intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và độc tính của cao lá dâu trên động vật thực nghiệm

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
23
lượt xem
1
download

Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và độc tính của cao lá dâu trên động vật thực nghiệm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết tập trung nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của cao lá Dâu trên mô hình thỏ trắng tăng đường huyết do streptozocin và xác định độc tính trên chuột và thỏ. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và độc tính của cao lá dâu trên động vật thực nghiệm

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2014<br /> <br /> NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HẠ ĐƢỜNG HUYẾT VÀ<br /> ĐỘC TÍNH CỦA CAO LÁ DÂU TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM<br /> Nguyễn Văn Ba*; Phạm Xuân Phong**<br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của cao lá Dâu trên mô hình thỏ trắng tăng đường<br /> huyết do streptozocin và xác định độc tính trên chuột và thỏ, chúng tôi rút ra một số kết luận<br /> sau: cao lá Dâu ở liều uống 300 mg/kg/24 giờ sau 42 ngày có tác dụng giảm 43% đường huyết<br /> trên thỏ trắng tăng đường huyết do streptozocin và tốt hơn gliclazide liều 15 mg/kg/24 giờ.<br /> LD50 của cao khô lá Dâu (CKLD) đường uống là 7.550 mg/kg thể trọng/24 giờ, chưa thấy độc<br /> bán trường diễn trên động vật thực nghiệm.<br /> * Từ khóa: Cao lá Dâu; Hạ đường huyết; Đái tháo đường týp 2.<br /> <br /> RESEARCH ON THE HYPOGLYCEMIC EFFECT AND TOXICITY OF<br /> EXTRACTS OF MULBERRY LEAVES ON EXPERIMENTAL ANIMALS<br /> Summary<br /> After studying the hypoglycemic effects of Mulberry leaf extract on streptozocin-induced<br /> diabetes mellitus rabbit model and the toxicity on mice and rabbit, we had several conclusions:<br /> Mulberry leaf extract at oral dosage of 300 mg/kg/24h, after 42 days on rabbit showed<br /> hypoglycemic effects on 43% of streptozocin-induced diabetes mellitus rabbit and more<br /> effective than gliclazide at dosage of 15 mg/kg/24h. LD50 of dried Mulberry leaf extract at<br /> dosage of 7,550 mg/kg/24h, there were no proof of chronic toxicity of Mulberry extract on<br /> experimental animals.<br /> * Key words: Extracts of Mulberry leaves; Hypoglycemia; Type 2 diabetes mellitus.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 là bệnh<br /> chuyển hóa, đang có khuynh hướng gia<br /> tăng ở các nước phát triển. Bên cạnh việc<br /> áp dụng chế độ ăn hợp lý, BN ĐTĐ phải<br /> tuân thủ nghiêm việc sử dụng thuốc kiểm<br /> soát đường huyết [2].<br /> Hiện nay, thuốc điều trị bệnh ĐTĐ rất<br /> phong phú, trong đó, thuốc có nguồn gốc<br /> <br /> thảo dược đang được quan tâm do ít tác<br /> dụng phụ so với các thuốc hóa dược.<br /> Chính vì vậy, các nhà khoa học đang<br /> nghiên cứu nhằm tìm kiếm những chế<br /> phẩm trị liệu ĐTĐ hiệu quả có nguồn gốc<br /> từ dược liệu sẵn có, rẻ tiền, dạng sử<br /> dụng tiện lợi để người bệnh và thầy thuốc<br /> có thêm lựa chọn. Trong đó, lá Dâu được<br /> nhiều công trình nghiên cứu công bố về<br /> tác dụng hạ đường huyết [4, 5, 7].<br /> <br /> * Học viện Quân y<br /> ** Bệnh viện Y học Cổ truyền Quân đội<br /> Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Văn Ba (bsnguyenvanba@yahoo.com)<br /> Ngày nhận bài: 19/01/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 01/04/2014<br /> Ngày bài báo được đăng: 07/04/2014<br /> <br /> 25<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2014<br /> <br /> Để có cơ sở áp dụng chế phẩm trên<br /> thử nghiệm lâm sàng và điều trị bệnh,<br /> chúng tôi tiến hành nghiên cứu tác dụng<br /> hạ đường huyết và khảo sát độc tính cấp<br /> và độc tính bán trường diễn của CKLD<br /> trên mô hình thỏ trắng tăng đường huyết<br /> bởi streptozocin.<br /> <br /> bột với liều 1,5 g/kg thể trọng. Thể tích<br /> một lần uống là 3 ml/kg thể trọng. Thời điểm<br /> xét nghiệm đường huyết: xuất phát điểm<br /> (T0), sau 2 giờ (T2), sau 4 giờ (T4) và sau<br /> 6 giờ (T6) khi uống tinh bột.<br /> <br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Theo phương pháp gây ĐTĐ trên thỏ<br /> trắng bằng cách tiêm streptozocin liều 75<br /> mg/kg thể trọng (40 thỏ). Sau 72 giờ tiêm<br /> streptozocin, định lượng glucose máu trước<br /> khi cho chuột uống thuốc. Chia ngẫu nhiên<br /> 40 thỏ thành 4 nhóm, mỗi nhóm 10 con.<br /> Nhóm 1 (nhóm chứng sinh học): uống<br /> nước cất 2 lần. Nhóm 2 (nhóm thuốc đối<br /> chứng): uống gliclazide liều 15 mg/kg thể<br /> trọng. Nhóm 3 (CKLD mức liều 1): uống<br /> CKLD với liều 150 mg/kg thể trọng. Nhóm<br /> 4 (CKLD mức liều 2): uống CKLD với liều<br /> 300 mg/kg thể trọng. Thời điểm xét nghiệm<br /> glucose huyết: trước khi cho chuột uống<br /> thuốc (T0), sau 2 giờ (T2), sau 4 giờ (T4)<br /> và sau 6 giờ (T6) uống thuốc.<br /> <br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> + CKLD đạt tiêu chuẩn cơ sở, do Viện<br /> Nghiên cứu Rau quả cung cấp.<br /> + Nghiên cứu độc tính cấp trên 90 chuột<br /> nhắt trắng trọng lượng cơ thể (TLCT) từ<br /> 20,0 - 22,0 g.<br /> + Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết<br /> và độc tính bán trường diễn trên 116 thỏ<br /> trắng (trọng lượng từ 1,8 - 2,2 kg).<br /> - Động vật thí nghiệm do Ban Chăn nuôi Học viện Quân y cung cấp, được nuôi<br /> dưỡng trong điều kiện phòng thí nghiệm<br /> của Trung tâm Nghiên cứu Y Dược học,<br /> Học viện Quân y, ăn thức ăn theo tiêu<br /> chuẩn cho động vật nghiên cứu, nước<br /> (đun sôi để nguội) uống tự do.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> - Nghiên cứu tác dụng hạ đường máu<br /> trên thỏ thực nghiệm.<br /> + Xác định tác dụng hạ đường máu trên<br /> thỏ khỏe mạnh:<br /> Tiến hành thí nghiệm trên thỏ trắng.<br /> Thỏ trắng được chia ngẫu nhiên thành 4<br /> nhóm, mỗi nhóm 10 con. Nhóm 1 (nhóm<br /> chứng sinh học): thỏ uống nước cất 2 lần.<br /> Nhóm 2 (nhóm thuốc đối chứng): uống<br /> arcabose liều 25 mg/kg thể trọng. Nhóm 3<br /> (CKLD mức liều 1): uống CKLD với liều<br /> 150 mg/kg thể trọng. Nhóm 4 (CKLD với<br /> liều 2): uống CKLD với liều 300 mg/kg thể<br /> trọng. au khi cho uống thuốc > 30 phút,<br /> tiếp tục cho các nhóm thỏ trên uống tinh<br /> <br /> + Xác định tác dụng hạ đường huyết<br /> theo mô hình gây ĐTĐ trên thỏ.<br /> <br /> - Xác định độc tính của cao lá Dâu.<br /> + Xác định độc tính cấp của CKLD theo<br /> đường uống:<br /> Theo phương pháp nghiên cứu độc<br /> tính cấp của Abrham W.B, Turner A, quy<br /> định của Bộ Y tế Việt Nam và Tổ chức<br /> Y tế Thế giới về nghiên cứu độc tính của<br /> thuốc y học cổ truyền [1, 3, 7, 8]. Thí<br /> nghiệm tiến hành trên chuột nhắt trắng.<br /> Chia ngẫu nhiên chuột làm 09 nhóm, mỗi<br /> nhóm 10 con. Từng nhóm, cho chuột uống<br /> CKLD với các mức liều 2.000 mg; 3.500 mg,<br /> 5.000 mg; 6.500 mg; 8.000 mg; 9.500 mg;<br /> 11.000 mg, 12.500 mg và 14.000 mg/kg<br /> thể trọng. Sau khi uống CKLD, nuôi dưỡng<br /> và theo dõi chuột liên tục trong 72 giờ.<br /> Đánh giá sự thay đổi tập tính và tỷ lệ<br /> chuột chết theo từng nhóm thí nghiệm.<br /> Tính LD50 dựa trên liều cao nhất không<br /> gây chết một con chuột nào và liều thấp<br /> nhất gây chết toàn bộ chuột.<br /> 27<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2014<br /> <br /> + Nghiên cứu độc tính bán trường diễn<br /> trên thực nghiệm:<br /> Theo phương pháp Abrham, quy định<br /> của Tổ chức Y tế Thế giới và Bộ Y tế Việt<br /> Nam về hiệu lực và an toàn của thuốc y<br /> học cổ truyền [1, 3, 7, 8].<br /> Chia ngẫu nhiên thỏ thí nghiệm thành<br /> 3 nhóm, mỗi nhóm 12 con. Nhóm 1<br /> (nhóm chứng): thỏ uống liên tục trong 42<br /> ngày nước cất liều 5 ml/kg thể trọng/24<br /> giờ. Nhóm 2: uống liên tục trong 42 ngày<br /> CKLD với liều 1.000 mg/kg thể trọng/24<br /> giờ (mức liều 1). Nhóm 3 cho uống liên<br /> tục trong 42 ngày CKLD với liều 1.500<br /> mg/kg thể trọng/24 giờ (mức liều 2).<br /> <br /> Chỉ tiêu đánh giá: huyết học (số lượng<br /> hồng cầu, hemoglobin, bạch cầu và tiểu<br /> cầu). Hóa sinh: aspartate amino transferase<br /> (AST), alanin amino transferase (ALT), ure<br /> và creatinin. Xác định mô bệnh học gan,<br /> lách và thận thỏ (vào ngày thứ 42, giết thỏ,<br /> làm xét nghiệm mô bệnh học gan, lách và<br /> thận thỏ thực nghiệm). Thời điểm xét nghiệm<br /> sau 6 tuần (ngày thứ 42) uống CKLD.<br /> - Xử lý số liệu: theo phương pháp<br /> thống kê y học bằng phần mềm SPSS<br /> 13.0. Các số liệu được biểu thị dưới dạng<br /> số trung bình ± trung bình sai chuẩn (SE).<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN<br /> 1. Tác dụng hạ đƣờng huyết trên động vật thực nghiệm của CKLD.<br /> Bảng 1: nh hưởng của CKLD đến nồng độ glucose máu ở thỏ khỏe mạnh.<br /> (mmol/l)<br /> p<br /> <br /> Chứng sinh học (a) Đối chứng (b) CKLD mức liều 1 (c) CKLD mức liều 2 (d)<br /> T0<br /> <br /> 6,74 ± 0,90<br /> <br /> 6,40 ± 1,14<br /> <br /> 7,05 ± 0,79<br /> <br /> 6,90 ± 0,80<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> T2<br /> <br /> 7,14 ± 0,74<br /> <br /> 7,34 ± 0,82<br /> <br /> 6,55 ± 0,93<br /> <br /> 5,84 ± 0,87<br /> <br /> pd-b < 0,05<br /> <br /> T4<br /> <br /> 6,94 ± 0,76<br /> <br /> 4,94 ± 0,95<br /> <br /> 6,35 ± 0,68<br /> <br /> 5,00 ± 0,85<br /> <br /> pb-a < 0,05<br /> pd-a < 0,05<br /> pc-b < 0,05<br /> pd-c < 0,05<br /> <br /> T6<br /> <br /> 7,04 ± 0,76<br /> <br /> 6,80 ± 0,73<br /> <br /> 6,88 ± 0,84<br /> <br /> 7,12 ± 0,65<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> p<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> p4-0 < 0,05<br /> p4-2 < 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> p4-0 < 0,05<br /> p6-4 < 0,05<br /> <br /> -<br /> <br /> - Nồng độ glucose máu của các lô ở<br /> xuất phát điểm đều không thay đổi. Sau 2<br /> giờ uống tinh bột, nồng độ glucose máu ở<br /> lô uống CKLD liều 2 giảm hơn so với lô<br /> thuốc đối chứng với p < 0,05. Ở thời điểm<br /> sau 4 giờ, nồng độ glucose máu ở các lô<br /> thuốc đối chứng và lô uống CKLD liều 2<br /> đều giảm hơn so với lô chứng, p < 0,05;<br /> <br /> nồng độ glucose của lô thuốc đối chứng<br /> giảm hơn so với lô uống CKLD liều 1<br /> (p < 0,05); nồng độ glucose máu của lô<br /> uống CKLD liều 2 giảm thấp hơn so với lô<br /> uống CKLD liều 1 (p < 0,05).<br /> - Nồng độ glucose máu của lô chứng<br /> sinh học và lô uống CKLD liều 1 đều<br /> không thay đổi trong suốt quá trình thí<br /> 28<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2014<br /> <br /> nghiệm. Ở lô uống thuốc đối chứng, nồng<br /> <br /> CKLD liều 2: nồng độ glucose máu ở thời<br /> <br /> độ glucose máu ở thời điểm sau 4 giờ<br /> <br /> điểm 4 giờ giảm thấp hơn so với xuất<br /> <br /> giảm thấp hơn so với xuất phát điểm và ở<br /> <br /> phát điểm và ở thời điểm sau 6 giờ uống<br /> <br /> thời điểm 2 giờ với p < 0,05. Ở lô uống<br /> <br /> tinh bột.<br /> <br /> Bảng 2: nh hưởng của CKLD đến nồng độ glucose máu ở thỏ gây ĐTĐ thực nghiệm.<br /> (mmol/l)<br /> p<br /> <br /> Chứng sinh học (a)<br /> <br /> Đối chứng (b) CKLD mức liều 1 (c) CKLD mức liều 2 (d)<br /> <br /> T0<br /> <br /> 12,24 ± 2,37<br /> <br /> 11,88 ± 2,40<br /> <br /> 11,24 ± 1,71<br /> <br /> 10,44 ± 1,19<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> T2<br /> <br /> 11,54 ± 2,50<br /> <br /> 9,84 ± 1,57<br /> <br /> 9,45 ± 2,05<br /> <br /> 8,64 ± 1,78<br /> <br /> pd-a < 0,05<br /> <br /> T4<br /> <br /> 10,94 ± 1,78<br /> <br /> 8,94 ± 1,32<br /> <br /> 8,30 ± 1,78<br /> <br /> 7,70 ± 2,03<br /> <br /> pd-a< 0,05<br /> pb-a < 0,05<br /> <br /> T6<br /> <br /> 12,08 ± 1,95<br /> <br /> 7,34 ± 0,82<br /> <br /> 7,12 ± 0,84<br /> <br /> 6,88 ± 0,65<br /> <br /> pc-a < 0,05<br /> pd-a< 0,05<br /> <br /> p<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> p4-0 < 0,05<br /> <br /> p4-0 < 0,05<br /> <br /> p6-0 < 0,05<br /> <br /> p6-0 < 0,05<br /> <br /> - Nồng độ glucose máu của các lô ở<br /> thời điểm T 0 (thời điểm sau khi tiêm<br /> streptozocin 72 giờ và trước khi cho<br /> chuột uống thuốc) đều không có sự khác<br /> biệt với p < 0,05.<br /> - Ở thời điểm T2 và T4, nồng độ glucose<br /> máu ở lô dùng CKLD liều 2 giảm thấp<br /> hơn so với lô chứng sinh học (p < 0,05).<br /> Ở thời điểm T6, nồng độ glucose máu ở<br /> lô thuốc đối chứng và 2 lô uống CKLD<br /> đều giảm hơn so với lô chứng sinh học<br /> với p < 0,05.<br /> - Nồng độ glucose máu của lô chứng<br /> sinh học không thay đổi trong suốt quá<br /> <br /> p6-0 < 0,05<br /> <br /> -<br /> <br /> trình thí nghiệm (p > 0,05). Ở lô thuốc<br /> đối chứng và lô uống CKLD liều 1, nồng<br /> độ glucose máu ở thời điểm T 4 và T6<br /> giảm thấp hơn so với ở thời điểm T 0.<br /> Ở lô uống CKLD liều 2, nồng độ glucose<br /> máu giảm thấp hơn so với ở thời điểm<br /> T 0 (p < 0,05).<br /> 2. Tính an toàn của cao lá Dâu trên<br /> động vật thực nghiệm.<br /> * Kết quả xác định độc tính cấp:<br /> Kết quả xác định liều chết 50% (LD50)<br /> bằng đường uống trên chuột nhắt trắng<br /> của CKLD được thể hiện qua bảng 3.<br /> <br /> Bảng 3: Số chuột nhắt trắng chết trong thời gian 72 giờ sau khi uống CKLD.<br /> <br /> 29<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2014<br /> LÔ NGHIÊN CỨU<br /> <br /> n<br /> <br /> LIỀU CKLD (mg/kg/24 giờ)<br /> <br /> SỐ CHUỘT CHẾT<br /> <br /> SỐ CHUỘT SỐNG<br /> <br /> Lô 1<br /> <br /> 10<br /> <br /> 2.000<br /> <br /> 0<br /> <br /> 10<br /> <br /> Lô 2<br /> <br /> 10<br /> <br /> 3.500<br /> <br /> 2<br /> <br /> 8<br /> <br /> Lô 3<br /> <br /> 10<br /> <br /> 5.000<br /> <br /> 3<br /> <br /> 7<br /> <br /> Lô 4<br /> <br /> 10<br /> <br /> 6.500<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6<br /> <br /> Lô 5<br /> <br /> 10<br /> <br /> 8.000<br /> <br /> 5<br /> <br /> 5<br /> <br /> Lô 6<br /> <br /> 10<br /> <br /> 9.500<br /> <br /> 7<br /> <br /> 3<br /> <br /> Lô 7<br /> <br /> 10<br /> <br /> 11.000<br /> <br /> 8<br /> <br /> 2<br /> <br /> Lô 8<br /> <br /> 10<br /> <br /> 12.500<br /> <br /> 9<br /> <br /> 1<br /> <br /> Lô 9<br /> <br /> 10<br /> <br /> 14.000<br /> <br /> 10<br /> <br /> 0<br /> <br /> Liều thấp nhất không gây chết một con chuột là 2.000 mg/kg thể trọng/24 giờ. Liều<br /> cao nhất gây chết 100% chuột là 14.000 mg/kg thể trọng/24 giờ.<br /> Quan sát trong 72 giờ sau uống thuốc thấy: chuột sau khi uống thuốc có biểu hiện<br /> nằm co cụm vào góc chuồng nuôi. Lô chuột uống CKLD mức liều cao có biểu hiện vã<br /> mồ hôi. au 7 ngày, những chuột ngộ độc mà không chết đều trở lại bình thường. Kết<br /> quả phẫu tích và quan sát các tạng ở chuột bị chết thấy: các tạng phổi, dạ dày, ruột và<br /> gan xung huyết mạnh.<br /> Dựa vào công thức của Livschitz cải tiến tính được LD50 của CKLD theo đường<br /> uống là 7.550 mg/kg thể trọng/24 giờ.<br /> * Kết quả xác định độc tính bán trường diễn:<br /> Bảng 4: Chỉ số huyết học, sinh hóa gan, thận lô chứng và các lô nghiên cứu sau 6<br /> tuần điều trị.<br /> CÁC CHỈ SỐ HUYẾT HỌC<br /> <br /> CHỈ SỐ<br /> NHÓM<br /> <br /> INH HÓA THẬN<br /> <br /> Hồng cầu Bạch cầu Tiểu cầu Huyết sắc<br /> Ure máu<br /> Creatinin<br /> (106/mm3) (103 /mm3) (103 /mm3) tố (g/dl) thỏ (mmol/l) máu thỏ ()<br /> <br /> INH HÓA GAN<br /> SGOT máu<br /> thỏ (UI/l)<br /> <br /> SGPT máu<br /> thỏ (UI/l)<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 5,38 ±<br /> 1,06<br /> <br /> 4,83 ±<br /> 1,53<br /> <br /> 279,33 ±<br /> 66,98<br /> <br /> 127,80 ±<br /> 12,53<br /> <br /> 4,53 ±<br /> 1,91<br /> <br /> 51,50 ±<br /> 12,78<br /> <br /> 60,4 ±<br /> 22,04<br /> <br /> 60,42 ±<br /> 24,16<br /> <br /> CKLD liều 1<br /> <br /> 5,70 ±<br /> 1,36<br /> <br /> 5,06 ±<br /> 1,83<br /> <br /> 259,92 ±<br /> 66,49<br /> <br /> 132,12 ±<br /> 18,06<br /> <br /> 3,99 ±<br /> 1,97<br /> <br /> 61,25 ±<br /> 20,80<br /> <br /> 52,79 ±<br /> 20,51<br /> <br /> 53,17 ±<br /> 18,84<br /> <br /> CKLD liều 2<br /> <br /> 6,00 ±<br /> 1,02<br /> <br /> 5,48 ±<br /> 1,89<br /> <br /> 310,04 ±<br /> 94,60<br /> <br /> 123,4 ±<br /> 11,17<br /> <br /> 4,40 ±<br /> 1,84<br /> <br /> 57,58 ±<br /> 22,17<br /> <br /> 56,26 ±<br /> 21,95<br /> <br /> 58,17 ±<br /> 17,64<br /> <br /> So với lô chứng, chỉ số huyết học, sinh hóa máu chức năng gan, thận thỏ sau 42 ngày<br /> điều trị với mức liều khác nhau, không thay đổi có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).<br /> Cuối thí nghiệm, mổ lấy gan, lách, cố định trong formol 10%, làm xét nghiệm mô<br /> bệnh học tại Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Quân y 103. Kết quả phân tích mô bệnh<br /> học cho thấy: ở các cơ quan gan, thận lách của nhóm thỏ uống CKLD không thấy xuất<br /> hiện hình ảnh bất thường so với nhóm chứng.<br /> 31<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản