intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan, lợi mật và độc tính cấp của bài thuốc dân gian “Bàn tay ma” vùng Tây Bắc

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

10
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhiều bài thuốc dân gian đã được sử dụng để điều trị các bệnh về gan mật tại Việt Nam. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá tác dụng bảo vệ gan, lợi mật và độc tính cấp của cao chiết nước của bài thuốc dân gian vùng Tây Bắc gồm ba thành phần là: Bàn tay ma (Heliciopsis terminalis Kurz.), Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum Thunb.) và Cà gai leo (Solanum procumbens Lour.).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan, lợi mật và độc tính cấp của bài thuốc dân gian “Bàn tay ma” vùng Tây Bắc

  1. Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka lần 20 năm 2018 Kỷ yếu khoa học NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG BẢO VỆ GAN, LỢI MẬT VÀ ĐỘC TÍNH CẤP CỦA BÀI THUỐC DÂN GIAN “BÀN TAY MA” VÙNG TÂY BẮC Bùi Thanh Tùng1*, Dương Thị Duyên1, Hoàng Thị Thúy1, Hồ Thị Hằng1, Đồng Thị Nhâm1, Phạm Thanh Hải1, Phạm Hùng Việt2 1 Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội 2 Trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội * Tác giả liên lạc: tungasia82@gmail.com TÓM TẮT Nhiều bài thuốc dân gian đã được sử dụng để điều trị các bệnh về gan mật tại Việt Nam. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá tác dụng bảo vệ gan, lợi mật và độc tính cấp của cao chiết nước của bài thuốc dân gian vùng Tây Bắc gồm ba thành phần là: Bàn tay ma (Heliciopsis terminalis Kurz.), Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum Thunb.) và Cà gai leo (Solanum procumbens Lour.). Kết quả nghiên cứu cho thấy cao chiết nước của bài thuốc dân gian với liều 648 mg/kg và 1296 mg/kg đều có tác dụng bảo vệ gan trên mô hình chuột bị tổn thương gan do paracetamol liều 400 mg/kg thể trọng qua việc vừa làm giảm hoạt độ enzym AST và ALT, giảm các chỉ số viêm malonyl dialdehyde (MDA), TNF-α và IFN-γ, vừa làm giảm các tổn thương đại phẫu và vi phẫu trên gan so với nhóm chứng bệnh. Bài thuốc còn cho thấy tác dụng lợi mật do khi uống cao thuốc lượng mật tiết ra tăng. Từ khóa: Bảo vệ gan, lợi mật, độc tính cấp, Bàn tay ma, Giảo cổ lam, Cà gai leo. HEPATOPROTECTIVE, CHOLERETIC EFFECTS AND ACUTE TOXICITY OF THE HERBAL FORMULATION “GHOST HAND” (“BAN TAY MA”) COLLECTED IN THE NORTHWEST REGION Bui Thanh Tung1*, Duong Thi Duyen1, Hoang Thi Thuy1, Ho Thi Hang1, Dong Thi Nham1, Pham Thanh Hai1*, Pham Hung Viet2 1 School of Medicine and Pharmacy – VNU Ha Noi 2 University of Science – VNU Ha Noi * Corresponding Author: tungasia82@gmail.com ABSTRACT In traditional medicine, many medicinal remedies have been used been used for treatment of liver disease. In this study, we investigated the hepatoprotective, choleretic effect and the acute toxicity of aqueous extract of the herbal formulation containing Heliciopsis terminalis Kurz., Gynostemma pentaphyllum Thunb. and Solanum procumbens Lour. Our results showed that the herbal formulation at dose of 648 mg/kg and 1296 mg/kg has strong hepatoprotective in mice model injured by paracetamol 400mg/kg bw by decreasing enzymes Alanin Amino Transferase (ALT) and Aspartate Amino Transferase (AST), malonyl dialdehyde (MDA), TNF-α và IFN-γ; significantly reducing macroscopic and microscopic lesions in liver compared with the control group. The study also demonstrated that the herbal formulation had choleretic effect by increasing bile secretion and did not show the acute toxicity. Keywords: Hepatoprotective, choleretic effect, acute toxicity, Heliciopsis terminalis Kurz., Gynostemma pentaphyllum Thunb, Solanum procumbens Lour. 35
  2. Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka lần 20 năm 2018 Kỷ yếu khoa học ĐẶT VẤN ĐỀ Nguyên liệu Gan là một trong những cơ quan lớn Các mẫu cây nghiên cứu gồm bàn tay nhất và đảm nhận những chức năng vô ma, giảo cổ lam, cà gai leo được thu hái cùng quan trọng đối với cơ thể như: từ huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, chuyển hóa thức ăn thành những chất được định danh bởi PGS.TS Trần Văn cần thiết cho sự sống; sản xuất nhiều Ơn, Đại học Dược Hà Nội. Cao đặc chất quan trọng cần cho các hoạt động chiết nước của bài thuốc được điều chế sống; giải độc và bài tiết các chất độc như sau: Gộp dịch 3 lần chiết nước của trong cơ thể. Bên cạnh đó, gan cũng tạo dược liệu khô với tỷ lệ (30 g lá bàn tay ra mật, một chất dịch cần thiết cho sự ma, 5 g lá giảo cổ lam, 10g thân cà gai tiêu hóa. Hiện nay tỷ lệ người mắc các leo), lọc và lấy phần dịch lọc. Cô quay bệnh về gan mật ngày càng gia tăng và chân không để loại nước đến khi khối mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng lượng rắn không đổi thu được cao chiết tăng lên đáng kể. Y học cổ truyền từ nước với hiệu suất khoảng 6%. lâu đã sử dụng các loại thảo dược với Đối tượng nghiên cứu mục đích: kích thích tiêu hóa thông qua Chuột nhắt trắng chủng swiss, cả 2 tác dụng tăng hoạt tính của men tụy giống, khoẻ mạnh, trọng lượng 25.0 ± như Bạch truật, Phục linh, Trần bì… 2.0 gam để nghiên cứu tác dụng bảo vệ bảo vệ tế bào gan: Sài hồ, Đương quy, gan do Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Đại táo, Glycyrrhizine của Cam thảo; ương cung cấp. Động vật được nuôi điều hòa chức năng miễn dịch: Sài hồ, thích nghi trong điều kiện đầy đủ thức Đảng sâm, Bạch truật, Bạch thược... ăn và nước uống tại phòng thí nghiệm Trong chương trình nghiên cứu các bài từ 3 - 5 ngày trước khi nghiên cứu và thuốc dân gian có tác dụng điều trị trong suốt thời gian nghiên cứu tại bệnh gan mật, chúng tôi đã sàng lọc Khoa Y Dược, ĐHQG Hà Nội. được hơn 150 bài thuốc dân gian ở Hóa chất: Paracetamol (A7085 – vùng Tây Bắc có tác dụng bảo vệ gan Sigma Aldrich) dạng bột tinh khiết; và lợi mật. Trong các thuốc đã sàng Silymarin; Formol; Kít định lượng lọc, có bài thuốc dân gian gồm 3 thành ALT, AST của hãng Human (Đức). phần là: Bàn tay ma (Heliciopsis Dụng cụ nghiên cứu: Máy định lượng terminalis Kurz.), Giảo cổ lam sinh hóa bán tự động HumaLyzer 2000 (Gynostemma pentaphyllum Thunb.) (Đức), các dụng cụ thí nghiệm thông và Cà gai leo (Solanum procumbens thường của Khoa Y Dược, ĐHQG Hà Lour.) (nguồn: ông lang Nguyễn Quyết Nội. Thắng - Hội YHCT Bắc Kạn) cho kết Phương pháp nghiên cứu quả khả quan về nguồn dược liệu dễ Phương pháp thử tác dụng bảo vệ gan kiếm và theo thống kê đã chữa bệnh của bài thuốc: Chuột nhắt trắng chủng cho số lượng lớn bệnh nhân. Tuy swiss được chia ngẫu nhiên thành 5 lô, nhiên, các bằng chứng khoa học chứng mỗi lô 10 con. Chuột được uống minh tác dụng của bài thuốc này hiện nước/thuốc liên tục trong 8 ngày. Ngày chưa được tiến hành. Do đó, trong thứ 8, sau uống thuốc 1 giờ, chuột nhịn nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá tác đói từ 16-18h, gây tổn thương gan từ lô dụng bảo vệ gan và lợi mật của một bài 2-5 bằng paracetamol (PAR) liều thuốc dân gian này. 400mg/kg với thể tích uống là 0,2 ml/10g. Sau khi gây độc 48 giờ, chuột NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ được lấy máu động mạch cảnh để định PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU lượng AST, ALT và quan sát mô bệnh 36
  3. Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka lần 20 năm 2018 Kỷ yếu khoa học học. (đại thể và vi thể). Gan chuột thí C(+)): Chuột uống PAR mà không có nghiệm sau khi mổ được cố định bằng điều trị. formol 10%, xử lí và nhuộm Lô 3 (Silymarin): Chuột được cho Hematoxylin-Eosin và được thực hiện uống silymarin 70mg/kg + PAR. tại bộ môn Y Dược học cơ sở, Khoa Y Lô 4 (BT-L1): Chuột được cho uống Dược, ĐHQG HN. cao chiết bài thuốc - liều 1 + PAR. Lô 1 (chứng sinh học, C(-)): Chuột Lô 5 (BT-L2): Chuột được cho uống được cho uống nước cất. cao chiết bài thuốc - liều 2 + PAR. Lô 2 (chứng bệnh, mô hình viêm gan, Các liều được tính như sau: Bảng 1. Liều bài thuốc trong nghiên cứu dựa trên quy đổi từ liều dùng trên người Liều 1 trên chuột nhắt 25g Liều 2 trên Liều trên Liều quy đổi Dược liệu khô (mg), tương chuột nhắt 25g người trên chuột (mg/ngày/người) đương với liều (mg) (gấp đôi (mg/kg/ngày) (mg/kg/ngày) sử dụng trên liều 1) người 270 (tương ứng 540 (tương ứng 45000 900 10800 16,2mg cao 32,4mg cao chiết) chiết) Phương pháp nghiên cứu các chỉ số (150 mM sodium chloride, 1.0% marker sinh học phân tử liên quan đến Triton X-100, 50 mM Tris, pH = 8.0). quá trình viêm của bài thuốc: Chuột Sau đó, ly tâm ở điều kiện (12000g, được chia ngẫu nhiên thành 4 lô, mỗi 4oC) trong 15 phút rồi thu lấy phần lô 10 con: dịch nổi phía trên và bảo quản ở nhiệt Lô 1 (chứng sinh học, C(-)): chuột độ -80oC đến khi phân tích. được cho uống nước cất. Xác định hàm lượng MDA Lô 2 (chứng bệnh, mô hình viêm gan, Khả năng ức chế quá trình peroxy hóa C(+)): Chuột được cho uống PAR mà lipid của các chất được đánh giá thông không có điều trị. qua việc xác định hàm lượng malonyl Lô 3 (Silymarin): Chuột được cho dialdehyde (MDA) - sản phẩm của quá uống silymarin 70mg/kg + PAR. trình oxy hóa lipid màng tế bào. Lô 4 (BT-L2): Chuột được cho uống Định lượng nồng độ TNF-alpha, INF- cao chiết bài thuốc - liều 2 + PAR. gamma bằng phương pháp ELISA Chuột được uống nước/thuốc thử liên Phương pháp này dựa trên nguyên tắc tục trong 8 ngày. Ngày thứ 8, sau uống là kháng nguyên đã hòa tan trong dung thuốc 1 giờ, chuột được nhịn đói 16 - dịch đệm thích hợp có thể phủ lên bề 18 giờ trước đó, gây tổn thương gan mặt plastic (như polystyrene). chuột ở các lô từ lô 2 đến lô 5 bằng Nghiên cứu tác dụng lợi mật của bài uống PAR liều 400mg/kg với thể tích thuốc trên mô hình in vivo: 0.2ml/10g. 48 giờ sau gây độc bằng Tiến hành: Dùng 30 chuột nhắt trắng paracetamol, giết chuột, lấy gan, bỏ chia ngẫu nhiên thành 3 lô, mỗi lô 10 vào nitrogen lỏng và bảo quản ở -80oC. con. Theo phương pháp của Rudi. Mô gan được cân và đồng nhất trong + Lô thử 1: chuột uống cao nước liều hệ đệm lạnh Nonidet-P40 (NP40) gồm thứ 1. 37
  4. Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka lần 20 năm 2018 Kỷ yếu khoa học + Lô thử 2: chuột uống cao nước liều xác định liều thấp nhất gây chết 100% 2. chuột và liều cao nhất không gây chết + Lô 3 (đối chứng sinh lý): chuột uống chuột (gây chết 0% chuột). Lô thử NaCl 0,9%. uống thuốc với các mức liều tăng dần Chuột ở 3 lô được uống mẫu thử theo đến khoảng 80000 mg cao/kg với cùng liều qui định trong 3 ngày liên tục, thể tích uống 1,2 ml. Nước cất và thuốc ngày thứ 4 sau khi uống thuốc 30 phút thử được đưa thẳng vào dạ dày chuột tiến hành gây mê bằng ether ethylic và bằng kim cong đầu tù. Theo dõi tình mổ bụng để thắt ống dẫn mật rồi khâu trạng chung của chuột, quá trình diễn thành bụng lại, sau 30 phút bóc tách túi biến bắt đầu có dấu hiệu nhiễm độc mật, thấm qua giấy lọc, cân ngay được (như co giật, kích động, run rẩy, lờ m1 (mg). đờ,…) và số lượng chuột chết trong Rạch túi mật cho mật chảy ra hết rồi vòng 72 giờ sau khi uống thuốc. thấm dịch mật còn lại vào giấy lọc và Xử lý số liệu cân lại khối lượng túi mật được m2 Số liệu nghiên cứu được xử lý thống kê (mg). theo phương pháp t-test và test “trước- Khối lượng mật mỗi con là m = m1- sau”. Số liệu được biểu diễn dưới dạng m2 (mg) X ± SD. Sự khác biệt có ý nghĩa khi Lượng sinh mật ở lô thử tăng hơn so p
  5. Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka lần 20 năm 2018 Kỷ yếu khoa học Như vậy mô hình nghiên cứu là phù uống bình thường, khảo sát đến 72 giờ hợp để đánh giá tác dụng của bài thuốc không có chuột chết. nghiên cứu trong bảo vệ gan. Kết quả giải phẫu bệnh KẾT LUẬN Tác dụng bảo vệ gan của bài thuốc còn Cao chiết nước của bài thuốc nghiên được đánh giá thông qua kết quả giải cứu với liều 648 mg/kg và 1296 mg/kg phẫu bệnh đại thể và vi thể của chuột đều có tác dụng bảo vệ gan trên mô được gây độc bằng paracetamol. hình gây tổn thương gan bằng Tác dụng lợi mật paracetamol liều 400 mg/kg ở chuột Tác dụng lợi mật được đánh giá thông nhắt trắng. Tác dụng ấy thể hiện thông qua lượng mật tiết ra sau quá trình cho qua sự giảm hoạt độ enzym AST và chuột uống thuốc. Lượng mật tiết ra ALT, giảm các chỉ số viêm TNF-α, nhiều hơn thông thường chứng tỏ IFN-γ, MDA, cùng với đó là sự giảm thuốc có tác dụng lợi mật. tổn thương gan trên kết quả giải phẫu Độc tính cấp bệnh đại thể và vi thể. Bài thuốc cũng Sau khi cho uống, tất cả chuột giảm cho thấy tác dụng lợi mật rõ rệt khi làm hoạt động, đi lại chậm chạp (sau 15 tăng lượng mật tiết ra so với nhóm đối phút), chuột nằm cụm lại (sau 30 phút), chứng sinh lý. Trong điều kiện cho chuột ít ăn uống, có vẻ mệt (sau 45 phép về liều phù hợp có thể cho chuột phút), sau 60 phút một nửa số chuột bắt uống, cao thuốc không thể hiện độc đầu ăn uống khá hơn và linh hoạt trở tính cấp. lại, sau 90 phút chuột hoạt động và ăn TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỖ TRUNG ĐÀM. Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốc. NXB Y học – Hà Nội, 1996. HÀ VÂN OANH AND ĐIỀN VŨ VĂN. Nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng lợi mật của bài thuốc BG. Tạp chí Dược học, 2017. 57(7): p. 57-59. SCOTT LUPER. A review of plants used in the treatment of liver disease: part 1. Alternative medicine review. A journal of clinical therapeutic, 1998. 3(6): p. 410-421. TUNG BUI THANH, ET AL,. Protective effect of Tetracera scandens L. leaf extract against CCl4-induced acute liver injury in rats. Asian Pacific Journal of Tropical Biomedicine, 2015. 5(3): p. 221-227. 39
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2