intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu sự hài lòng của học sinh các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Năm Tháng Tĩnh Lặng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

77
lượt xem
12
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nghiên cứu sự hài lòng của học sinh các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có bốn nhân tố quan trọng tác động đến sự hài lòng của HS, đó là: sự quan tâm và cam kết của lãnh đạo nhà trường, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và các khoản thu của nhà trường; trong đó, sự quan tâm và cam kết của lãnh đạo nhà trường là yếu tố có tác động mạnh nhất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu sự hài lòng của học sinh các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh

Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Phan Đình Nguyên và tgk<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA HỌC SINH<br /> CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP<br /> TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH<br /> PHAN ĐÌNH NGUYÊN*, NGÔ ĐÌNH TÂM**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bài viết nghiên cứu sự hài lòng của học sinh (HS) các trường trung cấp chuyên<br /> nghiệp ngoài công lập (TCCNNCL) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM). Kết<br /> quả nghiên cứu cho thấy có bốn nhân tố quan trọng tác động đến sự hài lòng của HS, đó<br /> là: sự quan tâm và cam kết của lãnh đạo nhà trường, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và<br /> các khoản thu của nhà trường; trong đó, sự quan tâm và cam kết của lãnh đạo nhà trường<br /> là yếu tố có tác động mạnh nhất.<br /> Từ khóa:sự hài lòng của học sinh, trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập.<br /> ABSTRACT<br /> A research on students’ satisfaction of non-state-owned vocational training colleges<br /> in Ho Chi Minh City<br /> This paper examines students’ satisfaction of non-state-owned vocational training<br /> colleges in Ho Chi Minh City. Results show that there are four important factors affecting<br /> students’ satisfaction, including: college leaders’ attention and commitment, facilities,<br /> teachers and fees, among which, leaders’ attention has the strongest effect.<br /> Keywords: students’ satisfaction, non-state-owned vocational training colleges.<br /> <br /> 1. Giới thiệu trường này ngày càng khốc liệt. Các<br /> Trong những năm gần đây, công tác trường đã và đang đua nhau thực hiện các<br /> tuyển sinh của các trường trung cấp chiến lược tuyển sinh nhằm thu hút HS.<br /> chuyên nghiệp (TCCN) gặp nhiều khó Để làm được điều này, các trường đã đưa<br /> khăn, hầu hết các trường xem việc tuyển ra những cam kết về chất lượng và các<br /> sinh là một trong những hoạt động sống dịch vụ hỗ trợ. Tuy nhiên, khi thực hiện<br /> còn của nhà trường. Vấn đề này càng thì các trường lại chưa thực sự quan tâm,<br /> quan trọng hơn với những trường làm giảm sự hài lòng và niềm tin của HS.<br /> TCCNNCL, bởi lẽ nguồn thu chính của Đây là điều đáng lo ngại, bởi lẽ HS sau<br /> các trường này là các khoản phí thu từ khi nhập học có thể xin chuyển sang<br /> HS. Đây cũng chính là nguồn kinh phí trường khác, hay số lượng tuyển sinh có<br /> quyết định sự tồn tại và phát triển của các thể giảm dần do HS không hài lòng về<br /> trường; vì thế, sự cạnh tranh giữa các trường. Vì vậy, việc nghiên cứu các nhân<br /> *<br /> tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của HS ở<br /> TS, Trường Đại học Kĩ thuật Công nghệ<br /> TPHCM<br /> các trường này là một việc làm hết sức<br /> **<br /> ThS, Trường Đại học Kĩ thuật Công nghệ cấp thiết nhằm giúp các trường có những<br /> TPHCM giải pháp cụ thể để vừa thu hút HS vào<br /> <br /> <br /> <br /> 169<br /> Tư liệu tham khảo Số 42 năm 2013<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> trường vừa giữ được HS cho đến hết Dựa vào mô hình 5 sai lệch,<br /> khóa học. Parasuraman và các cộng sự (1985 và<br /> 2. Phương pháp và dữ liệu nghiên 1988) đã giới thiệu thang đo<br /> cứu SERVQUAL gồm 10 thành phần: (1)<br /> Cơ sở lí thuyết của nghiên cứu này Phương tiện hữu hình, thể hiện qua ngoại<br /> là dựa vào lí thuyết về chất lượng dịch hình, trang phục của nhân viên phục vụ,<br /> vụ, mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ; (2)<br /> với sự hài lòng của khách hàng, tác động Tin cậy, nói lên khả năng thực hiện dịch<br /> của giá cả đến sự hài lòng của khách vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần<br /> hàng và các mô hình nghiên cứu sự hài đầu tiên; (3) Đáp ứng, nói lên sự mong<br /> lòng của khách hàng. Trong đó, chúng tôi muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ<br /> đặc biệt quan tâm đến hai mô hình chất cung cấp dịch vụ cho khách hàng; (4)<br /> lượng dịch vụ của Gronroos (1984) và Năng lực phục vụ, nói lên trình độ<br /> Parasuraman (1988); đây cũng là cơ sở lí chuyên môn để thực hiện dịch vụ. Khả<br /> luận chính mà chúng tôi đã áp dụng thực năng chuyên môn này cần thiết cho nhân<br /> hiện nghiên cứu này. viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên<br /> Theo Gronroos (1984), chất lượng trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng<br /> dịch vụ được xem xét dựa trên hai tiêu nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên<br /> chí là chất lượng chức năng và chất quan cần thiết cho việc phục vụ khách<br /> lượng kĩ thuật. Ngoài ra, chất lượng dịch hàng; (5) Tiếp cận, liên quan đến việc tạo<br /> vụ cũng bị tác động mạnh mẽ bởi hình mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng<br /> ảnh doanh nghiệp. Như vậy, Gronroos đã trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút<br /> đưa ra 3 nhân tố ảnh hưởng đến chất ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng,<br /> lượng dịch vụ là chất lượng chức năng, địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi<br /> chất lượng kĩ thuật và hình ảnh doanh cho khách hàng; (6) Ân cần, nói lên tính<br /> nghiệp. [6] cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân<br /> Mô hình đo lường chất lượng dịch thiện với khách hàng; (7) Thông tin, liên<br /> vụ SERVQUAL được xem là mô hình quan đến việc giao tiếp, truyền đạt cho<br /> nghiên cứu chất lượng dịch vụ cụ thể và khách hàng bằng ngôn ngữ; họ dễ dàng<br /> chi tiết với việc đưa ra mô hình 5 loại sai hiểu được và lắng nghe những vấn đề liên<br /> lệch trong chất lượng dịch vụ. Mô hình quan đến họ như chi phí, giải quyết khiếu<br /> này không những đo lường chất lượng<br /> nại...; (8) Tín nhiệm, nói lên khả năng tạo<br /> dịch vụ dựa trên sự so sánh giữa dịch vụ<br /> mong đợi và dịch vụ nhận được mà còn lòng tin cho khách hàng, làm cho khách<br /> tính đến chất lượng dịch vụ mà nhà quản hàng tin cậy vào công ti. Khả năng này<br /> lí muốn cung cấp. Ngoài ra, mô hình đề thể hiện qua tên tuổi và tiếng tăm của<br /> cập chất lượng dịch vụ còn bị ảnh hưởng công ti, nhân cách của nhân viên phục vụ<br /> bởi sự không đồng nhất giữa mong muốn giao tiếp trực tiếp với khách hàng; (9) An<br /> của nhà quản lí và những mong muốn của toàn, liên quan đến khả năng đảm bảo sự<br /> khách hàng. an toàn cho khách hàng, thể hiện qua sự<br /> <br /> <br /> 170<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Phan Đình Nguyên và tgk<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> an toàn về vật chất, tài chính, cũng như SERVQUAL với 22 thang đo và 5 tiêu<br /> bảo mật thông tin; (10) Thấu hiểu, thể chí. Các tiêu chí gồm có: Sự tin cậy, khả<br /> hiện ở khả năng hiểu biết nhu cầu của năng đáp ứng, sự hữu hình, sự đảm bảo<br /> khách hàng thông qua việc tìm hiểu và sự cảm thông. [7]<br /> những đòi hỏi của khách hàng, quan tâm Dựa vào mô hình của Gronroos<br /> đến cá nhân và nhận dạng được khách (1984) [6], Parasuraman và các cộng sự<br /> hàng thường xuyên. Thang đo này bao (1985, 1988) [7], sau khi phân tích định<br /> quát hầu hết khía cạnh của dịch vụ. Tuy tính, chúng tôi xây dựng mô hình dự kiến<br /> nhiên, thang đo cho thấy có sự phức tạp cho nghiên cứu, gồm 6 nhân tố tác động<br /> trong đo lường, không đạt giá trị phân đến sự hài lòng của HS như sơ đồ sau<br /> biệt trong một số trường hợp. Do đó, các đây:<br /> nhà nghiên cứu đã đưa ra thang đo<br /> <br /> Sự quan tâm và cam kết<br /> Đội ngũ giáo viên Sự nhiệt tình CBNV<br /> của lãnh đạo nhà trường<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> SỰ HÀI LÒNG<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Môi trường học tập<br /> Các khoản phí Cơ sở vật chất<br /> <br /> <br /> Sơ đồ mô hình sau khi nghiên cứu định tính<br /> Từ mô hình dự kiến của đề tài, các khoản thu nhà trường; β0 là hằng số<br /> chúng tôi xây dựng phương trình hồi quy hồi quy; εi là sai số thống kê.<br /> dự kiến của nghiên cứu như sau: Nhân tố cơ sở vật chất được đưa<br /> SHL=β0+β1*CSVC+β2*ĐNGV+β3* vào mô hình, bởi vì HS có thể quan sát<br /> MTHT+β4*NTCB+β5*QTCK+β6*HPHI cơ sở vật chất hiện tại để đánh giá về điều<br /> +εi (1) kiện đảm bảo cho việc học tập và quyết<br /> Trong đó, SHL là sự hài lòng của định lựa chọn trường. Cơ sở vật chất<br /> HS; CSVC là cơ sở vật chất; ĐNGV là càng đầy đủ thì càng giúp người học đạt<br /> đội ngũ giáo viên; MTHT là môi trường kết quả tốt, và ngược lại. Vì vậy, cơ sở<br /> học tập; NTCB là sự nhiệt tình của cán vật chất được kì vọng có ảnh hưởng<br /> bộ, nhân viên; QTCK là sự quan tâm và dương với sự hài lòng của HS. Đội ngũ<br /> cam kết của lãnh đạo trường; HPHI là giáo viên là nhân tố rất quan trọng đối<br /> <br /> <br /> 171<br /> Tư liệu tham khảo Số 42 năm 2013<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> với quá trình dạy học, bởi vì có thầy giỏi đồng thời có thể đưa ra các cam kết về<br /> thì mới có trò giỏi. Đội ngũ giáo viên có những dịch vụ tốt hơn cho HS, làm hài<br /> kiến thức càng cao, khả năng sư phạm lòng HS. Các khoản thu hợp lí cũng ảnh<br /> càng tốt thì chất lượng học tập của HS sẽ hưởng đến sự hài lòng của HS; vì ngoài<br /> cao, từ đó HS sẽ hài lòng hơn về trường. học phí đã công bố, các trường tổ chức<br /> Do vậy, biến đội ngũ giáo viên được đưa thu thêm các loại phí khác (học lại, thi<br /> vào mô hình là hợp lí và kì vọng sẽ có lại...) có thể rất cao, khiến HS không hài<br /> ảnh hưởng dương lên sự hài lòng của HS. lòng. Các trường cũng có thể sẽ tăng học<br /> Môi trường học tập tuy là yếu tố xúc tác phí cho những năm học tiếp theo, không<br /> học tập nhưng cũng có tác động lên sự thực hiện đúng với cam kết khi tuyển<br /> hài lòng của HS, vì vậy yếu tố này cũng sinh, làm cho HS không hài lòng. Các<br /> được đưa vào mô hình. Cán bộ, nhân khoản phí nếu thu một cách hợp lí sẽ tạo<br /> viên nhiệt tình với HS, tư vấn một cách sự hài lòng cho HS. Như vậy, tất cả các<br /> hiệu quả thì sẽ rút ngắn thời gian để các biến đều có kì vọng tác động dương lên<br /> em tìm hiểu về trường, về việc thực hiện sự hài lòng của HS trong mô hình nghiên<br /> các nội quy, quy chế của trường và Bộ. cứu này.<br /> Nhờ thế, các em có thời gian học tập Nghiên cứu được thực hiện bằng<br /> nhiều hơn; vì vậy, biến này cũng được hai phương pháp: định tính và định<br /> đưa vào mô hình và kì vọng sẽ có tác lượng. Nghiên cứu định tính được tiến<br /> động dương lên sự hài lòng của HS. Biến hành với 6 lãnh đạo, 10 giáo viên và 30<br /> sự quan tâm và cam kết của lãnh đạo HS của 3 trường TCCNNCL trên địa bàn.<br /> trường cũng được đưa vào mô hình, vì Bảng câu hỏi chính thức được đưa vào<br /> nếu lãnh đạo nhà trường quan tâm thì sẽ khảo sát định lượng với các tiêu chí như<br /> hiểu được tâm tư nguyện vọng của HS, bảng 1 dưới đây:<br /> Bảng 1. Các tiêu chí khảo sát chính thức<br /> không<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hoàn toàn đồng ý<br /> Không đồng ý<br /> Hoàn toàn<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> TT Mã hóa Các tiêu chí<br /> Trung lập<br /> Đồng ý<br /> đồng ý<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 1 CSVC01 Nhà trường đáp ứng đủ phòng thực hành 1 2 3 4 5<br /> 2 CSVC02 Nhà trường đáp ứng đủ phòng thí nghiệm 1 2 3 4 5<br /> 3 CSVC03 Nhà trường đáp ứng phòng học 1 2 3 4 5<br /> 4 CSVC04 Trang thiết bị thực hành phù hợp với bên ngoài các 1 2 3 4 5<br /> doanh nghiệp<br /> 5 CSVC05 Trang thiết bị dạy học hiện đại và đáp ứng đủ 1 2 3 4 5<br /> 6 CSVC06 Thư viện nhà trường đáp ứng đủ tài liệu học tập của 1 2 3 4 5<br /> <br /> 172<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Phan Đình Nguyên và tgk<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> HS<br /> 7 MTHT01 Nhà trường có tạo điều kiện học tập để HS phát 1 2 3 4 5<br /> triển các kĩ năng<br /> 8 MTHT02 Nhà trường có thường xuyên tổ chức hoạt động 1 2 3 4 5<br /> ngoại khóa<br /> 9 MTHT03 Nhà trường có tạo bầu không khí trong hoạt động 1 2 3 4 5<br /> rèn luyện học tập<br /> 10 MTHT04 Nhà trường có tạo môi trường học tập thân thiện với 1 2 3 4 5<br /> HS<br /> 11 ĐNGV01 Giáo viên có kiến thức chuyên môn sâu và thực tế 1 2 3 4 5<br /> 12 ĐNGV02 Giáo viên có kinh nghiệm và phương pháp giảng 1 2 3 4 5<br /> dạy<br /> 13 ĐNGV03 Giáo viên có trách nhiệm khi đứng lớp 1 2 3 4 5<br /> 14 NTCB01 Nhân viên nhà trường sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp HS 1 2 3 4 5<br /> một cách kịp thời<br /> 15 NTCB02 Nhân viên nhà trường niềm nở, ân cần khi tiếp xúc 1 2 3 4 5<br /> với HS<br /> 16 NTCB03 Nhân viên nhà trường hết mình với công việc 1 2 3 4 5<br /> 17 QTCK01 Nhà trường thông báo đến HS chuẩn đầu ra đầu 1 2 3 4 5<br /> khóa học<br /> 18 QTCK02 Nhà trường thông báo mức học phí toàn khóa học 1 2 3 4 5<br /> cho HS đầu khóa học<br /> 19 QTCK03 Nhà trường thực hiện đúng điều kiện học tập 1 2 3 4 5<br /> 20 QTCK04 Nhà trường thực hiện đúng tiến độ học tập 1 2 3 4 5<br /> 21 QTCK05 Nhà trường thực hiện đúng lời hứa về cơ sở vật chất 1 2 3 4 5<br /> 22 HPHI01 Học phí nhà trường phù hợp 1 2 3 4 5<br /> 23 HPHI02 Học phí nhà trường tương ứng với CSVC nhà 1 2 3 4 5<br /> trường<br /> 24 HPHI03 Ngoài học phí nhà trường không thu thêm những 1 2 3 4 5<br /> khoản khác không hợp lí<br /> 475 bảng câu hỏi được gửi trực tiếp lượng mẫu được lựa chọn nghiên cứu sẽ<br /> cho các HS được lựa chọn ngẫu nhiên ở 3 thích hợp nếu số quan sát (cỡ mẫu) ít<br /> trường: Trung cấp Bến Thành, Trung cấp nhất phải gấp 4 - 5 lần số biến quan sát.<br /> Kinh tế - Du lịch Tân Thanh, Trung cấp Mô hình trong nghiên cứu bao gồm 6<br /> Quang Trung. Bảng câu hỏi được phát ra nhân tố độc lập với 24 biến quan sát. Do<br /> trong vòng 3 ngày và thu về 463 bảng. đó, số lượng mẫu cần thiết là từ 140<br /> Sau khi xử lí, có 450 bảng câu hỏi hợp lệ. đơn vị trở lên. Với số lượng mẫu là<br /> Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn 450 đơn vị, nên tính đại diện của mẫu<br /> Mộng Ngọc [5] thì tính đại diện của số được đảm bảo cho việc thực hiện nghiên<br /> <br /> <br /> 173<br /> Tư liệu tham khảo Số 42 năm 2013<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> cứu. Phần mềm SPSS 16.0 được sử dụng nghĩa. Khi phân tích các nhân tố, hàm hồi<br /> để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu quy chỉ còn bốn biến phù hợp với mô<br /> này. hình hồi quy. Các kiểm định cũng cho<br /> 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận thấy kết quả hồi quy có ý nghĩa thống kê.<br /> Sau khi nhận được 450 bảng phản Các vấn đề như tự tương quan, phương<br /> hồi hợp lệ, chúng tôi đã thực hiện phân sai không đồng nhất, hiện tượng đa cộng<br /> tích các nhân tố và các kiểm định cần tuyến... đều không xảy ra. Kết quả cụ thể<br /> thiết để đảm bảo kết quả hồi quy có ý như bảng 2 dưới đây:<br /> Bảng 2. Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố tác động đến SHL của HS<br /> Hệ số hồi quy t Sig.<br /> Biến (Nhân tố)<br />  Std. Error<br /> Hằng số hồi quy 3,324 0,036 93,082 0,000<br /> QTCK 0,332 0,036 9,284 0,000<br /> CSVC 0,218 0,034 6,354 0,000<br /> ĐNGV 0,152 0,034 4,521 0,000<br /> HPHI 0,133 0,033 4,031 0,000<br /> Nguồn: Kết quả hồi quy<br /> Từ bảng 2, ta có phương trình hồi 0,133. Như vậy, trong bốn nhân tố tác<br /> quy như sau: động đến sự hài lòng của HS thì sự quan<br /> SHL = 3,324 + 0,332QTCK + tâm và cam kết của lãnh đạo nhà trường<br /> 0,218CSVC + 0,152ĐNGV + 0,133HPHI tác động mạnh nhất, các khoản thu nhà<br /> (2) trường là yếu nhất.<br /> Hệ số hồi quy () được hiểu là nếu Hiện nay, lãnh đạo các trường<br /> tăng thêm 1 đơn vị biến độc lập thì sẽ ngoài công lập không quan tâm nhiều đến<br /> làm tăng lên  đơn vị sự hài lòng của HS. HS, đến chương trình và tiến độ thực<br /> Từ phương trình hồi quy (2), ta thấy nhân hiện của nhà trường mà chỉ chú trọng đến<br /> tố sự quan tâm và cam kết của lãnh đạo công tác tuyển sinh và lợi nhuận. Chính<br /> trường có hệ số hồi quy  = 0,332. Như vì thế, lãnh đạo các trường thường hứa<br /> vậy, nếu tăng một đơn vị sự quan tâm và hẹn nhiều vào đầu năm học và trong quá<br /> cam kết của lãnh đạo nhà trường sẽ làm trình tuyển sinh, nhưng khi thực hiện thì<br /> tăng 0,332 đơn vị sự hài lòng HS. Tương không đúng những gì đã hứa. Cơ sở vật<br /> tự, cơ sở vật chất của trường có hệ số hồi chất các trường TCCNNCL thiếu trầm<br /> quy  = 0,218, nên tăng 1 đơn vị cơ sở trọng, nhiều trường thuê mướn cơ sở ở<br /> vật chất thì sẽ làm tăng 0,218 đơn vị sự xa, phòng học chưa đạt yêu cầu, phòng<br /> hài lòng của HS. Tiếp đến là nhân tố đội thí nghiệm, thực hành còn rất hạn chế và<br /> ngũ giáo viên, có hệ số hồi quy  = các thiết bị chưa đáp ứng được nhu cầu<br /> 0,152, và cuối cùng là nhân tố các khoản thực tế của các doanh nghiệp. Đội ngũ<br /> giáo viên có đến gần 50% thỉnh giảng,<br /> thu của nhà trường, có hệ số hồi quy  =<br /> <br /> 174<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Phan Đình Nguyên và tgk<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 23,19% chưa qua đào tạo nghiệp vụ sư Về sự quan tâm và cam kết lãnh<br /> phạm và 7% chưa đạt chuẩn giảng dạy đạo nhà trường: Cần quan tâm đến HS<br /> [3]. Bên cạnh đó, việc giáo viên tham gia nhiều hơn bằng những việc làm cụ thể<br /> dạy nhiều trường sẽ làm giảm thời gian (như: tọa đàm, họp mặt HS, lấy ý kiến<br /> đầu tư bài, dẫn đến chất lượng bài giảng HS trong từng học kì...) để thấu hiểu tâm<br /> kém và cuối cùng là chất lượng giáo dục tư nguyện vọng của HS, từ đó có những<br /> giảm. Các khoản thu nhà trường thực tế cách làm phù hợp hơn. Lãnh đạo trường<br /> phù hợp với điều kiện của HS. Đây là phải thực hiện đúng chương trình, tiến độ<br /> nhân tố mà HS hài lòng nhất trong số các học tập theo cam kết ban đầu đưa ra. Đối<br /> nhân tố tác động đến sự hài lòng HS. tượng là HS TCCN nên các trường cần<br /> Hiện mức học phí các trường TCCNNCL xây dựng tiến độ hợp lí, giờ học thực<br /> trên địa bàn TPHCM khoảng từ 4 – 5 hành nhiều hơn lí thuyết (50% – 70% giờ<br /> triệu/năm cho các ngành (trừ ngành dược thực hành).<br /> 9 - 10 triệu/năm). Như vậy, thực tế cho Về cơ sở vật chất nhà trường: Các<br /> thấy kết quả nghiên cứu này khẳng định trường phải xây dựng đủ phòng học, HS<br /> lại các kết quả nghiên cứu trước đây, chỉ học tối đa hai ca, không học ban đêm<br /> nhưng làm cho nó rõ ràng và cụ thể hơn. hay ngày nghỉ đối với HS học ca ngày.<br /> 4. Kết luận và kiến nghị Không thuê mướn quá nhiều cơ sở ở xa,<br /> 4.1. Kết luận cần địa điểm tập trung để người học dễ<br /> Kết quả phân tích hồi quy cho thấy dàng di chuyển từ cơ sở này đến cơ sở<br /> sự hài lòng của HS được tác động bởi khác. Cần đầu tư thiết bị thực hành, thí<br /> bốn nhân tố: Sự quan tâm và cam kết của nghiệm phù hợp với yêu cầu của các<br /> lãnh đạo nhà trường, đội ngũ giáo viên, doanh nghiệp, để HS sau khi tốt nghiệp<br /> cơ sở vật chất và các khoản thu nhà có thể dễ dàng tiếp xúc máy móc, công<br /> trường. Trong đó nhân tố tác động mạnh nghệ bên ngoài, không tốn nhiều thời<br /> nhất đến sự hài lòng của HS là sự quan gian cập nhật kiến thức và kĩ năng công<br /> tâm và cam kết của lãnh đạo nhà trường; nghệ.<br /> vì vậy, nhân tố này rất quan trọng với các Về đội ngũ giáo viên: Lãnh đạo<br /> trường TCCNNCL. Nhân tố tác động yếu trường nên quan tâm hơn đến chất lượng<br /> nhất đến sự hài lòng của HS là các khoản giáo viên cả về chuyên môn lẫn nghiệp<br /> thu, vì những khoản thu này ở nhiều vụ sư phạm, tạo điều kiện cho giáo viên<br /> trường là phù hợp với điều kiện của HS. gắn bó với trường để có sự đầu tư bài<br /> 4.2. Kiến nghị giảng tốt hơn, có những lớp đào tạo ngắn<br /> Từ kết quả nghiên cứu trên, chúng hay dài hạn cho những giáo viên chưa đạt<br /> tôi đề xuất một số ý kiến về bốn nhân tố chuẩn bổ sung kiến thức. Vì trình độ<br /> nêu trên nhằm góp phần làm tăng sự hài TCCN chủ yếu là đào tạo nghề, thời<br /> lòng của HS trường TCCNNCL trên địa lượng thực hành chiếm đến 50% - 70%<br /> bàn TPHCM như sau: chương trình, nên cần tạo điều kiện cho<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 175<br /> Tư liệu tham khảo Số 42 năm 2013<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> giáo viên tham gia thực tế để có kinh HS, đồng thời nhà trường cũng thuận lợi<br /> nghiệm dạy thực hành tốt hơn. trong công tác tuyển sinh. Bên cạnh<br /> Về các khoản thu của nhà trường: lượng học phí, nhà trường cũng cần quy<br /> Nên duy trì mức học phí hợp lí, vì như định thời gian đóng phí sao cho phù hợp.<br /> thế sẽ phù hợp với khả năng kinh tế của<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Nguyễn Tấn Chiêu (2007), Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung<br /> cấp chuyên nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ, Trường<br /> Trung học Thực phẩm TPHCM.<br /> 2. Trần Xuân Kiên (2010), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo<br /> Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên, Luận văn<br /> Thạc sĩ, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh.<br /> 3. Nguyễn Kim Luyện (2011), Đề xuất một số giải pháp xây dựng đội ngũ giáo viên<br /> chất – lượng tại các trường chuyên nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và<br /> Đào tạo TPHCM, tr. 28-31.<br /> 4. Nguyễn Thị Trang (2010). Mô hình phân tích sự hài lòng của sinh viên với chất<br /> lượng đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ, Khoa Thống<br /> kê – Tin học, Đại học Đà Nẵng.<br /> 5. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu với SPSS, Nxb<br /> Hồng Đức.<br /> 6. Gronroos, C. (1984), “A service quality model and its marketing implications”,<br /> European Journal of Marketing, Vol. 18 No. 4, pp. 36-44.<br /> 7. Parasuraman, A., Zeithaml, V.A., Berry, L.L. (1985), “A conceptual model of<br /> service quality and its implications for future”, Journal of Marketing, Vol.49, pp. 41-<br /> 50.<br /> 8. Parasuraman, A., Zeithaml, V.A., Berry, L.L. (1988), “SERVQUAL: A multiple-<br /> item scale for measuring consumer perception of service quality”, Journal of<br /> Retailing, Vol.64, pp. 12-40.<br /> 9. Sheldon C. N (1997), Student Satisfaction in Oregon Community Colleges. (ERIC<br /> Document Reproduction Service No. ED418763).<br /> 10. Yu-Fen Chen, Chin-Hui Hsiao, Wen-Ching Lee (2005), How Does Student<br /> Satisfaction Influence Student Loyalty – From the Relationship Marketing,<br /> Technology and Vocational Education.<br /> <br /> (Ngày Tòa soạn nhận được bài: 15-6-2012; ngày phản biện đánh giá: 29-6-2012;<br /> ngày chấp nhận đăng: 28-12-2012)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 176<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2