intTypePromotion=3

Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
40
lượt xem
4
download

Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tình hình nghiên cứu và mục tiêu của đề tài trình bày về: Đái tháo đường là một bệnh mạn tính có đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết do thiếu insulin tuyệt đối hoặc tương đối dẫn đến các rối loạn về chuyển hóa glucid, protid, lipid và các chất khoáng. Tình trạng tăng đường huyết kéo dài sẽ dẫn ñến những tổn thương đặc biệt là mắt, tim, thận, thần kinh, mạch máu lớn và mạch máu nhỏ có thể đưa đến tàn phế hoặc tử vong cho người bệnh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 CÓ<br /> TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ<br /> Trương Quang Phổ ‫٭‬, Đỗ Thị Minh Thìn‫٭٭‬<br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn ñề: Đái tháo ñường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính có ñặc trưng bởi tình trạng tăng ñường huyết do<br /> thiếu insulin tuyệt ñối hoặc tương ñối dẫn ñến các rối loạn về chuyển hóa glucid, protid, lipid và các chất khoáng.<br /> Tình trạng tăng ñường huyết kéo dài sẽ dẫn ñến những tổn thương ñặc biệt là mắt, tim, thận, thần kinh, mạch máu<br /> lớn và mạch máu nhỏ có thể ñưa ñến tàn phế hoặc tử vong cho người bệnh. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm 172 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 ñược ñiều trị nội trú tại<br /> BVĐK Trung Ương Cần Thơ ñược chia thành 2 nhóm: Nhóm nghiên cứu 109 bệnh nhân ñái tháo ñường týp 2 có<br /> tăng huyết áp Nhóm chứng 63 bệnh nhân ñái tháo ñường týp 2 không có tăng huyết áp Bệnh nhân nghiên cứu sẽ<br /> ñược khai thác bệnh sử, khám xét lâm sàng, tỷ mỷ dựa vào xét nghiệm cận lâm sàng, theo dõi và ñiều trị theo<br /> mẫu bệnh án thống nhất.<br /> Kết quả: Tỷ lệ rối loạn lipid máu ở nhóm ĐTĐ týp 2 có THA cao hơn nhóm chứng (62,4% so với<br /> 50,8%) -Rối loạn các thành phần lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có THA ở mức ñộ và giai ñoạn THA ñều<br /> tăng hơn so với nhóm chứng (p>0,05). Trừ CT và CT/HDL-c (p0,05). Bảng 3. Phân loại rối loạn lipid<br /> máu ở hai nhóm<br /> ĐTĐ có<br /> ĐTĐ không<br /> THA<br /> THA<br /> Thông số<br /> p<br /> (n=109)<br /> (n=63)<br /> n TL (%) n TL (%)<br /> ‫٭‬Không có RL lipid 41<br /> 37,6 31<br /> 49,3 >0,05<br /> máu<br /> ‫٭‬Có RL lipid máu<br /> 68<br /> 62,4 32<br /> 50,8 >0,05<br /> -Tăng CT máu ñơn 21<br /> 19,3 8<br /> 12,7 >0,05<br /> thuần<br /> -Tăng TG máu ñơn 18<br /> 16,5 9<br /> 14,3 >0,05<br /> thuần<br /> -Tăng lipid máu hỗn 29<br /> 26,6 15<br /> 23,8 >0,05<br /> hợp<br /> Các loại rối loạn lipid máu của nhóm ĐTĐ có THA ñều cao hơn so với nhóm ĐTĐ không THA, tuy nhiên<br /> sự khác biệt không có ý nghĩa P> 0,05.<br /> <br /> 222<br /> <br /> Bảng 4. Liên quan giữa tỷ lệ rối loạn lipid máu với ñộ của nhóm ñái tháo ñường có tăng huyết áp<br /> ĐTĐ có THA (n=109)<br /> Tăng ñộ I Tăng ñộ II<br /> n (55) TL n (54) TL<br /> (%)<br /> (%)<br /> ≥ 5,2 21<br /> 38,2 29<br /> 53,7<br /> < 5,2 34<br /> 61,8 25<br /> 46,3<br /> ≥ 2,3 21<br /> 38,2 26<br /> 48,1<br /> < 2,3 34<br /> 61,8 28<br /> 51,9<br /> < 0,9 25<br /> 45,5 26<br /> 48,1<br /> ≥ 0,9 30<br /> 54,5 28<br /> 51,9<br /> ≥ 3,1 19<br /> 34,5 22<br /> 40,7<br /> < 3,1 36<br /> 65,5 32<br /> 56,3<br /> ≥ 5,0 19<br /> 34,5 36<br /> 66,7<br /> < 5,0 36<br /> 65,5 18<br /> 33,3<br /> <br /> Lipid máu<br /> <br /> CT<br /> (mmol/l)<br /> TG<br /> (mmol/l)<br /> HDL-c<br /> (mmol/l)<br /> LDL-c<br /> (mmol/l)<br /> CT/HDL-c<br /> <br /> p<br /> <br /> 0,05<br /> >0,05<br /> >0,05<br /> 0,05<br /> >0,05<br /> 0,05<br /> >0,05<br /> <br /> 8<br /> 10<br /> <br /> 7,3<br /> 9,1<br /> <br /> 4<br /> 4<br /> <br /> 6,3<br /> 6,3<br /> <br /> >0,05<br /> <br /> Thiếu máu cơ tim 41<br /> <br /> 37,6<br /> <br /> 11<br /> <br /> 17,5<br /> <br /> 0,01<br /> <br /> Bảng 8. Liên quan giữa lipid máu với VB/VM của nhóm ĐTĐ có THA<br /> Lipid máu<br /> <br /> CT(mmol/l )<br /> TG(mmol/l )<br /> HDLc(mmol/l)<br /> LDLc(mmol/l )<br /> CT/HDL-c<br /> <br /> ĐTĐ có THA (n=109)<br /> VB/VM<br /> VB/VM<br /> bình<br /> tăng<br /> thường<br /> (n=65)<br /> (n=44)<br /> 5,63<br /> ±<br /> 4,71 ± 1,31<br /> 1,50<br /> 2,77<br /> ±<br /> 1,88 ± 1,34<br /> 1,68<br /> 1,04<br /> ±<br /> 1,21 ± 0,95<br /> 0,28<br /> 3,19<br /> ±<br /> 2,63 ± 0,97<br /> 1,22<br /> 5,23<br /> ±<br /> 4,73 ± 1,52<br /> 1,63<br /> <br /> P<br /> <br /> 0,05<br /> >0,05<br /> <br /> Bảng 9. Liên quan giữa lipid máu với BMI của nhóm ĐTĐ có THA<br /> Lipid máu<br /> <br /> ĐTĐ có THA (n=109)<br /> BMI ≥<br /> 23,0kg/m²<br /> (n=42)<br /> <br /> P<br /> <br /> BMI <<br /> 23,0kg/m²<br /> (n=67)<br /> <br /> CT (mmol/l)<br /> <br /> 5,84 ± 1,20<br /> <br /> 4,89 ± 1,55 0,05<br /> <br /> 5,31 ± 1,62<br /> <br /> 4,86 ± 1,57<br /> <br /> >0,05<br /> <br /> HDL<br /> (mmol/l)<br /> LDL<br /> (mmol/l)<br /> CT/HDL-c<br /> BÀN LUẬN<br /> <br /> Nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có THA và nhóm chứng nói chung ñộ tuổi của cả 2 nhóm tập trung nhiều nhất<br /> ở ñộ tuổi từ 50 ñến 79, nhóm nghiên cứu có ñộ tuổi trung bình là 65,9 ± 11,6 tuổi, nhóm chứng có ñộ tuổi trung bình<br /> là 59,9 ± 13,1tuổi. Tuy nhiên do sự tác ñộng về kinh tế, xã hội ñang làm tuổi khởi phát của bệnh ĐTĐ týp 2 và bệnh<br /> tăng huyết áp có xu hướng trẻ hóa hơn [1], trong mỗi nhóm tỷ lệ nữ/nam >2/1. Tỷ lệ VB nam ≥ 90cm chiếm tỷ lệ là<br /> 21,9% so với nhóm chứng là 17,6%, tỷ lệ VB nữ > 80cm là 24,7 % so với nhóm chứng là 23,9 %, tỷ lệ thừa cân ở<br /> nhóm ñái tháo ñường týp 2 có tăng huyết áp là 38,6%, ở nhóm chứng là 27%, tỷ lệ béo bụng ñối với nam ở nhóm<br /> <br /> 224<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản