35
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA POLYPHENOL CÂY CHÈ DÂY
(AMPELOPSIS CANTONIENSIS) TN MỘT S CH S LIPID MÁU VÀ
BNH HC CA VỮA ĐỘNG MCH TH UNG
CHOLESTEROL
Nguyn Th Băng Sương
Trường Đại hc Y khoa, Đại hc Huế
I. ĐẶT VN ĐỀ
Ri lon lipid máu là mt bnhph biến trên thế gii, t l mc bnh cao
trong cng đồng, hu qu thường dn đến xơ va động mch. Tai biến ca xơ
va động mch rt phc tp, trong đó, tai biến v tim mch ph biến t
l t vong cao. Hin nay, xơ va động mch nhiu tai biến khác ca nó
nhng bnh ph biến không ch các nước nn kinh tế phát trin c
nhng nước đang phát trin, trong đóVit Nam [3].
Điu tr hiu qu hi chng tăng lipid máu s hn chế được s phát
trin ca xơ va động mch và ngăn nga các tai biến phc tp ca nó [9].
36
Hin nay khá nhiu thuc điu tr hi chng tăng lipid máu. Các thuc
này tuy hiu lc tt nhưng cũng gây nhiu tác dng ph như ri lon tiêu hóa,
đau cơ đặc bit, chúng đều gây độc cho tế bào gan [7]. Vit Nam cũng như
các nước trên thế gii, các công trình nghiên cu v tác dng h lipid máu và kh
năng chng oxy hóa ca cây chè xanh, cây ngưu tt, rau diếp cá, cây mc rc...
đã đưc công b khá nhiu [1], [2], [4], [5], [6], [8]. Trong khi đó cây chè dây
cũng tác dng h lipid máu tt thì vn chưa được nghiên cu, bi vy chúng
tôi tiến hành đề tài “Nghiên cu tác dng ca polyphenol cây chè y
(Ampelopsis cantoniensis Planch) trên mt s ch s lipid máu bnh hc
ca xơ va động mch th ung cholesterol” vi mc tiêu:
1. Kho sát tác dng ca polyphenol cây chè dây đến mt s ch s lipid
và hàm lượng malonyl dialdehyd trong huyết tương th ung cholesterol.
2. Bước đầu kho sát tác dng ca polyphenol chè dây đến bnh hc
mng xơ va động mch th ung cholesterol.
II. CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Cht liu nghiên cu:
Hot cht polyphenol cây chè dây được chiết xut theo qui trình chun.
37
Th thc nghim th đực, chng Orytolagus cuniculus, 12 tun tui,
khe mnh, có trng lượng 1,8 - 2 kg/ con.
Cholesterol tinh khiết, acid thiobarbituric, mui Mohr, KCl, acid ascorbic,
các kit định lượng: cholesterol, triglycerid, LDL - C, HDL – C.
2. Phương pháp nghiên cu:
2.2. Mô hình thc nghim:
Cho th ung 0,5 gam cholesterol/kg thân trng trong mt ngày.
* Chia nhóm th:
30 con th đực được chia làm 5 nhóm ( I, II, III, IV, V), mi nhóm 6 con:
+ Nhóm I: Nhóm chng, dinh dưỡng bình thường, không cho th ung
cholesterol và dung dch polyphenol.
+ Nhóm II: Nhóm th ung cholesterol đơn thun.
+ Nhóm III, IV, V: ung cholesterol hàng ngày, sau 2 gi được ung thêm
dung dch polyphenol ln lượt theo liu lượng: 50mg/kg/ngày, 100mg/kg/ngày,
150mg/kg/ngày.
38
Nhóm III: 50 mg polyphenol/ kg thân trng/ ngày
Nhóm IV: 100 mg polyphenol/ kg thân trng/ ngày
Nhóm V: 150 mg polyphenol/ kg thân trng/ ngày
* Ly mu máu: Các nhóm th được ly máu tĩnh mch vào các thi đim
ngày 0, ngày 10, ngày 20, ngày 30 để định lượng cholesterol toàn phn,
triglycerid, HDL - C, LDL - C và MDA trong huyết tương.
* Ly mu động mch ch xác định tn thương gii phu bnh
Đánh g mc độ tn thương xơ va động mch theo bng phân độ ca WHO
như sau:
- Độ 0: Các tn thương xơ m giai đon đu, giai đon này s lng
đọng các ht m lp áo trong nhưng chưa ni rõ lên mt động mch.
- Độ I: Nhng tn thương xơ m bt đầu hình thành nhng chm hoc
nhng vch mnh màu vàng đục, ni trên mt động mch, th kết hp
thành nhng mng nh.
- Độ II: Tn thương hình thành nhng mng ln ni cao trên mt động
mch, bao gm ch yếu nhng xơ do phn ng quá sn vùng tn thương,
có màu trng đục hay màu trng vàng.
39
- Độ III: Gm nhng tn thương phc tp: loét, chy máu, hoi t hoc
huyết khi có thm theo calci hóa vùng trung tâm hoi t.
- Độ IV: Thành động mch calci hóa, đôi khi còn gi “xương hóa” m
vách động mch rt cng.