T.T. Binh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 7-12
7
STUDY ON CARDIOVASCULAR RISK LEVELS AND RELATED FACTORS
AMONG TYPE 2 DIABETES INPATIENTS AT LONG XUYEN CITY HEALTH
CENTER IN 2024
Tran Thuy Binh*, Truong Thanh Mai, Doan Le Nhat Quang, Vang Cong Tri
Long Xuyen city Health Center - 9 Hai Thuong Lan Ong, Long Xuyen ward, An Giang province, Vietnam
Received: 29/11/2024
Reviced: 01/7/2025; Accepted: 07/7/2025
ABSTRACT
Background: The risk of cardiovascular damage in type 2 diabetes patients increases 2-4 times
compared to normal individuals, and protective factors against atherosclerotic cardiovascular disease
are completely lost in diabetic patients. Studying the levels of cardiovascular risk in diabetic patients
is extremely necessary to help control cardiovascular risk factors early and actively, contributing to
slowing the progression of the disease, helping to reduce complications and improve the quality of
life for patients, thereby reducing the burden of medical costs for society.
Objectives: To determine the proportion levels of cardiovascular risk and analyze some factors
related to the level of cardiovascular risk in type 2 diabetes patients receiving inpatient treatment at
Long Xuyen city Health Center in 2024.
Materials and methods: A cross-sectional descriptive study with analysis was conducted on 124
type 2 diabetes inpatients at Long Xuyen city Health Center.
Results: The very high cardiovascular risk accounted for 88.7%, the high cardiovascular risk 3.2%,
and the average cardiovascular risk 8.1%. Factors related to cardiovascular risk: age, BMI, and waist
circumference.
Conclusion: The rate of patients with very high cardiovascular risk is quite high, thus attention
should be paid to glycemic control treatment, especially in patients over 60 years old, with 10 years
or more of diabetes, and obese patients. It is essential to recommend to type 2 diabetes patients
regarding lifestyle behaviors such as smoking, sedentary lifestyle, and non-compliance with
treatment, as these factors can elevate the risk of cardiovascular disease.
Keywords: Type 2 diabetes, cardiovascular disease, cardiovascular risk levels.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 7-12
*Corresponding author
Email: bstranthuybinh@gmail.com Phone: (+84) 918374100 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2791
T.T. Binh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 7-12
8 www.tapchiyhcd.vn
NGHIÊN CU MC Đ NGUY CƠ TIM MCH VÀ MT S YU T LIÊN QUAN
NGƯI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯNG TYPE 2 ĐIU TR NI TRÚ TI TRUNG TÂM
Y T THÀNH PH LONG XUYÊN NĂM 2024
Trn Thúy Bình*, Trương Thanh Mai, Đoàn Lê Nhật Quang, Văng Công Trí
Trung tâm Y tế thành ph Long Xuyên - 9 Hải Thượng Lãn Ông, png Long Xuyên, tnh An Giang, Vit Nam
Ngày nhn bài: 29/11/2024
Ngày chnh sa: 01/7/2025; Ngày duyệt đăng: 07/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: người bệnh đái tháo đường type 2, nguy cơ tổn thương tim mạch tăng lên 2-4 ln so
với người bình thường, các yếu t bo v chng li bnh tim mạch do vữa s mt hoàn toàn.
Nghiên cu mức đ nguy tim mạch trên người bnh đái tháo đường hết sc cn thiết, nhm
giúp kim soát sm góp phn làm chm tiến trin ca bnh, giúp gim biến chng nâng cao
chất lượng sống cho người bnh, t đó giảm gánh nng chi phí y tế cho xã hi.
Mc tiêu nghiên cu: Xác định t l mức độ nguy tim mch và phân tích mt s yếu t liên quan
đến mức độ nguy cơ tim mạch người bnh đái tháo đường type 2 điều tr ni trú ti Trung tâm Y
tế thành ph Long Xuyên năm 2024.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cu ct ngangtphân tích trên 124 ngưi bnh đái tháo
đường type 2 điều tr ni trú ti Trung tâm Y tế thành ph Long Xuyên.
Kết qu: Mức độ nguy tim mạch rt cao chiếm 88,7%, mức độ nguy tim mạch cao chiếm 3,2%
mức độ nguy cơ tim mạch trung bình chiếm 8,1%. Các yếu t liên quan đến mức độ nguy cơ tim
mch: tui, BMI, ch s vòng eo.
Kết lun: Cn chú ý điều tr kim soát đường huyết, đặc bit nhng người bnh trên 60 tui,
thi gian mc đái tháo đưng t 10 năm trở lên, người bnh béo phì.
T khóa: Đái tháo đường type 2, bnh tim mch, mức độ nguy cơ tim mạch.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bnh đái tháo đường type 2 chiếm t l trên 90% trong
s các bnh không lây nhim trên thế gii, bnh tiến
trin t t, âm thm và khi kết hp vi các yếu t nguy
tim mạch gây ra nhiu biến chng mn nh nguy
hiểm để li di chng nng n cho người bnh.
Có rt nhiu bng chng t các nghiên cu ln trên thế
gii cho thy kim soát sớm đồng thi đa yếu t
nguy tim mạch trong điều tr bnh đái tháo đường
(ĐTĐ) type 2 hiu qu nhiều hơn trong việc gim
biến c tim mạch cũng như tử vong cho người bnh
ĐTĐ.
Vic th hóa điều tr vi từng nhóm nguy tim
mạch chưa thực s được quan tâm đúng mc, nên
chúng tôi tiến hành nghiên cu mức độ nguy tim
mch mt s yếu t liên quan người bnh ĐTĐ
type 2 điều tr ni tti Trung tâm Y tế thành ph Long
Xuyên năm 2024 với mc tiêu xác định mức độ nguy
tim mạch phân tích mt s yếu t liên quan đến
mức độ nguy tim mạch người bnh ĐTĐ type 2
điều tr ni trú ti Trung tâm Y tế thành ph Long
Xuyên năm 2024.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu: ni bnh ĐTĐ type 2 điều tr
ni trú ti Trung tâm Y tế thành ph Long Xuyên năm
2024.
- Tiêu chun chn mu: ni bệnh được chẩn đoán
ĐTĐ type 2, điều tr ni trú ti Trung tâm Y tế thành
ph Long Xuyên. Chẩn đoán ĐTĐ theo tiêu chun ca
Hip hi ĐTĐ M (2022) và theo B Y tế (2020) [1].
- Tiêu chun loi tr: ni bệnh đang biến chng
cp cứu; người b câm điếc, bnh tâm thn, thiểu năng
trí tu; ni d tt không th đo huyết áp, người
đang dùng các loại thuc corticoid, thuc gim cân,
người phu thut ly m bng, vo ct sng, thuc
nga thai cha estrogen; ph n thai hoặc đang
cho con bú; ni bnh không đồng ý tham gia nghiên
cu.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cứu được tiến hành ti Trung tâm Y tế thành
ph Long Xuyên trong thi gian t tháng 4/2024 đến
tháng 10/2024.
*Tác gi liên h
Email: bstranthuybinh@gmail.com Đin thoi: (+84) 918374100 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2791
T.T. Binh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 7-12
9
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu ct ngang t
phân tích.
- C mu áp dng công thức ưc tính c mu cho mt
t l:
n =
Z1−α/2
2 × p (1 - p)
d2
Trong đó: n c mu nghiên cu; Z1-α/2 h s tin
cy, với α = 0,05 s Z1-α/2 = 1,96; p t l ri lon
lipid máu người bnh ĐTĐ type 2 (theo nghiên cu
ca Hunh Phi Hùng, t l ri lon lipid máu người
bệnh ĐTĐ type 2 là 98% [3], do đó chúng tôi chọn p =
0,98); d độ sai s tuyệt đi, chn d = 0,03.
Tc tham s trên, tính đưc n = 84. Cng thêm 10%
hao ht, mẫu được làm tròn 100 người. Thc tế
nghiên cu này, chúng tôi thu được 124 mu.
- Phương pháp chọn mu: chn mu theo phương pháp
chn mu thun tin không xác sut.
- Phương pháp thu thập s liu: s dng b câu hi
được son sn da trên ni dung nghiên cu.
- Phương pháp xử lý s liu: s liệu được mã hóa, nhp
vào máy vi tính, x phân tích bng phn mm
SPSS 20.0.
2.4. Ni dung nghiên cu
- Đặc điểm chung: tui, gii, thi gian mắc ĐTĐ type
2 [8], mức độ nguy cơ tim mch.
- Các yếu t nguy tim mch chính bao gm: tui,
tăng huyết áp, ri lon lipid máu, hút thuc lá, béo phì.
Đánh giá mức độ nguy tim mạch theo hướng dn
ca B Y tế [1]:
+ Nguy cơ trung bình: ni bnh tr type 2,
dưới 50 tui), thi gian mc bệnh ĐTĐ type 2dưới
10 năm, không có yếu t nguy khác.
+ Nguy cơ cao: thi gian phát hin bnh ĐTĐ t 10
năm tr lên, chưa tổn thương cơ quan đích chưa
có thêm bt k yếu t nguy nào.
+ Nguy rt cao: ni bệnh ĐTĐ kèm bệnh tim
mch hoc tổn thương quan đích [có protein niu
hay suy thận được định nghĩa khi độ lc cu thận ước
tính (eGFR) < 30 mL/ph/1,73m2, phì đi tht trái hoc
có bnh võng mc]; hoc có t 3 yếu t nguy cơ chính
tr lên.
- Mối liên quan đến mức độ nguy tim mạch: đặc
điểm lâm sàng, đặc điểm cn lâm sàng.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm v tui (n = 124)
Tn s (n)
T l (%)
Nhóm
tui
< 50 tui
15
12,1
50 đến dưới 60 tui
41
33,1
60 tui
68
54,8
Gii
tính
Nam
24
19,4
N
100
80,6
Đối tượng 60 tui chiếm t l cao nht vi 54,8%. T
l đối ng là n giới cao hơn nam giới (80,6%
19,4%).
Bng 2. Thi gian mc ĐTĐ (n = 124)
Thi gian mắc ĐTĐ
Tn s (n)
T l (%)
< 10 năm
75
60,5
10 năm
49
39,5
Có 60,5% đối tượng mc ĐTĐ dưới 10 năm và 39,5%
đối tượng mc ĐTĐ t 10 năm tr lên.
3.2. Mức độ nguy cơ tim mạch
Biểu đồ 1. T l mức độ nguy cơ tim mạch (n = 124)
Mức độ nguy cơ tim mạch rt cao chiếm t l cao nht
vi 88,7%; mức độ nguy tim mạch cao chiếm t l
thp nht vi 3,2%; mức độ nguy tim mạch trung
bình chiếm 8,1%.
3.3. Mt s yếu t liên quan đến mc độ nguy cơ tim mạch
Bng 3. Mi liên quan gia tui và mức độ nguy cơ tim mạch
Tui
Mức độ nguy cơ
OR
(KTC 95%)
p
Rt cao
Trung bình, cao
X
± SD (năm)
62,55 ± 10,32
52,93 ± 8,81
-
0,001
60 tui (n = 68)
65 (95,6%)
3 (4,4%)
-
0,017
50 đến dưới 60 tui (n = 41)
34 (82,9%)
7 (17,1%)
< 50 tui (n = 15)
11 (73,3%)
4 (26,7%)
Có s khác bit v trung bình độ tui gia các nhóm mức độ nguy cơ tim mạch (p < 0,05); nhóm tuổi 60 tui
có nguy cơ tim mạch khác biệt có ý nghĩa thống kê so vi các nhóm tui còn li (p < 0,05).
8.10%
3.20%
88.70%
Trung bình
Cao
Rất cao
T.T. Binh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 7-12
10 www.tapchiyhcd.vn
Bng 4. Mi liên quan gia s m mắc ĐTĐ và mức độ nguy cơ tim mạch
Thi gian mắc ĐTĐ
Mức độ nguy cơ
OR
(KTC 95%)
p
Rt cao
Trung bình, cao
10 năm (n = 49)
45 (91,8%)
4 (8,2%)
1,731
(0,511-5,864)
0,374
< 10 năm (n = 75)
65 (86,7%)
10 (13,3%)
Chưa có sự liên quan gia thi gian mc ĐTĐ và mức độ nguy cơ tim mạch (p > 0,05).
Bng 5. Mi liên quan gia BMI và mức độ nguy cơ tim mạch
BMI
Mức độ nguy
OR
(KTC 95%)
p
Rt cao
Trung bình, cao
X
± SD (kg/m2)
23,77 ± 3,58
21,06 ± 3,34
-
0,008
Có béo phì (n = 38)
36 (94,7%)
2 (5,3%)
2,919
(0,620-13,739)
0,159
Không béo phì (n = 86)
74 (86,0%)
12 (14,0%)
Có s liên quan gia trung bình BMI và mức độ nguy cơ tim mạch, s khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Bng 6. Mi liên quan gia ch s vòng eo và mức độ nguy cơ tim mạch
Vòng eo
Mức độ nguy cơ
OR
(KTC 95%)
p
Rt cao
Trung bình, cao
X
± SD (cm)
83,46 ± 9,97
76,71 ± 10,43
-
0,019
Béo bng (n = 72)
67 (93,1%)
5 (6,9%)
2,805
(0,881-8,932)
0,072
Bình thường (n = 52)
43 (82,7%)
9 (17,3%)
Có s liên quan gia ch s vòng eo trung bình và mức độ nguy cơ tim mch, s khác biệt có ý nga thống kê (p
< 0,05).
Bng 7. Mi liên quan gia glucose huyết tương lúc đói và mức độ nguy cơ tim mạch
Glucose
Mức độ nguy cơ
OR
(KTC 95%)
p
Rt cao
Trung bình, cao
X
± SD (mmol/L)
11,83 ± 5,13
11,87 ± 5,78
-
0,979
Không đạt (n = 104)
93 (89,4%)
11 (10,6%)
1,492
(0,376-5,915)
0,567
Đạt (n = 20)
17 (85,0%)
3 (15,0%)
Chưa có sự liên quan gia glucose huyết tương lúc đói và mức độ nguy cơ tim mch (p > 0,05).
Bng 8. Mi liên quan gia HbA1c và mức độ nguy cơ tim mạch
HbA1c
Mức độ nguy cơ
OR
(KTC 95%)
p
Rt cao
Trung bình, cao
X
± SD (%)
9,95 ± 2,28
10,98 ± 2,27
-
0,115
Không đạt (n = 113)
100 (88,5%)
13 (11,5%)
0,769
(0,091-6,507)
0,809
Đạt (n = 11)
10 (90,9%)
1 (9,1%)
Chưa có sự liên quan gia HbA1c và mức độ nguy cơ tim mch (p > 0,05).
Bng 9. Mi liên quan gia cholesterol và mức độ nguy cơ tim mạch
Cholesterol
Mức độ nguy cơ
OR
(KTC 95%)
p
Rt cao
Trung bình, cao
X
± SD (mmol/L)
4,98 ± 1,36
4,70 ± 0,82
-
0,460
Ri lon (n = 47)
42 (89,4%)
5 (10,6%)
1,112
(0,349-3,543)
0,858
Bình thường (n = 77)
68 (88,3%)
9 (11,7%)
Chưa có sự liên quan gia cholesterol và mức độ nguy cơ tim mạch (p > 0,05).
T.T. Binh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 7-12
11
Bng 10. Mi liên quan gia triglyceride và mức độ nguy cơ tim mạch
Triglyceride
Mức độ nguy cơ
OR
(KTC 95%)
p
Rt cao
Trung bình, cao
X
± SD (mmol/L)
2,70 ± 1,94
2,23 ± 1,50
-
0,380
Ri lon (n = 82)
76 (92,7%)
6 (7,3%)
2,980
(0,960-9,255)
0,051
Bình thường (n = 42)
34 (81,0%)
8 (19,0%)
Chưa có sự liên quan gia triglyceride và mức độ nguy cơ tim mch (p > 0,05).
Bng 11. Mi liên quan gia LDL-C và mức độ nguy cơ tim mạch
LDL-C
Mức độ nguy cơ
OR
(KTC 95%)
p
Rt cao
Trung bình, cao
X
± SD (mmol/L)
2,74 ± 1,00
2,74 ± 0,68
-
0,996
Ri lon (n = 31)
27 (87,1%)
4 (12,9%)
0,813
(0,236-2,805)
0,743
Bình thường (n = 93)
83 (89,2%)
10 (10,8%)
Chưa có sự liên quan gia LDL-C và mức độ nguy cơ tim mch (p > 0,05).
Bng 12. Mi liên quan gia HDL-C và mức độ nguy cơ tim mạch
HDL-C
Mức độ nguy cơ
OR
(KTC 95%)
p
Rt cao
Trung bình, cao
X
± SD (mmol/L)
1,45 ± 0,56
2,74 ± 0,68
-
0,933
Ri lon (n = 6)
6 (100%)
0
1,135
(1,062-1,212)
0,370
Bình thường (n = 118)
104 (88,1%)
14 (11,9%)
Chưa có s liên quan gia HDL-C và mức độ nguy cơ
tim mch (p > 0,05).
4. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Đối tượng 60 tui chiếm t l cao nht vi 54,8%.
Các nghiên cu ca Nguyn Thanh Xuân Phm
Thúy Như cũng có kết qu t l người bệnh ĐTĐ > 60
tui chiếm t l cao hơn c nhóm tui khác [7], [8].
Phân b gii trong nghiên cu này thy t l bnh nhân
n (80,6%) cao hơn nam (19,4%), phù hp vi các
nghiên cứu khác như Minh Hoàng Trn Tha
Nguyên đều ghi nhn n chiếm t l cao hơn [4], [10].
V thi gian mc bệnh ĐTĐ, có 60,5% đối tượng mc
bệnh dưới 10 năm 39,5% đối tượng mc bnh 10
năm, thời gian mc bệnh trung bình 8,2 ± 6,9 năm,
cao nhất 30 năm. Nghiên cu ca Nguyn Thanh
Xuân thi gian mắc Đtrung bình tương đồng vi
nghiên cu của chúng tôi (8,3 năm) [7]. Nghiên cu ca
Quang Minh có thi gian phát hin bệnh ĐTĐ trung
bình 8,44 năm, 63% phát hiện dưới 10 năm và 37%
phát hiện ≥ 10 năm [5].
4.3. T l mức độ nguy cơ tim mạch
Kết qu nghiên cu ca chúng tôi t l người bnh
mức độ nguy tim mạch rt cao (88,7%), cao hơn
so vi nghiên cu ca Hunh Thái Bo (49%) [2].
S khác biệt này là do đối tượng nghiên cu ca Hunh
Thái Bo thc hiện trên người bệnh ĐTĐ type 2 điều
tr ngoi trú, phn ln những người bnh tuân th
điều tr và chưa có các yếu t din tiến nng, trong khi
nghiên cu ca chúng tôi thc hiện trên người bnh
ĐTĐ type 2 điều tr ni trú. So nh vi nghiên cu ca
Nguyn Th Thu Thy, t l mức độ nguy cơ tim mạch
rt cao nghiên cu ca chúng tôi cũng cao hơn
(88,7% so vi 51,7%), v mức độ nguy cao trong
nghiên cu ca chúng tôi (3,2%) li t l thấp hơn
(48,3%) [6]. S khác bit này có th do phương pháp
phân tầng nguy tim mạch (mức độ nguy tim
mạch) trên người bệnh ĐTĐ khác nhau giữa các nghiên
cu.
4.4. Mi liên quan đến mức độ nguy cơ tim mạch
Nhóm 60 tuổi nguy tim mạch khác bit ý
nghĩa thống kê so vi các nhóm tui còn li (p < 0,05).
Kết qu của chúng tôi tương đồng vi các nghiên cu
ca Phạm Thúy Như Vân Nga với nhóm 60
tui có t l nguy cơ mc bnh tim mạch cao hơn nhóm
tui dưới 60 (p < 0,05) [8], [11].
s liên quan gia BMI trung nh và mức độ nguy
tim mạch, s khác biệt ý nghĩa thống (p <
0,05). Tha cân, béo phì s góp phần gia tăng tổng mc
cholesterol trong máu, đồng thi dẫn đến nguy huyết
áp cao và bnh mch vành.
Có s liên quan gia ch s vòng eo trung bình và mc
độ nguy cơ tim mạch, s khác biệt có ý nghĩa thống
(p < 0,05). Nghiên cu ca Trn Minh Triết ch ra rng
béo bụng làm gia tăng mức leptin huyết thanh, đồng