patients with Gram-negative sepsis, there were 48patients (44.9%)<br /> in the group of 70 - 79 years old, 82 patients (76.6%) were male, 93 patients (86.9%) had<br /> pathological background,<br /> * Bệnh viện 19-8<br /> ** Bệnh viện Quân y 103<br /> Người phản hồi (Corresponding): Hoàng Tuyến Tuyên (hoangtuyen_tuyen@yahoo.com.vn)<br /> Ngày nhận bài: 10/11/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 21/12/2015<br /> Ngày bài báo được đăng: 28/12/2015<br /> <br /> 36<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 1-2016<br /> 64 patients (59.8%) had pathogens as E. coli, 80 patients (73.8%) had primitive infections<br /> (urinary tract account for 39/80 = 48.8%). 100% of elderly septicemic patients had fever, including<br /> high fever (67.3%), fluctuating fever (69.2%), chills fever bout (59.8%). Gram-negative sepsis in<br /> the elderly cause damage in many organs: disorders of consciousness: 28.1%; tachycardia > 90<br /> cycles/min: 61.7%; hypertension falling or choking: 45.4%; pneumonia: 44.9%; respiratory<br /> failure: 27.1%; abdominal distension and diarrhea: 45.8%; urinary discomfort, urinary turbidity:<br /> 41.1%; leukemia over 12 G/L: 45.5%; Hb < 120 g/L: 70%; platelets under 150 g/L: 25.3%;<br /> glucose increased over 7.1 mmol/l: 35/87 patients (40.2%); creatinine > 120 μmol/l: 23/103<br /> patients (22.3%); total bilirubin > 17 μmol/l: 42/94 patients (44.7%); ALT > 40 IU/L: 62/106<br /> patients (58.5%); PCT > 2 ng/mL: 11/17 patients (64.7%); septic shock 19.6% (21/107).<br /> Conclusion: Gram-negative sepsis in the elderly occurs frequently in the group of 70 - 79 years<br /> old. Most patients with Gram-negative bacteremia in the elderly with medical background and<br /> primitive infections. 59.6% were E. coli bacteria. Gram-negative sepsis in the elderly had seriously<br /> infected expression, lesions in almost all agencies, high rate of septic shock (19.6%).<br /> * Key words: Septicemia; Negative-bacteria; Elderly.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Nhiễm khuẩn huyết là bệnh nhiễm khuẩn<br /> toàn thân do vi khuẩn xâm nhập và phát<br /> triển trong máu. Lâm sàng bệnh NKH rất<br /> đa dạng, tiến triển nặng, không có chiều<br /> hướng tự khỏi nếu không được điều trị<br /> [1]. Bệnh thường gặp ở các nước đang<br /> phát triển và ngay cả các nước phát triển<br /> với tỷ lệ mắc và tử vong cao. Vi khuẩn<br /> Gram âm ngày càng được ghi nhận là<br /> nguyên nhân chính gây NKH.<br /> Ở người cao tuổi có sự suy giảm hệ<br /> thống miễn dịch dẫn đến nguy cơ cao vi<br /> khuẩn xâm nhập; việc chẩn đoán NKH ở<br /> người cao tuổi gặp nhiều khó khăn, biểu<br /> hiện bệnh thường nặng và khác so với<br /> các đối tượng khác; phản ứng viêm ban<br /> đầu thường nhẹ, không rõ ràng, trong khi<br /> diễn biến sau đó lại rất nghiêm trọng, tiến<br /> triển rất nhanh dẫn đến sốc nhiễm khuẩn<br /> [4, 7].<br /> Ở Việt Nam, tuy bước đầu đã được<br /> quan tâm, nhưng các nghiên cứu về bệnh<br /> NKH do vi khuẩn Gram âm ở BN cao tuổi<br /> c n chưa nhiều. Vì vậy, chúng tôi tiến hành<br /> <br /> nghiên cứu này nhằm: Xác định một số<br /> đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng<br /> ở BN cao tuổi NKH do vi khuẩn Gram âm<br /> điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị từ tháng<br /> 01 - 2012 đến 5 - 2015.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> 107 BN cao tuổi được chẩn đoán NKH<br /> Gram âm điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị<br /> từ tháng 01 - 2012 đến 5 - 2015.<br /> * Tiêu chuẩn lựa chọn BN: dựa theo<br /> tiêu chuẩn của Surviving Sepsis Campaign<br /> (SSC) (2012) [6], bao gồm:<br /> - Có hội chứng đáp ứng viêm hệ thống<br /> (SIRS): có 2/4 tiêu chuẩn dưới đây, trong<br /> đó tiêu chuẩn bắt buộc là 1 và/hoặc 4:<br /> + Nhiệt độ tăng > 38°C hoặc < 36°C.<br /> + Nhịp tim > 90 chu kỳ/phút.<br /> + Nhịp thở > 20 chu kỳ/phút.<br /> + Bạch cầu > 12 G/L hoặc < 4 G/L, hoặc<br /> > 10% bạch cầu non.<br /> - Cấy máu (+) với vi khuẩn Gram âm.<br /> 37<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 1-2016<br /> <br /> * Tiêu chuẩn loại trừ:<br /> - BN có kết quả cấy máu (+) với nhiều<br /> mầm bệnh.<br /> - BN có kết quả không đồng nhất giữa<br /> cấy máu và ổ nhiễm khuẩn.<br /> - Loại các triệu chứng lâm sàng, cận<br /> lâm sàng nếu các triệu chứng đó thuộc<br /> bệnh lý nền.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> Nghiên cứu hồi cứu, mô tả.<br /> Thu thập số liệu qua bệnh án lưu trữ.<br /> Tất cả bệnh án nghiên cứu được đăng ký<br /> theo một mẫu biểu thống nhất.<br /> * Nội dung nghiên cứu:<br /> - Phân bố BN theo tuổi, giới, nguyên<br /> nhân gây bệnh, bệnh lý nền, ổ nhiễm trùng<br /> tiên phát.<br /> - Các triệu chứng lâm sàng: sốt; tình<br /> trạng da, niêm mạc; tổn thương thần kinh;<br /> tổn thương tim mạch (mạch, huyết áp...);<br /> tổn thương hô hấp (tần số thở, tràn mủ<br /> phế mạc, viêm phổi...); tổn thương tiêu hóa<br /> (rối loạn tiêu hóa, gan to, lách to...); tổn<br /> thương tiết niệu (đái buốt, đái rắt, đái đục).<br /> - Các chỉ số cận lâm sàng: hemoglobin<br /> (g/L); bạch cầu (G/L), công thức bạch cầu<br /> (%); tiểu cầu (G/L); tỷ lệ prothrombin (%);<br /> enzym AST, ALT (IU/L); bilirubin toàn<br /> phần (µmol/l); ure máu (mmol/l); creatinin<br /> máu (μmol/l); điện giải đồ; procalcitonine<br /> (ng/dl). Các xét nghiệm huyết học được<br /> làm trên hệ thống máy Beckmann Counter 780 (Mỹ), xét nghiệm sinh hóa trên hệ<br /> thống máy Olympus AU400/AU 600 (Nhật)<br /> tại các bệnh viện nghiên cứu.<br /> * Xử lý số liệu: theo phương pháp thống<br /> kê y học bằng chương trình Stata 12.0.<br /> 38<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ<br /> BÀN LUẬN<br /> 1. Đặc điểm dịch tễ.<br /> * Phân bố BN theo nhóm tuổi, giới tính:<br /> - Về nhóm tuổi: 69 - 69 tuổi: 30 BN (28%);<br /> 70 - 79 tuổi: 48 BN (44,9%); ≥ 80 tuổi:<br /> 29 BN (27,1%). BN ít tuổi nhất 60 tuổi,<br /> cao nhất 93 tuổi, tuổi trung bình 74,6 ±<br /> 8,9 (nam: 75,51 ± 8,26 tuổi; nữ: 72 ± 7,12<br /> tuổi). Nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất<br /> từ 70 - 79. Kết quả này cao hơn nghiên<br /> cứu của Cheo-In-Kang: tuổi trung bình<br /> 60 ± 18,8 [5].<br /> - Về giới tính: BN nam chiếm 76,6%<br /> (82 BN), tỷ lệ nam/nữ là 3,21/1 (82/25 BN).<br /> * Phân bố BN theo nguyên nhân gây<br /> bệnh:<br /> Nguyên nhân chiếm tỷ cao nhất là vi khuẩn<br /> E. coli (59,8%), sau đó là K. pneumoniae<br /> (23,3%), B. cepacia (7,5%), trong khi đó<br /> vi khuẩn P. aeruginosa và A. baumanii<br /> chiếm tỷ lệ rất thấp, lần lượt là 2,8% và<br /> 1,9%. Các loại khác chiếm 4,7%.<br /> <br /> E. coli<br /> B. cepacia<br /> A. baumianii<br /> <br /> K. pneumoniae<br /> P. aeruginosa<br /> Vi khuẩn khác<br /> <br /> Biểu đồ 1: Phân bố BN theo nguyên nhân<br /> gây bệnh.<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 1-2016<br /> <br /> * Ổ nhiễm khuẩn tiên phát:<br /> 36,4% từ đường tiết niệu, tiếp đến là<br /> hô hấp 19,6%, tiêu hóa 16,8%, đường niêm<br /> mạc và da 2%. Tỷ lệ không rõ đường vào<br /> chiếm 26,2%. Kết quả này tương đồng<br /> nghiên cứu của Cheo-In-Kang: tiêu hóa<br /> 30,4%, tiết niệu 22,9%, hô hấp 16,4%,<br /> da 2,4% [5].<br /> * Phân bố BN theo bệnh lý nền:<br /> 93 BN (86,9%) có mắc bệnh lý nền,<br /> trong đó bệnh tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao<br /> nhất (43,9%), sau đó là di chứng tai biến<br /> mạch máu não (19,6%); ung thư (18,7%),<br /> đái tháo đường (17,8%); bệnh phổi mạn<br /> tính 6,5%; suy tim 5,6%; suy thận 2,8%. Kết<br /> quả này cao hơn nghiên cứu của Nguyễn<br /> Văn Chinh: 78% BN có bệnh lý nền, trong<br /> đó xơ gan 4%; sỏi gan, sỏi mật 6%; sỏi tiết<br /> niệu 14%; suy thận mạn 12%; đái tháo<br /> đường, đột quỵ não 8%; ung thư 12%.<br /> <br /> điểm rét run, dao động và tăng dần là chủ<br /> yếu, lần lượt là 59,8%; 69,4%; 55,8%,<br /> cao hơn so với triệu chứng sốt nóng,<br /> gai rét, sốt đột ngột. Kết quả này phù hợp<br /> với các tác giả khác khi nghiên cứu về<br /> tính chất sốt do vi khuẩn Gram âm như<br /> Nguyễn Thị Hoài Dung [2].<br /> * Triệu chứng tổn thương ở các cơ quan:<br /> Bảng 1: Triệu chứng tổn thương ở các<br /> cơ quan.<br /> Triệu chứng<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Hôn mê<br /> <br /> 14<br /> <br /> 13,1<br /> <br /> Bán hôn mê<br /> <br /> 14<br /> <br /> 13,1<br /> <br /> Kích thích<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> Tỉnh táo<br /> <br /> 77<br /> <br /> 71,9<br /> <br /> > 90<br /> <br /> 66<br /> <br /> 61,7<br /> <br /> 60 - 90<br /> <br /> 37<br /> <br /> 34,6<br /> <br /> < 60<br /> <br /> 4<br /> <br /> 3,7<br /> <br /> Huyết áp tâm thu < 90 mmHg<br /> <br /> 27<br /> <br /> 25,3<br /> <br /> Huyết áp kẹt<br /> <br /> 22<br /> <br /> 20,1<br /> <br /> Tần số thở > 20 chu kỳ/phút<br /> <br /> 67<br /> <br /> 62,6<br /> <br /> Khó thở<br /> <br /> 46<br /> <br /> 43,9<br /> <br /> Viêm phổi<br /> <br /> 48<br /> <br /> 44,9<br /> <br /> Suy hô hấp<br /> <br /> 29<br /> <br /> 27,1<br /> <br /> 7<br /> <br /> 6,5<br /> <br /> Tâm thần kinh<br /> <br /> Tim mạch<br /> Tần số mạch<br /> (chu kỳ/phút)<br /> <br /> 50<br /> 40<br /> <br /> 43,9%<br /> <br /> 30<br /> <br /> Hô hấp<br /> <br /> 20<br /> 10<br /> 0<br /> <br /> 17,8%<br /> 19,6%<br /> 18,7%<br /> 5,6% 2,8%<br /> 6,5%<br /> <br /> Tăng HA<br /> <br /> ĐTĐ<br /> <br /> Tràn dịch màng phổi<br /> <br /> Di c hứng TBMMM<br /> <br /> Ung thư<br /> <br /> Tiêu hóa<br /> <br /> Bệnh phổi mạn tính<br /> <br /> Suy tim<br /> <br /> Bụng chướng<br /> <br /> 25<br /> <br /> 23,4<br /> <br /> Tiêu chảy<br /> <br /> 24<br /> <br /> 22,4<br /> <br /> Gan to<br /> <br /> 3<br /> <br /> 2,8<br /> <br /> Dịch ổ bụng<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> Tiểu buốt<br /> <br /> 28<br /> <br /> 26,2<br /> <br /> Đái đục<br /> <br /> 16<br /> <br /> 14,9<br /> <br /> Suy Thận<br /> <br /> Biểu đồ 2: Phân bố BN theo bệnh lý nền.<br /> 2. Đặc điểm lâm sàng.<br /> * Đặc điểm sốt:<br /> 100% BN có sốt, trong đó sốt > 390C<br /> chiếm tỷ lệ cao nhất (67,3%). Sốt có đặc<br /> <br /> Tiết niệu<br /> <br /> 39<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 1-2016<br /> <br /> - Rối loạn ý thức 14 BN (13,1%). 22 BN<br /> (20,1%) huyết áp tụt hoặc kẹt. 21 BN (19,6%)<br /> sốc nhiễm khuẩn, tỷ lệ này thấp hơn nghiên<br /> cứu của Camilo là 46,5% [3].<br /> - Viêm phổi: 48 BN (44,9%); khó thở:<br /> 46 BN (43,9%); suy hô hấp: 29 BN (27,1%).<br /> - Bụng chướng 23,4%; tiêu chảy 22,4%,<br /> gan to 2,8%; dịch ổ bụng 1,9%. Kết quả<br /> này thấp hơn nghiên cứu của Nguyễn Thị<br /> Hoài Dung: tiêu chảy 37,1%; bụng chướng<br /> 22,4% [2].<br /> - Rối loạn bài tiết nước tiểu gặp 41,1%,<br /> trong đó tiểu buốt 26,2%; đái đục 14,9%<br /> và 20,1% có thiểu niệu và vô niệu.<br /> * Biến đổi huyết học:<br /> Bảng 2: Biến đổi huyết học ở BN<br /> nghiên cứu.<br /> <br /> Hb (g/l)<br /> <br /> - 101 BN làm xét nghiệm ure và 103<br /> BN làm xét nghiệm creatinin (loại 3 BN<br /> suy thận và 3 BN không có kết quả xét<br /> nghiệm ure và 1 BN không có kết quả<br /> creatinin). 44,6% BN có ure > 7,5 mmol/l<br /> và 22,3% BN có creatinin > 120 μmol/l.<br /> Kết quả này thấp hơn nghiên cứu của<br /> Nguyễn Thị Hoài Dung là 61,3% [2].<br /> - 53 BN làm xét nghiệm CRP, 27 BN<br /> (50,9%) > 100 mg/l, 11 BN (20,8%) từ<br /> 40 - 100 mg/l.<br /> - 17 BN làm xét nghiệm PCT, 4 BN<br /> (23,7%) > 10 ng/ml, 7 BN (41,2%) từ 2 10 ng/ml.<br /> <br /> %<br /> <br /> > 12<br /> <br /> 49<br /> <br /> 45,8<br /> <br /> 70<br /> <br /> 82<br /> <br /> 76,6<br /> <br /> 90 - 119<br /> <br /> 56<br /> <br /> 52,3<br /> <br /> 60 - 89<br /> <br /> 18<br /> <br /> 16,8<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> <br /> < 60<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0,9<br /> <br /> 50 - 149<br /> <br /> 26<br /> <br /> 23,4<br /> <br /> < 50<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> Trên cơ sở phân tích, thống kê số liệu<br /> thu thập được từ 107 BN cao tuổi NKH do<br /> vi khuẩn Gram âm điều trị tại Bệnh viện<br /> Hữu nghị, chúng tôi có một số nhận xét:<br /> <br /> Tiểu cầu (G/L)<br /> <br /> - Tỷ lệ bạch cầu < 4 G/L và bình thường<br /> là 54,2%, trong đó giảm bạch cầu nặng<br /> chỉ chiếm 4,7%. Đa số BN (68,6%) có thiếu<br /> máu nhẹ và vừa.<br /> - 28 BN (24,4%) có tiểu cầu giảm<br /> < 150 G/L, tiểu cầu giảm nặng chỉ chiếm<br /> 1,9%. Kết quả này cao hơn nghiên cứu<br /> của Nguyễn Thị Hoài Dung: 6,5% BN có<br /> tiểu cầu giảm < 150 G/L và không có trường<br /> hợp nào tiểu cầu giảm nặng [2].<br /> 40<br /> <br /> - Nồng độ AST và ALT > 40 U/L là 66,9%<br /> và 58,5% (trừ 1 BN không được làm AST<br /> và ALT).<br /> <br /> n<br /> <br /> Bạch cầu (G/L)<br /> Neutrophile (%)<br /> <br /> - 40,2% BN đường huyết > 7,1 mmol/l,<br /> 2 BN hạ đường huyết < 3,9 mmol/l.<br /> <br /> * Biến đổi marker viêm:<br /> <br /> 3. Đặc điểm cận lâm sàng.<br /> <br /> Chỉ số<br /> <br /> * Biến đổi sinh hóa máu:<br /> <br /> * Tỷ lệ sốc nhiễm khuẩn:<br /> 21/107 BN (19,6%) có sốc nhiễm khuẩn.<br /> <br /> * Dịch tễ:<br /> - Tuổi trung bình mắc bệnh của nam:<br /> 75,51 ± 8,26, nữ: 72 ± 7,12, nam chiếm<br /> 76,6%, đa số BN (44,9%) ở nhóm tuổi<br /> 70 - 79.<br /> - 86,9% BN có bệnh lý nền, tăng huyết<br /> áp chiếm tỷ lệ cao nhất (43,9%).<br /> - Nguyên nhân thường gặp là E. coli<br /> (59,8%).<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2