Nghiên cứu tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc quy hoạch một số cây công nghiệp dài ngày ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chia sẻ: Bình Bình | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
2
lượt xem
0
download

Nghiên cứu tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc quy hoạch một số cây công nghiệp dài ngày ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong các nhân tố sinh thái, nhân tố khí hậu tác động đến thực vật nhiều nhất và khó cải tạo nhất nên thực vật buộc phải thích nghi. Vì vậy, nghiên cứu khí hậu để bố trí các loại cây trồng, vật nuôi ở mỗi lãnh thổ cụ thể là điều rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Bài viết này tập trung nghiên cứu tài nguyên khí hậu, làm cơ sở khoa học cho việc quy hoạch và phát triển một số cây công nghiệp dài ngày (CNDN) ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc quy hoạch một số cây công nghiệp dài ngày ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 65, 2011<br /> NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU PHỤC VỤ CHO VIỆC QUY HOẠCH<br /> MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY Ở HUYỆN A LƯỚI,<br /> TỈNH THỪA THIÊN HUẾ<br /> Nguyễn Thám, Phan Văn Trung<br /> Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Trong các nhân tố sinh thái, nhân tố khí hậu tác động đến thực vật nhiều nhất và khó<br /> cải tạo nhất nên thực vật buộc phải thích nghi. Vì vậy, nghiên cứu khí hậu để bố trí các loại cây<br /> trồng, vật nuôi ở mỗi lãnh thổ cụ thể là điều rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Bài<br /> viết này tập trung nghiên cứu tài nguyên khí hậu, làm cơ sở khoa học cho việc quy hoạch và<br /> phát triển một số cây công nghiệp dài ngày (CNDN) ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.<br /> <br /> 1. Mở đầu<br /> A Lưới là một trong những huyện nghèo của tỉnh Thừa Thiên Huế, tỉ lệ hộ nghèo<br /> ở khu vực nông thôn chiếm 52,6% (năm 2005). Việc phát triển một số cây CNDN như<br /> cao su, cà phê, hồ tiêu được xem là cây xoá đói giảm nghèo của huyện A Lưới. Tính đến<br /> hết năm 2008 cả huyện đã trồng được 600 ha cao su và 820 ha cà phê [3]. Mặc dù vậy,<br /> A Lưới còn nhiều tiềm năng để phát triển cây CNDN. Vì thế, nghiên cứu khí hậu huyện<br /> A Lưới phục vụ cho phát triển một số cây CNDN là việc làm cần thiết và có ý nghĩa<br /> thực tiễn.<br /> 2. Nội dung<br /> 2.1. Tiềm năng khí hậu huyện A Lưới trong việc phát triển một số cây CNDN<br /> 2.1.1. Chế độ nhiệt<br /> + Phân bố nhiệt theo không gian: Nhiệt độ huyện A Lưới có xu hướng giảm dần<br /> từ Đông sang Tây. Nhiệt độ trung bình (TB) năm đạt 21,5oC, ở độ cao > 1.000 m đạt<br /> khoảng 18oC. [1].<br /> + Phân bố nhiệt theo thời gian: Biến trình nhiệt độ không khí năm ở huyện A<br /> Lưới thuộc dạng biến trình nhiệt độ của vùng nhiệt đới gió mùa - biến trình đơn gồm<br /> một cực đại vào mùa hè và một cực tiểu vào mùa đông. Cực đại thường xảy ra vào<br /> tháng VI hoặc VII với nhiệt độ TB khoảng 250C và cực tiểu thường xuất hiện vào tháng<br /> I và nhiệt độ TB khoảng 170C .<br /> + Biên độ nhiệt độ: Chênh lệch nhiệt độ các tháng mùa đông và mùa hè khá lớn.<br /> Từ tháng III đến tháng IV nhiệt độ tăng nhanh nhất, từ tháng XI đến tháng XII nhiệt độ<br /> 193<br /> <br /> giảm nhanh nhất. Biên độ nhiệt ngày ở A Lưới tương đối lớn, dao động khoảng 9 - 120C<br /> trong các tháng từ tháng III - V, cao hơn so với vùng đồng bằng ở Huế từ 3 - 4oC [2].<br /> Tóm lại, A Lưới có nền nhiệt không cao so với các khu vực khác của tỉnh Thừa<br /> Thiên Huế, nhiệt độ TB năm khoảng 21,5oC, tương đương với tổng nhiệt xấp xỉ 8.000oC<br /> nên cho phép cây trồng có thể phát triển quanh năm.<br /> 2.1.2. Chế độ mưa<br /> + Phân bố lượng mưa: Do đặc điểm của hoàn lưu khí quyển và địa hình nên tỉnh<br /> Thừa Thiên Huế nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng có lượng mưa nhiều nhất ở<br /> nước ta. Lượng mưa TB năm ở A Lưới dao động trong khoảng 2.800 – 3.400 mm. Nơi<br /> có lượng mưa TB năm lớn nằm ở vùng núi phía Tây Bắc của huyện A Lưới, đạt trên<br /> 3.400 mm. Nơi ít mưa hơn là khu vực giáp với huyện Hương Trà, khoảng từ 2.800 –<br /> 3.200 mm. Nhìn chung, khu vực nghiên cứu có lượng mưa TB năm cao hơn so với các<br /> khu vực khác trong tỉnh Thừa Thiên Huế [4].<br /> + Chế độ mưa: Ở A Lưới, mùa mưa bắt đầu từ tháng V kết thúc vào tháng XII,<br /> trong đó tháng X, XI mưa lớn nhất. Mùa ít mưa kéo dài từ tháng I đến tháng IV. Trong<br /> đó 2 tháng II, III mưa ít nhất, chỉ vào khoảng 30 – 65 mm [2].<br /> + Số ngày mưa: Phân bố số ngày mưa nhìn chung phù hợp với phân bố lượng<br /> mưa năm. TB hàng năm có khoảng 200 - 220 ngày mưa. Trong các tháng mùa mưa mỗi<br /> tháng có từ 16 - 24 ngày mưa, trong mùa mưa ít mỗi tháng có 8 - 15 ngày mưa, riêng<br /> mùa mưa phụ ở miền núi mỗi tháng cũng đạt tới 16 - 20 ngày mưa.<br /> + Cường độ mưa: Theo tài liệu [4] lượng mưa ngày lớn nhất ở khu vực nghiên<br /> cứu có thể lên tới gần 1.000 mm ở vùng đồng bằng, núi thấp và 700 mm ở vùng núi cao.<br /> Đặc biệt trong trận lũ lịch sử đầu tháng XI năm 1999 có lượng mưa ngày lớn nhất đo<br /> được ở Huế là 978 mm (3/XI/1999) và A Lưới là 758 mm (2/XI/1999).<br /> Như vậy, khu vực nghiên cứu có lượng mưa rất dồi dào, mùa mưa đến sớm và kết<br /> thúc muộn, lượng mưa phân bố khá đều trong năm. Đây là những điều kiện lí tưởng cho<br /> sự phát triển của cây CNDN nhất là cây cao su, cà phê, hồ tiêu. Đây là những loại cây<br /> luôn cần lượng mưa TB trên 2.000 mm/năm.<br /> 2.1.3. Chế độ ẩm và bốc hơi<br /> + Độ ẩm: Khu vực nghiên cứu có độ ẩm không khí cao, độ ẩm tương đối TB<br /> năm đạt từ 83 - 87%. Ở độ cao > 1.000 m độ ẩm TB năm khoảng 88 - 89%. Độ ẩm phân<br /> bố theo qui luật tăng theo độ cao địa hình.<br /> + Khả năng bốc hơi: Lượng bốc hơi dao động trong khoảng từ 800 - 900<br /> mm/năm. Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, độ ẩm tương đối tăng lên làm giảm khả<br /> năng bốc hơi.<br /> <br /> 194<br /> <br /> 2.1.4. Chế độ gió<br /> Trong thời gian từ tháng X đến tháng IV năm sau, ở trung tâm lãnh thổ A Lưới<br /> có gió Đông Bắc chiếm ưu thế với tần suất 30 - 40%. Từ tháng V đến tháng IX, do ảnh<br /> hưởng của địa hình nên hướng gió Tây Bắc lại chiếm ưu thế với tần suất từ 34 - 36%.<br /> Qua phân tích trên, chúng tôi nhận thấy rằng, các yếu tố thời tiết, khí hậu ở<br /> huyện A Lưới rất thích hợp cho phát triển một số cây CNDN, nhất là cao su, cà phê và<br /> hồ tiêu. Vì vậy, huyện A Lưới cần tiếp tục nghiên cứu đầu tư, quy hoạch, mở rộng các<br /> vùng trồng cây CNDN này.<br /> 2.2. Thành lập bản đồ sinh khí hậu (SKH) phục vụ quy hoạch một số cây<br /> CNDN huyện A Lưới<br /> Hệ chỉ tiêu của bản đồ SHK phục vụ quy hoạch một số cây CNDN ở A Lưới<br /> được chúng tôi thể hiện ở dạng ma trận tổ hợp của các chỉ tiêu nhiệt - ẩm. Kết quả, trên<br /> lãnh thổ huyện A Lưới có tất cả 8 loại SKH, được thể hiện thông qua tổ hợp kí hiệu: IB,<br /> IC, IIA, IIB, IIC, IIIA, IIIB, IIIC. Đồng thời các đơn vị SKH được thể hiện trên bản đồ<br /> bởi hệ thống màu cụ thể.<br /> Bảng 2.1. Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp của bản đồ SKH huyện A Lưới<br /> <br /> Lượng mưa<br /> TB năm (mm)<br /> Nhiệt độ<br /> TB năm (0C)<br /> <br /> A. Mưa rất nhiều<br /> R năm ≥ 3.400<br /> <br /> B. Mưa nhiều<br /> 3.000 ≤ R năm< 3.400<br /> <br /> C. Mưa TB<br /> R năm < 3.000<br /> <br /> IB<br /> <br /> IC (2)<br /> <br /> I. Hơi nóng: T năm ≥22<br /> II.Mát: 22 > T năm ≥ 18<br /> <br /> IIA (2)<br /> <br /> IIB<br /> <br /> IIC (3)<br /> <br /> III. Hơi lạnh: T năm 3.000<br /> <br /> 2.000 - 3.000<br /> <br /> 1.000 - 2.000<br /> <br /> < 1.000<br /> <br /> Độ ẩm TB năm (%)<br /> <br /> > 80<br /> <br /> 70 - 80<br /> <br /> 60 – 70<br /> <br /> < 60<br /> <br /> Nhiệt độ tối cao (0C)<br /> <br /> ≤ 30<br /> <br /> 31 – 33<br /> <br /> 33 – 35<br /> <br /> > 35<br /> <br /> Nhiệt độ tối thấp (0C)<br /> <br /> > 18<br /> <br /> 15 – 18<br /> <br /> 12 – 15<br /> <br /> < 12<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> Nhiệt độ TB năm (0C)<br /> Lượng mưa TB năm (mm)<br /> <br /> Bảng 2.3. Chỉ tiêu yêu cầu sinh thái cây cà phê chè<br /> <br /> Hạng<br /> <br /> S1<br /> <br /> S2<br /> <br /> S3<br /> <br /> N<br /> <br /> > 20<br /> <br /> 18 – 20<br /> <br /> 15 – 18<br /> <br /> < 15<br /> <br /> > 1.800<br /> <br /> 1.500 - 1.800<br /> <br /> 1.000 - 1.500<br /> <br /> < 1.000<br /> <br /> Độ ẩm TB năm (%)<br /> <br /> > 75<br /> <br /> 70 – 75<br /> <br /> 65– 70<br /> <br /> < 65<br /> <br /> Nhiệt độ tối cao (0C)<br /> <br /> ≤ 25<br /> <br /> 26 – 28<br /> <br /> 28 – 30<br /> <br /> > 30<br /> <br /> Nhiệt độ tối thấp (0C)<br /> <br /> > 10<br /> <br /> 8 - 10<br /> <br /> 6–8<br /> <br /> ≤5<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> Nhiệt độ TB năm (0C)<br /> Lượng mưa TB năm (mm)<br /> <br /> Bảng 2.4. Chỉ tiêu yêu cầu sinh thái cây cà phê vối<br /> <br /> Hạng<br /> <br /> S1<br /> <br /> S2<br /> <br /> S3<br /> <br /> N<br /> <br /> Nhiệt độ TB năm (0C)<br /> <br /> > 24<br /> <br /> 20 – 24<br /> <br /> 16 – 20<br /> <br /> < 16<br /> <br /> Lượng mưa năm (mm)<br /> <br /> > 3.000<br /> <br /> 2.000 - 3.000<br /> <br /> 1.200 – 2.000<br /> <br /> < 1.200<br /> <br /> Độ ẩm TB năm (%)<br /> <br /> > 80<br /> <br /> 70 - 80<br /> <br /> 60 – 70<br /> <br /> < 60<br /> <br /> Nhiệt độ tối cao (0C)<br /> <br /> < 30<br /> <br /> 30 - 32<br /> <br /> 32 – 35<br /> <br /> > 35<br /> <br /> Nhiệt độ tối thấp (0C)<br /> <br /> > 16<br /> <br /> 13 - 16<br /> <br /> 10 – 13<br /> <br /> < 10<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> 197<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản