BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ -----------------------------
TÊN NCS: BÙI ĐÌNH THẠCH
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU TẠO RỄ TƠ CÂY BẠCH HOA XÀ (Plumbago zeylanica L.) VÀ KHẢO SÁT KHẢ
NĂNG TẠO PLUMBAGIN TRONG NUÔI CẤY
IN VITRO
LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC
HÀ NỘI – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ -----------------------------
TÊN NCS: BÙI ĐÌNH THẠCH Tên đề tài: NGHIÊN CỨU TẠO RỄ TƠ CÂY BẠCH
HOA XÀ (Plumbago zeylanica L.) VÀ KHẢO SÁT KHẢ
NĂNG TẠO PLUMBAGIN TRONG NUÔI CẤY
IN VITRO
LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC.
Chuyên ngành: Sinh lý học Thực vật
Mã số: 62.42.01.12
Người hướng dẫn khoa học:
1. Chức danh, tên GV1: TS. NGUYỄN HỮU HỔ
2. Chức danh, tên GV2: PGS.TSKH. NGÔ KẾ SƯƠNG
Hà Nội – 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng
để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận án
Nghiên cứu sinh
Bùi Đình Thạch
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nghiên cứu này, tác giả xin chân thành cảm ơn:
- Các thầy giáo hướng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Hổ và PGS.TSKH. Ngô Kế
Sương luôn tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý
báu.
- Ban lãnh đạo Viện Sinh học Nhiệt đới, Bộ phận đào tạo sau Đại học của
Viện Sinh học Nhiệt đới đã tạo điều kiện thuận lợi và quan tâm sâu sắc trong công
việc và thực hiện nghiên cứu.
- Các Thầy/Cô, Anh/Chị, Đồng nghiệp và Bạn bè đã hỗ trợ trong công tác
chuyên môn, ủng hộ tinh thần và cho những ý kiến xác đáng trong quá trình thực
hiện nghiên cứu.
Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Ba, Mẹ và Gia đình
luôn hỗ trợ về vật chất và tinh thần.
Nghiên cứu sinh
Bùi Đình Thạch
iii
TÓM TẮT
Bạch hoa xà (Plumbago zeylanica L.) là một cây dược liệu quan trọng, rễ
cây chứa thành phần chính là Plumbagin, một naphthoquinone có nhiều đặc tính
dược liệu được quan tâm, như: kháng tế bào ung thư, kháng khuẩn, kháng nấm
và kháng côn trùng. Với mục tiêu tạo nguồn nguyên liệu chứa hàm lượng
Plumbagin cao thông qua nuôi cấy rễ tơ cây Bạch hoa xà, trên cơ sở: chọn cơ
quan thực vật phù hợp dùng chuyển gen; xác định hiệu quả chuyển gen dưới tác
động đồng thời của thời gian ủ và hàm lượng acetosyringone; xác định tác động
đồng thời của một số yếu tố (điều kiện nuôi cấy, môi trường, dinh dưỡng và
elicitor) lên khả năng sinh trưởng, tích lũy Plumbagin trong rễ tơ và đánh giá
biểu hiện tác động kháng tế bào ung thư biểu mô gan của Plumbagin.
Kết quả nghiên cứu đã xác định lá là cơ quan được chọn để chuyển gen
tạo rễ tơ cây Bạch hoa xà, có sự tác động đồng thời giữa thời gian ủ và hàm
lượng acetosyringone lên hiệu quả chuyển gen theo đó Acetosyringone 134,09
µM và 3,47 ngày ủ chung mẫu với vi khuẩn Agrobacterium rhisogenis ATCC
11325 cho tỉ lệ mẫu chuyển gen cao nhất (0,025%). Khả năng phát triển của rễ tơ
cây Bạch hoa xà phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, theo đó: môi trường MS,
rễ được nuôi ở điều kiện tối và môi trường ở dạng lỏng là điều kiện tối ưu cho sự
phát triển sinh khối rễ tơ.
Sử dụng ma trận Plackett-Burman (Plackett, Burman 1946) để đánh giá
tác động đồng thời của nhiều yếu tố (dinh dưỡng và elicitor) lên khả năng sinh
trưởng và tích lũy Plumbagin, qua đó đã chọn lọc và xác định được điều kiện
môi trường nuôi cấy rễ tơ có bổ sung: nước dừa: 14,30%, chitosan 100 mg/L,
salicylic acid 19,40 mg/L và peptone 500 g/L thu được kết quả tối ưu với trọng
iii
lượng tươi 5,268 g, trọng lượng khô: 0,46 g và hàm lượng Plumbagin: 13,135
mg.
Ngoài ra, hoạt tính của Plumbagin cũng được kiểm chứng qua việc cảm
ứng sự biểu hiện các đặc điểm hình thái cũng như thay đổi sự cân bằng trong
biểu hiện một số gene liên quan tới quá trình chết của tế bào HepG2, thông qua
mật độ trung bình của tế bào HepG2 giảm, sự phân mảnh của nhân và sự biểu
hiện của gene (bax và bcl-2) liên quan đến quá trình apoptosis.
iv
ABSTRACT
Plumbago zeylanica L. is an important pharmaceutical plant. Its roots
contain high quantity of Plumbagin, a naphthoquinone that has positive effects
against cancer cells, bacteria, fungi as well as insects. This research aims to
produce Plumbagin sources through culturing Plumbago zeylanica L. hairy roots
on the selection of suitable plant segment for transgene. The study also identifies
the transgene efficiency under effects of incubation time and acetosyringone
concentration; identifies other factors (culturing condition, media, nutrition and
elicitor) on plant growth and plant capacity to accumulate Plumbagin in hairy
roots and evaluates anticancer effect of Plumbagin on liver carcinoma.
This study showed that the highest transgenic efficiency (0.025%) was
achieved when leaf segment was used to generate transgenic hairy roots in 3.47
days of incubation with Agrobacterium rhisogenis ATCC 11325 at 134.09 µM
acetosynringone. P. Zeylanica L. hairy roots showed to be grow best in liquid
MS media and in dark condition.
Using Plackett-Burman (Plackett Burman, 1946) matrix to analyse
efficiency of co-factors, the optimum condition for hairy roots to grow and
accumulate Plumabagin was media supplemented with 14.30 % coconut water,
100 mg/L chitosan, 19.40 mg/L salicyclic acid and 500 g/L peptone. With the
listed condition, the best result achieved were 5.268 g fresh weigh and 0.46 g dry
weight of hairy roots, with plumbagin content was 13.135 mg.
Besides, plumbagin had effects on physiology of liver cancer cells. It also
affects some apoptotic genes of HepG2 cells. The results showed that there were
iv
a reduction in number of HepG2 cells, fragmentation in nucleus and expression
of apoptotic bax and bcl-2 genes.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
TÓM TẮT ............................................................................................................ iii
ABSTRACT ......................................................................................................... iv
MỤC LỤC ............................................................................................................ v
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................... vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1 .......................................................................................................... 4
TỔNG QUAN ...................................................................................................... 4
1.1. Cây Bạch hoa xà ........................................................................................... 4
1.1.1. Nguồn gốc và phân loại ........................................................................ 4
1.1.2. Đặc điểm hình thái ............................................................................... 4
1.1.3. Thành phần hóa học ............................................................................ 5
1.1.4. Công dụng của dịch trích ly từ rễ cây BHX ........................................ 6
1.2. Plumbagin ..................................................................................................... 7
1.2.1. Cấu trúc và đặc tính hóa học ............................................................... 7
v
1.2.2. Sinh tổng hợp Plumbagin ở thực vật ................................................... 7
1.2.3. Hoạt tính của Plumbagin ..................................................................... 8
1.2.3.1. Hoạt tính kháng oxy hóa............................................................... 8
1.2.3.2. Hoạt tính kháng viêm .................................................................... 9
1.2.3.3. Hoạt tính kháng ung thư .............................................................. 10
1.2.3.4. Hoạt tính kháng khuẩn ................................................................ 12
1.2.3.5. Hoạt tính kháng nấm ................................................................... 13
1.2.4. Độc tính của plumbagin ...................................................................... 13
1.2.5. Tình hình nghiên cứu thu nhận hoạt chất Plumbagin từ thực vật... 16
1.3. Chuyển hóa thứ cấp từ thực vật ................................................................ 20
1.3.1. Hợp chất thứ cấp từ thực vật ............................................................. 20
1.3.2. Con đường chuyển hóa các hợp chất thứ cấp ................................... 21
1.3.3. Dược tính của các hợp chất thứ cấp từ thực vật ............................... 24
1.4. Sự cần thiết nuôi cấy rễ tơ thu nhận hợp chất thứ cấp ........................... 25
1.4.1. Sự hình thành rễ tơ ở thực vật ........................................................... 27
1.4.2. Chuyển gen tạo rễ tơ nhờ Agrobacterium rhizogenes ...................... 28
1.4.2.1. Ri-plasmid của vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes .................. 28
1.4.2.2. Sự chuyển nạp gen từ vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes vào tế
bào thực vật ............................................................................................ 29
1.4.2.3. Sự biểu hiện của các gen vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes
trong mô thực vật ................................................................................... 32
1.4.2.4. Tạo rễ tơ ở thực vật bằng Agrobacterium rhizogenes .................. 39
1.5. Nuôi cấy rễ tơ ở thực vật ............................................................................ 40
1.5.1. Ảnh hưởng của dòng rễ tơ ................................................................. 41
v
1.5.2. Nguồn dinh dưỡng và điều kiện nuôi cấy ......................................... 41
1.5.3. Ảnh hưởng của elicitor ....................................................................... 43
1.5.4. Nuôi cấy rễ tơ để thu nhận các hoạt chất thứ cấp ............................ 44
CHƯƠNG 2 ......................................................................................................... 48
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ..................................................................... 48
2.1. Vật liệu ......................................................................................................... 48
2.1.1. Nguyên vật liệu ............................................................................... 48
2.1.2. Môi trường và điều kiện nuôi cấy .................................................. 49
2.2. Phương pháp thực nghiệm ......................................................................... 49
2.2.1. Tạo và chọn nguồn vật liệu in vitro cây Bạch hoa xà dùng cho
chuyển gen ...................................................................................................... 49
2.2.1.1. Khảo sát điều kiện khử trùng mẫu ............................................. 49
2.2.1.2. Khảo sát môi trường tối ưu để tạo chồi trực tiếp từ chồi ngủ ... 50
2.2.1.3. Phát triển cây hoàn chỉnh từ chồi in vitro ................................. 52
2.2.1.4. Khảo sát khả năng tạo rễ bất định từ lá và đoạn thân cây Bạch
hoa xà in vitro .......................................................................................... 52
2.2.2. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến sự hình thành rễ tơ ..................... 54
2.2.2.1. Chuyển gen cảm ứng tạo rễ tơ ................................................... 54
2.2.2.2. Kiểm tra sự hiện diện của gen rol trong T-DNA của vi khuẩn
hợp nhất được vào bộ gen tế bào rễ tơ bằng phương pháp PCR ............ 56
2.2.3. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và tích lũy hoạt
chất plumbagin trong nuôi cây rễ tơ cây Bạch hoa xà .......................... 58
2.2.3.1. Ảnh hưởng trạng thái môi trường .............................................. 58
v
2.2.3.2. Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng lên khả năng sinh trưởng
của rễ tơ .................................................................................................. 59
2.2.3.3. Ảnh hưởng môi trường nuôi cấy lên sự sinh trưởng của rễ tơ .. 59
2.2.3.4. Ảnh hưởng khối lượng ban đầu ................................................. 60
2.2.3.5. Xác định đường cong tăng trưởng ............................................. 60
2.2.3.6. Ảnh hưởng của một số yếu tố dinh dưỡng và elicitor lên sự sinh
trưởng của rễ tơ ............................................................................................. 61
2.2.4. Định tính và định lượng hoạt chất Plumbagin ở rễ tơ ...................... 62
2.2.4.1. Ly trích và chuẩn bị mẫu cho phân tích HPLC ......................... 62
2.2.4.2. Định tính Plumbagin bằng sắc ký lớp mỏng (TLC) .................. 63
2.2.4.3. Định lượng Plumbagin bằng HPLC .......................................... 63
2.2.5. Khảo sát khả năng kháng tế bào ung thư biểu mô gan của
Plumbagin ................................................................................................ 64
2.2.6. Xử lý số liệu .......................................................................................... 67
CHƯƠNG 3 ......................................................................................................... 68
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................................... 68
3.1. Tạo và chọn nguồn vật liệu in vitro ............................................................ 68
3.1.1. Xác định điều kiện khử trùng mẫu ..................................................... 68
3.1.2. Khảo sát tìm môi trường tối ưu để tạo chồi trực tiếp từ chồi ngủ ..... 70
3.1.3. Phát triển cây hoàn chỉnh từ chồi in vitro .......................................... 73
3.1.4. Khảo sát khả năng tạo rễ bất định của lá và đoạn thân cây Bạch hoa
xà in vitro ........................................................................................................ 75
3.2. Chuyển gen tạo rễ tơ cây Bạch hoa xà ...................................................... 79
3.2.1. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến sự hình thành rễ tơ ..................... 79
v
3.2.2. Xác định hoạt chất Plumbagin tích lũy trong rễ tơ ............................ 85
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và tổng hợp Plumbagin ...... 87
3.3.1. Trạng thái môi trường ......................................................................... 87
................................................................................................................................
3.3.2. Điều kiện chiếu sáng............................................................................ 88
3.3.3. Ảnh hưởng của loại môi trường nuôi cấy lên sự sinh trưởng của rễ
tơ...................................................................................................................... 89
3.3.4. Ảnh hưởng của lượng rễ ban đầu đến tăng trưởng rễ tơ BHX nuôi
cấy ................................................................................................................... 91
3.3.5.Xác định đường cong tăng trưởng ....................................................... 92
3.3.6. Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh dưỡng và elicitor lên sự sinh
trưởng của rễ tơ BHX nuôi cấy ..................................................................... 94
3.4. Khảo sát khả năng kháng tế bào ung thư biểu mô gan của Plumbagin
................................................................................................................. 101
CHƯƠNG 4 ....................................................................................................... 107
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................. 107
4.1. Kết luận ...................................................................................................... 107
4.2. Đề nghị ........................................................................................................ 108
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ............................................... 109
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ ...................................................... 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................
PHỤ LỤC ..............................................................................................................
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3MeDAB Aminoazobenzene 3-methyl-4-dimethyl
Bạch hoa xà BHX
Anthraquinone AQ
Breast cancer BRCA
Caffeic acid CADs
CĐHSTTV Chất điều hòa sinh trưởng thực vật
Con A Concanavalin A
Estrogen receptor ER
Glutathione GHS
HaCaT Human keratinocyte line
Human Embryonic Kidney HEK
Interleukin IL
Methyl jasmonate MeJA
Matrix metalloproteinases MMPs
NPAAs Non-protein amino acids
vi
NSCLC Non-small cell lung cancer
Ornithine cyclodeaminase OCD
Reactive oxygen species ROS
Secondary metabolism SM
Trọng lượng khô TLK
Nghiệm thức NT
Trọng lượng tươi TLT
12-O-tetradecanoylphorbol-13-acetate TPA
NF-kB Nuclear factor-kappaB
NADPH Nicotinamide adenine dinucleotide phosphate
Poly polymerase ADP-ribose PARP
Matrix metalloproteinase-2 MMP-2
ATP-binding cassette sub-family G member 2 ABCG2
Salicylic acid SA
Tryptophan Trp
McCown-Lloyd McC
Murashige and Skoog MS
vi
Gamborg's B-5 B5
6-benzyladenine BA
Naphthalene Acetic Acid NAA
Indole-3-acetic acid IAA
Gibberellin A3 GA3
2,4-Dichlorophenoxyacetic acid 2,4-D
Indole-3-butyric acid IBA
Glutathione GSH
Glucosinolate GSL
Sulfur induced resistance SIR
vii
DANH MỤC BẢNG
SỐ TÊN BẢNG SỐ LIỆU TRANG
1.1 Một số kết quả ghi nhận trong nghiên cứu in vitro thu nhận 16, 17,
18, 19 Plumbagin.
2.1. Điều kiện khử trùng đoạn thân cây Bạch hoa xà để tạo mẫu in 49
vitro.
2.2. Nồng độ các chất điều hòa sinh trưởng thực vật thử nghiệm 51
tạo chồi từ chồi bên in vitro của cây Bạch hoa xà.
2.3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất điều hòa sinh trưởng 53
thực vật đến khả năng hình thành và phát triển rễ bất định
mẫu in vitro.
2.4. Ảnh hưởng của thời gian ủ và hàm lượng acetosyringone lên 55
tỉ lệ chuyển gen.
58 2.5. Các cặp mồi dùng trong phản ứng PCR.
60 2.6. Một số loại môi trường nuôi cấy thí nghiệm.
62 2.7. Thiết kế thí nghiệm ảnh hưởng của một số yếu tố lên sự sinh
trưởng rễ tơ.
3.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ nước Javel và thời 69
gian khử trùng tạo mẫu in vitro từ đoạn thân cây Bạch hoa xà
3.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng nồng độ các chất điều hòa sinh 71
trưởng thực vật đến khả năng tạo chồi từ chồi bên in vitro của
vii
cây Bạch hoa xà.
3.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của IBA lên sự phát triển cây 75
Bạch hoa xà từ chồi in vitro sau 2 tuần nuôi cấy.
3.4. Ảnh hưởng các chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng tạo rễ 76, 77
bất định từ lá và đoạn thân sau 4 tuần nuôi cấy.
3.5. Ảnh hưởng thời gian, nồng độ acetosyringone đến mô nuôi 83
và tỉ lệ mẫu chuyển gen.
3.6. Dữ liệu dự đoán tỉ lệ chuyển gen theo thuật toán. 84
3.7. Ảnh hưởng trạng thái môi trường nuôi đến khả năng sinh 87
trưởng rễ tơ cây Bạch hoa xà.
3.8. Ảnh hưởng của chiếu sáng đến khả năng sinh trưởng rễ tơ cây 89
Bạch hoa xà.
3.9. Ảnh hưởng của loại môi trường đến sinh trưởng rễ tơ BHX 90
nuôi cấy.
3.10. Ảnh hưởng trọng lượng ban đầu đến khả năng sinh trưởng rễ 92
tơ BHX nuôi cấy.
3.11. Sự thay đổi trọng lượng rễ và hàm lượng Plumbagin theo thời 94
gian.
3.12. Ảnh hưởng của một số yếu tố dinh dưỡng và elicitor lên sự 95
sinh trưởng rễ tơ BHX nuôi cấy.
3.13. Mức tác động của một số yếu tố dinh dưỡng và elicitor lên sự 96
sinh trưởng rễ tơ BHX nuôi cấy.
vii
3.14. Ảnh hưởng của 4 yếu tố lên sự sinh trưởng rễ tơ BHX nuôi 97
cấy.
3.15. Phân tích phương sai và phương trình hồi quy theo mô hình 100
D-Optimal.
3.16. Tế bào HepG2 sau 3 ngày cảm ứng Plumbagin ở các nồng độ 102
khác nhau.
3.17. Tỉ lệ đứt gãy DNA trong đuôi và tỉ lệ chiều dài đuôi 104
comet/chiều dài comet.
viii
DANH MỤC HÌNH
SỐ TÊN HÌNH ẢNH TRANG
1.1. Cây Bạch hoa xà 5
1.2. Cấu trúc phân tử của Plumbagin 7
1.3. Con đường sinh tổng hợp Plumbagin ở thực vật 8
1.4. Sơ đồ tóm tắt hoạt động của Plumbagin 16
1.5. Sinh tổng hợp và trao đổi các chất thứ cấp ở các bào quan 23
1.6. Cấu trúc Ri-plasmid của A. rhizogenes 29
1.7. Sự tương tác A.rhizogenes và cơ chế chuyển T-DNA 32
1.8. Sơ đồ nuôi cấy rễ tơ bằng vi khuẩn Agrobacterium 40
rhizogenes
3.1. Mẫu Bạch hoa xà sau 4 tuần nuôi cấy in vitro 68
3.2. Mẫu đối chứng sau 4 tuần nuôi cấy 72
3.3. MS + 1,5 mg/L BA + 0,1 mg/L IBA sau 4 tuần nuối cấy 72
3.4. Các nghiệm thức E0, E1, E2, E3, E4, E5, E6 sau 2 tuần nuôi 74
cấy
3.5. Rễ bất định từ lá (a) và đoạn thân (b) 76
3.6. Ảnh hưởng của thời gian nuôi chung với vi khuẩn 79
viii
3.7. Rễ tơ giả định hiển vi (vật kính 40) 80
3.8. Đoạn rễ tơ hiển vi (vật kính 40) 80
3.9 Rễ tơ nuôi trên môi trường lỏng lắc sau 30 ngày 81
3.10. PCR gen rolB 81
3.11. PCR gen rolC 82
3.12. Ảnh hưởng của thời gian ủ và hàm lượng acetosyringone 83
theo mặt phẳng đồng mức cho tỉ lệ mẫu nhũn.
3.13. Ảnh hưởng của thời gian ủ và hàm lượng acetosyringone theo 84
mặt phẳng đồng mức cho tỉ lệ mẫu chuyển gen
3.14. Sắc ký lớp mỏng định tính Plumbagin 86
3.15. Sắc ký đồ xác định Plumbagin bằng hệ thống HPLC 86
3.16. Đồ thị đường chuẩn hàm lượng Plumbagin 87
3.17 Ảnh hưởng của trạng thái môi trường nuôi đến khả năng sinh 87
trưởng rễ tơ cây Bạch hoa xà
3.18 Ảnh hưởng của chiếu sáng đến khả năng sinh trưởng rễ tơ cây 88
Bạch hoa xà
3.19. Ảnh hưởng của loại môi trường đến sinh trưởng rễ tơ cây 90
BHX nuôi cấy
3.20. Ảnh hưởng trọng lượng ban đầu đến khả sinh trưởng triển rễ 92
tơ BHX nuôi cấy
viii
3.21. Đường cong tăng trưởng của rễ tơ cây Bạch hoa xà 93
3.22. Đáp ứng bề mặt giữa nước dừa và chitosan đến trọng lượng 98
khô
3.23. Đáp ứng bề mặt giữa nước dừa và chitosan đến trọng lượng 99
tươi
3.24. Đáp ứng bề mặt giữa nước dừa và chitosan đến hàm lượng 99
Plumbagin
3.25. Hình thái tế bào HepG2 102
3.26. Sự phân mảnh nhân tế bào HepG2 103
3.27. Sự đứt gãy DNA nhân tế bào HepG2 được cảm ứng bởi 105
Plumbagin
3.28. Sự biểu hiện của gene Bcl-2 và Bax ở mức phiên mã của tế 106
bào HepG2 được cảm ứng bởi Plumbagin ở các nồng độ khác
nhau
1
MỞ ĐẦU
Cây Bạch hoa xà (tên khoa học Plumbago zeylanica L.) thuộc họ
Plumbaginaceae, là cây dược liệu có nguồn gốc từ vùng Tây Bắc Châu Á [7],
phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Australia, Châu Á và Châu Phi
[256].
Theo y học cổ truyền, cây Bạch hoa xà (BHX) được dùng để điều trị một
số bệnh về da như bị vết thương, chàm, ghẻ, phong [6]. Nhiều kết quả nghiên
cứu cho thấy, rễ và hạt của cây được sử dụng làm dược liệu vì trong đó chứa một
quinonoid được gọi là Plumbagin (5-hydroxy-2-methyl-1, 4-naphthoquinone)
màu vàng.
Rễ cây BHX được sử dụng làm dược liệu ở Ấn Độ từ khoảng 750 năm
trước công nguyên như: là dược liệu kháng ký sinh, bổ tim, bảo vệ gan và bảo vệ
thần kinh. Có nhiều hoạt chất khác nhau được ghi nhận trong rễ và dịch chiết từ
rễ như phenolic acid, tannin, anthocyanin,… có hoạt tính kháng khuẩn, đặc biệt
là các vi khuẩn gây bệnh [189], [256].
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, Plumbagin chiết từ cây Bạch hoa xà
có khả năng kháng ung thư [150], kháng khuẩn [54], kháng ký sinh trùng sốt rét
[170], ức chế hoạt động phân chia tế bào [25], kháng sâu, kháng đột biến [127]
và có khả năng làm giảm cholesterol [187].
Vai trò của Plumbagin như một chất kháng ung thư đã được ghi nhận bởi
nhiều tác giả [97], [170], [162], [234], cũng như kháng ung thư tuyến tiền liệt
[182], ung thư phổi [87], [100], ung thư thanh quản [161], ung thư buồng trứng
[228] và ung thư da [259].
2
Hoạt tính kìm hãm tăng trưởng tế bào ung thư của Plumbagin được biểu
hiện qua khả năng ngăn chặn chu kỳ phân chia tế bào S-G2/M bởi sự kích thích
p12 –nhân tố kìm hãm enzyme cyclin-dependent kinase [106], [130] ở ung thư
ruột; kìm hãm enzyme NAD(P)H oxidase [55] ở tế bào khối u não và thận; kìm
hãm các enzyme liên quan đến hoạt động kháng ung thư [97], [106] và ức chế
hoạt động của yếu tố phiên mã NF-KB (NF-KB: nuclear factor-kappaB) và các
sản phẩm gen được điều hòa bởi NF-KB, kết quả là làm tăng sự chết theo chương
trình và ức chế sự phát triển của tế bào khối u [8]. Ngoài tác động kháng ung
thư¸ Plumbagin cũng kích thích tính nhạy cảm của tế bào ung thư đối với bức xạ
qua các thí nghiệm với tế bào khối u ở chuột cũng như các tế bào khối u in vitro
[51], [74].
Cho đến nay, trong nước đã ghi nhận được một số công trình công bố về
kết quả nghiên cứu ở cây BHX, chủ yếu là khảo sát các hoạt chất thứ cấp và tác
dụng dược lý, chưa ghi nhận được công trình công bố về thu hoạt chất thứ cấp từ
nuôi cấy rễ cây BHX in vitro.
Do có tác dụng dược lý như đã nêu, song việc trồng cây BHX ở điều kiện
tự nhiên để thu hoạt chất đòi hỏi nhiều thời gian, nên việc nghiên cứu tìm nguồn
nguyên liệu chứa Plumbagin cao thông qua kỹ thuật công nghệ nuôi cấy rễ tơ
cây BHX được đề xuất thông qua việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tạo rễ tơ
cây Bạch hoa xà (Plumbago zeylanica L.) và khảo sát khả năng tạo
Plumbagin trong nuôi cấy in vitro”.
Các nội dung chính của đề tài bao gồm:
- Tạo và chọn nguồn vật liệu in vitro cây Bạch hoa xà dùng cho chuyển gen.
- Khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố đến sự hình thành rễ tơ.
3
- Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và tích lũy hoạt chất
Plumbagin trong nuôi cấy rễ tơ cây Bạch hoa xà.
- Khảo sát khả năng kháng tế bào ung thư biểu mô gan của Plumbagin.
4
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1 Cây Bạch hoa xà
1.1.1 Nguồn gốc và phân loại
Bạch hoa xà thuộc họ Plumbaginaceae, có nguồn gốc từ vùng Tây Bắc
Châu Á. Họ Plumbaginaceae có 10 chi và 280 loài, nhiều loài thuộc chi
Plumbago phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới [7], [135], [256], [258].
Ở Việt Nam, cây Bạch hoa xà (còn có nhiều tên khác: Bạch tuyết hoa, cây
Chiến, cây Đuôi công [1], Đuôi công trắng, Bươm bướm trắng) là cây hoang dại,
phân bố ở các tỉnh miền Trung và đồng bằng trung du Bắc bộ hoặc được trồng ở
vườn các gia đình và các cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền. Vị trí phân loại
của cây như sau [288]:
Giới Thực vật
Phân giới Plantae
Lớp Magnoliopsida
Phân lớp Caryophyllidae
Bộ Plumbaginales
Họ Plumbaginaceae
Chi Plumbago
Loài Plumbago zeylanica L.
1.1.2 Đặc điểm hình thái
Bạch hoa xà là một loài cây sống lâu năm, cao khoảng 0,3 – 0,6 m, thân có
đốt và nhẵn [1], cành có gốc màu lục. Lá mọc so le, hình trứng đầu nhọn, dài từ
4 – 10 cm, mép nguyên, không có lông, nhưng mặt dưới hơi trắng nhạt [1]. Hoa
5
màu trắng, hợp thành bông khá dày đặc ở ngọn. Lá thuôn, nhọn ngắn bằng 1/3
đài hoa. Đài hoa hình trụ, có cạnh rõ, phủ đầy lông tuyến ở mặt ngoài, phía trên
xẻ 5 răng nhọn, ngắn. Tràng hình ống nhỏ, dài gấp đôi đài, 5 thùy hình trứng
ngược, có mũi nhọn. Hoa có 5 nhị, nhẵn; bao phấn thuôn màu vàng; Bầu noãn
bé, 1 vòi nhụy dài hình chỉ. Cây ra hoa quanh năm nhưng nhiều nhất vào các
tháng 5 – 6 [1] (Hình 1.1).
Rễ
Hoa
Lá
Hình 1.1: Cây Bạch hoa xà: a. lá và thân; b. hoa; c. rễ
1.1.3 Thành phần hóa học
Hoạt chất chính trong thành phần hóa học của cây Bạch hoa xà là chất
Plumbagin (5-hydroxy-2-methyl-1, 4-naphthoquinone), có ở dạng đơn (hydro
plumbagin, dihydro plumbagin, hydroxyl plumbagin (droseron), dihydroxy
hydro plumbagin (idoshinanolon), chloro plumbagin, plumbagin acid); dạng
ghép đôi (hai phân tử nối với nhau tạo thành biplumbagin: chitanon, zeylanon,
isozeylanon và maritinon); có khi hai phân tử plumbagin và zeylanon ghép lại
với nhau thành plumbazeylanon làm thành một triplumbagin.
Ngoài ra, cây còn chứa một số keton (elliptinon, vanilic acid), aminoacid
(aspartic acid, tyrosin, tryptophan, threonin, alanin, histidin, glycin, methionin,
hydroxy prolin ...), ester (nonyl nonamoat, nonyl ethyl dodecanoat, benzyl
6
dihydroxy methoxy benzoat, stigmasterol acetal, lupeol acetat, keto dihydroxy
ursenedioic acid dimethyl ester), terpenoid (bakuchiol, lupeol, sisterol, amyrin,
taraxasterol),… Đặc biệt ở Việt Nam, ngoài linolenic và palmitic acid, Bạch hoa
xà còn chứa 31 hóa chất ở trong thân, 13 trong lá và 13 trong rễ cây.
1.1.4 Công dụng của dịch trích ly từ rễ cây BHX
Theo Đông y, Bạch hoa xà có vị đắng, chát, tính hơi ôn, có độc tính; có tác
dụng khử phong, giảm đau, tán ứ, tiêu thũng, giải độc, sát trùng. Rễ có vị đắng,
chát, gây nôn. Toàn cây trị tràng nhạc, bạch huyết, bế kinh, tăng huyết áp; viêm
tuyến vú, viêm hạch cấp, nấm, nhọt, rò hậu môn [1], [6].
Thành phần hóa học chủ yếu có trong dịch ly trích từ rễ là Plumbagin nên
đã có nhiều nghiên cứu nhằm xác định công dụng của Plumbagin ly trích từ cây
Bạch hoa xà, một số kết quả nghiên cứu được ghi nhận:
- Kháng ung thư: hiệu quả kháng ung thư của Plumbagin được biểu hiện ở
việc ức chế một vài loại ung thư như ung thư tuyến tiền liệt [182], ung thư phổi
[87], [100] ung thư thanh quản [161], [228], ung thư buồng trứng [228] và ung
thư da [259]. Tại Ấn Độ, Plumbagin chiết từ rễ cây Bạch hoa xà được sử dụng để
điều trị khối u, ung thư thực nghiệm trên chuột, kết quả là đã làm kích thước
khối u giảm 70%.
- Kháng một số vi khuẩn: Staphylococcus aureus, Pseudomonas
aeruginosa, Bacillus subtilis, Proteus vulgaris và Candida albicans [186],
Helicobacter pylori [263].
- Kháng nấm: Alternaria alternata, Aspergillus niger, Bipolaris oryzae,
Fusarium oxysporum, Phytophthora capsici, Rhizoctonia solani, Rhizopus
stolonifer var. stolonifer và Sclerotinia sclerotiorum [216].
7
1.2 Plumbagin
1.2.1 Cấu trúc và đặc tính hóa học
Plumbagin, 2-methoxy-5-hydroxy-1, 4-naphthoquinone (C11H8O3) (Hình
1.2), là sản phẩm tự nhiên được khẳng định có trong rễ cây Plumbago indica L.,
trọng lượng phân tử 188,18; màu vàng và điểm hòa tan 78-79oC. Plumbagin tan
nhẹ trong nước nóng và tan tốt trong các dung môi alcohol, acetone, chloroform,
benzene và acetic acid. Plumbagin hấp thụ tốt ở các bước sóng 212, 266, 410 và
423 nm [160].
Hình 1.2. Cấu trúc phân tử của Plumbagin [255]
1.2.2 Sinh tổng hợp Plumbagin ở thực vật
Trao đổi các hợp chất thứ cấp ở thực vật thường được hình thành qua
trung gian trao đổi glucose nhờ các con đường shikimic, acetate và amino acid
[79]. Hầu hết các Naphthoquinone được bắt nguồn từ con đường Shikimate, tuy
nhiên Plumbagin hiện diện trong các loài Plumbago spp. đều được tổng hợp từ 6
đơn vị C2 qua con đường acetate-malonate, Hình 1.3 [56].
8
α-ketoglutatate
CoASH+NAD+
CO2+NADH
glutamate
COOH
ScoA
H3C
H3C
H3C
COOH
Alanine - aminotransferase
NH2
Pyruvate-dehydrogenase
O
O
L-alanine
Acetyl CoA
6S
OH O
O O O
OH OH
oxidation
Pyruvate
Reduction aldol condensatio
SCoA
decarboxylation
CH3
O
CH3
CH3
O
O O
Plumbagin
Hình 1.3. Con đường sinh tổng hợp Plumbagin ở thực vật.
1.2.3 Hoạt tính của Plumbagin
1.2.3.1 Hoạt tính kháng oxy hóa
Hoạt tính sinh học của một số chất thuộc nhóm 1,4-Naphthoquinone, trong
đó có Plumbagin đã được nghiên cứu ở tế bào sừng của người (HaCaT). Các hợp
chất thuộc nhóm 1,4-Naphthoquinone gây độc tế bào, gây cảm ứng mạnh phản
ứng oxy hóa chuyên biệt và làm suy giảm glutathione. Tilak và cs (2004) [243]
nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa của Plumbagin từ rễ có trong các chế phẩm
thuốc biểu hiện qua khả năng ức chế sự peroxide lipid. Các nghiên cứu về sự
phân ly các phân tử do bức xạ hạt nhân được ghi nhận, các nhóm hydroxyl, alkyl
peroxyl, linoleic peroxyl acid và bức xạ glutathinyl tạo ra bức xạ phenoxyl khi
tương tác với Plumbagin. Từ những kết quả nhận được, Tilak và cs (2004) [243]
9
cho rằng thành phần hoạt chất của dịch chiết từ P. zeylanica là Plumbagin có
hoạt tính kháng oxy hóa với hiệu quả cao [243].
Demma và cs (2009) [50] đã tiến hành nghiên cứu và xác nhận Plumbagin
có khả năng làm giảm tổn thương DNA khi bị kích thích bởi catechol và cho
rằng Plumbagin cũng có hoạt tính như một chất kháng oxy hóa ở nồng độ thấp (<
0,25 ng/ml). Khi theo dõi tác động của Plumbagin (nồng độ 1-16 mg/kg trọng
lượng cơ thể) lên chuột, đo nồng độ peroxide lipid sau 24 giờ, đã ghi nhận được
Plumbagin ức chế ascorbate ở chuột, Sankar và cs (1987) [204] nhận thấy
Plumbagin chỉ tác động lên hoạt tính peroxide lipid phụ thuộc NADPH, nhưng
không có tác dụng đối với sự peroxy lipid phụ thuộc cumene hydroperoxide
[204]. Ngoài ra, Plumbagin còn có hoạt tính làm suy giảm glutathione (GSH)
trong gan và hàm lượng glucose-6-phosphatase trong microsome. Các kết quả
thu được cũng cho thấy Plumbagin sở hữu cả hai hoạt tính: kháng stress oxy hóa
và kháng oxy hóa. Đây là hoạt tính ưu việt của nhiều hợp chất tự nhiên [9], [10],
[92], [115], [222].
1.2.3.2 Hoạt tính kháng viêm
Sinh lý bệnh viêm khớp dạng thấp liên quan đến viêm nhiễm, sự phân chia
nguyên bào sợi (synoviocyte Proliferation), hình thành mạch và quá trình suy
thoái bắt nguồn từ phức hợp metalloproteinase. Plumbagin được biết là một chất
ức chế topoisomerase-II, ức chế một số enzyme tham gia sinh lý bệnh của viêm
khớp dạng thấp và ức chế hoạt tính bạch cầu trung tính, hình thành mạch máu và
biểu hiện collagenase. Những nghiên cứu này cho thấy, các chất ức chế
topoisomerase-II, như Plumbagin, có thể được khám phá như nhân tố điều trị
sinh lý bệnh viêm khớp dạng thấp [105].
10
1.2.3.3 Hoạt tính kháng ung thư
NF-kB là một yếu tố phiên mã phổ biến, giữ vai trò trung tâm trong việc
điều hòa nhiều quy trình như: tăng sinh tế bào, biểu hiện của một số gen miễn
dịch và cảm ứng gây chết theo chương trình (apoptosis) ở tế bào bạch cầu, đáp
ứng miễn dịch bẩm sinh và thích nghi… Plumbagin được ghi nhận là kìm hãm
hoạt tính NF-kB trong các tế bào khối u và có ảnh hưởng đến chức năng sinh học
của tế bào bạch cầu thông qua các đáp ứng miễn dịch. Checker và cs (2009) [38]
mô tả hiệu ứng miễn dịch của Plumbagin thông qua ức chế tăng sinh tế bào T
dưới tác động của chất Concanavalin A bằng cách “đóng” chu kỳ tế bào. Nó
cũng biểu hiện khả năng ức chế hoạt tính của marker CD69 và CD25 ở các tế
bào T khi được kích hoạt. Tuy nhiên, Plumbagin không làm suy giảm khả năng
ức chế miễn dịch của tế bào lympho (ở nồng độ 5 µM). Tương tự, hiệu quả ức
chế miễn dịch đã được xác nhận dựa trên mức cytokine ở thí nghiệm in vivo. Tín
hiệu điều hòa đầu dòng của hoạt tính liên kết NF-kB-DNA bởi Plumbagin và sự
ức chế NF-kB ở tế bào ung thư vú (BRCA) cũng đã được xác nhận. Đây được
xem là một cơ chế quan trọng về ảnh hưởng sinh học của Plumbagin [9].
Plumbagin được coi là một yếu tố hoạt động đa mục tiêu [130] nên đây
được xem là một yếu tố chống ung thư hiệu quả đối với nhiều loại ung thư khác
nhau, như: hoạt tính kháng ung thư vú (BRCAs) của Plumbagin được biểu hiện
thông qua điều hòa biểu hiện Bcl-2 và hoạt tính NF-kB [9]; ung thư tuyến tiền
liệt (RWPE-1) [15], [182]; ung thư buồng trứng (BRCA1-silenced) thông qua sự
liên kết và điều hòa ER-α [241]; ung thư tụy (Panc-1 và BxPC-3) thông qua điều
hòa ngược của Bax, sự suy giảm đặc tính truyền màng ở màng ty thể, biểu hiện
yếu tố kích thích apoptosis trong bào tương, phân cắt pro-caspase-9 và PARP
(poly polymerase ADP-ribose) [39]; ung thư được phát triển từ các tế bào huyết
11
tương thông qua ức chế cả hai: sự phosphoryl STAT-3 được kích thích bởi
interleukin (IL) -6 và biểu hiện quá mức hiệu quả hoạt động STAT-3 ức chế
apoptosis [203]; ung thư phổi (H460 và A549 NSCLC) thông qua điều hòa tín
hiệu đầu dòng EGFR trong tế bào và bắt giữ chu kỳ tế bào (kích hoạt caspase-3)
và cảm ứng của apoptosis [100]; ung thư da [140], [183], [259] thông qua kích
thích tăng hàm lượng p21 và giảm hàm lượng cyclin B1, cyclin A, cdc2 và
Cdc25C; ung thư thận nhờ hoạt tính ức chế hoạt động Nox-4 (một NAD(P)H
oxidase của thận) [55]; ung thư gan thông qua sự điều hòa đầu dòng nhân tố
MMP-2 và uPA [215], ức chế hoạt động histone acetyltransferase và acetyl hóa
qua trung gian P300 của p53 trong in vivo [191]; ung thư bạch cầu [114] được
biểu hiện qua sự suy giảm hoạt tính topoisomerase-II; ung thư cổ tử cung [151],
[161], [228] qua kích hoạt các caspase-3, caspase-9, di chuyển của phosphatidyl
serine, ngưng tụ hạt nhân và phân mảnh DNA,…
Ngoài ra, Plumbagin còn có tác động gây nhạy cảm bức xạ: Nair và cs
(2008) [161] đã ghi nhận vai trò tiềm năng của Plumbagin khi kết hợp với bức xạ
có thể làm tăng hiệu quả sự ức chế tăng trưởng tế bào ung thư khi so sánh với
việc chỉ sử dụng một mình bức xạ ở liều cao. Sự kết hợp này đã làm cho hoạt
tính caspase-3 tăng gấp năm lần ở tế bào C33A. Ngoài ra, hoạt tính của các yếu
tố khác liên quan đến quá trình điều hòa apoptosis, như Bcl-2, Bax và survivin
cũng đã được tìm thấy là đều bị ảnh hưởng bởi điều trị phối hợp xạ trị với
Plumbagin [161]. Hiệu quả của việc điều trị kết hợp xạ trị bằng tia gamma Co-60
với Plumbagin cũng được phát hiện thấy khi nghiên cứu điều trị ung thư cổ
trướng Ehrlich in vivo. Plumbagin (5 mg/kg trọng lượng cơ thể) đã tạo ra một tín
hiệu làm gia tăng đáng kể tỷ lệ phần trăm tế bào ở giai đoạn S cũng như các tế
bào G2-M và giảm tương ứng các tế bào ở giai đoạn G1 vào các thời điểm sau
12
điều trị. Sử dụng đơn thuần bức xạ (7.5Gy, RT) đã tạo ra ức chế ở giai đoạn G2
trong thời gian 1 giờ và duy trì sự gia tăng liên tục trong suốt thời gian quan sát
sau điều trị. Việc điều trị kết hợp tạo ra một hiệu ứng tương tự như của RT trên
các tế bào G2-M, nhưng ảnh hưởng của nó vào giai đoạn G1 là nhiều hơn. Tế
bào khối u ác tính ở chuột khi chỉ điều trị riêng bằng Plumbagin ở hàm lượng 0,5
mg/ml trong 60 phút hoặc sau bức xạ gamma 2 Gy đã tạo ra tín hiệu suy giảm
đáng kể các tế bào ở ngày 3 và 4 [183]. Tóm lại, những phát hiện nêu trên càng
nhấn mạnh thêm sự tăng nhạy cảm bức xạ của tế bào ung thư khi được kích thích
bởi Plumbagin.
1.2.3.4 Hoạt tính kháng khuẩn
Hoạt tính kháng vi trùng lao in vitro của Plumbagin được biểu hiện qua
trung gian hydrazine của phản ứng catalase - peroxidase và hình thành một phức
hợp enzyme oxyferrous phản ứng với O2 ở Mycobacteria ferric KatG [262].
Hoạt tính này cũng biểu hiện ở chủng kháng Mycobacterium tuberculosis H37Rv
[30], [155]. Sử dụng phương pháp đánh dấu in vitro, Mossa và cs (2004) [155]
đã xác định Plumbagin ức chế một số loài vi khuẩn lao khác tùy thuộc nồng độ
sử dụng.
Đã phát hiện hiệu quả kháng khuẩn S. aureus của đại thực bào trong cơ
thể chuột khi sử dụng Plumbagin in vivo [5], khả năng diệt khuẩn tăng lên theo
nồng độ Plumbagin. Hoạt động ức chế vi khuẩn Helicobacter pylori, A.
baumannii CLL., E. coli và S. aureus của Plumbagin cũng đã được ghi nhận
[129], [172].
Hoạt tính kháng khuẩn của Plumbagin được minh chứng như một tiền chất
của yếu tố vận chuyển cassette liên kết với ATP (ABCG2) [219] và là một chất
13
ức chế chuyên biệt qua trung gian ABCG2 của mitoxantrone và nó ức chế sự liên
kết của tiền chất [125I] Iodoarylazidoprazosin thành ABCG2 [219].
1.2.3.5 Hoạt tính kháng nấm
Hoạt tính kháng nấm của Plumbagin đã được chứng minh bởi khả năng ức
chế sự tăng trưởng đáng kể của 12 chủng nấm men gây bệnh và nấm sợi khác
nhau: Aspergillus flavus, Aspergillus niger, Alternaria sp., Candida albicans,
Candida glabrata, Candida krusei, Cryptococcus neoformans, Candida
tropicalis, Cladosporium sp., Geotrichum candidum, Fusarium sp. và
Penicillium sp. Kết quả đề nghị, Plumbagin như một nhân tố tiềm năng sử dụng
để kháng nấm [57]. Plumbagin cũng có khả năng ức chế hoàn toàn nấm
Aspergillus flavus [138] và nấm Pleurotus sajorcaju [45] khi sử dụng ở hàm
lượng cao.
Plumbagin của dịch ly trích từ cây Diospyros anisandra cũng giữ vai trò
chính trong hoạt tính kháng một số loại vi sinh vật khác như: Bacillus subtilis,
Colletotrichum gloeosporioides và Staphylococcus aureus [29]. Các hoạt động
Antimycobacterial và Antigonorrhoeal của Plumbagin ly trích từ cây Diospyros
canaliculata và Diospyros crassiflora cũng có thể hiện [128].
1.2.4 Độc tính của Plumbagin
Mặc dù dịch ly trích từ thực vật có chứa Plumbagin đã được sử dụng từ
lâu và đã có nhiều bằng chứng cho thấy dịch ly trích chứa Plumbagin có giá trị
tiềm năng như là một liệu pháp hóa trị hoặc nhân tố ngăn ngừa ung thư. Tuy
nhiên, mối lo ngại về sự an toàn của nó do tác động làm phồng da, gây sẩy thai
và một số tác dụng gây độc khác như: gây tiêu chảy, phát ban da, tăng tế bào
máu trắng và bạch cầu trung tính, tăng phosphatase huyết thanh và nhiễm độc
gan đã được ghi nhận [223].
14
Đã có một số nghiên cứu quan tâm đến tác động gây độc của Plumbagin
như: dựa trên phân tích với các tế bào E. coli AQ634, đo tần số quay ngược Trp-
thành Trp+, Farr và cs (1985) [61] đã ghi nhận Plumbagin không gây đột biến
trong tế bào ở trạng thái bình thường nhưng gây đột biến đối với tế bào ở trạng
thái phân chia. Santhakumari và cs (1980) [205] kiểm tra ảnh hưởng của
Plumbagin trong nuôi cấy nguyên bào sợi phôi gà đã quan sát thấy những tác
động chủ yếu là sự ức chế tăng trưởng và phân chia tế bào và giảm chỉ số phân
bào với sự tập trung của các tế bào ở giai đoạn metaphase. Từ kết quả ghi nhận
được, các tác giả có kết luận rằng Plumbagin ở nồng độ thấp hoạt động như một
chất độc qua ức chế chuyển phase của các tế bào khi phân chia, ở nồng độ cao
hơn, nó thể hiện bức xạ gây độc cho nhân và tế bào. Bằng cách sử dụng phương
pháp sắc ký lỏng cao áp - ghép khối phổ, Hsieh và cs (2006) [99] đã xác định
được giá trị sinh học của Plumbagin qua đường uống ở chuột là 38,77 ± 5%.
Có một số bằng chứng cho thấy hợp chất này có hiệu quả gây độc chọn
lọc chống lại tế bào ung thư và kích thích ở mức thấp hoặc không có hoạt tính
gây độc với tế bào bình thường. Nghiên cứu trên tế bào BRCA chứng minh rằng:
Plumbagin ức chế sự tăng trưởng tế bào MDAMB-231 và MCF-7 BRCA thông
qua cảm ứng apoptosis, không có bất kỳ ảnh hưởng nào đáng kể lên các tế bào
MCF-10A, không gây đột biến đối với tế bào bình thường [9]. Trong một nghiên
cứu trên tế bào ung thư tuyến tiền liệt, Aziz và cs (2008) [15] ghi nhận hiệu quả
cảm ứng của quá trình apoptosis bởi Plumbagin trong các tế bào ung thư tuyến
tiền liệt (DU145, CWR22rv1 và LNCaP) nhưng không có tác động đáng kể
trong đột biến tế bào biểu mô tuyến tiền liệt RWPE-1.
Để tăng cường hiệu quả chống khối u và làm giảm độc tính của
Plumbagin, một dạng gel tiêm poly (lactic-co-glycolic) acid của Plumbagin đã
15
được tạo ra [223]. Theo đó, độc tính của Plumbagin đã giảm ở chuột BALB/c
sau khi tiêm dưới da của gel có chứa Plumbagin so với gel không chứa
Plumbagin và hiệu quả về thời gian tăng gấp đôi. Vì vậy, các tác giả cho rằng
cách tiếp cận này có thể là một loại hệ thống phân phối thuốc hiệu quả, có thể
không chỉ làm giảm độc tính mà còn có thể tăng cường hiệu quả điều trị của
Plumbagin. Ngoài ra, việc sử dụng các chất mang có thể điều khiển sự bài tiết
Plumbagin là hướng tăng hiệu quả và giảm độc tính của Plumbagin, đã được tiến
hành và thử nghiệm cho các hoạt tính chống khối u và kháng khả năng phân chia
tế bào. Niosome và albumin microsphere được sử dụng như các chất mang, khi
cho hàm lượng 5 mg/kg qua màng bụng, albumin microsphere cho thấy kích
thích kháng khối u và kháng khả năng phân chia tế bào so với noisome và
microsome có mang Plumbagin. Dữ liệu sống sót của động vật cũng cho thấy sự
cải thiện nhẹ trong tỷ lệ sống cũng như hoạt tính kháng ung thư [120]. Tiwari và
cs (2002) [244] đã tạo ra liposom có kích thước nhỏ nhờ phương pháp hydrat
hóa film mỏng và rung siêu âm (tạo ra các hạt có kích thước nhỏ hơn 0,19 µm),
kết quả cho thấy, các hạt liposom chứa Plumbagin là tác nhân chống ung thư tốt
hơn đáng kể khi tiêm tĩnh mạch cho chuột mang khối u ác tính C57BL/6J so với
chuột dùng Plumbagin tự do với liều lượng tương tự. Ngoài ra, phức hợp
Plumbagin được tạo ra ở dạng kết hợp với chất b-cyclodextrin biểu hiện độc tính
thấp hơn và tăng cường hiệu quả chống khối u [223]. Từ các kết quả ghi nhận
được, Padhye và cs (2010) [166] đã mô phỏng hoạt động của Plumbagin như sau
(Hình 1.4):
16
kích thích
- Phản ứng oxy hóa
kìm hãm
chuyên biệt
Plumbagin
- Tế bào chết theo chương trình
- Gây lỗi chu kỳ tế
bào
- NF-kB - Bcl-2 - Akt - Topoisomerase-II - STAT-3 - NMPs - uPA - Phát triển của vi
- Cảm ứng bức xạ
sinh vật
Hình 1.4. Sơ đồ tóm tắt hoạt động của Plumbagin [166].
1.2.5. Tình hình nghiên cứu thu nhận hoạt chất Plumbagin từ thực vật
Các nghiên cứu về thu nhận hoạt chất Plumbagin trong nuôi cấy in vitro
đã được thực hiện trên hai hướng chính: vi nhân giống và tổng hợp plumbagin
trong nuôi cấy in vitro, một số kết quả đã được công bố (Bảng 1.1):
Bảng 1.1. Một số kết quả ghi nhận trong nghiên cứu in vitro thu nhận
Plumbagin
Loài thực Nguồn Môi Chất ĐHSTTV và Nguồn thu Tài liệu
vật mẫu trường một số chất bổ sung nhận trích dẫn
Plumbagin
Drosera Thân, B5 2,4-D 0,2 mg/L, 0,2 Mô sẹo, tế bào [2]
burmanni lá, mg/L NAA
phát
hoa ½ MS [3]
P. Lá MS 4,44 μM BA + 1,42 Mô sẹo, chồi [198]
zeylanica hoặc μM IAA
thân
17
Long MS 0,5-1 mg/L BA + Chồi [199]
Thân 0,01 mg/L IAA
2,46 mμM IBA + Chồi [212]
Lóng MS 27,2 mμM Ads
thân
6,7 μM BA + 1,4 [48]
Lá MS μM IAA Chồi
Drosophll Heller 0,25 mg/L NAA + 5 Dịch huyền [160]
um Lóng mg/L IBA phù tế bào
lusitanicu thân + 0,05 mg//L BA
m
Plumbago Lá LS 0,2 mg/L NAA +0,2 Mô sẹo và dịch
zeylanica non (Lins mg/L 2,4-D huyền phù tế [42]
bào maier-
Skoog
,1965)
Plumbago Lá B5 1 mg/L NAA + 0,1 Rễ [169]
rosea non mg/L kinetin
1 mg/L IAA + 0,5 Mô sẹo và dịch [125]
Lá mg/L NAA huyền phù tế
+ 0,3 mg/L BA bào
18
Bảng 1.1. Một số kết quả ghi nhận trong nghiên cứu in vitro thu nhận
Plumbagin
Loài thực Nguồn Môi Chất ĐHSTTV và Nguồn thu Tài liệu
vật mẫu trường một số chất bổ sung nhận trích dẫn
Plumbagin
P. indica Lá MS 6,7 μM BA + 1,4 μM Chồi [48]
IAA
+ 370 μM Ads
Thân MS 1,5 mg/L kinetin + Mô sẹo [207]
2,5 mg/L 2,4-D
Chồi ½ MS 3 mg/L BA Chồi [36]
Rễ tơ B5 Rễ tơ [239]
Dionea Toàn McC 0,22 mg/L 2,4-D Dịch huyền [98]
muscipula cây (McC + 0,18 mg/L NAA phù tế bào
own-
Lloyd,
1981)
Drosera Đoạn ¼ MS 0,5 mg/L BAP Toàn cây [242]
indica thân
Plumbago Cành MS 0,49 mmol/L IBA Rễ tơ [252]
zeylanica non
19
Bảng 1.1. Một số kết quả ghi nhận trong nghiên cứu in vitro thu nhận
Plumbagin
Loài thực Nguồn Môi Chất ĐHSTTV và Nguồn thu Tài liệu
vật mẫu trường một số chất bổ sung nhận trích dẫn
Plumbagin
P. indica Rễ, MS 0,2 mg/L NAA, 0,2 Dịch huyền [175]
Thân, mg/L 2,4-D + 0,5 phù tế bào
Lá mg/L kinetin
MS 0,2 mg/L NAA + 0,2 Mô sẹo
mg/L 2,4-D + 0,5
mg/L kinetin
30 g/L sucrose. Rễ tơ MS
MS Plumbago Lá 1,0 mg/L IBA và 0,5 Rễ bất định [225]
zeylanica mg/L NAA và rễ tơ
Plumbago Rễ tơ MS GA3 +NAA [75]
indica (0,5mg/L)
Plumbago Chồi MS 2,0 mg/L IAA – 0,02 Mô sẹo [257]
scandens mg/L BAP – 0,5
L mg/L GA3
P. rosea L. Rễ tơ MS 0 Rễ tơ [178]
Drosera Mô B5 2 mg/L NAA và 0,5 Tế bào [185]
burmani sẹo mg/L BAP
20
1.3 Chuyển hóa thứ cấp từ thực vật
1.3.1. Hợp chất thứ cấp từ thực vật
Thực vật là nguồn cung cấp nhiều loại dược liệu quan trọng vì chúng có
thể tạo ra các đơn vị hóa học và các phân tử có hoạt tính sinh học khác nhau qua
quá trình trao đổi chất. Tế bào thực vật thực hiện cả hai quá trình chuyển hóa sơ
cấp và thứ cấp. Chuyển hóa sơ cấp liên quan đến việc tổng hợp các
polysaccharide, protein, chất béo, RNA và DNA thông qua việc sử dụng các loại
đường, amino acid, axid béo và nucleotide. Trong khi trao đổi chất thứ cấp được
kích hoạt chỉ trong giai đoạn đặc biệt của sự tăng trưởng và phát triển hoặc khi bị
stress như thiếu hụt các chất dinh dưỡng hoặc sự tấn công của vi sinh vật [278].
Các chất chuyển hóa thứ cấp phân bố rất hạn chế so với các chất chuyển
hóa sơ cấp trong thực vật. Chúng thường được tìm thấy chỉ trong một loài thực
vật hoặc một nhóm liên quan đến phân loại học của các loài. Nồng độ cao của
chất chuyển hóa thứ cấp có thể làm tăng tính kháng của thực vật. Việc tạo ra các
chất thứ cấp được cho là tiêu tốn năng lượng, làm giảm khả năng tăng trưởng và
sinh sản ở thực vật [110], [220]. Do đó, các chất chuyển hóa có đặc tính kháng
(còn gọi là prohibitin hoặc phytoanticipin) và các chất được kích thích chuyển
hóa hình thành để đáp ứng với nhiễm trùng liên quan đến con đường tổng hợp
enzyme (được gọi là phytoalexin) [89], [249]. Phytoanticipin tiêu thụ nhiều năng
lượng, carbon và biểu hiện tính thích nghi trong điều kiện tự nhiên [142], nhưng
được ghi nhận là loại bảo vệ đầu tiên trước các tác nhân gây bệnh. Ngược lại, sản
xuất phytoalexin có thể mất hai hoặc ba ngày do hệ thống enzyme cần phải được
tổng hợp [89].
Chất chuyển hóa thứ cấp thường được tạo ra bởi quá trình chuyển hóa,
như quá trình methyl hóa, hydroxyl hóa và glycosyl hóa các chất chuyển hóa sơ
21
cấp. Do đó, các chất chuyển hóa thứ cấp là đa dạng hơn các chất chuyển hóa sơ
cấp và được phân loại trên cơ sở cấu trúc hóa học (vòng thơm, đường), thành
phần (có chứa nitơ hay không), khả năng hòa tan trong các dung môi khác nhau
hoặc con đường mà chúng được tổng hợp [41]. Hiện nay, các hợp chất thứ cấp
được chuyển hóa bởi thực vật được chia làm 4 nhóm chính [145]:
- Nhóm terpen: Được tạo thành nhóm lớn nhất của các chất chuyển hóa thứ
cấp và được thống nhất bởi các chất này có nguồn gốc chung là sinh tổng hợp từ
acetyl-CoA hoặc qua trung gian glycolytic [69], [83], [90]. Các terpen được cho
là tham gia vào việc bảo vệ thực vật, như là chất có độc tố và đe dọa các loài côn
trùng và động vật ăn thực vật [83].
- Nhóm hợp chất phenolic: Thực vật tạo ra một lượng lớn các sản phẩm có
chứa một nhóm phenol, một nhóm chức năng hydroxyl gắn trên vòng thơm.
Nhóm phenolic có thể là một phần quan trọng của hệ thống bảo vệ ở thực vật
nhằm chống sâu bệnh và bệnh tật như rễ bị bệnh tuyến trùng ký sinh [273].
- Nhóm các chất chuyển hóa thứ cấp có chứa lưu huỳnh: Chúng bao gồm
GSH (glutathione), GSL (glucosinolate), phytoalexin, thionin, defensin và allinin
đã được liên kết trực tiếp hoặc gián tiếp với việc bảo vệ ở thực vật chống lại tác
nhân gây bệnh của vi sinh vật [91], [93], [201] và một số trong số chúng được
cho là tham gia vào các SIR (Sulfur induced resistance) [26].
- Nhóm các chất chuyển hóa thứ cấp có chứa Nitơ: Chúng bao gồm các
alkaloid, glucosides cyanogenic và các axit amin không protein. Hầu hết trong số
chúng được sinh tổng hợp từ các amino acid phổ biến.
1.3.2. Con đường chuyển hóa các hợp chất thứ cấp
Các nghiên cứu dựa trên đánh dấu đồng vị phóng xạ [52], [211] và sử
dụng công cụ di truyền (loại bỏ các gen có vai trò quan trọng để chia cắt con
22
đường chuyển hóa thứ cấp ở thực vật) [147], đã xác định một số con đường tạo
ra cyanogenic glycoside, glucosinolate, alkaloid và các amino acid không protein
(NPAAs), amin, flavonoid và một số terpen, các enzyme xúc tác các bước riêng
lẽ. Một số gen mã hóa sinh tổng hợp enzyme trong con đường tạo ra isoquinolin,
indole, pyrrolidin, pyrrolizidine, tropane alkaloid, flavonoid, coumarin, NPAAs,
mono-, sesqui và triterpene, đã được phân lập và xác định [176], [209], [280].
Mặc dù chất chuyển hóa thứ cấp rất đa dạng, song đều được tạo ra từ các
tiền chất có nguồn gốc từ đường qua trao đổi chất sơ cấp sinh ra trên một số con
đường chuyển hóa như glycolysis, chu trình Krebs hoặc shikimate.
Các hợp chất thứ cấp được tạo ra có định hướng từ các cơ chất ít chuyên
biệt bằng một số con đường chuyển hóa hạn chế thông qua sự điều hòa sinh tổng
hợp bởi các enzyme. Một số enzyme tham gia vào việc phân cắt sản phẩm trao
đổi thứ cấp đã được xác định như glucosidase, esterase và hydrolase,…Sinh tổng
hợp các hợp chất thứ cấp là một quá trình phối hợp, trong đó bao gồm trao đổi và
vận chuyển qua các kênh trên màng tế bào (Hình 1.7). Kênh có thể liên quan đến
các loại tế bào khác nhau và cô lập các hoạt động. Các quá trình này đảm bảo
một quá trình tổng hợp cụ thể và tránh lỗi trong quá trình trao đổi chất [104],
[271].
Quá trình sinh tổng hợp các hợp chất thứ cấp được chuyên biệt hóa trong
tế bào thực vật (Hình 1.5). Mặc dù hầu hết các con đường sinh tổng hợp đều xảy
ra trong tế bào chất, song có một số alkaloid (như coniine, quinolizidine và
caffeine), furanocoumarin và một số terpen (như monoterpene, diterpene, đường
phosphate) lại được sinh tổng hợp trong lục lạp [194], [270]. Sesquiterpene,
sterol và dolichol được sản xuất trong lưới nội chất (ER) hoặc bào tương (ngăn
cytosolic). Sinh tổng hợp coniine và amin được xác định là xảy ra trong ty thể
23
[194], [269], còn các bước sinh tổng hợp protoberberine xảy ra trong túi nội chất
[280]. Bước hydroxyl hóa thường được xúc tác bởi các enzyme liên kết màng và
trong lưới nội chất. ER không hạt cũng có lẽ là vị trí để tổng hợp các hợp chất
khác tan trong dầu.
Lưới nội chất (thực hiện bước thủy giải các hợp chất béo)
Dịch bào (hầu hết các chất phân cực)
Lục lạp: một vài alkaloid (coniine, quinolizidines, caffeine) và một vài terpene
cp
nc
Ty thể (một vài amine, conium, alkaloid)
mt
2
4 GS-SM
3 SM H+
SM
ATP
5
ADP
1 SM
ATP
SM
ADP
H+
H+ H+
H+
ATP
Vi thể (một vài alkaloid, protoberberine)
H+
H+
ADP
Không bào (Alkaloid, NPAA, cyanogen, glucosinolate, glycoside, saponin, anthocyanin, flavonoid, cardenolides, sugar)
6
Hình 1.5. Sinh tổng hợp và trao đổi các chất thứ cấp ở các bào quan: SM -
Secondary Metabolites; GS-SM - Conjugate of SM with glutathione; NPAAs -
Non-Protein Amino Acids; ATP - Adenosine Triphosphate; ADP - Adenosine
Diphosphate; mt - Mitochondrion; cp - Chloroplast; nc - Nucleus; 1- Passive
24
transport; 2 - Free diffusion; 3 - H+/SM antiporter; 4 - ABC transporter for SM
conjugated with glutathione; 5 - ABC transporter for free SM; 6 - H+-ATPase.
1.3.3. Dược tính của các hợp chất thứ cấp từ thực vật
Thực vật như là một nguồn cung cấp dược liệu quan trọng thông qua
những khám phá về vai trò của các chất có hoạt tính sinh học khác nhau như
taxol, vincristin, vinblastine, metformin, morphine,…Thuốc aspirin tổng hợp
được sử dụng rộng rãi hiện nay cũng được phát hiện từ thực vật [190]. Nhiều loại
thuốc có nguồn gốc từ thực vật như Prostratin, Capsorol và hơn 60 hợp chất
chống ung thư đang được thử nghiệm hoạt tính tiền lâm sàng cùng với việc nhiều
loài thảo dược được bổ sung ở dạng thực phẩm chức năng và qua chế độ ăn uống
[202], [230].
Thuốc từ thực vật thường được tạo ra thông qua ly trích các hoạt chất vẫn
đang giữ một vai trò quan trọng. Ghi nhận cho thấy, có sự suy giảm hoạt tính của
các hợp chất tương tự được tổng hợp bằng con đường hóa học. Đó có thể là do
các hợp chất thứ cấp thường có cấu trúc rất phức tạp với nhiều trung tâm không
đối xứng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sinh học và thường rất khó có
được bằng con đường tổng hợp [124], [177].
Hiện nay, môi trường sống tự nhiên của nhiều loài thực vật đang dần biến
mất do mất ổn định môi trường và khai thác không phù hợp, do đó làm cho thực
vật không có điều kiện thuận lợi để tích lũy các chất chuyển hóa thứ cấp và
nhiều hợp chất hữu ích khác còn chưa được khám phá. Nuôi cấy tế bào thực vật
được coi là một lựa chọn đầy hứa hẹn cho sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh
học khó có thể thu được bằng cách tổng hợp hóa học [124].
Nghiên cứu nuôi cấy tế bào thực vật đã được thực hiện dựa trên thực tế là
mỗi tế bào thực vật có khả năng phát triển và nhân sinh khối ở môi trường có
25
kích thích, trong đó các tế bào có đầy đủ các gen cần thiết cho tất cả các chức
năng của một cây hoàn chỉnh, bao gồm cả sự trao đổi chất thứ cấp [253]. Hệ
thống nuôi cấy tế bào có lợi thế trong việc nuôi cấy ở quy mô lớn của các tế bào
thực vật, tạo thành một nguồn liên tục và đáng tin cậy của các chất chuyển hóa
thứ cấp và có thể được tinh sạch dễ dàng do sự vắng mặt của một lượng đáng kể
của các sắc tố. Phương pháp này loại bỏ tất cả những hạn chế theo mùa và loại
bỏ những rào cản địa lý để sản xuất các chất chuyển hóa thứ cấp [112]. Nuôi cấy
mô thực vật đã được áp dụng để sản xuất các chất chuyển hóa thứ cấp trên quy
mô thương mại từ cuối năm 1950, như atropine được tổng hợp và tích lũy trong
rễ và trong mô sẹo của Atropa belladonna [267].
1.4. Sự cần thiết nuôi cấy rễ tơ thu nhận hợp chất thứ cấp
Các hợp chất có nguồn gốc thực vật là nguồn có giá trị, được sử dụng
trong dược phẩm, hương liệu, thuốc nhuộm, dầu và các loại nhựa [19], [173].
Các hợp chất này thường có cấu trúc rất phức tạp và đối xứng. Do đó, trong một
số trường hợp tổng hợp hữu cơ thường không có hiệu quả và ly trích từ thực vật
được xem là giải pháp chính được sử dụng để sản xuất các hợp chất thứ cấp quan
trọng [19], [53]. Tùy thuộc vào loài thực vật, phương pháp canh tác [116], mầm
bệnh và sự thay đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến hàm lượng các hợp chất thứ cấp.
Nuôi cấy dịch treo tế bào đã được coi là một sự thay thế cho quá trình sản
xuất nông nghiệp để thu nhận các hợp chất thứ cấp. Mặc dù đã có một số sản
phẩm đã được thương mại hóa dựa trên nuôi cấy tế bào thực vật [46], [72],
[116], thách thức lớn nhất của sản xuất các hợp chất thứ cấp từ nuôi cấy dịch treo
tế bào thực vật là các hợp chất này thường được tạo ra bởi các tế bào chuyên biệt
và ở giai đoạn phát triển khác nhau [19]. Một số hợp chất không được tổng hợp
nếu tế bào không ở trạng thái đã được biệt hóa [23]. Do đó, tế bào thực vật nuôi
26
cấy chưa biệt hóa thường bị mất một phần hoặc hoàn toàn khả năng tích lũy các
hợp chất thứ cấp [37], [196]. Mặc dù có một số ghi nhận sự nuôi cấy đồng thời
với các mô đã biệt hóa (ví dụ như chồi, rễ) đang được sử dụng để tạo ra các hợp
chất thứ cấp [137], [233], song hiện nay đang tập trung vào hướng rễ được
chuyển gen (rễ tơ).
Rễ tơ thường phát triển nhanh bằng hoặc nhanh hơn so với nuôi cấy tế bào
thực vật [37], [67] và không yêu cầu bổ sung chất điều hòa sinh trưởng thực vật
trong môi trường nuôi cấy. Lợi thế lớn nhất của rễ tơ là khả năng sinh tổng hợp
các hợp chất thứ cấp bằng hoặc cao hơn so với cây bố mẹ [20], [122]. Ngay cả
trong trường hợp các hợp chất thứ cấp chỉ tích lũy ở các bộ phận trên mặt đất của
cây hoàn chỉnh, nhưng nuôi cấy rễ tơ đã được chứng minh có khả năng tích lũy
các chất chuyển hóa này. Như chất lawsone thường chỉ tích lũy ở phần trên
không của cây, nhưng rễ tơ của cây Lawsonia inermis nuôi ở môi trường MS
hoặc ½ MS [158] có thể tạo ra lawsone trong điều kiện tối [18]. Ngoài ra, do
không xác định được vị trí chèn của T –DNA trong bộ gen của tế bào chủ nên
các rễ được chuyển gen cho thấy tốc độ tăng trưởng và tích lũy các hợp chất thứ
cấp khác nhau. Rễ tơ có đặc tính di truyền độc lập, sinh tổng hợp ổn định và
không bị mất đặc tính trong quá trình nuôi cấy tạo ra các chất trao đổi thứ cấp
[67].
Sinh tổng hợp chất chuyển hóa từ rễ tơ trong điều kiện in vitro bị ảnh
hưởng bởi yếu tố môi trường và dinh dưỡng. Ngoài ra, khi bổ sung một số yếu tố
ngoại sinh vào môi trường nuôi cấy như: chất điều hòa sinh trưởng thực vật, tiền
chất và elicitor cũng ảnh hưởng đến sự phát triển rễ tơ và hàm lượng các hoạt
chất. Đã có nhiều nghiên cứu nhằm cải thiện và tăng cường khả năng sinh tổng
hợp các hợp chất thứ cấp từ rễ tơ, như cải thiện điều kiện nuôi cấy, sàng lọc dòng
27
chuyển gen, lựa chọn dòng vi khuẩn,... Tuy nhiên, chất cảm ứng thường được áp
dụng để nâng cao năng suất trong hệ thống nuôi cấy rễ tơ. Nhiều yếu tố hóa học,
sinh học và vật lý khác nhau gây cảm ứng làm thay đổi hàm lượng và chất lượng
các chất trao đổi thứ cấp có hoạt tính sinh học, kích thích qua con đường enzyme
[12], [27].
1.4.1. Sự hình thành rễ tơ ở thực vật
Rễ tơ được tạo ra nhờ vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes do kết quả của
việc chuyển DNA (T -DNA) trong Ri- plasmid ở vi khuẩn được chuyển và biểu
hiện ở tế bào thực vật. Quá trình chuyển gen tạo ra sản phẩm phụ và rễ tơ sẽ xảy
ra tại hoặc gần vị trí nhiễm. Ngoài ra, các opine tạo ra được sử dụng như nguồn
thức ăn cho vi khuẩn [40].
T- DNA của A.rhizogenes gồm hai đoạn không tiếp giáp của DNA, TL-
DNA và TR- DNA, được chuyển nạp một cách riêng biệt vào nhiễm sắc thể thực
vật [102], [109]. Sự tích hợp của TL- DNA, đặc biệt là gen rol (rolA, rolB, rolC
và rolD) vào bộ gen của cây để kích thích hình thành rễ tơ. Những gen rol trên
TL- DNA chịu trách nhiệm chủ yếu sự biểu hiện của rễ tơ [227], [268]. TR -DNA
chứa gen aux (aux1 và aux2) giữ vai trò là điều kiện nhưng không cần thiết trong
hình thành rễ tơ [34], [268].
Trong tự nhiên, vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes chuyển các đoạn
DNA vào các loài thực vật hai lá mầm để tạo ra các amino acid bất thường
(opine) làm nguồn dinh dưỡng cho nó. Rễ tơ có đặc tính tăng trưởng nhanh, di
truyền và sinh hóa ổn định, tăng trưởng trong môi trường không có chất điều hòa
sinh trưởng thực vật, điều này đã thúc đẩy việc sử dụng nuôi cấy rễ tơ trong
nghiên cứu về công nghệ sinh học thực vật: Đầu tiên, rễ tơ nuôi cấy được sử
dụng như hệ thống mô hình cho sự trao đổi chất và sinh lý học thực vật và sau đó
28
được sử dụng như một giải pháp thay thế kỹ thuật nuôi cấy dịch huyền phù để
thu nhận hoạt chất dùng trong y dược và hoạt chất chuyên biệt [214].
1.4.2. Chuyển gen tạo rễ tơ nhờ Agrobacterium rhizogenes
1.4.2.1. Ri-plasmid của vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes
Agrobacterium rhizogenes là một loài vi khuẩn gram âm, gây bệnh trên
tầng lông hút ở rễ cây song tử diệp. A. rhizogenes chứa plasmid có khả năng tạo
rễ, được gọi là “Ri plasmid”. Đoạn T-DNA của Ri plasmid sẽ được chuyển vào
nhân tế bào thực vật. Phần lớn các loài Agrobacterium chỉ chứa một đoạn T-
DNA, trong khi vài loài khác (như kiểu Ri-plasmid mang agropine) lại mang hai
đoạn T-DNA độc lập, được biểu diễn là TL-DNA và TR-DNA (Hình 1.6). TR-
DNA có tính tương đồng cao đối với T-DNA của Ti-plasmid ở A. tumefaciens,
trong khi TL-DNA khác biệt đáng kể [164]. Cả TL-DNA và TR-DNA được độc
lập chuyển vào bộ gen của tế bào thực vật chủ, trong khi quá trình chuyển TL-
DNA lại cần thiết cho sự cảm ứng hiện tượng tạo rễ tơ, quá trình chuyển TR-
DNA không gây ra sự hình thành rễ [164], [213]. TR-DNA chứa hai gen, iaaM
và iaaH, chịu trách nhiệm sinh tổng hợp auxin và các gen khác chịu trách nhiệm
sinh tổng hợp các opine manopine (mas1’ và mas2’) và agropine (ags). TL-DNA
mang 18 khung đọc mở (ORF), bốn trong số đó cần thiết cho sự hình thành rễ tơ:
ORF10, ORF11, ORF12 và ORF15 lần lượt tương ứng với các gen rolA, rolB,
rolC và rolD. Gen rolB cần thiết cho sự cảm ứng tạo rễ. Thậm chí khi biểu hiện
một mình, gen rolB cũng có khả năng cảm ứng hình thành rễ tơ [164]. Các gen
khác của đoạn DNA chuyển vào làm trung gian hình thành những kiểu hình mới
như khối u và rễ tơ, tiết ra môi trường một chất gọi là các opine được
Agrobacterium sử dụng làm nguồn dinh dưỡng [266].
29
Hình 1.6. Cấu trúc Ri-plasmid của A. rhizogenes [268]
1.4.2.2. Sự chuyển nạp gen từ vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes vào tế
bào thực vật
Quá trình chuyển nạp gen của vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes được
trải qua nhiều bước khác nhau (Hình 1.7):
- Sự cảm ứng các hợp chất hóa học từ thực vật: Khi bị tổn thương, thực vật
giải phóng một hợp chất có bản chất phenol lôi cuốn vi khuẩn. Người ta tìm thấy
có bảy hợp chất phenol cần thiết cho việc nhận biết ký chủ thích hợp khi ở nồng
độ rất thấp (10-7 M) và hoạt hóa gen vir ở nồng độ cao hơn (khoảng 10-5-10-4 M).
- Sự tiếp xúc và gắn vào tế bào thực vật: Khi tiếp xúc với thực vật, A.
rhizogenes gắn chặt vào thụ quan trên bề mặt tế bào thực vật và bắt đầu việc tổng
hợp cellulose, tạo ra mối liên hệ chắc chắn giữa hai tế bào. Các polysaccharide
trên bề mặt vi khuẩn được chứng minh có vai trò quan trọng trong quá trình xâm
nhiễm và tương tác với ký chủ. Phản ứng giải phóng đường và các hợp chất phổ
30
biến khác có trong rễ xảy ra ở giai đoạn này. Các nhân tố di truyền thuộc nhiễm
sắc thể giữ vai trò gắn vi khuẩn lên tế bào thực vật gồm có các locus:
chva và chvb có liên quan đến sự tổng hợp và tiết β-1,2 glucan.
chve cần để gia tăng lượng đường cho sự cảm ứng các gen vir và các
hợp chất hóa học từ vi khuẩn, chịu trách nhiệm cho sự tổng hợp các sợi
cellulose.
psca (exoC) giữ vai trò tổng hợp cylic glucan và succinoglycan acid.
Att liên quan đến các protein trên bề mặt tế bào.
- Hoạt hóa các gen vir: Việc chuyển T-DNA qua trung gian bởi các sản
phẩm được mã hóa bởi vùng vir nằm trên Ri plasmid. Chức năng của các protein
Vir đóng vai trò trong sự chuyên biệt về phạm vi ký chủ của chủng vi khuẩn đối
với các loài thực vật khác nhau. Vùng này có kích thước 30-40 kb, bao gồm:
6 operon thiết yếu: virA, virB, virC, virD, virE và virG
2 operon ít thiết yếu virF và virH (chỉ có ở Ti plasmid octopine)
Số gen ở mỗi operon khác nhau, virA, virG và virF chỉ có một gen; virE, virC
và virH có hai gen; virD và virB lần lượt có 4 và 11 gen. Các operon được biểu
hiện chủ yếu là virA và virG mã hóa cho một hệ thống gồm hai thành phần: yếu
tố thụ cảm và yếu tố điều hòa (VirA-VirG). Các hợp chất phenol tác động thông
qua hệ thống này và hoạt hóa sự phiên mã của gen vir khác.
- Hoạt hóa VirA, VirG: VirA là một protein kinase (trên bề mặt tế bào vi
khuẩn) cảm ứng xuyên màng hai cấu tử, nhận biết các phân tử tín hiệu và sau đó
chuyển nhóm phosphoryl đến một protein khác (VirG). Ở trạng thái phosphoryl
hóa protein VirG hoạt động như một nhân tố điều hòa sự biểu hiện của gen vir,
kích thích sự phiên mã các gen trên Ri - plasmid.
31
Các tín hiệu cho sự hoạt hóa protein VirA gồm có pH acid, các hợp chất
phenol (acetosyringone) và một số loại monosaccharide giữ vai trò hỗ trợ. Ngoài
ra còn phụ thuộc một số nhân tố bên ngoài như nhiệt độ và pH. Người ta nhận
thấy, ở mô thuốc lá bị tổn thương sản xuất một số hợp chất phenol là
acetosyringone (4-acetyl-2, 6-dimethoxylphenol) và -hydroxy-acetosyringone
(4-(2-hydroxy-acetyl)-2-6-dimethoxylphenol). Các thí nghiệm chuyển gen hầu
hết đều sử dụng acetosyringone trong thời gian gây nhiễm.
Ở nhiệt độ cao hơn 320C các gen vir không biểu hiện vì có sự thay đổi về
cấu hình trong sự xoắn gập của VirA và do đó hoạt tính của nó cũng mất đi.
- Chuyển T-DNA: Bất kỳ DNA nào nằm giữa hai bờ trên cấu trúc Ri-
plasmid của A. rhizogenes sẽ được chuyển vào thực vật và sáp nhập vào genome.
Các protein tham gia vào quá trình này gồm có:
Protein VirD1 và VirD2: Nhận biết các trình tự bờ và đánh dấu ở cuối
chuỗi của mỗi trình tự. Liên kết cộng hóa trị của VirD2 với đầu 5’ còn để ngăn
cản sự thủy giải của ss-T và giúp phân biệt đầu 5’ của phức hợp chuyển T- DNA.
VirD1 tương tác với vùng mở đầu của chuỗi ss-T, cần thiết cho sự cắt của
VirD2. Protein VirC1: Chức năng vẫn chưa được xác định rõ, có thể liên quan
đến sự tổng hợp chuỗi T-DNA.
Protein VirE2: là một protein nối cộng hóa trị với DNA mạch đơn chứa
hai tín hiệu định vị nhân. Phức hợp protein ss-T-DNA được chuyển vị đến nhân
qua màng, vách tế bào và các khoảng gian bào. Sự liên kết với VirE2 giúp ngăn
cản sự tấn công của các nuclease và làm giảm đường kính của phức hợp giúp cho
sự chuyển vị qua các kênh trên màng dễ dàng hơn.
VirD2: chứa một tín hiệu định vị nhân, cũng như VirE2, giữ vai trò quan
trọng nhất khi phức hợp được chuyển vào trong tế bào thực vật. Tuy nhiên, sự
32
mất đi tín hiệu định vị nhân ở một số các protein này chỉ làm giảm đi chứ không
hoàn toàn ức chế chuyển và sáp nhập T-DNA vào genome thực vật.
VirB là các protein có đặc tính tương tự với protein liên kết với màng, có
vai trò trong sự phát sinh cấu trúc bề mặt tế bào thích hợp cho sự di chuyển của
các phức hợp ss-T-DNA từ vi khuẩn đến thực vật.
Hai operon phụ có mặt trong Ti-plasmid octopine là virF và virH. Operon
virF mã hóa cho protein 23 kDa thực hiện chức năng khi phức hợp T-DNA vào
bên trong tế bào thực vật. Operon virH bao gồm hai gen mã hóa cho hai protein
VirH1 và VirH2. Những protein Vir này không thiết yếu nhưng có thể làm tăng
cường hiệu quả chuyển gen vào bên trong tế bào thực vật, khử độc các hợp chất
thực vật có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi khuẩn [108].
Hình 1.7. Sự tương tác A.rhizogenes và cơ chế chuyển T-DNA.
1.4.2.3. Sự biểu hiện của các gen vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes
trong mô thực vật
A. rhizogenes gây ra sự phát triển rễ tơ ở thực vật thông qua việc chuyển
một hoặc hai đoạn T-DNA kích thích rễ tơ từ Ri- plasmid vào bộ gen thực vật
33
chủ [102], [109], [268]. Trong số 18 vùng ORF của Ri T-DNA [76] thì bốn vùng
tương ứng với vị trí của 4 gen: rolA, B, C và D là các đột biến bất hoạt ở vùng
này của A. rhizogenes [284. Những gen này tương ứng với ORF 10, 11, 12 và 15
của TL-DNA [76].
Trong số các gen rol thì rolC đã được nghiên cứu nhiều nhất vì có hiệu
quả nhất trong số các gen tham gia vào việc cải thiện các giống. RolC tác động
làm giảm ưu thế ngọn, thay đổi hình thái lá và giảm sản lượng hạt [210]. Ngoài
việc cải thiện chiều cao và sự gia tăng chồi bên làm cho cây có một kiểu hình
rậm rạp, cây mang gen rolC cho nhiều hoa hơn, hoa nhỏ và hoa được cải thiện.
Đáng ngạc nhiên hơn là các cây này có hệ rễ tốt hơn và biểu hiện nhanh những
đặc điểm mong muốn.
Các cây chứa gen rolB cho hoa đa hình và nhiều rễ bất định [34], [102];
các cây mang gen rolA cho lá nhăn nheo và giảm chiều dài lóng [210], [34]. Ảnh
hưởng của rolD cũng đã được chứng minh là giữ vai trò khởi đầu và kích thích
ra hoa ở cả cây Thuốc lá trồng lẫn ở cây thuốc lá nuôi cấy mô [224].
Sự hình thành rễ tơ từ các tế bào bị nhiễm được điều hòa bởi các gen rolA,
rolB và rolC [34], [210], [227]. Trong số này, các vùng rolB được cho là quan
trọng nhất đối với sự kích thích ra rễ tơ [14], [33]. Gen rolB độc lập có thể kích
thích ra rễ, trong khi rolC và ORF13 và ORF14 của TL-DNA trong Ri- plasmid
cần sự kích thích hỗ trợ của gen rolB trong cảm ứng tạo rễ [14].
Đặc tính của gen rolB
Gen rolB được xem là yếu tố gây ra sự hình thành rễ bất định ở thực vật,
đặc biệt nó kích thích tạo ra nhiều rễ trong điều kiện nuôi cấy mô [33]. Những
hiện tượng này chỉ ra rằng protein rolB có ảnh hưởng rất quan trọng đến sự hình
thành của cả hai loại rễ thứ cấp và rễ bất định. Do đó, việc làm sáng tỏ được các
34
chức năng của protein rolB có thể giúp hiểu biết sâu hơn về sự hình thành rễ ở
thực vật.
Sự khác nhau về khả năng tăng trưởng giữa các dòng rễ tơ là do sự thay
đổi mức biểu hiện của gen rolB [237], [238]. Thực nghiệm cho thấy, sự biểu hiện
quá mức của gen rolB dưới sự điều hòa của RNA promoter CAMV35S (P35S)
sẽ ức chế sự hình thành rễ bất định [240] và kích thích sự chết của tế bào trong
cả hai trường hợp mô sẹo và lá non [210].
Protein rolB là beta–glucosidase. Trong các thí nghiệm in vitro nhận thấy
protein rolB làm tăng hàm lượng indoleacetic acid tự do (IAA, auxin nội sinh)
bằng cách bất hoạt hoạt tính indoleacetic acid qua sự kết hợp với glucose [59].
Tuy nhiên, IAA - glucoside trong mô thực vật không phải là cơ chất cho protein
rolB [163]. Chức năng của protein rolB còn được xem như một Tyrosine
phosphatase hoặc như là một protein liên kết auxin [64], [65].
Gen rolB có thể hoạt động như một yếu tố tiền hoạt động/trung gian phiên
mã [154]. Các protein 1724 rolB tương tác chặt chẽ với Nt14 - 3-3 omegaII ở tế
bào thực vật [154]. Mặc dù đặc tính kích thích rễ bất định gây ra bởi protein
1724 của rolB vẫn còn chưa rõ, nhưng protein 1724 của rolB được quan tâm bởi
sự tương tác giữa protein 1724 rolB với Nt14 -3 -3- omega- II. Protein của họ
gen rolB có thể thay đổi linh hoạt trong cây bằng cách liên kết với các protein
thực vật khác [154]. Sự phát triển hệ thống mô hình thực vật mang rolB là rất
quan trọng trong kỹ thuật sinh học sản xuất các chất thứ cấp từ thực vật.
Ở cây Rubia cordifolia hàm lượng anthraquinone (AQ) tăng lên rất nhiều
ở mẫu chuyển gen rolC và rolB so với mẫu không chuyển gen. Methyl
jasmonate và salicylic acid tăng mạnh tích lũy AQ trong mô sẹo chuyển gen và
không chuyển gen, do đó các chất này có thể được cho là tín hiệu tiềm năng
35
trong chuyển hóa hợp chất thứ cấp ở thực vật [31]. Kết quả tương tự cũng nhận
được trong nuôi cấy tế bào Vitisamurensis và mô sẹo chuyển gen rolB, hàm
lượng hoạt chất resveratrol có đến 3,15% trọng lượng khô [121].
Điều thú vị là con đường tín hiệu mà các gen rolB kích hoạt các phản ứng
bảo vệ thực vật không phụ thuộc vào tín hiệu oxy hóa. Trong thực tế, tác dụng
kích thích của gen trong việc tạo stilben đã bị loại bỏ khi mô sẹo mang gen rolB
- được nuôi cấy trong sự hiện diện của một trong hai chất ức chế: Phenylarsine
oxit và Na- orthovanadate của Tyr phosphatase [121]. Những kết quả này chỉ ra
rằng sự phosphoryl hóa Tyr thực sự có liên quan đến chức năng kích thích của
gen rolB. Do đó, có một sự liên hệ giữa các tín hiệu điều hòa sinh tổng hợp
stilben với sự phosphoryl hóa Tyr trong các tế bào Vitis amurensis. Nghiên cứu
gần đây cho thấy, sự phosphoryl hóa protein Tyr thực hiện chức năng quan trọng
trong thực vật như tín hiệu điều hòa hoạt động của MAP kinase, tín hiệu điều
hòa các yếu tố phiên mã và phản ứng oxy hóa chuyên biệt [132]. Kiselev và cs
(2007) [121] đề nghị bổ sung thêm một vai trò Phosphoryl hóa Tyr trong trao đổi
các chất thứ cấp ở thực vật. Điều này cho thấy, rolB giữ vai trò quan trọng trong
chuyển hóa các chất thứ cấp ở thực vật.
Đặc tính của gen rolC
Những ảnh hưởng gen rolC đã được thử nghiệm rộng rãi trong nhiều loài
thực vật. Gen rolC ảnh hưởng đến kích thước và hình dạng của cây như làm giảm
chiều cao cây, chiều dài lóng, tăng khả năng sinh sản nhị đực, tăng ưu thế đỉnh và
tăng số lượng hoa [226]. Các tác động về hình thái: kích thước, màu sắc và hình
dạng lá phụ thuộc vào một số yếu tố như vị trí chèn vào của gen, số lượng bản
sao, sự đột biến, sự thay đổi nhiễm sắc thể và những thay đổi trong mức biểu hiện
[84], [123].
36
Các tác động lên hình thái của cây do gen rolC có thể là do hoạt tính
Cytokinin-beta-glucosidase làm tăng mức cytokinin [35], [59]. Ngoài ra, tế bào
Nhân sâm chuyển gen rolC chịu ảnh hưởng bởi một số loại carbohydrate. Trong
thực tế, hoạt tính của p-và-D-galactosidase và 1,3-p-D-glucanase tăng lên trong
các tế bào mang gen chuyển rolC so với các tế bào đối chứng [31]. Như vậy hoạt
động của gen rolC được quan tâm nhiều nhằm tìm hiểu xem cách biểu hiện gen
có thể gây ảnh hưởng gì đến trao đổi chất của các chất thứ cấp.
Tác dụng kích thích của rolC lên sự trao đổi các chất thứ cấp đã được
chứng minh bởi một số nghiên cứu với các nhóm chất chuyển hóa thứ cấp khác
nhau như: Alkaloid tropane, Alkaloid pyridin, Indole alkaloid, Ginsenoside [28],
[167]. Gen rolC kích thích mạnh sinh tổng hợp các Anthraquinone phytoalexin
từ Shikimate trong nuôi cấy mô sẹo chuyển gen của cây Rubia cordifolia [34],
[35]. Khảo sát các con đường dẫn truyền tín hiệu cho thấy, các tín hiệu qua trung
gian gen rolC không liên quan đến các con đường bảo vệ thực vật. Đặc biệt, con
đường Ca2+-phụ thuộc NADPH oxidase cũng như qua trung gian Salicylic acid
và con đường Octadecanoid không bị ảnh hưởng trong các tế bào được chuyển
gen rolC của cây Rubiacordifolia [31], [32].
Gần đây, tác dụng ức chế của gen rolC trong việc tạo ra Rabdosiin và
Rosmarinic acid đã được phát hiện [32]. Giải thích cho các kết quả nhận được
qua tác động của rolC trong trao đổi chất thứ cấp là do có sự tương tác giữa gen
rolC với các yếu tố điều hòa có trong cây. Tuy chưa được biết về chuỗi các con
đường điều hòa tác động đến gen nhưng sự có mặt của protein Phosphatase có
thể là mục tiêu của gen rolC [32].
37
Đặc tính của rolD
Các gen rolD gây khối u ở thực vật kích thích quá trình chuyển đổi phân
chia ở thực vật. Trong Cà chua, chèn rolD có nhiều tác dụng ảnh hưởng đến các
đặc tính liên quan đến năng suất cây trồng cũng như đến phản ứng tự vệ của cây
đối với tác nhân gây bệnh. Gen rolD được cho là có tác động đến sự gia tăng hoa
nhờ những thay đổi nồng độ các chất điều hòa sinh trưởng thực vật ở cây chuyển
gen [144]. Ở cây thuốc lá, gen rolD kích thích bổ sung quá trình ra hoa và làm
tăng số lượng hoa liên quan đến sự tích lũy Proline hoặc suy giảm của Ornithine
[144].
Kết quả phân tích sinh hóa cho thấy rolD mã hóa Ornithine
cyclodeaminase (OCD) với hoạt động xúc tác phụ thuộc NAD + chuyển
Ornithine thành Proline. Nồng độ Proline cao trong hoa Cà chua đã khiến một số
tác giả tranh luận về vai trò của rolD qua trung gian proline trong sự ra hoa
[246]. Tất cả thực vật chứa gen rolD được biểu hiện tính kháng mạnh đối với
độc tố ở các thí nghiệm có lượng ion được bổ sung cao hơn so với trong điều
kiện bình thường. Proline được tạo ra bởi hoạt động của gen rolD qua enzyme
OCD có thể giúp làm sáng tỏ về vai trò của protein này trong sự phát triển rễ tơ.
Trong thực tế đã ghi nhận được một sự gia tăng đáng kể hàm lượng proline trong
vùng đang tăng trưởng của rễ Ngô sơ cấp ở điều kiện ít nước. Phát hiện này cho
thấy vai trò sinh tổng hợp của Proline trong việc duy trì tăng trưởng rễ dưới các
điều kiện thiếu nước [254].
Sự gia tăng hàm lượng proline có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ sinh tổng hợp
các Glycoprotein chứa nhiều Hydroxyproline. Các protein này là thành phần cấu
trúc của vách tế bào thực vật và được cho là giữ vai trò quan trọng trong việc
điều hòa phân chia tế bào, tự gắn kết vách tế bào và nới rộng tế bào [251]. Ngoài
38
ra, kích thích tăng trưởng rễ thông qua sự biểu hiện gen rolD có liên quan đến sự
suy giảm Ornithine, một tiền chất Polyamine. Polyamine cũng được hỗ trợ bởi
các bằng chứng liên quan đến sự biểu hiện ở mức cao bất thường của Arginine
decarboxylase - enzyme tham gia vào sinh tổng hợp Polyamine, làm tăng hàm
lượng Putrescine và suy giảm sự tăng trưởng rễ ở cây Thuốc lá [246].
Đặc tính của gen rolA và ORF13
Hoạt động của Protein rolA được coi như một yếu tố phiên mã [149] liên
quan đến sự trao đổi chất của Giberelin, như làm suy giảm hàm lượng Giberelin
ở cây Thuốc lá chuyển gen rolA [49], điều này được chứng minh qua cung cấp
chất ức chế sinh tổng hợp Giberellin [49]. Gen rolA cũng đáp ứng sự thay đổi
trong chuyển hóa polyamine bằng cách ức chế sự kết hợp của Protein rolA [141],
[235]. Đặc biệt khi theo dõi đặc tính vận chuyển qua màng của protein rolA cho
thấy tế bào chất của cây Thuốc lá chuyển gen rolA nhạy cảm với auxin hơn
[143].
Trình tự của ORF13 được bảo tồn cao trong Ri- plasmid kiểu Agropine,
Mannopine, Cucumopine và Mikimopine, đã được xác nhận ở cây Thuốc lá
(Nicotiana tabacum [NtORF13]) và (Nicotiana glauca [NgORF13]) [14], [71].
Trước đây, ORF13 được cho là mã hóa một yếu tố điều hòa sinh trưởng liên
quan đến tín hiệu hormone [94]. Tuy nhiên, một kết quả trái ngược đã được ghi
nhận, trong đó chức năng sinh hóa liên quan đến hormone cho các sản phẩm gen
orf13 bị loại [133]. Stieger và cs (2004) [232] cho rằng ORF13 biểu hiện đặc
tính tăng sự phân chia tế bào ở đỉnh sinh trưởng thực vật và hình thành nhanh
vòng mô phân sinh của lá.
39
1.4.2.4. Tạo rễ tơ ở thực vật bằng Agrobacterium rhizogenes
Có một số điều kiện cần thiết khi thiết lập hệ thống nuôi cấy rễ tơ cho các
loài thực vật. Đó là chủng vi khuẩn tạo rễ, mô thực vật thích hợp, kháng sinh để
giới hạn vi khuẩn lạ sau khi nhiễm Agobacterium và môi trường nuôi cấy phù
hợp. Dựa vào các opine tạo ra, các giống Agrobacterium rhizogenes được chia
làm 5 dòng: octopine, agropine, nopaline, mannopine và cucumopine [285].
Dòng agropine thường được sử dụng nhiều nhất vì dòng này có khả năng kích
thích ra rễ mạnh nhất. Hầu hết các vật liệu thực vật như trụ hạ diệp, lá, thân, đỉnh
rễ, lá mầm, tế bào chất, rễ,… đều có thể được dùng làm vật liệu tạo rễ tơ [16],
[86], [126]. Tuy nhiên, việc chọn vật liệu tạo rễ cũng phụ thuộc vào loài và độ
tuổi của thực vật. Để kích thích tạo rễ tơ, mô thực vật cần được làm tổn thương
và sau đó nuôi chung hoặc ủ chung với vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes.
Thường 2-3 ngày sau đó mô được chuyển vào môi trường lỏng với 1 trong các
kháng sinh sau: cefotaxime sodium, carbencilin disodium, vancomycin,
ampicillin sodium, claforan, streptomycin sulphate hoặc tetracycline …, hàm
lượng thay đổi từ 100 đến 500 µg/mL [86], [126]. Thời gian kích thích ra rễ tơ
tương đối ngắn, có thể từ 1 tuần đến vài tháng tùy theo loài thực vật. Rễ tơ đã
hình thành có thể nuôi cấy trong môi trường không có chất điều hòa sinh trưởng
thực vật. Các rễ tơ này sau đó được chọn lọc để nhân sinh khối thu hoạt chất
hoặc phục vụ nhân giống (Hình 1.8) [179].
40
Rễ tơ
NhiễmA.rhizogenes vào mô thực vật
Chọn dòng in vitro
Loài thực vật cần chuyển gen
Chọn lọc dòng rễ tơ
Chọn lọc dòng rễ tơ
Biểu hiện gen của loài rễ tơ chọn lọc
Nhân giống từ rễ tơ
Nuôi cấy rễ tơ trên môi trường rắn và lỏng
Nuôi cấy trong Bioreactor
Hình 1.8. Sơ đồ nuôi cấy rễ tơ bằng vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes [179].
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy rễ tơ thu nhận hợp
chất thứ cấp
Cho đến nay, đã có nhiều tiến bộ đáng kể trong việc kích thích sự hình
thành và tích lũy các hợp chất thứ cấp trong nuôi cấy rễ tơ. Các nhân tố ảnh
hưởng đến sự gia tăng hoặc làm giảm hoạt tính sinh tổng hợp của nuôi cấy rễ tơ
đều được quan tâm để cố gắng hiểu về sự đa dạng, cũng như để có được hàm
lượng cao các hợp chất thứ cấp cần thiết. Ở thực vật, các con đường biến dưỡng
thứ cấp bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường, như nguồn dinh dưỡng, các
nhân tố gây stress, ánh sáng và chất điều hoà tăng trưởng thực vật [85]. Vì vậy,
41
sản xuất các hợp chất thứ cấp bằng rễ tơ cũng bị ảnh hưởng bởi điều kiện nuôi
cấy [119].
Nhiều yếu tố khác nhau có ảnh hưởng đến sinh trưởng và tạo sản phẩm
trao đổi thứ cấp trong nuôi cấy rễ tơ. Các yếu tố như nguồn và hàm lượng
carbon; loại và hàm lượng các ion trong môi trường, pH, ánh sáng, chất điều hòa
sinh trưởng thực vật, nhiệt độ đều có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và trao đổi
thứ cấp [153], [250]. Các ion kim loại nặng, hàm lượng P, N, ammonia cũng
được nghiên cứu [174]. Ngoài ra, ảnh hưởng của auxin và các elicitor làm tăng
mức trao đổi thứ cấp cũng được quan tâm nghiên cứu [193], [221], [250].
1.5.1. Ảnh hưởng của dòng rễ tơ
Ngoài việc lựa chọn cây bố mẹ cho sản phẩm mong muốn, các chủng
Agrobaterium rhizogenes cũng được quan tâm nghiên cứu để tạo ra các dòng rễ
tơ có hàm lượng hoạt chất mong muốn, vì các chủng vi khuẩn khác nhau có thể
có ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả chuyển gen và chất lượng sản phẩm
chuyển gen. Giri và cs (2001) [86] chỉ ra rằng sự khác biệt giữa các chủng A4,
15834, K599, LBA 9402 và chủng 9340 thuộc A. rhizogenes, trong đó chủng
LBA 9365 được khẳng định là có khả năng cảm ứng tạo rễ ở A. annua với hàm
lượng artemisinin thu được cao hơn. Tuy nhiên, một số loài thực vật khác có thể
đáp ứng tốt hơn với một chủng A. rhizogenes khác nào đó [119].
1.5.2. Nguồn dinh dưỡng và điều kiện nuôi cấy
Thành phần của môi trường nuôi cấy rễ tơ giữ vai trò quan trọng trong
việc quyết định sự phát triển và tạo các hợp chất thứ cấp [85]. Sự tối ưu hoá
nồng độ chất điều hòa sinh trưởng thực vật (CĐHSTTV) và sự kết hợp thường
mang lại hiệu quả [119]. Việc thay đổi các yếu tố môi trường (mức độ dinh
dưỡng, ánh sáng, nguồn carbon,...) có hiệu quả góp phần làm gia tăng năng suất
42
+
[119], [264] như giảm lượng phosphat thường kích thích sự tích lũy sản phẩm
- sẽ làm tăng tổng hợp artemisinin ở rễ tơ của Thanh hao
[119]. Nguồn Nitrogen cũng đóng vai trò quan trọng [260], giảm nồng độ NH4
và tăng nồng độ NO3
hoa vàng (Artemisiaannua), trong khi hàm lượng nitrogen tổng cao lại ức chế sự
phát triển và sản suất hợp chất thứ cấp [260], [264].
Các yếu tố môi trường và thành phần dinh dưỡng tác động đến khả năng
tạo ra hợp chất thứ cấp trong nuôi cấy in vitro. Tác động của ánh sáng, nhiệt độ
và pH (thông số quan trọng của môi trường nuôi cấy) đã được nghiên cứu và
được coi như là những yếu tố có thể sử dụng để kích thích tạo hiệu quả các hợp
chất thứ cấp.
Ánh sáng là rất cần thiết cho quá trình phát sinh hình thái như khởi sự cho
sự hình thành chồi, rễ và tạo phôi soma. Loại ánh sáng và cường độ của ánh sáng
cũng như thời gian chiếu sáng là rất quan trọng cho sự thành công nhất định
trong nuôi cấy tế bào thực vật. Ánh sáng đóng một vai trò quan trọng trong sự
phát triển, sự biệt hóa, hình thành mô, tạo ra các chất trao đổi sơ cấp và thứ cấp.
Ánh sáng cũng ảnh hưởng đáng kể đến sự tăng trưởng và tích lũy các chất thứ
cấp. Ví dụ nuôi cấy rễ tơ cây Tagetes patula trong điều kiện sáng làm giảm
lượng sinh khối rễ tơ và hàm lượng thiophene thu được [157]; Rễ tơ cây
Ambrosia artemisiifolia khi nuôi ở điều kiện ánh sáng cũng cho thấy giảm sinh
khối và không tích lũy thiarubrine A (TA). Ánh sáng ảnh hưởng đến việc mở các
con đường chuyển hóa về phía hình thành các hợp chất thứ cấp thông qua thay
đổi màu sắc của mẫu cấy (rễ tơ nuôi trong bóng tối có màu hồng nhạt sẽ chuyển
thành màu đỏ khi chuyển sang nuôi cấy ở điều kiện chiếu sáng [24]. Sinh tổng
hợp shikonin ở Lithospermum erythrorhizon bị ức chế mạnh bởi ánh sáng, mặc
dù các điều kiện môi trường đã được tối ưu hóa [277]. Trái lại, ở một số thực vật
43
sinh tổng hợp isoflavones ở mô sẹo của loài Genista được kích thích bởi ánh
sáng [136].
Độ pH của môi trường thường được điều chỉnh giữa 5 và 6 trước khử
trùng và giảm trong suốt thời gian đồng hóa amoniac và làm tăng quá trình hấp
thu nitrate [146]. Những thay đổi pH trong nuôi cấy tế bào bởi các phản ứng
chuyển hóa là cần thiết cho sự hấp thụ chất dinh dưỡng và duy trì tăng trưởng
khi nuôi cấy [63]. Mức pH thấp từ 3,5 – 4,5 làm giảm tích lũy các alkaloid trong
rễ tơ cây Brugmansia candida, nhưng ở độ pH 4,5 sự bài tiết các hợp chất thứ
cấp lại tăng lên đáng kể. Acetic acid và Citric acid kích thích sự bài tiết
scopolamine và hyoscyamine [180].
1.5.3. Ảnh hưởng của elicitor
Elicitor là yếu tố cảm ứng gây ra những thay đổi sinh lý khác nhau của
sinh vật. Theo nghĩa rộng thì 'elicitor' cho một thực vật nào đó, tùy thuộc yếu tố
tác động từ ngoài có thể gây ra phản ứng sinh lý biểu hiện qua thay đổi hình thái
và tích lũy phytoalexin tạo thành một hệ thống cơ chế bảo vệ ở thực vật. Hậu quả
thường dẫn đến sự gia tăng khả năng tổng hợp hoặc bài tiết các chất thứ cấp
[282].
Dựa vào nguồn gốc phát sinh các elicitor có thể được phân thành hai nhóm
chính: elicitor sinh học và elicitor không sinh học. Các elicitor sinh học là các
đại phân tử như oligosaccharide (ví dụ, chitin, chitosan), polysaccharide có
nguồn gốc từ vách tế bào thực vật (như pectin hoặc cellulose), phospholipid và
glycoprotein, các hợp chất phân tử lượng nhỏ như hydrogen peroxide, ethylene,
methyl jasmonate và salicylic acid. Elicitor không sinh học thường là các muối
vô cơ như thủy ngân clorua (HgCl2), đồng sunfate (CuSO4), calcium chloride
(CaCl2) và vanadyl sulfate (VSO4), kể cả các tác nhân vật lý gây stress như bức
44
xạ tia cực tím, vết thương cũng như các hóa chất gây tổn thương màng. Elicitor
tương tác với tế bào thực vật thông qua các cơ chế riêng biệt và phức tạp [22],
[47].
Các elicitor sinh học và không sinh học được sử dụng để kích thích sự
hình thành các hợp chất thứ cấp trong nuôi cấy rễ tơ, giúp rút ngắn thời gian và
đạt được sản phẩm có hàm lượng cao, đồng thời gia tăng sinh khối nuôi cấy
[188]. Các elicitor như nấm mốc, nấm men, vi khuẩn, polysaccharide,
glycoprotein, enzyme bất hoạt, xanthan, chitosan và muối của kim loại nặng
thường làm gia tăng tích lũy các hợp chất thứ cấp [119], [195]. Kết quả của một
số khảo sát cho thấy, artemisinin được tạo ra bởi rễ tơ A. annua tăng gấp 6 lần so
với đối chứng và đạt 1,8 g/mg sinh khối khô chỉ sau 6 ngày nuôi cấy nhờ bổ
sung 150 mg chitosan/L. Mức độ gia tăng phụ thuộc vào hàm lượng các elicitor
được sử dụng. Tương tự, bổ sung methyl jasmonate (0,2 mM) hoặc dịch chiết
nấm men (2 mg/ml) đã làm tăng sự sản xuất artemisinin lần lượt là 1,5 và 0,9
g/mg [184].
1.5.4. Nuôi cấy rễ tơ để thu nhận các hoạt chất thứ cấp
Để công nghệ nuôi cấy thu nhận rễ tơ có giá trị, nhiều tiêu chí cần được
đáp ứng. Một trong số đó là đảm bảo có thể thu được hàm lượng các sản phẩm
trao đổi thứ cấp ở mức cần thiết. Yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sự tích lũy
các hợp chất thứ cấp trong rễ tơ là thành phần các yếu tố dinh dưỡng và chất cảm
ứng elicitor. Thông thường, thành phần môi trường liên quan đến nồng độ và tỷ
lệ giữa carbon, nitơ, phốt pho và các nguồn chất dinh dưỡng khác. Phân tích đa
biến các thông số này, sau đó tìm ra những tương tác "môi trường dinh dưỡng –
sinh khối- hàm lượng các hợp chất thứ cấp" liên quan đến các hợp chất hóa học
trong hệ thống sinh học [81].
45
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy hiệu quả của việc ứng dụng nuôi
cấy rễ tơ để thu nhận hợp chất thứ cấp như: rễ tơ cây Neem được nuôi cấy trên
môi trường Ohyama và Nitsch (1972) [165] tạo ra tối đa hàm lượng azadirachtin
so với môi trường Gamborg’s và MS [206]. Li và cs (2008) [134] đã ghi nhận
môi trường ½ MS lỏng phù hợp nhất cho khả năng tăng trưởng sinh khối khi
nuôi cấy rễ tơ cây Anisodus acutangulus và tạo ra tropane alkaloid. Romero và
cs (2009) [197] ghi nhận rằng việc sử dụng ½ khoáng đa lượng của môi trường
Gamborg’S B5, bổ sung 3,0% sucrose cho hiệu quả tăng rễ tơ cây Echinacea
hơn hai lần với các môi trường khác. Shinde và cs (2010) [218] đã đánh giá sự
- theo tỷ lệ 20:10, với
tăng trưởng và tích lũy các isoflavone trong nuôi rễ tơ cây Corylifolia Psoralea
+ và NO3
khi nuôi trên môi trường MS có bổ sung đủ NH4
kết quả ghi nhận được: năng suất daidzein tăng khi nuôi cấy trong môi trường có
hàm lượng sucrose tăng, trong khi hàm lượng sucrose giảm lại thích hợp cho
3- ở nồng độ thấp. Nuôi cấy rễ tơ cây Arachis hypogaea trên môi
việc tạo genistein. Rễ tơ tạo ra daidzein và genistein mức cao nhất trong sự hiện
-) đã
diện của PO4
+ và 22,85 mM NO3
trường MSV (Murashige và Skoog chứa 7,7 mM NH4
tạo ra tối đa hàm lượng resveratrol, arachidin-1 và arachidin-3 so với môi trường
Gamborg’s [43].
Tùy thuộc vào mối quan hệ giữa các sản phẩm sinh tổng hợp và thông số
phát triển rễ, môi trường sau đó được tối ưu hóa cho cả sinh trưởng và tạo hợp
chất đồng thời hoặc hai giai đoạn (sinh tổng hợp theo sau sinh trưởng) chiến lược
nuôi cấy sau đó có thể được phát triển [82]. Trong những năm gần đây, các
phương pháp đáp ứng bề mặt đã được sử dụng rộng rãi để tối ưu hóa trong nhiều
lĩnh vực nghiên cứu và tiến trình phát triển trong hóa học và công nghệ sinh học,
như áp dụng mô hình này để xác định điểm tối ưu hóa hàm lượng hyoscyamine
46
là 212,7% với chất cảm ứng là jacmonic acid (JA) đối với rễ tơ cây Datura
stramonium trong môi trường B5-OP (tối ưu) so với đối chứng (môi trường B5)
[200].
Chất điều hòa sinh trưởng thực vật ảnh hưởng đến nhiều tiến trình phát
triển khác nhau, từ khi hạt nảy mầm đến sự hình thành rễ, chồi và hình hoa, liên
quan đến tăng trưởng thực vật, phát sinh hình thái và sự trao đổi chất thứ cấp.
Theo hầu hết các trường hợp, một hormone riêng lẻ có thể điều hòa nhiều con
đường sinh tổng hợp các hợp chất thứ cấp. Các chất điều hòa tăng trưởng thực
vật và elicitor được sử dụng để tăng cường sự phát triển và tạo các hợp chất thứ
cấp trong nuôi cấy rễ tơ thực vật. Jasmonic acid và methyl ester của jasmonic
acid, gọi chung là jasmonate, đã được xác định là yếu tố kích thích sinh tổng hợp
nhiều hợp chất thứ cấp ở nhiều loài thực vật khác nhau gồm các alkaloid,
terpenoid, glucosinolate và phenylpropanoid [66], [148]. Nitric oxide (NO) là
một khí hòa tan đã được chứng minh có vai trò quan trọng trong mạng lưới tín
hiệu dẫn đến sinh tổng hợp các chất thứ cấp ở thực vật [261], [275], [287]. Ghi
nhận gần đây cho thấy sử dụng salicylic acid và ethylene (ethephon) làm tăng
đáng kể vinblastine, vindoline và catharanthine trong khi abscisic acid (ABA) và
gibberellic acid lại ức chế mạnh sự tích lũy một số alkaloid quan trọng trong cây
C. roseus [168].
Elicitor không sinh học cũng giữ vai trò quan trọng trong sự tích lũy các chất
trao đổi thứ cấp trong nuôi cấy rễ tơ ở thực vật. Ánh sáng có tác dụng lên tỷ lệ
tăng trưởng và sinh tổng hợp các chất có nguồn gốc caffeic acid (CADs) trong
nuôi cấy rễ tơ cây Echinacea purpurea [4]. Kết quả cho thấy nuôi cấy rễ ở điều
kiện sáng có hình thái mỏng so với trong tối và rễ tơ phát triển dưới ánh sáng
tăng mức tích lũy anthocyanins. Ngoài ra, sinh tổng hợp các hợp chất liên quan
47
đến các gen Cinnamyl alcohol dehydrogenase gồm cichoric acid, caftaric acid,
chlorogenic acid và caffeic acid đã được tăng lên đáng kể trong nuôi cấy rễ tơ ở
điều kiện chiếu sáng. Việc tăng cường tích lũy CADs và anthocyanin trong nuôi
cấy rễ tơ cây E. purpurea liên quan với hoạt động kích thích sáng của
phenylalanine amoni lyase [4].
48
Chương 2
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. Vật liệu
2.1.1. Nguyên vật liệu
- Cây Bạch hoa xà (Plumbago zeylanica L.) thu nhận ngoài tự nhiên (ở
Phú Yên: cây có độ cao 0,5 m) được sử dụng làm nguồn nguyên liệu tạo mẫu in
vitro.
- Chủng Agrobacterium rhizogenes ATCC 11325, chứa plasmid mang các
gen rolB và rolC là các gen mục tiêu để tạo rễ tơ (được cung cấp từ công ty
ATCC, USA) dùng trong thí nghiệm chuyển gen.
- Tế bào ung thư biểu mô gan (dòng HepG2) do phòng công nghệ tế bào
động vật, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.Hồ Chí Minh cung cấp được
dùng trong thí nghiệm kiểm tra hoạt tính của Plumbagin từ dịch ly trích rễ tơ.
- Plumbagin chuẩn được cung cấp bởi Công ty Sigma.
- Dung dịch Javel 8% (Công ty sigma).
- Khoáng đa lượng và vi lượng được cung cấp bởi công ty Duchefa.
- Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật (Công ty Sigma).
- Acetosyringone (Công ty Sigma).
- Chitosan (76kD, Công ty Fluka).
- Pepton (Công ty Sigma).
- Salicylic acid (Công ty Sigma).
- Casein (Công ty Clarion Casein Ltd., Ấn Độ).
49
2.1.2. Môi trường và điều kiện nuôi cấy
Môi trường khoáng cơ bản: MS [158], B5, N. Nuôi cấy: nhiệt độ 26±2oC,
RH = 65%, cường độ ánh sáng 22,2 µmolm-2 s-1, thời gian chiếu sáng 10
giờ/ngày.
2.2. Phương pháp thực nghiệm
2.2.1. Tạo và chọn nguồn vật liệu in vitro cây Bạch hoa xà dùng cho
chuyển gen
2.2.1.1. Khảo sát điều kiện khử trùng mẫu
Mục đích thí nghiệm: Xác định nồng độ javel và thời gian khử trùng để
tạo mẫu in vitro (Bảng 2.1).
Bảng 2.1. Điều kiện khử trùng đoạn thân cây Bạch hoa xà để tạo mẫu in vitro.
Nghiệm thức (NT) Nồng độ Javel (%) Thời gian khử trùng (phút)
J1 2 10
J2 2 20
J3 2 30
J4 4 10
J5 4 20
J6 4 30
J7 6 10
J8 6 20
J9 6 30
J10 8 10
J11 8 20
J12 8 30
50
Mô tả thí nghiệm: Mẫu sử dụng nghiên cứu là đoạn thân chứa chồi bên
thu nhận từ cây Bạch hoa xà ngoài tự nhiên, được xử lý vô trùng và nuôi cấy
tuần tự theo các bước sau: Rửa dưới vòi nước máy 10-15 phút; rửa tiếp 3-4 lần
bằng nước khử ion vô trùng, lắc 10 phút trong cồn 70%, rửa sạch cồn bằng nước
khử ion vô trùng. Mẫu được khử trùng tiếp bằng dung dịch Javel theo Bảng 2.1;
tiếp đó mẫu được rửa bằng nước khử ion vô trùng 3-4 lần, loại bỏ những đoạn tế
bào chết và cấy mẫu lên môi trường MS.
Thí nghiệm lặp lại 3 lần với 30 mẫu/nghiệm thức.
Các chỉ tiêu theo dõi sau 4 tuần nuôi cấy:
- Tỷ lệ mẫu cấy vô trùng (%) = (số mẫu cấy vô trùng / tổng số mẫu) x 100.
- Tỷ lệ mẫu cấy có khả năng phát triển (%) = (số mẫu cấy có khả năng phát
triển/tổng số mẫu vô trùng) x 100.
- Tỷ lệ mẫu nảy chồi.
2.2.1.2. Khảo sát môi trường tối ưu để tạo chồi trực tiếp từ chồi ngủ
Mục đích thí nghiệm: Xác định được nồng độ tối ưu chất điều hòa sinh
trưởng thực vật để tạo chồi làm nguyên liệu cho chuyển gen.
Phương pháp tiến hành:
Các đoạn thân (chứa chồi bên) được tạo ra từ nghiệm thức 2.2.1.1. được
nuôi cấy tiếp trên môi trường MS có bổ sung 1,0 – 2,5 mg/L BA và 0,1 – 0,5
mg/L IBA (Bảng 2.2).
Bố trí nghiệm thức:
- Số mẫu cấy/bình: 3 mẫu.
- Số bình/nghiệm thức: 3 bình.
- Số lần lặp lại: 3 lần.
51
Các chỉ tiêu theo dõi sau 4 tuần nuôi cấy:
- Tỷ lệ mẫu cấy tạo chồi (%) = (số mẫu cấy tạo chồi/tổng số mẫu cấy) x
100.
- Số chồi trung bình/mẫu cấy.
- Chiều cao chồi (cm).
Bảng 2.2. Nồng độ các chất điều hòa sinh trưởng thực vật thử nghiệm tạo
chồi từ chồi bên in vitro của cây Bạch hoa xà.
Nghiệm thức BA (mg/L) IBA (mg/L)
1,0 A1 0,1
1,0 A2 0,2
1,0 A3 0,3
1,0 A4 0,4
1,0 A5 0,5
1,5 B1 0,1
1,5 B2 0,2
1,5 B3 0,3
1,5 B4 0,4
1,5 B5 0,5
2,0 C1 0,1
2,0 C2 0,2
2,0 C3 0,3
2,0 C4 0,4
2,0 C5 0,5
2,5 D1 0,1
52
D2 2,5 0,2
D3 2,5 0,3
D4 2,5 0,4
D5 2,5 0,5
2.2.1.3. Phát triển cây hoàn chỉnh từ chồi in vitro
Mục đích thí nghiệm: Xác định được nồng độ tối ưu chất điều hòa sinh
trưởng thực vật tạo cây hoàn chỉnh từ chồi in vitro.
Phương pháp tiến hành:
Các chồi in vitro tạo ra từ nghiệm thức 2.2.1.2. được nuôi cấy tiếp trên môi
trường MS có bổ sung 0,1 – 0,5 mg/L IBA.
Bố trí nghiệm thức:
- Số mẫu cấy/bình: 3 mẫu.
- Số bình/nghiệm thức: 3 bình.
- Số lần lặp lại: 3 lần.
Các chỉ tiêu theo dõi sau 2 tuần nuôi cấy:
- Tỷ lệ mẫu cấy tạo rễ (%) = (số mẫu cấy tạo rễ/tổng số mẫu cấy) x 100.
- Số rễ trung bình/mẫu cấy.
- Số lá trung bình/mẫu cấy.
- Chiều dài rễ (cm).
2.2.1.4. Khảo sát khả năng tạo rễ bất định từ lá và đoạn thân cây Bạch
hoa xà in vitro
Mục đích thí nghiệm: Xác định được nồng độ tối ưu chất điều hòa sinh
trưởng thực vật đến khả năng hình thành và phát triển rễ bất định mẫu in vitro.
53
Phương pháp tiến hành:
Các mẫu (lá và đoạn thân được lấy từ gốc lên cách chồi ngọn 1 lá thật của
cây in vitro hoàn chỉnh) được nuôi cấy trên môi trường MS có bổ sung 0,1 – 1,5
mg/L NAA và IBA (Bảng 2.3).
Bố trí nghiệm thức:
- Số mẫu cấy/bình: 5 mẫu.
- Số bình/nghiệm thức: 3 bình.
- Số lần lặp lại: 3 lần.
Bảng 2.3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất điều hòa sinh trưởng thực vật
đến khả năng hình thành và phát triển rễ bất định mẫu in vitro.
Nghiệm thức IBA (mg/L) NAA
(mg/L)
0 0,0 R1
0 0,1 R2
0 0,5 R3
0 1,0 R4
0 1,5 R5
0,1 0,0 R6
0,1 0,1 R7
0,1 0,5 R8
0,1 1,0 R9
0,1 1,5 R10
0,5 0,0 R11
0,5 0,1 R12
0,5 0,5 R13
0,5 1,0 R14
54
0,5 1,5 R15
1,0 0,0 R16
1,0 0,1 R17
1,0 0,5 R18
1,0 1,0 R19
1,0 1,5 R20
1,5 0,0 R21
1,5 0,1 R22
1,5 0,5 R23
1,5 1,0 R24
1,5 1,5 R25
Các chỉ tiêu theo dõi sau 4 tuần nuôi cấy: Trọng lượng rễ trung bình
(gTLT/nghiệm thức).
2.2.2. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến sự hình thành rễ tơ
2.2.2.1. Chuyển gen cảm ứng tạo rễ tơ
Lá trưởng thành từ cây in vitro (lá thứ 2 từ ngọn xuống) được dùng làm
nguồn mẫu cho quá trình chuyển gen. Chủng Agrobacterium rhizogenes ATCC
11325 được chuyển vào mẫu lá.
Quá trình chuyển gen:
Vi khuẩn bảo quản ở -80oC được hoạt hoá bằng cách ủ trên môi trường bán
rắn LB (Luria Bertani): trypton 10 g/L, YE 5 g/L, NaCl 10 g/L và pH 7,2 trong 2
ngày tại 25oC. Sau đó sinh khối vi khuẩn được chuyển vào môi trường lỏng LB,
lắc 80 vòng/phút tại 25oC trong 24 giờ. Acetosyringone (10 - 150 M) được
thêm vào môi trường MS bán rắn không bổ sung chất điều hoà sinh trưởng nhằm
làm tăng khả năng cảm ứng chuyển gen của vi khuẩn.
55
Mẫu lá được ngâm với dịch huyền phù vi khuẩn trong 30 phút. Sau đó, mẫu
lá được làm khô bằng cách gắp vào đĩa petri có sẵn giấy thấm vô trùng. Chuyển
tiếp mẫu lá này sang môi trường thạch khoáng MS, ủ 1, 3, 7 ngày trong tối tại
25oC. Mẫu lá được rửa lại 3 lần với nước cất vô trùng để loại bỏ vi khuẩn bề mặt
và sau đó được chuyển sang môi trường thạch khoáng MS bổ sung cefotaxime
(10- 150 g/ml) để loại ra những vi khuẩn phát triển còn sót lại.
Thí nghiệm được bố trí với 12 nghiệm thức (Bảng 2.4), 1000 mẫu/nghiệm
thức:
Bảng 2.4. Ảnh hưởng của thời gian ủ và hàm lượng acetosyringone lên tỉ
lệ chuyển gen.
Nghiệm thức Thời gian ủ (ngày) Acetosyringone (M)
1 1 10
2 1 50
3 1 100
4 1 150
5 3 10
6 3 50
7 3 100
8 3 150
9 7 10
10 7 50
11 7 100
12 7 150
56
Hiệu quả chuyển gen được đánh giá dựa trên % số mẫu tiếp nhận được
gen chuyển (dựa vào thuật toán đáp ứng bề mặt để tìm điểm tối ưu thông qua
phần mềm thống kê SAS).
2.2.2.2. Kiểm tra sự hiện diện của gen rol trong T-DNA của vi khuẩn
hợp nhất được vào bộ gen tế bào rễ tơ bằng phương pháp PCR
Kiểm tra kết quả chuyển gen
+ Tách chiết DNA thực vật nhằm thu nhận DNA cho thí nghiệm phân tích
PCR gen mục tiêu (tách chiết DNA nhiễm sắc thể rễ giả định chuyển gen và mẫu
rễ đối chứng).
5 g mẫu lá cắt nhỏ cho vào ống eppendorf 1,5 ml. Nghiền mẫu trong dung
dịch tách chiết, sau đó bổ sung 30 µl dung dịch SDS 20% và ủ ở 65oC trong 10
phút. Thêm 400 µl phenol/chloroform, trộn đều hỗn hợp và ly tâm ở tốc độ
13000 vòng/phút trong vòng 5 phút. Thu dịch nổi giữ vào ống eppendorf mới,
thêm vào 300 µl isopropanol và giữ lạnh 10 phút. Ly tâm ở tốc độ 3000
vòng/phút trong 5 phút, loại bỏ dịch nổi. Rửa tủa thu được với 100 µl ethanol
70%. Ly tâm loại bỏ ethanol và để khô mẫu khoảng 20-30 phút. Hòa tan mẫu
trong 40 µl TE. RNA còn lại trong mẫu bị loại bỏ khi thêm vào 2 µl Rnase, ủ ở
37oC trong 30 phút. DNA thu được có thể sử dụng ngay hay bảo quản ở -20oC.
+Tách chiết plasmid DNA của Agrobacterium rhizogenes ATCC 11325
Sử dụng kit-QIAGEN (Đức) để tách chiết và tinh sạch plasmid DNA
(Miniprep kit-QIAGEN, Đức)
Cấy 1 khuẩn lạc riêng lẻ của chủng vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes
11325 (ATCC, Mỹ) vào 2 ml môi trường LB có bổ sung ampicillin 100 mg/l,
nuôi lắc 220 vòng/phút ở nhiệt độ 37 oC qua đêm. Ly tâm thu tế bào vi khuẩn ở
tốc độ 13000 vòng/phút với nhiệt độ 4oC trong 1 phút. Hút bỏ phần môi trường
57
phía trên và để ráo tế bào vi khuẩn. Hoà vi khuẩn trong 100 µl dung dịch lysis
buffer (50 mM glucose, 10 mM EDTA và 25 mM Tris), vortex mạnh để phá vỡ
vỏ tế bào vi khuẩn, giữ mẫu ở nhiệt độ phòng khoảng 10 phút. Thêm 200 µl
dung dịch 0,2 M Na0H chứa 1% SDS, hoà tan hỗn hợp bằng cách đảo ống
eppendorf và giữ trong đá khoảng 10 phút. Thêm 200 µl dung dịch 3 M Na-
Acetate pH 5,2 (đã để lạnh), nhẹ nhàng hoà tan bằng cách trộn đều, sau đó ủ
trong đá khoảng 10 phút. Ly tâm mẫu 10 phút ở 13000 vòng/phút. Kết tủa DNA
bằng 900 µl cồn 100% (-20 oC), ủ mẫu khoảng 1 giờ. Ly tâm 10 phút ở tốc độ
13000 vòng/phút. Loại bỏ dịch trên và đảo đầu ống eppendorf vào giấy thấm để
hút nước. Rửa plasmid DNA bằng 200 µl cồn 70%. Ly tâm 5 phút ở 13000
vòng/phút, loại bỏ cồn để DNA khô trong tủ hút vô trùng khoảng 10 phút. Hoà
tan DNA trong 50 µl dung dịch T10 E1. Thêm 1 µl RNase A (10mg/ml), ủ khoảng
30 phút ở 37 oC. Bảo quản DNA ở - 20 oC.
Phân tích PCR để kiểm tra quá trình chuyển gen
Phản ứng PCR với cặp mồi đặc hiệu được thiết kế bởi Công ty ATCC
(Bảng 2.5) và thành phần phản ứng được thực hiện như sau [279]:
- 2,5 ml 10 x buffer PCR.
- 0,2 mM dNTP’s.
- 0,4 mM mồi.
- 1,0 Unit Taq polymerase.
- 200 ng DNA template.
- Thể tích hỗn hợp cuối cùng 25 ml.
58
Bảng 2.5. Các cặp mồi dùng trong phản ứng PCR.
Sản phẩm PCR (bp) Gen Tên mồi Trình tự (5’-3’)
B1 TCAAGTCGCCGAGGTTTCTT RolB 610 B2 AAACGCTCCGCGGTGGT
C1 TTGACCTATGTGCTCTTT RolC 530 C2 CTCCATTCCAAATTTGCATT
Chương trình phản ứng PCR [279]
+ Chương trình nhiệt bắt đầu ở 94oC thời gian 2 phút, tiếp theo sau 30 chu
kỳ với nhiệt độ:
- 94oC trong 1 phút.
- 55oC trong 1 phút.
- 72oC trong 1 phút.
+ Kết thúc 30 chu kỳ nhiệt độ được giữ ở 72oC trong 5 phút.
2.2.3. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và tích lũy hoạt
chất Plumbagin trong nuôi cấy rễ tơ cây Bạch hoa xà
2.2.3.1. Ảnh hưởng trạng thái môi trường
Điều kiện nuôi cấy: 1 g mẫu rễ tơ được nuôi cấy trong bình erlen chứa 60
ml môi trường MS có bổ sung sucrose 30 g/L, pH 5,8-5,9; Nhiệt độ 25oC ±2oC;
độ ẩm = 65%.
Bố trí thí nghiệm:
- Thí nghiệm được tiến hành với 2 nghiệm thức: nuôi trên môi trường có
agar (agar 8 g/L) và không có agar (lắc tốc độ 80 vòng/phút).
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần, mỗi lần 3
bình erlen (250 ml).
59
- Số liệu được ghi nhận sau 4 tuần nuôi cấy.
Chỉ tiêu theo dõi: Xác định trọng lượng tươi rễ tơ (gTLT/bình).
2.2.3.2. Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng lên khả năng sinh trưởng
của rễ tơ
Điều kiện nuôi cấy: Điều kiện tối ưu nhận được ở thí nghiệm 2.2.3.1.
Bố trí thí nghiệm:
- Thí nghiệm được tiến hành với 2 nghiệm thức: nuôi trong tối và sáng.
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần, mỗi lần 3
bình erlen (250 ml) chứa 60 ml môi trường lỏng, mỗi bình erlen cấy 1 g mẫu rễ.
- Số liệu được ghi nhận sau 4 tuần nuôi cấy.
Chỉ tiêu theo dõi: Xác định trọng lượng tươi rễ tơ (gTLT/bình).
2.2.3.3. Ảnh hưởng môi trường nuôi cấy lên sự sinh trưởng của rễ tơ.
Mục đích thí nghiệm: Xác định môi trường tối ưu cho sự tăng trưởng
và tích lũy Plumbagin của rễ tơ.
Điều kiện nuôi cấy: nhiệt độ 25±2oC; độ ẩm = 65%; nuôi cấy lỏng lắc ở
tốc độ 80 vòng/phút trong điều kiện tối.
Bố trí thí nghiệm:
- Rễ tơ được nuôi cấy trên 3 môi trường khoáng cơ bản B5, MS và N
(bảng 2.6).
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần, mỗi lần 3
bình erlen (250 ml) chứa 60 ml môi trường lỏng.
- Mỗi thí nghiệm cấy 1g mẫu rễ.
- Số liệu được ghi nhận sau 4 tuần nuôi cấy.
60
Bảng 2.6. Một số loại môi trường nuôi cấy thí nghiệm
STT Ký hiệu MT Môi trường nuôi cấy
1 MS M1
2 B5 M2
3 N M3
Chỉ tiêu theo dõi: Xác định trọng lượng tươi rễ tơ (gTLT/bình).
2.2.3.4. Ảnh hưởng khối lượng ban đầu
Điều kiện nuôi cấy: Điều kiện tối ưu nhận được ở thí nghiệm 2.2.3.3.
Bố trí thí nghiệm:
- Thí nghiệm được tiến hành với 4 nghiệm thức: 1, 2, 3, 4 g rễ ban đầu.
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại, mỗi lần 3
bình erlen (250 ml) chứa 60 ml môi trường lỏng.
- Số liệu được ghi nhận sau 4 tuần nuôi cấy.
Trọng lượng tươi sau 4 tuần nuôi - Trọng lượng tươi 0 ngày nuôi
Chỉ số sinh trưởng
=
Trọng lượng tươi 0 ngày nuôi
Chỉ tiêu theo dõi: Xác định chỉ số sinh trưởng rễ tơ [252].
2.2.3.5. Xác định đường cong tăng trưởng
Điều kiện nuôi cấy: điều kiện tối ưu của nghiệm thức 2.2.3.4.
Bố trí thí nghiệm:
- Mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần (3 bình/lần lặp lại).
- Thí nghiệm được nuôi trong tối, nhiệt độ 25oC ±2oC; độ ẩm = 65%.
Chỉ tiêu theo dõi: Khả năng phát triển của rễ tơ được ghi nhận sau 0, 1, 2,
3,4, 5, 6 tuần nuôi cấy, với chỉ tiêu theo dõi:
+ Trọng lượng tươi (gTLT/bình).
61
+ Hàm lượng Plumbagin (µg/g TLT).
2.2.3.6. Ảnh hưởng của một số yếu tố dinh dưỡng và elicitor lên sự sinh
trưởng của rễ tơ
Điều kiện nuôi cấy: Điều kiện tối ưu nhận được ở thí nghiệm 2.2.3.5.
Bố trí thí nghiệm:
- Thí nghiệm được thiết lập với 12 nghiệm thức, cho 7 yếu tố: Nước dừa
(10-30%), chitosan (10-100 mg/L), salicylic acid (100-300 mg/L), đường (10-50
g/L), dịch chiết nấm men (100-1000 mg/L), casein (100-500 mg/L) và peptone
(100-500 mg/L) (Bảng 2.7). Mức thấp (-1) và mức cao (+1) của các yếu tố được
thiết lập bởi ma trận Plackett-Burman [181], qua phần mềm Design Experment
7.0 để chọn ra 4 yếu tố ảnh hưởng đến thông số cần khảo sát từ đó tìm điểm tối
ưu dựa trên thuật toán D-Optimal.
- Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, mỗi lần 3 bình erlen chứa 60 ml môi
trường lỏng.
- Số liệu được ghi nhận sau 4 tuần nuôi cấy.
Chỉ tiêu theo dõi: Xác định trọng lượng tươi (TLT), trọng lượng khô
(TLK) và hàm lượng Plumbagin trong mỗi nghiệm thức.
62
Bảng 2.7. Thiết kế thí nghiệm ảnh hưởng của một số yếu tố lên sự sinh trưởng rễ
tơ.
Nghiệm X1- X2 - X3- X4 - X5 - dịch X6 - X7 -
thức Nước chitosan salicylic đường trích nấm casein peptone
(10-100 acid –SA (10-50 men (100- (100- dừa
mg/L) (100-300 g/L) (100- 500 500 (10-
mg/L) 1000 mg/L) mg/L) 30%)
mg/L)
-1 +1 +1 -1 +1 -1 1 -1
-1 -1 +1 -1 -1 +1 2 +1
-1 +1 -1 +1 +1 +1 3 +1
-1 +1 +1 +1 -1 -1 4 +1
+1 -1 -1 -1 +1 -1 5 +1
-1 -1 -1 +1 +1 +1 6 -1
+1 +1 -1 -1 -1 +1 7 +1
+1 -1 +1 +1 -1 +1 8 -1
-1 -1 -1 -1 -1 -1 9 -1
+1 -1 +1 +1 +1 -1 10 +1
+1 +1 +1 -1 +1 +1 11 -1
+1 +1 -1 +1 -1 -1 12 -1
2.2.4. Định tính và định lượng hoạt chất Plumbagin ở rễ tơ
2.2.4.1. Ly trích và chuẩn bị mẫu cho phân tích HPLC
10 mg mẫu chuẩn Plumbagin được pha loãng với 5 ml acetonitrile trong
bình flask thể tích 10 ml, sau khi hòa tan hoàn toàn thể tích acetonitrile được
63
thêm cho vừa đủ 10 ml (dung dịch mẹ). Các nồng độ khác nhau được chuẩn bị từ
dung dịch mẹ.
Nghiền 1 g mẫu rễ khô và ly trích với chloroform trong máy ly trích
soxhlet ở nhiệt độ phòng 48 giờ. Cho bay hơi dịch ly trích để loại chloroform và
thu được bột ly trích thô [107].
Hòa tan 5 mg bột ly trích thô với 5 ml acetonitrile trong bình flask thể tích
10 ml, thêm dung dịch acetonitric đến vừa đủ 10 ml (dung dịch mẹ). Các nồng
độ khác nhau được chuẩn bị từ dung dịch mẹ và được dùng để chạy sắc ký lỏng
cao áp (các mẫu được giữ ở nhiệt độ 2-8oC).
Trước khi phân tích các mẫu Plumbagin đều được lọc qua màng lọc có
kích thước lỗ 0,45 µm.
2.2.4.2. Định tính Plumbagin bằng sắc ký lớp mỏng (TLC)
Dịch ly trích từ rễ tơ cây Bạch hoa xà được định tính cùng với chất chuẩn
Plumbagin bằng sắc ký lớp mỏng như sau:
- Sử dụng bản mỏng TLC Silica gel 60 F254 20 x 20cm.
- Dung dịch ly giải: Ether dầu hỏa: ethyl acetate = 7:3.
- Thuốc thử: NaOH 10% trong cồn.
2.2.4.3. Định lượng Plumbagin bằng HPLC [88]
HPLC được tiến hành trên cột pha đảo C-18, (250×4.6), kích thước 5 μm.
Dung môi để phân tách là acetonitrile (50 mM potassium dihydrogen phosphate:
actonitrile với tỉ tệ (45:55)) ở pH 3,5, tốc độ dòng 1,0 ml/phút. Hệ thống hoạt
động ở nhiệt độ 26oC. Thể tích mẫu nhồi vào cột 20 μl. Sắc ký được ghi nhận ở
270 nm để xác định Plumbagin cùng với chất chuẩn.
64
2.2.5. Khảo sát khả năng kháng tế bào ung thư biểu mô gan của
Plumbagin
Nuôi tế bào ung thư biểu mô gan:
- Tế bào ung thư gan HepG2 được nuôi trong môi trường DMEM có bổ
sung 10% FBS, 1% kháng sinh Penicillin và Streptomycin:
- Xử lý mẫu tế bào HepG2 sau khi lấy ra khỏi bình nitơ lỏng: Sát khuẩn
mẫu bằng cồn 70o, ủ 30 giây ở 37oC.
- Cho 0,5 - 1 ml môi trường DMEM vào và huyền phù đến khi tan hết
mẫu.
- Hút toàn bộ dịch huyền phù tế bào và cho vào ống 15 ml chứa 4 ml
môi trường DMEM.
- Ly tâm 1500 vòng/phút, 25oC, 5 phút, thu tủa và thêm môi trường
DMEM vào, huyền phù kĩ tủa trong môi trường DMEM, chia đều ra
các đĩa/bình nuôi.
- Cho vào tủ nuôi 5% CO2 ở 37oC.
- Sau khoảng 2-3 ngày hoặc đến khi môi trường đổi màu do tế bào sử
dụng hết chất dinh dưỡng thì thay môi trường nuôi mới.
- Khi tế bào mọc đạt từ 80 đến hơn 90% độ phủ bề mặt thì tiến hành cấy
chuyền, cứ cấy chuyền liên tục đến khi đủ lượng tế bào cho các thí
nghiệm sau.
Quy trình cấy chuyền:
- Hút bỏ môi trường nuôi, rửa PBS 2 lần, mỗi lần 2 ml.
- Cho 0,5 ml Trypsin-EDTA 0,25% vào mỗi đĩa, vỗ mạnh vào thành đĩa
5 phút.
65
- Thêm 1,5 ml môi trường DMEM chứa FBS, trộn đều, hút cho vào ống
15 ml, ly tâm 1500 vòng/phút, 5 phút, 25oC.
- Hút bỏ dịch nổi, cho 1 ml môi trường vào ống, huyền phù kĩ, chia đều
ra các đĩa/bình nuôi chứa sẵn 2 ml môi trường (đĩa Ø35), 4 ml (đĩa Ø
60) và 4-5 ml (bình nuôi 25 cm2).
- Tế bào HepG2 được cảm ứng (xử lý) bằng Plumbagin ở các nồng độ
khác nhau: 0 µM, 2,5 µM, 5 µM, 10 µM và 20 µM: thể tích môi trường
nuôi trên đĩa nuôi cấy là cố định, nên sau khi pha stock của Plumbagin,
cho dung dịch Plumbagin với các thể tích khác nhau vào môi trường
nuôi để đạt được nồng độ muốn thử nghiệm.
- Ứng với mỗi nồng độ, sau 3 ngày nuôi cấy, tế bào sẽ được tách khỏi bề
mặt đĩa nuôi cấy bằng enzyme Trypsin-EDTA 0,25% (Gibco), đếm
bằng buồng đếm hồng cầu để xác định mật độ tế bào trong mỗi ml, qua
đó cho thấy được sự ức chế tăng sinh gây ra bởi Plumbagin đối với tế
bào ung thư.
RT-PCR: Tách RNA tổng bằng phương pháp sử dụng Trizol (Intront)
- Sau khi thu tủa tế bào, thêm 1 ml Trizol, ủ 5 phút ở nhiệt độ phòng,
vortex đến khi tan hết.
- Thêm 0,2 ml chloroform, lắc đều trong 15 giây, ủ 2-3 phút ở nhiệt độ
phòng.
- Ly tâm 12000 vòng/phút, 15 phút, 4oC.
- Hút phần dịch trong suốt ở lớp trên cùng và cho vào eppendorf mới.
- Thêm 0,5 ml isopropyl alcohol, ủ 10 phút ở nhiệt độ phòng.
- Ly tâm 12000 vòng/phút, 10 phút, 4oC.
- Đổ bỏ phần dịch nổi, thêm 1 ml ethanol 75o, vortex.
66
- Ly tâm 7500 vòng/phút, 5 phút, 4oC, bỏ dịch nổi.
- Để eppendorf khô ở nhiệt độ phòng 2 phút.
- Thêm 30-50µl nước DEPC, trộn đều để hòa tan RNA, bảo quản ở -
80oC.
RT-PCR gồm 2 phản ứng: phản ứng RT (phiên mã ngược RNA trở về
cDNA), phản ứng PCR (khuếch đại số lượng sản phẩm của phản ứng RT).
Quá trình apoptosis được xác định thông qua các gen, với trình tự các mồi
được thiết kế theo, trong đó:
Gen bax:
- Mồi xuôi: 5’-GGCCCACCAGCTCTGAGCAGA-3’.
- Mồi ngược: 5’-GCCACGTGGGCGTCCCAAAGT-3’.
Gen bcl-2:
- Mồi xuôi: 5’-GTGGAGGAGCTCTTCAGGGA-3’.
- Mồi ngược: 5’ AGGCACCCAGGGTGATGCAA-3’.
Gene beta-actin:
- Mồi xuôi: 5’- GTGGGGCGCCCCAGGACCA-3’.
- Mồi ngược: 5’- CTCCTTAATGTCACGCACGATT-3’.
Chu kì phản ứng: 42oC trong 45 phút, 94oC trong 5 phút, 40 chu kì: 94oC
trong 45 giây, 56oC trong 45 giây, 72oC trong 45 giây, 72oC trong 10 phút. Sản
phẩm khuếch đại của các gene bax, bcl-2, beta-actin có kích thước lần lượt là
479 bp, 304 bp, 516 bp.
Sản phẩm khuếch đại của 3 gene bax, bcl-2 và beta-actin lần lượt được
xác định dựa vào kích thước có sẵn và thang DNA.
Đánh giá sự phân mảnh của nhân tế bào: Đặc trưng của quá trình
apoptosis là sự phân mảnh của nhân tế bào. Phương pháp nhuộm đơn bằng
67
acridine orange được áp dụng để quan sát hiện tượng này ở tế bào sau khi xử lý
Plumbagin: Hút bỏ môi trường nuôi trong đĩa nuôi cấy. Cho 1 ml
paraformaldehyde 4%, ủ 30 phút, hút bỏ, rửa với 1 ml PBS (2 lần), mỗi lần 10
phút. Cho 1 ml Triton X100 0,1%, ủ 30 phút, hút bỏ, rửa với 1 ml PBS (2 lần),
mỗi lần 10 phút. Cho 1 ml acridine orange (20 µg/ml), ủ 30 phút, hút bỏ, rửa với
1 ml PBS (2 lần), mỗi lần 10 phút. Tế bào được quan sát dưới kính hiển vi huỳnh
quang, cho ánh sáng màu xanh lá.
Comet assay:
Sau khi xử lý với các nồng độ Plumbagin khác nhau tế bào được tách
khỏi bề mặt đĩa nuôi bằng enzyme Trypsin-EDTA 0,25%. Thu gom và huyền
phù tế bào trong dung dịch agarose 0,5% nhiệt độ nóng chảy thấp, trải trên
miếng lame. Ngâm miếng lame chứa tế bào 1 giờ trong dung dịch ly giải (2,5 M
NaCl, 0,1 M EDTA, 10 mM Tris, 1% Triton X100, pH13). Điện di miếng lame
chứa tế bào ở 35 V trong 20 phút, rửa nước cất 2 lần. Ngâm miếng lame chứa tế
bào trong thuốc nhuộm acridine orange (20 µg/ml) trong 30 phút, rửa nước cất 2
lần. Quan sát tế bào trên lame dưới kính hiển vi huỳnh quang, chụp hình từng tế
bào đơn, phân tích sự phân mảnh DNA ở từng tế bào bằng phần mềm
CometScore
2.2.6. Xử lý số liệu :
Thu thập số liệu thực nghiệm và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel
2003, Design Experment 7.0, SigmaPlot và SAS.
68
Chương 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Tạo và chọn nguồn vật liệu in vitro
3.1.1. Xác định điều kiện khử trùng mẫu
Kết quả khảo sát khả năng khử trùng mẫu của Javel ở các nồng độ và thời
gian khác nhau đối với đoạn thân cây Bạch hoa xà cho thấy: dùng Javel ở nồng
độ thấp và thời gian ngắn thì số mẫu cấy bị nhiễm cao, khi tăng nồng độ Javel và
thời gian khử trùng thì tỷ lệ mẫu sống và mẫu nảy chồi giảm. Ở nghiệm thức sử
dụng Javel 8% và thời gian 20 phút có tỷ lệ mẫu vô trùng 72,33%, tỷ lệ mẫu
sống 53,49% và tỷ lệ nảy chồi 96,50% (Bảng 3.1; Hình 3.1) là điều kiện tối ưu
trong các nghiệm thức khảo sát (38,67% mẫu đạt yêu cầu). Tùy theo nguồn
nguyên liệu và dung môi sử dụng khử trùng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả khử
trùng. Theo ghi nhận của Wei và cs (2006) [265] tạo mẫu vô trùng (từ hạt) cây
này đã sử dụng 20% (v/v) dung dịch clorua với 2 phút và 0,1% (w/v) dung dịch
thủy ngân clorua từ 5–10 phút sau khi khử trùng trong cồn 75% trong 5 phút.
Gbadamosi và Egunyomi (2010) [77] sử dụng 2 lần sodium hypochlorite (10%
khử trùng để tạo mẫu in vitro cây BHX.
Chồi mới hình thành từ chồi bên
sodium hypochlorite trong 20 phút và 5% sodium hypochlorite trong 10 phút) để
Hình 3.1. Mẫu Bạch hoa xà sau 4 tuần nuôi cấy in vitro.
69
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ nước Javel và thời gian
khử trùng tạo mẫu in vitro từ đoạn thân cây Bạch hoa xà.
Nghiệm % mẫu vô Tỷ lệ mẫu sống Tỷ lệ nảy
thức trùng (%) chồi(%)
J1 1,67 h 100a 100 a
J2 2,33 h 100 a 100 a
J3 10,00 gh 100 a 100 a
J4 14,38 fg 75,39 b 100 a
J5 43,78 e 62,57 c 100 a
J6 64,11 cd 46,56 f 100 a
J7 22,50 f 64,89 c 100 a
J8 49,67 e 60,25 cd 100 a
J9 78,83 ab 44,92 f 100 a
J10 61,70 d 56,95 de 100 a
J11 72,33 bc 53,49 e 96,50 b
J12 84,83a 20,28 g 85,67 c
Tương tác javen *thời gian, có:
P <0,01 <0,01 <0,01
CV 9,29 3,54 1,18
Các số trung bình trong cùng chỉ tiêu khảo sát với các mẫu tự khác nhau thì
khác biệt có ý nghĩa ở mức p=0,01.
z: Các chữ cái a, b, c, d, e, f, g, h trên cùng một cột biểu thị sự khác biệt
giữa các nghiệm thức theo trắc nghiệm phân hạng Duncan's Multiple Range
Tests .
70
3.1.2. Khảo sát tìm môi trường tối ưu để tạo chồi trực tiếp từ chồi ngủ
Cytokinin là nhóm các chất điều hòa sinh trưởng thực vật có tác dụng kích
thích sự phát triển chồi bên, đặc biệt là khi tương tác với auxin ở nồng độ thích
hợp sẽ làm tăng khả năng phân chia tế bào, thúc đẩy tế bào phân chia trong mô
phân sinh đỉnh, nâng cao tỷ lệ tạo chồi, số lượng chồi hình thành nhiều hơn so
với khi không bổ sung hai nhóm chất này [192]. Cả hai quá trình, tái sinh chồi
trực tiếp và gián tiếp yêu cầu tế bào thực vật phải trải qua quá trình khử phân hóa
và phân hóa. Hai tiến trình này được xác định không chỉ chịu sự tác động của
chất điều hòa sinh trưởng thực vật ngoại sinh từ môi trường mà còn phụ thuộc
vào hàm lượng chất điều hòa sinh trưởng thực vật nội sinh [245]. Các mô khác
nhau có hàm lượng chất điều hòa sinh trưởng thực vật nội sinh khác nhau, vì vậy
loại mô thực vật tác động có ý nghĩa quan trọng trong nuôi cấy mô tế bào thực
vật [265]. Kết quả khảo sát khả năng tạo chồi từ chồi bên trong nuôi cấy mô cây
Bạch hoa xà sau 4 tuần nuôi cấy nhận thấy:
+ Ở nghiệm thức DC (đối chứng) không bổ sung BA và IBA chỉ phát triển
từ 1 chồi bên ban đầu, không tạo thêm các chồi mới. Chồi phát triển theo hướng
gia tăng về chiều cao (5,33 cm) (Hình 3.2).
+ Nghiệm thức A1 (1,0 mg/L BA và 0,1 mg/L IBA) cho chiều cao trung
bình của chồi là 1,57 cm với số lượng chồi trung bình là 4,49 chồi/mẫu, còn ở
nghiệm thức B1 (1,5mg/L BA và 0,1 mg/L IBA) - chiều cao trung bình của chồi
thấp hơn, chỉ đạt 1,40 cm, nhưng lại đạt số lượng chồi trung bình lên đến 4,68
chồi/mẫu (Bảng 3.2; Hình 3.3).
+ Ở các nghiệm thức khác, khi tăng nồng độ BA và IBA thì số lượng chồi
giảm, chiều cao của chồi thấp.
71
Hình 3.3. MS+ 1,5 mg/L BA + 0,1mg/L IBA sau 4 tuần nuôi cấy.
Hình 3.2. Mẫu đối chứng sau 4 tuần nuôi cấy.
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng nồng độ các chất điều hòa sinh trưởng
thực vật đến khả năng tạo chồi từ chồi bên in vitro của cây Bạch hoa xà
NT
BA (mg/L) IBA (mg/L) Tỷ lệ mẫu tạo chồi (%)
A1 1,0 0,1
A2 1,0 0,2
A3 1,0 0,3
A4 1,0 0,4
A5 1,0 0,5
B1 1,5 0,1
Chiều cao chồi trung bình (cm) 1,57 b 1,47 c 1,59 a 1,31 f 1,12 h 1,40 e 1,44 d B2 1,5 0,2 88,48 b 77,52 d 83,22 c 77,85 d 55,91 f 99,00a 88,89 b Số chồi trung bình/mẫu 4,49 b 4,19 c 2,66 f 3,51 e 3,78 d 4,68a 4,34 c
B3 1,5 0,3
B4 1,5 0,4
B5 1,5 0,5
C1 2,0 0,1
0,68 o 0,73 m 0,87 k 1,33 f 1,06 j C2 2,0 0,2 88,22 b 98,17 a 77,11 d 98,33 a 87,89 b 1,83 i 2,40 g 3,73 d 2,44 g 1,85 i
72
C3 2,0 0,3
C4 2,0 0,4
C5 2,0 0,5
D1 2,5 0,1
D2 2,5 0,2
D3 2,5 0,3
D4 2,5 0,4
D5 2,5 0,5 77,78 d 98,33 a 77,78 d 88,89 b 88,57 b 87,89 b 65,00 e 67,00 e 1,36 kj 2,78 f 3,58 e 1,46 j 1,21 k 2,46 g 1,72 i 2,13h 0,83 l 1,10 i 1,26 g 1,04 j 0,68 on 1,27 g 0,51 p 0,70 n
Tương tác BA*IBA, có: P CV <0,01 2,1 <0,01 2,39 <0,01 0,89
Các số trung bình trong cùng chỉ tiêu khảo sát với các mẫu tự khác nhau thì
khác biệt có ý nghĩa ở mức p=0,01.
z: Các chữ cái a, b, c, d, e, f trên cùng một cột biểu thị sự khác biệt giữa các
nghiệm thức theo trắc nghiệm phân hạng Duncan's Multiple Range Tests.
Kết quả cho thấy, khi không có cytokinin thì cây chỉ gia tăng sự kéo dài tế
bào, không kích thích sự phát triển các chồi bên, đồng thời nồng độ cytokinin và
auxin cao không quyết định sự tạo chồi từ chồi bên in vitro mà chính tỷ lệ thích
hợp giữa cytokinin và auxin đã làm tăng khả năng tạo chồi. Kết quả ghi nhận
được cũng phù hợp với kết quả của nhiều tác giả khác: có sự liên hệ giữa
cytokinin và auxin lên sự kích thích nhiều chồi và sự phát triển chồi ở nhiều loài
thực vật [80]; Tỷ lệ chồi cao nhất khi sử dụng phôi và mầm phôi cây Bạch hoa
xà trong môi trường Murashige và Skoog (MS) được bổ sung naphthalene acetic
acid (NAA) (0,01 – 0,05 mg/L) và benzyl amino purine (BAP) (2,0 -4,5 mg/L);
Cuống lá và lá cây Bạch hoa xà cho tỷ lệ chồi cao nhất ở môi trường MS có bổ
sung: (1) 1,5 mg/L BA + 0,25 mg/L IAA + 50 mg/L AD + 10% CM, (2) 1,0
73
mg/L BA + 0,5 mg/L NAA + 10% CM và (3) 2,0 mg/L BA + 0,75 mg/L NAA
[265] (Wei và cs., 2006); môi trường MS bổ sung 8,87 mmol/L BAP và 0,49
mmol/L IBA cho tỷ lệ chồi 3,5 ± 0,5 chồi/ mẫu [252].
Với mục tiêu tạo số lượng lớn chồi trực tiếp từ chồi bên cho quá trình nhân
nhanh in vitro, nghiệm thức B1 (1,5 mg/L BA và 0,5 mg/L IBA) được chọn là
nghiệm thức thích hợp cho sự tạo chồi in vitro cây Bạch hoa xà.
3.1.3. Phát triển cây hoàn chỉnh từ chồi in vitro
Sự hình thành và phát triển của hệ rễ mới in vitro là điều kiện quan trọng để
cây phát triển.Vì thế, trong thí nghiệm này, IBA được sử dụng để kích thích ra
rễ. Kết quả sau 2 tuần nuôi cấy cho thấy, ở tất cả các nghiệm thức đều có tạo rễ,
nhưng có sự khác nhau về số lượng và chiều dài rễ ở các nghiệm thức (Bảng 3.3;
Hình 3.4):
+ Các nghiệm thức đều cho 100% tỷ lệ mẫu cấy tạo rễ.
+ Nghiệm thức có bổ sung IBA 0,15 mg/L có kết quả tạo số rễ trung bình
cao nhất (12,99 rễ/mẫu).
+ Nghiệm thức có bổ sung 0,1 mg/L IBA cho số lá trung bình cao nhất
(6,62 lá/mẫu).
+ Nghiệm thức bổ sung 0,35 mg/L IBA cho kết quả cây kém phát triển về
số rễ trung bình (5,59 rễ/mẫu), số lá trung bình (4,69 lá/mẫu) và chiều dài rễ
trung bình (0,66 cm). Điều đó chứng tỏ ở nồng độ này IBA đã ức chế sự phát
triển của cây Bạch hoa xà. Kết quả này cũng được ghi nhận bởi Verma và cs
(2002) [252] khi nuôi cấy chồi cây Bạch hoa xà trong môi trường MS có bổ sung
0,74 mmol/L IBA cho các thông số về sự phát triển cây thấp hơn khi bổ sung
0,49 mmol/L tương ứng là: 4,50±0,86 rễ/mẫu và 8,75±0,43 rễ/mẫu.
74
Auxin có tác dụng kích thích phân chia và kéo dài tế bào, kích thích ra rễ
nên rất cần thiết cho sự hình thành rễ của các chồi in vitro. Kết quả khảo sát xác
nhận được môi trường E1 (0,1 mg/L IBA) là môi trường tối ưu cho sự phát triển
cây Bạch hoa xà. Cho đến nay, nhiều nghiên cứu ghi nhận về hiệu quả tác động
của auxin lên khả năng tái sinh cây từ chồi: Wei và cs (2006) [265] ghi nhận khả
năng tái sinh cây tốt nhất trong môi trường MS (94,12 %) được bổ sung 0,25
mg/L IBA và ½ MS (100 %) được bổ sung 0,1 mg/L IBA, 0,25 mg/l IBA và môi
trường ½ MS bổ sung 0,1 mg/L IBA được đề nghị là tối ưu cho khả năng tái sinh
cây từ chồi in vitro có nguồn gốc từ trụ hạ diệp, đoạn thân và cuống lá của cây
Bạch hoa xà; môi trường ½ MS bổ sung 0,49 mmol/L IBA tạo rễ tối ưu ở cây
Bạch hoa xà với số lượng rễ trung bình 8,75 ± 0,43 (rễ/mẫu) và chiều dài rễ
trung bình 2 ± 0,5 cm [252] và môi trường MS bổ sung 0,1 mg/L IBA là điều
kiện tối ưu cho khả năng tạo rễ từ chồi ở cây P. rosea L. [208].
Hình 3.4. Các nghiệm thức E0, E1, E2, E3, E4, E5, E6 sau 2 tuần nuôi cấy.
75
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của IBA lên sự phát triển cây Bạch hoa
xà từ chồi in vitro sau 2 tuần nuôi cấy.
Nghiệm IBA(mg/L) Tỷ lệ tạo Số rễ trung Chiều dài Số lá
thức rễ (%) bình/mẫu rễ (cm) trung
bình/mẫu
E0 0,00 100 4,31 g 4,03g 2,92 a
E1 0,10 100 11,32 c 6,62a 2,28 b
E2 0,15 100 12,99 a 6,33 b 1,31 c
E3 0,20 100 9,12 e 5,37d 1,16 d
E4 0,25 100 10,32 d 4,99e 1,16 d
E5 0,30 100 12,67 b 5,61c 0,96 e
E6 0,35 100 5,59 f 4,69f 0,66 f
Ảnh hưởng IBA lên sự tạo rễ, có:
P <0,01 <0,01 <0,01
CV 1,32 3,55 1,76
Các số trung bình trong cùng chỉ tiêu khảo sát với các mẫu tự khác nhau thì
khác biệt có ý nghĩa ở mức p=0,01.
z: Các chữ cái a, b, c, d, e, f, g trên cùng một cột biểu thị sự khác biệt giữa
các nghiệm thức theo trắc nghiệm phân hạng Duncan's Multiple Range Tests.
3.1.4. Khảo sát khả năng tạo rễ bất định của lá và đoạn thân cây Bạch hoa
xà in vitro
Cảm ứng tạo rễ bất định ở lá và đoạn thân trên môi trường MS có bổ sung
các chất điều hòa sinh trưởng thực vật ở nồng độ khác nhau nhằm xác định loại
mô có khả năng tạo rễ tốt để sử dụng làm nguồn nguyên liệu chuyển gen, kết
quả được ghi nhận ở Bảng 3.4, Hình 3.5.
76
b
a
Hình 3.5. Rễ bất định từ lá (a) và đoạn thân (b)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng các chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng tạo rễ bất định
từ lá và đoạn thân sau 4 tuần nuôi cấy.
Hàm lượng Trọng lượng rễ TB/nghiệm thức
(mg/L) (gTLT)
Nghiệm thức IBA NAA Đoạn thân Lá
0,0 0,0 1,21 m 0,43 o R1
0,0 0,1 2,63 b 0,68 n R2
0,0 0,5 2,53 c 0,82 l R3
0,0 1,0 1,83 h 1,13 k R4
0,0 1,5 1,70 jk 1,23 gh R5
0,1 0,0 1,63 k 1,23 gh R6
0,1 0,1 2,05 g 1,75 a R7
0,1 0,5 2,10 fg 1,54 c R8
0,1 1,0 2,18 ef 0,85 l R9
77
Bảng 3.4. Ảnh hưởng các chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng tạo rễ bất định
từ lá và đoạn thân sau 4 tuần nuôi cấy.
Hàm lượng (mg/L) Trọng lượng rễ TB/nghiệm thức (gTLT)
Nghiệm thức IBA NAA Đoạn thân Lá
1,5 0,1 2,39 d 1,67 b R10
0,0 0,5 1,72 j 1,44 e R11
0,1 0,5 3,06a 1,23 gh R12
0,5 0,5 1,70 jk 0,77 m R13
1,0 0,5 1,80 h 1,15 jh R14
1,5 0,5 1,80 h 1,26 g R15
0,0 1,0 1,82 h 0,85 l R16
0,1 1,0 2,14 f 0,75 m R17
0,5 1,0 2,24 e 1,49 d R18
1,0 1,0 2,39 d 1,19 ijh R19
1,5 1,0 2,55 c 0,84 l R20
0,0 1,5 1,85 h 0,76 m R21
0,1 1,5 2,35 d 1,31 f R22
0,5 1,5 1,74 ij 1,22 ghi R23
1,0 1,5 1,30 l 1,15 jh R24
1,5 1,5 1,26 lm 1,17 ijk R25
Tương tác IBA*NAA, có:
P <0,01 <0,01
CV 1,70 1,90
Các số trung bình trong cùng chỉ tiêu khảo sát với các mẫu tự khác nhau thì
khác biệt có ý nghĩa ở mức p=0,01.
78
z: Các chữ cái a, b, c, d, e, f trên cùng một cột biểu thị sự khác biệt giữa các
nghiệm thức theo trắc nghiệm phân hạng Duncan's Multiple Range Tests.
Kết quả khảo sát ghi nhận được: tất cả các nghiệm thức đều tạo rễ bất định
sau 4 tuần nuôi cấy. Tuy nhiên, nồng độ 0,5 mg/L IBA và 0,1 mg/L NAA là tối
ưu cho sự hình thành rễ bất định ở lá với trọng lượng rễ trung bình đạt được 3,06
g TLT/nghiệm thức; 0,1 mg/L IBA và 0,1 mg/L NAA là tối ưu cho sự tạo rễ ở
đoạn thân với trọng lượng rễ trung bình đạt được 1,75 gTLT/nghiệm thức (Bảng
3.4 và Hình 3.5); mô lá là cơ quan có khả năng tạo rễ tốt hơn so với đoạn thân.
Kết quả nhận được cũng phù hợp với ghi nhận của Sivanesan và Jeong (2009)
[225] khi khảo sát hiệu quả kích thích tạo rễ từ mẫu lá và đoạn thân của cây
Bạch hoa xà nuôi cấy in vitro: khi bổ sung IAA ở nồng độ 0,5 mg/L kích thích
tạo rễ ở mẫu cấy lá và thân (9,2 và 5,6 rễ/mẫu) cây Bạch hoa xà, việc gia tăng
hàm lượng IAA không kích thích tạo rễ ở cả hai nguồn mẫu; khi bổ sung IBA ở
nồng độ 0,1-1,0 mg/L khả năng kích thích ra rễ tăng; NAA cho tỷ lệ tạo rễ cao
nhất ở nồng độ 0,5 mg/L với số lượng rễ 12 và 9,6 tương ứng với lá và đoạn
thân, khi tăng NAA thì có hiện tượng tạo mô sẹo cùng với tạo rễ. Ngoài ra, có sự
tương tác giữa IBA và NAA đến khả năng tạo rễ, trên môi trường MS bổ sung
1,0 mg/L IBA và 0,5 mg/L NAA cho khả năng tạo rễ cao nhất (19,2 và 14
rễ/mẫu tương ứng với lá và đoạn thân) và trọng lượng tươi trọng lượng khô
tương ứng: 3,91 g và 0,64 g. Hiệu quả tác động của auxin lên sự tạo rễ bất định
cũng được ghi nhận bởi Panichayupakaranant và Tewtrakul (2002) [169] khi
nghiên cứu khả năng tạo rễ cây Plumbago rosea. Từ kết quả nhận được, mô lá
được sử dụng cho nghiên cứu chuyển gen tạo rễ tơ ở cây Bạch hoa xà.
79
3.2. Chuyển gen tạo rễ tơ cây Bạch hoa xà
3.2.1. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến sự hình thành rễ tơ
Mô lá được xử lý với vi khuẩn và nuôi chung trong điều kiện môi trường chứa
acetosyringone thay đổi (10, 50, 100, 150 M) và thời gian ủ chung kéo dài 1, 3,
7 ngày; mỗi nghiệm thức được tiến hành với 1000 mẫu. Sau thời gian nuôi
chung, tiến hành chọn lọc và xác định các mẫu rễ chuyển gen, kết quả nhận
được theo Bảng 3.5, Hình 3.6.
Hình 3.6. Ảnh hưởng của thời gian nuôi chung với vi khuẩn: a. Nuôi chung
mẫu cấy với vi khuẩn 1 ngày; b. Nuôi chung mẫu cấy với vi khuẩn 3 ngày; c.
Nuôi chung mẫu cấy với vi khuẩn 7 ngày.
Dựa vào quan sát hình thái rễ qua kính hiển vi (Hình 3.7, 3.8), so sánh khả
năng phát triển của rễ khi nuôi trên môi trường MS cùng với mẫu rễ đối chứng
(Hình 3.9) và kiểm tra PCR (Hình 3.10, 3.11) đã chọn được 4 dòng rễ chuyển
gen, trong đó chỉ có một dòng mang cả 2 gen rolB và rolC. Gen rolB được quan
tâm vì chức năng của nó là kích thích sự hình thành rễ bất định ở thực vật, kích
thích tạo nhiều rễ trong điều kiện nuôi cấy mô [33]. Sự khác biệt trong khả năng
sinh trưởng giữa các dòng rễ tơ là nguyên nhân bởi sự thay đổi mức biểu hiện
của gen rolB [237], [238] và mức độ thích hợp của biểu hiện gen rolB cho sự
tăng trưởng rễ tơ là cần thiết bởi vì sự biểu hiện mức cao hay thấp của gen rolB
80
liên quan tới tăng trưởng của rễ tơ. Tác dụng chèn gen rolB vào thực vật đã được
nghiên cứu nhiều và liên quan đến sự phát triển rễ tơ, nhờ đó mà thực vật
chuyển gen biểu hiện sự phát triển rễ mà không có sự bổ sung auxin [78].
Hình 3.7. Rễ tơ giả định hiển vi (vật kính 40).
Hình 3.8. Đoạn rễ tơ hiển vi (vật kính 40).
81
L N P P1 P2 P3 P4
10.000 bp
3.000 bp
1.000 bp
750 bp
500 bp
250 bp
Hình 3.9. Rễ tơ nuôi trên môi trường lỏng lắc sau 30 ngày.
Hình 3.10. PCR gen rolB (N: mẫu âm tính, P: mẫu dương tính, P1,
P2, P3, P4: các mẫu rễ nhận được sau chọn lọc).
82
L N P P1 P2 P3 P4
10.000 bp
3.000 bp
1.000 bp
750 bp
500 bp
250 bp
Hình 3.11. PCR gen rolC.
Sử dụng phần mềm SAS để phân tích mối tương quan đáp ứng bề mặt, tìm
điểm tối ưu cho thấy (Bảng 3.5):
- Có sự tương quan chặt chẽ (R2= 0,9996 và CV=0,8518) theo chiều
hướng thuận giữa thời gian ủ với hàm lượng acetosyringone ảnh hưởng tới tỉ lệ
mẫu bị nhũn. Theo đó, thời gian ủ càng lâu và nồng độ acetosyringone càng cao
thì tỉ lệ mẫu nhũn càng tăng (Hình 3.12).
- Sự ảnh hưởng giữa thời gian ủ và nồng độ acetosyringone không có
tính tương quan chặt chẽ (R2= 0,4834 và CV=190,1575) lên tỉ lệ mẫu chuyển gen
nhận được (Hình 3.13).
- Kết quả nhận được ở điều kiện acetosyringone 50 µm/L và 7 ngày ủ
chung mẫu với vi khuẩn cho tỉ lệ mẫu chuyển gen cao nhất (0,2%).
83
Bảng 3.5. Ảnh hưởng thời gian, nồng độ acetosyringone đến mô nuôi và tỉ lệ
Ngày ủ
Hàm lượng acetosyringone (µM)
Tỉ lệ mẫu lá bị nhũn (%)
1 1 1 1 3 3 3 3 7 7 7 7
10 50 100 150 10 50 100 150 10 50 100 150
Tỉ lệ mẫu rễ chuyển gen thu nhận được (%) 0 0 0 0 0 0 0 0,1 0,1 0,2 0 0 0,4834
28 28 28.5 30 54,5 55 56,5 57,67 60 63 65 67,5 0,9996
R2 CV
190,1575
0,8518
mẫu chuyển gen.
Hình 3.12. Ảnh hưởng của thời gian ủ và hàm lượng acetosyringone theo mặt
phẳng đồng mức cho tỉ lệ mẫu nhũn.
84
Hình 3.13. Ảnh hưởng của thời gian ủ và hàm lượng acetosyringone theo
mặt phẳng đồng mức cho tỉ lệ mẫu chuyển gen.
Bảng 3.6. Dữ liệu dự đoán tỉ lệ chuyển gen theo thuật toán.
Yếu tố Thông số dự đoán
Thời gian (ngày) 3,47
Hàm lượng acetosyringone (µM) 134,09
Tỉ lệ chuyển gen dự đoán (%) 0,025
Từ kết quả phân tích cho thấy điểm tối ưu cho khả năng tạo mẫu chuyển
gen cao nhất được dự đoán là: thời gian ủ chung mẫu với vi khuẩn là 3,47 ngày,
hàm lượng acetosyringone 134,09 µM và tỉ lệ mẫu chuyển gen nhận được 0,025
%.
Kết quả khảo sát cho thấy, có sự ảnh hưởng giữa thời gian ủ và hàm lượng
acetosyringone lên hiệu quả chuyển gen. Tuy nhiên, kết quả thu nhận được thấp
hơn so với kết quả của Verma và cs (2002) [252]: hiệu suất đạt được 0,9 ±
0,05%, khi nuôi cấy với vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes MTCC 532 và
85
Sivanesan và Jeong (2009) [225] là 93 % mẫu cấy (lá non in vitro) khi sử dụng
Agrobacterium rhizogenes 532 (MTCC). Nhiều ghi nhận cho thấy hiệu quả
chuyển gen còn phụ thuộc vào giống vi khuẩn: như khảo sát trên cây Plumbago
rosea tỷ lệ mẫu chuyển gen nhận được giống 15834 (7,82± 0,31), LBA9402
(3,02 ±0,11) và TR105 (4,21 ±0,26) [279], sự phụ thuộc vào giống vi khuẩn
cũng được ghi nhận khi khảo sát trên cây Rubia tinctorum [58] và Arachis
hypogaea [111].
3.2.2. Xác định hoạt chất Plumbagin tích lũy trong rễ tơ
Dịch ly trích từ rễ tơ cây Bạch hoa xà được định tính thông qua sắc ký
lớp mỏng cùng với chất chuẩn Plumbagin (Hình 3.14).Kết quả ghi nhận được
Plumbagin
Plumbagin
cho thấy dịch ly trích từ rễ tơ có chứa hoạt chất Plumbagin.
Hình 3.15. Sắc ký đồ xác định
Hình 3.14. Sắc ký lớp mỏng
Plumbagin bằng hệ thống HPLC.
định tính Plumbagin
86
Hàm lượng Plumbagin trong dịch ly trích rễ tơ được xác định thông qua
chất chuẩn và bằng hệ thống sắc ký lỏng cao áp với các thông số được miêu tả
bởi Gopinath và cs (2009) [88]. Qua sắc ký đồ, Plumbagin chuẩn được ghi nhận
có thời gian lưu ở phút thứ 7,326 (Hình 3.15), phù hợp với ghi nhận của Babulaa
và cs (2005) [17]. Sự thay đổi hàm lượng Plumbagin chuẩn được ghi nhận ở các
mức khác nhau (Hình 3.16) và sự tương quan giữa hàm lượng với diện tích peak
được thể hiện qua phương trình: y = 30905x + 42796 và R² = 0,994. Qua ghi
nhận cho thấy các thông số dùng để xác định Plumbagin có độ chính xác cao nên
được sử dụng để xác định hàm lượng Plumbagin trong mẫu rễ tơ.
Hình 3.16. Đồ thị đường chuẩn hàm lượng Plumbagin
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và tổng hợp Plumbagin
3.3.1. Trạng thái môi trường
Kết quả nhận được cho thấy, trạng thái môi trường nuôi cấy ảnh hưởng đến
sự phát triển của rễ tơ cây Bạch hoa xà như: trọng lượng tươi của mẫu được nuôi
87
cấy trên môi trường không có agar cho kết quả tốt hơn so với môi trường có bổ
sung agar (Bảng 3.7; Hình 3.17). Sự khác biệt này do ở môi trường lỏng rễ được
tiếp xúc tốt với môi trường và được lắc nên khả năng hấp thu dinh dưỡng và sự
thoáng khí tốt hơn so nuôi trên môi trường rắn. Kết quả này cũng được ghi nhận
khi nuôi cấy rễ cây họ đậu [62], rễ cây Narcissus confuses [152] và ở cây Cicer
arietinum L. [103].
Hình 3.17. Ảnh hưởng của trạng thái môi trường nuôi đến khả năng sinh
trưởng rễ tơ cây Bạch hoa xà
Bảng 3.7. Ảnh hưởng trạng thái môi trường nuôi đến khả năng sinh trưởng
rễ tơ cây Bạch hoa xà.
Trạng thái môi trường Trọng lượng rễ (g TLT/bình)
Lỏng 2,57a
Rắn 2,32b
LSD0,01: 2,448
CV: 0,225
Các số trung bình trong cùng chỉ tiêu khảo sát với các mẫu tự khác nhau thì
khác biệt có ý nghĩa ở mức p=0,01.
88
z: Các chữ cái a, b, c, d, e, f trên cùng một cột biểu thị sự khác biệt giữa các
nghiệm thức theo trắc nghiệm phân hạng t Tests (LSD).
3.3.2. Điều kiện chiếu sáng
Ánh sáng đóng vai trò quan trọng cho quá trình tăng trưởng và tạo ra các
chất trao đổi thứ cấp. Nhiều dòng rễ tơ khi tiếp xúc với ánh sáng chuyển sang
màu xanh và hình thành lục lạp hoàn chỉnh để thực hiện chức năng quang hợp
[68]. Tùy dòng rễ và loài thực vật mà rễ tơ được tạo ra có thể được kích thích
hoặc kìm hãm bởi ánh sáng: như ở rễ tơ cây Ipomoea aquatic nuôi cấy ở điều
kiện sáng kích thích sinh khối tăng gấp 2 lần và hàm lượng peroxidase tăng gấp
4 lần so với điều kiện tối [240]; Ngược lại, ánh sáng kìm hãm sự phát triển sinh
khối và hàm lượng thiophene khi nuôi cấy rễ tơ cây Tagetes patula [157].
Kết quả nuôi cấy rễ tơ cây Bạch hoa xà cho thấy ở điều kiện tối sinh khối
thu được cao hơn so với điều kiện sáng, mặc dù sự khác biệt này không có ý
nghĩa về mặt thống kê (Bảng 3.8; Hình 3.18). Kết quả này cũng phù hợp với ghi
nhận của Sivanesan và Jeong (2009) [225] khi nuôi cấy rễ tơ cây Bạch hoa xà
được tạo ra bởi dòng vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes 532 (MTCC). Kết quả
ghi nhận được cho phép chọn điều kiện tối để nuôi cấy rễ tơ cây Bạch hoa xà.
Hình 3.18. Ảnh hưởng của chiếu sáng đến khả năng sinh trưởng rễ tơ cây
Bạch hoa xà
89
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của chiếu sáng đến khả năng sinh trưởng rễ tơ cây
Bạch hoa xà.
Điều kiện nuôi Trọng lượng rễ (g TLT/bình)
Sáng 2,66a
Tối 2,78a
LSD0,01: 0,129
CV: 1,266
Các số trung bình trong cùng chỉ tiêu khảo sát với các mẫu tự khác nhau thì
khác biệt có ý nghĩa ở mức p=0,01.
z: Các chữ cái a, b, c, d, e, f trên cùng một cột biểu thị sự khác biệt giữa các
nghiệm thức theo trắc nghiệm phân hạng t Tests (LSD).
3.3.3. Ảnh hưởng của loại môi trường nuôi cấy lên sự sinh trưởng của rễ
tơ
Thành phần môi trường giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của rễ tơ
nuôi cấy [85]. Kết quả khảo sát cho thấy, rễ tơ phát triển tốt trên cả 3 loại môi
trường, mặc dù môi trường MS cho chỉ số trọng lượng rễ cao nhất nhưng không
có ý nghĩa về mặt thống kê so với 2 loại môi trường còn lại (Bảng 3.9, Hình
3.19). Kết quả cũng phù hợp với ghi nhận của Sivanesan và Jeong (2009) [225]
khi nuôi cấy rễ tơ cây Bạch hoa xà được tạo ra nhờ vi khuẩn Agrobacterium
rhizogenes MTCC 532 nuôi trên 3 môi trường MS, SH và B5, trong đó môi
trường MS là tốt nhất (6,3 g TLT; 0,99 gTLK). Việc gia tăng hàm lượng
ammonium trong môi trường nuôi cấy làm giảm khả năng tăng trưởng trong khi
tăng hàm lượng nitrat có tác động đến việc tăng khả năng sinh tổng hợp và tích
lũy hoạt chất alkaloid. Ngoài ra, sinh khối và tích lũy alkaloid cao nhất khi giảm
hàm lượng nitrogen, kết quả này được ghi nhận khi nuôi cấy rễ tơ cây Nhân sâm,
90
yếu tố khoáng có vai trò quan trọng trong sự điều hòa tăng trưởng và thu nhận
sinh khối [229]. Tuy nhiên, theo ghi nhận của Xu và cs (2009) [274] thì rễ tơ cây
Angelica gigas phát triển tốt nhất trong môi trường SH so với MS và B5; trong
môi trường ON rễ tơ cây Neem tăng trưởng tốt hơn so với trong môi trường MS
và B5 [206]. Điều này cho thấy thành phần môi trường dinh dưỡng ảnh hưởng
lớn đến sự sinh trưởng của rễ tơ, nhưng còn phụ thuộc vào đặc điểm loài của
thực vật.
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của loại môi trường đến sinh trưởng rễ tơ BHX nuôi cấy
Môi trường MS B5 N Trọng lượng rễ (g TLT) 2,84a 2,60a 2,52a
LSD0,01 0,35 CV 4,36 Các số trung bình trong cùng chỉ tiêu khảo sát với các mẫu tự khác nhau thì
khác biệt có ý nghĩa ở mức p=0,01.
z: Các chữ cái a, b, c, d, e, f trên cùng một cột biểu thị sự khác biệt giữa các
nghiệm thức theo trắc nghiệm phân hạng t Tests (LSD).
Hình 3.19. Ảnh hưởng của loại môi trường đến sinh trưởng rễ tơ cây BHX
nuôi cấy.
91
3.3.4. Ảnh hưởng của lượng rễ ban đầu đến tăng trưởng rễ tơ BHX nuôi
cấy
Tỷ lệ giữa lượng mẫu nuôi cấy ban đầu và thể tích môi trường nuôi có ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng của rễ tơ, kết quả cho thấy, lượng mẫu ban đầu 1 g
(TLT/60 ml môi trường) cho chỉ số tăng trưởng cao nhất; có sự thay đổi về chỉ
số sinh trưởng của rễ ở các nghiệm thức có lượng mẫu nuôi ban đầu là 2, 3, 4
(gTLT/60 ml) nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (Bảng 3.10,
Hình 3.20). ). Ở cùng điều kiện nuôi cấy nhưng lượng mẫu khác nhau cho chỉ số
sinh trưởng khác nhau, điều này có thể do cạnh tranh về thành phần dinh dưỡng
trong môi trường; sự thiếu hụt lượng oxy hòa tan trong môi trường [183], khả
năng phát triển rễ tơ cây Thanh hao hoa vàng tối ưu khi lượng oxy trao đổi trong
môi trường bằng hoặc cao hơn lượng oxy rễ hấp thu.
Hình 3.20. Ảnh hưởng trọng lượng ban đầu đến khả sinh trưởng triển rễ tơ
BHX nuôi cấy.
92
Bảng 3.10. Ảnh hưởng trọng lượng ban đầu đến khả năng sinh trưởng rễ tơ
BHX nuôi cấy.
Nghiệm thức Trọng lượng Trọng lượng sau 4 Chỉ số sinh
ban đầu (g tuần nuôi cấy trưởng
TLT) (gTLT)
1 1,05 2,13 1,03a
2 2,02 2,98 0,48b
3 3,02 3,99 0,42b
4 4,00 5,68 0,32b
LSD 0,01 0,25
CV 16,33
Các số trung bình trong cùng chỉ tiêu khảo sát với các mẫu tự khác nhau thì
khác biệt có ý nghĩa ở mức p=0,01.
z: Các chữ cái a, b, c, d, e, f trên cùng một cột biểu thị sự khác biệt giữa các
nghiệm thức theo trắc nghiệm phân hạng t Tests (LSD).
3.3.5. Xác định đường cong tăng trưởng
Nuôi cấy 1 g rễ trên môi trường MS ở trạng thái lỏng (0 g/L agar; lắc ở tốc
độ 80 vòng/phút) trong điều kiện tối, nhiệt độ 25oC ±2oC trong 6 tuần, khảo sát
sự tăng trưởng (trọng lượng tươi) và hàm lượng Plumbagin trong các mẫu thu
được sau mỗi tuần nuôi cấy (Bảng 3.11, Hình3.21).
93
Hình 3.21. Đường cong tăng trưởng của rễ tơ cây Bạch hoa xà.
- Trọng lượng tăng chậm trong tuần đầu nuôi cấy, sau đó rễ phát triển
mạnh đến tuần thứ 5 và sau đó chậm lại và gần như không phát triển thêm nữa.
Thời gian đầu rễ ở trạng thái thích nghi và hồi sinh, sau đó rễ phát triển mạnh.
Sau giai đoạn phát triển này, hàm lượng các chất dinh dưỡng giảm, đồng thời có
sự tích lũy các chất chuyển hóa trong môi trường. Zhang và cs (2013) [281] khi
nuôi cấy rễ bất định cây Psammosilene tunicoides cũng đã ghi nhận được hiện
tượng này.
- Hàm lượng plumbagin trong sinh khối rễ tơ tăng chậm trong giai đoạn
đầu (tuần 1 và 2), sau đó tăng nhanh từ tuần thứ 3, 4 và 5. Mặc dù ở tuần thứ 6
hàm lượng Plumbagin cũng còn tăng nhưng đã chậm lại, ghi nhận này cũng phù
hợp với báo cáo của Zhang và cs (2013) [281] ở rễ bất định cây Psammosilene
tunicoides nuôi cấy. Như vậy, ở giai đoạn đầu môi trường dinh dưỡng thuận lợi
cho sự phát triển nên tích lũy sinh khối, sau đó khi các chất dinh dưỡng trong
môi trường suy giảm quá trình trao đổi chất thứ cấp xảy ra mạnh trong rễ.
94
Bảng 3.11. Sự thay đổi trọng lượng rễ và hàm lượng Plumbagin theo thời
gian.
Thời gian (tuần) Trọng lượng tươi (g) Hàm lượng Plumbagin (µg/g
TLK)
0 1,030 153,808
1 1,085 88,28
2 1,340 94,701
3 1,863 137,16
4 2,828 193,144
5 2,955 201,416
6 2,960 208,605
Tùy theo loài thực vật mà thời gian cho giai đoạn sinh trưởng và tích lũy
hoạt chất của rễ tơ có thay đổi, như ở cây Fagopyrum tataricum giai đoạn phát
triển chậm trong 9 ngày đầu, giai đoạn phát triển nhanh từ ngày thứ 12-24, tương
ứng với hàm lượng flavonoid trong rễ ở hàm lượng thấp trong 15 ngày đầu sau
đó tăng nhanh từ ngày 16-30 [284]; ở cây Gentiana scabra: 2 tuần đầu rễ tơ phát
triển chậm, tuần thứ 3-5 rễ tơ phát triển nhanh, sau đó phát triển chậm; hàm
lượng gentiopicroside tăng nhanh ở tuần thứ 3 -5, sau đó giảm [101].
3.3.6. Ảnh hưởng của một số yếu tố dinh dưỡng và elicitor lên sự sinh
trưởng của rễ tơ BHX nuôi cấy
7 yếu tố được khảo sát về mức độ ảnh hưởng của chúng đến khả năng sinh
trưởng của rễ tơ BHX nuôi cấy. Dựa vào mức ảnh hưởng của chúng để sàng lọc
các yếu tố có ảnh hưởng chính đến các thông số cần quan tâm.
95
Sàng lọc yếu tố ảnh hưởng lên khả năng sinh trưởng rễ tơ BHX nuôi
cấy
Các nghiệm thức được thiết lập theo thiết kế Plackett-Burman, kết quả
được ghi nhận ở Bảng 3.12.
Dựa trên thông số thực tế, ma trận Plackett-Burman thu được trọng lượng
tươi 4,02-4,78 g, trọng lượng khô 0,36-0,56 g và hàm lượng Plumbagin 0,169-
1,154 mg trong 60 ml môi trường nuôi cấy (Bảng 3.12). Giá trị ảnh hưởng của
từng yếu tố lên trọng lượng tươi, trọng lượng khô và hàm lượng Plumbagin được
tính toán bằng phần mềm Design expert® 7.0.0 (Bảng 3.13). 4 yếu tố có giá trị
ảnh hưởng lớn (mang giá trị dương) ở các thông số trọng lượng tươi, trọng lượng
khô và hàm lượng Plumbagin (p < 0,05) của rễ tơ BHX nuôi cấy được chọn là:
nước dừa, chitosan, salicylic acid và pepton. Kết quả cho thấy nước dừa có tác
động mạnh nhất đến tăng trưởng trọng lượng tươi và trọng lượng khô của rễ, còn
pepton và chitosan có ảnh hưởng mạnh đến sự tích lũy Plumbagin.
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của một số yếu tố dinh dưỡng và elicitor lên sự sinh
trưởng rễ tơ BHX nuôi cấy.
Nghiệm Trọng lượng tươi Trọng lượng khô Hàm lượng Plumbagin
thức (g) (g) (mg)
Thí Mô hình Thí Mô Thí Mô
nghiệm hình nghiệm hình nghiệm
4,82 4,78 0,54 0,56 1,184 1 1,154
4,22 4,02 0,403 0,36 0,899 2 0,731
4,41 4,78 0,415 0,47 0,956 3 0,591
3,37 4,02 0,253 0,36 0,945 4 1,154
4,25 4,02 0,427 0,45 0,008 5 0,169
96
0,439 3,61 4,02 6 0,36 0,380 0,591
0,557 5,14 4,78 7 0,45 0,221 0,169
0,559 5,28 4,78 8 0,56 0,860 0,731
0,423 4,4 4,78 9 0,47 0,351 0,731
0,563 5,32 4,02 10 0,45 1,42 1,154
0,585 4,62 4,78 11 0,56 0,353 0,591
0,346 3,34 4,02 12 0,45 0,361 0,169
Bảng 3.13. Mức tác động của một số yếu tố dinh dưỡng và elicitor lên sự sinh
trưởng rễ tơ BHX nuôi cấy.
Yếu tố Giá trị khảo sát Mức tác động
Trọng Trọng Hàm lượng
lượng tươi lượng khô Plumbagin
Nước dừa (%) 10 30 0,76 0,108 -0,014
Peptone (mg/L) 100 500 0,34 -0,00467 0,563
Dịch trích nấm
men (mg/L) 100 1000 0,277 0,020 0,005
Chitosan(mg/L) 100 300 -0,08 0,013 0,422
Casein(mg/L) 100 500 0,01 0,003 -0,119
SA (mg/L) 10 100 0,067 0,009 0,107
Đường (g/L) 10 50 -0,413 -0,088 -0,072
97
Tối ưu hóa giá trị các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và tích lũy
Plumbagin
Sau khi sàng lọc các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và
tích lũy Plumbagin, kế hoạch hóa thực nghiệm được thực hiện theo đáp ứng bề
mặt (RSM-DOD), xử lý bằng Design expert® 7.0.0. Giá trị hàm đáp ứng theo
thực nghiệm và tiên đoán theo mô hình được trình bày trong Bảng 3.14.
N
Hàm lượng
Trọng lượng
Trọng lượng
Hàm lượng
T
tươi (g)
khô (g)
Plumbagin (mg)
Nước
Chitosan SA Peptone
Thí
Mô
Thí
Mô
Thí
Mô
dừa
nghiệm
hình
nghiệm
hình
nghiệm
hình
1
23
175
42
249
2,92
3,00
0,38
0,38
10,59
9,93
2
10
100
100
500
2,95
2,79
0,35
0,34
10,59
10,28
3
30
264
100
100
2,94
2,87
0,37
0,37
10,57
11,38
4
20
300
42
100
2,90
3,01
0,38
0,36
7,61
8,79
5
10
100
43
292
3,10
3,24
0,36
0,35
10,92
10,29
6
10
278
53
290
4,97
4,89
0,51
0,50
5,06
5,74
7
10
300
10
500
2,69
2,75
0,43
0,44
6,71
7,46
8
30
100
84
100
2,52
2,74
0,34
0,35
7,97
6,91
9
30
100
100
426
2,66
2,58
0,38
0,35
14,70
14,56
10
20
300
42
100
3,10
3,12
0,29
0,31
9,35
8,29
11
30
196
43
500
2,57
2,53
0,34
0,35
12,46
12,10
12
10
300
100
100
3,1
2,94
0,45
0,43
10,35
10,42
13
20
100
10
500
2,99
2,96
0,34
0,39
13,68
11,86
14
30
100
100
426
3,32
3,04
0,38
0,37
9,92
10,77
15
30
196
43
500
2,24
2,25
0,28
0,27
8,33
7,61
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của 4 yếu tố lên sự sinh trưởng rễ tơ BHX nuôi cấy
98
16
30
100
3,66
3,81
0,47
0,47
10,03
11,06
300
500
17
17
100
100
11
3,29
3,31
0,39
0,36
6,86
7,72
18
10
203
100
10
2,98
2,97
0,36
0,38
6,78
7,39
19
30
300
310
10
2,85
2,94
0,40
0,40
9,19
7,60
20
30
100
100
10
2,92
2,84
0,38
0,39
8,66
10,3
21
30
300
310
10
2,83
2,94
0,43
0,43
11,59
10,42
22
10
300
500
92
2,58
2,79
0,34
0,34
10,67
10,73
23
10
100
500
100
3,32
3,01
0,34
0,36
8,27
8,19
24
18
222
344
100
2,90
3,04
0,35
0,37
11,14
10,38
25
14
100
100
100
3,06
2,96
0,44
0,39
10,60
11,91
Phân tích phương sai (ANOVA) phương trình hồi quy được dùng như là
một mô hình để tiên đoán cho từng hàm mục tiêu thu được. Thông quá giá trị
phân tích, ảnh hưởng và mức tương quan ảnh hưởng giữa các yếu tố (nước dừa,
chitosan, salicylic acid và pepton) đến khả năng sinh trưởng và tích lũy
Plumbagin thể hiện ở Bảng 3.15 và các Hình 3.22, 3.23, 3.24.
Hình 3.22. Đáp ứng bề mặt giữa nước dừa và chitosan đến trọng lượng khô
99
Hình 3.23. Đáp ứng bề mặt giữa nước dừa và chitosan đến trọng lượng
tươi
Hình 3.24. Đáp ứng bề mặt giữa nước dừa và chitosan đến hàm lượng
Plumbagin.
100
Bảng 3.15. Phân tích phương sai và phương trình hồi quy theo mô hình D-
Optimal.
Thông số Trọng lượng tươi Trọng lượng khô Hàm lượng
Plumbagin
0,864 0,994 R2 (R- 0,927
Squared)
C.V% 7,852 6,988 10,510
Phương Y1 = 3,278– 0,352x1- Y2 = 0,35– 0,031x2 Y3 =
trình tuyến 0,536x2-0,144x3 + +0,036x1x3- 7,03+1,31x1-
tính tương 0,426x1x2 + 0,439x1x3 – 0,044x1x4 – 0,75x3- 0,97x1x2
quan giữa 0,983x1x4-0,526x2x3+ 0,038x2x3 + + 1,21x1x3 +
2 –
2
2-
các yếu tố 0,240x3x4+ 0,386x1 0,025x3x4 – 0,95x2x3–
2-0,714x3
2+ 0,1x4
2-
1,310x2 0,068x3 1,41x2x4 –
2 +
+1,265x4 0,029x1x2x3+ 0,90x3x4
0,813x1x2x3+0,266x1x2x4 0,023x1x2x4+ +2,22x2
2–
+ 0,048x1x3x4+ 1,48x3
2x2
2x2
1,156x1x3x4+0,669x1 0,065x1 2,00x1x3x4-
2x2
0,73x1
x1, x2, x3, x4 lầnlượt tương ứng: nước dừa, chitosan, salicylic acid và peptone.
Từ kết quả nhận được, mô hình đáp ứng bề mặt (D-Optimal) đã dự đoán
được điểm tối ưu cho sự sinh trưởng và tích lũy Plumbagin là nước dừa: 14,33%,
chitosan 100 mg/L, salicylic acid 19,40 mg/L và peptone 500 g/L, với kết quả
nhận được tương ứng: trọng lượng tươi 4,968 g/ 60 ml MT, trọng lượng khô:
0,451 g/ 60 ml MT và hàm lượng Plumbagin:11,135 mg/ 60 ml MT. Từ những
ghi nhận có được cho thấy, có nhiều yếu tố tác động đến sinh trưởng và tích lũy
101
Plumbagin ở rễ tơ cây Bạch hoa xà. Kết quả này góp phần khẳng định vai trò của
một số yếu tố trong quá trình sinh trưởng và tích lũy hoạt chất trong nuôi cấy mô
thực vật của Naha´lka và cs (1998) [159], Putalun và cs (2010) [185] và
Thaweesak và cs (2011) [242].
3.4. Khảo sát khả năng kháng tế bào ung thư biểu mô gan của Plumbagin
Ảnh hưởng của plumbagin lên sự tăng sinh của tế bào HepG2
Plumbagin đã được chứng minh là có khả năng ức chế sự tăng sinh của
nhiều loại tế bào ung thư như tế bào ung thư phổi [87], ung thư biểu bì
[97],…thông qua chết theo chương trình do cảm ứng và do đó làm thay đổi mật
độ của tế bào. Trong nghiên cứu này, tế bào HepG2 được Plumbagin ở các nồng
độ khác nhau cảm ứng. Sau ba ngày nuôi cấy, mật độ tế bào HepG2 giảm dần
khi nồng độ Plumbagin gây cảm ứng tăng dần. Mật độ trung bình tế bào HepG2
ở nồng độ 2,5 µM Plumbagin là 115,33x104 tế bào/ml. Ở nồng độ này, mật độ tế
bào HepG2 tăng so với mật độ tế bào ban đầu (100x104 tế bào/ml) sau 3 ngày
cảm ứng. Điều đó chứng tỏ nồng độ Plumbagin 2,5 µM chưa đủ sức gây chết tế
bào HepG2. Mật độ trung bình của tế bào HepG2 giảm khi nồng độ Plumbagin ở
5 µM (58x104 tế bào/ml), 10 µM (57,33x104 tế bào/ml) và giảm mạnh ở nồng độ
20 µM (23,33x104 tế bào/ml) (Bảng 3.16). Hình 3.25 mô tả hình thái của tế bào
HepG2 khi bị Plumbagin ở các nồng độ khác nhau gây cảm ứng. Ở nhóm đối
chứng, quần thể tế bào HepG2 phát triển bình thường với mật độ cao, ở nồng độ
2,5 µM Plumbagin bắt đầu ức chế sự tăng sinh của tế bào HepG2. Ở nồng độ
Plumbagin 5 µM và 10 µM, mật độ tế bào thưa dần và ở nồng độ 20 µM, mật độ
tế bào giảm mạnh nhất (Hình 3.25)
102
Bảng 3.16. Tế bào HepG2 sau 3 ngày cảm ứng Plumbagin ở các nồng độ khác
nhau.
Nồng độ Plumbagin (µM)
Đối chứng 2,5 5 10 20
Mật độ tế 137,67 115,33±1,45b 58,00±1,00c 57,33±1,20c 23,33±0,88d bào ±1,76a (x104)
a,b,c,d: Khác biệt có ý nghĩa thống kê (P≤0,05)
Hình 3.25. Hình thái tế bào HepG2. A: Đối chứng. B, C, D, E: HepG2 được cảm
ứng bởi Plumbagin ở các nồng độ 2,5, 5, 10, 20 µM.
Để xác định những biến đổi của nhân trong quá trình apoptosis, phương
pháp nhuộm đơn với thuốc nhuộm Acridine Orange được áp dụng trong việc
đánh giá hình thái của nhân [231]. Kết quả nhuộm nhân cho thấy nhóm tế bào
đối chứng có hình thái nhân bình thường - đều, màng nhân liên tục và không
thấy nhân bị phân mảnh (Hình 3.26A). Trong khi đó ở các nhóm tế bào được xử
103
lý Plumbagin đều xuất hiện sự phân mảnh của nhân. Nhân tế bào HepG2 được
cảm ứng Plumbagin bị phân mảnh và phân tán trong tế bào chất. Quá trình phân
mảnh của nhân tế bào HepG2 diễn ra càng mạnh khi nồng độ Plumbagin cảm
ứng càng tăng (Hình 3.26).
Hình 3.26. Sự phân mảnh nhân tế bào HepG2.
A: HepG2 không xử lý Plumbagin - nhân nguyên vẹn, không phân mảnh.
B, C, D, E: HepG2 xử lý Plumbagin ở nồng độ tương ứng - 2,5, 5, 10, 20 µM.
Quá trình phân mảnh của tế bào HepG2 diễn ra càng mạnh khi nồng độ
Plumbagin xử lý càng cao (mũi tên trắng).
Phương pháp điện di tế bào đơn được sử dụng để đánh giá mức độ đứt gãy
DNA nhân tế bào HepG2 khi được cảm ứng bởi Plumbagin. Phương pháp này
được đánh giá qua hai thông số là phần trăm DNA trong đuôi comet và tỉ lệ
chiều dài đuôi comet/chiều dài comet. Phần trăm DNA trong đuôi comet thể hiện
lượng DNA đứt gãy và tỉ lệ chiều dài đuôi comet/chiều dài comet thể hiện mức
độ đứt gãy của DNA nhân tế bào. Kết quả cho thấy, khi nồng độ càng cao, lượng
DNA đứt gãy trong nhân tế bào HepG2 càng lớn (Bảng 3.17). Nồng độ
Plumbagin 20 µM gây đứt gãy DNA mạnh nhất. Ở nồng độ Plumbagin 5 µM và
104
10 µM lượng DNA trong tế bào HepG2 bị đứt gãy như nhau. Kết quả đánh giá tỉ
lệ chiều dài đuôi comet/chiều dài comet cho thấy, khi nồng độ Plumbagin cảm
ứng tăng thì tỉ lệ này càng tăng ở tế bào HepG2 (Bảng 3.17). Tỉ lệ này cao nhất ở
tế bào HepG2 được cảm ứng bởi Plumbagin nồng độ 20 µM. Trong khi đó ở
nồng độ 5 µM và 10 µM, tỉ lệ này là tương đương nhau. Kết quả này cho thấy
khi nồng độ Plumbagin cảm ứng càng tăng, thì quá trình phân mảnh DNA thành
các đoạn nhỏ diễn ra càng mạnh. Kết quả này phù hợp với kết quả đánh giá sự
phân mảnh của nhân tế bào HepG2 khi được cảm ứng bởi Plumbagin (Hình
3.27). Đây là những đặc điểm quan trọng liên quan tới sự chết theo chương trình
của tế bào HepG2.
Bảng 3.17. Tỉ lệ đứt gãy DNA trong đuôi và tỉ lệ chiều dài đuôi comet/chiều dài
comet.
Nồng độ Plumbagin (µM)
Đối chứng 2,5 5 10 20
Phần trăm
12,46±0,72a 32,96±1,47b 46,99±3,64c 48,66±3,12c 65,32±2,56d DNA trong
đuôi comet
Tỉ lệ chiều
dài đuôi 0,19±0,01a 0,41±0,03b 0,55±0,03c 0,63±0,02c 0,76±0,04d comet/chiều
dài comet
105
Hình 3.27. Sự đứt gãy DNA nhân tế bào HepG2 được cảm ứng bởi Plumbagin
A, B, C, D, E: Ảnh huỳnh quang của tế bào HepG2 được nhuộm với Acridine
Orange. A1, B1, C1, D1, E1: Ảnh comet của tế bào HepG2 trong phân tích DNA
đứt gãy.
Phương pháp RT-PCR được áp dụng để đánh giá sự biểu hiện một số gene
liên quan đến quá trình apoptosis là gene bax và bcl-2 [276]. Họ protein Bcl-2
gồm các protein BAX và protein BCL-2 được mã hóa bởi các gene họ bcl-2. Sự
cân bằng giữa các protein tiền apoptosis và protein kháng apoptosis quyết định tế
bào sẽ sống hay chết. Các thành viên trong họ Bcl-2 có chức năng như là các
điểm kiểm soát quyết định các trạng thái của tế bào [248].
Kết quả phân tích sự biểu hiện của gene kháng apoptosis bcl-2 và gene
tiền apoptosis bax ở mức phiên mã cho thấy sản phẩm phiên mã mRNA của gene
bax biểu hiện tăng theo nồng độ xử lý Plumbagin trong khi đó sự biểu hiện
mRNA của gene bcl-2 gần như không thay đổi ở các nồng độ Plumbagin (Hình
3.28). Ở nhóm đối chứng, sự biểu hiện của gene bcl-2 và gene bax được cân
bằng, điều đó giúp tế bào không đi vào quá trình apoptosis. Trong khi đó ở các
nhóm tế bào được cảm ứng Plumbagin ở các nồng độ khác nhau, sự cân bằng
trong quá trình biểu hiện của gene bcl-2 và gene bax bị thay đổi theo khuynh
hướng tăng sự biểu hiện của gene bax ở mức phiên mã khi tăng nồng độ
Plumbagin. Sự thay đổi trên dẫn tới cảm ứng các tế bào này đi vào quá trình
apoptosis và biểu hiện một số đặc điểm của quá trình apoptosis.
106
Kết quả phân tích RT-PCR trên phù hợp với các kết quả đánh giá mức độ
phân mảnh của tế bào chất, sự cô đặc nhiễm sắc chất và sự phân mảnh của nhân.
Hình 3.28. Sự biểu hiện của gene Bcl-2 và Bax ở mức phiên mã của tế bào
HepG2 được cảm ứng bởi Plumbagin ở các nồng độ khác nhau.
Quá trình giảm biểu hiện các sản phẩm phiên mã của gene kháng
apoptosis bcl-2 và tăng biểu hiện của gene tiền apoptosis bax diễn ra tương ứng
với việc một số đặc điểm biến đổi hình thái của quá trình apoptosis như sự phân
mảnh tế bào chất, sự cô đặc nhiễm sắc chất và sự phân mảnh của nhân diễn ra
càng mạnh.
107
Chương 4
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
- Chồi in vitro cây Bạch hoa xà phát triển tối ưu ở điều kiện môi trường MS
bổ sung 1,5 mg/L BA và 0,1 mg/L IBA; sự phát triển cây hoàn chỉnh từ chồi ở
môi trường MS bổ sung 0,1 mg/L IBA; Lá là nguồn nguyên liệu cho khả năng
tạo rễ bất định cao với môi trường MS bổ sung 0,5 mg/L IBA và 0,1 mg/L NAA.
- Tạo được 4 dòng rễ tơ mang gen rolB, trong đó chỉ có 1 dòng mang cả 2
gen rolB và rolC. Qua mô hình thuật toán điều kiện acetosyringone 134,09 µM
và 3,47 ngày ủ chung mẫu với vi khuẩn Agrobacterium rhisogenis ATCC 11325
cho tỉ lệ mẫu chuyển gen cao nhất (0,025%).
- Elicitor và dinh dưỡng là các yếu tố cần thiết cho quá trình sinh trưởng và
tích lũy hoạt chất ở rễ tơ cây Bạch hoa xà (nước dừa: 14,30%, chitosan 100
mg/L, salicylic acid 19,40 mg/L và peptone 500 g/L thu được kết quả trọng
lượng tươi 5,268 g, trọng lượng khô: 0,46 g và hàm lượng Plumbagin: 13,135
mg).
- Plumbagin cảm ứng sự biểu hiện các đặc điểm hình thái cũng như thay đổi
sự cân bằng trong biểu hiện một số gene liên quan tới quá trình chết của tế bào
HepG2, thông qua mật độ trung bình của tế bào HepG2 giảm ở nồng độ
Plumbagin 5 µM (58x104 tế bào/ml) và 10 µM (57,33x104 tế bào/ml) và giảm
mạnh ở nồng độ 20 µM (23,33x104 tế bào/ml); sự phân mảnh của nhân và sự
biểu hiện của gene liên quan đến quá trình apoptosis là gene bax và bcl-2.
108
4.2 Đề nghị
- Khảo sát một số yếu tố tác động đến quá trình chuyển gen (chủng vi
khuẩn, nhiệt độ, pH, các chất phenol,..) nhằm tăng hiệu quả chuyển gen.
- Nghiên cứu một số elicitor khác (ion kim loại, vi sinh vật,..) đến khả năng
sinh trưởng và tích lũy Plumbagin ở rễ tơ cây Bạch hoa xà.
- Kiểm tra độc tính của Plumbagin để có cơ sở khoa học cho việc ứng dụng
hoạt chất này vào thực tế.
109
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Xác định được điều kiện khử trùng, môi trường tạo chồi, tạo cây và ra rễ
của cây Bạch hoa xà in vitro. Tạo rễ tơ cây bạch hoa xà trong điều kiện in
vitro nhờ chủng vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes 11325.
- Xác định được một số yếu tố ảnh hưởng quá trình sinh trưởng và tích lũy
hợp chất Plumbagin trong rễ tơ.
110
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
1. Bùi Đình Thạch, Nguyễn Minh Hiếu, Nguyễn Phương Uyên, Ngô Kế
Sương, Nguyễn Hữu Hổ. (2012): Tạo nguyên liệu in vitro và bước đầu
khảo sát khả năng tạo rễ tơ cây Bạch hoa xà- Plumbago zeylanica L., Tạp
chí sinh học, 34(3SE): 161-169.
2. Bùi Đình Thạch, Hoàng Nghĩa Sơn, Đoàn Chính Chung, Đỗ Minh Sĩ, Lê
Thành Long, Nguyễn Hữu Hổ, Ngô Kế Sương. (2014): Plumbagin cảm
ứng một số đặc điểm apoptosis của tế bào HepG2, Tạp chí sinh học,
36(2): 247-252.
3. Bui Dinh Thach, Le Nguyen Tu Linh, Nguyen Thi Thuy Van, Trinh Thi
Ben, Nguyen Pham Ai Uyen, Ngo Ke Suong & Nguyen Huu Ho (2014):
Investigation on the accumulation of plumbagin in Plumbago zeylanica L.
hairy roots, European Journal of Advanced Research in Biological and
Life Sciences, 2(2): 14-21.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu trong nước
1. Đỗ Tất Lợi (2003). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam: tr. 89 – 90.
NXB Y học.
2. Quách Ngô Diễm Phương, Hoàng Thị Thanh Minh, Hoàng Thị Thu, Bùi
Văn Lệ. (2010), Nuôi cấy mô sẹo và dịch huyền phù tế bào cây Bèo đất
Drosera burmanni Vahl. Cho mục tiêu thu nhận quinone. Tạp chí phát triển
KH&CN, 13 (T2): 53-61.
3. Quách Ngô Diễm Phương, Bùi Văn Lệ (2007). Nhân giống in vitro cây bắt
ruồi Drosera burmanni Vahl để thu nhận hợp chất quinone có hoạt tính sinh
học. Tạp chí phát triển KH&CN, 10: 59- 66.
Tài liệu nước ngoài
4. Abbasi B.H., Tian C.L., Murch S.J., Saxena P.K., Liu C.Z. (2007), Light-
enhanced caffeic acid derivatives biosynthesis in hairy root cultures of
Echinacea purpurea. Plant Cell Rep 26:1367– 1372.
5. Abdul K.M., Ramchender R.P. (1995), Modulatory effect of plumbagin (5-
hydroxy-2-methyl-1,4- naphthoquinone) on macrophage functions in
BALB/c mice. I. Potentiation of macrophage bactericidal activity.
Immunopharmacology; 30:231–236.
6. Abebe D., Ayehu A. (1993), Medicinal plants and enigmatic health
practices of northern Ethiopia. BSPE, Addis Ababa. Ethiopia. pp. 419-431.
7. Aditi G., Anjali G., Singh J. (1999), New naphtoquinones from Plumbago
zeylanica. Pharm. Biol. 37: 321 - 323.
8. Aggarwal B.B. (2004), Nuclear factor-kappaB: the enemy within, Cancer
Cell; 6: 203-208.
9. Ahmad A., Banerjee S., Wang Z., Kong D. and Sarkar H.F. (2008),
Plumbagin-induced apoptosis of human breast cancer cells is mediated by
inactivation of NF-kappaB and Bcl-2. J. Cell Biochem; 105:1461–1471.
10. Ahmad A., Farhan A.S., Singh S., Hadi S.M. (2000). DNA breakage by
resveratrol and Cu(II): Reaction mechanism and bacteriophage inactivation.
Cancer Lett; 154:29–37.
11. Ahmad A., Syed F.A., Singh S., Hadi S.M. (2005), Prooxidant activity of
resveratrol in the presence of copper ions: Mutagenicity in plasmid DNA.
Toxicol Lett; 159:1–12.
12. Alexander P.D., Alloway B.J., Dourado A.M. (2006), Genotypic variations
in the accumulation of Cd, Cu, Pb and Zn exhibited by six common grown
vegetables. Environmental Pollution, 144: 736–745.
13. Aoki S. (2004), Resurrection of an ancestral gene: functional and
evolutionary analyses of the Ng rol genes transferred from Agrobacterium
to Nicotiana. J Plant Res; 117:329-37.
14. Aoki S., Syono K. (1999), Synergistic function of rolB, rolC, ORF13 and
ORF14 of TL-DNA of Agrobacterium rhizogenes in hairy root induction in
Nicotiana tabacum. Plant Cell Physiol; 40:252-256.
15. Aziz M.H., Dreckschmidt N.E., Verma A.K. (2008), Plumbagin, a
medicinal plant-derived naphthoquinone, is a novel inhibitor of the growth
and invasion of hormone-refractory prostate cancer. Cancer Research 68,
9024–9032.
16. Azlan G.J., Marziah M., Radzali M., Johari R. (2002), Establishment of
Physalis minima hairy roots culture for the production of physalins. Plant
Cell Tiss Org Cult. 69:271-278.
17. Babulaa P., Mikelováb R., Potěšilb D., Adamb V., Kizekb R., Haveld L.,
Sladký Z. (2005), Simultaneous determination of 1,4- naphtoquinone,
lawsone, juglone and plumbagin by liquid chromatography with UV
detection. Biomed. Papers 149: 25-28.
18. Bakkali, A.T., Jaziri M., Foriers A., Vander Heyden Y., Vanhaelen M.,
Home`s J. (1997), Lawsone accumulation in normal and transformed
cultures of henna, Lawsonia inermis. Plant Cell Tiss. Organ Cult. 51:83–87.
19. Balandrin M.F., Klocke J.A, Wurtele E.S. and Bollinger W.H. (1985),
Natural plant chemicals: sources of industrial and medicinal materials.
Science 228, 1154-1160.
20. Banerjee S., Rahman L., Uniyal G.C., Ahuja P.S. (1998), Enhanced
production of valepotriates by Agrobacterium rhizogenes induced hairy root
cultures of Valeriana wallichii DC. Plant Sci 131:203–208.
21. Bauer N., Kiseljak D., Jelaska S. (2009), The effect of yeast extract and
methyl jasmonate on rosmarinic acid accumulation in Coleus blumei hairy
roots. Biol Plant 53:650–656.
22. Benhamou N. (1996), Elicitor-induced plant defence pathways, Trends in
Plant Sci. 1: 233-240.
23. Berlin J., Beier H., Fecker L., Forche E., Noe´ W., Sasse F., Schiel O.,
Wray V. (1985), Conventional and new approaches to increase the alkaloid
production of plant cell cultures. In: Neumann, K. H., Barz, W., Reinhard,
E., eds. Primary and secondary metabolism of plant cell cultures. Berlin:
Springer-Verlag: 272–280.
24. Bhagwath S.G. (1997), Optimization and Scale-Up of Thiarubrine A
Production from Hairy Root Cultures of Ambrosia artemisiifolia.
Dissertation, Louisiana State University.
25. Bhargava S.K. (1994), Effects of plumbagin on reproductive function of
male dog. Ind J. Exp. Biol. 22: 153-156.
26. Bloem E.M., Riemenschneider A., Volker J., Papenbrock J., Schmidt A.,
Salac I., Haneklaus S., Schnug E. (2004), Sulfur supply and infection with
Pyrenopeziza brassicae influence l-cysteine desulphydrase activity in
Brassica napus L. J. Exp Bot 55 (406): 2305-2312.
27. Boitel- Conti M., Laberche J.C., Lanoue A., Ducrocq C., and Sangwan-
Norreel B.S. (2000), Influence of feeding precursors on tropane alkaloid
production during an abiotic stress in Datura innoxia transformed roots.
Plant Cell Tissue and Organ Culture 60: 131–137.
28. Bonhomme V., Matta D.L., Fliniaux M.A. (2000), Effects of the rolC gene
on hairy root: induction development and tropane alkaloid production by
Atropa belladonna. J Nat Prod; 63:1249-52.
29. Borgesargaez R., Canche-Chay C.I., Pena-Rodriguez L.M., Said-Fernandez
S., Molina-Salinas G.M. (2007), Antimicrobial activity of Diospyros
anisandra. Fitoterapia; 78:370–372.
30. Bulatovic V.M., Wengenack N.L., Uhl J.R., Hall L., Roberts G.D.,
Cockerill III F.R., Rusnak F. (2002), Oxidative stress increases
susceptibility of Mycobacterium tuberculosis to isoniazid. Antimicrob
Agents Chemother; 46:2765–2771.
31. Bulgakov V.P., Tchernoded G.K., Mischenko N.P. (2002), Effects of Ca+2
channel blockers and protein kinase/ phosphatase inhibitors on growth and
anthraquinone production in Rubia cordifolia callus cultures transformed by
the rolB and rolC genes. Planta; 217:349-55.
32. Bulgakov V.P., Veselova M.V., Tchernoded G.K. (2003), Inhibitory effect
of the Agrobacterium rhizogenes rolC gene on rabdosiin and RA production
in Eritrichium sericeum and Lithospermum erythrorhizon transformed cell
cultures. Planta; 221:471-78.
33. Capone I., Spano L., Cardarelli M. (1989), Upstream noncoding region
which confers polar expression to Ri plasmid root inducing gene rolB. Plant
Mol Biol; 13:43-52.
34. Cardarelli M., Mariotti D., Pomponi M. (1987), Agrobacterium rhizogenes
T-DNA genes capable of inducing hairy root phenotype. Mol Gen Genet;
209:475-80.
35. Casanova E., Trillasa M.I., Moysseta L.R. (2005), Influence of rol genes in
floriculture. Biotech Adv; 23:3-39.
36. Chanprame S., Tatreerod S., Saralamp P. and Chanprame S. (2003), High
efficiency system for micropropagation of Plumbago indica L. pp. 263 In
The 3 rd World Congress on Medicinal and Aromatic plants for Human
Welfare. Ching Mai, Thailand.
37. Charlwood B.V., Charlwood K.A. (1991), Terpenoid production in plant
cell culture. In: Harborne, J.B., Tomas-Barberan F.A., eds. Ecological
chemistry and biochemistry of plant terpenoids. Oxford: Clarendon Press:
95–132.
38. Checker R., Sharma D., Sandur S.K., Khanam S., Poduval T.B. (2009),
Antiinflammatory effects of plumbagin are mediated by inhibition of
NFkappaB activation in lymphocytes. Int. Immunopharmacol; 9(7-8): 949-
958.
39. Chen C.A., Chang H.H., Kao C.Y., Tsai T.H., Chen Y.J. (2009),
Plumbagin, isolated from Plumbago zeylanica, induces cell death through
apoptosis in human pancreatic cancer cells. Pancreatology, 9(6): 797-809.
40. Chilton M.D., Tepfer D.A., Petit A., David C. and Cassedelbart F. (1982),
Agrobacterium rhizogenes inserts T-DNA into the genomes of the host
plant root cells. Nature 295: 432-434.
41. Chinou I. (2008), Primary and Secondary Metabolites and their Biological
Activity. In: Thin Layer Chromatography in Phytochemistry,
Waksmundzka-Hajnos, M., J. Sherma and T. Kowalska, (Eds.). CRC Press,
Boca Raton.
42. Choosakul O. (2000), Plumbagin Production in Cell Suspension Cultures of
Plumbago zeylanica L. M.S. Thesis. Chulalongkorn University, Thailand.
43. Condori J., Sivakumar G., Hubstenberger J., Dolan M.C., Sobolev V.S.,
Medina-Bolivar F. (2010), Induced biosynthesis of resveratrol and the
prenylated stilbenoids arachidin-1 and arachidin-3 in hairy root cultures of
peanut: Effects of culture medium and growth stage. Plant Physiol
Biochem. 48 310-318.
44. Croteau R., Kutcahn T.M. and Lewis N.G. (2000), Natural products. In
Biochemistry and Molecular Biology of Plants (Buchanan, B., Gruissem,
W. and Jones, R., eds). Rockville, MD: American Society of Plant
Physiologists, pp. 1250–1318.
45. Curreli N., Sollai F., Massa L., Comandini O., Rufo A., Sanjust E., Rinaldi
A., Rinaldi A.C. (2001), Effects of plant-derived naphthoquinones on the
growth of Pleurotus sajor-caju and degradation of the compounds by fungal
cultures. J Basic Microbiol; 41:253–259.
46. Curtin M.E. (1983), Harvesting profitable products from plant tissue
culture. Bio/Technology 1:649–657.
47. Darvill A.G. and Albersheim P. (1984), Phytoalexins and their elicitors-
defense against microbial infection in plants. Ann. Rev. Plant Physiol. 35:
243-275.
48. Das G. and Rout G.R. (2002), Direct plant regeneration from leaf explants
of Plumbago species. Plant Cell, Tiss. Org. Cult. 68: 311-314.
49. Dehio C., Grossmann K., Schell J. (1993), Phenotype and hormonal status
of transgenic tobacco plants overexpressing the rolA gene of Agrobacterium
rhizogenes T-DNA. Plant Mol Biol; 23:1199-10.
50. Demma J., Hallberg K., Hellman B. (2009), Genotoxicity of plumbagin and
its effects on catechol and NQNO-induced DNA damage in mouse
lymphoma cells. Toxicol. In Vitro, 23(2): 266-271.
51. Devi U.P., Rao S.S.B., Solomon E.F. (1998), Effect of plumbagin on the
radiation induced cytogenetic and cell cycle changes in mouse Ehrlich
Ascitic Carcinoma in vivo. Indian Journal of Experimental Biology, 36:
891–895.
52. Dey P.M. and Harborne J.B. (1997), Plant Biochemistry. Academic Press,
San Diego.
53. Dicosmo F. and Misawa M. (1995), Plant cell and tissue culture alternative
for metabolite production. Biotechnology Advances, 13 (3): 425-453.
54. Didery N., Dubrevil L., Pinkas M. (1994), Activity of anthraquinonic and
naphtoquinonic compounds on oral bacteria. Die Pharm. 49: 681-683.
55. Ding Y., Chen Z.J., Liu S., Che D., Vetter M. & Chang C.H. (2005), J.
Pharm. Pharmacol. 57: 111-116.
56. Durand R. and Zenk H.M. (1971), Biosynthesis of plumbagin (5-hydroxy-2-
methyl-1,-4- naphthoquinone) via the acetate pathway in higher plants.
Tetrahedron Lett.
57. Dzoyem J.P., Tangmouo J.G., Lontsi D., Etoa F.X., Lohoue P.J. (2007), In
vitro antifungal activity of extract and plumbagin from the stem bark of
Diospyros crassiflora Hiern (Ebenaceae). Phytother Res; 21:671–674.
58. Ercan G.A., Taskin M.K, Turgut K., Yuce S. (1999), Agrobacterium
rhizogenes-mediated Hairy root Formation in Some Rubia tinctorum L.
Populations Grown in Turkey. Tr. J. of Botany 23: 373-377.
59. Estruch J.J., Schell J., Spena A. (1991), The protein encoded by rolB plant
oncogene hydrolyses indole glucosides. EMBO J; 10:3125-8.
60. Faria J.M.S., Nunes I.S., Figueiredo A.C., Pedro L.G., Trindade H., Barroso
J.G. (2009), Biotransformation of menthol and geraniol by hairy root
cultures of Anethum graveolens: effect on growth and volatile components.
Biotechnol Lett 31:897–903.
61. Farr S.B., Natvig D.O., Kogoma T. (1985), Toxicity and mutagenicity of
plumbagin and the induction of a possible new DNA repair pathway in
Escherichia coli. J Bacteriol; 164:1309–1316.
62. Fernandez R.M.D., Moreno M.T., Cubero J.I. and Gil J. (1998), An efficient
in vitro method for chickpea. Int. Chickpea Pigeonpea. News Lett., 5: 18–9.
63. Figueiredo S.F.L., Simōes C., Albarello N. and Viana V.R.C. (2000),
Rollinia mucosa cell suspension culture: Establishment and growth
conditions. Plant Cell, Tiss. Org. Cult. 63:85-92.
64. Filippini F., Lo Schiavo F., Terzi M. (1994), The plant oncogene rolB alters
binding of auxin to plant cell membranes. Plant Cell Physiol; 35:767-71.
65. Filippini F., Rossi V., Marin O. (1996), A plant oncogene as a phosphatase.
Nature; 379:499-00.
66. Fits D.V.L. and Memelink J. (2000), ORCA3, a jasmonate-responsive
transcriptional regulator of plant primary and secondary metabolism.
Science 289, 295-297.
67. Flores H.E., Vivanco J.M., Loyola-Vargas V.M. (1999), Radicle
biochemistry: the biology of root-specific metabolism. Trends Plant Sci.
4:220–226.
68. Flores H.E., Yao-Rem D., Cuello J.L., Maldonado-Mendoza I.E., Loyola-
Vargas V.M. (1993), Green roots: photosynthesis and photoautotrophy in an
underground plant organ. Plant Physiol. 101:363–371.
69. Fraga B.M. (1988), Natural sesquiterpenoids. Natural Product Reports. 5:
497-521.
70. Frankfater C.R., Dowd M.K., Triplett B.A. (2009), Effect of elicitors on the
production of gossypol and methylated gossypol in cotton hairy roots. Plant
Cell Tissue Organ Cult 98:341–349.
71. Fruendt C., Meyer A.D., Ichikawa T. (1998), A tobacco homologue of the
Ri-plasmid orf13 gene causes cell proliferation in carrot root discs. Mol Gen
Genet; 259:559-68.
72. Furuya T., Yoshikawa T., Orihara Y., Oda H. (1984), Studies of the culture
conditions for Panax ginseng cells in jar fermentors. J. Nat. Prod. 47:70–75.
73. Gamborg O.L., Miller R.A and Ojima K. (1968), Nutrient requirements of
suspension cultures of soyabeen root cells. Exp. Cell. Res. 50: 151-158.
74. Ganasoundari A., Zare S.M., Devi U.P. (1997), Modification of bone
marrow radiosensitivity by medicinal plant extracts. British Journal of
Radiology; 70: 599-602.
75. Gangopadhyaya M., Dewanjee S., Chakraborty D., Bhattacharya S. (2011),
Role of exogenous phytohormones on growth and plumbagin accumulation
in Plumbago indica hairy roots and conservation of elite root clones via
synthetic seeds. Industrial Crops and Products; 33: 445–450.
76. Gaudin V., Vrain T., Jouanin L. (1994), Bacterial genes modifying
hormonal balances in plants. Plant Physiol Biochem; 32(1):11-29.
77. Gbadamosi T.I. and Egunyomi A. (2010), Micropropagation of Plumbago
zeylanica L. (Plumbaginaceae) in Ibadan, Southwestern, Nigeria. Journal of
Medicinal Plants Research, Vol. 4(4): 293 – 297.
78. Geier T., Eimert K., Scherer R., Nickel C. (2008), Production and rooting
behaviour of rolB-transgenic plants of grape rootstock ‘Richter 110’ (Vitis
berlandieri x V. rupestris). Plant Cell Tiss Org Cult; 94: 269–280.
79. Geissman T.A. and Crout D.H.G. (1967), Organic Chemistry of Secondary
Metabolism. San Francisgo, USA: Freeman, Cooper & Company.
80. George E.F. (1993), Plant propagation by tissue culture. Part I. The
Technology. Exegetics Ltd., Edington.
81. Georgiev B.B., Sánchez M.I., Vasileva G.P., Nikolov P.N., Green A.J.
(2007), Cestode parasitism in invasive and native brine shrimps (Artemia
spp.) as a possible factor promoting the rapid invasion of A. franciscana in
the Mediterranean region. Parasitology Research; 101: 1647–1655.
82. Georgiev M., Heinrich M., Kerns G., Bley T., Pavlov A. (2006), Production
of iridoids and phenolics by transformed Harpagophytum procumbens root
cultures. Eng Life Sci; 6(6):593–596.
83. Gershenzon J., Croteau R. (1991), Terpenoids. In Herbivores their
interaction with secondary plant metabolites, Vol I: The chemical
participants, 2nd ed., G.A. Rosenthal and M.R. Berenbaum, eds, Academic
press, San Diego; pp: 165-219.
84. Giovannini A., Secchioni N., Rabaglio M. (1997), Characterization of
ornamental Datura plants transformed by Agrobacterium rhizogenes. In
vitro cellular and developmental Biology Plant; 33:101-106.
85. Giri A., Narasu L.M. (2000), Transgenic hairy roots: recent trends and
applications. Biotechnology Advances; 18: 1–22.
86. Giri A., Rafindra S.T., Dhingra V., Narasu M.L. (2001), Influence of
different strains of Agrobacterium rhizogenes on induction of hairy roots
and artemisinin production in Artemisia annua. Curr. Sci.; 81: 378-382.
87. Gomathinayagam R., Sowmyalakshmi S., Mardhatillah F. Kumar R.,
Akbarsha M.A., Damodaran C. (2008), Anticancer mechanism of
plumbagin, a natural compound, on non-small cell lung cancer cells.
Anticancer Res; 28:785–792.
88. Gopinath G., Muralidharan S., Rajan S.and Danaphal P.S. (2009),
Simultaneous Estimation of Plumbagin and Embelin by Reverse Phase-
High Performance Liquid chromatographic method. Der Pharmacia Lettre;
1(1): 135-142.
89. Grayer R.J., Harborne J.B. (1994), A survey of antifungal compounds from
higher plants 1982–1993. Phytochemistry; 37: 19-42.
90. Grayson D.H. (1998), Monoterpenoids. Natural Product Reports, 5: 497-
521.
91. Grubb C., Abel S. (2006), Glucosinolate metabolism and its control. Trends
in Plant Science, 11: 89–100.
92. Hadi S.M., Asad S.F., Singh S., Ahmad A.(2000), Putative mechanism for
anticancer and apoptosisinducing properties of plant-derived polyphenolic
compounds. IUBMB Life; 50:167–171.
93. Halkier B.A., Gershenzon J. (2006), Biology and biochemistry of
glucosinolates. Annual Review of Plant Biology, 57: 303-333.
94. Hansen G., Vaubert D., Heron J.N. (1993), Phenotypic effects of
overexpression of Agrobacterium rhizogenes T-DNA ORF13 in transgenic
tobacco plants are mediated by diffusible factors. Plant J; 4:581-85.
95. Hartmann T. (1991), Alkaloids. In herbivores; their interaction with
secondary plant metabolites, Vol. I, The chemical participants, 2nd ed.,
G.A. Rosenthal and M.R. Berenbaum, eds Academic press, San Diego, pp:
33-85.
96. Hasanloo T., Sepehrifar R., Rahnama H., Shams M.R. (2009), Evaluation of
the yeast-extract signaling pathway leading to silymarin biosynthesis in
milk thistle hairy root culture. World J Microbiol Biotechnol 25:1901–1909.
97. Hazra B., Sarkar R., Bhattacharyya S., Ghosh P. K., Chel G. and Dinda B.,
(2002), Synthesis of plumbagin derivatives and their inhibitory activities
against Ehrlich ascites carcinoma in vivo and Leishmania donovani
Promastigotes in vitro. Phytother Res, 16:133-137.
98. Hook I.L.I. (2001), Naphthoquinone contents of in vitro cultured plants and
cell suspensions of Dionaea muscipula and Drosera species. Plant Cell,
Tiss. Org. Cult. 67: 281-285.
99. Hsieh Y.J., Lin L.C., Tsai T.H. (2006), Measurement and pharmacokinetic
study of plumbagin in a conscious freely moving rat using liquid
chromatography/tandem mass spectrometry. J. Chromatogr. B, 844: 1-5.
100. Hsu Y.L., Cho C.Y., Kuo P.L., Huang Y.T., Lin C.C. (2006), Plumbagin (5-
hydroxy-2-methyl-1,4-naphthoquinone) induces apoptosis and cell cycle
arrest in A549 cells through p53 accumulation via c-Jun NH2-terminal
kinase-mediated phosphorylation at serine 15 in vitro and in vivo. J
Pharmacol Exp Ther, 318:484–494.
101. Huang H.S., Vishwakarma K.R., Lee T.T., Chan S.H. and Tsay S.H. (2014).
Establishment of hairy root lines and analysis of iridoids and secoiridoids in
the medicinal plant Gentiana scabra. Botanical Studies, 55(17): 2-8.
102. Huffman G.A., White F.F., Gordon M.P. (1984), Hairy root inducing
plasmid: physical map and homology to tumor-inducing plasmids. J
Bacteriol; 157:269-76.
103. Islam A.M., Zubair H., Imtiaz N. and Chaudhary F.M. (2005), Effect of
Different Plant Growth Regulators for the Economical Production of in
vitro Root Cultures of Cicer arietinum L. Int. J. Agri. Biol., 7(4): 621-626.
104. J¨orgensen K., Rasmussen A.V., Morant M., Nielsen A.H., Bjanrholt N.,
Zagrobelny M., Bak S. and M¨oller B.L. (2005), Metabolon formation and
metabolic channeling in the biosynthesis of plant natural products. Curr.
Opin. Plant Biol., 8: 280–91.
105. Jackson K.J., Higo T., Hunter L. W and Burt M.H. (2008), Topoisomerase
inhibitors as anti-arthritic agents. Inflamm. res., 57: 126–134.
106. Jaiswal A.S., Bloom L.B. & Narayan S. (2002), Oncogene, 21: 5912-5922.
107. Jeyachandran R., A. Mahesh A., Cindrella L., Sudhakar S. and
Pazhanichamy K. (2009), Antibacterial activity of plumbagin and root
extracts of Plumbago zeylanica L. Acta Biologica Cracoviensia Series
Botanica, 51(1): 17–22.
108. John M., Tzafrir i., Aux G., Rogers R., Ashby C., Smith K., Thomas C.,
Schetter A., Zhou Q., Cushman A.M., Tossberg J., Nickle T., Levin Z.J.,
Law M., Meinke D. and Patton D. (2001), Insertional Mutagenesis of Genes
Required for Seed Development in Arabidopsis thaliana. Genetics, 159:
1751–1763.
109. Jouanin L. (1984), Restriction map of an agropine-type Ri plasmid and its
homologies with Ti plasmids. Plasmids; 12:91-102.
110. Karban R., Baldwin I.T. (1997), Induced responses to herbivory. Chicago:
University of Chicago Press.
111. Karthikeyan A., Palanivel S., Parvathy S. and Bhakyaraj R. (2007), Hairy
root induction from hypocotyl segments of groundnut (Arachis
hypogaeaL.). African J. Biotechnol., 6(15): 1817-1820.
112. Karuppusamy S. (2009), A review on trends in production of secondary
metabolites from higher plants by in vitro tissue, organ and cell cultures. J.
Med. Plants Res., 3: 1222-1239.
113. Kawauchi M., Arima T., Shirota O., Sekita S., Nakane T., Takase Y.,
Kuroyanagi M. (2010), Production of sesquiterpene-type phytoalexins by
hairy roots of Hyoscyamus albus co-treated with copper sulfate and methyl
Jasmonate. Chem Pharm Bull; 58:934–938.
114. Kawiak A., Piosik J., Stasilojc G., Gwizdek-Wisniewska A., Marczak L.,
Stobiecki M., Bigda J., Lojkowska E. (2007), Induction of apoptosis by
plumbagin through reactive oxygen species-mediated inhibition of
topoisomerase II. Toxicol Appl Pharmacol; 223:267–276.
115. Khan N.S., Ahmad A., Hadi S.M. (2000), Anti-oxidant, pro-oxidant
properties of tannic acid and its binding to DNA. Chem Biol Interact;
125:177–189.
116. Kieran P., MacLoughlin P., Malone D. (1997), Plant cell suspension
cultures: some engineering considerations. J. Biotechnol. 59: 39–52.
117. Kim O.T., Bang K.H., Kim Y.C., Hyun D.Y., Kim M.Y., Cha S.W. (2009),
Upregulation of ginsenoside and gene expression related to triterpene
biosynthesis in ginseng hairy root cultures elicited by methyl jasmonate.
Plant Cell Tissue Organ Cult; 98:25–33.
118. Kim O.T., Bang K.H., Shin Y.S., Lee M.J., Jung S.J., Hyun D.Y., Kim
Y.C., Seong N.S., Cha S.W., Hwang B. (2007), Enhanced production of
asiaticoside from hairy root cultures of Centella asiatica (L.) urban elicited
by methyl jasmonate. Plant Cell Rep; 26:1941–1949.
119. Kim Y.J., Weathers P.J., Wyslouzil B.E. (2002), The growth of Artemisia
annua hairy root in liquid and gas phase reactors. Biotechnol Bioeng; 80:
454-464.
120. Kini D.P., Pandey S., Shenoy B.D., Singh U.V., Udupa N., Umadevi P.,
Kamath R., Nagarajkumari, Ramanarayan K. (1997), Antitumor and
antifertility activities of plumbagin controlled release formulations. Indian J
Exp Biol; 35:374–379.
121. Kiselev K.V., Dubrovina A.S., Veselova M.V. (2007), The rolB
gene-induced overproduction of resveratrol in Vitis amurensis transformed
cells. J Biotech; 123:681-92.
122. Kittipongpatana N., Hock R.S., Porter J.R. (1998), Production of solasodine
by hairy root, callus, and cell suspension cultures of Solanum aviculare
Forst. Plant Cell Tiss. Organ Cult.; 52:133–143.
123. Kiyokawa S., Kikuchi Y., Kamada H. (1996), Genetic transformation of
Begonia tuberhybrida by Ri rol gene. Plant Cell Rep; 15:606-09.
124. Kolewe M.E., Gaurav V. and Roberts S.C. (2008), Pharmaceutically active
natural product synthesis and supply via plant cell culture technology. Mol.
Pharm., 5: 243-256.
125. Komaraiah P., Kavi Kishor P.B and Ramakrishna S.V. (2001), Production
of plumbagin from cell suspension cultures of Plumbago rosea L. Biotech.
Lett., 23: 1269-1272.
126. Krolicka A., Staniszewska I., Bielawski K., Malinski E., Szafranek J.,
Lojkowska E. (2001), Establishment of hairy root culture of Ammi majus.
Plant Sci. 160: 259-264.
127. Kubo I., Uchida M., Klocke J.K. (1983), An insect ecolysis inhibitor from
the African medicinal plant, Plumbago capsensis (Plumbaginaceae). Agric.
Biol. Chem., 47: 911-913.
128. Kuete V., Tangmouo J.G., Meyer J.J., Lall N. (2009), Diospyrone,
crassiflorone and plumbagin: Three antimycobacterial and antigonorrhoeal
naphthoquinones from two Diospyros spp. Int J Antimicrob Agents; 34:322–
325.
129. Kunte D.P., Dhakephalkar P.K., Mukerjee A., Patil A., Kumbhar A.,
Padhye S.B., Chopade B.A. (1993), Elimination of plasmid mediated
antibiotic and metal resistance in Acinetobacter baumannii C11 by naturally
occurring quinones and their metal complexes. J Inorg Biochem; 51:387.
130. Kuo Y.L.H. and Cho C.Y. (2006), Plumbagin induces G2-M arrest and
autophagy by inhibiting the AKT/mammalian target of rapamycin pathway
in breast cancer cells. Molecular Cancer Therapeutics, 5:3209–3221.
131. Kuzmaa L., Bruchajzer E., Wysokinska H. (2009), Methyl jasmonate effect
on diterpenoid accumulation in Salvia sclarea hairy root culture in shake
flasks and sprinkle bioreactor. Enzyme MicrobTechnol, 44:406–410.
132. Laloi C., Apel K., Danon A. (2004), Reactive oxygen signalling: the latest
news. Curr Opin Plant Biol; 7:323-328.
133. Lemcke K., Schmulling T. (1998), Gain of function assays identify nonrol
genes from Agrobacterium rhizogenes TL-DNA that alter plant
morphogenesis or hormone sensitivity. Plant J; 15:423-33.
134. Li L., Wang J., Lu Y., Wang Y., Zhou G., Kai G. (2008), Optimization of
induction and culture conditions and tropane alkaloid production in hairy
roots of Anisodus acutangulus. Biotech Bioprocess Eng, 13:606-612.
135. Lubaina A.S. (2011), Shoot multiplication and direct organogenesis of an
important medicinal plant Plumbago zeylanica L. (Plumbaginaceae).
Journal of Research in Biology, 6: 424-428.
136. Luczkiewicz M. and Glod D. (2003), Callus cultures of Genista plants-in
vitro material producing high amounts of isoflavones of phytoestrogenic
activity. Plant Sci., 165: 1101-1108.
137. Mahagamasekera M.G.P., Doran P.M. (1998), Intergeneric co-culture of
genetically transformed organs for the production of scopolamine.
Phytochemistry 47:17–25.
138. Mahoney N., Molyneux R.J., Campbell B.C. (2000), Regulation of aflatoxin
production by naphthoquinones of walnut (Juglans regia). J Agric Food
Chem; 48:4418–4421.
139. Malarz J., Stojakowska A., Kisiel W. (2007), Effect of methyl jasmonate
and salicylic acid on sesquiterpene lactone accumulation in hairy roots of
Cichorium intybus. Acta Physiol Plant, 29:127–132.
140. Mandala S.K., Aithal K., Anandam A., Shavi G., Nayanabhirama U.,
Arumugam K., Musmade P., Bhat K., Bola S. (2010), reparation, in vitro
characterization, pharmacokinetic, and pharmacodynamic evaluation of
chitosan-based plumbagin microspheres in mice bearing B16F1 melanoma.
Drug Deliv; 17:103–113.
141. Martintanguy J., Sun L.Y., Burtin D. (1996), Attenuation of the phenotype
caused by the root-inducing, left-hand, transferred DNA and its rolA gene.
Plant Physiol; 111:259-67.
142. Mauricio R. (1998), Costs of resistance to natural enemies in field
populations of the annual plant Arabidopsis thaliana. The American
Naturalist, 151(1): 20–28.
143. Mauriel C., Barbier-Brygoo H., Spena A. (1991), Single rol genes from the
Agrobacterium rhizogenes TL DNA alter some of the cellular responses to
auxin in Nicotiana tabacum. Plant Physiol, 97:212-16.
144. Mauro M.L., Trovato M., De Paolis A. (1996), The plant oncogene rolD
stimulates flowering in transgenic tobacco plants. Dev Biol; 180:693-00.
145. Mazid M., Khan T., Mohammad F. (2011), Effect of abiotic stress on
synthesis of secondary plant products: A Critical Review. Agric. Rev.,
32:172-182.
146. McDonald K.A. and Jackman A.P. (1989), Bioreactor studies of growth and
nutrient utilization in Alfalfa suspenion cultures. Plant Cell Rep. 8: 455-
458.
147. Memelink J. (2005), The use of genetics to dissect plant secondary
pathways. Curr. Opin. Plant Biol., 8: 230–35.
148. Memelink J., Verpoorte R. and Kijne J.W. (2001), ORCAnization of
jasmonate-responsive gene expression in alkaloid metabolism. Trends Plant
Sci. 6, 212-219.
149. Meyer A., Tempe' J., Costantino P. (2000), Hairy root; a molecular
overview. Functional analysis of Agrobacterium rhizogenes T-DNA genes.
In: Stacey G, Keen NT, eds. Plant Microbe Interactions. St. Paul: APS
Press: 93-139.
150. Mohana K., Purushothoman K.K. (1980), Plumbagin: a study of its
anticancer, antimicrobial and antifungal properties. Indian J. Exp.Biol. 18:
876-8880.
151. Montoya J., Varela-Ramirez A., Estrada A., Martinez L.E., Garza K.,
Aguilera R.J. (2004), A fluorescence-based rapid screening assay for
cytotoxic compounds. Biochem Biophys Res Commun; 325:1517–1523.
152. Montserrat S., Bergonon S., Viladomat F., Bastida J. and Codina C. (1997),
Effect of sucrose on growth and galanthamine production in shoot– clump
cultures of Narcissus confusus in liquid–shake medium. Pl. Cell Tissue Org.
Cul., 49: 129–36.
153. Morgan J.A., Bamey C.S., Penn A.H. & Shnks J.V. 2000. Effects of
buffered media upon growth and alkaloid production of Catharanthus roseus
hairy roots. Appl. Microbiol. Biotechnol.; 53:205–210.
154. Moriuchi H., Okamoto C., Nishihama R. (2004), Nuclear localization and
interaction of rolB with plant 14-3-3 proteins correlates with induction of
adventitious roots by the oncogene rolB. Plant J; 38:260-75.
155. Mossa J.S., El-Feraly F.S., Muhammad I. (2004), Antimycobacterial
constituents from Juniperus procera, Ferula communis and Plumbago
zeylanica and their in vitro synergistic activity with isonicotinic acid
hydrazide. Phytother Res; 18:934–937.
156. Mukherjee P.K., Rai S., Kumar V., Mukherjee K., Hylands P.J. and Hider
R.C. (2007), Plants of Indian origin in drug discovery. Expert Opin. Drug
Discovery, 2: 633-657.
157. Mukundan U., Hjortsø M. (1991), Effect of light on growth and thiophene
accumulation in transformed roots of Tagetes patula. J. Plant Physiol.,
138:252–255.
158. Murashige M. and Skoog F. (1962), A revised medium for rapid growth and
bioassay with tobacco tissue cultures. Physiologia Plantarum, 15:473-497.
159. Naha´lka J., Naha´lkova´ J., Gemeiner P. and Blana´rik P. (1998),
Elicitation of plumbagin by chitin and its release into the medium in
Drosophyllumlusitanicum Link. suspension cultures. Biotechnology Letters,
20(9):841–845.
160. Nahálka J., Blanárik P., Gemeiner P., Matúšová E. and Partlová I. (1996),
Production of plumbagin by cell suspension cultures of Drosophyllum
lusitanicum Link. J. Biotech. 49:153-161.
161. Nair S., Nair R.R., Srinivas P., Srinivas G., Pillai M.R. (2008),
Radiosensitizing effects of plumbagin in cervical cancer cells is through
modulation of apoptotic pathway. Mol Carcinog; 47:22–33.
162. Naresh R.A., Udupa N., Devi P.U. (1996), Niosomal plumbagin with
reduced toxicity and improved anticancer activity in BALB/C mice. J
Pharm Phar-macol; 48:1128–1132.
163. Nilsson O., Crozier A., Schmuelling T. (1993), Indole-3-acetic acid
homeostasis in transgenic tobacco plants expressing the Agrobacterium
rhizogenes rolB gene. Plant J; 3:681-89.
164. Nilsson O., Olsson O. (1997), Getting to the root: the role of the
Agrobacterium rhizogenes rol genes in the formation of hairy roots. Physiol
Plantarum; 100:463–473.
165. Ohyama K. and Nitsch J. P. (1972), Flowering haploid plants obtained from
protoplasts of tobacco leaves. Plant Cell Physiol., 13, 229-236.
166. Padhye S., Dandawate P., Yusufi M., Ahmad A. and Sarkar H.F, (2010),
Perspectives on Medicinal Properties of Plumbagin and Its Analogs,
Medicinal Research Reviews, 9:1–28.
167. Palazon J., Cusido R.M., Bonfill M. (2003), Elicitation of different Panax
ginseng transformed root phenotypes for an improved ginsenoside
production. Plant Physiol Biochem; 41:1019-25.
168. Pan Q.F., Chen Y., Wang Q., Yuan F., Xing S.H., Tian Y.S., Zhao J.Y., Sun
X.F., Tang K.X. (2010), Effect of plant growth regulators on the
biosynthesis of vinblastine, vindoline and catharanthine in Catharanthus
roseus. Plant Growth Regul 60:133–141.
169. Panichayupakaranant P., Tewtrakul S. (2002), Plumbagin production by
root cultures of Plumbago rosea. Electronic Journal of Biotechnology,
Vol.5 No.3, 0717-3458.
170. Parimala R., Sachdanandam P. (1993), Effect of plumbagin on some
glucose Metabolizing. J. Ethnopharmacol. 37: 85-91.
171. Park B.S., Lee H.K., Lee S.E., Piao X.L., Takeoka G.R., Wong R.Y., Ahn
Y.J., Kim J.H. (2006), Antibacterial activity of Tabebuia impetiginosa
Martius ex DC (Taheebo) against Helicobacter pylori. J Ethnopharmacol;
105:255–262.
172. Park S.U., Kim Y.K., Jang H.G., Kim J.N., Ryu H.W. (2008), Auxin
treatment improves indigo biosynthesis in hairy root cultures of Polygonum
tinctorium. Chem Nat Compd 44:213–214.
173. Parr A.J. (1988), Secondary products from plant cell culture. In: Mizrahi,
A., ed. Advances in biotechnology progress, vol. 9. Biotechnology in
agriculture. New York: Alan R. Liss;1–34.
174. Payne J., Hamill J.D., Robins R.J., Rhodes M.J.C. (1987), Production of
hyoscyamine by “hairy root” cultures of Datura stramonium. Planta Med,
53:474-478.
175. Petcharut Chuntaratin (2006), Production of plumbagin by hairy root, callus
and cell suspension cultures of Plumbago indica L. Ph. D. Thesis, Graduate
school, Kasetsart University.
176. Petersen M. (2007), Current status of metabolic phytochemistry.
Phytochemistry, 68, 2847–60.
177. Pezzuto J.M. (1995), Natural Product Cancer Chemoprotective Agents. In:
Recent Advances in Phytochemistry. Phytochemistry of Medicinal Plants.
29:19-45.
178. Pillai B.D., Jose B., Satheeshkumar K. and Krishnan N.P. (2015),
Optimization of inoculum density in hairy root culture of Plumbago rosea
L. for enhanced growth and plumbagin production towards scaling-up in
bioreactor. Indian Journal of Biotechnology; 14: 264-269.
179. Pistelli L., Giovannini A., Ruffoni B., ABertoli A. and Pistelli L. (2010),
Hairy Root Cultures for Secondary Metabolites Production. Adv Exp Med
Biol.698:167-184.
180. Pittaalvarez S.I. and Guilietti A.M. (1999), Influence of chitosan, acetic acid
and citric acid on growth and tropane alkaloid production in transformed
roots of Brugmansia candida: Effect of medium pH and growth phase.
Plant Cell, Tiss. Org. Cult. 59: 31-38.
181. Plackett R.L., Burman J.P. (1946), The design of optimum multifactorial
experiments. Biometrika 37: 305-325.
182. Powolny A.A., Singh S.V. (2008), Plumbagin-induced Apoptosis in Human
Prostate Cancer Cells is Associated with Modulation of Cellular Redox
Status and Generation of Reactive Oxygen Species. Pharm Res, 25:2171–
2180.
183. Prasad V.S., Devi P.U., Rao B.S., Kamath R. (1996). Radiosensitizing
effect of plumbagin on mouse melanoma cells grown in vitro. Indian J. Exp.
Biol.; 34: 857-858.
184. Putalun W., Luealon W., De-Eknamkul W., Tanaka H., Shoyama Y. (2007),
Improvement of artemisinin production by chitosan in hairy root cultures of
Artemisia annua L. Biotechnol Lett; 29:1143–1146.
185. Putalun W., Udomsin O., Yusakul G., Juengwatanatrakul T., Sakamoto S.,
Hiroyuki Tanaka H. (2010), Enhanced plumbagin production from in vitro
cultures of Drosera burmanii using elicitation. BiotechnolLett, 32:721–724.
186. Rahman U.S., Ismail M., Muhammad N. , Ali F. , Chishti A.K. and Imran
M. (2011), Evaluation of the stem bark of Pistacia integerrima Stew ex
Brandis for its antimicrobial and phytotoxic activities. African Journal of
Pharmacy and Pharmacology, 5(8):1170-1174.
187. Ram A. (1996), Effect of Plumbago Zeylanica in hyperlipidaemic rabbits
and its modification by vitamin E. Indian J. Pharmacol. 28:161-166.
188. Ramachandra R.S. and Ravishankar G.A. (2002), Plant cell cultures:
Chemical factories of secondary metabolites. Bio-technology Advances, 20:
101-153.
189. Rang D.D., Dung N.X. (1996), Chemical constituents of Plumbago
zeylanica Tap. Chin. Hoc. 34: 67-70.
190. Raskin I., Ripoll C. (2004), Can an apple a day keep the doctor away? Curr.
Pharm. Des.; 10(27): 3419- 3429.
191. Ravindra K.C., Selvi B.R., Arif M., Reddy B.A., Thanuja G.R., Agrawal S.,
Pradhan S.K. Nagashayana N., Dasgupta D. Kundu T.K. (2009), Inhibition
of lysine acetyltransferase KAT3B/p300 activity by a naturally occurring
hydroxynaphthoquinone, plumbagin. J Biol Chem; 284:24453–24464.
192. Razdan M.K. (2003), Introduction to Plant Tissue. 2nd Edition. Qxford &
IBH Publishing Co. Pvt. Ltd. New Delhi. 27p.
193. Rijhwani S., Shanks J.V. (1998), Effect of elicitor dosage and exposure time
on biosynthesis of indole alkaloids by Catharanthus roseus hairy root
cultures. Biotechnol Prog, 14:442.
194. Roberts M.F. (1981), Enzymic synthesis of coniceine in Conium maculatum
chloroplasts and mitochondria. Plant Cell Rep., 1, 10–13.
195. Robins R.J., Parr A.J., Bent E.G., Rhodes M.J.C. (1991), Studies on the
biosynthesis of tropane alkaloids in Datura stramonium L. transformed root
cultures 1. The kinetics of alkaloid production and the influence of feeding
intermediate metabolites. Planta 183:185–195.
196. Rokem J.S., Goldberg I. (1985), Secondary metabolites from plant cell
suspension cultures: methods for yield improvement. Advances in
biotechnological processes; 4: 241–274.
197. Romero F.R., Delate K., Kraus G.A., Solco A.K., Murphy P.A., Hannapel
D.J. (2009), Alkamide production from hairy root cultures of Echinacea. In
Vitro Cell Dev Biol Plant; 45:599–609.
198. Rout G.R., Saxena C., Samantaray S. and Das P. (1999a), Rapid plant
regeneration from callus cultures of Plumbago zeylanica. Plant Cell, Tiss.
Org. Cult. 56: 47-51.
199. Rout G.R., Saxena C., Samantaray S. and Das P. (1999b), Rapid clonal
regeneration of Plumbago zeylanica Linn. Plant Growth Regul. 28:1-4.
200. Ryad A., Lakhdar K., Majda K.S. (2010), Optimization of the culture
medium composition to improve the production of hyoscyamine in elicited
Datura stramonium L. hairy roots using the Response Surface Methodology
(RSM). Int J Mol Sci; 11(11):4726-40.
201. Saito K. (2004), Sulfur assimilatory metabolism. The long and smelling
road. Plant Physiology, 136: 2443–2450.
202. Saklani A. and Kutty S.K. (2008), Plant-derived compounds in clinical
trials. Drug Discov.;13:161-171.
203. Sandur K.S, Pandey K.M., Sung B. and Aggarwal B.B. (2010), 5-Hydroxy-
2-Methyl-1,4-Naphthoquinone, a Vitamin K3 Analogue, Suppresses STAT3
Activation Pathway through Induction of Protein Tyrosine Phosphatase,
SHP-1: Potential Role in Chemosensitization. Mol Cancer Res; 8(1):107–
118.
204. Sankar R., Devamanohanran P., Raghupathi G. (1987), Lipid peroxidation
in plumbagin administered rats. J Biosci; 12:267-271.
205. Santhakumari G., Saralamma P.G., Radhakrishnan N. (1980), Effect of
plumbagin on cell growth & mitosis. Indian J Exp Biol; 18:215–218.
206. Satdive R.K., Fulzele D.P. and Eapen S. (2007), Enhanced production of
azadirachtin by hairy root cultures of Azadirachta indica A. Juss by
elicitation and media optimization. J. Biotechnol.; 128 (2):281-289.
207. Satheesh Kumar K. and Bhavanandan K.V. (1988), Micropropagation of
Plumbago rosea Linn. Plant Cell, Tiss. Org. Cult.; 15:275-278.
208. Satheeshkumar K., Jose B., Soniya V.E. and Seeni S. (2009), Isolation of
morphovariants through plant regeneration in Agrobacterium rhizogenes
induced hairy root cultures of Plumbago rosea L. Indian Journal of
Biotechnology; 8: 435-441.
209. Sch¨afer H. and Wink M. (2009), Medicinally important secondary
metabolites in recombinant microorganisms or plants: Progress in alkaloid
biosynthesis. Biotechnological Journal; 4:1684–1703.
210. Schmulling T., Schell J., Spena A. (1988), Single genes from
Agrobacterium rhizogenes influence plant development. EMBO J;
7:2621-29.
211. Seigler D.S. (1998), Plant Secondary Metabolism. Kluwer, Norwell.
212. Selvakumar V., Anbudurai P.R. and Balakumar T. (2001), In vitro
propagation of the medicinal plant Plumbago zeylanica L. through nodal
explants. In Vitro Cell Develop Biol. 37: 280-285.
213. Sevon N, Oksman-Caldentey KM. (2002). Agrobacterium rhizogenes
mediated transformation: root cultures as a source of alkaloids. Planta Med
68:859–868.
214. Shanks J., Morgan J. (1999), Plant ‘‘hairy root’’ culture. Curr Opin
Biotechnol 10:151–155.
215. Shih Y.W., Lee Y.C., Wu P.F., Lee Y.B. (2009), Chiang TA. Plumbagin
inhibits invasion and migration of liver cancer HepG2 cells by decreasing
productions of matrix metalloproteinase-2 and urokinaseplasminogen
activator. Hepatol Res; 39: 998–1009.
216. Shin K.S, Lee S., Cha B. (2007), Antifungal activity of plumbagin purified
from leaves of Nepenthes ventricosa 3 maxima against phytopathogenic
fungi. Plant Pathology Journal; 23:113–115.
217. Shinde A.N., Malpathak N., Fulzele D.P. (2009), Enhanced production of
phytoestrogenic isoflavones from hairy root cultures of Psoralea corylifolia
L. using elicitation and precursor feeding. Biotechnol Bioprocess Eng;
14:288–294.
218. Shinde A.N., Malpathak N., Fulzele D.P. (2010), Impact of nutrient
components on production of the phytoestrogens daidzein and genistein by
hairy roots of Psoralea corylifolia. J Nat Med; 64:346- 353.
219. Shukla S., Wu C.P., Nandigama K., Ambudkar S.V. (2007), The
naphthoquinones, vitamin K3 and its structural analogue plumbagin, are
substrates of the multidrug resistance linked ATP binding cassette drug
transporter ABCG2. Mol Cancer Ther; 6:3279–3286.
220. Simms E.L. (1992), Costs of plant resistance to herbivory. In Plant
resistance to herbivores and pathogens. eds. Ecology, evolution and
genetics, Fritz RS and Simms EL, Chicago: University of Chicago
Press,44:392-425.
221. Singh G., Gavrieli J., Oakley J.S., Curtis W.R. (1998), Interaction of methyl
jasmonate , wounding and gungal elicitation during sesquiterpene induction
in Hyoscyamus mutucus in root cultures. Plant Cell Rep, 17:391-395.
222. Singh S., Asad S.F., Ahmad A., Khan N.U., Hadi S.M. (2001), Oxidative
DNA damage by capsaicin and dihydrocapsaicin in the presence of Cu(II).
Cancer Lett; 169:139–146.
223. Singh U.V., Udupa N. (1997), Reduced toxicity and enhanced antitumor
efficacy of betacyclodextrin plumbagin inclusion complex in mice bearing
Ehrlich ascites carcinoma. Indian J Physiol Pharmacol; 41:171–175.
224. Sinkar V.P., Pythoud F., White F.F. (1988), RolA locus of the Ri plasmid
directs developmental abnormalities in transgenic tobacco plants. Genes
Dev; 2:688-97.
225. Sivanesan I. and Jeong B.R. (2009), Induction and establishment of
adventitious and hairy root cultures of Plumbago zeylanica L. African
Journal of Biotechnology; 8 (20):5294-5300.
226. Smith A.G., John K.E., Gardner N. (2006), Dwarfing ornamentally crops
with the rolC gene. In: Texixeira da Siva JA, ed. Floriculture, Ornamental
and Plant Biotechnology; 2:54-59.
227. Spena A., Schmulling T., Koncz C. (1987), Independent and synergistic
activity of rolA, B and C loci in stimulating abnormal growth in plants.
EMBO J; 6:3891-3899.
228. Srinivas P., Gopinath G., Banerji A., Dinakar A., Srinivas G. (2004),
Plumbagin induces reactive oxygen species, which mediate apoptosis in
human cervical cancer cells. Mol Carcinog; 40:201–211.
229. Srivastava S. and Srivastava A.K. (2007), Hairy root culture for mass-
production of high-value secondary metabolites. Crit. Rev. Biotec. 27:29-
43.
230. Steinbeck C. (2004), Recent development in automated structure elucidation
of natural products. Nat. Prod. Rep., 21:512-518.
231. Steve M.N., Christopher J.L., Leonard A.L. (2006), Simultaneous labeling
of projecting neurons and apoptotic state, J Neurosci Methods, 161(2):281-
284.
232. Stieger P.A., Meyer A.D., Kathmann P. (2004), The orf13 T-DNA Gene of
Agrobacterium rhizogenes Confers Meristematic Competence to
Differentiated Cells. Plant Physiol; 135:1798-08.
233. Subroto S.E., Kwok K.H., Hamill J.D., Doran P.M. (1996), Co-culture of
genetically transformed roots and shoots for synthesis, translocation, and
biotransformation of secondary metabolites. Biotechnol. Bioeng. 49:481–
494.
234. Sugie O.K., Rahman K.M., Tanaka T., Kawai K., Yamahara J. and Mori H.
(1998), Inhibitory effects of plumbagin and juglone on azoxymethane-
induced intestinal carcinogenesis in rats. Cancer Lett; 127:177–183.
235. Sun L.Y., Monneuse M.O., Martin-Tanguy J. (1991), Changes in flowering
and the accumulation of polyamines and hydroxycinnamic acid-polyamine
conjugates in tobacco plants transformed by the rolA locus from the Ri
TL-DNA of Agrobacterium rhizogenes. Plant Sci; 80:145-56.
236. Syklowska-Baranek K., Pietrosiuk A., Kokoszka A., Furmanowa M. (2009),
Enhancement of taxane production in hairy root culture of Taxus media var.
Hicksii. J Plant Physiol; 166:1950–1954.
237. Tanaka N., Fujikawa Y., Aly M.A.M. (2001), Proliferation and rol gene
expression in hairy root lines of Egyptian clover (Trifolium alexandrinum
L.). Plant Cell Tiss Org Cult; 66:175-82.
238. Tanaka N., Yamakawa M., Yamashita I. (1988), Characterization of
transcription of genes involved in hairy root induction on pRi1724
core-T-DNA in two Ajuga reptans hairy root lines. Plant Sci; 137:95-105.
239. Tatreerod S., Saralamp P. and Chanprame S. (2003), Hairy root induction
and culture of Plumbago indica L. In The 3 rd World Congress on
Medicinal and Aromatic plants for Human Welfare. Ching Mai, Thailand.
pp.306.
240. Taya M., Sato H., Masahiro K., Tone S. (1994), Characterization of pak-
bung green hairy roots cultivated under light irradiation. J. Ferment.
Bioeng.78:42–48.
241. Thasni K.A., Rakesh S., Rojini G., Ratheeshkumar T., Srinivas G., Priya S.
(2008), Estrogen-dependent cell signaling and apoptosis in BRCA1-
blocked BG1 ovarian cancer cells in response to plumbagin and other
chemotherapeutic agents. Ann Oncol; 19:696–705.
242. Thaweesak J., Seiichi S., Hiroyuki T. and Putalun W. (2011), Elicitation
effect on production of plumbagin in in vitro culture of Drosera indica L.
Journal of Medicinal Plants Research; 5(19): 4949-4953.
243. Tilak J.C., Adhikari S., Devasagayam T.P. (2004), Antioxidant properties
of Plumbago zeylanica, an Indian medicinal plant and its active ingredient,
plumbagin. Redox Rep; 9:219–227.
244. Tiwari S.B., Pai R.M., Udupa N. (2002), Temperature sensitive liposomes
of plumbagin: Characterization and in vivo evaluation in mice bearing
melanoma B16F1. J Drug Target; 10:585–591.
245. Trigiano R.N., Gray D.J. (2000), Plant tissue culture: Concepts and
laboratory exercises. 2nd Edn: CRC Press, Boca Raton. pp: 454.
246. Trovato M., Maras B., Linhares F. (2001), The plant oncogene rolD
encodes a functional ornithine cyclodeaminase. PNAS; 698(23):13449-53.
247. Udomsuk L., Jarukamjorn K., Tanaka H., Putalun W. (2011), Improved
isoflavonoid production in Pueraria candollei hairy root cultures using
elicitation. Biotechnol Lett; 33:369–374.
248. Van Delft M.F., Wei A.H., Mason K.D., Vandenberg C.J., Chen
L., Czabotar P.E., Willis S.N., Scott C.L., Day C.L., Cory S., Adams J.M.,
Roberts A.W., Huang D.C., 2006. The BH3 mimetic ABT-737 targets
selective Bcl-2 proteins and efficiently induces apoptosis via Bak/Bax if
Mcl-1 is neutralized. Cancer Cell., 10: 389-99.
249. Van Etten H.D., Mansfield J.W., Bailey J.A., Farmer E.E. (1994), Two
classes of plant antibiotics: Phytoalexins versus “phytoanticipins”. Plant
Cell, 6:1191-1192.
250. Vanhala L., Eeva M., Lapinjoki S., Hiltunen R., Oksman-Caldentey K.
(1998), Effect of growth regulators on transformed root cultures of
Hyoscyamus muticus. J Plant Physio,153:475- 481.
251. Varner J.E., Lin L.S. (1989), Plant cell wall architecture. Cell; 56:231-39.
252. Verma P.C., Singh D., Rahman L.U., Gupta M.M., Banerjee S. (2002), In
vitro-studies in Plumbago zeylanica: rapid micropropagation and
establishment of higher plumbagin yielding hairy root cultures. J Plant
Physiol 159:547–552.
253. Verpoorte R., Heijden R.V.D., Ten-Hoopen H.J.G. and Memelink J.
(1999), Metabolic engineering of plant secondary metabolite pathways for
the production of fine chemicals. Biotechnol. Lett., 21:467-479.
254. Verslues P.E., Sharp R.E. (1999), Proline accumulation in maize (Zea mays
L.) primary roots at low water potentials. II. Metabolic source of increased
proline deposition in the elongation zone. Plant Physiol; 119:1349-60.
255. Vijver D.V. (1972), Distribution of plumbagin in the Plumbaginaceae.
Phytochemistry; 11:3247-3248.
256. Vijver L.M., Looter A.P. (1971), The constituents of the roots of Plumbago
auriculata and P. zeylanica responsible for antimicrobial activity. Plant.
Med. 20:8-13.
257. Villarreal F.M., Idrogo R.C., Ascencio M.N., Ferreira T.D., Pinto P.J. and
Paredes D.E.G. (2015), In vitro tissue culture, chemical composition and
biological activity of Plumbago scandens L. International Journal of
Applied Biology and Pharmaceutical Technology; 6(1): 199-209.
258. Vishnukanta (2010), Evaluation of anticonvulasant activity of Plumbago
zeylanica Linn leaf extract Asian Journal of Pharmaceutical and Clinical
Research; 3(1): 76-78.
259. Wang C.C., Chiang Y.M., Sung S.C., Hsu Y.L., Chang J.K., Kuo P.L.
(2008), Plumbagin induces cell cycle arrest and apoptosis through reactive
oxygen species/c-Jun N-terminal kinase pathways in human melanoma
A375.S2 cells. Cancer Lett; 259:82–98.
260. Wang J.W., Tan R.X. (2002), Artemisinin production in Artemisia annua
hair root cultures with improved growth by altering the nitrogen source in
the medium. Biotechnol. Lett. 24:1153-1156.
261. Wang J.W., Zheng L.P., Zhang B., Zou T. (2009), Stimulation of
artemisinin synthesis by combined cerebroside and nitric oxide elicitation in
Artemisia annua hairy roots. Appl Microbiol Biotechnol; 85:285–292.
262. Wang J.Y., Burger R.M., Drlica K. (1998), Role of superoxide in catalase-
peroxidase-mediated isoniazid action against mycobacteria. Antimicrob
Agents Chemother; 42:709–711.
263. Wang Y.C., Huang T.L. (2005), High-performance liquid chromatography
for quantification of plumbagin, an anti- Helicobacter pylori compound of
Plumbago zeylanica L. Journal of Chromatography A; 1094:99–104.
264. Weathers P.J., Hemmavanh D.D., Walcerz D.B., Cheetham R.D., Smith
T.C. (1997), Interactive effects of nitrate and phosphate salts, sucrose, and
inoculum’s culture age on growth and sesquiterpene production in
Artemisia annua L. hairy root cultures in vitro. Cell Dev. Biol.-Plant.
33:306-312.
265. Wei X., Gou X., Yuan T. and Russell D.S. (2006), A highly efficient in
vitro plant regeneration system and Agrobacterium-mediated transformation
in Plumbago zeylanica. Plant Cell Rep; 25:513 – 521.
266. Weising K., Kahl G. (1996), Natural genetic engineering of plant cells: the
molecular biology of crown gall and hairy root disease. World J. Microbiol.
Biotechnol. 12:327-351.
267. Westjr F.R. and Mika E.S. (1957), Synthesis of atropine by isolated roots
and root-callus cultures of Belladonna. Bot. Gaz., 119:50-54.
268. White F.F., Taylor B.H., Huffmman G.A. (1985), Molecular and genetic
analysis of the transferred DNA regions of the root-inducing plasmid of
Agrobacterium rhizogenes. J Bacteriol; 164:33-44.
269. Wink C. and Hartmann T. (1981), Properties and subcellular localisation of
L-alanine: aldehyde aminotransferase. Concept of an ubiquitous plant
enzyme involved in secondary metabolism. Z. Naturforsch., 36:625–32.
270. Wink M. and Hartmann T. (1982), Localization of the enzymes of
quinolizidine alkaloid biosynthesis in leaf chloroplast of Lupinus
polyphyllus. Plant Physiol., 70:74–7.
271. Winkel B.S.J. (2004), Metabolic channelling in plants. Annu. Rev. Plant
Biol., 55:85–107.
272. Wu J.Y., Shi M. (2008), Ultrahigh diterpenoid tanshinone production
through repeated osmotic stress and elicitor stimulation in fedbatch fedbatch
culture of Salvia miltiorrhiza hairy roots. Appl Microbiol Biotechnol;
78:441–448.
273. Wuyts N., De waele D., Swennen R. (2006), Extraction and partial
characterization of polyphenol oxidase from banana (Musa acuminate
grandr naine) roots. Plant Physiology and Biochemistry, 44:308-314.
274. Xu H., Park J.H., Kim Y.K., Park N.I., Lee S.Y., Park S.U. (2009),
Optimization of growth and pyranocoumarins production in hairy root
culture of Angelica gigas Nakai. Journal of Medicinal Plants Research;
3:978-981.
275. Xu M.J., Dong J.F. (2007), Enhancing terpeniod indole alkaloid production
by inducible expression of mammalian Bax in Catharanthus roseus cells.
Sci China C Life Sci; 50:234–241.
276. Yang H., Zhu Y.T., Cheng R., Shao M.Y., Fu Z.S., Cheng L., Wang F.M.
and Hu T. (2010), Lipopolysacchride-induced dental pulp cell apoptosis and
the expression of Bax and Bcl-2 in vitro. Brazilian Journal of Medical and
Biological Research, 43: 1027-1033.
277. Yazaki K., Matsioka H., Shimomura K., Bechthold A. and Sato F. (2001),
A novel dark-inducuble protein, LeDI-2, and its involvement in root-
specific secondary metabolism in Lithospermum erythrorhizon. Plant
Physiol. 125:1831-1841.
278. Yazaki K., Sugiyama A., Morita M. and Shitan N. (2008), Secondary
transport as an efficient membrane transport mechanism for plant secondary
metabolites. Phytochem. Rev, 7:513-524.
279. Yogananth N. and Basu J.M. (2009), TLC Method for the determination of
Plumbagin in Hairy Root Culture of Plumbago rosea L. Global Journal of
Biotechnology & Biochemistry; 4(1):66-69.
280. Zenk M.H. and Juenger M. (2007), Evolution and current status of the
phytochemistry of nitrogenous compounds. Phytochemistry; 68:2757–72.
281. Zhang Z.S., Yu Z.Y., Jin Z.X., Liu J., Li Y.F. (2013), Liquid culture of
adventitious roots is a potential alternative to field cultivation for
Psammosilene tunicoides, a rare and endangered endemic medicinal plant.
Adv. J. Food Sci. Tech; 52:127–131.
282. Zhao J., Davis L.C. and Verpoorte R. (2005), Elicitor signal transduction
leading to production of plant secondary metabolites. Biotech. Adv; 23: 283-
333.
283. Zhao J.L., Zhou L.G., Wu J.Y. (2010), Promotion of Salvia miltiorrhiza
hairy root growth and tanshinone production by polysaccharideprotein
fractions of plant growth-promoting rhizobacterium Bacillus cereus.
Process Biochem;45:1517–1522.
284. Zhao L.J., Zou L., Zhang Q.C., Li Y.Y, Peng X.L., Xiang B.D., and Zhao
G. (2014), Efficient production of flavonoids in Fagopyrum tataricum hairy
root cultures with yeast polysaccharide elicitation and medium renewal
process. Harmacogn Mag; 10(39): 234–240.
285. Zhou L., Wang J., Yang C. (1998), Progress on plant hairy root culture and
its chemistry. 1. Induction and culture of plant hairy roots. Nat Product Res
Dev; 10:87-95.
286. Zhou L.G., Cao X.D., Zhang R.F., Peng Y.L., Zhao S.J., Wu J.Y. (2007),
Stimulation of saponin production in Panax ginseng hairy roots by two
oligosaccharides from Paris polyphylla var. Yunnanensis. Biotechnol Lett;
29:631–634.
287. Zhou M.L., Zhu X.M., Shao J.R., Wu Y.M., Tang Y.X. (2010),
Transcriptional response of the catharanthine biosynthesis pathway to
methyl jasmonate/nitric oxide elicitation in Catharanthus roseus hairy root
culture. Appl Microbiol Biotechnol 88:737–750.
Tài liệu trên internet
288. http://plants.usda.gov.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Tạo và chọn nguồn vật liệu in vitro cây Bạch hoa xà dùng cho chuyển gen
1.1. Khử trùng mẫu
Nghiệm
Ký hiệu
Lần lặp
Nồng độ
Thời gian
Mẫu vô
Tỷ lệ mẫu
Tỷ lệ tạo
thức
lại
javel (%)
khử trùng
trùng (%)
sống (%)
chồi (%)
J2T10
J1
1
2
10
100
100
0
J2T20
J2
1
2
20
100
100
0
J2T30
J3
1
2
30
100
100
10
J4T10
J4
1
4
10
15.47
75.50
100
J4T20
J5
1
4
20
45.5
62.2
100
J4T30
J6
1
4
30
60
45
100
J6T10
J7
1
6
10
20.5
65.5
100
J6T20
J8
1
6
20
60.33
100
52
J6T30
J9
1
6
30
45.5
100
80
J8T10
J10
1
8
10
100
60
58.67
J8T20
J11
1
8
20
53.33
95
75
J8T30
J12
1
8
30
20.67
89.67
85
J2T10
J1
2
2
10
100
100
0
J2T20
J2
2
2
20
100
100
0
J2T30
J3
2
2
30
100
100
10
J4T10
J4
2
4
10
72.00
100
15
J4T20
J5
20
35.5
60.5
100
4
2
J4T30
J6
30
65
47.33
100
4
2
J6T10
J7
10
22.5
62.67
100
6
2
J6T20
J8
20
50,20
58.75
100
6
2
J6T30
J9
30
71.5
47.00
100
6
2
J8T10
J10
10
62
50.67
100
8
2
J8T20
J11
20
50.13
97.5
72
8
2
J8T30
J12
30
90
21.50
85
8
2
J2T10
J1
10
5
100
100
2
3
J2T20
J2
20
7
100
100
2
3
J2T30
J3
30
10
100
100
2
3
J4T10
J4
10
12.67
78.67
100
4
3
J4T20
J5
20
50.33
65.00
100
4
3
J4T30
J6
30
67.33
47.35
100
4
3
J6T10
J7
10
24.5
66.5
100
6
3
J6T20
J8
20
48.5
61.67
100
6
3
J6T30
J9
30
85
42.25
100
6
3
J8T10
J10
10
57.5
61.50
100
8
3
J8T20
J11
20
70
57.00
97
8
3
J8T30
J12
30
79.5
18.67
82.33
8
3
- Phần trăm mẫu vô trùng
% VO TRUNG
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
J 4 8 2 4 6
T 3 10 20 30
Number of Observations Read 36
Number of Observations Used 34
% VO TRUNG
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 13 30793.20822 2368.70832 140.30 <.0001
Error 20 337.66056 16.88303
Corrected Total 33 31130.86878
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.989154 9.930514 4.108896 41.37647
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 35.76624 17.88312 1.06 0.3654
J 3 20345.88225 6781.96075 401.70 <.0001
T 2 6653.88786 3326.94393 197.06 <.0001
J*T 6 2307.37285 384.56214 22.78 <.0001
% VO TRUNG
The GLM Procedure
Least Squares Means
Adjustment for Multiple Comparisons: Dunnett-Hsu
H0:LSMean=
Control
J T Y LSMEAN Pr > |t|
8 10 61.7001242
8 20 72.3333333 0.0667
8 30 84.8333333 <.0001
2 10 1.6666667 <.0001
2 20 2.3333333 <.0001
2 30 10.0000000 <.0001
4 10 14.3800000 <.0001
4 20 43.7766667 0.0010
4 30 64.1100000 0.9931
6 10 22.5000000 <.0001
6 20 49.6606004 0.0599
6 30 78.8333333 0.0016
% VO TRUNG
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
JT 12 J8T10 J8T20 J8T30 J2T10 J2T20 J2T30 J4T10 J4T20 J4T30 J6T10 J6T20
J6T30
Number of Observations Read 36
Number of Observations Used 34
% VO TRUNG
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 13 30793.20822 2368.70832 140.30 <.0001
Error 20 337.66056 16.88303
Corrected Total 33 31130.86878
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.989154 9.930514 4.108896 41.37647
Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 18.34630 9.17315 0.54 0.5891
JT 11 30774.86191 2797.71472 165.71 <.0001
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 35.76624 17.88312 1.06 0.3654
JT 11 30774.86191 2797.71472 165.71 <.0001
% VO TRUNG
The GLM Procedure
Duncan's Multiple Range Test for Y
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 20
Error Mean Square 16.88303
Harmonic Mean of Cell Sizes 2.769231
Number of Means 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11 12
Critical Range 9.93 10.36 10.65 10.85 11.01 11.14 11.24 11.33 11.40
11.46 11.52
Means with the same letter are not significantly different.
Duncan Grouping Mean N JT
A 84.833 3 J8T30
B A 78.833 3 J6T30
B C 72.333 3 J8T20
D C 64.110 3 J4T30
D 61.000 2 J8T10
E 50.250 2 J6T20
E 43.777 3 J4T20
F 22.500 3 J6T10
G F 14.380 3 J4T10
G H 10.000 3 J2T30
H 2.333 3 J2T20
H 1.667 3 J2T10
- Tỷ lệ mẫu sống
% MAU SONG
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
J 4 8 2 4 6
T 3 10 20 30
Number of Observations Read 36
Number of Observations Used 36
% MAU SONG
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 13 20282.40863 1560.18528 290.62 <.0001
Error 22 118.10756 5.36853
Corrected Total 35 20400.51619
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.994211 3.540630 2.317008 65.44056
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 33.05651 16.52825 3.08 0.0662
J 3 15882.85846 5294.28615 986.17 <.0001
T 2 2977.29474 1488.64737 277.29 <.0001
J*T 6 1389.19893 231.53315 43.13 <.0001
% MAU SONG
The GLM Procedure
Level of Level of --------------Y--------------
J T N Mean Std Dev
8 10 3 56.946667 5.61690603
8 20 3 53.486667 3.43767848
8 30 3 20.280000 1.45475084
2 10 3 100.000000 0.00000000
2 20 3 100.000000 0.00000000
2 30 3 100.000000 0.00000000
4 10 3 75.390000 3.33636029
4 20 3 62.566667 2.27229693
4 30 3 46.560000 1.35103664
6 10 3 64.890000 1.98652964
6 20 3 60.250000 1.46164291
6 30 3 44.916667 2.42813371
% MAU SONG
The GLM Procedure
Least Squares Means
Adjustment for Multiple Comparisons: Dunnett
H0:LSMean=
Control
J T Y LSMEAN Pr > |t|
8 10 56.946667
8 20 53.486667 0.4164
8 30 20.280000 <.0001
2 10 100.000000 <.0001
2 20 100.000000 <.0001
2 30 100.000000 <.0001
4 10 75.390000 <.0001
4 20 62.566667 0.0520
4 30 46.560000 0.0002
6 10 64.890000 0.0032
6 20 60.250000 0.4677
6 30 44.916667 <.0001
% MAU SONG
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
JT 12 J8T10 J8T20 J8T30 J2T10 J2T20 J2T30 J4T10 J4T20 J4T30 J6T10 J6T20
J6T30
Number of Observations Read 36
Number of Observations Used 36
% MAU SONG
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 13 20282.40863 1560.18528 290.62 <.0001
Error 22 118.10756 5.36853
Corrected Total 35 20400.51619
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.994211 3.540630 2.317008 65.44056
Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 33.05651 16.52825 3.08 0.0662
JT 11 20249.35212 1840.85019 342.90 <.0001
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 33.05651 16.52825 3.08 0.0662
JT 11 20249.35212 1840.85019 342.90 <.0001
% MAU SONG
The GLM Procedure
Duncan's Multiple Range Test for Y
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 22
Error Mean Square 5.368526
Number of Means 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11 12
Critical Range 5.333 5.562 5.714 5.825 5.911 5.980 6.037 6.084 6.125
6.159 6.190
Means with the same letter are not significantly different.
Duncan Grouping Mean N JT
A 100.000 3 J2T20
A 100.000 3 J2T30
A 100.000 3 J2T10
B 75.390 3 J4T10
C 64.890 3 J6T10
C 62.567 3 J4T20
D C 60.250 3 J6T20
D E 56.947 3 J8T10
E 53.487 3 J8T20
F 46.560 3 J4T30
F 44.917 3 J6T30
G 20.280 3 J8T30
- Tỷ lệ tạo chồi
TY LE TAO CHOI
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
J 4 8 2 4 6
T 3 10 20 30
Number of Observations Read 36
Number of Observations Used 36
TY LE TAO CHOI
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 13 574.7784278 44.2137252 32.53 <.0001
Error 22 29.9024278 1.3592013
Corrected Total 35 604.6808556
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.950548 1.183435 1.165848 98.51389
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 1.2020389 0.6010194 0.44 0.6482
J 3 238.5208333 79.5069444 58.50 <.0001
T 2 83.7638889 41.8819444 30.81 <.0001
J*T 6 251.2916667 41.8819444 30.81 <.0001
TY LE TAO CHOI
The GLM Procedure
Level of Level of --------------Y--------------
J T N Mean Std Dev
8 10 3 100.000000 0.00000000
8 20 3 96.500000 1.32287566
8 30 3 85.666667 3.71513571
2 10 3 100.000000 0.00000000
2 20 3 100.000000 0.00000000
2 30 3 100.000000 0.00000000
4 10 3 100.000000 0.00000000
4 20 3 100.000000 0.00000000
4 30 3 100.000000 0.00000000
6 10 3 100.000000 0.00000000
6 20 3 100.000000 0.00000000
6 30 3 100.000000 0.00000000
TY LE TAO CHOI
The GLM Procedure
Least Squares Means
Adjustment for Multiple Comparisons: Dunnett
H0:LSMean=
Control
J T Y LSMEAN Pr > |t|
8 10 100.000000
8 20 96.500000 0.0109
8 30 85.666667 <.0001
2 10 100.000000 1.0000
2 20 100.000000 1.0000
2 30 100.000000 1.0000
4 10 100.000000 1.0000
4 20 100.000000 1.0000
4 30 100.000000 1.0000
6 10 100.000000 1.0000
6 20 100.000000 1.0000
6 30 100.000000 1.0000
TY LE TAO CHOI
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
JT 12 J8T10 J8T20 J8T30 J2T10 J2T20 J2T30 J4T10 J4T20 J4T30 J6T10 J6T20
J6T30
Number of Observations Read 36
Number of Observations Used 36
TY LE TAO CHOI
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 13 574.7784278 44.2137252 32.53 <.0001
Error 22 29.9024278 1.3592013
Corrected Total 35 604.6808556
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.950548 1.183435 1.165848 98.51389
Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 1.2020389 0.6010194 0.44 0.6482
JT 11 573.5763889 52.1433081 38.36 <.0001
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 1.2020389 0.6010194 0.44 0.6482
JT 11 573.5763889 52.1433081 38.36 <.0001
TY LE TAO CHOI
The GLM Procedure
Duncan's Multiple Range Test for Y
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 22
Error Mean Square 1.359201
Number of Means 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11 12
Critical Range 2.683 2.799 2.875 2.931 2.974 3.009 3.037 3.061 3.082
3.099 3.114
Means with the same letter are not significantly different.
Duncan Grouping Mean N JT
A 100.0000 3 J8T10
A 100.0000 3 J6T10
A 100.0000 3 J6T20
A 100.0000 3 J2T10
A 100.0000 3 J2T20
A 100.0000 3 J2T30
A 100.0000 3 J4T10
A 100.0000 3 J4T20
A 100.0000 3 J4T30
A 100.0000 3 J6T30
B 96.5000 3 J8T20
C 85.6667 3 J8T30
1.2. Môi trường tạo chồi
Chiều cao
Số chồi trung
Ký hiệu Mẫu tạo
Lần lặp
BA
IBA
chồi
chồi TB
bình (chồi/mẫu
lại
(mg/L)
(mg/L)
(%)
(cm)
cấy)
B1I1
88.89
1.56
4.45
1
1,0
0,1
B1I2
77.78
1.47
4.33
1
1,0
0,2
B1I3
83.33
1.59
2.67
1
1,0
0,3
B1I4
77.78
1.31
3.33
1
1,0
0,4
B1I5
55.56
1.12
3.75
1
1,0
0,5
B2I1
100
1.40
4.68
1
1,5
0,1
B2I2
88.89
1.45
4.33
1
1,5
0,2
B2I3
88.89
0.69
1.75
1
1,5
0,3
B2I4
100
0.73
2.33
1
1,5
0,4
B2I5
77.78
0.88
3.65
1
1,5
0,5
B3I1
100
1.33
2.45
1
2,0
0,1
B3I2
88.89
1.07
1.75
1
2,0
0,2
B3I3
77.78
0.84
1.37
1
2,0
0,3
B3I4
100
1.11
2.74
1
2,0
0,4
B3I5
77.78
1.27
3.58
1
2,0
0,5
B4I1
90.89
1.05
1.46
1
2,5
0,1
B4I2
86.89
0.69
1.15
1
2,5
0,2
B4I3
86.89
1.28
2.45
1
2,5
0,3
B4I4
65.67
0.52
1.56
1
2,5
0,4
B4I5
68.67
0.71
2.14
1
2,5
0,5
B1I1
90.00
1.59
4.58
2
1,0
0,1
B1I2
79.00
1.48
4.25
2
1,0
0,2
B1I3
85.00
1.61
2.63
2
1,0
0,3
B1I4
80.00
1.33
3.63
2
1,0
0,4
B1I5
57.60
1.15
3.81
2
1,0
0,5
B2I1
97.00
1.42
4.68
2
1,5
0,1
B2I2
86.89
1.47
4.36
2
1,5
0,2
B2I3
87.89
0.71
1.86
2
1,5
0,3
B2I4
96.50
0.75
2.43
2
1,5
0,4
B2I5
76.78
0.90
3.76
2
1,5
0,5
B3I1
100
1.35
2.42
2
2,0
0,1
B3I2
87.89
1.09
1.92
2
2,0
0,2
B3I3
75.78
0.86
1.37
2
2,0
0,3
B3I4
95.00
1.13
2.82
2
2,0
0,4
B3I5
78.78
1.29
3.60
2
2,0
0,5
B4I1
88.89
1.07
1.49
2
2,5
0,1
B4I2
88.89
0.71
1.26
2
2,5
0,2
B4I3
88.89
1.30
2.48
2
2,5
0,3
B4I4
66.67
0.54
1.83
2
2,5
0,4
B4I5
66.67
0.73
2.15
2
2,5
0,5
B1I1
86.56
1.55
4.45
3
1,0
0,1
B1I2
75.78
1.46
4.00
3
1,0
0,2
B1I3
81.33
1.58
2.67
3
1,0
0,3
B1I4
75.78
1.29
3.56
3
1,0
0,4
B1I5
54.56
1.10
3.78
3
1,0
0,5
B2I1
100
1.37
4.67
3
1,5
0,1
B2I2
90.90
1.41
4.33
3
1,5
0,2
B2I3
87.89
0.65
1.89
3
1,5
0,3
B2I4
98.00
0.70
2.44
3
1,5
0,4
B2I5
76.78
0.84
3.78
3
1,5
0,5
B3I1
95.00
1.31
2.44
3
2,0
0,1
B3I2
86.89
1.02
1.89
3
2,0
0,2
B3I3
79.78
0.80
1.33
3
2,0
0,3
B3I4
100
1.05
2.78
3
2,0
0,4
B3I5
79.78
1.22
3.56
3
2,0
0,5
B4I1
86.89
1.00
1.44
3
2,5
0,1
B4I2
89.89
0.63
1.22
3
2,5
0,2
B4I3
87.89
1.22
2.44
2,5
0,3
3
B4I4
62.67
0.48
1.78
2,5
0,4
3
B4I5
65.67
0.67
2.11
2,5
0,5
3
- Phần trăm mẫu tạo chồi
% MAU TAO CHOI
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
B 4 1,0 1,5 2,0 2,5
I 5 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5
Number of Observations Read 60
Number of Observations Used 60
% MAU TAO CHOI
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 21 7821.184800 372.437371 121.64 <.0001
Error 38 116.344360 3.061694
Corrected Total 59 7937.529160
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.985342 2.091975 1.749770 83.64200
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 10.445440 5.222720 1.71 0.1952
B 3 1981.443627 660.481209 215.72 <.0001
I 4 3614.233443 903.558361 295.12 <.0001
B*I 12 2215.062290 184.588524 60.29 <.0001
% MAU TAO CHOI
The GLM Procedure
Level of Level of --------------Y--------------
B I N Mean Std Dev
1,0 0,1 3 88.4833333 1.75568600
1,0 0,2 3 77.5200000 1.62566909
1,0 0,3 3 83.2200000 1.83747109
1,0 0,4 3 77.8533333 2.11095555
1,0 0,5 3 55.9066667 1.54936546
1,5 0,1 3 99.0000000 1.73205081
1,5 0,2 3 88.8933333 2.00500208
1,5 0,3 3 88.2233333 0.57735027
1,5 0,4 3 98.1666667 1.75594229
1,5 0,5 3 77.1133333 0.57735027
2,0 0,1 3 98.3333333 2.88675135
2,0 0,2 3 87.8900000 1.00000000
2,0 0,3 3 77.7800000 2.00000000
2,0 0,4 3 98.3333333 2.88675135
2,0 0,5 3 78.7800000 1.00000000
2,5 0,1 3 88.8900000 2.00000000
2,5 0,2 3 88.5566667 1.52752523
2,5 0,3 3 87.8900000 1.00000000
2,5 0,4 3 65.0033333 2.08166600
2,5 0,5 3 67.0033333 1.52752523
% MAU TAO CHOI
The GLM Procedure
Least Squares Means
Adjustment for Multiple Comparisons: Dunnett
H0:LSMean=
Control
B I Y LSMEAN Pr > |t|
1,0 0,1 88.4833333
1,0 0,2 77.5200000 <.0001
1,0 0,3 83.2200000 0.0099
1,0 0,4 77.8533333 <.0001
1,0 0,5 55.9066667 <.0001
1,5 0,1 99.0000000 <.0001
1,5 0,2 88.8933333 1.0000
1,5 0,3 88.2233333 1.0000
1,5 0,4 98.1666667 <.0001
1,5 0,5 77.1133333 <.0001
2,0 0,1 98.3333333 <.0001
2,0 0,2 87.8900000 1.0000
2,0 0,3 77.7800000 <.0001
2,0 0,4 98.3333333 <.0001
2,0 0,5 78.7800000 <.0001
2,5 0,1 88.8900000 1.0000
2,5 0,2 88.5566667 1.0000
2,5 0,3 87.8900000 1.0000
2,5 0,4 65.0033333 <.0001
2,5 0,5 67.0033333 <.0001
% MAU TAO CHOI
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
BI 20 B1I1 B1I2 B1I3 B1I4 B1I5 B2I1 B2I2 B2I3 B2I4 B2I5 B3I1 B3I2 B3I3
B3I4 B3I5 B4I1
B4I2 B4I3 B4I4 B4I5
Number of Observations Read 60
Number of Observations Used 60
% MAU TAO CHOI
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 21 7821.184800 372.437371 121.64 <.0001
Error 38 116.344360 3.061694
Corrected Total 59 7937.529160
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.985342 2.091975 1.749770 83.64200
Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 10.445440 5.222720 1.71 0.1952
BI 19 7810.739360 411.091545 134.27 <.0001
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 10.445440 5.222720 1.71 0.1952
BI 19 7810.739360 411.091545 134.27 <.0001
% MAU TAO CHOI
The GLM Procedure
Duncan's Multiple Range Test for Y
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 38
Error Mean Square 3.061694
Number of Means 2 3 4 5 6 7 8 9
10 11
Critical Range 3.874 4.040 4.151 4.233 4.298 4.350 4.394 4.432
4.464 4.492
Number of Means 12 13 14 15 16 17 18
19 20
Critical Range 4.517 4.539 4.560 4.578 4.594 4.609 4.623
4.635 4.647
Means with the same letter are not significantly different.
Duncan Grouping Mean N BI
A 99.000 3 B2I1
A 98.333 3 B3I1
A 98.333 3 B3I4
A 98.167 3 B2I4
B 88.893 3 B2I2
B 88.890 3 B4I1
B 88.557 3 B4I2
B 88.483 3 B1I1
B 88.223 3 B2I3
B 87.890 3 B4I3
B 87.890 3 B3I2
C 83.220 3 B1I3
D 78.780 3 B3I5
D 77.853 3 B1I4
D 77.780 3 B3I3
D 77.520 3 B1I2
D 77.113 3 B2I5
E 67.003 3 B4I5
E 65.003 3 B4I4
F 55.907 3 B1I5
Số chồi trung bình
-
SO CHOI TRUNG BINH
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
B 4 1,0 1,5 2,0 2,5
I 5 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5
Number of Observations Read 60
Number of Observations Used 60
SO CHOI TRUNG BINH
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 21 71.69047500 3.41383214 745.45 <.0001
Error 38 0.17402333 0.00457956
Corrected Total 59 71.86449833
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.997578 2.391112 0.067672 2.830167
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 0.04984333 0.02492167 5.44 0.0084
B 3 35.59991167 11.86663722 2591.22 <.0001
I 4 12.51757333 3.12939333 683.34 <.0001
B*I 12 23.52314667 1.96026222 428.05 <.0001
SO CHOI TRUNG BINH
The GLM Procedure
Level of Level of --------------Y--------------
B I N Mean Std Dev
1,0 0,1 3 4.49333333 0.07505553
1,0 0,2 3 4.19333333 0.17214335
1,0 0,3 3 2.65666667 0.02309401
1,0 0,4 3 3.50666667 0.15695010
1,0 0,5 3 3.78000000 0.03000000
1,5 0,1 3 4.67666667 0.00577350
1,5 0,2 3 4.34000000 0.01732051
1,5 0,3 3 1.83333333 0.07371115
1,5 0,4 3 2.40000000 0.06082763
1,5 0,5 3 3.73000000 0.07000000
2,0 0,1 3 2.43666667 0.01527525
2,0 0,2 3 1.85333333 0.09073772
2,0 0,3 3 1.35666667 0.02309401
2,0 0,4 3 2.78000000 0.04000000
2,0 0,5 3 3.58000000 0.02000000
2,5 0,1 3 1.46333333 0.02516611
2,5 0,2 3 1.21000000 0.05567764
2,5 0,3 3 2.45666667 0.02081666
2,5 0,4 3 1.72333333 0.14364308
2,5 0,5 3 2.13333333 0.02081666
SO CHOI TRUNG BINH
The GLM Procedure
Least Squares Means
Adjustment for Multiple Comparisons: Dunnett
H0:LSMean=
Control
B I Y LSMEAN Pr > |t|
1,0 0,1 4.49333333
1,0 0,2 4.19333333 <.0001
1,0 0,3 2.65666667 <.0001
1,0 0,4 3.50666667 <.0001
1,0 0,5 3.78000000 <.0001
1,5 0,1 4.67666667 0.0258
1,5 0,2 4.34000000 0.0933
1,5 0,3 1.83333333 <.0001
1,5 0,4 2.40000000 <.0001
1,5 0,5 3.73000000 <.0001
2,0 0,1 2.43666667 <.0001
2,0 0,2 1.85333333 <.0001
2,0 0,3 1.35666667 <.0001
2,0 0,4 2.78000000 <.0001
2,0 0,5 3.58000000 <.0001
2,5 0,1 1.46333333 <.0001
2,5 0,2 1.21000000 <.0001
2,5 0,3 2.45666667 <.0001
2,5 0,4 1.72333333 <.0001
2,5 0,5 2.13333333 <.0001
SO CHOI TRUNG BINH
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
BI 20 B1I1 B1I2 B1I3 B1I4 B1I5 B2I1 B2I2 B2I3 B2I4 B2I5 B3I1 B3I2 B3I3
B3I4 B3I5 B4I1
B4I2 B4I3 B4I4 B4I5
Number of Observations Read 60
Number of Observations Used 60
SO CHOI TRUNG BINH
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 21 71.69047500 3.41383214 745.45 <.0001
Error 38 0.17402333 0.00457956
Corrected Total 59 71.86449833
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.997578 2.391112 0.067672 2.830167
Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 0.04984333 0.02492167 5.44 0.0084
BI 19 71.64063167 3.77055956 823.35 <.0001
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 0.04984333 0.02492167 5.44 0.0084
BI 19 71.64063167 3.77055956 823.35 <.0001
SO CHOI TRUNG BINH
The GLM Procedure
Duncan's Multiple Range Test for Y
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 38
Error Mean Square 0.00458
Number of Means 2 3 4 5 6 7 8 9
10 11
Critical Range .1498 .1562 .1605 .1637 .1662 .1683 .1699 .1714
.1726 .1737
Number of Means 12 13 14 15 16 17 18
19 20
Critical Range .1747 .1756 .1763 .1770 .1777 .1783 .1788
.1793 .1797
Means with the same letter are not significantly different.
Duncan Grouping Mean N BI
A 4.67667 3 B2I1
B 4.49333 3 B1I1
C 4.34000 3 B2I2
C 4.19333 3 B1I2
D 3.78000 3 B1I5
D 3.73000 3 B2I5
E 3.58000 3 B3I5
E 3.50667 3 B1I4
F 2.78000 3 B3I4
F 2.65667 3 B1I3
G 2.45667 3 B4I3
G 2.43667 3 B3I1
G 2.40000 3 B2I4
H 2.13333 3 B4I5
I 1.85333 3 B3I2
I 1.83333 3 B2I3
I 1.72333 3 B4I4
J 1.46333 3 B4I1
K J 1.35667 3 B3I3
K 1.21000 3 B4I2
- Chiều cao chồi
CHIEU CAO CHOI TRUNG BINH
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
B 4 1,0 1,5 2,0 2,5
I 5 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5
Number of Observations Read 60
Number of Observations Used 60
CHIEU CAO CHOI TRUNG BINH
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 21 6.26142333 0.29816302 3138.56 <.0001
Error 38 0.00361000 0.00009500
Corrected Total 59 6.26503333
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.999424 0.887417 0.009747 1.098333
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 0.03272333 0.01636167 172.23 <.0001
B 3 2.56920667 0.85640222 9014.76 <.0001
I 4 1.27128333 0.31782083 3345.48 <.0001
B*I 12 2.38821000 0.19901750 2094.92 <.0001
CHIEU CAO CHOI TRUNG BINH
The GLM Procedure
Level of Level of --------------Y--------------
B I N Mean Std Dev
1,0 0,1 3 1.56666667 0.02081666
1,0 0,2 3 1.47000000 0.01000000
1,0 0,3 3 1.59333333 0.01527525
1,0 0,4 3 1.31000000 0.02000000
1,0 0,5 3 1.12333333 0.02516611
1,5 0,1 3 1.39666667 0.02516611
1,5 0,2 3 1.44333333 0.03055050
1,5 0,3 3 0.68333333 0.03055050
1,5 0,4 3 0.72666667 0.02516611
1,5 0,5 3 0.87333333 0.03055050
2,0 0,1 3 1.33000000 0.02000000
2,0 0,2 3 1.06000000 0.03605551
2,0 0,3 3 0.83333333 0.03055050
2,0 0,4 3 1.09666667 0.04163332
2,0 0,5 3 1.26000000 0.03605551
2,5 0,1 3 1.04000000 0.03605551
2,5 0,2 3 0.67666667 0.04163332
2,5 0,3 3 1.26666667 0.04163332
2,5 0,4 3 0.51333333 0.03055050
2,5 0,5 3 0.70333333 0.03055050
CHIEU CAO CHOI TRUNG BINH
The GLM Procedure
Least Squares Means
Adjustment for Multiple Comparisons: Dunnett
H0:LSMean=
Control
B I Y LSMEAN Pr > |t|
1,0 0,1 1.56666667
1,0 0,2 1.47000000 <.0001
1,0 0,3 1.59333333 0.0238
1,0 0,4 1.31000000 <.0001
1,0 0,5 1.12333333 <.0001
1,5 0,1 1.39666667 <.0001
1,5 0,2 1.44333333 <.0001
1,5 0,3 0.68333333 <.0001
1,5 0,4 0.72666667 <.0001
1,5 0,5 0.87333333 <.0001
2,0 0,1 1.33000000 <.0001
2,0 0,2 1.06000000 <.0001
2,0 0,3 0.83333333 <.0001
2,0 0,4 1.09666667 <.0001
2,0 0,5 1.26000000 <.0001
2,5 0,1 1.04000000 <.0001
2,5 0,2 0.67666667 <.0001
2,5 0,3 1.26666667 <.0001
2,5 0,4 0.51333333 <.0001
2,5 0,5 0.70333333 <.0001
CHIEU CAO CHOI TRUNG BINH
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
BI 20 B1I1 B1I2 B1I3 B1I4 B1I5 B2I1 B2I2 B2I3 B2I4 B2I5 B3I1 B3I2 B3I3
B3I4 B3I5 B4I1
B4I2 B4I3 B4I4 B4I5
Number of Observations Read 60
Number of Observations Used 60
CHIEU CAO CHOI TRUNG BINH
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 21 6.26142333 0.29816302 3138.56 <.0001
Error 38 0.00361000 0.00009500
Corrected Total 59 6.26503333
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.999424 0.887417 0.009747 1.098333
Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 0.03272333 0.01636167 172.23 <.0001
BI 19 6.22870000 0.32782632 3450.80 <.0001
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 0.03272333 0.01636167 172.23 <.0001
BI 19 6.22870000 0.32782632 3450.80 <.0001
CHIEU CAO CHOI TRUNG BINH
The GLM Procedure
Duncan's Multiple Range Test for Y
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 38
Error Mean Square 0.000095
Number of Means 2 3 4 5 6 7 8 9
10 11
Critical Range .02158 .02250 .02312 .02358 .02394 .02423 .02448 .02469
.02487 .02502
Number of Means 12 13 14 15 16 17 18
19 20
Critical Range .02516 .02529 .02540 .02550 .02559 .02567 .02575
.02582 .02589
Means with the same letter are not significantly different.
Duncan Grouping Mean N BI
A 1.593333 3 B1I3
B 1.566667 3 B1I1
C 1.470000 3 B1I2
D 1.443333 3 B2I2
E 1.396667 3 B2I1
F 1.330000 3 B3I1
F 1.310000 3 B1I4
G 1.266667 3 B4I3
G 1.260000 3 B3I5
H 1.123333 3 B1I5
I 1.096667 3 B3I4
J 1.060000 3 B3I2
J 1.040000 3 B4I1
K 0.873333 3 B2I5
L 0.833333 3 B3I3
M 0.726667 3 B2I4
N 0.703333 3 B4I5
O N 0.683333 3 B2I3
O 0.676667 3 B4I2
P 0.513333 3 B4I4
1.3. Phát triển cây từ chồi
Lần lặp
Số lá TB
Số rễ TB
Tỷ lệ mẫu tạo rễ (%)
Chiều dài rễ (cm)
lại
E0
2.93
4.00
4.33
100
E1
100
2.27
6.67
11.33
E2
100
1.30
6.33
13.00
E3
100
1.13
5.33
9.00
E4
100
1.07
5.00
10.33
E5
100
0.97
5.67
12.67
E6
100
0.67
4.67
5.67
E0
100
2.85
4.15
4.15
E1
100
2.25
6.65
11.25
E2
100
1.37
6.38
13.12
E3
100
1.15
5.25
9.31
E4
100
1.15
5.12
10.37
E5
100
0.94
5.56
12.81
E6
100
0.63
4.69
5.63
E0
100
2.97
3.95
4.45
E1
100
2.32
6.54
11.37
E2
100
1.25
6.28
12.84
E3
100
1.21
5.54
9.06
E4
100
1.25
4.85
10.27
E5
100
0.98
5.60
12.52
E6
100
0.68
4.71
5.46
- Số lá trung bình
SO LA TRUNG BINH(LA/MAU)
The ANOVA Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
T 7 E0 E1 E2 E3 E4 E5 E6
Number of Observations Read 21
Number of Observations Used 21
SO LA TRUNG BINH(LA/MAU)
The ANOVA Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 6 14.80419048 2.46736508 276.49 <.0001
Error 14 0.12493333 0.00892381
Corrected Total 20 14.92912381
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.991632 1.756494 0.094466 5.378095
Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F
T 6 14.80419048 2.46736508 276.49 <.0001
SO LA TRUNG BINH(LA/MAU)
The ANOVA Procedure
Duncan's Multiple Range Test for Y
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 14
Error Mean Square 0.008924
Number of Means 2 3 4 5 6 7
Critical Range .2296 .2395 .2458 .2504 .2538 .2565
Means with the same letter are not significantly different.
Duncan Grouping Mean N T
A 6.62000 3 E1
B 6.33000 3 E2
C 5.61000 3 E5
D 5.37333 3 E3
E 4.99000 3 E4
F 4.69000 3 E6
G 4.03333 3 E0
SO LA TRUNG BINH(LA/MAU)
The ANOVA Procedure
Tukey's Studentized Range (HSD) Test for Y
NOTE: This test controls the Type I experimentwise error rate, but it generally has a
higher Type II
error rate than REGWQ.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 14
Error Mean Square 0.008924
Critical Value of Studentized Range 6.08472
Minimum Significant Difference 0.3319
Means with the same letter are not significantly different.
Tukey Grouping Mean N T
A 6.62000 3 E1
A 6.33000 3 E2
B 5.61000 3 E5
B 5.37333 3 E3
C 4.99000 3 E4
C 4.69000 3 E6
D 4.03333 3 E0
- Số rễ trung bình
SO RE TRUNG BINH (RE/MAU)
The ANOVA Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
T 7 E0 E1 E2 E3 E4 E5 E6
Number of Observations Read 21
Number of Observations Used 21
SO RE TRUNG BINH (RE/MAU)
The ANOVA Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 6 205.6498667 34.2749778 2195.10 <.0001
Error 14 0.2186000 0.0156143
Corrected Total 20 205.8684667
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.998938 1.319041 0.124957 9.473333
Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F
T 6 205.6498667 34.2749778 2195.10 <.0001
SO RE TRUNG BINH (RE/MAU)
The ANOVA Procedure
Duncan's Multiple Range Test for Y
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 14
Error Mean Square 0.015614
Number of Means 2 3 4 5 6 7
Critical Range .3037 .3167 .3252 .3312 .3358 .3393
Means with the same letter are not significantly different.
Duncan Grouping Mean N T
A 12.9867 3 E2
B 12.6667 3 E5
C 11.3167 3 E1
D 10.3233 3 E4
E 9.1233 3 E3
F 5.5867 3 E6
G 4.3100 3 E0
- Chiều dài rễ
CHIEU DAI RE(cm)
The ANOVA Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
T 7 E0 E1 E2 E3 E4 E5 E6
Number of Observations Read 21
Number of Observations Used 21
CHIEU DAI RE(cm)
The ANOVA Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 6 11.63144762 1.93857460 690.00 <.0001
Error 14 0.03933333 0.00280952
Corrected Total 20 11.67078095
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.996630 3.551703 0.053005 1.492381
Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F
T 6 11.63144762 1.93857460 690.00 <.0001
CHIEU DAI RE(cm)
The ANOVA Procedure
Duncan's Multiple Range Test for Y
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 14
Error Mean Square 0.00281
Number of Means 2 3 4 5 6 7
Critical Range .1288 .1344 .1379 .1405 .1424 .1439
Means with the same letter are not significantly different.
Duncan Grouping Mean N T
A 2.91667 3 E0
B 2.28000 3 E1
C 1.30667 3 E2
D 1.16333 3 E3
D 1.15667 3 E4
E 0.96333 3 E5
F 0.66000 3 E6
1.4. Khả năng tạo rễ bất định của lá và đoạn thân cây Bạch hoa xà in vitro
IBA
NAA
Rễ TB từ đoạn thân
Ký hiệu
Rễ TB từ lá
Lần lặp
(mg/L)
(mg/L)
(g TLT)
lại
(g TLT)
0
0
I0N0
0.43
1.21
1
0
0.1
I0N0,1
0.68
2.61
1
0
0.5
I0N0,5
0.82
2.50
1
0
1.0
I0N1,0
1.13
1.81
1
0
1.5
I0N1,5
1.22
1.70
1
0.1
0
I0,1N0
1.25
1.60
1
0.1
0.1
I0,1N0,1
1.78
2.00
1
0.1
0.5
I0,1N0,5
1.55
2.11
1
0.1
1.0
I0,1N1,0
0.85
2.19
1
0.1
1.5
I0,1N1,5
1.67
2.40
1
0.5
0
I0,5N0
1.45
1.72
1
0.5
0.1
I0,5N0,1
1.23
3.02
1
0.5
0.5
I0,5N0,5
0.77
1.71
1
0.5
1.0
I0,5N1,0
1.12
1.83
1
0.5
1.5
I0,5N1,5
1.25
1.83
1
1.0
0
I1,0N0
0.88
1.83
1
1.0
0.1
I1,0N0,1
0.77
2.12
1
1.0
0.5
I1,0N0,5
1.50
2.20
1
1.0
1.0
I1,0N1,0
1.17
2.40
1
1.0
1.5
I1,0N1,5
0.85
2.58
1
1.5
0
I1,5N0
0.77
1.87
1
1.5
0.1
I1,5N0,1
1.30
2.38
1
1.5
0.5
I1,5N0,5
1.22
1.75
1
1.5
1.0
I1,5N1,0
1.12
1.31
1
1.5
1.5
I1,5N1,5
1.18
1.24
1
0
0
I0N0
0.40
1.25
2
0
0.1
I0N0,1
0.65
2.62
2
0
0.5
I0N0,5
0.78
2.55
2
0
1.0
I0N1,0
1.12
1.83
2
0
1.5
I0N1,5
1.25
1.74
2
0.1
0
I0,1N0
1.17
1.65
2
0.1
0.1
I0,1N0,1
1.73
2.02
2
0.1
0.5
I0,1N0,5
1.52
2.12
2
0.1
1.0
I0,1N1,0
0.83
2.21
2
0.1
1.5
I0,1N1,5
1.64
2.43
2
0.5
0
I0,5N0
1.41
1.75
2
0.5
0.1
I0,5N0,1
1.20
3.06
2
0.5
0.5
I0,5N0,5
0.75
1.74
2
0.5
1.0
I0,5N1,0
1.17
1.83
2
0.5
1.5
I0,5N1,5
1.22
1.85
2
1.0
0
I1,0N0
0.85
1.82
2
1.0
0.1
I1,0N0,1
0.73
2.15
2
1.0
0.5
I1,0N0,5
1.46
2.26
2
1.0
1.0
I1,0N1,0
1.20
2.42
2
1.0
1.5
I1,0N1,5
0.81
2.55
2
1.5
0
I1,5N0
0.72
1.82
2
1.5
0.1
I1,5N0,1
1.32
2.34
2
1.5
0.5
I1,5N0,5
1.19
1.76
2
1.5
1.0
I1,5N1,0
1.15
1.33
2
1.5
1.5
I1,5N1,5
1.15
1.26
2
0
0
I0N0
0.46
1.17
3
0
0.1
I0N0,1
0.70
2.66
3
0
0.5
I0N0,5
0.85
2.55
3
0
1.0
I0N1,0
1.14
1.84
3
0
1.5
I0N1,5
1.23
1.65
3
0.1
0
I0,1N0
1.27
1.63
3
0.1
0.1
I0,1N0,1
1.74
2.14
3
0.1
0.5
I0,1N0,5
1.56
2.08
3
0.1
1.0
I0,1N1,0
0.88
2.14
3
0.1
1.5
I0,1N1,5
1.69
2.35
3
0.5
0
I0,5N0
1.47
1.70
3
0.5
0.1
I0,5N0,1
1.25
3.09
3
0.5
0.5
I0,5N0,5
0.79
1.64
3
0.5
1.0
I0,5N1,0
1.15
1.75
3
0.5
1.5
I0,5N1,5
1.30
1.73
3
1.0
0
I1,0N0
0.82
1.80
3
1.0
0.1
I1,0N0,1
0.75
2.15
3
1.0
0.5
I1,0N0,5
1.52
2.25
3
1.0
1.0
I1,0N1,0
1.19
2.35
3
1.0
1.5
I1,0N1,5
0.87
2.52
3
1.5
0
I1,5N0
0.79
1.85
3
1.5
0.1
I1,5N0,1
1.31
2.34
3
1.5
0.5
I1,5N0,5
1.25
1.70
3
1.5
1.0
I1,5N1,0
1.17
1.26
3
1.5
1.5
I1,5N1,5
1.19
1.27
3
- Rễ trung bình từ đoạn thân
RE DOAN THAN
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
I 5 0 0.1 0.5 1.0 1.5
N 5 0 0.1 0.5 1.0 1.5
Number of Observations Read 75
Number of Observations Used 75
RE DOAN THAN
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 26 7.82505333 0.30096359 671.88 <.0001
Error 48 0.02150133 0.00044794
Corrected Total 74 7.84655467
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.997260 1.896025 0.021165 1.116267
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 0.01709867 0.00854933 19.09 <.0001
I 4 2.45570133 0.61392533 1370.54 <.0001
N 4 0.72232800 0.18058200 403.13 <.0001
I*N 16 4.62992533 0.28937033 646.00 <.0001
RE DOAN THAN
The GLM Procedure
Level of Level of --------------Y--------------
I N N Mean Std Dev
0 0 3 0.43000000 0.03000000
0 0.1 3 0.67666667 0.02516611
0 0.5 3 0.81666667 0.03511885
0 1.0 3 1.13000000 0.01000000
0 1.5 3 1.23333333 0.01527525
0.1 0 3 1.23000000 0.05291503
0.1 0.1 3 1.75000000 0.02645751
0.1 0.5 3 1.54333333 0.02081666
0.1 1.0 3 0.85333333 0.02516611
0.1 1.5 3 1.66666667 0.02516611
0.5 0 3 1.44333333 0.03055050
0.5 0.1 3 1.22666667 0.02516611
0.5 0.5 3 0.77000000 0.02000000
0.5 1.0 3 1.14666667 0.02516611
0.5 1.5 3 1.25666667 0.04041452
1.0 0 3 0.85000000 0.03000000
1.0 0.1 3 0.75000000 0.02000000
1.0 0.5 3 1.49333333 0.03055050
1.0 1.0 3 1.18666667 0.01527525
1.0 1.5 3 0.84333333 0.03055050
1.5 0 3 0.76000000 0.03605551
1.5 0.1 3 1.31000000 0.01000000
1.5 0.5 3 1.22000000 0.03000000
1.5 1.0 3 1.14666667 0.02516611
1.5 1.5 3 1.17333333 0.02081666
RE DOAN
The GLM Procedure
Least Squares Means
Adjustment for Multiple Comparisons: Dunnett
H0:LSMean=
Control
I N Y LSMEAN Pr > |t|
0 0 0.43000000
0 0.1 0.67666667 <.0001
0 0.5 0.81666667 <.0001
0 1.0 1.13000000 <.0001
0 1.5 1.23333333 <.0001
0.1 0 1.23000000 <.0001
0.1 0.1 1.75000000 <.0001
0.1 0.5 1.54333333 <.0001
0.1 1.0 0.85333333 <.0001
0.1 1.5 1.66666667 <.0001
0.5 0 1.44333333 <.0001
0.5 0.1 1.22666667 <.0001
0.5 0.5 0.77000000 <.0001
0.5 1.0 1.14666667 <.0001
0.5 1.5 1.25666667 <.0001
1.0 0 0.85000000 <.0001
1.0 0.1 0.75000000 <.0001
1.0 0.5 1.49333333 <.0001
1.0 1.0 1.18666667 <.0001
1.0 1.5 0.84333333 <.0001
1.5 0 0.76000000 <.0001
1.5 0.1 1.31000000 <.0001
1.5 0.5 1.22000000 <.0001
1.5 1.0 1.14666667 <.0001
1.5 1.5 1.17333333 <.0001
RE DOAN THAN
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
IN 25 I0,1N0 I0,1N0,1 I0,1N0,5 I0,1N1,0 I0,1N1,5 I0,5N0 I0,5N0,1
I0,5N0,5 I0,5N1,0
I0,5N1,5 I0N0 I0N0,1 I0N0,5 I0N1,0 I0N1,5 I1,0N0 I1,0N0,1
I1,0N0,5 I1,0N1,0
I1,0N1,5 I1,5N0 I1,5N0,1 I1,5N0,5 I1,5N1,0 I1,5N1,5
Number of Observations Read 75
Number of Observations Used 75
RE DOAN THAN
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 26 7.82505333 0.30096359 671.88 <.0001
Error 48 0.02150133 0.00044794
Corrected Total 74 7.84655467
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.997260 1.896025 0.021165 1.116267
Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 0.01709867 0.00854933 19.09 <.0001
IN 24 7.80795467 0.32533144 726.28 <.0001
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 0.01709867 0.00854933 19.09 <.0001
IN 24 7.80795467 0.32533144 726.28 <.0001
RE DOAN THAN
The GLM Procedure
Duncan's Multiple Range Test for Y
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 48
Error Mean Square 0.000448
Number of Means 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11 12 13
Critical Range .04635 .04833 .04966 .05065 .05143 .05206 .05259 .05305 .05344
.05379 .05410 .05438
Number of Means 14 15 16 17 18 19 20 21 22
23 24 25
Critical Range .05462 .05485 .05506 .05524 .05542 .05558 .05573 .05587 .05599
.05611 .05623 .05633
Means with the same letter are not significantly different.
Duncan Grouping Mean N IN
A 1.75000 3 I0,1N0,1
B 1.66667 3 I0,1N1,5
C 1.54333 3 I0,1N0,5
D 1.49333 3 I1,0N0,5
E 1.44333 3 I0,5N0
F 1.31000 3 I1,5N0,1
G 1.25667 3 I0,5N1,5
H G 1.23333 3 I0N1,5
H G 1.23000 3 I0,1N0
H G 1.22667 3 I0,5N0,1
H G I 1.22000 3 I1,5N0,5
H J I 1.18667 3 I1,0N1,0
K J I 1.17333 3 I1,5N1,5
K J 1.14667 3 I1,5N1,0
K J 1.14667 3 I0,5N1,0
K 1.13000 3 I0N1,0
L 0.85333 3 I0,1N1,0
L 0.85000 3 I1,0N0
L 0.84333 3 I1,0N1,5
L 0.81667 3 I0N0,5
M 0.77000 3 I0,5N0,5
M 0.76000 3 I1,5N0
M 0.75000 3 I1,0N0,1
N 0.67667 3 I0N0,1
O 0.43000 3 I0N0
- Rễ trung bình từ lá
RE TU LA
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
I 5 0 0.1 0.5 1.0 1.5
N 5 0 0.1 0.5 1.0 1.5
Number of Observations Read 75
Number of Observations Used 75
RE TU LA
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 26 14.87330133 0.57205005 495.31 <.0001
Error 48 0.05543733 0.00115494
Corrected Total 74 14.92873867
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.996287 1.700471 0.033984 1.998533
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 0.01136267 0.00568133 4.92 0.0114
I 4 2.21943200 0.55485800 480.42 <.0001
N 4 5.14685867 1.28671467 1114.09 <.0001
I*N 16 7.49564800 0.46847800 405.63 <.0001
RE TU LA
The GLM Procedure
Level of Level of --------------Y--------------
I N N Mean Std Dev
0 0 3 1.21000000 0.04000000
0 0.1 3 2.63000000 0.02645751
0 0.5 3 2.53333333 0.02886751
0 1.0 3 1.82666667 0.01527525
0 1.5 3 1.69666667 0.04509250
0.1 0 3 1.62666667 0.02516611
0.1 0.1 3 2.05333333 0.07571878
0.1 0.5 3 2.10333333 0.02081666
0.1 1.0 3 2.18000000 0.03605551
0.1 1.5 3 2.39333333 0.04041452
0.5 0 3 1.72333333 0.02516611
0.5 0.1 3 3.05666667 0.03511885
0.5 0.5 3 1.69666667 0.05131601
0.5 1.0 3 1.80333333 0.04618802
0.5 1.5 3 1.80333333 0.06429101
1.0 0 3 1.81666667 0.01527525
1.0 0.1 3 2.14000000 0.01732051
1.0 0.5 3 2.23666667 0.03214550
1.0 1.0 3 2.39000000 0.03605551
1.0 1.5 3 2.55000000 0.03000000
1.5 0 3 1.84666667 0.02516611
1.5 0.1 3 2.35333333 0.02309401
1.5 0.5 3 1.73666667 0.03214550
1.5 1.0 3 1.30000000 0.03605551
1.5 1.5 3 1.25666667 0.01527525
RE TU LA
The GLM Procedure
Least Squares Means
Adjustment for Multiple Comparisons: Dunnett
H0:LSMean=
Control
I N Y LSMEAN Pr > |t|
0 0 1.21000000
0 0.1 2.63000000 <.0001
0 0.5 2.53333333 <.0001
0 1.0 1.82666667 <.0001
0 1.5 1.69666667 <.0001
0.1 0 1.62666667 <.0001
0.1 0.1 2.05333333 <.0001
0.1 0.5 2.10333333 <.0001
0.1 1.0 2.18000000 <.0001
0.1 1.5 2.39333333 <.0001
0.5 0 1.72333333 <.0001
0.5 0.1 3.05666667 <.0001
0.5 0.5 1.69666667 <.0001
0.5 1.0 1.80333333 <.0001
0.5 1.5 1.80333333 <.0001
1.0 0 1.81666667 <.0001
1.0 0.1 2.14000000 <.0001
1.0 0.5 2.23666667 <.0001
1.0 1.0 2.39000000 <.0001
1.0 1.5 2.55000000 <.0001
1.5 0 1.84666667 <.0001
1.5 0.1 2.35333333 <.0001
1.5 0.5 1.73666667 <.0001
1.5 1.0 1.30000000 0.0332
1.5 1.5 1.25666667 0.6818
RE TU LA
The GLM Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
K 3 1 2 3
IN 25 I0,1N0 I0,1N0,1 I0,1N0,5 I0,1N1,0 I0,1N1,5 I0,5N0 I0,5N0,1
I0,5N0,5 I0,5N1,0
I0,5N1,5 I0N0 I0N0,1 I0N0,5 I0N1,0 I0N1,5 I1,0N0 I1,0N0,1
I1,0N0,5 I1,0N1,0
I1,0N1,5 I1,5N0 I1,5N0,1 I1,5N0,5 I1,5N1,0 I1,5N1,5
Number of Observations Read 75
Number of Observations Used 75
RE TU LA
The GLM Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 26 14.87330133 0.57205005 495.31 <.0001
Error 48 0.05543733 0.00115494
Corrected Total 74 14.92873867
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.996287 1.700471 0.033984 1.998533
Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 0.01136267 0.00568133 4.92 0.0114
IN 24 14.86193867 0.61924744 536.17 <.0001
Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F
K 2 0.01136267 0.00568133 4.92 0.0114
IN 24 14.86193867 0.61924744 536.17 <.0001
RE TU LA
The GLM Procedure
Duncan's Multiple Range Test for Y
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 48
Error Mean Square 0.001155
Number of Means 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11 12 13
Critical Range .07443 .07760 .07974 .08133 .08258 .08360 .08445 .08518 .08582
.08637 .08687 .08731
Number of Means 14 15 16 17 18 19 20 21 22
23 24 25
Critical Range .08771 .08807 .08840 .08871 .08899 .08924 .08948 .08970 .08991
.09010 .09028 .09045
Means with the same letter are not significantly different.
Duncan Grouping Mean N IN
A 3.05667 3 I0,5N0,1
B 2.63000 3 I0N0,1
C 2.55000 3 I1,0N1,5
C 2.53333 3 I0N0,5
D 2.39333 3 I0,1N1,5
D 2.39000 3 I1,0N1,0
D 2.35333 3 I1,5N0,1
E 2.23667 3 I1,0N0,5
F E 2.18000 3 I0,1N1,0
F 2.14000 3 I1,0N0,1
F G 2.10333 3 I0,1N0,5
G 2.05333 3 I0,1N0,1
H 1.84667 3 I1,5N0
H 1.82667 3 I0N1,0
H 1.81667 3 I1,0N0
I H 1.80333 3 I0,5N1,0
I H 1.80333 3 I0,5N1,5
I J 1.73667 3 I1,5N0,5
J 1.72333 3 I0,5N0
K J 1.69667 3 I0N1,5
K J 1.69667 3 I0,5N0,5
K 1.62667 3 I0,1N0
L 1.30000 3 I1,5N1,0
M L 1.25667 3 I1,5N1,5
M 1.21000 3 I0N0
Phụ lục 2: Chuyển gen tạo rễ tơ
- Tỷ lệ mẫu chuyển gen
Thời gian ủ
Hàm lượng Acetocyringone (micromole)
Tỷ lệ mẫu chuyển gen (%)
1
10
0
1
50
0
1
100
0
1
150
0
3
10
0
3
50
0
3
100
0
3
150
0.001
7
10
0.001
7
50
0.002
7
100
0
7
150
0
The SAS System
The RSREG Procedure
Coding Coefficients for the Independent Variables
Factor Subtracted off Divided by
Thgian 4.000000 3.000000
acetosyringone 80.000000 70.000000
Response Surface for Variable TLChuyengen
Response Mean 0.000333
Root MSE 0.000634
R-Square 0.4834
Coefficient of Variation 190.1575
Type I Sum
Regression DF of Squares R-Square F Value Pr > F
Linear 2 0.000001242 0.2661 1.55 0.2875
Quadratic 2 5.336533E-9 0.0011 0.01 0.9934
Crossproduct 1 0.000001009 0.2162 2.51 0.1642
Total Model 5 0.000002256 0.4834 1.12 0.4380
Sum of
Residual DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Lack of Fit 6 0.000002411 0.000000402 . .
Pure Error 0 0 .
Total Error 6 0.000002411 0.000000402
Parameter
Estimate
Standard
from Coded
Parameter DF Estimate Error t Value Pr > |t| Data
Intercept 1 -0.000600 0.000846 -0.71 0.5051 0.000342
Thgian 1 0.000296 0.000430 0.69 0.5164 0.000358
acetosyringone 1 0.000005004 0.000015122 0.33 0.7520 -0.000157
Thgian*Thgian 1 0 0.000049410 0.00 1.0000 6.143367E-20
acetosyringone*Thgian 1 -0.000002209 0.000001394 -1.58 0.1642 -
0.000464
acetosyringone*acetosyringone 1 9.8915653E-9 8.582773E-8 0.12
0.9120 0.000048469
Sum of
Factor DF Squares Mean Square F Value Pr > F Label
Thgian 3 0.000002175 0.000000725 1.80 0.2464 Thoi gian u (ngay)
ham luong
acetosyringone 3 0.000001089 0.000000363 0.90 0.4925 acetosyringone
(micromol)
The SAS System
The RSREG Procedure
Canonical Analysis of Response Surface Based on Coded Data
Critical Value
Factor Coded Uncoded Label
Thgian -0.177912 3.466263 Thoi gian u (ngay)
ham luong
acetosyringone 0.772680 134.087591 acetosyringone (micromol)
Predicted value at stationary point: 0.000249
Eigenvectors
Eigenvalues Thgian acetosyringone
0.000257 -0.669358 0.742940
-0.000209 0.742940 0.669358
Stationary point is a saddle point.
The SAS System
The RSREG Procedure
Estimated Ridge of Maximum Response for Variable TLChuyengen
Coded Estimated Standard Uncoded Factor Values
Radius Response Error Thgian acetosyringone
0.0 0.000342 0.000438 4.000000 80.000000
0.1 0.000383 0.000439 4.264674 76.704493
0.2 0.000428 0.000435 4.512900 72.735348
0.3 0.000478 0.000427 4.749544 68.375792
0.4 0.000533 0.000415 4.978129 63.779334
0.5 0.000593 0.000401 5.201002 59.031209
0.6 0.000657 0.000386 5.419721 54.181129
0.7 0.000727 0.000371 5.635340 49.259599
0.8 0.000802 0.000359 5.848592 44.286219
0.9 0.000881 0.000355 6.059998 39.274092
1.0 0.000966 0.000360 6.269939 34.232288
- Tỷ lệ mẫu nhũn
Thời gian ủ
Hàm lượng Acetocyringone (micromole)
Tỷ lệ mẫu chuyển gen (%)
1
10
28
1
50
28
1
100
28.5
1
150
30
3
10
54.5
3
50
55
3
100
56.5
3
150
57.67
7
10
60
7
50
63
7
100
65
7
150
67.5
The SAS System
The RSREG Procedure
Coding Coefficients for the Independent Variables
Factor Subtracted off Divided by
Thgian 4.000000 3.000000
acetosyringone 80.000000 70.000000
Response Surface for Variable TLNHUN: Ti le mau nhun(%%)
Response Mean 49.472500
Root MSE 0.421407
R-Square 0.9996
Coefficient of Variation 0.8518
Type I Sum
Regression DF of Squares R-Square F Value Pr > F
Linear 2 2142.737903 0.7726 6033.03 <.0001
Quadratic 2 621.235380 0.2240 1749.13 <.0001
Crossproduct 1 8.451038 0.0030 47.59 0.0005
Total Model 5 2772.424321 0.9996 3122.38 <.0001
Sum of
Residual DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Lack of Fit 6 1.065504 0.177584 . .
Pure Error 0 0 .
Total Error 6 1.065504 0.177584
Parameter
Estimate
Standard
from Coded
Parameter DF Estimate Error t Value Pr >
|t| Data
Intercept 1 8.774754 0.562456 15.60
<.0001 63.725312
Thgian 1 20.921991 0.285691 73.23
<.0001 17.672952
acetosyringone 1 0.001180 0.010053 0.12
0.9104 2.235439
Thgian*Thgian 1 -1.942813 0.032849 -59.14
<.0001 -17.485313
acetosyringone*Thgian 1 0.006394 0.000927 6.90
0.0005 1.342669
acetosyringone*acetosyringone 1 0.000032374 0.000057061 0.57
0.5910 0.158632
Sum of
Factor DF Squares Mean Square F Value Pr > F Label
Thgian 3 2742.804188 914.268063 5148.37 <.0001 Thoi gian u (ngay)
ham luong
acetosyringone 3 38.071171 12.690390 71.46 <.0001 acetosyringone (micromol)
The SAS System
The RSREG Procedure
Canonical Analysis of Response Surface Based on Coded Data
Critical Value
Factor Coded Uncoded Label
Thgian 0.202017 4.606050 Thoi gian u (ngay)
ham luong
acetosyringone -7.900905 -473.063345 acetosyringone (micromol)
Predicted value at stationary point: 56.679433
Eigenvectors
Eigenvalues Thgian acetosyringone
0.184139 0.037967 0.999279
-17.510819 0.999279 -0.037967
Stationary point is a saddle point.
The SAS System
The RSREG Procedure
Estimated Ridge of Minimum Response for Variable TLNHUN: Ti le mau
nhun(%%
Coded Estimated Standard Uncoded Factor Values
Radius Response Error Thgian acetosyringone
0.0 63.725312 0.291204 4.000000 80.000000
0.1 61.772767 0.286559 3.701468 79.308456
0.2 59.475670 0.278582 3.401897 78.887609
0.3 56.831916 0.267738 3.101895 78.638039
0.4 53.840324 0.254884 2.801716 78.503181
0.5 50.500179 0.241433 2.501474 78.448732
0.6 46.811029 0.229566 2.201222 78.452763
0.7 42.772570 0.222380 1.900983 78.500625
0.8 38.384592 0.223633 1.600769 78.582175
0.9 33.646945 0.236753 1.300584 78.690169
1.0 28.559519 0.263547 1.000427 78.819297
Phụ lục 3: Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và tổng hợp hoạt chất
plumbagin
3.1. Đường chuẩn plumbagin:
Sự thay đổi hàm lượng plumbagin chuẩn được xác đinh bằng hệ thống HPLC.
Mức
Nồng độ pha (ppm)
Diện tích peak
Nồng độ xác định (ppm)
1
5
3,71
157321,19
2
10
7,97
289137,59
3
20
18,92
627406,87
4
30
30,30
979175,26
5
40
44,07
1404866,26
6
50
52,54
1666473,33
7
100
97,50
3055883,88
3.2. Trạng thái môi trường
Lần lặp lại
Điều kiện nuôi
Khối lượng rễ (g TLT)
1
2.54
long
1
2.25
ran
2
2.63
long
2
2.35
ran
3
2.53
long
3
2.37
ran
KHOI LUONG RE(g)
The ANOVA Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
T 2 long ran
Number of Observations Read 6
Number of Observations Used 6
KHOI LUONG RE(g)
The ANOVA Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 1 0.08881667 0.08881667 24.79 0.0076
Error 4 0.01433333 0.00358333
Corrected Total 5 0.10315000
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.861044 2.448301 0.059861 2.445000
Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F
T 1 0.08881667 0.08881667 24.79 0.0076
KHOI LUONG RE(g)
The ANOVA Procedure
t Tests (LSD) for Y
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 4
Error Mean Square 0.003583
Critical Value of t 4.60409
Least Significant Difference 0.225
Means with the same letter are not significantly different.
t Grouping Mean N T
A 2.56667 3 long
B 2.32333 3 ran
3.3. Điều kiện chiếu sáng
Lần lặp lại
Điều kiện nuôi
Khối lượng rễ (g TLT)
1
sang
2.64
1
toi
2.75
2
sang
2.63
2
toi
2.81
3
sang
2.70
3
toi
2.77
KHOI LUONG RE(g)
The ANOVA Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
T 2 sang toi
Number of Observations Read 6
Number of Observations Used 6
KHOI LUONG RE(g)
The ANOVA Procedure
Dependent Variable: Y
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 1 0.02160000 0.02160000 18.25 0.0129
Error 4 0.00473333 0.00118333
Corrected Total 5 0.02633333
R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean
0.820253 1.266243 0.034400 2.716667
Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F
T 1 0.02160000 0.02160000 18.25 0.0129
KHOI LUONG RE(g)
The ANOVA Procedure
t Tests (LSD) for Y
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 4
Error Mean Square 0.001183
Critical Value of t 4.60409
Least Significant Difference 0.1293
Means with the same letter are not significantly different.
t Grouping Mean N T
A 2.77667 3 toi
A 2.65667 3 sang
3.4. Ảnh hưởng loại môi trường:
Lần lặp lại
Môi trường
Khối lượng rễ (g TLT)
1
2.90
MS
1
2.6
B5
1
2.73
N
2
2.85
MS
2
2.63
B5
2
2.37
N
3
2.77
MS
3
2.56
B5
3
2.47
N
Khoi luong re
The ANOVA Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
Moitruong 3 B5 MS N
Number of Observations Read 9
Number of Observations Used 9
khoi luong re
The ANOVA Procedure
Dependent Variable: khoiluong
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 2 0.16486667 0.08243333 6.17 0.0350
Error 6 0.08013333 0.01335556
Corrected Total 8 0.24500000
R-Square Coeff Var Root MSE khoiluong Mean
0.672925 4.355512 0.115566 2.653333
Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F
Moitruong 2 0.16486667 0.08243333 6.17 0.0350
khoi luong re
The ANOVA Procedure
t Tests (LSD) for khoiluong
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 6
Error Mean Square 0.013356
Critical Value of t 3.70743
Least Significant Difference 0.3498
Means with the same letter are not significantly different.
t Grouping Mean N Moitruong
A 2.84000 3 MS
A 2.59667 3 B5
A 2.52333 3 N
3.5. Khối lượng rễ ban đầu:
Lần lặp lại
Khối lượng rễ (g TLT)
Nghiệm thức
1
1.07619
1
1
0.447619
2
1
0.18543
3
1
0.361809
4
2
0.942308
1
2
0.545455
2
2
0.407895
3
2
0.359606
4
3
1.07619
1
3
0.446701
2
3
0.362126
3
3
0.540404
4
khoi luong re ban dau
The ANOVA Procedure
Class Level Information
Class Levels Values
nghiemthuc 4 1 2 3 4
Number of Observations Read 12
Number of Observations Used 12
khoi luong re ban dau
The ANOVA Procedure
Dependent Variable: tyletangtruong
Sum of
Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F
Model 3 0.91954835 0.30651612 36.32 <.0001
Error 8 0.06752325 0.00844041
Corrected Total 11 0.98707160
R-Square Coeff Var Root MSE tyletangtruong Mean
0.931592 16.32855 0.091872 0.562644
Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F
nghiemthuc 3 0.91954835 0.30651612 36.32 <.0001
khoi luong re ban dau
The ANOVA Procedure
t Tests (LSD) for tyletangtruong
NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the
experimentwise error rate.
Alpha 0.01
Error Degrees of Freedom 8
Error Mean Square 0.00844
Critical Value of t 3.35539
Least Significant Difference 0.2517
Means with the same letter are not significantly different.
t Grouping Mean N nghiemthuc
A 1.03156 3 1
B 0.47993 3 2
B 0.42061 3 4
B 0.31848 3 3
3.6. Ảnh hưởng của một số elicitor lên sự sinh trưởng của rễ tơ
- Sàng lọc yếu tố tác động:
Study
Type
Factorial
12
Initial
Design
Plackett Burman
No Blocks
Center
Points
0
Design
Model
Main effects
Std.
Low
High
Low
High
Dev.
Factor
Name
Units
Actual
Actual
Coded
Coded
Mean
A
nuoc dua %
10
30
-1
1
20
10
B
pepton
mg/L
100
500
-1
1
300
200
yeast
C
extract
mg/L
100
1000
-1
1
550
450
D
chitosan mg/L
100
300
-1
1
200
100
E
casein
mg/L
100
500
-1
1
300
200
10
100
-1
1
55
45
SA
mg/L
F
10
50
-1
1
30
20
duong
g/L
G
-1
1
-1
1
0
1
H
H
-1
1
-1
1
0
1
J
J
-1
1
-1
1
0
1
K
K
-1
1
-1
1
0
1
L
L
Std.
Dev.
Ratio
Response Name
Units
Analysis Minimum Maximum Mean
trong
luong
mg/70mL Factorial
3.34
5.32 4.398333 0.661864 1.592814
tuoi
Y1
trong
luong kho mg/70mL Factorial
0.253
0.585 0.459167 0.098257 2.312253
Y2
plumbagin mg
Factorial 0.008112 1.416564 0.661184 0.417177 174.6257
Y3
+ Trọng lượng tươi
%
Term
Effect
SumSqr
Contribtn
Intercept
A-nuoc dua
0.76
1.7328
32.96323
B-pepton
0.34
0.3468
6.597211
C-yeast
extract
0.276667 0.229633 4.368338
D-chitosan
-0.08
0.0192
0.365244
E-casein
0.01
0.0003
0.005707
F-SA
0.066667 0.013333 0.253641
G-duong
-0.41333 0.512533 9.749973
Lenth's ME
1.655366
Lenth's SME
3.545923
+ Trọng lượng khô
%
Term
Effect
SumSqr
Contribtn
Intercept
A-nuoc dua
0.108
0.034992 30.20362
B-pepton
-0.00467 6.53E-05 0.056393
C-yeast
extract
0.020333 0.00124 1.070603
D-chitosan
0.013333 0.000533 0.460351
E-casein
0.003333 3.33E-05 0.028772
F-SA
0.009333 0.000261 0.225572
G-duong
-0.08833 0.023408 20.20509
Lenth's ME
0.048941
Lenth's SME 0.104836
+ Hàm lượng plumbagin
Term
Effect
SumSqr
% Contribtn
Intercept
A-nuoc dua
-0.01401 0.000589
0.028183
B-pepton
0.56296 0.950772
45.52557
C-yeast extract
0.005491 9.05E-05
0.004331
D-chitosan
0.422368 0.535184
25.62609
E-casein
-0.11887 0.042392
2.029829
F-SA
0.106667 0.034134
1.634408
G-duong
-0.07184 0.015482
0.741325
Lenth's ME
0.548946
Lenth's SME
1.175885
- Ảnh hưởng của yếu tố được chọn lọc lên sự sinh trưởng của rễ tơ
+ Trọng lương tươi:
trong luong tuoi
Transform:
None
Sequential Model Sum of Squares [Type I]
Sum of
Mean
F
p-value
Source
Squares
df
Square
Value
Prob > F
226.80
Mean vs Total226.80
1
Suggested
0.24
Linear vs Mean0.97
4
0.95
0.4583
0.50
2FI vs Linear2.98
6
3.24
0.0329
Suggested
4
Quadratic vs 2FI
0.60
0.15
0.97
0.4672
5
Cubic vs Quadratic
1.27
0.25
4.59 0.0599 Aliased
0.055
Residual
0.28
5
9.32
Total
232.89
25
"Sequential Model Sum of Squares [Type I]": Select the highest order
polynomial where the
additional terms are significant and the model is not aliased.
Lack of Fit Tests
Sum of
Mean
F
p-value
Source Squares
df
Square
Value
Prob > F
Linear
4.85
15
0.32
5.83
0.0308
2FI
1.87
9
0.21
3.75
0.0797
Suggested
Quadratic 1.27
5
0.25
4.59
0.0599
Cubic
0.000
0
Aliased
Pure Error 0.28
5
0.055
"Lack of Fit Tests": Want the selected model to have insignificant lack-of-fit.
Model Summary Statistics
Std.
Adjusted
Predicted
Source
Dev.
R-Squared
R-Squared
R-Squared
PRESS
Linear
0.51
0.1590
-0.0092
-0.4846
9.04
2FI
0.39
0.6476
0.3960
-1.0544
12.52
Suggested
Quadratic 0.39
0.7459
0.3901
-2.7571
22.89
Cubic
0.24
0.9545
0.7818
+
Aliased
+ Case(s) with leverage of 1.0000: PRESS statistic not defined
"Model Summary Statistics": Focus on the model maximizing the "Adjusted R-Squared"
and the "Predicted R-Squared".
Use your mouse to right click on individual cells for definitions.
Response
1
trong luong tuoi
ANOVA for Response Surface Reduced Cubic Model
Analysis of variance table [Partial sum of squares - Type III]
Sum of
Mean
F
p-value
Source
Squares
df
Square
Value
Prob > F
0.0063
5.65
16
6.31
0.35
Model
0.0024
1.07
1
19.15
1.07
A-nuoc dua
0.0165
0.51
1
9.14
0.51
B-chitosan
1
0.27
0.0581
4.88
C-SA0.27
1
0.34
0.0392
6.06
AB0.34
1
1.38
0.0011
24.63
AC1.38
1
1.25
0.0015
22.27
AD1.25
1
1.74
0.0005
31.04
BC1.74
1
0.30
0.0478
5.45
CD0.30
1
0.48
0.0192
8.55
A20.48
1
0.79
0.0056
14.11
B20.79
1
0.88
0.0042
15.70
C20.88
1
1.13
0.0020
20.20
D21.13
1
0.68
0.0083
12.12
ABC0.68
1
0.36
0.0342
6.50
ABD0.36
1
1.07
0.0023
19.20
ACD1.07
1
0.48
0.0189
8.61
A2B0.48
0.45
8
0.056
Residual
0.17
3
0.057
1.030.4554 not significant
Lack of Fit
0.28
5
0.055
Pure Error
6.09
24
Cor Total
Std. Dev.
0.24
R-Squared
0.9266
Mean3.01
Adj R-Squared
0.7797
C.V. %
7.85
Pred R-Squared
-0.8387
PRESS
11.20
Adeq Precision
13.567
A negative "Pred R-Squared" implies that the overall mean is a better predictor of
your response than the current model.
"Adeq Precision" measures the signal to noise ratio. A ratio greater than 4 is
desirable. Your ratio of 13.567 indicates an adequate signal. This model can be
used to navigate the design space.
Coefficient
Standard
95% CI
95% CI
Factor
Estimate
VIF
df
Error
Low
High
3.28
1
0.20
2.82
3.74
Intercept
-0.35
2.14
1
0.080
-0.54
-0.17
A-nuoc dua
-0.54
10.74
1
0.18
-0.94
-0.13
B-chitosan
-0.14
-0.30
6.297E-003
1.33
1
0.065
C-SA
1
0.17
0.027
0.83
7.75
AB0.43
1
0.088
0.24
0.64
1.93
AC0.44
1
0.21
-1.46
-0.50
10.29
AD-0.98
1
0.094
-0.74
-0.31
2.31
BC-0.53
1
0.48
0.10
2.993E-003
2.44
CD0.24
1
0.13
0.082
0.69
1.36
A20.39
1
0.35
-2.11
-0.51
8.47
B2-1.31
1
0.18
-1.13
-0.30
2.50
C2-0.71
1
0.28
0.62
1.91
6.35
D21.26
1
0.23
-1.35
-0.27
11.72
ABC-0.81
1
0.10
0.025
0.51
1.87
ABD0.27
1
0.26
0.55
1.76
13.03
ACD1.16
1
0.23
0.14
0.67
1.20
13.19
A2 B
Final Equation in Terms of Coded Factors:
trong luong tuoi
=
+3.28
-0.35
* A
-0.54
* B
-0.14
* C
+0.43
* A * B
+0.44
* A * C
-0.98
* A * D
-0.53
* B * C
+0.24
* C * D
+0.39
* A2
-1.31
* B2
-0.71
* C2
+1.26
* D2
-0.81
* A * B * C
+0.27
* A * B * D
+1.16
* A * C * D
+0.67
* A2 * B
1
Response
trong luong tuoi
Transform:
None
Diagnostics Case Statistics
InternallyExternallyInfluence on
Standard
Actual Predicted
Studentized
StudentizedFitted ValueCook's Run
Order
Value
Value Residual Leverage Residual Residual DFFITS Distance Order
1
2.92
3.00
-0.082 0.945-1.472-1.612 * -6.69
* 2.20
20
2.79
2
2.95
0.16 0.4970.9760.973
0.967
0.055
21
2.87
3
2.94
0.078 0.8850.9760.972
* 2.70
0.430
12
3.01
4
2.90
-0.12 0.444-0.663-0.638 -0.570
0.021
23
3.24
5
3.10
-0.14 0.844-1.538-1.715 * -3.99
0.753
18
4.89
6
4.97
0.076 0.9421.3351.417
* 5.73
* 1.72
7
7
2.69
2.75
-0.055 0.930-0.875-0.861 * -3.14
0.599
16
2.74
8
2.52
-0.22 0.698-1.685-1.962 * -2.99
0.387
25
2.58
9
2.66
0.077 0.6220.5290.504
0.646
0.027
13
10
3.10
3.12
-0.025 0.984-0.820-0.802 * -6.24
* 2.40
5
2.53
11
2.57
0.038 0.8430.4030.381
0.884
0.051
3
2.94
12
3.06
0.12 0.4970.7190.695
0.690
0.030
4
13
2.98
2.96
0.029 0.4610.1650.155
0.143
0.001
14
14
3.32
3.04
0.28 0.4381.5931.803
1.591
0.116
11
15
2.24
2.25-4.034E-003 0.717-0.032-0.030 -0.048
0.000
24
16
3.66
3.81
-0.14 0.819-1.432-1.553 * -3.30
0.545
8
17
3.29
3.31
-0.020 0.663-0.149-0.139 -0.195
0.003
1
18
2.98
2.97
0.011 0.9690.2750.259
1.450
0.140
6
19
2.85
2.94
-0.091 0.872-1.075-1.087 * -2.84
0.465
22
20
2.92
2.84
0.078 0.5940.5160.491
0.594
0.023
17
21
2.83
2.94
-0.11 0.497-0.662-0.637 -0.633
0.025
10
22
2.58
2.79
-0.21 0.497-1.232-1.281 -1.273
0.088
19
23
3.32
3.01
0.30 0.4441.7242.034
1.816
0.139
2
24
2.90
3.04
-0.14 0.438-0.802-0.783 -0.691
0.029
15
25
3.06
2.96
0.10 0.4610.5900.564
0.522
0.017
9
* Exceeds limits
+ Trọng lượng khô
2
trong luong kho
Transform:
None
Response
Sequential Model Sum of Squares [Type I]
Sum of
Mean
p-value
F
Source
Squares
df
Square
Value
Prob > F
Mean vs Total3.58
1
3.58
Suggested
Linear vs Mean3.492E-003
4
8.729E-004
0.28
0.8906
2FI vs Linear0.024
6
4.064E-003
1.46
0.2629
Quadratic vs 2FI
0.025
4
6.286E-003
0.0244
Suggested
4.51
Cubic vs Quadratic 7.715E-003
5
1.543E-003
0.4107
Aliased
1.24
Residual6.238E-003
5
1.248E-003
Total
3.64
25
0.15
"Sequential Model Sum of Squares [Type I]": Select the highest order polynomial
where the
additional terms are significant and the model is not aliased.
Lack of Fit Tests
Sum of
Mean
F
p-value
Source Squares
Square
df
Value
Prob > F
Linear
0.057
3.816E-003
15
0.1111
3.06
2FI
0.033
3.651E-003
9
0.1248
2.93
Quadratic7.715E-003
1.543E-003
5
1.24
0.4107
Suggested
Cubic
0.000
0
Aliased
5
Pure Error6.238E-003
1.248E-003
"Lack of Fit Tests": Want the selected model to have insignificant lack-of-fit.
Model Summary Statistics
Std.
Adjusted
Predicted
Source
Dev.
R-Squared
R-Squared
R-Squared
PRESS
Linear
0.056
0.0521
-0.1374
-0.5247
0.10
2FI
0.053
0.4162
-0.0008
-1.6394
0.18
Quadratic 0.037
0.7917
0.12
0.5000
-0.8101
Suggested
Cubic
0.035
0.9069
0.5529
+
Aliased
+ Case(s) with leverage of 1.0000: PRESS statistic not defined
"Model Summary Statistics": Focus on the model maximizing the "Adjusted R-Squared"
and the "Predicted R-Squared".
Use your mouse to right click on individual cells for definitions.
Response
2
trong luong kho
ANOVA for Response Surface Reduced Cubic Model
Analysis of variance table [Partial sum of squares - Type III]
Sum of
Mean
F
p-value
Source
Squares
df
Square
Value
Prob > F
Model
0.058
11
5.262E-003
7.53
0.0005
B-chitosan
2.256E-003
1
2.256E-003
3.23
0.0956
AC0.013
1
0.013
18.86
0.0008
AD0.016
0.016
1
23.16
0.0003
BC0.013
0.013
1
18.21
0.0009
CD5.195E-003
5.195E-003
1
7.43
0.0173
C20.011
0.011
1
16.13
0.0015
D20.029
0.029
1
41.70
< 0.0001
ABC6.563E-003
6.563E-003
1
9.39
0.0090
ABD3.258E-003
3.258E-003
1
4.66
0.0501
ACD0.017
0.017
1
24.85
0.0002
A2B5.932E-003
1
5.932E-003
8.49
0.0121
Residual
9.086E-003
13
6.989E-004
8
Lack of Fit
2.848E-003
3.560E-004
0.29
0.9434
5
Pure Error
6.238E-003
1.248E-003
24
Cor Total
0.067
0.026
R-Squared
0.8643
Std. Dev.
Adj R-Squared
0.7495
Mean0.38
6.99
Pred R-Squared
0.5837
C.V. %
0.028
Adeq Precision
12.867
PRESS
The "Pred R-Squared" of 0.5837 is in reasonable agreement with the "Adj R-Squared"
of 0.7495.
"Adeq Precision" measures the signal to noise ratio. A ratio greater than 4 is
desirable. Your ratio of 12.867 indicates an adequate signal. This model can be
used to navigate the design space.
Coefficient
Standard
95% CI
95% CI
Factor
Estimate
df
Error
Low
High
VIF
Intercept
0.35
1
0.014
0.32
0.38
B-chitosan
-0.031
1
0.017
-0.068
6.263E-003
8.12
AC0.036
1
8.240E-003
0.018
0.054
1.34
AD-0.044
1
9.115E-003
-0.064
-0.024
1.58
BC-0.038
1
8.989E-003
-0.058
-0.019
1.68
CD0.025
1
0.044
9.104E-003
5.153E-003
1.53
C2-0.068
1
0.017
-0.10
-0.032
1.77
D20.10
1
0.016
0.067
0.13
1.57
ABC-0.029
1
9.613E-003
-0.050
-8.689E-003
1.59
ABD0.023
1
0.011
-1.392E-005
0.046
1.55
ACD0.048
1
9.706E-003
0.027
0.069
1.41
A2 B
0.065
1
0.022
0.017
0.11
10.18
Final Equation in Terms of Coded Factors:
trong luong kho
=
+0.35
* B
-0.031
* A * C
+0.036
* A * D
-0.044
* B * C
-0.038
* C * D
+0.025
* C2
-0.068
* D2
+0.10
* A * B * C
-0.029
* A * B * D
+0.023
* A * C * D
+0.048
* A2 * B
+0.065
Response 2
trong luong kho
Transform:
None
Diagnostics Case Statistics
InternallyExternallyInfluence on
Standard
Actual Predicted
Studentized
StudentizedFitted ValueCook's Run
Order
Value
Value Residual Leverage Residual Residual DFFITS Distance Order
1
0.38
0.38-4.041E-003 0.650-0.258-0.249 -0.339
0.010
20
2
0.35
0.345.829E-003 0.3710.2780.268
0.206
0.004
21
3
0.37
0.37-2.920E-003 0.677-0.194-0.187 -0.270
0.007
12
4
0.39
0.36
0.023 0.4051.1291.142
0.942
0.072
23
5
0.36
0.355.619E-003 0.4870.2970.286
0.279
0.007
18
6
0.51
0.506.507E-003 0.7230.4680.453
0.732
0.048
7
7
0.43
0.43-6.554E-003 0.711-0.461-0.446 -0.699
0.043
16
8
0.34
0.35
-0.013 0.590-0.742-0.728 -0.873
0.066
25
9
0.38
0.35
0.021 0.3781.0001.000
0.780
0.051
13
10
0.29
0.31
-0.018 0.403-0.902-0.895 -0.735
0.046
5
11
0.34
0.35
-0.011 0.669-0.733-0.719 -1.022
0.090
3
12
0.45
0.43
0.019 0.3380.8780.870
0.621
0.033
4
13
0.34
0.39
-0.048 0.413-2.389-3.064 * -2.57
0.334
14
14
0.38
0.37
0.013 0.2850.5960.580
0.367
0.012
11
15
0.28
0.27
0.012 0.4330.5780.563
0.491
0.021
24
16
0.47
0.47-4.956E-003 0.783-0.403-0.389 -0.739
0.049
8
17
0.39
0.35
0.030 0.3031.3771.431
0.944
0.069
1
18
0.36
0.38
-0.019 0.391-0.934-0.929 -0.744
0.047
6
19
0.40
0.40-7.291E-003 0.726-0.527-0.512 -0.834
0.061
22
20
0.38
0.38-9.912E-004 0.454-0.051-0.049 -0.045
0.000
17
21
0.43
0.43-2.114E-003 0.338-0.098-0.094 -0.067
0.000
10
22
0.33
0.34-6.505E-003 0.371-0.310-0.299 -0.230
0.005
19
23
0.34
0.36
-0.022 0.405-1.094-1.103 -0.909
0.068
2
24
0.35
0.37
-0.015 0.285-0.672-0.657 -0.415
0.015
15
25
0.44
0.39
0.047 0.4132.3002.869
* 2.40
0.310
9
* Exceeds limits
+ Hàm lượng plumbagin
Response
3
plumbagin
Transform:
None
Sequential Model Sum of Squares [Type I]
Sum of
Mean
F
p-value
Source
Squares
df
Square
Value
Prob > F
1
Mean vs Total3319.63
3319.63
Suggested
4
Linear vs Mean396.45
99.11
1.54
0.2291
6
2FI vs Linear858.69
143.12
4.67
0.0083
Suggested
Quadratic vs 2FI
181.95
4
45.49
1.84
0.1980
Cubic vs Quadratic
240.86
5
48.17
37.17
0.0006
5
Residual
6.48
1.30
25
Total 5004.06
200.16
"Sequential Model Sum of Squares [Type I]": Select the highest order polynomial
where the
additional terms are significant and the model is not aliased.
Lack of Fit Tests
Sum of
Mean
F
p-value
df
Source Squares
Square
Prob > F
Value
15
Linear 1281.50
85.43
0.0001
65.92
9
2FI
422.81
46.98
36.25
0.0005
Suggested
5
Quadratic 240.86
48.17
0.0006
37.17
0
Cubic
0.000
Aliased
5
Pure Error 6.48
1.30
"Lack of Fit Tests": Want the selected model to have insignificant lack-of-fit.
Model Summary Statistics
Std.
Adjusted
Predicted
Source
Dev.
R-Squared
R-Squared
R-Squared
PRESS
Linear
8.02
0.2354
0.0824
-0.4185
2389.44
2FI
5.54
0.7451
0.5631
-0.8590
3131.39
Suggested
Quadratic 4.97
0.8532
0.6476
-1.5751
4337.50
Cubic
1.14
0.9962
0.9815
+
Aliased
+ Case(s) with leverage of 1.0000: PRESS statistic not defined
"Model Summary Statistics": Focus on the model maximizing the "Adjusted R-Squared"
and the "Predicted R-Squared".
Use your mouse to right click on individual cells for definitions.
Response
3
plumbagin
ANOVA for Response Surface Reduced Cubic Model
Analysis of variance table [Partial sum of squares - Type III]
Sum of
Mean
F
p-value
Source Squares
df
Square
Prob > F
Value
1674.17
17
98.48
67.15
< 0.0001
Model
126.27
1
126.27
86.10
< 0.0001
A-nuoc dua
15.47
1
15.47
10.55
0.0141
B-chitosan
190.61
129.96
< 0.0001
1
C-SA190.61
145.95
1
145.95
99.51
< 0.0001
D-pepton
12.44
8.48
0.0226
1
AB12.44
229.48
156.46
< 0.0001
1
AC229.48
48.99
0.0007
33.40
1
AD48.99
49.26
0.0007
33.59
1
BC49.26
13.00
0.0206
8.86
1
BD13.00
38.10
0.0014
25.98
1
CD38.10
23.97
0.0049
16.34
1
B223.97
10.30
7.02
0.0329
1
C210.30
60.96
0.0004
41.56
1
D260.96
24.84
0.0045
16.93
1
ABC24.84
47.68
0.0007
32.51
1
ACD47.68
51.29
0.0006
34.97
1
BCD51.29
5.85
0.0859
3.99
1
A2B5.85
7
1.47
10.27
Residual
2
1.89
1.46
0.3166
3.79
Lack of Fit
5
1.30
6.48
Pure Error
24
1684.43
Cor Total
R-Squared
0.9939
1.21
Std. Dev.
Adj R-Squared
0.9791
Mean11.52
Pred R-Squared
0.8155
10.51
C.V. %
Adeq Precision
42.717
310.79
PRESS
The "Pred R-Squared" of 0.8155 is in reasonable agreement with the "Adj R-Squared"
of 0.9791.
"Adeq Precision" measures the signal to noise ratio. A ratio greater than 4 is
desirable. Your
ratio of 42.717 indicates an adequate signal. This model can be used to navigate
the design space.
Coefficient
Standard
95% CI
95% CI
Factor
Estimate
df
Error
Low
VIF
High
Intercept
7.03
1
0.79
5.32
8.75
A-nuoc dua
1.31
1
0.32
0.62
1.11
1.99
C-SA
-0.75
1
0.33
-1.47
1.14
-0.033
AB-0.97
1
0.39
-1.81
-0.12
1.32
AD1.21
1
0.47
0.19
2.23
1.75
BC0.95
1
0.37
0.16
1.75
1.17
BD-1.41
1
0.38
-2.23
-0.59
1.22
CD-0.90
1
0.40
-1.77
-0.024
1.25
B22.22
1
0.88
0.33
4.12
1.79
C21.48
1
0.69
-0.018
2.98
1.23
ACD-2.00
1
0.60
-3.29
-0.71
2.24
A2 B
1
0.40
-1.60
-0.73
0.14
1.36
Final Equation in Terms of Coded Factors:
plumbagin
=
+7.03
+1.31
* A
-0.75
* C
-0.97
* A * B
+1.21
* A * D
+0.95
* B * C
-1.41
* B * D
-0.90
* C * D
+2.22
* B2
+1.48
* C2
-2.00 * A * C * D
-0.73
* A2*B
Response
3
plumbagin Transform: None
Diagnostics Case Statistics
InternallyExternallyInfluence on
Standard
Actual Predicted
Studentized
StudentizedFitted ValueCook's Run
Order
Value
Value Residual Leverage Residual Residual DFFITS Distance Order
1
10.59
10.60-9.797E-003 0.957-0.039-0.036 -0.172
0.002
20
2
10.59
10.73
-0.14 0.497-0.167-0.155 -0.154
0.002
21
3
10.57
11.21
-0.64 0.889-1.598-1.856 * -5.25
* 1.14
12
4
7.61
8.19
-0.58 0.479-0.659-0.630 -0.604
0.022
23
5
10.92
11.38
-0.46 0.897-1.196-1.241 * -3.67
0.693
18
6
10.55
10.549.399E-003 0.9980.1660.154
* 3.30
0.702
7
7
6.71
7.27
-0.56 0.908-1.529-1.735 * -5.46
* 1.29
16
8
7.97
7.42
0.55 0.8831.3261.418
* 3.90
0.740
25
9
14.70
14.69
0.017 0.9890.1360.126
1.218
0.096
13
10
9.35
9.42
-0.078 0.927-0.238-0.221 -0.791
0.040
5
11
12.46
12.07
0.39 0.8770.9170.905
* 2.41
0.332
3
12
10.35
10.65
-0.30 0.464-0.343-0.321 -0.298
0.006
4
13
13.68
11.91
1.77 0.4712.0122.870
* 2.71
0.200
14
14
10.38
-0.45 0.493-0.527-0.497 -0.491
0.015
9.92
11
15
7.81
0.52 0.6720.7510.725
1.037
0.064
8.33
24
16
10.03
10.86
-0.83 0.708-1.271-1.342 * -2.09
0.218
8
17
7.53
-0.67 0.866-1.500-1.686 * -4.28
0.805
6.86
1
18
6.65
0.13 0.9860.9200.908
* 7.75
* 3.42
6.78
6
19
8.83
0.35 0.8630.7850.761
1.913
0.216
9.19
22
20
8.08
0.58 0.7690.9930.992
1.809
0.182
8.66
17
21
11.59
10.65
0.94 0.4641.0551.065
0.991
0.054
10
22
10.67
10.73
-0.061 0.497-0.071-0.065 -0.065
0.000
19
23
8.27
8.19
0.080 0.4790.0920.085
0.081
0.000
2
24
11.14
10.38
0.77 0.4930.8920.877
0.865
0.043
15
25
10.60
11.91
-1.31 0.471-1.486-1.662 -1.568
0.109
9
* Exceeds limits
- Tối ưu hóa
Constraints
Lower
Upper
Lower
Upper
Name
Goal
Limit
Limit
Weight
Weight
Importance
3
nuoc dua is in range
10
30
1
1
3
chitosan is in range
100
300
1
1
3
SA
is in range
10
100
1
1
3
pepton
is in range
100
500
1
1
1
trong luong tuoi
maximize
2.24267 4.96833 1
3
1
trong luong kho
maximize
0.279667 0.510333 1
3
3
plumbagin maximize
5.05527 14.7033 1
1
Solutions
Number nuocdua
chitosan SA
pepton
trong luong tuoi
trong luong
kho
plumbagin Desirability
114.33 100.00
19.40
500.00 4.96838 0.454644 11.0107
0.777 Selected
214.17 100.00
19.73
500.00 5.02979 0.456746
10.914
0.775
314.20 100.00
14.53
500.00 4.96835 0.443537
11.382
0.775
414.30 106.05
10.00
500.00 4.98112 0.429588 11.4738
0.756
511.31 100.00
10.09
499.84 6.07102 0.45557 10.5237
0.756
614.55 110.94
10.00
500.00
4.9685 0.426858 11.2877
0.744
717.04 100.00
46.74
500.00 4.33765 0.485803 10.1144
0.711
829.58 300.00
43.85
100.01 4.96828 0.518957 8.50208
0.710
910.12 100.00
17.45
486.56
6.1658 0.456357 9.53605
0.709
1028.92 299.86
38.91
100.00 4.96831 0.515453 8.45698
0.706
1127.50 299.98
23.75
100.02 4.96832 0.502806 8.50789
0.702
1229.51 300.00
40.34
107.16 4.96832 0.514166
8.3781
0.701
1326.93 300.00
13.06
100.00 4.96922 0.490235 8.67769
0.700
1426.91 299.99
12.12
100.00 4.97349 0.489118 8.69264
0.700
1530.00 122.22
76.44
100.00 4.34857 0.475315 9.70261
0.681
1630.00 128.22
69.27
100.59 4.54834 0.480185 9.09705
0.675
1730.00 132.89
65.39
100.00 4.68813 0.482946 8.74981
0.671
1830.00 100.71
65.75
100.00
3.991 0.484303 9.97744
0.662
1930.00 180.12
74.09
100.00 4.96653 0.467661 8.37006
0.654
2030.00 210.82
72.87
100.00 4.96831 0.465062
8.2496
0.643
2123.74 300.00
10.00
100.00 3.91034 0.445263 9.86735
0.603
2216.31 177.84
10.00
499.99 4.90594 0.403374 9.06877
0.602
2330.00 178.98
89.74
500.00 4.45864 0.447108 8.21437
0.578
2430.00 184.80
99.82
500.00 4.61562 0.447107 7.76632
0.562
2510.00 279.61
65.73
100.00 3.53916 0.44175 9.47698
0.535
2610.04 264.56
47.02
100.00 3.61714 0.442436 9.19103
0.534
2730.00 223.05
63.48
500.00
3.9491 0.433015
8.3603
0.522
2810.00 300.00
73.60
500.00
3.772 0.463899 6.35718
0.393
28 Solutions found
Number of Starting Points: 30
nuoc duachitosan SA
pepton
10.838275.40017.443 199.320
13.114192.18031.906 483.880
22.934199.70050.140 447.880
29.510200.44097.075 180.920
26.090296.28036.100 491.920
13.198116.00083.071 106.560
11.458256.10087.661 498.040
29.594265.14060.382 110.440
23.248104.02057.709 341.440
10.290112.82013.204 242.200
18.142215.16057.619 301.360
28.816192.06025.480 271.880
17.280156.12041.320 206.200
28.782257.36073.081 460.160
10.694151.68075.646 229.040
24.628263.94052.291 378.680
14.278175.96036.901 132.720
14.806171.50044.587 180.440
19.220268.98083.818 165.480
27.492173.22097.561 320.160
13.970277.98016.516 406.000
18.772149.54062.119 124.200
18.696223.84041.995 158.480
23.374147.14026.056 411.480
12.216292.60065.629 198.840
17.836282.94083.719 163.120
11.484251.64029.062 269.040
16.246272.74071.947 443.520
23.512291.30034.309 222.840
18.416185.40082.378 369.760
Factor
Name
Level
Low Level
High Level Std. Dev.
Coding
A
nuoc dua
14.33
10.00
30.00
Actual
0.000
B
chitosan
100.00
100.00
300.00
Actual
0.000
C
SA
19.40
10.00
100.00
Actual
0.000
D
pepton
500.00
100.00
500.00
Actual
0.000
Response
Prediction
SE Mean 95% CI low 95% CI high
SE Pred 95% PI low
95% PI high
trong luong tuoi 4.96838
0.46
3.91
6.03
3.77
6.16
0.52
trong luong kho 0.45098
0.020
0.41
0.50
0.38
0.53
0.033
plumbagin
11.1352
0.98
8.89
13.13
7.50
14.52
1.62
Phụ lục 4: Khảo sát khả năng kháng tế bào ung thư biểu mô gan của plumbagin
4.1. Ảnh hưởng của plumbagin lên mật độ của tế bào HepG2
SAMPLE
CONTROL
2.5
5
10
20
CELL QUANTITY (CELLS/ml) x 104
141
115
57
55
22
135
113
57
58
23
137
118
60
59
25
Xử lý thống kê bằng Sigmaplot 11.0
Passed (P = 0.412)
Passed (P = 0.555)
137.667 115.333 58.000 57.333 23.333
3 3 3 3 3
0 0 0 0 0
Std Dev 3.055 2.517 1.732 2.082 1.528
SEM 1.764 1.453 1.000 1.202 0.882
MS 6576.667 5.067
DF 4 10 14
SS 26306.667 50.667 26357.333
F 1298.026
P <0.001
One Way Analysis of Variance Data source: Data 1 in Notebook1 Normality Test: Equal Variance Test: Group Name N Missing Mean control 2.5 5 10 20 Source of Variation Between Groups Residual Total
Diff of Means 114.333 80.333 79.667 22.333 92.000 58.000 57.333 34.667 0.667 34.000
P<0.050 Yes Yes Yes Yes Yes Yes Yes Yes No Yes
q 87.978 61.815 61.302 17.185 70.793 44.630 44.117 26.675 0.513 26.162
p 5 4 3 2 4 3 2 3 2 2
P -- -- -- -- -- -- -- -- -- --
The differences in the mean values among the treatment groups are greater than would be expected by chance; there is a statistically significant difference (P = <0.001). Power of performed test with alpha = 0.050: 1.000 All Pairwise Multiple Comparison Procedures (Duncan's Method) : Comparisons for factor: Comparison control vs. 20 control vs. 10 control vs. 5 control vs. 2.5 2.5 vs. 20 2.5 vs. 10 2.5 vs. 5 5 vs. 20 5 vs. 10 10 vs. 20 Note: The P values for Dunnett's and Duncan's tests are currently unavailable except for reporting that the P's are greater or less than the critical values of .05 and .01.
4.2. Phân tích comet assay
Control
Tail/comet
%DNA in Tail
Comet Area (px)
Tail Length (px)
Tail Area (px)
Comet Length (px) 183
Comet Height (px) 139
Head Diameter (px) 142
Tail Moment 5.174972
Olive Moment 9.697033
0.224043716
3552
12.621883
18625
41
185
135
17871
148
37
0.2
3228
12.275687
4.542004
9.190664
161
132
15051
130
31
0.192546584
2521
11.753238
3.643504
8.020113
146
108
11753
124
22
0.150684932
1507
9.571341
2.105695
6.035013
202
145
22295
160
42
0.207920792
4567
14.164382
5.94904
11.87435
219
166
26202
180
39
0.178082192
5688
14.374137
5.605913
12.79572
2.5
%DNA in Tail
Comet Area (px)
Tail Length (px)
Tail Area (px)
21300
Comet Length (px) 224
Comet Height (px) 133
Head Diameter (px) 150
74
0.330357143
6794
27.78044
Tail Moment 20.55753
Olive Moment 23.28434
288
142
28221
158
130
0.451388889
11583
31.96891
41.55958
36.31062
158
107
12116
96
62
0.392405063
5042
35.644895
22.09983
19.81921
296
149
26954
150
146
0.493243243
10927
35.662988
52.06796
39.22802
212
133
19628
128
84
0.396226415
7586
33.756274
28.35527
30.13016
5
%DNA in Tail
Comet Area (px)
Tail Length (px)
Tail Area (px)
Comet Length (px) 326
Comet Height (px) 133
27836
Head Diameter (px) 162
164
0.503067485
14533
47.921532
Tail Moment 78.59132
Olive Moment 56.10394
313
123
25009
114
199
0.635782748
16064
57.55198
114.5284
67.1161
337
127
30004
146
191
0.566765579
16865
46.699166
89.1954
65.91074
299
159
31379
178
121
0.404682274
10943
26.480308
32.04117
30.39669
366
113
31920
156
210
0.573770492
18490
50.26142
105.549
77.38334
328
129
29581
152
176
0.536585366
15729
43.542761
76.63526
60.92196
504
153
54562
180
324
0.642857143
37654
60.071391
194.6313
122.7381
400
183
46879
192
208
0.52
23621
43.362302
90.19359
66.12134
10
%DNA in Tail
Comet Area (px)
Tail Length (px)
Tail Area (px)
Comet Length (px) 658
Comet Height (px) 174
Head Diameter (px) 194
464
0.705167173
51897
59.167618
Tail Moment 274.5378
Olive Moment 145.5696
75017
665
216
107350
226
439
0.660150376
32791
33.793733
148.3545
88.55964
835
306
193376
390
445
0.532934132
102564
42.996955
191.3365
137.0312
491
140
43906
154
337
0.686354379
27125
50.311184
169.5487
97.7187
395
142
42802
156
239
0.605063291
27794
55.587417
132.8539
96.11745
486
181
63023
192
294
0.604938272
34200
47.928536
140.9099
91.11002
586
213
82899
242
344
0.587030717
51302
50.851917
174.9306
109.3099
20
%DNA in Tail
Comet Area (px)
Tail Length (px)
Tail Area (px)
109255
Comet Length (px) 797
Comet Height (px) 209
Head Diameter (px) 206
591
0.74153074
81515
66.275269
Tail Moment 391.6868
Olive Moment 191.2791
818
266
163389
274
544
0.665036675
111437
59.796578
325.2934
178.0461
799
189
102545
192
607
0.759699625
80104
71.981305
436.9265
202.9035
679
153
71346
154
525
0.773195876
56804
75.095475
394.2513
183.672
589
169
65965
212
377
0.640067912
39060
55.264753
208.3481
116.1007
514
165
75065
8
506
0.984435798
30839
63.73955
322.5221
132.6261
501
138
38308
120
381
0.760479042
27810
65.061301
247.8836
94.26042
4.3. Phần trăm DNA trong đuôi
Failed
(P < 0.050)
Passed (P = 0.205)
0 0 0 0 0
6 5 8 7 7
SEM 0.718 1.466 3.635 3.161 2.559
Std Dev 1.759 3.277 10.282 8.362 6.770
SS 9936.567 1493.023 11429.590
MS 2484.142 53.322
P <0.001
F 46.587
DF 4 28 32
One Way Analysis of Variance Data source: Data 1 in Notebook2 Normality Test: Equal Variance Test: Group Name N Missing Mean 12.460 Col 1 32.963 Col 2 46.986 Col 3 48.662 Col 4 65.316 Col 5 Source of Variation Between Groups Residual Total The differences in the mean values among the treatment groups are greater than would be expected by chance; there is a statistically significant difference (P = <0.001). Power of performed test with alpha = 0.050: 1.000 All Pairwise Multiple Comparison Procedures (Duncan's Method) :
p 5 4 3 2 4 3 2 3 2 2
Diff of Means 52.856 32.354 18.330 16.654 36.202 15.700 1.676 34.526 14.024 20.503
P<0.050 Yes Yes Yes Yes Yes Yes No Yes Yes Yes
q 18.400 10.701 6.859 6.034 12.602 5.193 0.627 12.381 4.764 6.557
P -- -- -- -- -- -- -- -- -- --
Comparisons for factor: Comparison Col 5 vs. Col 1 Col 5 vs. Col 2 Col 5 vs. Col 3 Col 5 vs. Col 4 Col 4 vs. Col 1 Col 4 vs. Col 2 Col 4 vs. Col 3 Col 3 vs. Col 1 Col 3 vs. Col 2 Col 2 vs. Col 1 Note: The P values for Dunnett's and Duncan's tests are currently unavailable except for reporting that the P's are greater or less than the critical values of .05 and .01.
Passed (P = 0.105)
Passed (P = 0.394)
One Way Analysis of Variance Data source: Data 1 in Notebook2 Normality Test: Equal Variance Test: Group Name N Missing Mean 0.192 control 0.413 0.5 0.548 5 0.626 10 0.761 20
6 5 8 7 7
0 0 0 0 0

