intTypePromotion=1

Nghiên cứu tác dụng kháng ung thư của Interleukine-12 người tái tổ hợp trên mô hình chuột mang khối ung thư phổi

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
9
lượt xem
0
download

Nghiên cứu tác dụng kháng ung thư của Interleukine-12 người tái tổ hợp trên mô hình chuột mang khối ung thư phổi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá tác dụng kháng ung thư của interleukin-12 (IL-12) tái tổ hợp trên mô hình chuột mang ung thư phổi (UTP). Đối tượng và phương pháp: ghép tế bào (TB) UTP chuột Lewis vào dưới da đùi phải 19 chuột nhắt trắng BALB/c, khi khối u phát triển với kích thước khoảng 7 - 10 mm đường kính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu tác dụng kháng ung thư của Interleukine-12 người tái tổ hợp trên mô hình chuột mang khối ung thư phổi

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 9-2015<br /> <br /> NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG KHÁNG UNG THƢ CỦA<br /> INTERLEUKINE-12 NGƢỜI TÁI TỔ HỢP TRÊN<br /> MÔ HÌNH CHUỘT MANG KHỐI UNG THƢ PHỔI<br /> Ngô Thu Hằng*; Nguyễn Thái Biềng*; Nguyễn Thị Thịnh**<br /> Lương Cao Đồng***; Hồ Anh Sơn*; Nguyễn Lĩnh Toàn*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: đánh giá tác dụng kháng ung thư của interleukin-12 (IL-12) tái tổ hợp trên mô hình<br /> chuột mang ung thư phổi (UTP). Đối tượng và phương pháp: ghép tế bào (TB) UTP chuột Lewis<br /> vào dưới da đùi phải 19 chuột nhắt trắng BALB/c, khi khối u phát triển với kích thước khoảng<br /> 7 - 10 mm đường kính, chia chuột ngẫu nhiên thành 3 nhóm: nhóm chứng không điều trị và<br /> 2 nhóm được điều trị với đơn liều protein IL-12 tái tổ hợp (0,1 và 0,6 µg/chuột). Kết quả: 19/19<br /> 6<br /> chuột hình thành khối u sau 1 tuần ghép 10 TB ung thư với tỷ lệ thành công 100%. Sau 5 tuần<br /> theo dõi, tỷ lệ chuột sống của nhóm chuột điều trị protein IL-12 là 10/12 (83,33%), chuột thoái<br /> lui u 9/12 (75%), chuột sống và thoái lui u của nhóm không điều trị 3/7 (42,86%). 2/12 (16,67%)<br /> chuột chết của nhóm điều trị, 4/7 (57,14%) chuột chết của nhóm không điều trị. Kết luận: IL-12<br /> tái tổ hợp có tác dụng kháng ung thư trên mô hình chuột mang khối UTP.<br /> * Từ khóa: Tế bào ung thư phổi; Chuột Lewis; Chuột nhắt BALB/c; Protein IL-12 tái tổ hợp.<br /> <br /> Study on Anti-Cancer Effect of Human Recombinant Interleukin-12<br /> Protein in Lung Cancer Mouse Model<br /> Summary<br /> Objectives: To evaluate the anti-cancer effect of human recombinant interleukin-12 (IL-12)<br /> protein in lung cancer mouse model. Subjects and methods: Mouse Lewis lung cancer cells<br /> were inoculated subcutaneously in the right thighs of 19 BALB/c mice; when the tumors grew up<br /> to a size of 7 - 10 mm in diameter, mice were randomly divided into 3 groups: control group and<br /> 2 experimental groups, which received a single doses of recombinant IL-12 protein, 0.1 và<br /> 0.6 µg/mouse, respectively. Results: 19/19 mice developed tumors after 1 week inoculation<br /> 6<br /> 10 tumor cells per mouse, the successful rate reached 100%. After 5 weeks of experiment,<br /> number of surviving mice and having tumor regression in IL-12 treated groups were 10/12<br /> (83.33%) and 9/12 (75%), respectively; the number of mice alive with regression tumors in<br /> control group was 3/7 (42.86%). The number of dead mice in recombinant IL-12 protein treated<br /> groups was 2/12 (16.67%); the number of dead mice in control group was 4/7 (57.14%).<br /> Conclusion: recombinant IL-12 protein has anti-cancer effect in mouse model of lung cancer.<br /> * Key words: Lung cancer cells; Lewis mouse; BALB/c mouse; Recombinant interleukin-12 protein.<br /> * Học viện Quân y<br /> ** Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông<br /> *** Bệnh viện Quân y 103<br /> Người phản hồi (Corresponding): Hồ Anh Sơn (hoanhsonhp@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 27/08/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 27/11/2015<br /> Ngày bài báo được đăng: 30/11/2015<br /> <br /> 65<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 9-2015<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Ung thư phổi là loại ung thư biến nhất<br /> trên toàn cầu, số ca mắc mới mỗi năm<br /> <br /> - Protein tái tổ hợp IL-12 người là sản<br /> phẩm của đề tài cấp Nhà nước mã số<br /> KC04.11/11-15.<br /> <br /> tăng trung bình 0,5%. Ở Việt Nam, tỷ lệ<br /> <br /> - Động vật nghiên cứu được nuôi trong<br /> <br /> bệnh nhân (BN) mắc UTP đang có xu<br /> <br /> điều kiện phòng thí nghiệm ít nhất 5 ngày<br /> <br /> hướng gia tăng, mỗi năm cả nước có hơn<br /> <br /> trước khi tiến hành ghép TB, đảm bảo<br /> <br /> 20.000 BN mới và có tới 17.000 trường<br /> <br /> thức ăn và nước uống theo nhu cầu.<br /> <br /> hợp tử vong. UTP là nguyên nhân gây tử<br /> vong hàng đầu trong số các BN ung thư<br /> [8]. Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị<br /> <br /> * Dụng cụ, thiết bị, hóa chất nghiên cứu:<br /> - Môi trường nuôi cấy TB ung thư EMEM<br /> <br /> UTP, nhưng hiệu quả chưa cao [9]. Theo<br /> <br /> (eagle's minimal essential medium), FBS<br /> <br /> báo cáo thống kê ở Mỹ, tỷ lệ UTP sống<br /> <br /> (fetal bovine serum) 10%; dung dịch<br /> <br /> được 5 năm chỉ chiếm 15%. Ở châu Âu,<br /> <br /> penicillin và streptomycin 1%; trypsin-EDTA<br /> <br /> tỷ lệ này khoảng 10%, con số này cũng<br /> <br /> (Invitrogen GmbH, Karlsruhe, CHLB Đức).<br /> <br /> được ghi nhận ở các quốc gia đang phát<br /> <br /> - Vật tư cần thiết phục vụ cho nuôi cấy<br /> <br /> triển là 8,9% [8]. Để góp phần nghiên cứu<br /> <br /> TB: chai nuôi, plate 96 giếng, pipet, chai<br /> <br /> tác dụng chống UTP và đáp ứng yêu cầu<br /> <br /> đựng môi trường, lọc vi khuẩn (ATCC,<br /> <br /> phục vụ nghiên cứu tiền lâm sàng UTP,<br /> <br /> Hoa Kỳ).<br /> <br /> chúng tôi tiến hành thí nghiệm nhằm:<br /> Nghiên cứu tác dụng kháng ung thư của<br /> IL-12 người tái tổ hợp trên mô hình chuột<br /> mang khối UTP (protein IL-12 tái tổ hợp<br /> là sản phẩm của đề tài cấp Nhà nước<br /> KC04.11/11-15.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng, vật liệu, chất liệu nghiên<br /> cứu.<br /> * Đối tượng, vật liệu nghiên cứu:<br /> <br /> - Hệ thống phòng thí nghiệm phục vụ<br /> nuôi cấy TB: phòng sạch, tủ ấm CO2, kính<br /> hiển vi soi ngược, máy ly tâm, tủ mát 40C,<br /> tủ âm -200C, -800C, bình chứa nitơ lỏng…<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> * Kỹ thuật nuôi cấy TB UTP chuột Lewis:<br /> Nuôi cấy TB UTP chuột Lewis trong<br /> môi trường EMEM, bổ sung FBS 10%,<br /> penicillin và streptomycin 1%. TB được<br /> nuôi cấy tăng sinh ở điều kiện nhiệt độ<br /> <br /> - TB UTP chuột Lewis (mã LLc1/LL/2;<br /> ATCC, Hoa Kỳ).<br /> <br /> 37oC, CO2 5%, thay môi trường 2 lần/tuần.<br /> <br /> - Chuột nhắt trắng BALB/c 8 - 10 tuần<br /> tuổi, đủ tiêu chuẩn thí nghiệm (Charles<br /> River Laboratories, Hoa Kỳ).<br /> <br /> Khi TB phát triển đạt 80% diện tích chai<br /> <br /> 66<br /> <br /> Mỗi chai nuôi cấy có diện tích 75 cm2.<br /> nuôi, tiến hành cấy chuyển sang chai nuôi<br /> cấy mới với tỷ lệ 1:3.<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 9-2015<br /> <br /> Thu hoạch TB ung thư nuôi cấy trong<br /> <br /> - Nhóm IL-12t: chuột mang u được<br /> <br /> chai nuôi bằng Trypsin EDTA, sau đó ly<br /> <br /> điều trị bằng protein IL-12 tái tổ hợp liều<br /> <br /> tâm để loại bỏ môi trường thu TB. Xác<br /> <br /> 0,1 µg/con, liều duy nhất.<br /> <br /> định mật độ TB trong môi trường bằng<br /> <br /> - Nhóm IL-12c: chuột mang u được<br /> <br /> cách sử dụng buồng đếm Neubauer và<br /> <br /> điều trị bằng protein IL-12 tái tổ hợp liều<br /> <br /> kính hiển vi quang học. Chuẩn nồng độ<br /> <br /> 0,6 µg/con, liều duy nhất.<br /> <br /> TB về 107TB/ml.<br /> <br /> Theo dõi, đánh giá sự phát triển, ghi<br /> <br /> * Tạo khối UTP chuột trên chuột nhắt<br /> trắng BALB/c:<br /> <br /> nhận thay đổi trọng lượng, kích thước<br /> khối u, tỷ lệ thoái u (khối u không quan<br /> <br /> Dung dịch TB ung thư đã chuẩn bị<br /> được hút vào bơm tiêm 1 ml với số<br /> 7<br /> <br /> lượng 10 TB/ml. Cố định chuột và tiêm<br /> 6<br /> <br /> 0,1 ml dưới da đùi phải (10 TB/chuột).<br /> <br /> sát được bằng mắt thường), thời gian<br /> chuột chết ở các nhóm.<br /> * Xử lý số liệu: xử lý thống kê sử dụng<br /> phần mềm SPSS 15.0.<br /> <br /> Cạo sạch lông chuột vùng đùi phải trong<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> <br /> suốt quá trình thí nghiệm. Theo dõi toàn<br /> trạng, cân nặng, sự xuất hiện, tiến triển<br /> và thoái triển của khối u tại vị trí tiêm<br /> <br /> 1. Tình trạng toàn thân chuột trong<br /> quá trình thí nghiệm.<br /> <br /> (đùi phải) 2 lần/tuần bằng quan sát và<br /> <br /> Sau khi tiêm TB UTP chuột Lewis,<br /> <br /> đo kích thước khối u bằng thước chính<br /> <br /> chuột thí nghiệm vẫn ăn uống, hoạt động<br /> <br /> xác NSK.<br /> <br /> bình thường, nhanh nhẹn, lông mượt,<br /> <br /> Tính thể tích khối u theo công thức:<br /> 2<br /> <br /> V = (D x R ) x 0,5<br /> <br /> mắt trong, hậu môn khô, không thấy biểu<br /> hiện đi lỏng. Chuột tăng cân so với trước<br /> <br /> Trong đó:<br /> <br /> khi thí nghiệm. Nhóm chứng có 4 chuột<br /> <br /> + V: thể tích khối u (mm3).<br /> <br /> chết (vào ngày 28, 32, 35 sau khi tiêm<br /> <br /> + D: chiều dài của khối u (mm).<br /> + R: chiều rộng của khối u (mm).<br /> <br /> TB); nhóm IL-12t có 1 chuột bị chết (vào<br /> ngày thứ 35 sau tiêm TB); nhóm IL-12c<br /> có 1 chuột chết (vào ngày 25 sau khi<br /> <br /> * Đánh giá tác dụng kháng ung thư của<br /> IL-12 trên mô hình chuột mang khối UTP:<br /> <br /> tiêm TB).<br /> <br /> Khi khối u phát triển với kích thước<br /> khoảng 7 - 10 mm đường kính, chia ngẫu<br /> nhiên chuột thành 3 nhóm:<br /> <br /> sống ở nhóm điều trị: 10/12 con (83,33%);<br /> <br /> - Nhóm chứng: chuột mang u không<br /> điều trị.<br /> <br /> cho cả nhóm chuột điều trị và không<br /> <br /> Sau 35 ngày thí nghiệm, tỷ lệ chuột<br /> ở nhóm không điều trị 3/7 con (42,86%).<br /> Tỷ lệ chuột sống đạt 68,42% chung<br /> điều trị.<br /> 67<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 9-2015<br /> <br /> 2. Diễn biến trọng lƣợng cơ thể ở chuột nghiên cứu.<br /> Bảng 1: Trọng lượng cơ thể chuột nghiên cứu (g).<br /> Ngày<br /> Nhóm<br /> Nhóm chứng (1)<br /> <br /> Nhóm IL -12t (2)<br /> <br /> Nhóm IL -12-c (3)<br /> <br /> Thông<br /> số<br /> <br /> N1<br /> <br /> N8<br /> <br /> N15<br /> <br /> N21<br /> <br /> N28<br /> <br /> N35<br /> <br /> n<br /> <br /> 7<br /> <br /> 7<br /> <br /> 7<br /> <br /> 7<br /> <br /> 7<br /> <br /> 3<br /> <br /> X ± SD<br /> <br /> 21,27 ±<br /> 3,29<br /> <br /> 22,99 ±<br /> 4,02<br /> <br /> 25,03 ±<br /> 3,63<br /> <br /> 26,76 ±<br /> 4,41<br /> <br /> 25,82 ±<br /> 4,81<br /> <br /> 21,93 ±<br /> 1,50<br /> <br /> n<br /> <br /> 6<br /> <br /> 6<br /> <br /> 6<br /> <br /> 6<br /> <br /> 6<br /> <br /> 5<br /> <br /> X ± SD<br /> <br /> 21,45 ±<br /> 3,49<br /> <br /> 23,50 ±<br /> 4,19<br /> <br /> 23,75 ±<br /> 4,09<br /> <br /> 24,87 ±<br /> 3,01<br /> <br /> 26,47 ±<br /> 3,95<br /> <br /> 26,82 ±<br /> 2,18<br /> <br /> n<br /> <br /> 6<br /> <br /> 6<br /> <br /> 6<br /> <br /> 6<br /> <br /> 5<br /> <br /> 5<br /> <br /> X ± SD<br /> <br /> 21,78 ±<br /> 0,88<br /> <br /> 22,50 ±<br /> 1,57<br /> <br /> 24,25 ±<br /> 1,33<br /> <br /> 25,73 ±<br /> 2,08<br /> <br /> 24,42 ±<br /> 0,36<br /> <br /> 24,82 ±<br /> 0,79<br /> <br /> p 2,1 > 0,05<br /> <br /> p 2,1 > 0,05<br /> <br /> p 2,1 > 0,05 p 2,1 > 0,05 p 2,1 > 0,05 p 2,1 < 0,05<br /> <br /> p 3,1 > 0,05<br /> <br /> p 3,1 > 0,05<br /> <br /> p 3,1 > 0,05 p 3,1 > 0,05 p 3,1 > 0,05 p 3,1 > 0,05<br /> <br /> p<br /> <br /> Sau ghép TB UTP chuột Lewis, trọng lượng cơ thể chuột 3 nhóm đều tăng so với<br /> trước thí nghiệm. Ở nhóm IL-12c, trọng lượng trung bình của ngày 28 giảm do 01 con<br /> có u to chết. Nhóm chứng, từ ngày 28 - 35, 4 chuột chết vì u to nên trọng lượng trung<br /> bình của chuột giảm. Thời điểm ngày thứ 35, trọng lượng chuột ở nhóm IL-12t và<br /> nhóm chứng khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05); các thời điểm khác trọng lượng<br /> trung bình chuột ở các nhóm khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).<br /> 3. Số lƣợng chuột thoái u tại các thời điểm.<br /> Bảng 2: Tỷ lệ chuột thoái u của các nhóm.<br /> Ngày<br /> <br /> N8<br /> n (%)<br /> <br /> N11<br /> n (%)<br /> <br /> N15<br /> n (%)<br /> <br /> N21<br /> n (%)<br /> <br /> N28<br /> n (%)<br /> <br /> N35<br /> n (%)<br /> <br /> Nhóm chứng (1)<br /> <br /> 0/7<br /> (0)<br /> <br /> 0/7<br /> (0)<br /> <br /> 2/7<br /> (28,57)<br /> <br /> 2/7<br /> (28,57)<br /> <br /> 2/7<br /> (28,57)<br /> <br /> 3/7<br /> (42,86)<br /> <br /> Nhóm IL-12t (2)<br /> <br /> 0/6<br /> (0)<br /> <br /> 1/6<br /> (16,67)<br /> <br /> 2/6<br /> (33,33)<br /> <br /> 2/6<br /> (33,33)<br /> <br /> 3/6<br /> (50)<br /> <br /> 4/6<br /> (66,67)<br /> <br /> 0/6<br /> (0)<br /> <br /> 0/6<br /> (0)<br /> <br /> 2/6<br /> (33,33)<br /> <br /> 3/6<br /> (50)<br /> <br /> 4/6<br /> (66,67)<br /> <br /> 5/6<br /> (83,33)<br /> <br /> p 2,1 > 0,05<br /> <br /> p 2,1 > 0,05<br /> <br /> p 2,1 > 0,05<br /> <br /> p 2,1 > 0,05<br /> <br /> p 3,1 > 0,05<br /> <br /> p 3,1 > 0,05<br /> <br /> p 3,1 > 0,05<br /> <br /> p 3,1 > 0,05<br /> <br /> Nhóm<br /> <br /> Nhóm IL-12c (3)<br /> <br /> p<br /> <br /> Chuột bắt đầu thoái u từ ngày 11 sau khi tiêm IL-12 tái tổ hợp. Tỷ lệ thoái lui khối u<br /> của nhóm chứng có xu hướng chậm hơn so với hai nhóm điều trị bằng IL-12 tái tổ hợp<br /> tại các thời điểm nghiên cứu. Số lượng chuột thoái u tại nhóm điều trị đều cao hơn<br /> nhóm chứng tại các thời điểm từ ngày 11 đến ngày 35 tính từ khi tiêm IL-12 tái tổ hợp,<br /> nhưng khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê.<br /> 68<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 9-2015<br /> <br /> 4. Kết quả thể tích trung bình khối u ở chuột nghiên cứu.<br /> Bảng 3: Thể tích trung bình khối u (mm3).<br /> Ngày Thông<br /> số<br /> Nhóm<br /> <br /> N1<br /> <br /> N4<br /> <br /> N8<br /> <br /> N11<br /> <br /> N15<br /> <br /> N18<br /> <br /> n<br /> <br /> 7<br /> <br /> 7<br /> <br /> 7<br /> <br /> 7<br /> <br /> 6<br /> <br /> 6<br /> <br /> X ± SD<br /> <br /> 587,62 ±<br /> 371,34<br /> <br /> 1059,75 ±<br /> 480,11<br /> <br /> 1789,58 ±<br /> 1155,55<br /> <br /> 1506,07 ±<br /> 1086,53<br /> <br /> 2808,95<br /> ± 1187,88<br /> <br /> 4063,50 ±<br /> 2338,34<br /> <br /> n<br /> <br /> 6<br /> <br /> 6<br /> <br /> 6<br /> <br /> 5<br /> <br /> 4<br /> <br /> 4<br /> <br /> X ± SD<br /> <br /> 436,17 ±<br /> 145,58<br /> <br /> 881,25 ±<br /> 650,73<br /> <br /> 1231,73 ±<br /> 906,54<br /> <br /> 1391,31 ±<br /> 1184,25<br /> <br /> 1617,16 ±<br /> 302,24<br /> <br /> 1143,73 ±<br /> 903,49<br /> <br /> n<br /> <br /> 6<br /> <br /> 6<br /> <br /> 6<br /> <br /> 6<br /> <br /> 4<br /> <br /> 4<br /> <br /> X ± SD<br /> <br /> 437,58 ±<br /> 156,47<br /> <br /> 1178,80 ±<br /> 480,38<br /> <br /> 1322,77 ±<br /> 667,44<br /> <br /> 857,75 ±<br /> 688,22<br /> <br /> 928,06 ±<br /> 1145,02<br /> <br /> 789,80 ±<br /> 1025,91<br /> <br /> p 2,1 > 0,05<br /> <br /> p 2,1 > 0,05<br /> <br /> p 2,1 > 0,05<br /> <br /> p 2,1 > 0,05<br /> <br /> p 2,1 > 0,05<br /> <br /> p 2,1 < 0,05<br /> <br /> p 3,1 > 0,05<br /> <br /> p 3,1 > 0,05<br /> <br /> p 3,1 > 0,05<br /> <br /> p 3,1 > 0,05<br /> <br /> p 3,1 < 0,05<br /> <br /> p 3,1 < 0,05<br /> <br /> Nhóm chứng<br /> (1)<br /> <br /> Nhóm IL-12t<br /> (2)<br /> <br /> Nhóm IL-12c<br /> (3)<br /> <br /> p<br /> <br /> Thể tích trung bình khối u ở cả 3 nhóm chuột tăng dần sau khi ghép TB ung thư vào<br /> chuột. Thể tích nhóm chuột IL-12c dao động nhẹ từ ngày 11 đến 18 do hiện tượng<br /> thoái u. Thể tích khối u ở nhóm chứng (chuột mang u không điều trị) lớn hơn có ý<br /> nghĩa thống kê so với thể tích khối u hai nhóm chuột điều trị (tại các thời điểm ngày<br /> thứ 15 và 18; p < 0,05).<br /> 5. Diễn biến số lƣợng chuột chết tại các thời điểm.<br /> Bảng 4: Tỷ lệ chuột chết của các nhóm.<br /> Ngày<br /> <br /> N21<br /> n (%)<br /> <br /> N25<br /> n (%)<br /> <br /> N28<br /> n (%)<br /> <br /> N32<br /> n (%)<br /> <br /> N35<br /> n (%)<br /> <br /> Nhóm chứng (1)<br /> <br /> 0/7<br /> (0)<br /> <br /> 0/7<br /> (0)<br /> <br /> 2/7<br /> (28,57)<br /> <br /> 3/7<br /> (42,86)<br /> <br /> 4/7<br /> (57,14)<br /> <br /> Nhóm IL-12t (2)<br /> <br /> 0/6<br /> (0)<br /> <br /> 0/6<br /> (0)<br /> <br /> 0/6<br /> (0)<br /> <br /> 0/6<br /> (0)<br /> <br /> 1/6<br /> (16,67)<br /> <br /> Nhóm IL-12c (3)<br /> <br /> 0/6<br /> (0)<br /> <br /> 1/6<br /> (16,67)<br /> <br /> 1/6<br /> (16,67)<br /> <br /> 1/6<br /> (16,67)<br /> <br /> 1/6<br /> (16,67)<br /> <br /> p2,1 > 0,05<br /> <br /> p2,1 > 0,05<br /> <br /> p2,1 > 0,05<br /> <br /> p3,1 > 0,05<br /> <br /> p3,1 > 0,05<br /> <br /> p3,1 > 0,05<br /> <br /> Nhóm<br /> <br /> p<br /> <br /> p3,1 > 0,05<br /> <br /> Chuột đầu tiên chết ở nhóm 3 vào ngày 25 sau khi tiêm IL-2 tái tổ hợp, sau đó số<br /> lượng chuột chết tăng dần theo thời gian ở 2 nhóm còn lại. Số lượng và tỷ lệ chuột<br /> chết của nhóm chứng cao hơn so với hai nhóm điều trị bằng protein IL-12 tái tổ hợp tại<br /> các thời điểm ngày 28, 32, 35, sự khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê.<br /> 69<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản