NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG THIẾT BỊ UPFC ĐỂ ĐIỀU
KHIỂN DÒNG CÔNG SUẤT TRÊN CÁC ĐƯỜNG DÂY
TRUYỀN TẢI THUỘC HỆ THỐNG ĐIN VIỆT NAM
RESEARCH ON APPLICATION OF UPFC TO CONTROL POWER FLOW
ON THE TRANSMISSION LINES OF VIETNAM ELECTRICAL POWER
SYSTEM
NGÔ VĂN DƯỠNG
Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Bài báo trình bày việc nghiên cứu hình tính toán của thiết bị UPFC để xây dựng chương
trình phỏng điều khiển dòng công suất trên các đường dây truyền tải. Sử dụng chương
trình để tính toán xây dựng các đường đặc tính biểu th mối quan hệ của dòng công suất trên
đường dây với các thông số điều khiển của thiết bị, qua đó đánh giá khả năng áp dụng cho hệ
thống điện (HTĐ) Việt Nam.
ABSTRACT
This article presents the research calculation models of UPFC to make simulation software to
control power flow on the transmission lines. The software is used to show the relationship
between the power flow on the transmission lines with the controller parameters of UPFC,
which helps evaluate the possibility of using this device in Vietnam electrical power system.
1 Đặt vấn đề
Nhu cầu năng lượng toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng ngày một gia ng trong
đó năng lượng điện đóng vai trò quan trng. Để đáp ng nhu cầu trên Hthống điện (HTĐ)
cũng ngày ng phát triển và m rộng, nhiều đường y truyền tải đin dài điện áp siêu cao
được hình thành đliên kết các HTĐ của nhiều khu vực với nhau. Vai trò của các đường y
này vừa làm nhiệm vụ liên kết để hình thành HTĐ lớn, vừa làm nhiệm vụ truyền tải và trao đổi
công suất gia các khu vực nhằm đảm bảo vận hành kinh tế và nâng cao độ tin cy cho HTĐ.
Đối với Việt Nam, năm 1994 đã hoàn thành việc xây dựng đường y 500 kV mạch 1
liên kết HTĐ của ba miền Bắc, Trung, Nam thành HTĐ hợp nhất Việt Nam. Qui hoạch đến
năm 2020 H500 kV sẽ mrộng đliên kết các nhà máy điện lớn như Quảng Ninh, Mông
Dương, Sơn La miền Bắc, Phú
M, Ô Môn miền Nam, đồng
thời cung cấp điện cho các trung
m ph ti lớn như khu lọc dầu
Dung Quất miền Trung, các khu
công nghiệp lớn miền Bắc và
miền Nam và trong tương lai s
sự liên kết để thực hiện việc mua bán đin với HTĐ Trung Quc và Lào.
Công suất truyền ti trên đường y liên kết hai HTĐ trên hình 1 xác định theo điều
kiện phân bố tự nhiên n biểu thức (1).
>
>
H
T1
HT2
V1
1 V2
2
P1 + jQ1 P2 + jQ2
Z
Hình 1
)1(
)cos(cos
)sin(sin
)cos(cos
)sin(sin
1212
12
21
22
22
2
2
2
1212
12
21
22
22
2
2
2
1212
12
21
11
11
2
1
1
1212
12
21
11
11
2
1
1
Z
VV
Z
V
Q
Z
VV
Z
V
P
Z
VV
Z
V
Q
Z
VV
Z
V
P Qua (1) cho thấy công suất truyn tải trên
đường dây phụ thuộc vào thông sđường dây và
thông s chế độ hai đầu đường y. Trong thiết
kế và vận hành các đường dây truyền tải ln tìm
cách điều chỉnh dòng ng sut trên đường dây
nhằm nâng cao khả năng tải công suất tác dụng,
giảm tổn thất, nâng cao chất lượng điện năng
đảm bảo ổn định cho HTĐ. Một s biện pháp
thường sử dụng là ngang dọc bằng điện
kháng hoặc điện dung cố định hoặc điều khiển theo cấp.
Ngày nay, với s phát triển của các thiết bị điện tử công suất lớn, điện áp cao, ng
nghFACTS ra đời vào cui thập niên 1980 [3] đã giúp cho quá trình điều khiển dòng công
suất trên các đường dây truyền tải một cách linh hoạt và nhanh chóng. Mỹ, Canada, Brazil... là
những nước tiên phong sdụng ng ngh FACTS trong lưới điện truyền tải., các thiết b
thường được sử dụng như: SVC, TSC, TSR, TCR, TCSC, STATCOM và UPFC [1,2,3]. Trong
đó, thiết bị UPFC (Unifile Power Flow Controller) là thiết bị khả năng điều khiển dòng
công suất trên đường y linh hoạt nhất, cho phép điều khiển dòng công suất tác dụng,
công suất phản kháng, điện áp và cgóc pha.Việc nghiên cứu sử dụng thiết bị ny cho HTĐ
Việt Nam trong tương lai rất cần thiết, nhất là sdụng trên các đường y liên kết để trao
đổi mua bán điện với các HTĐ Trung Quốc và Lào.
2 Cu trúc và nguyên lý làm việc của thiết bị UPFC
Thiết bị UPFC cấu tạo gồm hai bộ biến đổi công suất dạng nghịch lưu áp mắc theo
kiu ng tựa lưng liên kết qua tụ DC để dự trữ công suất như hình 2a.
ng suất tác dụng có thể trao đổi theo cả hai chiều tại điểm đối nối o HTĐ xoay chiều
của mỗi b biến đổi và mi bộ biến đổi còn có khnăng cung cấp hoặc hấp thụ công suất phản
kháng. B nghịch lưu thứ hai (NL2) thực hiện nhiệm vụ chính của UPFC đặt nối tiếp vào
đường dây một điện áp Vpq biên độ góc pha điu chỉnh được. Theo gin đồ véctơ hình
2b cho thấy UPFC có thể điều khiển được môdul
2
Vvà góc lệch
giữa
1
V
2
V, như vậy có th
điều khiển được dòng ng suất truyền ti trên
đường dây. Bộ nghịch u thứ nhất (NL1) hỗ trợ
hoạt động cho bộ nghịch lưu thứ hai bằng cách
thực hin đưa o mạch DC lượng công suất tác
dụng yêu cầu cho quá trình thiết lập điện áp ni
tiếp trên đườngy của b nghịch lưu thhai.
3 Mô hình tính toán của thiết bị UPFC
T nguyên hoạt động có th mô tả mô
1
c
pq
2
0
Hình 2b
nut j
Hình 3
Xnt
.
i
V .
j
V
nut i
.'
i
V
.
ij
I .
L
I
.
nt
V
.
ss
V
Xss
o
V1 Vc V2
Hình 2a
NL1
NL2
DC
hình tính toán thiết bị UPFC gồm hai nguồn đin áp như hình 3 [4],c nguồn áp Vnt và Vss
thể điều khiển cả biên độ và góc pha. Ngun áp nối tiếp đặt vào đường dây có thể xác định:
j
int eVrV .. (2)
Trong đó: 0 r rmax và 0 2
Ngun áp nối tiếp trên thđược thay thế
bằng mt nguồn dòng Int mắc song song với
đường dây truyền tải như hình 4.
..
ntntnt VjbI (3)
Trong đó: bnt = 1/Xnt
Ngun dòng Int cũng thđược tbằng
các ngun ng suất bơm vào hai nút i và j như
hình 5, tđó thể xác định các dòng công sut
nầy như sau:
(5)
(4) )(
*..
*..
ntjjsjsjs
ntiisisis
IVjQPS
IVjQPS
Thay (3) vào (4) và (5), sử dụng công thức
Ơ le và mt số phép biến đổi để tách riêng phần
thực và phần ảo của s phức .
is
Svà .
js
S, cho phép
xác định được [1]:
)cos(
)sin(
cos
sin
2
2
jintjijs
jintjijs
intis
intis
rbVVQ
rbVVP
VrbQ
VrbP
(6)
Trong thiết bị UPFC nhánh song song
được sử dụng chủ yếu để cung cấp công suất tác
dụng cho HTĐ thông qua b biến đổi nối tiếp, khi đó hình toán hc của thiết bị UPFC
trạng thái ổn định như hình (6). Theo [4] ta có:
ntss PP 02.1 (7)
Công suất biểu kiến cung cấp bởi bộ biến đổi ni tiếp được tính như sau:
*
..
.*..
nt
ji
i
j
ijntntnt
nt jX
VV
VreIVjQPS
Qua mt số phép biến đổi thể xác
định được:
sin)sin( 2
intjijintnt VrbVVrbP (8)
Công suất phản kháng của bộ biến đi
1 (nhánh song song) không đáng knên có th
xem Qss=0. Xếp chng hai mô hình thình 5
và nh 6 ta có mô hình tính toán của thiết bUPFC trên hình 7, với các thành phn ng suất
bơm vào nút i và j như biểu thức (9):
.
j
V
Hình 4
bnt = 1/Xnt
.
i
V
nut i
nut j
.
nt
I
Pis + jQis
Hình 5
Pjs + jQjs
Xnt
.
i
V .
j
V
nut i
nut j
Hình 6
Pss + j0
Xnt
.
i
V .
j
V
nut i
nut j
Hình 7
Piupfc + jQiupfc Pjupfc + jQjupfc
Xnt
.
i
V .
j
V
nut i
nut j
hình trên hình 7 và các
công thức tính toán (9) được sử
dụng để thay thế thiết bị UPFC
trong các đồ tính toán các
bài toán gii tích mạng điện.
4. y dựng chương trình
phỏng điều khiển
thiết bị UPFC
Xét đồ hệ thống điện
đơn giản lắp đặt thiết b
UPFC trên đường dây truyền
tải như hình 8, chọn nút số 1
làm nút cân bằng và sdụng
chương trình CONUS để tính
toán trào lưu công suất trên c đường dây truyền
tải. Sử dụng kết quả nghiên cứu ở mục 3 xây dựng
được sơ đồ thuật toán như hình 9.
HT
1
2
3
P4upfc + jQ4upfc P2upfc + jQ2upfc
4
P3 + jQ3
P2 + jQ2
X
Hình 8
Nhập số liệu
HTĐ
V2=500kV; V4=500kV
2=0; 4=0
Chọn giá trị
r và
Tính và cập nhật
P2upfc, Q2upfc, P4upfc, Q4upfc
vào file số liệu
Tính chế độ xác lập bằng
chương trình CONUS
42
Biểu diễn thông số VH
lên mô hình mô phỏng
Thay đổi
r và
DỪNG
r = rmoi
=
moi
S
C
K
Hình 9
Hình 10
0,02 0,04 0,06 0,08 0,10 0,12 0,14 0
50
60
70
80
90
100
110
120
130
140
150
160
P[MW]
r
=0
o
=15
o
=30
o
=60
o
=90
o
)9(
)cos(
)sin(
cos
)sin(02,1sin02,0
2
2
jijintjupfc
jijintjupfc
intiupfc
jijintintiupfc
VVrbQ
VVrbP
VrbQ
VVrbVrbP
Tsơ đ thuật toán xây dng được chương trình mô phng điều khiển thiết bị UPFC.
Khởi động chương trình màn hình mô phỏng
như hình 10. Thay đổi các giá trị r và
th điều khiển được dòng ng suất trên
đường dây t nút số 3 đưa đến nút số 2
thông qua thiết bị UPFC. Kết quả chy
chương trình đ tài đã xây dng được các
đường đặc tính biểu thị mi quan hệ giữa các
thông sr và ca bộ UPFC với dòng ng
suất trên đường dây như hình 11 và hình 12.
5. Kết luận
Qua pn tích kết cấu và nguyên làm
việc đã xây dựng được mô hình tính toán của
thiết bị UPFC như hình 7 với các dòng công
suất bơm vào các nút i j được xác định
theo (9). Đây là sđể đưa vào hình
tính toán các bài toán giải tích mạng điện của
các HTĐ có lắp đặt thiết bị UPFC trên các
đường dây truyn tải.
Bài báo đã xây dựng được chương trình
mô phỏng cho phép khảo sát các chế độ làm
việc của thiết bị UPFC một cách trực quan trên màn nh máy tính. Qua nghiên cứu cho
thấy đối với các đường y truyền ti lắp đặt thiết bị UPFC, chúng ta có thể điều khiển
dòng ng suất tác dụng, công suất phản kháng trên đường dây một cách linh hoạt, ngay cả
thkhng chế được dòng ng suất chạy trên đường y cố định khi công suất phtải
và ngun thay đổi.
Tcác đồ th trên hình 11 và hình 12 cho thy khí điều chnh =900 thì công suất phản
kháng trên đường y gần như không thay đổi ngược lại khi điều chỉnh =00 tcông
suất tác dụng gần như không thay đổi khi ta thay đổi r. Như vậy khi cần điều chỉnh dòng
ng suất tác dụng trên đường y thì ta cho =00 ngược lại khi cần điều chỉnh ng
suất phản kháng thì điều chỉnh =900.
Với khả năng thể khng chế được dòng công suất chạy trên đường dây theo yêu
cầu, thiết bị UPFC thđược sử dụng để lp đặt trên các đường y liên kết giữa HTĐ
Vit Nam với các HTĐ Trung Quốc Lào đthực hin việc trao đổi mua n điện trong
tương lai, tuy nhiên cũng cần có sự phân tích kinh tế để so sánh với một số thiết bị khác.
I LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Duy Dũng, Nghiên cu s dụng thiết bị UPFC nhằm nâng cao khả năng tải của
đường dây truyền tải điện xoay chiều siêu cao áp, Lun văn Thạc s K thuật, Đại học Đà
Nẵng, 2006.
[2] Yong Hua Song and Allan T Jhons (1999), Flexible AC transmission systems (FACT), The
Institution of Electrical Engineers, London, United Kingdom.
[3] Narain G.Hingorani, Laszlo Gyugyi (2000), "Understanding FACTS", Concepts and
technology of Flexible AC transmission systems, The Institute of Electrical and Electronics
Engineers, Inc., New York.
[4] A.Mete Vural, Mehmet Tumay (2004), Analysis ang modeling of Unified power flow
controller, Department of Electrical and Electronics Engineering, University of Gaziantep,
Sahinbey, Gaziantep, 27310, Turkey.
0,02 0,04 0,06 0,08 0,10 0,12 0,14 0
50
60
70
80
90
100
110
120
130
140
150
160
Q[MVar]
r
=0
o
=15
o
=30
o
=60
o
=90
o
Hình 12