VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGUYỄN TẤN PHÁT

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC

CỦA LÁ SCHEFFLERA SESSILIFLORA DE P. V. THUỘC HỌ NGŨ GIA BÌ

(ARALIACEAE) Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

TP. HỒ CHÍ MINH, 2016

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGUYỄN TẤN PHÁT

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC

CỦA LÁ SCHEFFLERA SESSILIFLORA DE P. V. THUỘC HỌ NGŨ GIA BÌ

(ARALIACEAE) Ở VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN

MÃ SỐ: 62.44.01.17

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1. TS. MAI ĐÌNH TRỊ

2. TS. LÊ TIẾN DŨNG

TP. HỒ CHÍ MINH, 2016

LỜI CẢM ƠN

-----------

Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin kính gửi lời cảm ơn

đến

TS. MAI ĐÌNH TRỊ và TS. LÊ TIẾN DŨNG

Viện Công Nghệ Hóa Học

Đã tận tình hướng dẫn và quan tâm thường xuyên đến suốt quá trình thực hiện

công trình nghiên cứu của tôi.

PGS.TS. TRẦN CÔNG LUẬN và TS. VƯƠNG CHÍ HÙNG

Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp. Hồ Chí Minh

Đã cung cấp mẫu nguyên liệu để tôi thực hiện luận án.

Cố DS. PHAN VĂN ĐỆ

Đã phát hiện và định danh mẫu nguyên liệu để tôi thực hiện luận án.

Cố PGS.TS. NGUYỄN NGỌC HẠNH

Đã truyền đạt cho tôi những kiến thức nền tảng vững chắc trong suốt thời gian

làm việc chung.

Quý anh chị, các bạn đồng nghiệp công tác tại Viện Công Nghệ Hóa học.

Cuối cùng con xin cảm ơn gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện từ vật chất

đến tinh thần cho con học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

Xin chân thành cảm ơn.

TP. Hồ Chí Minh, năm 2016

NGUYỄN TẤN PHÁT

LỜI CAM ĐOAN

Luận án Tiến sĩ Hóa học: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh

học của lá Schefflera sessiliflora De P. V. thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae) ở Việt

Nam” do tôi thực hiện, các số liệu, kết quả đều là trung thực.

Tp. Hồ Chí Minh, năm 2016

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Tấn Phát

i

MỤC LỤC

1.2.

1.3.

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ......................................................... iv DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ............................................................................ vi DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... vii MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 2 Giới thiệu chung về loài Schefflera sessiliflora De P. V. ................................ 2 1.1. 1.1.1. Mô tả thực vật ................................................................................................ 2 1.1.2. Các nghiên cứu về dược lý ............................................................................. 2 1.1.3. Các nghiên cứu về thành phần hóa học ........................................................... 3 Giới thiệu chung về chi Schefflera .................................................................. 3 1.2.1. Khái quát ........................................................................................................ 3 1.2.2. Thành phần hóa học chi Schefflera ................................................................. 4 Giới thiệu chung về hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase ......................... 30 1.3.1. Tổng quan về enzyme α-glucosidase ............................................................ 30 1.3.2. Phân loại ...................................................................................................... 31 1.3.3. Cơ chế phản ứng[68] ...................................................................................... 31 1.3.4. Mục đích ức chế enzyme α-glucosidase[6] ..................................................... 33 1.3.5. Một số chất ức chế α-glucosidase[20,53] .......................................................... 33 1.3.6. Nguyên tắc chung[46,92] ................................................................................. 36 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 38 2.1. Mẫu nguyên liệu ........................................................................................... 38 2.2. Phương pháp phân lập ....................................................................................... 38 2.2.1. Sắc ký lớp mỏng (TLC) ................................................................................ 38 2.2.2. Sắc ký cột (CC) ............................................................................................ 38 2.3. Phương pháp xác định cấu trúc .......................................................................... 38 2.3.1. Độ quay cực [α]D .......................................................................................... 38 2.3.2. Phương pháp phổ tử ngoại (UV) ................................................................... 38 2.3.3. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) ................................................................ 38 2.3.4. Phương pháp khối phổ (MS) ........................................................................ 38 2.3.5. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) ....................................... 39 2.3.6. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) ......................................... 39 Phương pháp thử hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase ............................. 39 2.4. 2.5. Phương pháp thử hoạt tính gây độc tế bào .................................................... 39 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM ................................................................................. 40 Điều chế các cao chiết .................................................................................. 40 3.1. Phân lập các hợp chất ................................................................................... 40 3.2. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được ..................... 42 3.3. 3.3.1. Acid oleanolic (SS06) .................................................................................. 42 3.3.2. Scheffleraside I (SS12) ................................................................................. 43 3.3.3. Copteroside B (SS13) ................................................................................... 43 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosyloleanolic 3.3.4. Acid (SS17).................................................................................................................... 44 3.3.5. 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosylhederagenin (SS18).................................................................................................................... 44 3.3.6. Chikusetsusaponin IVa (SS19) ..................................................................... 45 3.3.7. Chikusetsusaponin IVa methyl ester (SS14) ................................................. 45

ii

của natri

và 1-O-β-D-glucopyranosyl-

3.4.

natri của

3.3.8. Pseudoginsenoside RT1 methyl ester (SS15)................................................. 46 3.3.9. Scheffleraside C (SS16, chất mới) ................................................................ 46 3.3.10. Scheffleraside B (SS20, chất mới) .......................................................... 47 3.3.11. Scheffleraside A (SS21, chất mới).......................................................... 48 3-O--D-glucopyranosylbetulin (SS10) ................................................. 49 3.3.12. 3.3.13. Scheffleraside D (SS11, chất mới).......................................................... 49 2β,12β-dihydroxygibberellin (SS01, chất mới) ....................................... 50 3.3.14. 3.3.15. 3-O-β-D-glucuronopyranosylkaempferol (SS03) .................................... 50 trans-Tiliroside (SS02) ........................................................................... 51 3.3.16. 3.3.17. Acid 5-p-trans-coumaroylquinic (SS04)................................................. 51 3.3.18. 3-O--D-glucopyranosylstigmasterol (SS07) ......................................... 52 (2S)-1,2-di-O-palmitoyl-3-O-α-D-(6- 3.3.19. Muối sulfo)quinovopyranosylglycerol (SS09) ................................................................. 52 sn-1-monoacylglycerol và sn-1,2-diacylglycerol (SS05) ........................ 53 3.3.20. 1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8E)-2-[(2’R)-2- 3.3.21. hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol (2S,3S,4R,8Z)-2-[(2’R)-2-hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol (SS08)53 3.3.22. Thủy phân xác định các đơn vị đường của SS11, SS16, SS20, SS21 ...... 54 3.3.23. Thủy phân xác định các acid béo của SS05, SS09 .................................. 54 Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được ....................................... 55 3.4.1. Hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase ........................................................ 55 3.4.2. Hoạt tính gây độc tế bào ............................................................................... 55 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 56 Phân lập các hợp chất ................................................................................... 56 4.1. Xác định cấu trúc các hợp chất ..................................................................... 58 4.2. 4.2.1. Acid oleanolic (SS06) .................................................................................. 58 4.2.2. Scheffleraside I (SS12) ................................................................................. 58 4.2.3. Copteroside B (SS13) ................................................................................... 59 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosyloleanolic 4.2.4. Acid (SS17).................................................................................................................... 60 4.2.5. 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosylhederagenin (SS18).................................................................................................................... 61 4.2.6. Chikusetsusaponin IVa (SS19) ..................................................................... 62 4.2.7. Chikusetsusaponin IVa methyl ester (SS14) ................................................. 63 4.2.8. Pseudoginsenoside RT1 methyl ester (SS15)................................................. 64 4.2.9. Scheffleraside C (SS16, chất mới) ................................................................ 65 4.2.10. Scheffleraside B (SS20, chất mới) .......................................................... 67 4.2.11. Scheffleraside A (SS21, chất mới).......................................................... 68 4.2.12. 3-O--D-glucopyranosylbetulin (SS10) ................................................. 70 4.2.13. Scheffleraside D (SS11, chất mới).......................................................... 71 2β,12β-dihydroxygibberellin (SS01, chất mới) ....................................... 74 4.2.14. 3-O-β-D-glucuronopyranosylkaempferol (SS03) .................................... 76 4.2.15. 4.2.16. trans-Tiliroside (SS02) ........................................................................... 76 4.2.17. Acid 5-p-trans-coumaroylquinic (SS04)................................................. 77 3-O--D-glucopyranosylstigmasterol (SS07) ......................................... 78 4.2.18. 4.2.19. Muối (2S)-1,2-di-O-palmitoyl-3-O-α-D-(6- sulfo)quinovopyranosylglycerol (SS09) ................................................................. 80 sn-1-monoacylglycerol và sn-1,2-diacylglycerol (SS05) ........................ 82 4.2.20.

iii

1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8E)-2-[(2R)-2- và 1-O-β-D-glucopyranosyl-

4.3.

4.2.21. hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol (2S,3S,4R,8Z)-2-[(2R)-2-hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol (SS08)83 Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được ....................................... 88 4.3.1. Hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase ........................................................ 88 4.3.2. Hoạt tính gây độc tế bào ............................................................................... 88 4.4. Nhận xét chung .................................................................................................. 89 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 90 Kết luận ..................................................................................................................... 90 Kiến nghị ................................................................................................................... 92 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ................................................... 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 93

iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Micro β-D-apiofuranosyl α-L-arabinopyranosyl broad singlet Column chromatography

Mũi đơn rộng Sắc ký cột Phổ tương tác Công Thức Phân Tử Mũi đôi Đầu dò Diode Array Mũi đôi đôi

DEPT Phổ DEPT

DMSO DPPH EC EC50 ED50 EtOAc EtOH Gal Tiểu ban enzyme Nồng độ hiệu quả 50% Hàm lượng hiệu quả 50%

GC-MS Sắc ký khí ghép khối phổ

 Api Ara br s CC CH3COOH Acid acetic Chloroform CHCl3 COrrelation SpectroscopY COSY CTPT doublet d Diode Array Detector DAD doublet of doublet dd Detortionless Enhancement by Polarization Transfer DiMethyl SulfOxide 1,1-DiPhenyl-2-PicrylHydrazyl Enzyme Commission Effective Concentration 50% Effective Dose 50% Ethyl acetate Ethanol β-D-glalactopyranosyl Gas Chromatography Mass Spectrometry β-D-glucopyranosyl β-D-glucuronopyranosyl β-D-glucofuranurono-6,3-lacton Human hepatocellular carcinoma Glc GlcA GlcfL Hep-G2

HMBC Heteronuclear Multiple Bond Coherence Ung thư gan người Phổ tương tác dị nhân qua nhiều nối

Sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC

HR- ESI-MS

HSQC

High Performance Liquid Chromatography High Resolution ElectroSpray Ionisation Mass Spectrometry Heteronuclear Single Quantum Correlation Inhibitory Concentration 50% InfRared Iso-propanol International Union of Biochemistry Coupling constant Tiếng Anh Lethal Concentration Lethal Dose 50% multiplet Michigan Cancer Foundation-7 IC50 IR isoPrOH IUB J Ký hiệu LC50 LD50 m MCF-7 Phổ khối lượng phun mù điện phân giải cao Phổ tương tác dị nhân qua một nối Nồng độ ức chế 50 % Phổ hồng ngoại Hiệp hội Hóa sinh Quốc tế Hằng số ghép Tiếng Việt Nồng độ gây chết 50 % Liều gây chết 50 % Mũi đa Ung thư vú người

v

Đầu dò khối phổ Trọng lượng phân tử MDA Me2CO MeCOEt MeOH MSD MW Na2CO3

NIST

Công hưởng từ hạt nhân nm NMR

Phổ NOESY NOESY

PNP PNPG ppm psi Rha

Phổ ROESY ROESY

Malonyl DiAldehyd Dimethyl ketone Ethyl methyl ketone Methanol Mass spectrometry detector Molecular Weight Sodium cacbonate The National Institute of Standards and Technology nanometer Nuclear Magnetic Resonance Nuclear Overhauser Effect SpectroscopY p-NitroPhenol p-NitroPhenyl-α-D-Glucopyranoside parts per million pound per square inch α-L-rhamnopyranosyl Rotating frame nuclear Overhauser Effect SpectroscopY Reserve phase C-18 Retention Time singlet Scavenging Concentration 50% SulphoRhodamine B triplet TriChloroacetic Acid Thin Layer Chromatography TetraMethylSilane Tris(hydroxymethyl)aminomethane Units/miliLter UltraViolet Water β-D-xylopyranosyl Chemical shift Pha đảo C-18 Thời gian lưu Mũi đơn Nồng độ bắt gốc tự do 50 % Cao EtOAc S. sessiliflora Cao n-hexane S. sessiliflora Dịch nước S. sessiliflora Số Thứ Tự Mũi ba Sắc ký lớp mỏng Phổ tử ngoại Nước Độ dịch chuyển hóa học Rp18 RT s SC50 SRB SSE SSH SSW STT t TCA TLC TMS Tris-base U/mL UV W Xyl δ

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Trang Bảng

Bảng 1.1: Bảng tổng kết thành phần hóa học của chi Schefflera 18

Bảng 1.2: Ý nghĩa của kí hiệu enzyme 31

Bảng 4.1: Dữ liệu phổ 13C-NMR (125 MHz, pyridine-d5,  ppm) của các 74

triterpenoid và triterpenoid saponin được phân lập từ S.sessiliflora

Bảng 4.2: Tóm tắt kết quả hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của các hợp 89

chất

Bảng 4.3: Kết quả hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất mới 90

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Quá trình hình thành glucose dưới tác dụng của enzyme 33

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ điều chế các cao chiết 40

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cao SSE 56

Sơ đồ 4.2: Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch nước SSW 58

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình

Hình 1.1: Hình mẫu cây tươi và mẫu tiêu bản cây chân chim không cuống quả 2

Hình 1.2: Cơ chế thủy phân liên kết α-glycosyl thông qua thế nucleophil 32

Hình 1.3: Cơ chế thủy phân liên kết α-glycosyl thông qua ion carbenium trung 32

gian

Hình 4.1: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS06 59

Hình 4.2: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS12 60

Hình 4.3: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS13 61

Hình 4.4: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS17 62

Hình 4.5: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS18 63

Hình 4.6: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS19 64

Hình 4.7: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS14 65

Hình 4.8: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS15 66

Hình 4.9: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS16 67

Hình 4.10: Cấu trúc của hợp chất SS16 68

Hình 4.11: Các tương tác COSY, HMBC, NOESY chính của hợp chất SS20 69

Hình 4.12: Cấu trúc của hợp chất SS20 69

Hình 4.13: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS21 71

Hình 4.14: Cấu trúc của hợp chất SS21 71

Hình 4.15: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS10 72

Hình 4.16: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS11 73

Hình 4.17: Cấu trúc của hợp chất SS11 74

Hình 4.18: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS01 75

Hình 4.19: Cấu trúc của hợp chất SS01 76

Hình 4.20: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS03 77

Hình 4.21: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS02 78

Hình 4.22: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS04 79

Hình 4.23: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS07 80

Hình 4.24: Phân tích các phân mảnh của hợp chất SS09 bằng HR-MS 82

Hình 4.25: Sắc ký đồ và hàm lượng các chất trong dịch chiết n-hexane của dung 82

dịch sau thủy phân hợp chất SS09

viii

Hình 4.26: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS09 83

Hình 4.27: Sắc ký đồ và hàm lượng các chất trong dịch chiết n-hexane của dung 84

dịch sau thủy phân hợp chất SS05

Hình 4.28: Cấu trúc của hợp chất SS05 84

Hình 4.29: Phân tích các phân mảnh của hợp chất SS08 bằng HR-MS 85

Hình 4.30: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS08 86

Hình 4.31: Mối quan hệ giữa cấu trúc của các triterpenoid được phân lập từ 91

loài S. sessiflora và hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase

1 MỞ ĐẦU

Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa nên có nguồn thực vật vô cùng đa dạng và

phong phú. Từ lâu, ông cha ta đã biết sử dụng nhiều cây cỏ để chữa bệnh một cách

hiệu quả nhưng việc sử dụng chỉ dựa vào kinh nghiệm dân gian. Ngày nay cùng với sự

phát triển của khoa học-kỹ thuật nói chung và ngành Hóa-Thực vật nói riêng đòi hỏi

chúng ta không chỉ sử dụng hiệu quả mà còn phải tìm hiểu thành phần hóa học của các

cây thuốc để có thể tìm ra những hợp chất có hoạt tính sinh học cao cũng như tìm ra

những hoạt tính mới giúp nâng cao giá trị cây thuốc Việt Nam.

Xu hướng hiện nay các nhà khoa học không chỉ quan tâm tới những cây thuốc

ngoài khả năng chữa bệnh mà còn có khả năng bồi bổ cơ thể, tăng lực, ngăn lão hóa tế

bào, phòng chống ung thư... như họ Ngũ gia bì (Araliaceae) tiêu biểu là sâm Triều

Tiên (Panax ginseng C.A. Mey.), sâm Việt Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv.),

ngũ gia bì (Schefflera heptaphylla (Lour.) Harms)…

Trong quá trình tìm hiểu các loài thuộc họ Ngũ gia bì, chúng tôi nhận thấy loài

Schefflera sessiliflora De P. V. được phát hiện mới vào năm 2004 và các nghiên cứu

bước đầu về tác dụng dược lý đã cho kết quả tốt như chống stress, chống oxy hóa, tăng

lực,... Tuy nhiên về thành phần hóa học chưa được nghiên cứu sâu vì vậy trên cơ sở

đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thành phần hóa học của lá Schefflera sessiliflora

De P. V. cùng với việc thử hoạt tính ức chế enzyme -glucosidase và thử nghiệm gây

độc tế bào của các hoạt chất phân lập làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng cũng như

gợi mở hướng tác dụng dược lý mới của dược liệu hoặc phát hiện ra những hoạt chất

mới. Qua đó, góp phần nâng cao giá trị loại dược liệu này tại Việt Nam.

2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu chung về loài Schefflera sessiliflora De P. V.

1.1.1. Mô tả thực vật

Năm 2004, nhóm tác giả thuộc Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp. HCM đã phát

hiện Schefflera sp3 là một loài mới và được đặt tên là Schefflera sessiliflora De P. V.,

tên thường là cây chân chim không cuống quả, thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae)[14].

Đặc điểm của cây là không cuống, thường mọc chùm 3-7 quả hay riêng lẻ, hình

cầu (5 x 4 mm), khi chín màu cam có 5 cạnh[17].

Hình 1.1: Hình mẫu cây tươi và mẫu tiêu bản cây chân chim không cuống quả

1.1.2. Các nghiên cứu về dược lý

Năm 2001, Trần C. L. và cộng sự đã thử tác dụng tăng lực in vivo cả 3 bộ phận

lá, thân, vỏ thân. Đối với lá và vỏ thân liều 1 g/kg cho tác dụng rõ, đạt ý nghĩa thống

kê với độ tin cây 99%; đã thử khả năng chịu đựng stress nóng mạnh ở liều 200 mg/kg

đối với mẫu thân[13].

Năm 2004, Trần C. L. và cộng sự đã thử khả năng tăng lực khi phối hợp cao

thân với cao hồng sâm tỉ lệ 1 : 1 ở liều 400 mg/kg thời gian sống trung bình của chuột

dài hơn cả lô sử dụng hồng sâm[8,11]; đã thử độ độc tính cấp đường uống cao thân với

LD50 = 1255 g/kg (đối với dược liệu) và LD50 = 277,92 g/kg (khi phối hợp với hồng

sâm)[11].

Năm 2008, Võ D. H. và cộng sự đã thử tác dụng chống oxy hóa in vitro của các

mẫu cao chiết và các genin bằng phương pháp DPPH, đã thử khả năng ức chế peroxy

hóa lipid bằng phương pháp MDA[16].

Năm 2012, Trần M. T. và cộng sự đã thử tác dụng kiểu androgen trên chuột đực

giảm năng sinh dục của cao lá và cao thân[15].

3

1.1.3. Các nghiên cứu về thành phần hóa học

Hiện chưa có bất kỳ nghiên cứu về thành phần hóa học của loài Schefflera

sessiliflora trên thế giới.

Ở Việt Nam, loài Schefflera sessiliflora cũng có vài công bố, tuy nhiên cũng chỉ

dừng lại là khảo sát sơ bộ về thành phần hóa học, định lượng saponin tổng, phân lập 2

sapogenin: acid oleanolic (1) và hederagenin (2) từ saponin tổng của thân[16], lá[18] và

phân lập từ thân 1 saponin là 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-β-D-

glucopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (3)[3].

1.2. Giới thiệu chung về chi Schefflera

1.2.1. Khái quát

Chi Schefflera thuộc họ Araliaceae (Nhân sâm, còn có tên gọi khác là Ngũ gia

bì) là một chi rất lớn có trên 650 loài[26], hầu hết là cây gỗ hoặc cây bụi, phân bố chủ

yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam,

Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ, Sri Lanka, Philippines, Indonesia, New

Zealand, Singapore, đến tận Australia và một số đảo ở Thái Bình Dương[1].

Theo thống kê, ở Việt Nam, chi Schefflera là chi lớn nhất có khoảng 56 loài và

4 thứ[1,2,9,14]: S. alpina Grushv. & N. Skvorts, S. alongensis R. Vig., S. buxifolioides

C.B. Shang, S. bodinieri (Levl.) var. membranifolia (Bui) Shang, S. buxifolioides

Shang, S. brevipedicellata Harms, S. canaensis C.B. Shang, S. chapana Harms, S.

chevalieri Shang, S. corymbiformis Bui, S. crassibracteata C.B. Shang, S.

dongnaiensis Bui, S. dongnaiensis var. langbianensis N. S. Bui, S. elliptica (Blume)

Harms, S. enneaphylla Bui, S. fasciculifoliolata Grushv. et N. Skvorts., S. glomerulata

Li, S. hemiepiphytica (Grushv. et N. Skvorts.) Shang, S. heptaphylla (L.) Prodin, S.

hoi (Dunn) R. Vig. var. fantcipaensis (Bui) C.B. Shang, S. hypoleucoides Harms var.

tomentosa Grushv. et N. Skvorts., S. laxiuscula Grushv. et N. Skvorts, S. lociana

Grushv. et N. Skvorts., S. kontumensis Bui, S. kornasii Grushv. & N. Skvorts., S.

lenticellata Shang, S. leucantha R. Vig., S. macrophylla var. flava N. S. Bui, S.

nhatrangense Shang, S. nitidifolia Harms, S. quangtriensis C.B. Shang, S.

obovatifoliolata Shang, S. pacoensis, S. pacoensis Grushv. et N. Skvorts. var.

acuminata N. S. Bui, S. palmiformis Grushv. et N. Skvorts., S. pes-avis R. Vig., S.

petelotii Merr., S. poilaneana Shang, S. pseudospicata N. S. Bui, S. tribracteolata Bui,

S. trevesioides Harms, S. trungii Grushv. et N. Skvorts., S. tonkinensis R. Vig., S.

4 vietnamensis Grushv. et N. Skvorts., S. venulosa (Wight et Arn.) Harms., S. vidaliana

C.B. Shang, S. violea Shang; phân bố rộng rãi từ Nam tới Bắc nhưng chủ yếu tập trung

ở vùng núi cao Lâm Đồng, Kon Tum, vùng núi đá vôi phía bắc Việt Nam.

Vỏ thân chân chim có một số tác dụng dược lý: tăng lực, chống lạnh, hạ đường

huyết, kiểu oestrogen, ảnh hưởng đối với thuốc gây ngủ. Ngoài ra, chân chim còn

được kết hợp với dược liệu khác để chữa: phong thấp đau xương, bệnh cước khí, chân

sưng đau, chân tê buốt sưng đau, da lở ngứa do thấp nhiệt[1,2].

Trong số khoảng 56 loài thuộc chi Schefflera thì đã có tới 10 loài làm

thuốc[13,14]:

1. Chân chim Sapa (Schefflera chapana Hamrs.)

2. Chân chim bầu dục – Chân chim leo (Schefflera elliptica (Blume) Harms)

3. Chân chim hoa chụm – Chân chim hoa cầu (Schefflera glomerulata Li)

4. Chân chim Kontum (Schefflera kontumensis N. S. Bui)

5. Chân chim leo hoa trắng (Schefflera leucantha R. Vig.)

6. Ngũ gia bì chân chim (Schefflera heptaphylla (L.) Frodin tên đồng nghĩa

Schefflera octophylla (Lour.) Harms.)

7. Chân chim sẻ (Schefflera pes-avis R. Vig.)

8. Chân chim núi – Chân chim Petelot (Schefflera petelotii Merr.)

9. Chân chim Bắc Bộ (Schefflera tonkinensis R. Vig.)

10. Chân chim gân dày – Chân chim mây (Schefflera venulosa (Wight et Arn.)

Harms.)

1.2.2. Thành phần hóa học chi Schefflera

Việc nghiên cứu về thành phần hóa học chi Schefflera được nghiên cứu chủ yếu

ở nước ngoài và ghi nhận sớm nhất vào những năm 1980, với việc tìm ra acid 3α-

hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic (4) từ lá S. heptaphylla[29]. Mặc dù, chỉ được

nghiên cứu khoảng 40 năm trở lại đây nhưng số lượng nghiên cứu về thành phần hóa

học của chi Schefflera tuy cũng khá nhiều, lên đến vài chục công trình. Tuy nhiên, xét

về số lượng ở khoảng 16 loài so với tiềm năng hơn 600 loài trong chi Schefflera[26] thì

các công trình nghiên cứu này cũng rất khiêm tốn.

Thành phần chủ yếu của chúng chủ yếu là triterpenoid và triterpenoid saponin.

Bên cạnh đó, còn ghi nhận có flavonoid[4], phenolic[22], polyacetylen[32], sterol[5],

trisaccharide[80], ionon-glycoside[98], anthraquinon[72], lignan[96].

5

Các triterpenoid saponin trong chi Schefflera cũng rất đa dạng và phong phú: S.

abyssinica, chứa oleanan(∆12)-saponin[76]; S. actinophylla chứa ursan(∆12)-saponin và

lupan(∆20(29))-saponin[87]; S. arboricola chứa oleanan(∆12)-saponin, lupan(∆20(29))-

saponin, nor-lupan-saponin, dammaran-saponin[30,32,52,98]; S. bodinieri chứa rearranged

oleanan(∆13(14))-saponin và rearranged oleanan(∆14)-saponin[99-101]; S. divaricata, S.

leucantha chứa chứa lupan(∆20(29))-saponin và oleanan(∆12)-saponin[25,59]; S. fagueti

chứa lupan(∆12)-saponin và oleanan(∆12)-saponin[24]; S. heptaphylla chứa

lupan(∆20(29))-saponin, oleanan(∆12)-saponin, oleanan(∆13(18))-saponin, ursan(∆12)-

saponin, lupan(∆20(29))-saponin, ursan(∆20)- saponin, oleanan(∆13(18))-saponin,

dammaran-saponin[29,34,39,40,42,43,48,50,79-83,93,94]; S. impressa chứa oleanan(∆12)-saponin,

ursan(∆12)-saponin, lupan(∆20(29))-saponin, lupan(∆9(11),20(29))-saponin[71-74]; S.

kwangsiensis chứa oleanan(∆12)-saponin, oleanan(∆1,12)-saponin ursan(∆12)-saponin,

lupan(∆20(29))-saponin[88-91,96]; S. rotundifolia chứa oleanan(∆12)-saponin, lupan(∆20(29))-

saponin[22]; S. venulosa chứa lupan(∆20(29))-saponin[61,62,64].

Các triterpenoid và triterpenoid saponin của chi Schefflera thường có 4 dạng

khung cơ bản là oleanan, ursan, lupan và dammaran.

Oleanan

Ursan

Dammaran Lupan

6

Dưới đây là thành phần hóa học của một số loài khác thuộc chi Schefflera đã

được nghiên cứu trong và ngoài nước.

1.2.2.1. Schefflera abyssinica

Năm 2006, Tapondjou L. A. và cộng sự đã phân lập từ lá 13 triterpenoid và

triterpenoid saponin: acid oleanolic (1), hederagenin (2), cauloside A (5), copteroside

B (6), fatsiaside C1 (7), guaianin N (8), collinsonidin (9), ciwujianoside C3 (10),

cauloside D (11), chikusetsusaponin V (12), ciwujianoside A1 (13), cauloside G (14),

3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)]-α-L-arabinopyranosylhederagenin 28-O-[α-L-

rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester

(15)[76].

1.2.2.2. Schefflera actinophylla

Năm 2010, Wanas A. S. và cộng sự đã phân lập từ lá 16 triterpenoid và

triterpenoid saponin: acid 3-O-[β-D-galactopyranosyl-(1→2)]-β-D-

glucuronopyranosylursolic (16), acid 3-O-β-D-(6-O-methyl)

glucuronopyranosylursolic (17), acid 3-O-β-D-(6-O-butyl)glucuronopyranosylursolic

(18), acid 3-O-β-D-glucuronopyranosylbetulinic (19), acid 3α-hydroxylup-20(29)-en-

30-ol-23,28-dioic (20), acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-

dioic (21), acid 3α-hydroxylup-20(29)-ene-23,28-dioic 23-O-β-D-glucopyranosyl ester

(22), acid 3α-hydroxylup-20(29)-ene-23,28-dioic (4), acid 3α-hydroxylup-20(29)-ene-

23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-

glucopyranosyl ester (23), 3α,23-dihydroxylup-20(29)-en-28-oic 28-O-[α-L-

rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (24),

acid 3-epi-betulinic 3-O-sulfat (25), acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-3-epi-betulinic (26),

3-epi-betulinic 3-O-sulfat 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-

(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (27), 3-epi-betulinic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-

(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (28), 3-O-β-D-

glucopyranosyl-3-epi-betulinic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (29), 3-O-β-D-(6-O-

acetyl)glucopyranosyl-3-epi-betulinic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (30)[87].

7

1.2.2.3. Schefflera arboricola

Năm 1986, Hansen L., Boll P. M. đã phân lập từ thân và lá 5 hợp chất:

falcarinol (31), heptadeca-1,9(Z)-dien-4,6-diyn-3-ol (32), (E)-β-farnesen (33), phytol

(34), poriferasterol (35)[32].

Năm 2003, Melek F. R. và cộng sự đã phân lập từ thân và lá 9 triterpenoid

saponin: acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic

(36), acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosylechinocystic

(37), 3-O-[β-D-apiofuranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-

glucopyranosyl ester (38), acid 3-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→2), α-L-

ramnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (39), 3-O-[α-L-

arabinopyranosyl-(1→2), α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-

glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (40), acid 3-O-[β-D-

galactopyranosyl-(1→2), α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-

glucuronopyranosyloleanolic (41), 3-O-[β-D-galactopyranosyl-(1→2), α-L-

rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl

ester (42), acid 3-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→2), β-D-apiofuranosyl-(1→4)]-β-D-

glucuronopyranosyloleanolic (43), 3-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→2), β-D-

apiofuranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl

ester (44)[52].

Năm 2006, Guo F. J. và cộng sự đã phân lập từ thân 4 triterpenoid saponin: acid

3-O-[β-D-glucuronopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-

arabinopyranosyloleanolic (45), acid 3-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→4)-α-L-

arabinopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosyloleanolic

(46), 3-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→4)-α-L-arabinopyranosyl-(1→3)-α-L-

rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosylhederagenin (47), 3-O-[α-L-

arabinopyranosyl-(1→4)-α-L-arabinopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-

α-L-arabinopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-O-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (48)[30].

D-glucopyranosyllupan-3β,6β,20,28-tetraol

Năm 2010, Zhao Z. và cộng sự đã phân lập từ lá 10 triterpenoid saponin: 3-O-β-

(49), 3-O-β-D-glucopyranosyllupan-

3β,6α,20,28-tetraol (50), 6-O-β-D-glucopyranosyllupan-3β,6α,20,21α,28-pentaol (51),

6-O-β-D-glucopyranosyllupan-3β,6α,16β,20-tetraol (52), 6-O-β-D-

8

glucopyranosyllupan-20(29)-en-3β,6α,28,30-tetraol (53) 6-O-β-D-

glucopyranosyllupan-19I,28-epoxy-20,29,30-trinor-3β,6α,21α-triol (54), (20S,24E)- 6-

O-β-D-glucopyranosyldammaran-24-en-3β,6α,20α,26-tetraol (55), citroside A (56),

acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopynosyloleanolic (57), acid 3-

O-[α-L-rhamnopyranosyl(1→4)]-β-D-glucuronopynosylechinocystic (58)[98].

1.2.2.4. Schefflera bodinieri

Năm 1996, Zhu M. và cộng sự đã phân lập từ rễ 8 triterpenoid saponin: 3β-

hydroxyisopolygalic-13(14)-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamopyranosyl-(l→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (59), 3-oxo-isopolygalic-13(14)-en-

28-oic 28-O-[α-L-rhamopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-

glucopyranosyl ester (60), 3β-hydroxyisopolygalic-13(14)-en-28-oic 28-O-[β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (61), 3β-hydroxy-18-

methylpolygalic-13(14)-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamopyranosyl-(1→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (62)[101], demethylisoaleuritolic 28-

O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl

ester (63), isoaleuritolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-

(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (64), 3-oxo-8-demethylisoaleuritolic 28-O-[α-L-

rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (65),

3-oxoisoaleuritolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-

β-D-glucopyranosyl ester (66)[100]; từ lá 7 hợp chất: acid 3-oxo-20-

demethylisoaleuritolic-14(15)-en-28,29-dioic (67), acid 3-oxo-20-

demethylisoaleuritic-14(15)-en-28,29-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (68), acid 3α-hydroxy-20-

demethylisoaleuritolic-14(15)-en-28,30-dioic (69), D-sorbitol (70), 3-O-β-D-

glucopyranosylstigmasterol (71), α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-

(1→6)-β-D-glucopyranoside (72), α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-

(1→6)-α-D-glucopyranoside (73)[99].

1.2.2.5. Schefflera capitata

Năm 1977, Jain G. K. và cộng sự đã phân lập 1 sapogenin: acid echinocystic

(74)[23].

9

1.2.2.6. Schefflera divaricata

Năm 1997, De T. N., Pizza C. đã phân lập từ lá 12 triterpenoid saponin: acid 3-

O-[β-D-galactopyranosyl-(1→3)-β-D-glucopyranosyl-(1→4)]-β-D-

glucopyranosyloleanolic (75), acid 3-O-[β-D-galactopyranosyl-(1→3)-β-D-

glucopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (76), acid 3β-O-[α-L-

arabinopyranosyl-(1→3)-β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyl-16α-

hydroxyolean-12-ene-28,30-dioic (77), acid 3β-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→3), β-D-

xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyl-16-O-(3-hydroxy-3-

methylbutanoyl)olean-12-ene-28,30-dioic (78), acid 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)-

β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyl-23-hydroxybetulinic (79), acid 3-

O-[β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyl-23-hydroxybetulinic (80), acid

3-O-β-D-glucuronopyranosyl-23-hydroxybetulinic (81), acid 3-O-[β-D-glucopyranosyl-

(1→3)]-β-D-glucuronopyranosyl-23-hydroxybetulinic (82), acid 3-O-[β-D-

xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosylbetulinic (83), acid 3-O-[β-D-

xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyl-23-oxobetulinic (84), acid 3-O-[β-D-

glucopyranosyl-(1→3)]-β-D-glucuronopyranosyl-23-oxobetulinic (85), acid 3-O-β-D-

glucuronopyranosyl-23-oxobetulinic (86)[25].

1.2.2.7. Schefflera fagueti

Năm 2003, Cioffi G. và cộng sự đã phân lập từ phần trên mặt đất 6 triterpenoid

saponin: acid 3β-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→3)]-β-D-

xylopyranosyl-16α-hydroxyolean-12-en-28,30-dioic 28-O-β-D-galactopyranosyl ester

(87), acid 3β-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)]-β-D-xylopyranosyl-16α-hydroxyolean-

12-en-28,30-dioic 28-O-β-D-galactopyranosyl ester (88), 3β-O-[β-D-glucopyranosyl-

L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-galactopyranosyl

(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosyllup-12-en-28-oic 28-O-[α-

ester

(89), 3β-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-

D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-galactopyranosyl

arabinopyranosyl-23-hydroxylup-12-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-

ester (90), 3β-O-[α-L-

L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-galactopyranosyl

rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosyl-23-hydroxylup-12-en-28-oic 28-O-[α-

ester

(91), 3β-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosyllup-12-en-28-oic 28-

10

O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-galactopyranosyl

ester (92)[24].

1.2.2.8. Schefflera farinosa

Năm 2011, Giảng T. K. L. và cộng sự đã phân lập từ vỏ cây 5 hợp chất: 4’,7-di-

O-methyl naringenin (93), acid 3α,29-dihydroxyolean-12-en-23,28-dioic (94), rutin

(95), acid 3-O-caffeoylquinic (96), acid 3,5-di-O-caffeoylquinic (97)[4].

1.2.2.9. Schefflera heptaphylla

Năm 1982, Günter A. và cộng sự đã phân lập từ lá: acid 3α-hydroxylup-20(29)-

en-23,28-dioic (4)[29].

Năm 1984, Manfred L. và cộng sự đã phân lập từ lá: acid 3α,11α-dihydroxylup-

20(29)-en-23,28-dioic (98)[50].

Năm 1984, Jürgen S. và cộng sự đã phân lập từ vỏ cây: 1 số dẫn xuất của acid

3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic với acid béo dây dài (99)[34].

Năm 1989, KitaJima J., Tanaka Y. đã phân lập từ lá và cuống lá 2 triterpenoid

saponin: acid 3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-

(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (100), acid 3-O-β-D-

glucopyranosyl-3-epi-betulinic (26)[40].

Năm 1990, KitaJima J. và cộng sự đã phân lập từ lá 2 triterpenoid ở dạng muối

sulfat: acid 3-epi-betulinic 3-O-sulfat (25) và acid betulinic 3-O-sulfat (101)[39].

Năm 1991, Tran V. S. và cộng sự đã phân lập từ lá 2 triterpenoid và 5

D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (27)[80]; acid 3-epi-betulinic (102),

triterpenoid saponin: 3-epi-betulinic 3-O-sulfat 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-

acid 3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (100), acid 3α,11α-dihydroxylup-

20(29)-en-23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-

(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (103), 3-epi-betulinic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-

(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (28)[83], acid oleanonic

D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (29) và 2 trisaccharide là α-L-

(104), 3-O-β-D-glucopyranosyl-3-epi-betulinic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-

rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranoside (72), α-L-

rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-α-D-glucopyranoside (73)[82].

11

Năm 1992, Tran V. S. và cộng sự đã phân lập từ lá 1 triterpenoid saponin: 3-O-

D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (30)[81]; từ vỏ cây 1 triterpenoid và

β-D-(6-O-acetyl)glucopyranosyl-3-epi-betulinic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-

2 triterpenoid saponin: asiaticoside (105), acid 3α-hydroxyurs-12-en-23,28-dioic

(106), acid 3α-hydroxyurs-12-en-23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (107)[79].

Năm 1994, Maeda C. và cộng sự đã phân lập từ vỏ cây 12 triterpenoid saponin:

asiaticoside (105), 2α,3β,23-trihydroxyolean-12-en-28-oic 28-O-[α-L-

rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (108),

2α,3β-dihydroxy-23-oxo-urs-12-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (109), 2α,3β-dihydroxy-23-oxo-

olean-12-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-

β-D-glucopyranosyl ester (110), 3-O-α-L-arabinopyranosylursolic 28-O-[α-L-

rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (111),

(3-O-α-L-arabinopyranosylhederagenin 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester) cauloside D (11), acid 3α-hydroxy-

urs-12-en 23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl (1→4)-β-D-glucopyranosyl-

(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (112), acid 3α-hydroxy-olean-12-en-23,28-dioic 28-

O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl

ester (113), 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-galactopyranosyl-(1→2)]-β-D-

glucuronopyranosylursolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-

(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (114), 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-

galactopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-

rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (115),

2α,3β,24-trihydroxyurs-12-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (116), 2α,3β,24-trihydroxyolean-12-

en-28-oic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-

glucopyranosyl ester (117)[48].

Năm 2005, Li Y. và cộng sự đã phân lập từ cuống lá 3 dẫn xuất acid

caffeoylquinic: acid 3,4-di-O-caffeoylquinic (118), acid 3,5-di-O-caffeoylquinic (97),

acid 3-O-caffeoylquinic (96)[43].

12

Năm 2007, Li Y. và cộng sự đã phân lập từ phần trên mặt đất 3 triterpenoid và

triterpenoid saponin: acid 3α-hydroxylup-20(29)-ene-23,28-dioic (4), acid 3-epi-

betulinic 3-O-sulfat (25), acid 3α-hydroxylup-20(29)-ene-23,28-dioic 28-O-[α-L-

rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester

(23)[42].

Năm 2013, Wu C. và cộng sự đã phân lập từ vỏ cây 11 triterpenoid saponin:

asiaticoside D (119), scheffoleoside B (120), 3α-hydroxy-23-oxo-urs-12-en-28-oic 28-

O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl

ester (121), 3α-hydroxy-23-oxo-urs-20-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-

β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (122), acid 3α-hydroxyurs-20-

en-23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-

glucopyranosyl ester (123), acid 3α-hydroxyurs-l2-en-23,28-dioic 28-O-[β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (124), acid 3α-hydroxyolean-13(18)-

en-23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-

glucopyranosyl ester (125), 3α-hydroxy-23-oxo-olean-13(18)-en-28-dioic 28-O-[α-L-

rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (126),

2α,3β-dihydroxy-olean-12-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (127), acid 3α-hydroxyolean-l2-en-

23,28-dioic 28-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (128), 3-O-

[β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucopyranosyl-12-oxo-27-hydroxyl-20(S)-

protopanaxatriol (129)[93].

Năm 2014, Wu C. và cộng sự đã phân lập từ vỏ cây 5 triterpenoid saponin: acid

3-oxo-urs-20-en-23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-

(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (130), acid 3α-hydroxy-urs-20-en-23,28-dioic 28-O-

[β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (131), 3α-hydroxyurs-20-en-

23,28-dioic 23-O-β-D-glucopyranosyl ester 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (132), 3-oxo-urs-12-en-24-nor-oic

28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl

ester (133), acid 3α-hydroxy-20β-hydroxyursan-23,28-dioic δ-lactone 23-O-β-D-

glucopyranosyl ester (134)[94].

13

1.2.2.10. Schefflera hyploleuca

Năm 2011, Giảng T. K. L. và cộng sự đã phân lập từ lá 3 hợp chất: β-sitosterol

(135), 3-O-β-D-glucopyranosyl-β-sitosterol (136), acid 3α-hydroxy-20-

demethylisoaleuritolic-14(15)-en-28,30-dioic (69)[5].

1.2.2.11. Schefflera impressa

Năm 1989, Srivastava S. K. đã phân lập từ vỏ và thân: 3-O-β-D-(6-O-

acetyl)glucopyranosylhederagenin (137)[71].

Năm 1989, Srivastava S. K., Jain D. C. đã phân lập từ vỏ và thân 6 triterpenoid

và triterpenoid saponin: acid 3-O-β-D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyl-3β,23-

dihydroxyurs-12-en-28-oic (138), 3-O-β-D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyl-4-epi-

hederahenin (139), acid oleanolic (1), hederagenin (2), acid 23-hydroxyursolic (140),

3-O-β-D-(6-O-methyl)glucuronopyranosylhederagenin (141)[74].

Năm 1992, Srivastava S. K. đã phân lập từ vỏ và thân 5 hợp chất: acid 3α,11α-

dihydroxylup-20(29)-en-28-oic (142), stigmasterol (143), campesterol (144),

chrysophanol (145)[72], 3α,11α-dihydroxylup-20(29)-en-28-oic 28-O-[β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (146)[73].

1.2.2.12. Schefflera kwangsiensis

Năm 2012, Zhang Q. và cộng sự đã phân lập từ thân 10 triterpenoid saponin:

staunoside C (147), tauroside St-H1 (148), saponin HCS-B (149), kalopanaxsaponin B

(150), 3-O-[β-D-xylopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-

arabinopyranosylhederagenin 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (151), scheffarboside D (152),

D-xylopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosy-(1→2)]-α-L-arabinopyranosyloleanolic

kalopanaxsaponin G (153), scheffarboside C (47), 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-

28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl

ester (154), 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-xylopyranosyl-(1→3)-α-L-

rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-rhamnopyrnosyl-

(1→4)-β-D-(6-O-acetyl)glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (155)[96].

Năm 2014, Wang Y., Wang L. và cộng sự đã phân lập từ phần trên mặt đất 8

triterpenoid saponin: 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)]-β-D-

glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-(6-O-acetyl)glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-

glucopyranosyl ester (156), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)]-β-D-

14 glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-(4,6-di-O-acetyl)glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-

glucopyranosyl ester (157), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)]-β-D-

glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-(3-O-acetyl)xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-

glucopyranosyl ester (158), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)]-β-D-(6-O-

D-glucopyranosyl

methyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-(3-O-acetyl)xylopyranosyl-(1→2)]-β-

ester (159), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)]-β-D-

glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-(3,4-di-O-acetyl)xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-

glucopyranosyl ester (160), acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-

glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic (161), acid 3-

O-[β-D-galactopyranosyl-(1→2)-α-L-arabinopyranosyl-(1→4)]-β-D-

glucuronopyranosyloleanolic (162), acid 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-α-L-

arabinopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (163)[89].

Năm 2014, Wang Y., Zhang C. L. và cộng sự đã phân lập từ phần trên mặt đất

17 triterpenoid và triterpenoid saponin: hederagenin (2), acid maslinic (164), acid 22α-

D-glucuronopyranosyloleanolic)

hydroxyoleanolic (165), acid 21β-hydroxy-3-oxo-olean-12-en-28-oic (166), (acid 3-β-

scheffleraside I (167), oleanolic 28-O-β-D-

glucopyranosyl ester (168), acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-

glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (169), betulinic 28-O-β-D-

glucopyranosyl ester (170), acid 2α,3β-dihydroxy-ursolic (171), acid 3-O-(β-D-

glucofuranosylurono-6,3-lactone)oleanolic (172), oleanolic 28-O-[6-O-((3R)-3-

hydroxyl-3-methylglutaryl)]-β-D-glucopyranosyl ester (173), oleanolic 28-O-[β-D-

xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucopyranosyl ester (174), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-

(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-

glucopyranosyl ester (175), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-

(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[6-O-((3R)-3-hydroxyl-3-

methylglutaryl)]-β-D-glucopyranosyl ester (176), betulinic 28-O-[6-O-((3R)-3-

hydroxyl-3-methylglutaryl)]-β-D-glucopyranosyl ester (177), betulinic 28-O-[β-D-

xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucopyranosyl ester (178), acid 3-oxo-21β-hydroxyolean-

1(2),12(13)-dien-28-oic (179)[90].

Năm 2014, Wang C. Q. và cộng sự đã phân lập từ phần trên mặt đất 4

triterpenoid saponin: acid 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2), α-L-arabinopyranosyl-

(1→4)]-β-D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic (180), acid 3-O-α-L-

15 arabinopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuronopyranosyl-22α-hydroxyoleanolic (181), 3-O-α-

L-arabinopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuronopyranosylhederagenin (182), oleanolic 28-

O-β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-glucuronopyranosyl ester (183)[88].

Năm 2015, Wang Y. và cộng sự đã phân lập từ phần trên mặt đất 20

triterpenoid saponin: 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-

β-D-(6-O-ethyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-

glucopyranosyl ester (184), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-

(1→2)]-β-D-(6-O-n-butyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-xylopyranosyl-

(1→2)]-β-D-glucopyranosyl ester (185), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-

glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-ethyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-

rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucopyranosyl ester (186), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-

(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-n-butyl)glucuronopyranosyloleanolic

28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucopyranosyl ester (187), 3-O-[α-L-

rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-

D-glucopyranosyl ester (188), 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-

ethyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-(6-O-acetyl)glucopyranosyl-(1→2)]-β-

(1→2)]-β-D-(6-O-ethyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester

(189), 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2), α-L-arabinopyranosyl-(1→4)]-β-D-(6-O-n-

butyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (190), 3-O-[α-L-

rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-n-

butyl)glucuronopyranosylursolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-

glucopyranosyl ester (191), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-

(1→2)]-β-D-(6-O-ethyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester

(192), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-

butyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (193), 3-O-β-D-(6-

O-ethyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (194), acid 3-O-

[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-

ethyl)glucuronopyranosyloleanolic (195), acid 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-

glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-n-butyl)glucuronopyranosyloleanolic (196), acid 3-

O-[β-D-xylopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-

ethyl)glucuronopyranosyloleanolic (197), acid 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2), α-L-

arabinopyranosyl-(1→4)]-β-D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic (180), acid

16

3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2), α-L-arabinopyranosyl-(1→4)]-β-D-(6-O-

ethyl)glucuronopyranosyloleanolic (198), acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-

glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic (161), acid 3-

O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-

ethyl)glucuronopyranosyloleanolic (199), acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-

glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-n-butyl)glucuronopyranosyloleanolic (200), acid 3-

O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2), β-D-xylopyranosyl-(1→4)]-β-D-(6-O-n-

butyl)glucuronopyranosyloleanolic (201)[91].

1.2.2.13. Schefflera leucantha

Năm 1994, Pancharoen O. và cộng sự đã phân lập từ lá 3 triterpenoid saponin:

acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-

glucuronopyranosylbetulinic (202), acid 3-O-[β-D-xylopyranosyl-(1→2)-β-D-

xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosylbetulinic (203), acid 3-O-[α-L-

rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-

glucuronopyranosyloleanolic (169)[59].

1.2.2.14. Schefflera petelotii

Năm 2011, Giảng T. K. L. và cộng sự đã phân lập từ vỏ cây 4 hợp chất: β-

sitosterol (135), 3-O-β-D-glucopyranosyl-β-sitosterol (136), acid 3α-hydroxy-20-

demethylisoaleuritolic-14(15)-en-28,30-dioic (69), 7α,29-dihydroxy-friedelan-3-on

(204)[6].

1.2.2.15. Schefflera rotundifolia

Năm 2004, Braca A. và cộng sự đã phân lập từ phần trên mặt đất 8 triterpenoid

saponin: 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-

arabinopyranosylhederagenin 28-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucopyranosyl

ester (205), 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-

arabinopyranosylhederagenin 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (206), 3-O-[α-L-

rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosylhederagenin 28-O-[β-D-

glucopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucopyranosyl ester (207), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-

(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl(1→2)]-α-L-arabinopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-

glucopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucopyranosyl ester (208), 3-O-[α-L-

rhamnopyranosyl(1→2)]-α-L-arabinopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-glucopyranosyl-

(1→4)]-β-D-glucopyranosyl ester (209), 3-O-β-D-xylopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-

17 rhamnopyranosyl(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucopyranosyl ester (210),

3-O-[α-L-rhamnopyranosyl(1→2)]-α-L-arabinopyranosylbetulinic 28-O-β-D-

glucopyranosyl ester (211), 3-O-α-L-arabinopyranosylbetulinic 28-O-β-D-

glucopyranosyl ester (212) và 2 phenolic: benzyl β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→4)-[β-D-apiofuranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosid (213), benzyl

β-D-glucopyranosyl-(1→4)-[β-D-apiofuranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosid (214)[22].

1.2.2.16. Schefflera venulosa

Năm 1991, Purohit M. C. và cộng sự đã phân lập từ lá: acid 3-O-[β-D-

glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucopyranosyllup-20(29)-en-28-oic (215)[64].

Năm 2012, Peng L. F. và cộng sự đã phân lập 2 triterpenoid saponin: 3-O-[β-D-

glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucopyranosyl-27-oxo-betulinic 28-O-β-D-

glucopyranosyl ester (216), 3-O-β-D-glucuronopyranosyl- 27-oxo-betulinic 28-O-β-D-

glucopyranosyl ester (217)[61].

Năm 2015, Peng L. Y. và cộng sự đã phân lập từ lá 7 triterpenoid: 3-oxo-29α-

hydroxy-17β,20-epoxy-28-norlupan (218), acid liquidambronic (219), acid oleanonic

(104), 3-oxo-ursan-28,13β-lacton (220), 17α-hydroxy-28,30-dinorlup-3,20-dion (221),

acid betulinic (222), acid 12α,13-dihydroxyolean-3-oxo-28-oic (223) và 5

sesquiterpenoid: 6-oxo-7α,8α-epoxy-4β-hydroxyguaian-10-en (224), 4β,6β-epoxy-

7β,10β-dihydroxyguaian (225), tricyclo[6.3.1.02,5]dodecan-6α,8α-diol (226),

disciferitriol (227), orientalol C (228)[62].

18 Bảng 1.1: Bảng tổng kết thành phần hóa học của chi Schefflera

Bộ phận

TL 76 87 Loài S. abyssinica Lá S. actinophylla Lá

32 Thân và lá

S. arboricola Thân 52 30

98 Lá Loại hợp chất Hợp chất Triterpenoid 1, 2, 5-15 Triterpenoid 4, 16-30 Polyacetylen 31-34 Sterol 35 Triterpenoid 36-44 Triterpenoid 45-48 Triterpenoid 49-55, 57, 58 Ionon-glycoside56

Triterpenoid Rễ 101 100

S. bodinieri 59-62 63-66 67-69 71 99 Lá

23 25 24 S. capitata S. divaricata S. fagueti

Vỏ cây 4 S. farinosa Triterpenoid Sterol Trisaccharide 72, 73 Polyol Triterpenoid Lá Triterpenoid Trên mặt đất Triterpenoid Triterpenoid Flavonoid Phenolic

Lá và cuống Triterpenoid

Triterpenoid Lá

70 74 75-86 87-92 94 93, 95 96, 97 26, 100 4 98 25, 101 27 100-104 29, 104 30 S. heptaphylla

Cuống lá Trisaccharide 72, 73 Phenolic

Vỏ cây Triterpenoid

Trên mặt đất Triterpenoid 40 29 50 39 80 83 82 81 82 43 34 79 48 93 94 39

5 S. hyploleuca Lá

Sterol Triterpenoid Vỏ và thân Triterpenoid 71 S. impressa 96, 97, 118 99 105-107 11, 105, 108-117 119-129 130, 131, 132, 133, 134 4, 23, 25 135, 136 69 137

19

Antraquinon Sterol 74 72 73 72 72

Triterpenoid Thân 96

Lignan

S. kwangsiensis

Trên mặt đất Triterpenoid

Lá 89 90 88 91 59 S. leucantha

6 Vỏ cây S. petelotii

22 S. rotundifolia Trên mặt đất

18 S. sessiliflora Lá Thân Triterpenoid Triterpenoid Sterol Triterpenoid Phenolic Triterpenoid Triterpenoid

64 61 Triterpenoid Lá S. venulosa 1, 2, 138-141 142 146 145 143, 144 47, 152 148-155 147 156-163 2, 164-179 180-183 161, 180, 184-201 169, 202, 203 69, 204 135, 136 205-212 213, 214 93, 94 93-95 215 216-217 104, 218-223 62 Sesquiterpenoid 224-228

Cấu trúc của các hợp chất có khung oleanan-∆12 phân lập từ chi Schefflera

R1

R2

R3

R4

R6

R7 R8 R9 R10

R5

Me

Me Me

OH OH Ara GlcA Glc(1→2)Ara Glc(1→3)Ara Glc(1→3)Ara

Me Me Me Me Me Me Me

H H H H H H H

H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H

Me H CH2OH Me H CH2OH Me H CH2OH Me H Me H Me H CH2OH Me H

Ký hiệu 1 2 5 6 7 8 9

Ara

Me

Me

Me

H

H H H H

10

[Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc

20

Ara

Me

H

H H H H

CH2OH Me

11

[Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc

Glc(1→2)GlcA

Me

Me Glc

Me

H

H H H H

12

Glc(1→2)Ara

Me

Me

Me

H

H H H H

13

Glc(1→2)Ara

Me

H

H H H H

CH2OH Me

14

Glc(1→3)Ara

Me

H

H H H H

CH2OH Me

15

[Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc

Me Me Me Me Me Me Me Me Me Me Me

Me Me Me Me Me Me Me Me Me Me Me Me

H OH H H H H H H H H H H

H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H

Me H Rha(1→4)GlcA Me H Rha(1→4)GlcA Me Glc Api(1→4)GlcA Me H [Ara(1→2),Rha(1→4)]GlcA Me Glc [Ara(1→2),Rha(1→4)]GlcA Me H [Gal(1→2),Rha(1→4)]GlcA Me Glc [Gal(1→2),Rha(1→4)]GlcA Me H [Ara(1→2),Api(1→4)]GlcA Me Glc [Ara(1→2),Api(1→4)]GlcA Me H [GlcA(1→3)Rha(1→2)]Ara [Ara(1→4)Ara(1→3)Rha(1→2)]Ara Me H [Ara(1→4)Ara(1→3)Rha(1→2)]Ara CH2OH Me H

36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47

[Ara(1→4)Ara(1→3)Rha(1→2)]Ara Me

Me

Me

H

H H H H

48

[Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc

Rha(1→4)GlcA Rha(1→4)GlcA OH [Gal(1→3)Glc(1→4)]Glc [Gal(1→3)Glc(1→4)]GlcA [Xyl(1→2),Ara(1→3)]GlcA

Me Me Me Me Me Me

Me H Me H Me H Me H Me H Me H

Me Me Me Me Me COOH

H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H

57 58 74 75 76 77

H H H H

[Xyl(1→2),Ara(1→3)]GlcA

Me

Me H

COOH

78

[Glc(1→2)Glc(1→3)]Xyl Glc(1→3)Xyl

Me Me

Me Gal Me Gal

OH

COOH Me H Me H

Me

COOH COOH Me Me

H OH OH H H OH COOCH2C( OH)(CH3)2 OH OH H H

H H H H H H H H H H H OH H H H H

87 88 94 104 =O

Me

H

OH H H H

CH2OH Me

108 OH

Me

H

OH H H H

CHO Me

110 OH

Me

H

H H H H

OH

COOH Me

113

Me

H

H H H H

[Glc(1→2)Gal(1→2)]GlcA

Me

Me

115

Me

H

OH H H H

Me CH2OH

117 OH

Me

Me

Me

H

OH H H H

127 OH

[Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc

OH 6-O-Ac-Glc 6-O-Me-GlcA 6-O-Me-GlcA

Me Me Me Me

H H H H

H H H H H H H H H H H H H H H H

COOH Me Glc(1→6)Glc CH2OH Me H Me CH2OH H CH2OH Me H

128 137 139 141

Me

H

H H H H

CH2OH Me

148 Glc

Me

H

H H H H

CH2OH Me

149 Xyl

Rha(1→2)Ara

Me

H

H H H H

CH2OH Me

150

[Xyl(1→3)Rha(1→2)]Ara

Me

H

H H H H

CH2OH Me

151

[Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc

21

Me

H

H H H H

CH2OH Me

152 OH

[Glc(1→4)Xyl(1→3)Rha(1→2)]Ara Me

Me

Me

H

H H H H

154

[Glc(1→4)Xyl(1→3)Rha(1→2)]Ara Me

Me

Me

H

H H H H

155

Me

Me

Rha(1→3)GlcA

Me

H

H H H H

156

Me

Me

Rha(1→3)GlcA

Me

H

H H H H

157

Me

Me

Rha(1→3)GlcA

Me

H

H H H H

158

Rha(1→3)-6-O-Me-GlcA

Me

Me

Me

H

H H H H

159

Rha(1→3)GlcA

Me

Me

Me

H

H H H H

160

[Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc (1→6)]Glc [Rha(1→4)-6- O-Ac- Glc(1→6)]Glc 6-O-Ac- Glc(1→2)Glc 4,6-O-di-Ac- Glc(1→2)Glc 3-O-Ac- Xyl(1→2)Glc (3-O-Ac- Xyl(1→2)Glc 3,4-di-Ac- Xyl(1→2)Glc

[Rha(1→2)Glc(1→2)]GlcA

[Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Me-GlcA Me Me [Gal(1→2),Ara(1→4)]GlcA Me [Glc(1→2),Ara(1→4)]GlcA Me Me Me Me Me Me Me

Me H Me H Me H Me H Me H Me H Me H Me Glc Me H Me H

Me Me Me Me Me Me Me Me Me Me

H H H H H H H H H H

H H H H H H H H H H H H OH H H H H H OH H H OH H H H H H H H H H H H H H H H H H H

161 162 163 164 OH 165 OH 166 =O 167 GlcA 168 OH 169 172 OGlcfL

Me

Me

Me

H

H H H H

173 OH

[Rha(1→2)Glc(1→2)]GlcA

Me Me

[6-O-((3R)-3- hydroxy-3- methylglutaryl)]Glc [Xyl(1→2)]Glc Me Me

Me Me Glc

H H

H H H H H H H H

174 OH 175

[Rha(1→2)Glc(1→2)]GlcA

Me Me

Me

H

H H H H

176

[6-O-((3R)-3- hydroxy-3- methylglutaryl)]Glc

[Glc(1→2),Ara(1→4)]-6-O-Me-GlcA Me Me

Me H Me H CH2OH Me H

Me [Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA Me [Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Bu-GlcA Me [Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA Me [Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Bu-GlcA Me

Me Me Me Me Glc(1→2)GlcA Me Me Me Xyl(1→2)Glc Me Xyl(1→2)Glc Me Me Rha(1→4)Glc Me Me Rha(1→4)Glc Me

H H H H H H H H

H H H H H H OH H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H

180 181 Ara(1→4)GlcA 182 Ara(1→4)GlcA 183 OH 184 185 186 187

[Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA Me

Me

Me

H

H H H H

188

6-O-Ac- Glc(1→2)Glc

[Glc(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA Me [Glc(1→2),Ara(1→4)]-6-O-Bu-GlcA Me [Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA Me [Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Bu-GlcA Me Me 6-O-Et-GlcA Me [Glc(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA Me [Glc(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Bu-GlcA Me [Xyl(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA Me [Glc(1→2),Ara(1→4)]-6-O-Et-GlcA [Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA Me [Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Bu-GlcA Me [Glc(1→2),Xyl(1→4)]-6-O-Bu-GlcA Me [Glc(1→3)Rha(1→2)]Ara [Glc(1→3)Rha(1→2)]Ara

Me Me Me Me Me Me Me Me Me Me Me Me Me Me

H H H H H H H H H H H H H H

H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H

Me Glc Me Glc Me Glc Me Glc Me Glc Me H Me H Me H Me H Me H Me H Me H CH2OH Me Glc(1→4)Glc CH2OH Me Glc

189 190 192 193 194 195 196 197 198 199 200 201 205 206

22

Rha(1→2)Ara [Rha(1→3)Rha(1→2)]Ara Rha(1→2)Ara

Me Me

Me Me Me

H H H

H H H H H H H H H H H H

207 208 209

Me

Me

Me

H

H H H H

210 Xyl

CH2OH Me Glc(1→4)Glc Me Glc(1→4)Glc Me Glc(1→4)Glc [Rha(1→4)Glc (1→4)]Glc

Cấu trúc của các hợp chất có khung rearranged oleanan-∆13(14), oleanan-∆13(18), rearranged oleanan-∆14 phân lập từ chi Schefflera

Ký hiệu R1 R2

R3

Ký hiệu R1

R2

OH H [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc H [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc

125 126

OH H [Glc(1→6)]Glc OH Me [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc

COOH [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc CHO

59 60 =O 61 62

R1

=O =O =O =O

R3 [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc H [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc H

R4 Me Me Me Me COOH COOH Me

R5 Me Me Me Me Me Me COOH

Ký hiệu 63 64 65 66 67 68 69

R2 OH H OH Me H Me Me Me OH Me

23 Cấu trúc của các hợp chất có khung ursan-∆12, ursan-∆20 phân lập từ chi Schefflera

R1

R4

R2 Me Me Me

R3 Me H Me H Me H

Gal(1→2)GlcA 6-O-Me-GlcA 6-O-Bu-GlcA OH

OH OH

OH Ara [Glc(1→2)Gal(1→2)]GlcA OH OH

Me Glc(1→6)Glc Me

OH OH

CH2OH Me COOH Me H COOH Me Me CHO Me Me Me Me Me H CHO COOH Me Glc(1→6)Glc

Me

CH2OH Me H CH2OH Me H

6-O-Me-GlcA OH [Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Bu-GlcA

Me Rha(1→4)Glc

Me

OH

R5 H H H [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc OH H [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc H [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc OH [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc H CH2OH [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc OH OH [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc H H H [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc H H H H [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc H

COOH Me

Ký hiệu 16 17 18 105 106 107 109 111 114 116 119 121 124 133 =O 138 140 191 192

R1 OH OH

=O

OH OH

R3 R2 CHO Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc COOH Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc COOH Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc COOH [Glc(1→6)]Glc COOGlc Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc

Ký hiệu 122 123 130 131 132

24 Cấu trúc của các hợp chất có khung lupan-∆20(29), lupan-∆12 phân lập từ chi Schefflera

R1

R2

R3

R4

R5 R6 R7

COOH COOH Me COOH COOH COOH COOH COOH COOGlc COOH CH2OH COO[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc

H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H H

Me COOH Me COOH

H H H H

COOH COO[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc

OH GlcA OH Glc OH OH Me COOH OSO3H Me COOH Glc Me COO[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc OSO3H Me COO[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc OH Me COO[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc Glc Me COO[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc 6-O-Ac-Glc OH Me CH2OH [Glc(1→3)Xyl(1→2)]GlcA CH2OH COOH CH2OH COOH [Xyl(1→2)]GlcA CH2OH COOH GlcA CH2OH COOH [Glc(1→3)]GlcA Me COOH [Xyl(1→2)]GlcA CHO COOH [Xyl(1→2)]GlcA CHO COOH [Glc(1→3)]GlcA CHO COOH GlcA COOH COOH OH COOH COOH OR(R=acid béo) OH COOH COO[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc OSO3H OH OH OH OH OH

Me COOH Me COO[Glc(1→6)]Glc Me COOGlc

Me H Me Me H Me CH2OH H Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me CH2OH Glc Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me OH Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me OH Me H Me OH Me H Me OH Me H Me Me H Me

H

Ký hiệu 4 19 20 21 22 24 25 26 27 28 29 30 53 79 80 81 82 83 84 85 86 98 99 100 101 102 103 142 146 170

H

Me H Me

Me

OH

177

COO[6-O-((3R)-3-hydroxy-3- methylglutaryl)]Glc Me COO[Xyl(1→2)]Glc

OH [Rha(1→2)Glc(1→2)]GlcA Me COOH [Xyl(1→2)Xyl(1→2)]GlcA Me COOH [Rha(1→2)]Ara Ara [Glc(1→2)]Glc [Glc(1→2)]Glc Glc

OH

H H H H H H H H H H

Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H Me Me H CHO Me H CHO Me H Me Me H Me

178 202 203 211 212 215 216 217 219 =O 222

Me COOGlc Me COOGlc Me COOH Me COOH Me COOH Me COOH Me COOH

25

R1

R3 R2 [Rha(1→4)Glc(1→6)]Gal [Glc(1→3)Rha(1→2)]Ara Me [Glc(1→3)Rha(1→2)]Ara CH2OH [Rha(1→4)Glc(1→6)]Gal CH2OH [Rha(1→4)Glc(1→6)]Gal [Rha(1→2)]Ara [Rha(1→4)Glc(1→6)]Gal [Rha(1→2)]Ara

Me

Ký hiệu 89 90 91 92

Cấu trúc của các hợp chất có khung oleanan, lupan, dammaran khác phân lập từ chi Schefflera

(179) (204)

(223)

(134)

26

(49) (220)

(51) (50)

(54) (52)

27

(221) (218)

(55)

(129)

Cấu trúc của các hợp chất khác phân lập từ chi Schefflera Sesquiterpenoid

(228) (225) (224)

28

(227) (226)

Steroid

(35) (71)

(135) (136)

(144) (143)

Phenolic

(96)

29

O

8'

6'

5'

9'

1'

4'

OH

7'

2'

3'

O

OH

8''

6''

5''

O

2

O

9''

3

1''

4''

4

O

OH

1

7''

HO

6

5

2''

3''

OH

OH

OH

(118) (97)

(213)

(214) Polyacetylen

(33) (31)

(34) (32)

Flavonoid

(93)

(95)

30

Lignan Antraquinon

(145)

(147)

HO

6''

4''

O

5''

O

O

HO

6'

2''

5''''

OH

1''

4'

3''

1''''

5'

O

6''''

O

HO

HO

HO

1'

2'

2''''

3'''''

OH

3'

OH

4''''

OH

OH

Glycoside tự do

(72) (73)

Ionon-glycoside Polyol

(70)

(56)

1.3. Giới thiệu chung về hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase

1.3.1. Tổng quan về enzyme α-glucosidase

Enzyme α-glucosidase (còn gọi là α-glucosidehydrolase, α-1,4-glucosidase, α-D-

glucosidase, maltase-glucoamylase) là loại enzyme xúc tác thủy giải chất nền tạo ra α-

glucose[38,97], là nguyên nhân chính của sự tăng nhanh đường huyết sau ăn, làm phát

triển bệnh tiểu đường type II và làm gia tăng các biến chứng liên quan đến

bệnh[63].

Enzyme được tìm thấy ở tế bào biểu mô niêm mạc ruột non ở người[6], còn tìm

thấy ở nhiều nguồn khác như vi sinh vật, thực vật và các mô động vật[38,63]…

31

Enzyme được kí hiệu là EC 3.2.1.20, là số phân loại cho các enzyme, dựa trên

các loại phản ứng hóa học mà chúng làm xúc tác và chất nền đặc trưng của chúng;

được cung cấp trong Danh pháp enzyme (Enzyme Nomenclature) bởi EC do IUB tổ

chức[33].

Bảng 1.2: Ý nghĩa của kí hiệu enzyme

2. EC 3.

Kí hiệu Ý nghĩa Enzyme thủy phân

20

1. Enzyme thủy phân đường Enzyme thủy phân đường cắt nối O- hay S-glycosyl Enzyme α-glucosidase

1.3.2. Phân loại

Enzyme được chia thành 2 nhóm[38]:

Family I gồm các enzyme của vi khuẩn, nấm men và côn trùng. Loại này cho

hoạt tính cao hơn đối với các chất nền không đồng nhất (như saccharose và p-

nitrophenyl α–glucoside); nhưng không có hoặc ít hơn đối với chất nền đồng nhất (như

maltooligosaccharide).

Family II gồm các enzyme của nấm mốc, thực vật, và động vật có vú. Loại này

thủy phân các chất nền đồng nhất nhanh hơn so với các chất nền không đồng nhất.

1.3.3. Cơ chế phản ứng[68]

Cơ chế thủy phân liên kết α-glycosyl được miêu tả thông qua 2 cơ chế: cơ chế

thế nucleophil và cơ chế ion carbenium trung gian.

32

Hình 1.2: Cơ chế thủy phân liên kết α-glycosyl thông qua thế nucleophil

Hình 1.3: Cơ chế thủy phân liên kết α-glycosyl thông qua ion carbenium trung

gian

33

1.3.4. Mục đích ức chế enzyme α-glucosidase[6]

Sau khi ăn vào cơ thể thì tinh bột dưới tác dụng của enzyme amylase (tuyến

tụy), sẽ bị thủy phân thành maltose. Sau đó, với tác dụng của enzyme α-glucosidase,

đường maltose sẽ tiếp tục bị thủy phân thành đường glucose.

Ngoài sự hấp thu tinh bột, cơ thể còn hấp thu saccharose. Dưới tác dụng của

enzyme α-glucosidase, đường saccharose cũng bị thủy phân thành đường glucose.

Các phân tử đường glucose này sẽ được hấp thụ vào mạch máu trong cơ thể con

người và trở thành glucose huyết cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống.

Nhưng với sự xuất hiện của một chất ức chế nào đó, enzyme α-glucosidase sẽ

hạn chế hoạt động, quá trình thủy phân maltose và saccharose diễn ra chậm.

Sơ đồ 1.1: Quá trình hình thành glucose dưới tác dụng của enzyme

Tinh bột Saccharose

Amylase

Maltose (Glucose + Glucose)

α-glucosidase Ức chế Ức chế

Glucose Glucose Glucose Fructose

Glucose huyết tăng

1.3.5. Một số chất ức chế α-glucosidase[20,53]

Như đã nói ở trên, chất ức chế enzyme α-glucosidase làm hàm lượng glucose

trong máu không tăng mạnh sau khi ăn giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn nhằm hạn

chế các biến chứng cho người mắc bệnh tiểu đường type II. Vì vậy việc tìm kiếm các

chất ức chế này có ý nghĩa vô cùng to lớn.

Đã có rất nhiều chất được tìm thấy trong tự nhiên cũng như tổng hợp có khả

năng ức chế enzyme α-glucosidase và được chia thành các nhóm sau: disacharide,

iminosugar, thiosugar, carbasugar, pseudoaminosugar và các hợp chất không có liên

kết glucosyl.

34

Dưới đây trình bày một số nhóm chất ức chế:

D-(+)-Trehalose

a. Nhóm disacharide

Nigerose Kojibiose

b. Iminosugar

Fagomine Nojirimycin 1-Deoxynojirimycin

α-Homonojirimycin Valiolamine Miglitol

Voglibose 7-O-β-D-glucopyranosyl-α-Homonojirimycin

c. Thiosugar

Kotalanol Salacinol

35

d. Carbasugar và pseudoaminosugar

Validamine Valienamine

Validamycin A

e. Các hợp chất không có liên kết glucosyl

Schulzeine A

Schulzeine B

Schulzeine C Hiện tại, 3 hợp chất đã được xem như là thuốc ức chế enzyme α-

glucosidase là: Acarbose (Precose®), Miglitol (Glyset®) và N-Butyl-1-

Deoxynojirimycin (Zavesca®).

36

Acarbose

Miglitol N-Butyl-1-Deoxynojirimycin 1.3.6. Nguyên tắc chung[46,92]

Phương pháp ức chế enzyme α-glucosidase trong điều trị đái tháo đường type II

là phương pháp được ưu tiên sử dụng vì có cơ chế đơn giản, an toàn, chỉ xảy ra trong

bộ phận tiêu hóa chứ không tham gia vào quá trình chuyển hóa đường hay cải thiện

chức năng của insulin hoặc kích thích sự sản sinh insulin của tế bào beta tuyến tụy…

như các phương pháp khác.

Phương pháp in vitro để khảo sát hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase dựa

trên nguyên tắc:

o Enzyme α-glucosidase khi gặp nối α-D-glucose sẽ cắt đứt nối này để giải phóng

đường D-glucose.

o Sử dụng chất nền có liên kết α với đường D-glucose như PNPG, dưới tác dụng

của enzyme α-glucosidase sẽ bị thủy phân cho ra đường D-glucose và PNP.

o PNP hấp thu trong ánh sáng nhìn thấy được, nên tiến hành đo độ hấp thu ở bước

sóng λ = 405 nm. Từ đó xác định được lượng D-glucose sinh ra.

37

α-glucosidase

o Phương trình phản ứng

Theo phản ứng, lượng glucose sinh ra tỉ lệ với PNP. Vì vậy có thể đo độ hấp

thu cực đại của PNP để xác định lượng glucose sinh ra. So sánh hàm lượng glucose

(độ hấp thu mẫu không có chất ức chế) - (độ hấp thu mẫu có chất ức chế)

% ức chế =

* 100 %

(độ hấp thu mẫu không có chất ức chế)

sinh ra giữa mẫu có ức chế và mẫu không ức chế để xác định % ức chế.

Dựng đường biểu diễn giữa % ức chế và nồng độ chất ức chế để xác định chỉ số

IC50 (cho biết nồng độ của chất ức chế khi ức chế 50%).

38 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mẫu nguyên liệu

Lá chân chim không cuống quả Schefflera sessiliflora De P. V. được cung cấp

bởi Trung tâm trồng và chế biến cây thuốc Đà Lạt, số 18 Hoàng Văn Thụ, Tp. Đà Lạt

và định danh bởi DS. Phan Văn Đệ - Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp. HCM. Mẫu tiêu

bản (SS-126) được lưu giữ tại Phòng các chất có hoạt tính sinh học - Viện Công nghệ

Hóa học. Phần lá thu được rửa sạch, phơi khô và xay thành bột.

2.2. Phương pháp phân lập

2.2.1. Sắc ký lớp mỏng (TLC)

Sắc ký lớp mỏng thực hiện trên bản silica gel tráng sẵn DC-Alufolien 60 F254

(Merck). Phát hiện chất bằng đèn tử ngoại Mineralight ® Lamp ở hai bước sóng 254 và

365 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 10%/EtOH, sấy khô rồi hơ nóng trên

bếp điện từ từ đến khi hiện màu.

2.2.2. Sắc ký cột (CC)

Sắc ký cột được tiến hành với chất hấp phụ là silica gel pha thường 230-240

mesh (Merck), pha đảo C18 (Merck) và hạt Diaion HP-20 (Mitsubishi Chem. Ind. Co.).

2.3. Phương pháp xác định cấu trúc

2.3.1. Độ quay cực [α]D

Độ quay cực được đo trên máy Krüss-optronic GmbH polarimeter (sử dụng đèn

natri 589 nm, ống đựng mẫu có l = 0,5 dm) tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,

Đại học Quốc gia Tp.HCM.

2.3.2. Phương pháp phổ tử ngoại (UV)

Phổ tử ngoại được quét bởi hệ máy HPLC-DAD Agilent 1260 tại Viện Công

nghệ Hóa học. Các mẫu pha trong dung môi là MeOH.

2.3.3. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR)

Phổ hồng ngoại được đo trên máy Bruker Tensor 27 FT-IR Spectrometer (sử

dụng viên nén KBr hoặc pha mẫu trong MeOH) tại Viện Công nghệ Hóa học.

2.3.4. Phương pháp khối phổ (MS)

Phổ khối lượng phun mù điện tử phân giải cao một lần (HR-ESI-MS) và hai lần

(HR-ESI-MS/MS) được đo trên máy Bruker MicrOTOF-QII spectrometer tại Trường

Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Tp.HCM.

39

2.3.5. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân được đo trên máy Bruker AM500 FT-NMR (sử

dụng TMS làm chất nội chuẩn) tại Viện Hóa Học.

2.3.6. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS)

Sắc ký khí ghép khối phổ được đo trên hệ máy Agilent 6890N GC 5973 Inert

MSD tại Viện Khoa học Vật liệu & Ứng dụng.

2.4. Phương pháp thử hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase

Phương pháp sử dụng enzyme α-glucosidase từ loài Saccharomyces cerevisae

(750UN), chất nền p-nitrophenyl-α-D-glucopyranoside (Sigma Chemical Co.), đối

chứng dương acarbose (Merck). Đo mật độ quang trên máy Shimadzu UV 1800 tại

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Tp.HCM.

2.5. Phương pháp thử hoạt tính gây độc tế bào

Phương pháp sử dụng đối chứng dương camptothecin (Calbiochem), dòng tế

bào ung thư vú MCF-7 và dòng tế bào ung thư gan HepG2 của Phòng Thí nghiệm sinh

học phân tử - Bộ môn Di truyền - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc

gia Tp.HCM. Đo mật độ quang trên máy Synergy HT Biotek tại Trường Đại học Khoa

học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Tp.HCM.

40 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM

3.1. Điều chế các cao chiết

Bột lá chân chim không cuống quả (5 kg, độ ẩm 12 %) được trích kiệt với

EtOH 96 %, lọc bã, dịch chiết đem cô quay áp suất thấp loại dung môi thu được cao

thô EtOH dạng sệt (890 g).

Cao thô EtOH được thêm W, chiết lỏng-lỏng lần lượt với các dung môi n-

hexane, EtOAc. Sau đó các dịch chiết được đem cô quay loại dung môi thu được các

cao tương ứng: cao SSH (300 g), cao SSE (15 g) và dịch nước SSW (600 g).

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ điều chế các cao chiết

Nguyên liệu (5 kg)

Trích kiệt với EtOH 96 %

Bã Dịch chiết EtOH

Loại dung môi

Cao EtOH (890 g)

-Thêm W -Chiết lỏng-lỏng với n-hexane

Dịch n-hexane Pha nước

Chiết lỏng-lỏng với EtOAc

Dịch EtOAc Dịch nước SSW (600 g)

Loại dung môi

Loại dung môi

Cao SSH (300 g) Cao SSE (15 g)

3.2. Phân lập các hợp chất

Cao SSE (15 g) tiến hành sắc ký cột pha thường rửa giải với hệ dung môi tăng

dần độ phân cực n-hexane-EtOAc-MeOH (n-hexane–EtOAc 1/1, n-hexane–EtOAc

25/75, EtOAc 100 %, EtOAc-MeOH 90/10, EtOAc-MeOH 80/20), thu được 5 phân

đoạn tương ứng E.I-E.V.

41

Phân đoạn E.III (6 g) sắc ký cột pha thường với hệ dung môi tăng dần CHCl3-

MeOH (95/5, 90/10, 85/15, 80/20, 75/25) thu được 5 phân đoạn tương ứng E.III.1-

E.III.5.

Phân đoạn E.III.2 (1,5 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi

CHCl3-MeOH 95/5, thu được hợp chất sạch ký hiệu là SS01 (12 mg).

Phân đoạn E.III.3 (2,5 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi

CHCl3-MeOH 90/10, thu được 3 hợp chất sạch ký hiệu là SS02 (30 mg), SS03 (20

mg), SS04 (42 mg).

Dịch nước SSW (600 g), tiếp tục cho qua cột Dianion HP-20 rửa giải với hệ

MeOH-W, tăng dần MeOH: 0 %, 25 % (67 g), 50 % (72 g), 75 % (80 g), 100 % (85 g),

thu được 5 phân đoạn tương ứng W.I-W.V.

Phân đoạn W.V (85 g) tiến hành sắc ký cột pha thường rửa giải với hệ dung

môi tăng dần độ phân cực n-hexane-EtOAc-MeOH (n-hexane–EtOAc 1/1, EtOAc 100

%, EtOAc-MeOH 10/1, EtOAc-MeOH 5/1, EtOAc-MeOH 3/1, EtOAc-MeOH 1/1) thu

được 6 phân đoạn tương ứng từ W.V.1-W.V.6.

Phân đoạn W.V.2 (24 g) sắc ký cột pha thường với hệ dung môi tăng dần

CHCl3-MeOH (CHCl3 100%, CHCl3-MeOH 10/1, CHCl3-MeOH 7/1, CHCl3-MeOH

5/1) thu được 4 phân đoạn tương ứng W.V.2.1-W.V.2.4.

Phân đoạn W.V.2.1 (8 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với dung môi CHCl3

100% thu được 2 hợp chất sạch ký hiệu là SS05 (11mg), SS06 (8 mg).

Phân đoạn W.V.2.2 (7 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi

CHCl3-MeOH 20/1 thu được 3 hợp chất sạch ký hiệu là SS07 (40 mg), SS08 (11 mg),

SS09 (12 mg).

Phân đoạn W.IV (80 g) sắc ký cột pha thường rửa giải với hệ dung môi tăng

dần độ phân cực EtOAc-MeOH (EtOAc-MeOH 10/1, 5/1, 3/1, 1/1, 1/2, 1/3, MeOH

100%) thu được 7 phân đoạn tương ứng từ W.IV.1-W.IV.7.

Phân đoạn W.IV.1 (15 g) sắc ký cột pha thường rửa giải với hệ dung môi tăng

dần CHCl3-MeOH-W (90/10/1, 85/15/1, 85/15/2, 80/20/2) thu được 4 phân đoạn

tương ứng IV.1.1 - IV.1.4.

Phân đoạn W.IV.1.2 (5 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi

CHCl3-MeOH-W (90/10/1), sau đó tiếp tục cho qua sắc ký cột pha đảo với hệ dung

môi W-MeOH (6/1) thu được 2 hợp chất sạch ký hiệu là SS10 (10 mg), SS11 (15 mg).

42

Phân đoạn W.IV.1.3 (5 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi

CHCl3-MeOH-W (85/15/1), sau đó tiếp tục cho qua sắc ký cột pha đảo với hệ dung

môi W-MeOH (6/1) thu được 2 hợp chất sạch ký hiệu là SS12 (12 mg), SS13 (13 mg).

Phân đoạn W.IV.2 (15 g) tiến hành sắc ký cột pha thường rửa giải với hệ dung

môi tăng dần CHCl3-MeOH-W (85/15/1, 80/20/2, 75/25/2, 75/25/3) thu được 4 phân

đoạn tương ứng IV.2.1 - IV.2.4.

Phân đoạn W.IV.2.1 (3 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi

CHCl3-MeOH-W (90/10/1), sau đó tiếp tục cho qua sắc ký cột pha đảo với hệ dung

môi W-MeOH (5/1) thu được hợp chất sạch ký hiệu là SS14 (8 mg).

Phân đoạn W.IV.2.2 (4 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi

CHCl3-MeOH-W (85/15/1), sau đó tiếp tục cho qua sắc ký cột pha đảo với hệ dung

môi W-MeOH (4/1) thu được 2 hợp chất sạch ký hiệu là SS15 (17 mg), SS16 (13 mg).

Phân đoạn W.IV.2.3 (4 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi

CHCl3-MeOH-W (75/25/1), sau đó tiếp tục cho qua sắc ký cột pha đảo với hệ dung

môi W-MeOH (3/1) thu được 3 hợp chất sạch ký hiệu là SS17 (8 mg), SS18 (8 mg) và

SS19 (15 mg).

Phân đoạn W.IV.3 (20 g) tiến hành sắc ký cột pha thường rửa giải với hệ dung

môi tăng dần CHCl3-MeOH-W (80/20/2, 75/25/3, 75/25/4, 70/30/5) thu được 4 phân

đoạn tương ứng IV.3.1 - IV.3.4.

Phân đoạn W.IV.3.2 (7 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi

CHCl3-MeOH-W (75/25/2), sau đó tiếp tục cho qua sắc ký cột pha đảo với hệ dung

môi W-MeOH (1/1) thu được 2 hợp chất sạch ký hiệu là SS20 (16 mg) và SS21 (12

mg).

3.3. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được

3.3.1. Acid oleanolic (SS06)

Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: negative m/z: 455,3512.

Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5,  ppm): 38,4 (C-1), 27,0 (C-2), 77,9 (C-

3), 38,7 (C-4), 55,3 (C-5), 18,2 (C-6), 32,7 (C-7), 39,2 (C-8), 47,6 (C-9), 36,8 (C-10),

23,1 (C-11), 122,1 (C-12), 144,3 (C-13), 41,6 (C-14), 27,7 (C-15), 23,1 (C-16), 46,3

(C-17), 41,4 (C-18), 46,0 (C-19), 30,4 (C-20), 33,6 (C-21), 32,6 (C-22), 28,2 (C-23),

16,0 (C-24), 15,0 (C-25), 16,9 (C-26), 25,7 (C-27), 180,4 (C-28), 32,8 (C-29), 23,3 (C-

30).

43

Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5,  ppm): 3,53 (1H, dd, J = 6,0 và 10,0 Hz,

H-3), 5,57 (1H, br s, H-12), 3,33 (1H, dd, J = 4,0 và 14,0 Hz, H-18), 1,29 (3H, s, H-

23), 1,09 (3H, s, H-24), 0,93 (3H, s, H-25), 1,05 (3H, s, H-26), 1,34 (3H, s, H-27),

1,05 (3H, s, H-29), 1,09 (3H, s, H-30).

3.3.2. Scheffleraside I (SS12)

Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: negative m/z: 631,3851.

Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5,  ppm): 38,3 (C-1), 26,0 (C-2), 89,0 (C-

3), 39,0 (C-4), 55,4 (C-5), 18,0 (C-6), 32,8 (C-7), 39,3 (C-8), 47,5 (C-9), 36,5 (C-10),

23,4 (C-11), 122,2 (C-12), 144,3 (C-13), 41,7 (C-14), 27,9 (C-15), 23,2 (C-16), 46,3

(C-17), 41,5 (C-18), 46,1 (C-19), 30,5 (C-20), 33,7 (C-21), 32,7 (C-22), 27,9 (C-23),

16,6 (C-24), 15,0 (C-25), 17,0 (C-26), 25,8 (C-27), 180,3 (C-28), 32,9 (C-29), 23,4 (C-

30), 106,2 (C-1), 74,8 (C-2), 77,5 (C-3), 73,1 (C-4), 77,5 (C-5).

Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5,  ppm): 3,31 (1H, dd, J = 4,5 và 12,0 Hz,

H-3), 5,37 (1H, br s, H-12), 3,15 (1H, dd, J = 3,5 và 13,0 Hz, H-18), 1,20 (3H, s, H-

23), 0,89 (3H, s, H-24), 0,69 (3H, s, H-25), 0,85 (3H, s, H-26), 1,20 (3H, s, H-27),

0,87 (3H, s, H-29), 0,91 (3H, s, H-30), 4,82 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), 4,00 (1H, t, J =

8,5 Hz, H-2), 4,18-4,30 (1H, m, H-3), 4,18-4,30 (1H, m, H-4), 4,18-4,30 (1H, m, H-

5).

3.3.3. Copteroside B (SS13)

Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: negative m/z: 647,3809.

Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5,  ppm): 38,6 (C-1), 25,8 (C-2), 80,3 (C-

3), 43,4 (C-4), 47,4 (C-5), 18,2 (C-6), 32,8 (C-7), 39,7 (C-8), 48,0 (C-9), 36,8 (C-10),

23,6 (C-11), 122,5 (C-12), 144,8 (C-13), 42,1 (C-14), 28,3 (C-15), 23,8 (C-16), 46,6

(C-17), 41,9 (C-18), 46,4 (C-19), 30,9 (C-20), 34,2 (C-21), 33,2 (C-22), 64,4 (C-23),

13,6 (C-24), 16,0 (C-25), 17,4 (C-26), 26,2 (C-27), 180,2 (C-28), 33,2 (C-29), 23,7 (C-

30), 104,8 (C-1), 74,7 (C-2), 78,2 (C-3), 73,5 (C-4), 76,6 (C-5).

Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5,  ppm): 4,25-4,34 (1H, m, H-3), 5,43

(1H, br s, H-12), 3,25 (1H, br d, J = 13,5 Hz, H-18), 4,25-4,34 (H, m, H-23a), 3,63

(1H, d, J = 11,0 Hz, H23b), 0,90 (3H, s, H-24), 0,87 (3H, s, H-25), 0,98 (3H, s, H-26),

1,23 (3H, s, H-27), 0,90 (3H, s, H-29), 0,97 (3H, s, H-30), 5,10 (1H, d, J = 7,0 Hz, H-

44 1), 4,05 (1H, t, J = 8,0 Hz, H-2), 4,15 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-3), 4,25-4,34 (1H, m, H-

4), 4,25-4,34 (1H, m, H-5).

3.3.4. Acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosyloleanolic

(SS17)

Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: negative m/z: 777,4443.

Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5,  ppm): 38,4 (C-1), 25,9 (C-2), 89,2 (C-

3), 39,0 (C-4), 55,4 (C-5), 18,0 (C-6), 32,7 (C-7), 39,2 (C-8), 47,5 (C-9), 36,4 (C-10),

23,4 (C-11), 122,1 (C-12), 144,4 (C-13), 41,7 (C-14), 27,8 (C-15), 23,2 (C-16), 46,4

(C-17), 41,5 (C-18), 46,4 (C-19), 30,5 (C-20), 33,7 (C-21), 32,7 (C-22), 27,8 (C-23),

16,6 (C-24), 15,0 (C-25), 17,0 (C-26), 25,8 (C-27), 180,5 (C-28), 32,9 (C-29), 23,4 (C-

30), 106,0 (C-1), 75,3 (C-2), 81,9 (C-3), 71,8 (C-4), 76,0 (C-5), 101,8 (C-1), 71,6

(C-2), 71,9 (C-3), 73,5 (C-4), 69,2 (C-5), 18,0 (C-6).

Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5,  ppm): 3,25 (1H, dd, J = 3,5 và 12,0 Hz,

H-3), 5,37 (1H, br s, H-12), 3,15 (1H, br d, J = 9,5 Hz, H-18), 1,16 (3H, s, H-23), 0,87

(3H, s, H-24), 0,67 (3H, s, H-25), 0,84 (3H, s, H-26), 1,19 (3H, s, H-27), 0,87 (3H, s,

H-29), 0,93 (3H, s, H-30), 4,72 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1), 3,92 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-

2), 4,18-4,28 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-3), 4,06-4,10 (1H, m, H-4), 4,21 (1H, d, J = 9,5

Hz, H-5), 6,12 (1H, br s, H-1), 4,62 (1H, dd, J = 1,5 và 3,0 Hz, H-2), 4,46 (1H, dd,

J = 3,5 và 9,5 Hz, H-3), 4,21 (1H, t, J = 9,5 Hz, H-4), 4,89 (1H, dd, J = 9,5 và 6,0

Hz, H-5), 1,60 (1H, d, J = 6,0 Hz, H-6).

3.3.5. 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosylhederagenin

(SS18)

Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: negative m/z: 793,4368.

Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5,  ppm): 38,5 (C-1), 26,0 (C-2), 81,0 (C-

3), 43,3 (C-4), 47,3 (C-5), 18,1 (C-6), 32,8 (C-7), 39,7 (C-8), 48,0 (C-9), 36,7 (C-10),

23,6 (C-11), 122,4 (C-12), 144,9 (C-13), 42,0 (C-14), 28,2 (C-15), 23,7 (C-16), 46,6

(C-17), 41,9 (C-18), 46,4 (C-19), 30,9 (C-20), 34,1 (C-21), 33,2 (C-22), 64,0 (C-23),

13,5 (C-24), 15,9 (C-25), 17,4 (C-26), 26,1 (C-27), 180,0 (C-28), 33,2 (C-29), 23,7 (C-

30), 105,3 (C-1), 75,0 (C-2), 82,0 (C-3), 71,9 (C-4), 77,0 (C-5), 102,5 (C-1), 72,4

(C-2), 72,6 (C-3), 74,1 (C-4), 69,6 (C-5), 18,6 (C-6).

45

Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5,  ppm): 4,23-4,26 (1H, m, H-3), 5,42

(1H, br s, H-12), 3,25 (1H, br d, J = 10,0 Hz, H-18), 4,23-4,26 (H, m, H-23a), 3,63

(1H, d, J = 11,0 Hz, H23b), 0,86 (3H, s, H-24), 0,84 (3H, s, H-25), 0,96 (3H, s, H-26),

1,23 (3H, s, H-27), 0,89 (3H, s, H-29), 0,96 (3H, s, H-30), 5,01 (1H, d, J = 6,5 Hz, H-

1), 3,98 (1H, m, H-2), 4,23-4,26 (1H, m, H-3), 4,23-4,26 (1H, m, H-4), 4,23-4,26

(1H, m, H-5), 6,24 (1H, br s, H-1), 4,72 (1H, br s, H-2), 4,56 (1H, br d, J = 7,0 Hz,

H-3), 4,31 (1H, d, J = 9,5 Hz, H-4), 5,01 (1H, d, J = 6,5 Hz, H-5), 1,66 (1H, d, J =

5,5 Hz, H-6).

3.3.6. Chikusetsusaponin IVa (SS19)

Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 812,4713, 817,4385,

839,4134.

Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5,  ppm): 38,7 (C-1), 26,6 (C-2), 89,1 (C-

3), 39,5 (C-4), 55,7 (C-5), 18,5 (C-6), 33,1 (C-7), 39,9 (C-8), 48,0 (C-9), 36,9 (C-10),

23,7 (C-11), 122,9 (C-12), 144,1 (C-13), 42,1 (C-14), 28,2 (C-15), 23,4 (C-16), 47,0

(C-17), 41,7 (C-18), 46,2 (C-19), 30,8 (C-20), 34,0 (C-21), 32,5 (C-22), 28,2 (C-23),

16,9 (C-24), 15,5 (C-25), 17,5 (C-26), 26,1 (C-27), 176,4 (C-28), 33,1 (C-29), 23,6 (C-

30), 107,3 (C-1), 75,5 (C-2), 78,1 (C-3), 73,4 (C-4), 77,9 (C-5), 172,8 (C-6), 95,7

(C-1), 74,1 (C-2), 78,9 (C-3), 71,1 (C-4), 79,3 (C-5), 62,2 (C-6).

Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5,  ppm): 3,36 (1H, dd, J = 4,5 và 12,0 Hz,

H-3), 5,40 (1H, br s, H-12), 3,18 (1H, dd, J = 3,5 và 13,5 Hz, H-18), 1,29 (3H, s, H-

23), 0,97 (3H, s, H-24), 0,81 (3H, s, H-25), 1,07 (3H, s, H-26), 1,26 (3H, s, H-27),

0,89 (3H, s, H-29), 0,87 (3H, s, H-30), 5,01 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1), 4,11-4,14 (1H,

m, H-2), 4,33-4,34 (1H, m, H-3), 4,61 (1H, t, J = 9,0 Hz, H-4), 4,69 (1H, d, J = 9,5

Hz, H-5), 6,30 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-1), 4,22-4,24 (1H, m, H-2), 4,28-4,30 (1H, m,

H-3), 4,33-4,34 (1H, m, H-4), 4,01-4,11 (1H, m, H-5), 4,43-4,61 (1H, dd, J = 2,5 và

11,5 Hz, H-6a), 4,36-4,40 (1H, m, H-6b).

3.3.7. Chikusetsusaponin IVa methyl ester (SS14)

Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 831,4502.

Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5,  ppm): 38,7 (C-1), 26,5 (C-2), 89,1 (C-

3), 39,5 (C-4), 55,7 (C-5), 18,4 (C-6), 33,1 (C-7), 39,9 (C-8), 48,0 (C-9), 36,9 (C-10),

23,5 (C-11), 122,8 (C-12), 144,1 (C-13), 42,1 (C-14), 28,2 (C-15), 23,7 (C-16), 47,0

(C-17), 41,7 (C-18), 46,2 (C-19), 30,7 (C-20), 34,0 (C-21), 33,1 (C-22), 28,1 (C-23),

46 16,9 (C-24), 15,5 (C-25), 17,4 (C-26), 26,1 (C-27), 176,5 (C-28), 33,1 (C-29), 23,7 (C-

30), 107,2 (C-1), 75,3 (C-2), 77,9 (C-3), 73,1 (C-4), 77,2 (C-5), 170,8 (C-6), 52,0

(OMe), 95,7 (C-1), 74,1 (C-2), 78,8 (C-3), 71,1 (C-4), 79,3 (C-5), 62,2 (C-6).

Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5,  ppm): 3,33 (1H, dd, J = 4,0 và 11,5 Hz,

H-3), 5,40 (1H, br s, H-12), 3,16 (1H, dd, J = 4,0 và 14,0 Hz, H-18), 1,28 (3H, s, H-

23), 0,95 (3H, s, H-24), 0,81 (3H, s, H-25), 1,06 (3H, s, H-26), 1,24 (3H, s, H-27),

0,89 (3H, s, H-29), 0,86 (3H, s, H-30), 4,96 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1), 4,07 (1H, t, J =

8,5 Hz, H-2), 4,22-4,28 (1H, m, H-3), 4,43-4,47 (1H, m, H-4), 4,57 (1H, d, J = 9,5

Hz, H-5), 3,71 (OMe), 6,28 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-1), 4,18 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-2),

4,22-4,28 (1H, m, H-3), 4,31 (1H, d, J = 9,0 Hz, H-4), 4,00-4,03 (1H, m, H-5),

4,43-4,47 (1H, m, H-6a), 4,34-4,39 (1H, m, H-6b).

3.3.8. Pseudoginsenoside RT1 methyl ester (SS15)

Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 963,4915.

Phổ 13C NMR (125 MHz, CD3OD,  ppm): 39,8 (C-1), 27,1 (C-2), 91,3 (C-3),

40,3 (C-4), 57,1 (C-5), 19,3 (C-6), 34,0 (C-7), 40,7 (C-8), 49,0 (C-9), 37,9 (C-10),

23,7 (C-11), 123,8 (C-12), 144,8 (C-13), 42,9 (C-14), 28,9 (C-15), 24,5 (C-16), 48,0

(C-17), 42,6 (C-18), 47,2 (C-19), 31,5 (C-20), 34,9 (C-21), 33,1 (C-22), 28,2 (C-23),

16,5 (C-24), 16,0 (C-25), 17,7 (C-26), 26,3 (C-27), 178,1 (C-28), 33,5 (C-29), 24,0 (C-

30), 105,5 (C-1), 82,7 (C-2), 77,6 (C-3), 73,0 (C-4), 76,4 (C-5), 171,3 (C-6), 52,8

(OMe), 106,3 (C-1), 76,3 (C-2), 77,8 (C-3), 71,2 (C-4), 67,2 (C-5), 95,7 (C-1),

73,9 (C-2), 78,3 (C-3), 71,1 (C-4), 78,7 (C-5), 62,4 (C-6).

Phổ 1H NMR (500 MHz, CD3OD,  ppm): 3,12-3,18 (1H, m, H-3), 5,27 (1H, br

s, H-12), 2,88 (1H, dd, J = 4,5 và 14,0 Hz, H-18), 1,06 (3H, s, H-23), 0,85 (3H, s, H-

24), 0,97 (3H, s, H-25), 0,83 (3H, s, H-26), 1,17 (3H, s, H-27), 0,93 (3H, s, H-29),

0,95 (3H, s, H-30), 4,45 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), 3,48-3,52 (1H, m, H-2), 3,56-3,61

(1H, m, H-3), 3,56-3,61 (1H, m, H-4), 3,81-3,88 (1H, m, H-5), 3,79 (OMe), 4,55 (1H,

d, J = 7,5 Hz, H-1), 3,20-3,25 (1H, m, H-2), 3,33 (1H, m, H-3), 3,48-3,52 (1H, m,

H-4), 3,81-3,88 (1H, m, H-5a), 3,12-3,18 (1H, m, H-5b), 5,40 (1H, d, J = 8,0 Hz,

H-1), 3,33 (1H, m, H-2), 3,43-3,47 (1H, m, H-3), 3,35-3,38 (1H, m, H-4), 3,35-

3,38 (1H, m, H-5), 3,81-3,88 (1H, m, H-6a), 3,67-3,70 (1H, m, H-6b).

3.3.9. Scheffleraside C (SS16, chất mới)

(cid:2870)(cid:2873)-20.0 (c 0,10, MeOH).

Dạng bột, màu trắng. (cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)

47

Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 977,5073.

Phổ UV (MeOH), λmax, nm: 192.

Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1: 3418, 2972, 2928, 1742, 1635, 1081, 1049.

Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5,  ppm): 38,6 (C-1), 26,4 (C-2), 89,1 (C-

3), 39,5 (C-4), 55,7 (C-5), 18,4 (C-6), 33,1 (C-7), 39,9 (C-8), 48,0 (C-9), 36,9 (C-10),

23,7 (C-11), 122,9 (C-12), 144,0 (C-13), 42,1 (C-14), 28,2 (C-15), 23,3 (C-16), 47,0

(C-17), 41,7 (C-18), 46,1 (C-19), 30,7 (C-20), 34,0 (C-21), 32,5 (C-22), 28,1 (C-23),

16,9 (C-24), 15,5 (C-25), 17,4 (C-26), 26,1 (C-27), 176,4 (C-28), 33,1 (C-29), 23,6 (C-

30), 107,2 (C-1), 75,4 (C-2), 77,9 (C-3), 73,1 (C-4), 77,2 (C-5), 170,8 (C-6), 52,0

(OMe), 95,4 (C-1), 74,2 (C-2), 77,0 (C-3), 77,9 (C-4), 77,9 (C-5), 61,0 (C-6),

102,7 (C-1), 72,5 (C-2), 72,6 (C-3), 73,9 (C-4), 70,4 (C-5), 18,5 (C-6).

Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5,  ppm): 3,33 (1H, dd, J = 4,5 và 11,5 Hz,

H-3), 5,38 (1H, br s, H-12), 3,15 (1H, dd, J = 4,0 và 13,5 Hz, H-18), 1,28 (3H, s, H-

23), 0,95 (3H, s, H-24), 0,80 (3H, s, H-25), 1,05 (3H, s, H-26), 1,24 (3H, s, H-27),

0,89 (3H, s, H-29), 0,87 (3H, s, H-30), 4,96 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1), 4,04-4,09 (1H,

m, H-2), 4,25 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-3), 4,36 (1H, t, J = 9,5 Hz, H-4), 4,56-4,58 (1H,

m, H-5), 3,74 (OMe), 6,20 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1), 4,12 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-2),

4,15-4,21 (1H, m, H-3), 4,50-4,53 (1H, m, H-4), 3,77 (1H, m, H-5), 4,15-4,21 (1H,

m, H-6a), 4,04-4,09 (1H, m, H-6b), 5,87 (1H, br s, H-1), 4,64 (1H, d, J = 1,5 Hz,

H-2), 4,50-4,53 (1H, m, H-3), 4,31-4,34 (1H, m, H-4), 4,88-4,92 (1H, m, H-5),

1,66 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-6).

(cid:2870)(cid:2873)-13,5 (c 0,10, MeOH).

3.3.10. Scheffleraside B (SS20, chất mới)

Dạng bột, màu trắng. (cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)

Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 1123,5633.

Phổ UV (MeOH), λmax, nm: 240.

Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1: 3423, 2924, 1741, 1635, 1067, 1039.

Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5,  ppm): 38,6 (C-1), 26,4 (C-2), 89,3 (C-

3), 39,5 (C-4), 55,7 (C-5), 18,4 (C-6), 33,1 (C-7), 39,9 (C-8), 48,0 (C-9), 36,9 (C-10),

23,7 (C-11), 122,9 (C-12), 144,1 (C-13), 42,1 (C-14), 28,2 (C-15), 23,3 (C-16), 47,0

(C-17), 41,7 (C-18), 46,1 (C-19), 30,7 (C-20), 34,0 (C-21), 32,5 (C-22), 28,0 (C-23),

16,8 (C-24), 15,5 (C-25), 17,4 (C-26), 26,1 (C-27), 176,4 (C-28), 33,1 (C-29), 23,6 (C-

30), 107,0 (C-1), 75,7 (C-2), 82,0 (C-3), 71,4 (C-4), 77,1 (C-5), 170,7 (C-6), 52,1

48 (OMe), 102,9 (C-1), 72,5 (C-2), 72,7 (C-3), 74,1 (C-4), 69,8 (C-5), 18,6 (C-6),

95,4 (C-1), 74,2 (C-2), 77,1 (C-3), 77,9 (C-4), 77,9 (C-5), 61,0 (C-6), 102,7

(C-1), 72,5 (C-2), 72,7 (C-3), 73,9 (C-4), 70,4 (C-5), 18,5 (C-6).

Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5,  ppm): 3,26 (1H, dd, J = 4,0 và 11,5 Hz,

H-3), 5,38 (1H, br s, H-12), 3,16 (1H, d, J = 13,0 Hz, H-18), 1,21 (3H, s, H-23), 0,91

(3H, s, H-24), 0,78 (3H, s, H-25), 1,04 (3H, s, H-26), 1,24 (3H, s, H-27), 0,90 (3H, s,

H-29), 0,87 (3H, s, H-30), 4,86 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), 4,03-4,07 (1H, m, H-2),

4,37-4,42 (1H, m, H-3), 4,37-4,42 (1H, m, H-4), 4,48-4,54 (1H, m, H-5), 3,76

(OMe), 6,28 (1H, br s, H-1), 4,73 (1H, d, J = 1,5 Hz, H-2), 4,48-4,54 (1H, m, H-3),

4,30-4,34 (1H, m, H-4), 5,06 (1H, m, H-5), 1,68 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-6), 6,20 (1H,

d, J = 8,0 Hz, H-1), 4,10-4,14 (1H, m, H-2), 4,18-4,22 (1H, m, H-3), 4,48-4,54

(1H, m, H-4), 3,78 (1H, d, J = 9,5 Hz, H-5), 4,18-4,22 (1H, m, H-6a), 4,03-4,07

(1H, m, H-6b), 5,87 (1H, br s, H-1), 4,63 (1H, d, J = 1,5 Hz, H-2), 4,48-4,54

(1H, m, H-3), 4,30-4,34 (1H, m, H-4), 4,89-4,93 (1H, m, H-5), 1,66 (3H, d, J =

6,5 Hz, H-6).

(cid:2870)(cid:2873)-17,0 (c 0,10, MeOH).

3.3.11. Scheffleraside A (SS21, chất mới)

Dạng bột, màu trắng. (cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888) Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 1109,5533, 1131,5492, negative m/z: 1085,5521.

Phổ UV (MeOH), λmax, nm: 206 và 220.

Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1: 3418, 2927, 1726, 1615, 1075, 1030.

Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5,  ppm): 38,6 (C-1), 26,4 (C-2), 89,1 (C-

3), 39,4 (C-4), 55,6 (C-5), 18,4 (C-6), 33,1 (C-7), 39,8 (C-8), 47,9 (C-9), 36,8 (C-10),

23,7 (C-11), 122,9 (C-12), 144,1 (C-13), 42,0 (C-14), 28,2 (C-15), 23,3 (C-16), 47,0

(C-17), 41,7 (C-18), 46,1 (C-19), 30,7 (C-20), 34,0 (C-21), 32,5 (C-22), 28,1 (C-23),

16,9 (C-24), 15,4 (C-25), 17,4 (C-26), 26,0 (C-27), 176,4 (C-28), 33,1 (C-29), 23,6 (C-

30), 106,8 (C-1), 75,9 (C-2), 82,1 (C-3), 72,0 (C-4), 76,9 (C-5), 102,5 (C-1), 72,5

(C-2), 72,6 (C-3), 74,1 (C-4), 69,6 (C-5), 18,6 (C-6), 95,3 (C-1), 74,2 (C-2),

77,0 (C-3), 77,8 (C-4), 77,8 (C-5), 60,9 (C-6), 102,6 (C-1), 72,5 (C-2), 72,7

(C-3), 73,8 (C-4), 70,3 (C-5), 18,4 (C-6).

Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5,  ppm): 3,26 (1H, br d, J = 7,5 Hz, H-3),

5,38 (1H, br s, H-12), 3,15 (1H, br d, J = 10,0 Hz, H-18), 1,21 (3H, s, H-23), 0,92 (3H,

s, H-24), 0,77 (3H, s, H-25), 1,03 (3H, s, H-26), 1,24 (3H, s, H-27), 0,89 (3H, s, H-29),

49 0,86 (3H, s, H-30), 4,86 (1H, d, J = 6,5 Hz, H-1), 4,00-4,06 (1H, m, H-2), 4,37-4,38

(1H, m, H-3), 4,26-4,34 (1H, m, H-4), 4,37-4,38 (1H, m, H-5), 6,28 (1H, br s, H-1),

4,71 (1H, br s, H-2), 4,56 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-3), 4,26-4,34 (1H, m, H-4), 5,06

(1H, m, H-5), 1,68 (3H, d, J = 5,0 Hz, H-6), 6,18 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1), 4,09-

4,13 (1H, m, H-2), 4,16-4,20 (1H, m, H-3), 4,42-4,52 (1H, m, H-4), 3,76 (1H, d, J

= 9,5 Hz, H-5), 4,16-4,20 (1H, m, H-6a), 4,00-4,06 (1H, m, H-6b), 5,85 (1H, br s,

H-1), 4,63 (1H, br s, H-2), 4,42-4,52 (1H, m, H-3), 4,26-4,34 (1H, m, H-4),

4,85-4,89 (1H, m, H-5), 1,65 (3H, d, J = 6,0 Hz, H-6).

3.3.12. 3-O--D-glucopyranosylbetulin (SS10)

Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 627,4205.

Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5,  ppm): 38,5 (C-1), 26,8 (C-2), 89,2 (C-

3), 38,8 (C-4), 55,3 (C-5), 17,7 (C-6), 34,0 (C-7), 40,5 (C-8), 50,0 (C-9), 36,3 (C-10),

20,4 (C-11), 25,1 (C-12), 36,9 (C-13), 42,3 (C-14), 25,9 (C-15), 29,3 (C-16), 47,5 (C-

17), 48,5 (C-18), 47,5 (C-19), 150,7 (C-20), 29,6 (C-21), 33,9 (C-22), 27,5 (C-23),

16,2 (C-24), 15,6 (C-25), 15,5 (C-26), 14,3 (C-27), 58,9 (C-28), 109,1 (C-29), 18,7 (C-

30), 105,5 (C-1), 74,5 (C-2), 77,0 (C-3), 70,6 (C-4), 76,8 (C-5), 61,6 (C-6).

Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5,  ppm): 3,49 (1H, dd, J = 4,0 và 11,5 Hz,

H-3), 1,36 (3H, s, H-23), 1,08 (3H, s, H-24), 0,84 (3H, s, H-25), 1,02 (3H, s, H-26),

1,02 (3H, s, H-27), 4,05-4,17 (1H, m, H28a) 3,67 (1H, d, J = 11,5 Hz, H28b), 4,92

(1H, br s, H29a), 4,85 (1H, br s, H29b), 1,85 (3H, s, H-30), 5,00 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-

1), 4,05-4,17 (1H, m, H-2), 4,33 (1H, t, J = 9,5 Hz, H-3), 4,05-4,17 (1H, m, H-4),

4,05-4,17 (1H, m, H-5), 4,53 (1H, br d, J = 11,0 Hz, H-6a), 4,34-4,37 (1H, m, H-6b).

(cid:2870)(cid:2873)-32,0 (c 0,15, MeOH).

3.3.13. Scheffleraside D (SS11, chất mới)

Dạng bột, màu trắng. (cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)

Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 643,4160.

Phổ UV (MeOH), λmax, nm: 193.

Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1: 3450, 2940, 2870, 1641, 1078, 1040.

Phổ 13C NMR (125 MHz, CD3OD,  ppm): 39,8 (C-1), 28,2 (C-2), 90,9 (C-3),

40,8 (C-4), 61,9 (C-5), 69,0 (C-6), 47,0 (C-7), 43,2 (C-8), 51,2 (C-9), 40,0 (C-10),

21,9 (C-11), 26,5 (C-12), 38,3 (C-13), 43,9 (C-14), 26,9 (C-15), 30,3 (C-16), 49,0 (C-

17), 50,0 (C-18), 49,0 (C-19), 151,8 (C-20), 30,8 (C-21), 35,1 (C-22), 31,3 (C-23),

50 16,8 (C-24), 17,7 (C-25), 18,0 (C-26), 15,2 (C-27), 60,4 (C-28), 110,3 (C-29), 19,3 (C-

30), 106,9 (C-1), 75,7 (C-2), 78,3 (C-3), 71,7 (C-4), 77,7 (C-5), 62,8 (C-6).

Phổ 1H NMR (500 MHz, CD3OD,  ppm): 3,13 (1H, dd, J = 4,5 và 11,5 Hz, H-

3), 0,91 (1H, d, J = 11,0 Hz, H-5), 3,99 (1H, ddd, J = 4,0, 10,5 và 11,0 Hz, H-6), 1,57

(1H, dd, J = 11,5 và 12,0 Hz, H-7α), 1,62-1,68 (1H, m, H-7β), 1,38 (3H, s, H-23), 1,05

(3H, s, H-24), 0,94 (3H, s, H-25), 1,16 (3H, s, H-26), 1,06 (3H, s, H-27), 3,75 (1H, d, J

= 11,5 Hz, H-28a), 3,29-3,31 (1H, m, H-28b), 4,70 (1H, br s, H-29a), 4,59 (1H, br s,

H-29b), 1,71 (3H, s, H-30), 4,33 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), 3,22 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-

2), 3,56 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-3), 3,29-3,31 (1H, m, H-4), 3,27 (1H, m, H-5), 3,85

(1H, dd, J = 2,0 và 12,0 Hz, H-6a), 3,67 (1H, dd, J = 5,5 và 12,0 Hz, H-6b).

(cid:2870)(cid:2873)+141 (c 0,35, MeOH).

3.3.14. 2β,12β-dihydroxygibberellin (SS01, chất mới)

Tinh thể hình kim, màu vàng nhạt. (cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)

Phổ HR-ESI-MS: negative m/z: 363,1818.

Phổ UV (MeOH), λmax, nm: 204.

Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1: 3434,2921,1714, 1660,1025.

Phổ 13C NMR (125 MHz, CD3OD,  ppm): 49,0 (C-1), 66,0 (C-2), 48,0 (C-3),

45,0 (C-4), 59,8 (C-5), 50,5 (C-6), 179,8 (C-7), 52,0 (C-8), 58,8 (C-9), 45,9 (C-10),

27,9 (C-11), 73,4 (C-12), 49,0 (C-13), 43,7 (C-14), 47,0 (C-15), 149,4 (C-16), 109,5

(C-17), 28,5 (C-18), 180,2 (C-19), 16,3 (C-20).

Phổ 1H NMR (500 MHz, CD3OD,  ppm): 1,99 (1H, dd, J = 4,0 và 13,0 Hz, H-

1α), 0,87 (1H, t, J = 11,5 Hz, H-1β), 4,19 (1H, m, H-2), 2,45 (1H, dd, J = 4,0 và 13,0

Hz, H-3α), 1,04 (1H, t, J = 12,0 Hz, H-3β), 2,01 (1H, d, J = 12,0 Hz, H-5), 3,43 (1H,

d, J = 11,5 Hz, H-6), 1,61 (1H, d, J = 10,5 Hz, H-9), 1,77-1,83 (1H, m, H-11α), 1,50

(1H, m, H-11β), 3,80 (1H, ddd, J = 3,5, 7,5 và 10,5 Hz, H-12), 2,60 (1H, br s, H-13),

1,77-1,83 (2H, m, H-14), 2,24 (1H, d, J = 15,5 Hz, H-15a), 2,18 (1H, d, J = 15,5 Hz,

H-15b), 5,04 (1H, s, H-17a), 5,00 (1H, br s, H-17b), 1,20 (3H, br s, H-18), 0,91 (3H, s,

H-20).

3.3.15. 3-O-β-D-glucuronopyranosylkaempferol (SS03)

Dạng bột, màu vàng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 463,0871, 485,0697,

507,0505.

51

Phổ 13C NMR (125 MHz, DMSO-d6,  ppm): 156,3 (C-2), 133,2 (C-3), 177,4

(C-4), 161,1 (C-5), 98,8 (C-6), 164,4 (C-7), 93,7 (C-8), 156,4 (C-9), 103,8 (C-10),

120,6 (C-1), 131,0 (C-2, C-6), 115,1 (C-3, C-5), 160,1 (C-4), 101,2 (C-1), 73,9

(C-2), 76,1 (C-3), 71,7 (C-4), 75,1 (C-5), 171,0 (C-6).

Phổ 1H NMR (500 MHz, DMSO-d6,  ppm): 12,48 (1H, s, OH-5), 6,18 (1H, d,

J = 1,5 Hz, H-6), 6,40 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-8), 8,03 (2H, d, J = 9,0 Hz, H-2, H-6),

6,87 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H-5), 5,40 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), 3,20-3,26 (2H, m,

H-2, H-3), 3,25-3,30 (1H, m, H-4), 3,38-3,42 (1H, m, H-5).

3.3.16. trans-Tiliroside (SS02)

Dạng bột, màu vàng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 617,1289.

Phổ 13C NMR (125 MHz, DMSO-d6,  ppm): 156,4 (C-2), 133,1 (C-3), 177,4

(C-4), 161,3 (C-5), 98,8 (C-6), 164,2 (C-7), 93,7 (C-8), 156,4 (C-9), 103,9 (C-10),

120,8 (C-1), 130,8 (C-2, C-6), 115,1 (C-3, C-5), 160,0 (C-4), 101,0 (C-1), 74,1

(C-2), 76,2 (C-3), 70,0 (C-4), 74,2 (C-5), 63,0 (C-6), 124,9 (C-1), 130,1 (C-

2, C-6), 115,7 (C-3, C-5), 159,8 (C-4), 144,6 (C-7), 113,6 (C-8), 166,1

(C-9).

Phổ 1H NMR (500 MHz, DMSO-d6,  ppm): 12,56 (1H, s, OH-5), 6,14 (1H, d,

J = 2,0 Hz, H-6), 6,38 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-8), 7,98 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-2, H-6),

6,85 (2H, d, J = 9,0 Hz, H-3, H-5), 5,44 (1H, d, J = 7,0 Hz, H-1), 3,17-3,29 (3H, m,

H-2, H-3, H-4), 3,36 (1H, m, H-5), 4,26 (1H, dd, J = 1,5 và 11,5 Hz, H-6a), 4,03

(1H, dd, J = 6,5 và 12,0 Hz, H-6b), 7,36 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-2, H-6), 6,78 (2H,

d, J = 8,5 Hz, H-3, H-5), 7,34 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-7), 6,10 (1H, d, J = 16,0

Hz, H-8).

3.3.17. Acid 5-p-trans-coumaroylquinic (SS04)

Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 361,0891.

Phổ 13C NMR (125 MHz, CD3OD,  ppm): 76,1 (C-1), 38,8 (C-2), 71,3 (C-3),

73,5 (C-4), 72,0 (C-5), 38,2 (C-6), 177,0 (C-7), 127,3 (C-1), 131,2 (C-2,C-6), 116,8

(C-3,C-5), 161,3 (C-4), 146,7 (C-7), 115,4 (C-8), 168,6 (C-9).

Phổ 1H NMR (500 MHz, CD3OD,  ppm): 7,48 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-2, H-6),

6,83 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H-5), 7,64 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-7), 6,33 (1H, d, J =

52 16,0 Hz, H-8), 5,36 (1H, td, J = 4,5 và 9,5 Hz, H-5), 4,19 (1H, td, J = 3,0 và 5,5 Hz,

H-3), 3,75 (1H, dd, J = 3,5 và 8,5 Hz, H-4), 2,25 (1H, ddd, J = 2,0, 4,5 và 13,5 Hz, H-

2a), 2,22 (1H, dd, J = 3,5 và 14,0 Hz, H-6a), 2,05-2,09 (1H, m, H-6b), 2,10-2,13 (1H,

m, H-2b).

3.3.18. 3-O--D-glucopyranosylstigmasterol (SS07)

Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 597,4117.

Phổ 13C NMR (125 MHz, CDCl3 & CD3OD,  ppm): 37,5 (C-1), 29,8 (C-2), 79,4

(C-3), 39,9 (C-4), 140,6 (C-5), 122,3 (C-6), 32,1 (C-7), 32,1 (C-8), 50,5 (C-9), 37,0

(C-10), 21,3 (C-11), 38,9 (C-12), 42,4 (C-13), 57,1 (C-14), 24,5 (C-15), 29,1 (C-16),

56,2 (C-17), 12,3 (C-18), 19,5 (C-19), 40,7 (C-20), 21,3 (C-21), 138,6 (C-22), 129,5

(C-23), 51,5 (C-24), 32,1 (C-25), 21,2 (C-26), 19,1 (C-27), 25,6 (C-28), 12,3 (C-29),

101,4 (C-1), 73,8 (C-2), 76,7 (C-3), 70,5 (C-4), 76,4 (C-5), 62,1 (C-6).

Phổ 1H NMR (500 MHz, CDCl3 & CD3OD,  ppm): 3,57-3,61 (1H, m, H-3),

5,36 (1H, br d, J = 5,0 Hz, H-6), 0,71 (3H, s, H-18), 1,02 (3H, s, H-19), 1,02 (3H, d, J

= 7,5 Hz, H-21), 5,16 (1H, dd, J = 8,5 và 15,0 Hz, H-22), 5,02 (1H, dd, J = 8,5 và 15,0

Hz, H-23), 0,85 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-26), 0,80 (3H, d, J = 7,0 Hz, H-27), 0,81 (3H, d,

J = 7,5 Hz, H-29), 4,40 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), 3,23 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-2), 3,30

(1H, m, H-3), 3,40-3,44 (1H, m, H-4, H-5), 3,84 (1H, dd, J = 2,5 và 12,0 Hz, H-6a),

3,75 (1H, dd, J = 5,0 và 12,0 Hz, H-6b).

3.3.19. Muối natri của (2S)-1,2-di-O-palmitoyl-3-O-α-D-(6-

(cid:2870)(cid:2873)+9,0o (c 0,20, MeOH).

sulfo)quinovopyranosylglycerol (SS09)

Dạng bột, màu trắng. (cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888) Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 817,5118, 839,4950.

Phổ HR-ESI-MS/MS: positive m/z: 239,2358, 313,2704, 551,4974, 591,4894.

Phổ GC-MS (MW, RT, %): 270 (19,747, 85,76%), 256 (20,155, 1,77%), 284

(20,761, 3,20%), 296 (21,525, 1,00%), 298 (21,765, 8,27%).

Phổ 13C NMR (125 MHz, CD3OD,  ppm): 64,3 (C-1), 71,7 (C-2), 67,1 (C-3),

100,0 (C-1), 73,5 (C-2), 74,9 (C-3), 75,0 (C-4), 69,9 (C-5), 54,3 (C-6),175,0 (C-

1), 175,2 (C-1), 35,0 (C-2), 35,2 (C-2), 26,0 (C-3, C-3), 30,2-30,8 (C-4C-

13, C-4C-13), 33,1 (C-14, C-14), 23,7 (C-15, C-15), 14,4 (C-16, C-16).

53

Phổ 1H NMR (500 MHz, CD3OD,  ppm): 4,54 (1H, dd, J = 3,0 và 12,0 Hz, H-

1a), 4,20 (1H, dd, J = 7,0 và 12,0 Hz, H-1b), 5,34 (1H, m, H-2), 4,13 (1H, dd, J = 5,5

và 11,0 Hz, H-3a), 3,59 (1H, dd, J = 6,0 và 10,5 Hz, H-3b), 4,78 (1H, d, J = 3,5 Hz,

H-1), 3,42 (1H, dd, J = 3,5 và 9,5 Hz, H-2), 3,65 (1H, t, J = 9,5 Hz, H-3), 3,10 (1H, t,

J = 9,5 Hz, H-4), 4,09 (1H, t, J = 9,5 Hz, H-5), 3,36 (1H, dd, J = 2,0 và 14,5 Hz, H-

6a), 2,94 (1H, dd, J = 9,5 và 14,5 Hz, H-6b), 2,32-2,39 (4H, m, H-2, H-2), 1,60-

1,63 (4H, m, H-3, H-3), 1,22-1,38 (48H, br s, H-4H-15, H-4H-15), 0,92

(6H, t, J = 7,0 Hz, H-16, H-16).

3.3.20. sn-1-monoacylglycerol và sn-1,2-diacylglycerol (SS05)

Dạng bột, màu trắng.

Phổ GC-MS (MW, RT, %): 268 (22,696, 13,53%), 270 (22,800, 76,40%), 296

(26,251, 4,83%), 298 (26,742, 5,24%).

Phổ 13C-NMR (125 MHz, CDCl3,  ppm): 174,1, 173,8, 135,5, 130,0, 121,2,

67,0 (C-1), 71,3 (C-2), 62,8 (C-3), 63,0 (C-1), 70,8 (C-2), 64,2 (C-3), 34,5 (C-α), 34,4

(C-α), 25,2 (C-β), 25,1 (C-β), 32,1 (C-ω3), 22,8 (C-ω2), 14,1 (C-ω1).

Phổ 1H-NMR (500 MHz, CDCl3,  ppm): 3,99 (2H, m, H-1), 3,85 (1H, m, H-2),

3,65 (2H, m, H-3), 4,37-4,39 (1H, m, H-1a’), 4,15-4,18 (1H, m, H-1b’), 5,22 (1H, m, H-

2’), 3,99 (2H, m, H-3’), 2,28-2,33 (4H, m, H-α), 1,60-1,61 (4H, m, H-β), 1,27 (50H, br

s), 0,88 (6H, t, J = 6,5 Hz, H-ω1).

3.3.21. 1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8E)-2-[(2’R)-2-hydroxypalmitoylamino]-

octadec-8-en-1,3,4-triol và 1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8Z)-2-[(2’R)-

(cid:2870)(cid:2873)+11,0o (c 0,20, MeOH).

2-hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol (SS08)

Dạng bột, màu trắng. (cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)

Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 570,5067, 732,5595, 754,5417.

Phổ HR-ESI-MS/MS: positive m/z: 280,2626, 455,3090, 552,4967.

Phổ 13C-NMR (125 MHz, pyridine-d5,  ppm): 70,4 (C-1), 51,7 (C-2), 75,9 (C-

3), 72,4 (C-4), 27,6 (C-7Z), 32,1 (C-7E), 130,4 (C-8Z), 130,8 (C-8E), 130,2 (C-9Z),

130,6 (C-9E), 27,9 (C-10Z), 33,0 (C-10E), 22,9 (C17), 14,3 (C-18), 175,7 (C-1), 72,4

(C-2), 35,6 (C-3), 32,1 (C-14), 22,9 (C-15), 14,3 (C-16), 105,6 (C-1), 75,1 (C-2),

78,4 (C-3), 71,5 (C-4), 78,5 (C-5), 62,6 (C-6).

54

Phổ 1H-NMR (500 MHz, pyridine-d5,  ppm): 8,53 (1H, d, J = 9,5 Hz, NH), 4,69

(1H, dd, J = 6,5 và 10,5 Hz, H-1a), 4,50 (1H, dd, J = 4,0 và 10,5 Hz, H-1b), 5,26 (1H,

m, H-2), 4,26-4,29 (1H, m, H-3), 4,15-4,21 (1H, m, H-4), 5,43-5,54 (2H, m, H-8,H-9),

0,85 (3H, t, J = 6,5 Hz, H-18), 4,55-4,57 (1H, m, H-2), 0,85 (3H, t, J = 6,5 Hz, H-16),

4,93 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1), 4,00 (1H, t, J = 8,0 Hz, H-2), 4,15-4,21 (2H, m, H-3,

H-4), 3,85 (1H, m, H-5), 4,56 (1H, dd, J = 2,0 và 11,5 Hz, H-6a), 4,32 (1H, dd, J =

5,0 và 11,5 Hz, H-6b).

3.3.22. Thủy phân xác định các đơn vị đường của SS11, SS16, SS20, SS21

Thủy phân các hợp chất triterpenoid saponin mới (SS11, SS16, SS20, SS21)

dựa theo phương pháp của nhóm tác giả Haddad M.[31]. Mỗi saponin (2 mg) cho phản

ứng với CH3COOH 2 N (5 mL) trong 2 h ở 100 oC. Sau đó, đem dung dịch sau thủy

phân trích với CHCl3 (3 x 5 mL).

Lớp W được loại bớt dung môi và được tiến hành chấm sắc ký TLC giải ly

bằng hệ dung môi MeCOEt-isoPrOH-Me2CO-W (20/10/7/6) so với các đường chuẩn

(L-rhamnose Rf 0,65; D-glucose Rf 0,40; D-glucuronic acid Rf 0,05)[86].

3.3.23. Thủy phân xác định các acid béo của SS05, SS09

Thủy phân các hợp chất glycolipid (SS05, SS09) dựa theo phương pháp của

nhóm tác giả Vo T. N.[85]. Mỗi hợp chất (2 mg) cho phản ứng với acid 5 % HCl/MeOH

trong 4,5 h ở 95 oC. Sau đó, đem dung dịch sau thủy phân trích với n-hexane, thu lấy

dịch n-hexane, loại dung môi và tiến hành phân tích bằng GC/MS so với thư viện phổ

chuẩn NIST.

Điều kiện tiến hành phân tích bằng GC/MS: sử dụng cột HP5MS, khí mang He,

áp suất đầu cột 9,3 psi. Pha mẫu 50 μL/1 mL n-hexane, tiêm mẫu 1,0 μL, tỉ lệ chia

dòng 1:50.

oC/ph đến 180 oC, tăng 20 oC/ph đến 280 oC (5 ph); mẫu SS05: 50 oC (2 ph), tăng 3

oC/ph đến 200 oC, tăng 20 oC/ph đến 280 oC (5 ph).

Điều kiện nhiệt độ: mẫu SS09: 60 oC (2 ph), tăng 2 oC/ph đến 110 oC, tăng 3

55

3.4. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được

3.4.1. Hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase

Hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase được xác định dựa theo phương pháp

sửa đổi của nhóm tác giả Kim K. Y.[36].

Pha các dung dịch chất nền PNPG ở nồng độ 3 mM, enzyme -glucosidase ở

nồng độ 0,2 U/mL trong 0,01 M dung dịch đệm phosphat (pH = 7), các mẫu thử được

pha ở các nồng độ 250, 100, 50, 25 và 10 M (mẫu SS18 được pha ở các nồng độ 10,

5, 2,5 và 1 M).

Thực hiện phản ứng: lấy 25 L dung dịch chất nền, thêm 25 L dung dịch

enzyme vào 625 L dung dịch mẫu để bắt đầu. Phản ứng được ủ khoảng 37 oC trong

30 ph. Sau đó, thêm 0,1 M Na2CO3 (375 L), đem đo mật độ quang ở bước sóng 401

nm.

3.4.2. Hoạt tính gây độc tế bào

Hoạt tính gây độc tế bào được xác định dựa theo phương pháp của nhóm tác giả

Skehan P.[70].

Phủ tế bào vào các giếng, ủ ở 37 oC, 5 % CO2, 24 h. Sau đó, bổ sung mẫu thử ở

nồng độ 100 µg/mL, ủ ở 37 oC, 5 % CO2, 48 h, cố định tế bào trong giếng với TCA.

Đặt đĩa trên vào trong tủ lạnh (4 oC), 1-3 h. Sau đó, loại bỏ chất lỏng, rửa với W và để

khô ở nhiệt độ phòng, 12-24 h.

Nhuộm SRB: cho dung dịch SRB 0,2 % vào mỗi giếng, ủ ở nhiệt độ phòng, 5-

20 ph. Sau đó, loại bỏ dung dịch SRB, rửa bằng dung dịch CH3COOH 1 % và để khô

ở nhiệt độ phòng 12-24 h.

Đọc kết quả: cho 200 µL Tris-base 10 mM vào mỗi giếng, lắc đều 10-15 ph cho

đến khi SRB tan hoàn toàn và đo mật độ quang ở bước sóng 492 nm và 620 nm.

56 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân lập các hợp chất

Bột lá chân chim không cuống quả (5 kg) được trích kiệt với EtOH 96 %, lọc

bã, dịch chiết đem cô quay áp suất thấp loại dung môi thu được cao thô EtOH dạng sệt

(890 g). Cao thô EtOH được thêm W, chiết lỏng-lỏng lần lượt với các dung môi n-

hexane, EtOAc. Sau đó các dịch chiết được đem cô quay loại dung môi thu được các

cao tương ứng: cao SSH (300 g), cao SSE (15 g) và dịch nước SSW (600 g).

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cao SSE

CC silica gel n-hexane-EtOAc-MeOH

Cao SSE (15 g)

CC silica gel CHCl3-MeOH 95/5, 90/10, 85/15, 80/20, 75/25

E.I (2 g) E.II (3 g) E.III (6 g) E.IV (2 g) E.V (1 g)

CC silica gel CHCl3-MeOH 95/5

CC silica gel CHCl3-MeOH 90/10

E.III.1 (0,5 g) E.III.2 (1,5 g) E.III.3 (2,5 g) E.III.4 (0,5 g) E.III.5 (0,5 g)

SS02 (30 mg, 0,00068%) SS01(12 mg, 0,00027%)

SS03 (20 mg, 0,00045%)

SS04 (42 mg, 0,00095%)

Cao SSE (15 g) bằng sắc ký cột pha thường đã phân lập được 4 hợp chất SS01-

SS04, quy trình phân lập chi tiết được mô tả trong sơ đồ 4.1.

Dịch nước SSW (600 g), tiếp tục cho qua cột Dianion HP-20 rửa giải với hệ

MeOH-W, tăng dần MeOH: 0 %, 25 % (67 g), 50 % (72 g), 75 % (80 g), 100 % (85 g),

thu được 5 phân đoạn tương ứng W.I-W.V. Phân đoạn W.V tiến hành sắc ký cột pha

thường và pha đảo đã phân lập được 5 hợp chất SS05-SS09. Phân đoạn W.IV tiến

hành sắc ký cột pha thường và pha đảo đã phân lập được 12 hợp chất SS10-SS21. Quy

trình phân lập chi tiết phân đoạn W.IV và W.V được mô tả trong sơ đồ 4.2.

57 Sơ đồ 4.2: Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch nước SSW

SSW (600 g)

Dianion HP-20 MeOH-W thu được 5 phân đoạn

W.IV (80 g)

W.V (85 g)

CC silica gel EtOAc-MeOH thu được 7 phân đoạn

CC silica gel n- hexane-EtOAc- MeOH, thu được 6 phân đoạn

V.2 (24 g)

IV.1 (15g)

W.IV.2 (15 g)

W.IV.3 (20 g)

CC silica gel CHCl3-MeOH-W thu được 4 phân đoạn

CC silica gel CHCl3-MeOH, thu được 4 phân đoạn

CC silica gel CHCl3- MeOH-W, thu được 4 phân đoạn

V.2.1 (8 g)

V.2.2 (7 g)

IV.1.2 (5 g)

IV.1.3 (5 g)

IV.2.1 (3 g)

IV.2.2 (4 g)

IV.2.3 (4 g)

IV.3.2 (7 g)

-CC silica gel CHCl3 100%

-CC silica gel CHCl3-MeOH 20/1

-CC silica gel CHCl3-MeOH-W 90/10/1 -CC Rp18 6/1

-CC silica gel CHCl3-MeOH-W 85/15/1 -CC Rp18 6/1

-CC silica gel CHCl3-MeOH-W 90/10/1 -CC Rp18 5/1

-CC silica gel CHCl3-MeOH-W 85/15/1 -CC Rp18 4/1

-CC silica gel CHCl3-MeOH-W 75/25/1 -CC Rp18 3/1

-CC silica gel CHCl3-MeOH-W 75/25/2 -CC Rp18 1/1

SS17 (8 mg, 0,00018%)

SS14 (8 mg, 0,00018%)

SS05 (11 mg, 0,00025%)

SS07 (40 mg, 0,00091%)

SS20 (16 mg, 0,00036%)

SS12 (12 mg, 0,00027%)

SS15 (17 mg, 0,00039%)

SS10 (10 mg, 0,00023%)

SS18 (8 mg, 0,00018%)

SS08 (11 mg, 0,00025%)

SS06 (8 mg, 0,00018%)

SS21 (12 mg, 0,00027%)

SS13 (13 mg, 0,00030%)

SS16 (13 mg, 0,00030%)

SS11 (15 mg, 0,00034%)

SS19 (15 mg, 0,00034%)

SS09 (12 mg, 0,00027%)

58

4.2. Xác định cấu trúc các hợp chất

4.2.1. Acid oleanolic (SS06)

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 1a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M-H]- =

455,3512 ứng với C30H47O3 (lý thuyết 455,3525, sai lệch 1,3 mmass), cho phép xác

định CTPT của SS06 là C30H48O3.

Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 1b, 1c) cho thấy SS06 có 30 carbon gồm: 1

carbon carbonyl, 2 carbon olefin, 1 carbon oxymethin, 6 carbon bậc bốn, 3 carbon

methin, 10 carbon methylen, 7 carbon methyl. Sự hiện diện của: 7 carbon methyl bậc

ba, 1 carbon carbonyl ở δC 180,4 (C-28) cùng với 2 carbon olefin ở δC 144,3 và 122,1

đặc trưng cho 2 carbon olefin C-13, C-12 của khung olean-12-en-28-oic[82].

Phổ 1H của SS06 (phụ lục 1d) cũng chứng tỏ khung là acid oleanolic với sự

hiện diện của các tín hiệu: 1 proton olefin ở δH 5,57 (1H, br s, H-12); 1 proton

oxymethin ở δH 3,53 (1H, dd, J = 6,0 và 10,0 Hz, H-3); 1 proton methin ở δH 3,33 (1H,

dd, J = 4,0 và 14,0 Hz, H-18) và proton của 7 nhóm methyl bậc ba δH 0,93-1,34[48].

Phổ HMBC (hình 4.1, phụ lục 1e) cho thấy sự tương tác giữa proton ở δH 3,53

(H-3) với 2 carbon ở δC 28,2 (C-23) và 16,0 (C-24); proton ở δH 3,33 (H-18) với 2

carbon ở δC 144,3 (C-13) và 122,1 (C-12); proton ở δH 2,18-2,21 (H-16a) với carbon ở

δC 180,4 (C-28), đã xác nhận lại các vị trí quan trọng của khung.

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[54]; chúng tôi

khẳng định SS06 là acid oleanolic.

Hình 4.1: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS06

4.2.2. Scheffleraside I (SS12)

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 2a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M-H]- =

631,3851 ứng với C36H55O9 (lý thuyết 631,3846, sai lệch 0,5 mmass), cho phép xác

định CTPT của SS12 là C36H56O9.

59

Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 2b, 2c) cho thấy SS12 có 30 carbon của

phần aglycon là oleanolic như SS06. Ngoài ra, SS12 còn có 5 carbon: 1 carbon acetal

ở δC 106,2 (C1’) và 4 carbon oxymetin ở δC 73,1-77,5. So sánh giữa dữ liệu phổ 13C

với phổ HR-MS của SS12 cho thấy 1 carbon đã bị biến mất, dự đoán là carbon

carbonyl của đơn vị đường glucuronic (GlcA) có thể xuất hiện hoặc không[21,75,84].

Phổ 1H của SS12 (phụ lục 2d) cũng chứng tỏ aglycon là oleanolic như SS06.

Ngoài ra, còn có proton anomer ở δH 4,82 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1) giúp xác nhận

đường GlcA là β.

Độ dịch chuyển hóa học của carbon C-3 chuyển rất mạnh về phía trường thấp ≈

11 ppm so với ở δC 77,9 (C-3) của SS06 (bảng 4.1) cho thấy đơn vị đường GlcA gắn

vào vị trí C-3. Thực vậy, phổ HMBC (hình 4.2, phụ lục 2e) cho thấy proton anomer ở

δH 4,82 (H-1) tương tác với carbon oxymethin ở δC 89,0 (C-3); chứng tỏ đường GlcA

gắn vào aglycon ở vị trí C-3. Ngoài ra, còn có các tương tác giữa H23, H24 và C3;

H18 và C-12, C-13, đã xác nhận lại các vị trí quan trọng của khung.

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[74]; chúng tôi

khẳng định SS12 là: acid 3-O--D-glucuronopyranosyloleanolic (Scheffleraside I).

Hình 4.2: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS12

4.2.3. Copteroside B (SS13)

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 3a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M-H]- =

647,3809 ứng với C36H55O10 (lý thuyết 647,3795, sai lệch 1,4 mmass), cho phép xác

định CTPT của SS13 là C36H56O10.

Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS13 (phụ lục 3b, 3c, 3d) gần giống với SS12 có 35

carbon. Phần aglycon 30 carbon, nhưng SS13 chỉ có 6 carbon methyl bậc ba, thay vào

đó là 1 carbon oxymethylen ở δC 64,4 (C-23) tương ứng với 2 proton ở δH 4,25-4,34

(1H, m, H-23a), 3,63 (1H, d, J = 11,0 Hz, H-23b), cùng với 2 carbon olefin ở δC 144,8

và 122,5 giúp xác định aglycon của SS13 là hederagenin. Phần glycoside của SS13

60 như SS12 (mất 1 carbon) là đơn vị đường β-glucuronic (GlcA) gồm: 1 carbon acetal ở

δC 104,8 (C1) tương ứng với proton ở δH 5,10 (1H, d, J = 7,0 Hz, H-1).

Phổ HMBC (hình 4.3, phụ lục 3e) cho thấy các tương tác giữa proton methyl ở

δH 0,90 (H-24) với carbon oxymethylen ở δC 64,4 (C-23); giữa proton oxymetylen ở δH

4,25-4,34 (H-23a) và 3,63 (H-23b) với 2 carbon ở δC 84,2 (C-3), 13,6 (C-24) xác nhận

lại aglycon là hederagenin. Ngoài ra, proton anomer ở δH 5,10 (H-1) tương tác với

carbon oxymethin ở δC 80,2 (C-3); chứng tỏ đường GlcA gắn vào aglycon ở vị trí C-3.

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[74]; chúng tôi

khẳng định SS13 là 3-O--D-glucuronopyranosylhederagenin (Copteroside B).

Hình 4.3: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS13

4.2.4. Acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosyloleanolic

(SS17)

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 4a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M-H]- =

777,4443 ứng với C42H65O13 (lý thuyết 777,4425, sai lệch 1,8 mmass), giúp xác định

CTPT của SS17 là C42H66O13.

Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS17 (phụ lục 4b, 4c, 4d) giống với SS12 có 35

carbon. Phần aglycon là oleanolic như SS12. Phần glycoside của SS17 như SS12,

SS13 (mất 1 carbon) là đơn vị đường glucuronic (GlcA) gồm: 1 carbon acetal ở δC

106,0 (C-1) và 4 carbon oxymethin. Ngoài ra, SS17 có thêm 1 đơn vị đường α-

rhamnose (Rha) gồm: 1 carbon acetal ở δC 101,8 (C-1) tương ứng với proton ở δH

6,12 (1H, br s, H-1), 1 carbon methyl bậc hai ở δC 18,0 (C-6) tương ứng với proton

ở δH 1,60 (1H, d, J = 6,0 Hz, H6) và 4 carbon oxymethin.

Phổ HMBC (hình 4.4, phụ lục 4e) cho thấy 2 proton anomer ở δH 4,72 (H1) và

6,12 (H-1) lần lượt tương tác với 2 carbon oxymethin ở δC 89,2 (C-3) và 81,9 (C3);

chứng tỏ đường GlcA gắn vào aglycon ở vị trí C-3, đường Rha gắn vào đường GlcA ở

61 C-3 và đã giải thích cho độ dịch chuyển hóa học của carbon C-3 về phía trường thấp

≈ 4,4 ppm so với ở δC 77,5 (C-3) của SS12 (bảng 4.1).

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[69]; chúng tôi

khẳng định SS17 là acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-

glucuronopyranosyloleanolic.

Hình 4.4: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS17

4.2.5. 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosylhederagenin

(SS18)

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 5a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M-H]- =

793,4368 ứng với C42H65O14 (lý thuyết 793,4374, sai lệch 0,6 mmass), giúp xác định

CTPT của SS18 là C42H66O14.

Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS18 (phụ lục 5b, 5c, 5d) gần giống với SS17 có 41

carbon. Phần aglycon 30 carbon, nhưng SS18 chỉ có 6 carbon methyl bậc ba, thay vào

đó là 1 carbon oxymethylen ở δC 64,0 (C-23) tương ứng với 2 proton ở δH 4,23-4,26

(1H, m, H-23a), 3,63 (1H, d, J = 11,0 Hz, H-23b), cùng với 2 olefin ở δC 144,9 và

122,4 giúp xác định aglycon của SS18 là hederagenin giống SS13. Phần glycoside của

SS18 giống với SS17 là đường β-glucuronic (GlcA) và đường α-rhamnose (Rha).

62

Phổ HMBC (hình 4.5, phụ lục 5e) cho thấy sự tương tác giữa H-24 với C-23,

H-23a, H-23b với C-3, C-24, xác nhận lại aglycon là hederagenin giống SS13. Ngoài

ra, phổ HMBC còn cho thấy 2 proton anomer ở δH 5,01 (H1) và 6,24 (H-1) lần lượt

tương tác với 2 carbon oxymethin ở δC 81,0 (C-3) và 82,0 (C3); chứng tỏ đường GlcA

gắn vào aglycon ở vị trí C-3, đường Rha gắn vào đường D-GlcA ở vị trí C-3 như

SS17 và cũng giải thích cho độ dịch chuyển hóa học của carbon C-3 về phía trường

thấp ≈ 3,8 ppm so với ở δC 78,2 (C-3) của SS13 (bảng 4.1).

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[74]; chúng tôi

khẳng định SS18 là 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-

glucuronopyranosylhederagenin.

Hình 4.5: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS18

4.2.6. Chikusetsusaponin IVa (SS19)

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 6a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =

817,4385 ứng với C42H66O14Na (lý thuyết 817,4350, sai lệch 3,5 mmass), cho phép xác

định CTPT của SS19 là C42H66O14.

Dữ liệu phổ 13C của SS19 (phụ lục 6b, 6c, 6d) giống với SS12 trong đó phần

aglycon 30 carbon là acid oleanolic và phần glycoside 6 carbon là đường β-glucuronic

(GlcA): 1 carbon acetal ở δC 107,3 (C-1) tương ứng với proton ở δH 5,01 (1H, d, J =

8,0 Hz, H-1), 4 carbon oxymethin ở δC 73,4-78,1 và 1 carbon carbonyl ở δC 172,8 (C-

63 6) (đã bị mất tín hiệu ở SS12, SS13, SS17, SS18). Ngoài ra, SS19 còn có đơn vị

đường β-glucose (Glc) gồm: 1 carbon acetal ở δC 95,7 (C-1) tương ứng với proton ở

δH 6,30 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-1), 4 carbon oxymethin ở δC 71,1-79,3 và 1 carbon

oxymethylen ở δC 62,2 (C-6).

Độ dịch chuyển hóa học của carbon carbonyl ở δC 176,4 (C-28) của SS19 đã

chuyển về trường cao so với ở δC 180,0-180,5 của SS12, SS13, SS17, SS18 cho thấy

SS19 sẽ gắn đường ở C-28 (bảng 4.1). Hơn nữa, phổ HMBC (hình 4.6, phụ lục 6e) cho

thấy proton anomer ở δH 6,30 (H-1) tương tác với carbon carbonyl ở δC 176,4 (C-28);

chứng tỏ đường Glc gắn vào aglycon ở vị trí C-28. Ngoài ra, proton anomer ở δH 5,01

(H-1) tương tác với carbon oxymethin ở δC 89,1 (C-3), vậy đường GlcA gắn vào

aglycon ở vị trí C-3.

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[55]; chúng tôi

khẳng định SS19 là 3-O--D-glucuronopyranosyloleanolic

28-O--D-glucopyranosyl ester (Chikusetsusaponin IVa).

Hình 4.6: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS19

4.2.7. Chikusetsusaponin IVa methyl ester (SS14)

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 7a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =

831,4502 ứng với C43H68O14Na (lý thuyết 831,4507, sai lệch 0,5 mmass), cho phép xác

định CTPT của SS14 là C43H68O14.

Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS14 (phụ lục 7b, 7c, 7d) giống với SS19 gồm phần

glycon là acid oleanolic và phần glycoside là đường β-glucuronic (GlcA) và đường β-

glucose (Glc), nhưng SS14 có thêm 1 carbon oxymethyl ở δC 52,0 (OMe) tương ứng

với proton ở δH 3,71 (3H, s, OMe).

Phổ HMBC (hình 4.7, phụ lục 7e) cho thấy proton oxymethyl ở δH 3,71 (OMe)

tương tác với carbon carbonyl ở δC 170,8 (C-6) của đường GlcA, cho thấy đường

64 GlcA đã bị methyl hóa ở vị trí C-6 và đã giải thích cho độ dịch chuyển hóa học của

carbon C-6 về phía trường cao so với ở δC 172,8 (C-6) của SS19 (bảng 4.1). Ngoài ra,

proton anomer ở δH 4,96 (H-1) và 6,28 (H-1) lần lượt tương tác với carbon

oxymethin ở δC 89,1 (C-3) và carbon carbonyl ở δC 176,5 (C-28), chứng tỏ đường

GlcA gắn vào aglycon ở vị trí C-3 và đường Glc gắn vào aglycon ở vị trí C-28.

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[67]; chúng tôi

khẳng định SS14 là 3-O--D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic

28-O--D-glucopyranosyl ester (Chikusetsusaponin IVa methyl ester).

Hình 4.7: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS14

4.2.8. Pseudoginsenoside RT1 methyl ester (SS15)

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 8a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =

963,4915 ứng với C48H76O18Na (lý thuyết 963,4929, sai lệch 1,4 mmass), giúp xác

định CTPT của SS15 là C48H76O18.

Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS15 (phụ lục 8b, 8c, 8d) giống với SS14 có 43

carbon, gồm phần aglycon 30 carbon là oleanolic và phần glycoside 13 carbon là

đường β-6-O-methylglucuronat (6-O-Me-GlcA) và đường β-glucose (Glc). Nhưng

SS15 còn có 1 đơn vị đường β-xylose (Xyl) gồm: 1 carbon acetal ở δC 106,3 (C-1)

tương ứng với proton ở δH 4,55 (1H, d, J = 7,5 Hz, H1) và 1 carbon oxymethylen ở δC

67,2 (C-5) tương ứng với proton ở δH 3,81-3,88 (1H, m, H-5a), 3,12-3,18 (1H, m, H-

5b).

Phổ HMBC (hình 4.8, phụ lục 8e) cho thấy proton oxymethyl ở δH 3,79 (OMe),

2 proton anomer ở δH 4,45 (H-1) và 5,40 (H1) lần lượt tương tác với carbon

carbonyl ở δC 171,3 (C-6), carbon oxymethin ở δC 91,3 (C-3) và carbon carbonyl ở δC

178,1 (C-28); chứng tỏ đường GlcA đã bị methyl hóa ở vị trí C-6 và gắn vào aglycon

ở vị trí C-3, đường Glc gắn vào aglycon ở vị trí C-28 như SS14. Ngoài ra, còn có

65 proton anomer ở δH 4,55 (H1) tương tác với carbon oxymethin ở δC 82,7 (C-2),

chứng tỏ đường Xyl gắn vào C-2 của đường 6-O-Me-GlcA đã giải thích cho độ dịch

chuyển hóa học của carbon C-2 về phía trường thấp ≈ 7,4 ppm so với ở δC 75,3 (C-3)

của SS14 (bảng 4.1).

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[44]; chúng tôi

khẳng định SS15 là 3-O-[-D-xylopyranosyl-(12)]--D-(6-O-

ester methyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O--D-glucopyranosyl

(Pseudoginsenoside RT1 methyl ester).

Hình 4.8: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS15

4.2.9. Scheffleraside C (SS16, chất mới)

Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1 (phụ lục 9a): cho các mũi hấp thụ của nhóm

hydroxyl ở 3418; nhóm C=O ở 1742; nhóm C-O ở 1081, 1049.

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 9b) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =

977,5073 ứng với C49H78O18Na (lý thuyết 977,5086, sai lệch 1,3 mmass), giúp xác

định CTPT của SS16 là C49H78O18.

Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS16 (phụ lục 9c, 9d, 9e) giống với SS14 có 43

carbon, gồm phần aglycon 30 carbon là acid oleanolic và phần glycoside 13 carbon là

đường β-6-O-methylglucuronat (6-O-Me-GlcA) và đường β-glucose (Glc). Nhưng

SS16 còn có 1 đơn vị đường α-rhamnose (Rha) gồm: 1 carbon acetal ở δC 102,7 (C-

1) tương ứng với proton ở δH 5,87 (1H, br s, H-1), 4 carbon oxymethin ở δC 70,4-

73,9 và 1 carbon methyl ở δC 18,5 (C-6) tương ứng với proton ở δH 1,66 (3H, d, J =

6,5 Hz, H-6). Ngoài ra, lớp W của dung dịch sau thủy phân SS16 được tiến hành

chấm sắc ký TLC cho thấy trùng khớp với các đường chuẩn là D-glucose và L-

rhamnose.

66

Với hằng số ghép cặp Jaa = 11,5 Hz và Jae = 4,5 Hz của proton oxymethin ở δH

3,33 (H-3) giúp xác định cấu hình của H-3 là axial (hay α), tương tự với proton methin

ở δH 3,15 (H-18) có hằng số ghép cặp Jaa = 13,5 Hz và Jae = 4,0 Hz giúp xác định cấu

hình của H-18 là axial (hay β). Hơn nữa, phổ ROESY của SS16 (hình 4.9, phụ lục 9f)

cho thấy sự tương quan giữa H-3 (δH 3,33) với H-5 (δH 0,69-0,72) và H-23 (δH 1,28),

giữa proton H-18 (δH 3,15) với H-12 (δH 5,38) và H-30 (δH 0,87) đã khẳng định lại cấu

hình của proton H-3 là α và proton H-18 là β đúng với cấu hình của aglycon là acid

3β-hydroxyolean-12-en-18β-28-oic (hay acid oleanolic).

Ngoài ra, phổ ROESY và COSY giúp xác định từng vị trí của từng đơn vị

đường. Phổ HMBC (hình 4.9, phụ lục 9g) cho thấy 2 proton anomer ở δH 4,96 (H-1)

và 6,20 (H-1) lần lượt tương tác với carbon oxymethin ở δC 89,1 (C-3), carbon

carbonyl ở δC 176,4 (C-28); chứng tỏ đường 6-O-Me-GlcA gắn vào aglycon ở vị trí C-

3 và đường Glc gắn vào aglycon ở vị trí C-28 như SS14. Thêm nữa, còn có proton

anomer ở δH 5,87 (H-1) tương tác với carbon oxymethin ở δC 77,9 (C4); chứng tỏ

đường Rha gắn vào đường Glc ở vị trí C-4, điều này cũng được chứng minh bởi sự

dịch chuyển hóa học của carbon C-4 mạnh về phía trường thấp ≈ 6,8 ppm so với ở δC

71,1 (C-4) của SS14 (bảng 4.1).

Từ các dữ liệu phổ IR, HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[67]; chúng tôi

khẳng định SS16 là 3-O--D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-

COSY

O

HMBC

H

O

O

OH

GlcA

H

O

Glc

O

HO

O

O

O

H

HO

HO

OH

Rha

OH

O

HO

OH

OH

rhamnopyranosyl-(14)]--D-glucopyranosyl ester, đặt tên là Scheffleraside C.

Hình 4.9: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS16

67

Hình 4.10: Cấu trúc của hợp chất SS16

4.2.10. Scheffleraside B (SS20, chất mới)

Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1 (phụ lục 10a): cho các mũi hấp thụ của nhóm

hydroxyl ở 3423; nhóm C=O ở 1741; nhóm C-O ở 1067, 1039.

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 10b) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =

1123,5633 ứng với C55H88O22Na (lý thuyết 1123,5665, sai lệch 3,2 mmass), giúp xác

định CTPT của SS20 là C55H88O22.

Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS20 (phụ lục 10c, 10d, 10e) giống với SS16 có 49

carbon, phần aglycon 30 carbon là acid oleanolic và phần glycoside 19 carbon là

đường β-6-O-methylglucuronat (6-O-Me-GlcA), đường β-glucose (Glc) và đường α-

rhamnose (RhaII). Nhưng SS20 còn có 1 đơn vị đường α-rhamnose (RhaI) gồm: 1

carbon acetal ở δC 102,9 (C-1) tương ứng với proton ở δH 6,28 (1H, br s, H-1), 4

carbon oxymethin ở δC 69,8-74,1 và 1 carbon methyl bậc hai ở δC 18,6 (C-6) tương

ứng với proton ở δH 1,68 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-6). Ngoài ra, lớp W của dung dịch sau

thủy phân SS20 được tiến hành chấm sắc ký TLC cho thấy trùng khớp với các đường

chuẩn là D-glucose và L-rhamnose.

Phổ NOESY của SS20 (hình 4.11, phụ lục 9f) cũng cho thấy sự tương quan

giữa H-3 với H-5 và H-23, giữa proton H-18 với H-12 và H-30 như SS16 đã giúp xác

nhận cấu hình ở proton H-3 là α và proton H-18 là β.

Phổ HMBC (hình 4.11, phụ lục 10g) cho thấy 3 proton anomer ở δH 4,86 (H-1),

6,20 (H-1) và 5,87 (H-1) lần lượt tương tác với 1 carbon oxymethin ở δC 89,3 (C-

3), 1 carbon carbonyl ở δC 176,4 (C-28) và 1 carbon oxymethin ở δC 77,9 (C-4);

chứng tỏ đường 6-O-Me-GlcA gắn vào aglycon ở vị trí C-3, đường Glc vào aglycon ở

vị trí C-28 và đường Rha II gắn vào đường Glc ở vị trí C-4 như SS16. Ngoài ra, còn

68 có proton anomer ở δH và 6,28 (H-1) tương tác với carbon oxymethin ở δC 82,0 (C-

3); chứng tỏ đường Rha I gắn vào đường 6-O-Me-GlcA ở vị trí C-3, điều này cũng

được chứng minh bởi sự dịch chuyển hóa học của carbon C-3 mạnh về phía trường

thấp ≈ 4,1 ppm so với ở δC 77,9 (C-3) của SS16 (bảng 4.1).

Từ các dữ liệu phổ IR, HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[75,89]; chúng

tôi khẳng định SS20 là 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-(6-O-

methyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(14)]-

-D-glucopyranosyl ester, đặt tên là Scheffleraside B.

Hình 4.11: Các tương tác COSY, HMBC, NOESY chính của hợp chất SS20

Hình 4.12: Cấu trúc của hợp chất SS20

4.2.11. Scheffleraside A (SS21, chất mới)

Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1 (phụ lục 11a): cho các mũi hấp thụ của nhóm

hydroxyl ở 3418; nhóm C=O ở 1726; nhóm C-O ở 1075, 1030.

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 11b) ở dạng negative cho mũi ion phân tử giả với

m/z: [M-H]- = 1085,5521 ứng với C54H85O22 (lý thuyết 1085,5533, sai lệch 1,1 mmass)

và ở dạng positive cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ = 1109,5533 ứng với

C54H86O22Na (lý thuyết 1109,5508, sai lệch 2,5 mmass) giúp xác định CTPT của SS21

là C54H86O22.

69

Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS21 (phụ lục 11c, 11d, 11e) giống với SS20 có 48

carbon gồm phần aglycon 30 carbon là acid oleanolic và phần glycoside 18 carbon là

đường β-glucose (Glc) và 2 đường α-rhamnose (RhaI, RhaII). Nhưng SS21 không có

nhóm oxymethyl như SS20 chỉ còn có 5 carbon gồm: 1 carbon acetal ở δC 106,8 (C1)

tương ứng với proton ở δH 4,86 (1H, d, J = 6,5 Hz, H-1) và 4 carbon oxymetin ở δC

72,0-82,1, chứng tỏ sự hiện diện của đơn vị đường β-GlcA (GlcA) ở dạng tự do không

bị methyl hóa ở vị trí C-6 đã bị biến mất carbon carbonyl như ở các hợp chất SS12,

SS13, SS17, SS18. Điều này hoàn toàn phù hợp với dữ liệu phổ HR-ESI-MS ở dạng

positive cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+2Na-H]+ = 1131,5492 ứng với

C54H85O22Na2 đặc trưng cho sự hiện diện của đơn vị đường acid[47]. Ngoài ra, lớp W

của dung dịch sau thủy phân SS21 được tiến hành chấm sắc ký TLC cho thấy trùng

khớp với các đường chuẩn là D-glucuronic, D-glucose và L-rhamnose.

Phổ ROESY của SS21 (hình 4.13, phụ lục 11f) cũng cho thấy sự tương quan

giữa H-3 với H-5 và H-23, giữa proton H-18 với H-12 và H-30 như SS16, SS20 đã

giúp xác nhận cấu hình ở proton H-3 là α và proton H-18 là β.

Phổ HMBC (hình 4.13, phụ lục 11g) cho thấy 4 proton anomer ở δH 4,86 (H-1),

6,28 (H-1), 6,18 (H-1) và 5,85 (H-1) lần lượt tương tác với 2 carbon oxymethin ở

δC 89,1 (C-3), 82,1 (C-3), 1 carbon carbonyl ở δC 176,4 (C-28) và 1 carbon oxymethin

ở δC 77,8 (C-4); chứng tỏ đường GlcA gắn vào aglycon ở vị trí C-3, đường Rha I gắn

vào đường GlcA ở vị trí C-3, đường Glc vào aglycon ở vị trí C-28 và đường Rha II

gắn vào đường Glc ở vị trí C-4 giống SS20.

Từ các dữ liệu phổ IR, HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[75,89]; chúng

tôi khẳng định SS21 là 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-

glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(14)]-

-D-glucopyranosyl ester, đặt tên là Scheffleraside A.

70

Hình 4.13: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS21

Hình 4.14: Cấu trúc của hợp chất SS21

4.2.12. 3-O--D-glucopyranosylbetulin (SS10)

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 12a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =

627,4205 ứng với C36H60O7Na (lý thuyết 627,4237, sai lệch 3,2 mmass), cho phép xác

định CTPT của SS10 là C36H60O7.

Phổ 1H của SS10 (phụ lục 12d) cho thấy tín hiệu của proton oxymethin ở δH

3,49 (1H, dd, J = 4,0 và 11,5 Hz, H-3), 2 proton oxymethylen ở δH 4,05-4,17 (1H, m,

H-28a) và 3,67 (1H, d, J = 11,5 Hz, H-28b). Ngoài ra, còn cho thấy SS10 có 1 đơn vị

đường là β-glucose (Glc): proton anomer ở δH 5,00 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1) tương

ứng với carbon acetal ở δC 105,5 (C-1) và 2 proton oxymethylen ở δH 4,53 (1H, br d, J

= 11,0 Hz, H-6a), 4,34-4,37 (1H, m, H-6b) tương ứng với carbon ở δC 61,6 (C-6).

Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 12b, 12c) cho thấy SS10 có 36 carbon: 1

carbon bậc bốn mang nối đôi, 1 carbon methylen mang nối đôi, 1 carbon acetal, 5

carbon oxymethin, 2 carbon oxymethylen, 5 carbon bậc bốn, 5 carbon methin, 10

carbon methylen, 6 carbon methyl. Sự hiện diện của 6 carbon methyl bậc ba, 2 carbon

olefin ở δC 150,7 (>C=) và 109,1 (=CH2) tương ứng với 2 proton exo-methylen ở δH

4,92 (1H, br s, H29a), 4,85 (1H, br s, H29b) cùng với carbon methyl ở δC 18,7 (C-30)

71 tương ứng với proton ở δH 1,85 (3H, s, H-30) đặc trưng cho nhóm isopropenyl cho

thấy SS10 là một triterpenoid có cấu trúc tương tự nhau là khung lup-20(29)-en hoặc

hop-(22)29-en.

Tuy nhiên, độ dịch chuyển hóa học của cặp carbon methin ở δC 36,9 (C-13) và

48,5 (C-18) (hoàn toàn phù hợp với 2 carbon methin ở δC 37,3 (C-13) và 48,8 (C-18)

của khung lup-20(29)-en-28-ol[78] và ở δC 50,4 (C-13) và 54,8 (C-17) của khung hop-

(22)29-en-28-ol[51]) đã giúp xác định SS10 có khung aglycon là lup-20(29)-en. Mặt

khác, phổ HMBC (hình 4.15, phụ lục 12e) cho thấy tương tác giữa các proton exo-

methylen ở δH 4,92 (H29a), 4,85 (H29b) và proton methyl ở δH 1,85 (H-30) với carbon

methin ở δC 47,5 (C-19); chứng tỏ nhóm isopropenyl gắn vào khung aglycon ở C-19

và đã xác nhận lại khung aglycon là lup-20(29)-en. Bên cạnh đó, 2 proton exo-

methylen còn tương tác với carbon methin ở δC 48,5 (C-18), chứng tỏ nhóm hydroxy

gắn vào aglycon vị trí C-28. Ngoài ra, còn có proton anomer ở δH 5,00 (H-1) tương tác

với carbon oxymetin ở δC 89,2 (C-3); vậy đường Glc gắn vào aglycon ở vị trí C-3.

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[57]; chúng tôi

khẳng định SS10 là 3-O--D-glucopyranosylbetulin.

Hình 4.15: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS10

4.2.13. Scheffleraside D (SS11, chất mới)

Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1 (phụ lục 13a): cho các mũi hấp thụ của nhóm

hydroxyl ở 3450; nhóm C=C ở 1641; nhóm C-O ở 1078, 1040.

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 13b) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =

643,4160 ứng với C36H60O8Na (lý thuyết 643,4186, sai lệch 2,6 mmass), giúp xác định

CTPT của SS11 là C36H60O8.

Phổ 13C và 1H của SS11 (phụ lục 13c, 13d, 13e) gần giống với SS10 có 36

carbon, gồm phần glycoside 6 carbon là đường β-glucose (Glc) và phần aglycon 30

carbon, tuy nhiên SS11 bị mất 1 carbon methylen thay vào đó là 1 carbon oxymethin ở

72 δC 69,0 tương ứng với proton ở δH 3,99 (1H, ddd, J = 4,0, 10,5 và 11,0 Hz) cho thấy

SS11 có aglycon là betulin và có 1 nhóm thế hydroxy trên khung.

Phổ COSY của SS11 (hình 4.16, phụ lục 13f) cho thấy sự tương quan giữa

proton ở δH 3,99 với proton ở δH 0,91 (1H, d, J = 11,0 Hz, H-5), 1,62-1,68 (1H, m, H-

7β) và 1,57 (1H, dd, J = 11,5 và 12,0 Hz, H-7α). Thêm nữa, phổ HMBC (phụ lục 4.11)

cho thấy 3 proton ở δH 0,91 (H-5), 1,62-1,68 (H-7β) và 1,57 (H-7α) cùng tương tác với

carbon ở δC 69,0 nên carbon này là C-6 và proton ở δH 3,99 là H-6, vậy nhóm hydroxy

gắn vào aglycon ở vị trí C-6.

Với hằng số ghép cặp Jaa = 10,5 và 11,0 Hz và Jae = 4,0 Hz của proton

oxymethin ở δH 3,99 (H-6) giúp xác định cấu hình của H-6 là axial (hay β). Hơn nữa,

phổ ROESY của SS11 (hình 4.16, phụ lục 13g) cho thấy sự tương quan giữa H-24 (δH

1,05), H-25 (δH 0,94), H-26 (δH 1,16) tương quan với H-6 (δH 3,99) đã chứng minh lại

cấu hình của H-6 là β và do đó, nhóm hydroxy gắn vào carbon C-6 này là α. Ngoài ra,

phổ ROESY cho thấy proton H-3 (δH 3,13) với H-5 (δH 0,91) và H-23 (δH 1,38), giữa

proton H-19 (δH 2,43-2,44) với H-28 (δH 3,75, H-28a và 3,29-3,31, H-28b), đã xác

nhận cấu hình của H-3 là α và H-19 là β đúng với cấu hình của aglycon là betulin.

Phổ HMBC (hình 4.16, phụ lục 13h) cho thấy proton anomer ở δH 4,33 (H-1)

tương tác với carbon oxymethin ở δC 90,9 (C-3); chứng tỏ đường Glc gắn vào aglycon

ở vị trí C-3 giống SS10.

Từ các dữ liệu phổ IR, HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[98]; chúng tôi

khẳng định SS11 tên là là 3-O--D-glucopyranosyl-6α-hydroxybetulin, đặt

Scheffleraside D.

Hình 4.16: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS11

73

Hình 4.17: Cấu trúc của hợp chất SS11

Bảng 4.1: Dữ liệu phổ 13C-NMR (125 MHz, pyridine-d5,  ppm) của các

triterpenoid và triterpenoid saponin được phân lập từ S.sessiliflora

SS06 SS12 SS13 SS17 SS18 SS19 SS14 SS15$ SS16 SS20 SS21 SS10 SS11$ 38,4 38,3 38,6 38,4 38,5 38,7 38,7 39,8 38,6 38,6 38,6 38,5 39,8 27,0 26,0 25,8 25,9 26,0 26,6 26,5 27,1 26,4 26,4 26,4 26,8 28,2 77,9 89,0 80,3 89,2 81,0 89,1 89,1 91,3 89,1 89,3 89,1 89,2 90,9 38,7 39,0 43,4 39,0 43,3 39,5 39,5 40,3 39,5 39,5 39,4 38,8 40,8 55,3 55,4 47,4 55,4 47,3 55,7 55,7 57,1 55,7 55,7 55,6 55,3 61,9 18,2 18,0 18,2 18,0 18,1 18,5 18,4 19,3 18,4 18,4 18,4 17,7 69,0 32,7 33,3 32,8 32,7 32,3 33,1 33,1 33,9 33,1 33,1 33,1 34,0 47,0 39,2 39,3 39,7 39,2 39,7 39,9 39,9 40,7 39,9 39,9 39,8 40,5 43,2 47,6 47,5 48,0 47,5 48,0 48,0 48,0 49,0 48,0 48,0 47,9 50,0 51,2 36,8 36,5 36,8 36,4 36,7 36,9 36,9 37,9 36,9 36,9 36,8 36,3 40,0 23,1 23,8 23,6 23,4 23,6 23,7 23,5 23,7 23,7 23,7 23,7 20,4 21,9 122,1 122,2 122,5 122,1 122,4 122,9 122,8 123,8 122,9 122,9 122,9 25,1 26,5 144,3 144,3 144,8 144,4 144,9 144,1 144,1 144,8 144,0 144,1 144,1 36,9 38,3 41,6 41,7 42,1 41,7 42,0 42,1 42,1 42,9 42,1 42,1 42,0 42,3 43,9 27,7 27,9 28,3 27,8 28,2 28,2 28,2 28,9 28,2 28,2 28,2 25,9 26,9 23,1 23,2 23,8 23,2 23,7 23,4 23,7 24,5 23,3 23,3 23,3 29,3 30,3 46,3 46,3 46,6 46,4 46,6 47,0 47,0 48,0 47,0 47,0 47,0 47,5 49,0 41,4 41,5 41,9 41,5 41,9 41,7 41,7 42,6 41,7 41,7 41,7 48,5 50,0 46,0 46,1 46,4 46,4 46,4 46,2 46,2 47,2 46,1 46,1 46,1 47,5 49,0 30,4 30,5 30,9 30,5 30,9 30,8 30,7 31,5 30,7 30,7 30,7 150,7 151,8 33,6 33,7 34,2 33,7 34,1 34,0 34,0 34,9 34,0 34,0 34,0 29,6 30,8 32,6 32,7 33,2 32,7 33,2 32,5 33,1 33,1 32,5 32,5 32,5 33,9 35,1 28,2 27,9 64,4 27,8 64,0 28,2 28,1 28,2 28,1 28,0 28,1 27,5 31,3 16,0 16,6 13,6 16,6 13,5 16,9 16,9 16,5 16,9 16,8 16,9 16,2 16,8 15,0 15,0 16,0 15,0 15,9 15,5 15,5 16,0 15,5 15,5 15,4 15,6 17,7 16,9 17,0 17,4 17,0 17,4 17,5 17,4 17,7 17,4 17,4 17,4 15,5 18,0 25,7 25,8 26,2 25,8 26,1 26,1 26,1 26,3 26,1 26,1 26,0 14,3 15,2 180,4 180,3 180,2 180,5 180,0 176,4 176,5 178,1 176,4 176,4 176,4 58,9 60,4 32,8 32,9 33,2 32,9 33,1 33,1 33,1 33,5 33,1 33,1 33,1 109,1 110,3 23,3 23,4 23,7 23,4 23,6 23,6 23,6 24,0 23,6 23,6 23,6 18,7 19,3

C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 3-O-GlcA or Glc

74

106,2 104,8 106,0 105,3 107,3 107,2 105,5 107,2 107,0 106,8 105,5 106,9 74,8 74,7 75,3 75,0 75,5 75,3 82,7 75,4 75,7 75,9 74,5 75,7 77,5 78,2 81,9 82,0 78,1 77,9 77,6 77,9 82,0 82,1 77,0 78,3 73,1 73,5 71,8 71,9 73,4 73,1 73,0 73,1 71,4 72,0 70,6 71,7 77,5 76,6 76,0 77,0 77,9 77,2 76,4 77,2 77,1 76,9 76,8 77,7 * 61,6 62,8 * 172,8 170,8 171,3 170,8 170,7 52,0 52,8 52,0 52,1 * * *

102,9 102,5 72,5 72,5 72,7 72,6 74,1 74,1 69,8 69,6 18,6 18,6

106,3 76,3 77,8 71,2 67,2

95,7 95,7 95,7 95,7 95,4 95,4 74,1 74,1 74,1 73,9 74,2 74,2 78,9 78,9 78,8 78,3 77,0 77,1 71,1 71,1 71,1 71,1 77,9 77,9 79,3 79,3 79,3 78,7 77,9 77,9 62,2 62,2 62,2 62,4 60,9 61,0

1 2 3 4 5 6 OMe Rha or Ara 1 2 3 4 5 6 28-O-Glc 1 2 3 4 5 6 Rha 1 2 3 4 5 6 101,8 102,5 71,6 72,4 71,9 72,6 73,5 74,1 69,2 69,6 18,0 18,6 102,7 102,7 102,6 72,5 72,5 72,5 72,6 72,7 72,7 73,9 73,9 73,8 70,4 70,4 70,3 18,5 18,5 18,4

$đo trong CD3OD *tín hiệu yếu không xác định 4.2.14. 2β,12β-dihydroxygibberellin (SS01, chất mới)

Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1 (phụ lục 14a): cho các mũi hấp thụ của nhóm

hydroxyl ở 3434; nhóm C=O ở 1714; nhóm C-O ở 1025.

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 14b) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M-H]- =

363,1818 ứng với C20H27O6 (lý thuyết 363,1808, sai lệch 1,0 mmass), giúp xác định

CTPT của SS01 là C20H28O6.

Phổ 1H của SS01 (phụ lục 14c) cho các tín hiệu proton: 2 olefin ở δH 5,04 (br s,

H-17a) và 5,00 (br s, H-17b) đặc trưng cho nhóm exo-methylen; 2 nhóm methyl bậc

ba ở δH 1,20 (s, H-18), 0,91 (s, H-20) và 2 proton mũi đôi ở δH 2,01 (d, J = 12,0 Hz,

H-5) và 3,43 (d, J = 11,5 Hz, H-6) đặc trưng cho 2 proton ghép trans H-5 và H-6 của

75 khung gibberellin[28]. Ngoài ra, còn có 2 proton oxymethin ở δH 4,19 (1H, m, H-2) và

3,80 (1H, ddd, J = 3,5, 7,5 và 10,5 Hz, H-12).

Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 14d, 14e) cho thấy SS01 có 20 carbon: 2

carbon carbonyl, 1 carbon bậc bốn mang nối đôi, 1 carbon methylen mang nối đôi, 2

carbon oxymethin, 4 carbon methin, 3 carbon bậc bốn, 5 carbon methylen và 2 carbon

methyl. Sự hiện diện của 2 carbon carbonyl ở δC 179,8 (C-7), 180,2 (C-19) và 2 carbon

methyl bậc ba ở δC 28,5 (C-18), 16,3 (C-20) và 2 carbon oxymethin giúp xác định

SS01 là diterpen C20-gibberellin mang 2 nhóm hydroxy[49,58].

Phổ COSY của SS01 (hình 4.18, phụ lục 14f) cho thấy sự tương quan giữa các

proton H-1α (δH 1,99), H-1β (δH 0,87), H-2 (δH 4,19), H-3α (δH 2,45) và H-3β (δH

1,04); giữa các proton H-9 (δH 1,61), H-11α (δH 1,77-1,83), H-11β (δH 1,50), H-12 (δH

3,80), H-13 (δH 2,60) và H-14 (δH 1,77-1,83), chứng tỏ 2 nhóm hydroxy gắn vào

aglycon ở vị trí C-2 và C12. Phổ HMBC (hình 4.18, phụ lục 14g) cũng chứng minh lại

thông qua các tương tác giữa 4 proton H-1α, H-1β, H-3α và H-3β với C-2 (δC 66,0);

giữa 4 proton H-9 và H-14 với C-12 (δC 73,4).

Phổ ROESY (hình 4.18, phụ lục 14h) cho thấy sự tương quan giữa proton H-20

với H-2 và H-12 giúp xác định cấu hình của H-2 và H-12 là α và do đó, 2 nhóm

hydroxyl gắn vào 2 carbon này OH-2, OH-12 là β.

Từ các dữ liệu phổ IR, HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[49,58]; chúng

OH

COSY HMBC

H

HO

COOH

H COOH

tôi khẳng định SS01 là 2β,12β-dihydroxygibberellin.

Hình 4.18: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS01

Hình 4.19: Cấu trúc của hợp chất SS01

76

4.2.15. 3-O-β-D-glucuronopyranosylkaempferol (SS03)

Phổ HR-ESI-MS (15a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ = 485,0697

ứng với C21H18O12Na (lý thuyết 485,0696, sai lệch 0,1 mmass), giúp xác định CTPT

của SS03 là C21H18O12.

Phổ 1H của SS03 (phụ lục 15b) cho các tín hiệu proton: 4 proton olefin ghép

ortho ở δH 8,03 (2H, d, J = 9,0 Hz, H-2, H-6) và 6,87 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H-5),

2 proton olefin ghép meta ở δH 6,40 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-8) và 6,18 (1H, d, J = 1,5

Hz, H-6). Ngoài ra, còn có 1 proton hydroxy kiềm nối ở δH 12,48 (1H, s, OH-5), 1

proton anomer ở δH 5,40 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), 4 proton oxymethin ở δH 3,20-3,42

(H-2H-5).

Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 15c, 15d) cho thấy SS03 có 21 carbon: 2

carbon carbonyl, 6 carbon vòng thơm kề oxy, 8 carbon vòng thơm, 1 carbon acetal, 4

carbon oxymethin. Vậy SS03 là flavonoid glycoside có aglycon là kaempferol. Ngoài

ra, carbon acetal ở δC 101,2 (C-1) tương ứng với proton ở δH 5,40 (1H, d, J = 7,5 Hz,

H-1) và 1 carbon carbonyl ở δC 171,0 (C-6) (đã bị biến mất ở các hợp chất SS12,

SS13, SS17, SS18, SS21) xác định đơn vị đường là β-glucuronic (GlcA).

Phổ HMBC (hình 4.20, phụ lục 15e), cho thấy proton anomer ở δH 5,40 (H-1)

tương tác với carbon ở δC 133,2 (C-3); chứng tỏ đường GlcA gắn vào aglycon ở vị trí

C-3.

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[56]; chúng tôi

khẳng định SS03 là 3-O-β-D-glucuronopyranosylkaempferol.

Hình 4.20: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS03

4.2.16. trans-Tiliroside (SS02)

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 16a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =

617,1289 ứng với C30H26O13Na (lý thuyết 617,1271, sai lệch 1,8 mmass) giúp xác định

CTPT của SS02 là C30H26O13.

77

Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS02 (phụ lục 16b, 16c, 16d) giống với SS03 có 21

carbon gồm phần aglycon 15 carbon là kaempferol và phần glycoside 6 carbon, tuy

nhiên SS03 đã mất tín hiệu carbon carbonyl thay vào là carbon oxymethylen ở δC 63,0

(C-6) tương ứng với proton ở δH 4,26 (1H, dd, J = 1,5 và 11,5 Hz, H-6a), 4,03 (1H,

dd, J = 6,5 và 12,0 Hz, H-6b), chứng tỏ đơn vị đường là β-glucose (Glc). Ngoài ra,

SS02 còn có dây nhánh là coumaroyl với 9 carbon và các proton: 4 proton olefin ghép

ortho ở δH 7,36 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-2, H-6) và 6,78 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H-

5), 2 proton olefin ghép trans ở δH 7,34 (1H, d, J = 16,0 Hz, H7) và 6,10 (1H, d, J

= 16,0 Hz, H8).

Phổ HMBC (hình 4.21, phụ lục 16e) cho thấy 2 proton ở δH 7,34 (H-7) và

6,10 (H-8) cho tương tác với carbon carbonyl ở δC 166,1 (C-9) và carbon vòng

thơm ở δC 124,9 (C-1) chứng tỏ lại dây nhánh là coumaroyl. Ngoài ra, 2 proton

oxymethylen ở δH 4,26 (H-6a) và 4,03 (H-6b) tương tác với carbon carbonyl ở δC

166,1 (C-9), chứng tỏ dây nhánh coumaroyl gắn vào đường Glc ở vị trí C-6. Mặt

khác, proton anomer ở δH 5,44 (H-1) tương tác với carbon ở δC 133,1 (C-3); chứng tỏ

đường Glc gắn vào aglycon ở vị trí C-3.

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[77]; chúng tôi

khẳng định SS02 là 3-O-[6-O-(p-trans-coumaroyl)]-β-D-glucopyranosylkaempferol

(trans-Tiliroside).

Hình 4.21: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS02

4.2.17. Acid 5-p-trans-coumaroylquinic (SS04)

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 17a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =

361,0891 ứng với C16H18O8Na (lý thuyết 361,0899, sai lệch 0,8 mmass), giúp xác định

CTPT của SS04 là C16H18O8.

78

Phổ 1H của SS04 (phụ lục 17b) cho các tín hiệu của dây nhánh là coumaroyl

giống SS02: 4 proton olefin ghép ortho ở δH 7,48 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-2, H-6) và

6,83 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H-5), 2 proton olefin ghép trans ở δH 7,64 (1H, d, J =

16,0 Hz, H-7) và 6,33 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-8). Ngoài ra, còn có 3 proton oxymethin

ở δH 5,36 (1H, td, J = 4,5 và 9,5 Hz, H-5), 4,19 (1H, td, J = 3,0 và 5,5 Hz, H-3), 3,75

(1H, dd, J = 3,5 và 8,5 Hz, H-4), 4 proton methylen ở δH 2,25 (1H, ddd, J = 2,0, 4,5 và

13,5 Hz, H-2a), 2,22 (1H, dd, J = 3,5 và 14,0 Hz, H-6a), 2,05-2,10 (1H, m, H-6b),

2,05-2,10 (1H, m, H-2b).

Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 17c, 17d) cho thấy SS04 có 16 carbon gồm

dây coumaroyl 9 carbon và đơn vị acid quinic 7 carbon: 1 carbon carbonyl, 1 carbon

bậc ba kề oxy, 3 carbon oxymethin, 2 carbon methylen.

Phổ COSY và HSQC (phụ lục 17e, 17f) giúp xác định lại các vị trí của acid

quinic. Bên cạnh đó, dựa vào hằng số ghép cặp J có thể thấy proton ở δH 4,19 (1H, td,

J = 3,0 và 5,5 Hz, H-3) ở vị trí xích đạo (equatorial), proton ở δH 3,75 (1H, dd, J = 3,5

và 8,5 Hz, H-4) và 5,36 (1H, td, J = 3,5 và 9,5 Hz, H-5) ở vị trí trục (axial).

Phổ HMBC (hình 4.22, phụ lục 17g) cho các tương tác H-7 và H-8 với C-9 và

C-1 như ở SS03. Ngoài ra, proton oxymethin ở δH 5,36 (H-5) tương tác với carbon

carbonyl ở δC 168,6 (C-9); chứng tỏ dây coumaroyl gắn vào acid quinic ở vị trí C-5.

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[45]; chúng tôi

khẳng định SS04 là acid 5-p-trans-coumaroylquinic.

Hình 4.22: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS04

4.2.18. 3-O--D-glucopyranosylstigmasterol (SS07)

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 18a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =

597,4117 ứng với C35H58O6Na (lý thuyết 597,4131, sai lệch 1,4 mmass), giúp xác định

CTPT của SS07 là C35H58O6.

Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 18b, 18c) cho thấy SS07 có 35 carbon: 2

carbon olefin, 1 carbon acetal, 1 carbon oxymethylen, 5 carbon oxymethin, 2 carbon

79 bậc bốn, 7 carbon methin, 9 carbon methylen, 6 carbon methyl. Sự hiện diện của 4

carbon olefin ở δC 140,6, 122,3, 138,6 và 129,5 đặc trưng cho 4 carbon olefin C-5, C-

6, C-22 và C-23 của khung stigmast-5,22(E)-dien. Ngoài ra, còn có carbon acetal ở δC

101,4 (C-1) tương ứng với proton ở δH 4,40 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), cùng với carbon

oxymethylen ở δC 62,1 (C6), chứng tỏ SS07 có đơn vị đường β-glucose (Glc).

Phổ 1H của SS07 (phụ lục 18d) cũng chứng minh lại khung stigmast-5,22(E)-

dien với cho các tín hiệu: 1 proton olefin ở δH 5,36 (1H, br d, J = 5,0 Hz, H-6) và cặp

proton olefin ghép trans ở δH 5,16 (1H, dd, J = 8,5 và 15,0 Hz, H-22), 5,02 (1H, dd, J

= 8,5 và 15,0 Hz, H-23).

Phổ HMBC (hình 4.23, phụ lục 18e) cho thấy các tương tác giữa H-6 với C-5

và C-10; H-22 và H-23 với C-24 và C-20; đã chứng minh lại các vị trí mang nối đôi.

Ngoài ra, proton ở δH 4,40 (H-1) tương tác với carbon oxymethin ở δC 79,4 (C-3),

chứng tỏ đường Glc gắn vào aglycon ở vị trí C-3.

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[41]; chúng tôi

khẳng định SS07 là 3-O--D-glucopyranosylstigmast-5,22(E)-dien (3-O--D-

glucopyranosylstigmasterol).

Hình 4.23: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS07

80

4.2.19. Muối natri của (2S)-1,2-di-O-palmitoyl-3-O-α-D-(6-

sulfo)quinovopyranosylglycerol (SS09)

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 19a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+H]+ =

817,5118 ứng với C41H78O12SNa (lý thuyết 817,5111, sai lệch 0,7 mmass) và [M+Na]+

= 839,4950 ứng với C41H77O12SNa2 (lý thuyết 839,4931, sai lệch 1,9 mmass), giúp xác

định CTPT của SS09 là C41H77O12SNa.

Phổ 1H của SS09 (phụ lục 19b) cho các tín hiệu: proton oxymethin ở δH 5,34

(1H, m, H-2) và 4 proton oxymethylen ở δH 4,54 (1H, dd, J = 3,0 và 12,0 Hz, H-1a),

4,20 (1H, dd, J = 7,0 và 12,0 Hz, H-1b), 4,13 (1H, dd, J = 5,5 và 11,0 Hz, H-3a) và

3,59 (1H, dd, J = 6,0 và 10,5 Hz, H-3b) tương ứng với 3 carbon ở δC 71,7 (C-2), 64,3

(C-1) và 67,1 (C-3), đặc trưng cho nhóm sn-1,2-diacylglycerol[66]. Còn có 2 nhóm

methyl ở δH 0,92 (6H, t, J = 7,0 Hz, H-16, H-16), proton methylen dây dài ở δH

1,22-1,38 (48H, br s), 2 nhóm α-methylen ở δH 2,32-2,39 (4H, m, H-2, H-2), 2

nhóm β-methylen ở δH 1,60-1,63 (4H, m, H-3, H-3) cho thấy SS09 có 2 dây acid

béo. Ngoài ra, còn có proton anomer ở δH 4,78 (1H, d, J = 3,5 Hz, H-1) và 2 proton

methylen ở δH 3,36 (1H, dd, J = 2,0 và 14,5 Hz, H-6a) và 2,94 (1H, dd, J = 9,5 và 14,5

Hz, H-6b) tương ứng với carbon ở δC 100,0 (C1) và 54,3 (C-6), chứng tỏ đơn vị

đường là α-D-(6-sulfo)sulfoquinovose (QuiS)[19].

Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 19c, 19d) cho thấy SS09 có: 2 carbon

carbonyl ở δC 175,2 (C-1), 175,0 (C-1); 2 carbon α-methylen ở δC 35,2 (C-2),

35,0 (C-2); 2 carbon β-methylen ở δC 26,0 (C-2,C-2) và 2 carbon methyl bậc một

ở δC 14,4 (C-16,C-16), xác nhận lại 2 dây acid béo.

Phổ HMBC (hình 4.26, phụ lục 19e) cho thấy proton oxymethylen ở δH 3,59

(H-3b) tương tác với carbon acetal ở δC 100,0 (C-1), vậy đường QuiS gắn vào vị trí

sn-3 của glycerol. Ngoài ra, proton oxymethylen ở δH 4,20 (H-1b) tương tác với

carbon carbonyl ở δC 175,0 (C1), do đó vị trí sn-1 của glycerol đã nối ester với dây

(cid:2870)(cid:2873)+9,0o (c 0,20, MeOH) đã xác định cấu hình của SS09 là 2S[65].

acid béo, vậy dây acid béo còn lại phải gắn ở vị trí sn-2. Ngoài ra, với độ quay cực

(cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)

Phổ HR-MS/MS (hình 4.24, phụ lục 19g) cho mũi ion phân tử giả m/z: [M-

QuiSNa+Na]+ = 591,4894 ứng với C35H68O5Na và m/z: [M-QuiSNa-H2O+H]+ =

551,4974 ứng với C35H67O4, xác nhận đường QuiS ở dạng muối của Na (QuiSNa).

81 Ngoài ra, các mũi m/z: [M-QuiSNa-H2O+H-RCO+H]+ = 313,2704 ứng với C19H37O3

và [RCO]+ = 239,2358 ứng với C16H31O, xác nhận acid béo là acid palmitic.

Hình 4.24: Phân tích các phân mảnh của hợp chất SS09 bằng HR-MS

Thông qua thủy phân giúp xác định thành phần dịch n-hexane của SS09 (hình

4.25, phụ lục 19h): 85,76 % methyl ester của acid palmitic (MW: 270, RT: 19,747),

1,77 % acid palmitic (MW: 256, RT: 20,155) và phần nhỏ 12 % methyl ester của các

acid béo khác: 3,2 % acid margaric (MW: 284, RT: 20,761), 1 % acid Z-vaccenic (MW:

296, RT: 21,525), 8,27 % acid stearic (MW: 298, RT: 21,765), chứng tỏ 2 dây acid béo

chủ yếu là acid palmitic.

Hình 4.25: Sắc ký đồ và hàm lượng các chất trong dịch chiết n-hexane của dung

dịch sau thủy phân hợp chất SS09

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, HR-ESI-MS/MS, GC-MS, NMR và so sánh

với tài liệu[19]; chúng tôi khẳng định SS09 là Muối natri của (2S)-1,2-di-O-palmitoyl-

3-O-α-D-(6-sulfo)quinovopyranosylglycerol.

82

Hình 4.26: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS09

4.2.20. sn-1-monoacylglycerol và sn-1,2-diacylglycerol (SS05)

Phổ 1H của SS05 (phụ lục 20a) cho các tín hiệu proton: proton oxymethin ở δH

3,85 (1H, m, H-2), 4 proton oxymethylen ở δH 3,99 (1H, m, H-1) và 3,65 (2H, m, H-3)

tương ứng với 3 carbon ở δC 71,3 (C-2), 67,0 (C-1), 62,8 (C-3), đặc trưng cho nhóm

sn-1-monoacylglycerol[66]. Còn có proton oxymethin ở δH 5,22 (1H, m, H-2), 4 proton

oxymethylen ở δH 4,37-4,39 (1H, m, H-1a), 4,15-4,18 (1H, m, H-1b), 3,99 (2H, m, H-

3) tương ứng với 3 carbon ở δC 70,8 (C-2), 63,0 (C-1), 64,2 (C-3), đặc trưng cho

nhóm sn-1,2-diacylglycerol[66].

Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 20b, 20c) cho thấy SS05 có các carbon

carbonyl ở δC 174,1, 173,8, các carbon methylen ở δC 34,5 (C-α), 34,4 (C-α), 25,2 (C-

β), 25,1 (C-β), 32,1 (ω-3), 22,8 (ω-2) và carbon methyl bậc một ở δC 14,1 (C-ω1), xác

nhận sự hiện diện của các dây acid béo.

Thông qua thủy phân giúp xác định thành phần dịch n-hexane của SS05 (hình

4.27, phụ lục 20f): methyl ester của các acid béo: 13,53 % acid palmitoleic (MW: 268,

RT: 22,696), 76,40% acid palmitic (MW: 270, RT: 22,800), 4,83% acid oleic (MW:

296, RT: 26,251), 5,24% acid stearic (MW: 298, RT: 26,742).

Từ các dữ liệu phổ GC-MS, NMR và so sánh với tài liệu[66]; chúng tôi khẳng

định SS05 là hỗn hợp (1:1) của sn-1-monoacylglycerols và sn-1,2-diacylglycerols của

các acid béo: acid palmitoleic, acid palmitic, acid oleic, acid stearic.

83

Hình 4.27: Sắc ký đồ và hàm lượng các chất trong dịch chiết n-hexane của dung

dịch sau thủy phân hợp chất SS05

Hình 4.28: Cấu trúc của hợp chất SS05

4.2.21. 1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8E)-2-[(2R)-2-hydroxypalmitoylamino]-

octadec-8-en-1,3,4-triol và 1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8Z)-2-[(2R)-

2-hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol (SS08)

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 21a) cho mũi ion phân tử giả m/z: [M+H]+ =

732,5595 ứng với C40H78NO10 (lý thuyết 732,5626, sai lệch 3,1 mmass) và [M+Na]+ =

754,5417 ứng với C40H77NO10Na (lý thuyết 754,5445, sai lệch 2,8 mmass), giúp xác

định CTPT của SS08 là C40H77NO10.

Phổ 1H và 13C của SS08 (phụ lục 21b, 21c) cho các tín hiệu: proton amid ở δH

8,53 (1H, d, J = 9,5 Hz, NH), proton methin ở 5,26 (1H, m, H-2) tương ứng với carbon

amidomethin ở δC 51,7 (C-2), cùng với carbon carbonyl ở δC 175,7 (C-1) đặc trưng

cho liên kết amid bậc hai (>CH-NH-CO) của phytosphingolipid[35,37]. Ngoài ra, proton

anomer ở δH 4,93 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1) tương ứng với carbon ở δC 105,6 (C-1) và

2 proton oxymethylen ở δH 4,56 (1H, dd, J = 2,0 và 11,5 Hz, H-6a) và 4,32 (1H, dd, J

84 = 5,0 và 11,5 Hz, H-6b) tương ứng với carbon ở δC 62,6 (C-6), xác nhận SS08 có

đơn vị đường β-glucose (Glc).

Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 21c, 21d) cho thấy còn có: 4 carbon olefin

ở δC 130,2-130,8, các carbon methylen ở δC 33,0 (C-10E), 32,1 (C-7E), 27,9 (C-10Z),

27,6 (C-7Z), cho thấy SS08 có 2 dây acid béo mang nối đôi có cấu hình E và Z.

Phổ HMBC (hình 4.30, phụ lục 21e) cho thấy các tương tác giữa proton

oxymethin ở δH 4,55-4,57 (H-2) với carbon carbonyl ở δC 175,7 (C-1), proton

oxymethin ở δH 4,27 (H-3) với 3 carbon ở δC 70,4 (C-1), 51,7 (C-2) và 72,4 (C-4);

chứng tỏ phần acid béo có nhóm hydroxy ở vị trí C-2 và phần phytosphingosin có

nhóm hydroxy ở C-1, C-3, C-4. Ngoài ra, proton anomer ở δH 4,93 (H-1) tương tác

với carbon ở δC 70,4 (C-1), chứng tỏ đường Glc gắn vào phần phytosphingosin vị trí

C-1.

Phổ HR-MS/MS (hình 4.29, phụ lục 21g) cho mũi ion giả phân tử m/z: [M-Glc-

H2O+H-RCO-H2O+H]+ = 280,2626 ứng với C18H34NO giúp xác định phần

phytosphingosin có 18 carbon, mang 1 nối đôi và suy ra phần acid béo có 16 carbon.

Ngoài ra, mũi ion giả phân tử m/z: [M-Glc-H2O+H-C7H14+H]+ = 455,3090 ứng với

C27H53NO4 cắt ở vị trí β của nối đôi[9], giúp xác định nối đôi ở vị trí C-8, C-9. Bên

(cid:2870)(cid:2873)+11,0o (c 0,20, MeOH) đã xác định cấu hình của SS08 là 2S,3S,4R,2R[35,37].

cạnh đó, dựa vào δH của H-2, δC của C-1C-4, C-1, C-2 cùng với độ quay cực

(cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)

Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, HR-ESI-MS/MS, NMR và so sánh với tài

liệu[37]; khẳng định SS08 là 1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8E)-2-[(2R)-2-

hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol và 1-O-β-D-glucopyranosyl-

(2S,3S,4R,8Z)-2-[(2R)-2-hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol.

Hình 4.29: Phân tích các phân mảnh của hợp chất SS08 bằng HR-MS

85

Hình 4.30: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS08

86

Tổng hợp các hợp chất đã phân lập từ cây chân chim không cuống quả được

trình bày dưới đây:

R1 OH GlcA GlcA Rha(1→3)GlcA Rha(1→3)GlcA GlcA 6-O-MeGlcA [Xyl(1→2)]-6-O-MeGlcA 6-O-MeGlcA [Rha(1→3)]-6-O-MeGlcA [Rha(1→3)]GlcA

R2 H H H H H Glc Glc Glc Rha(1→4)Glc Rha(1→4)Glc Rha(1→4)Glc

R3 H H OH H OH H H H H H H

Hợp chất SS06 SS12 SS13 SS17 SS18 SS19 SS14 SS15 SS16 SS20 SS21

R1 H OH

Hợp chất SS10 SS11

R COOH CH2O-(p-trans-coumaroyl)

Hợp chất SS03 SS02

87

SS04 SS01

SS05 SS07

SS08

SS09

88

4.3. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được

4.3.1. Hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase

Kết quả thử hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của các hợp chất được phân

lập từ cây chân chim không cuống quả được trình bày ở Bảng 4.2.

Bảng 4.2: Tóm tắt kết quả hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của các hợp

chất

STT Mẫu IC50(µM) 100 µM

Phần trăm ức chế (%) 50 µM - 250 µM 41,5 ± 2,2 13,81 ± 0,94

25 µM - - - - -

- -

10 µM - - - - - 7,2 ± 1,9 - - 31,1 ±1,9 91,8 ± 1,4 72,7 ± 1,8

- -

11,24 ± 0,64 58,6 ± 2,0 36,7 ± 1,3 - - -

- - 50,4± 1,5 98,09 ± 0,56 89,1 ± 1,0 46,95 ± 0,48 - - 7,7 ± 1,7 86,7 ± 0,7 60,3 ± 1,5 39,2 ± 1,6

63,4 ± 1,8 41,3 ± 1,5 20,80 ± 0,96 15,4 ± 1,1

- -

91,24 ± 0,74 73,5 ±1,4 - 18,2 ±2,1 - - - > 250 134,6 147,1 > 250 > 250 33,15 56,35 > 250 21,74 9,80 > 250 > 250 76,58 17,81 159,1 > 250 40,60

IC50(µM) 10 (µM)

SS01 SS02 76,40 ± 0,82 42,1 ± 1,9 10,53 ± 0,53 - SS03 96,88 ± 0,74 28,6 ± 1,2 9,6 ± 1,6 SS04 31,33 ± 0,90 18,3 ± 1,9 11,2 ± 1,6 - SS06 89,3 ± 1,7 83,27 ± 0,74 21,6 ± 1,7 SS07 94,46 ± 0,74 40,7 ± 1,8 SS10 SS11 SS12 SS13 SS14 SS15 SS16 SS17 SS19 SS20 SS21 SS18

Phần trăm ức chế (%) 2,5 ( µM) 5 ( µM) 73,68 ± 0,20 36,5 ± 1,2 18,17 ± 0,96 1 ( µM) - 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Acarbose 5,99 214.50

Đã thử nghiệm tất cả 18 hợp chất trong đó có đến 11 hợp chất có hoạt tính ức

chế enzyme α-glucosidase trong đó hợp chất SS18 (3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-

(13)]--D-glucuronopyranosylhederagenin) là có hoạt tính ức chế enzyme α-

glucosidase rất mạnh với IC50 = 5,99 µM mạnh gấp 35 lần so với đôi chứng dương là

acarbose với IC50 = 214,50 µM.

4.3.2. Hoạt tính gây độc tế bào

Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất mới được phân lập từ cây

chân chim không cuống quả ở nồng độ 100 µg/mL trên 2 dòng tế bào ung thư vú

(MCF-7) và tế bào ung thư gan (HepG2) (phụ lục 22) được trình bày ở Bảng 4.3.

89 Bảng 4.3: Kết quả hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất mới

Phần trăm gây độc tế bào (%) Mẫu

tế bào MCF-7 -5,32 ± 1,73 63,83 ± 2,04 67,92 ± 0,82 53,95 ± 0,80 -4,08 ±14,99 47,56 ± 0,65 tế bào HepG2 3,49 ± 4,78 -8,59 ± 5,57 -19,54 ± 5,15 -17,67 ± 1,67 -13,04 ± 2,25 56,96 ± 1,61 SS01 SS11 SS16 SS20 SS21 Camptothecin*

*nồng độ thử là 0,01 µg/mL đối với dòng MCF-7 và 0,07 µg/mL đối với dòng HepG2

Kết quả cho thấy hợp chất SS11 (scheffleraside D), SS16 (scheffleraside C) và

SS20 (scheffleraside B) có hoạt tính gây độc trên dòng tế bào ung thư vú MCF-7 ở

nồng độ 100 µg/mL với phần trăm gây độc tế bào lần lượt là 63,83, 67,92 và 53,95 %.

4.4. Nhận xét chung

Về thành phần hóa học của cây chân chim không cuống quả S. sessiflora chủ

yếu là triterpenoid saponin có khung aglycon là acid oleanolic và hederagenin rất phổ

biến ở các loài khác trong chi Schefflera. Tuy nhiên các triterpenoid saponin của loài

S. sessiflora có phần glycoside là đường L-rhamnose gắn ở vị trí C-4 của đường D-

glucose đã đem lại sự mới mẻ về cấu trúc so với các triterpenoid saponin đã được phân

lập ở các loài khác trong chi Schefflera. Ngoài ra, đây là lần đầu tiên phát hiện nhóm

triterpenoid saponin có aglycon là betulin và 6α-hydroxybetulin trong chi Schefflera

trong khi ở các loài khác như: S. divaricata, S. leucantha, S. heptaphylla, S. venulosa

và S. rotundifolia aglycon thường gặp là acid 3-epibetulinic và acid betulinic; ở loài S.

arboricola lại có aglycon là 6α,20-dihydroxybetulin hoặc 29-hydroxybetulin. Đây

cũng là lần đầu tiên phát hiện trong chi Schefflera nhóm hợp chất diterpenoid với

khung sườn gibberellin – một phytohormon là 2β,12β-dihydroxygibberellin (SS01).

Lần đầu tiên phát hiện trong chi Schefflera nhóm hợp chất glycolipid dưới dạng các

dẫn xuất của glycerol và phytosphingolipid trong khi ở loài S. heptaphylla các lipid ở

dưới dạng dẫn xuất của acid 3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic.

Về hoạt tính ức chế ức chế enzyme α-glucosidase của các hợp chất được phân

lập từ loài S. sessiflora (hình 4.31) cho thấy các triterpenoid saponin có khung aglycon

là hederagenin có hoạt tính ức chế mạnh hơn các triterpenoid saponin có khung

aglycon là acid oleanolic (SS13 > SS12, SS18 > SS17). Ngoài ra, các hợp chất

triterpenoid saponin có glycoside là acid glucuronic ở dạng tự do lại có hoạt tính mạnh

90 hơn các triterpenoid saponin có glycoside là methyl ester của acid glucuronic (SS19 >

SS14, SS21 > SS20). Hơn nữa, khi được gắn thêm đơn vị đường rhamnose ở vị trí C-3

của acid glucuronic ở các triterpenoid saponin có glycoside là acid glucuronic ở dạng

tự do sẽ làm cho hoạt tính tăng lên (SS17 > SS12, SS18 > SS13) trong khi đó, ở các

triterpenoid saponin có glycoside là methyl ester của acid glucuronic lại làm giảm hoạt

tính (SS20 < SS16). Mặt khác, triterpenoid saponin có C-28 ở dạng acid tự do có hoạt

tính lớn hơn triterpenoid saponin có gắn thêm đơn vị đường glucose ở vị trí C-28

(SS12 > SS19).

Hình 4.31: Mối quan hệ giữa cấu trúc của các triterpenoid được phân lập từ loài

S. sessiflora và hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase

Về hoạt tính gây độc tế bào trên dòng tế bào ung thư vú MCF-7 của các hợp

chất mới ở nồng độ 100 µg/mL cho thấy các hợp chất triterpenoid saponin có

glycoside là methyl ester của acid glucuronic lại có hoạt tính gây độc tế bào mạnh hơn

các triterpenoid saponin có glycoside là acid glucuronic ở dạng tự do (SS20 > SS21)

và các triterpenoid saponin này đều không có hoạt tính gây độc trên dòng tế bào ung

thư gan HepG2.

91 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

1. Từ lá chân chim không cuống quả Schefflera sessiliflora De P. V. được trồng tại Đà

Lạt, bằng các phương pháp sắc ký, đã phân lập được 20 hợp chất và 1 hỗn hợp, trong

đó có 5 hợp chất mới, 1 hợp chất mới trong tự nhiên, 10 hợp chất và 1 hỗn hợp chưa

được phát hiện trước đây từ chi Schefflera, 3 hợp chất lần đầu tiên phân lập từ loài S.

sessiliflora và 1 hợp chất đã biết.

+ 5 chất mới là: 3-O--D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-

L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-

rhamnopyranosyl-(14)]--D-glucopyranosyl ester (Scheffleraside C, SS16), 3-O-[α-

L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosyloleanolic

rhamnopyranosyl-(14)]--D-glucopyranosyl ester (Scheffleraside B, SS20), 3-O-[α-

28-O-[α-L-

D-glucopyranosyl-6α-hydroxybetulin

rhamnopyranosyl-(14)]--D-glucopyranosyl ester (Scheffleraside A, SS21), 3-O--

(Scheffleraside D, SS11), 2β,12β-

dihydroxygibberellin (SS01).

+ 1 hợp chất mới trong tự nhiên là: 3-O--D-glucopyranosylbetulin (SS10).

+ 10 hợp chất và 1 hỗn hợp chưa được phát hiện trước đây từ chi Schefflera là:

acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosyloleanolic (SS17), 3-

O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosylhederagenin (SS18),

Chikusetsusaponin IVa (SS19), Chikusetsusaponin IVa methyl ester (SS14),

Pseudoginsenoside RT1 methyl ester (SS15), trans-Tiliroside (SS02), 3-O-β-D-

glucuronopyranosylkaempferol (SS03), Acid 5-p-trans-coumaroylquinic (SS04), Muối

natri của (2S)-1,2-di-O-palmitoyl-3-O-α-D-(6-sulfo)quinovopyranosylglycerol (SS09),

sn-1-monoacylglycerol và sn-1,2-diacylglycerol (SS05), 1-O-β-D-glucopyranosyl-

D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8Z)-2-[(2R)-2-hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-

(2S,3S,4R,8E)-2-[(2R)-2-hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol và 1-O-β-

1,3,4-triol (SS08).

+ 3 hợp chất lần đầu tiên phân lập từ loài S. sessiliflora là: Scheffleraside I (SS12),

Copteroside B (SS13), 3-O--D-glucopyranosylstigmasterol (SS07).

+ 1 hợp chất đã biết: Acid oleanolic (SS06).

92 2. Lần đầu tiên phát hiện trong chi Schefflera có nhóm triterpenoid saponin có phần

aglycon là betulin và 6α-hydroxybetulin (SS10, SS11), trong khi ở các loài khác là

acid 3-epibetulinic, acid betulinic, 6α,20-dihydroxybetulin và 29-hydroxybetulin.

3. Lần đầu tiên phát hiện trong chi Schefflera có nhóm hợp chất diterpenoid có khung

là gibberellin (SS01).

4. Lần đầu tiên phát hiện trong chi Schefflera có nhóm hợp chất glycolipid dưới dạng

các dẫn xuất của glycerol và phytosphingolipid (SS05, SS08, SS09), trong khi ở loài S.

heptaphylla các lipid ở dưới dạng dẫn xuất của acid 3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-

dioic.

5. Đã thử nghiệm hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của 18 hợp chất. Kết quả cho

L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosylhederagenin (SS18) là có hoạt

thấy 11 hợp chất có hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase trong đó hợp chất 3-O-[α-

tính rất mạnh (IC50 = 5,99 µM).

6. Đã thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào của 5 hợp chất mới trên 2 dòng tế bào ung

thư vú (MCF-7) và tế bào ung thư gan (HepG2). Kết quả cho thấy 3 hợp chất là

Scheffleraside B (SS20), Scheffleraside C (SS16), Scheffleraside D (SS11) có hoạt

tính gây độc trên dòng tế bào ung thư vú MCF-7 ở nồng độ 100 µg/mL (phần trăm gây

độc tế bào lần lượt là 53,95, 67,92 và 63,83 %).

Kiến nghị

Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học ở các bộ phận khác của cây chân chim

không cuống quả và thử nghiệm thêm một số hoạt tính sinh học khác.

93 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

Trong nước

1. Nguyễn Tấn Phát, Lê Thị Việt Hoa, Mai Đình Trị, Lê Tiến Dũng, Phan Nhật Minh,

Bùi Trọng Đạt (2014), Scheffleraside A, triterpen saponin mới từ lá chân chim

không cuống quả Schefflera sessiliflora De P. V., Tạp chí Khoa học & Công nghệ,

52(5A), 191-196.

2. Nguyễn Tấn Phát, Lê Thị Việt Hoa, Mai Đình Trị, Lê Tiến Dũng, Phan Nhật Minh,

Bùi Trọng Đạt (2015), Các glucuronid triterpen saponin từ lá chân chim không

cuống quả Schefflera sessiliflora De P. V. và hoạt tính ức chế enzyme α-

glucosidase, Hội thảo khoa học kỷ niệm 40 năm thành lập Viện Hàn lâm KH&CN

Việt Nam, 275-279.

3. Nguyễn Tấn Phát Nguyễn Đức Hưng, Phan Nhật Minh, Bùi Trọng Đạt, Lê Tiến

Dũng, Mai Đình Trị (2015), Các ester của acid béo từ lá chân chim không cuống

quả Schefflera sessiliflora De P. V., Tạp chí Hóa học, 53(6e1,2), 241-245.

4. Nguyễn Tấn Phát, Lê Thị Việt Hoa, Mai Đình Trị, Lê Tiến Dũng, Phan Nhật Minh,

Bùi Trọng Đạt (2015), Các oleanan và lupan triterpen saponin từ lá chân chim

không cuống quả Schefflera sessiliflora De P. V., Tạp chí Hóa học, 53(6e1,2), 401-

405.

5. Nguyễn Tấn Phát, Lê Thị Việt Hoa, Mai Đình Trị, Lê Tiến Dũng, Phan Nhật Minh,

Ngô Trọng Nghĩa, Bùi Trọng Đạt (2016), Các glucuronid triterpen saponin từ lá

chân chim không cuống quả Schefflera sessiliflora De P. V. và hoạt tính ức chế

enzym α-glucosidas, Tạp chí Hóa học, 54(2e), 96-100.

Ngoài nước

1. Nguyen Tan Phat, Le Thi Viet Hoa, Mai Dinh Tri, Le Tien Dung, Phan Nhat Minh,

Bui Trong Dat (2015), Two new oleanane-type triterpen saponins from the leaves

of Schefflera sessiliflora De. P. V., Phytochemistry Letters, 11, 102-105.

2. Tan Phat Nguyen, Thi Thao Vy Tran, Dinh Tri Mai, Tien Dung Le, Nhat Minh

Phan, Trong Dat Bui (2015), New C20-gibberellin diterpene from the leaves of

Schefflera sessiliflora De P. V., Natural Product Research, 29(15), 1432-1436.

3. Nguyen Tan Phat , Le Tien Dung, Phan Nhat Minh, Bui Trong Dat, Mai Dinh Tri

(2015), Triterpen saponins with α-glucosidase inhibition and cytotoxic activity

from the leaves of Schefflera sessiliflora, Journal of Asian Natural Products

Research, 18(6), 542-549.

94 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Đỗ Huy Ích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ

Trung Đàm, Phạm Văn Hiền, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn

Thị Thu, Nguyễn Tập, Trần Toàn (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt

Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Viện Dược Liệu, 2, 411-414.

2. Đỗ Tất Lợi (1995), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa

Học và Kỹ Thuật, Hà Nội, 1023-1024.

3. Đỗ Thanh Phú (2003), Sàng lọc tác dụng tăng lực và chống stress kết hợp với khảo

sát hóa học một số loài Schefflera, họ Araliaceae, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại

học Khoa học Tự nhiên Tp. HCM.

4. Giảng Thị Kim Liên, Nguyễn Thanh Tâm, Nguyễn Thị Hoàng Anh, Trần Văn

Sung, Đào Hùng Cường (2011), 3α,29-dihydroxy-12-oleanen-23,28-dioic acid một

triterpen mới từ cây Schefflera farinosa (BL.) Merr., Tạp chí Hóa học, 49(6), 738-

742.

5. Giảng Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Hoàng Anh, Đào Hùng Cường (2011), Chemical

constituents of ethyl axetate extract from Schefflera hypoleuca (Kurz) Hamrs

leaves, Journal of Science and Technology – University of Danang, 45(1), 128-

132.

6. Giảng Thị Kim Liên, Nguyễn Vũ Trường, Nguyễn Thị Hoàng Anh, Đào Hùng

Cường (2011), Nghiên cứu xác định thành phần hóa học của vỏ cây Ngũ gia bì

chân chim pételot, Tạp chí Khoa học và Công nghệ các Trường đại học Kỹ thuật,

84, 127-130.

7. Hùng Quang (2005), Bệnh tiểu đường, gan và thận, Nhà xuất bản Thanh Niên.

8. Huỳnh Ngọc Thi, Phan Kim Lan, Nguyễn Phương Dung, Trần Công Luận (2005),

Nghiên cứu tác dụng tăng lực và chịu đựng stress nóng của 3 loài Schefflera và khả

năng hiệp lực với Hồng sâm trên chuột nhắt trắng, Y học Tp. HCM, 9(2), 91-95.

9. Lã Đình Mỡi, Châu Văn Minh, Trần Văn Sung, Phạm Quốc Long, Phan Văn Kiệm,

Trần Huy Thái, Trần Minh Hợi, Ninh Khắc Bản, Lê Mai Hương (2013), Họ nhân

sâm (Araliaceae Juss.) – Nguồn hoạt chất sinh học đa dạng và đầy triển vọng ở

Việt Nam, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ

5, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1152-1158.

95 10. Nguyễn Kim Phi Phụng (2004), Khối phổ - Lý thuyết – Bài tập – Bài giải, Nhà xuất

bản Đại học Quốc gia Tp. HCM, 95.

11. Nguyễn Thị Thúy Hạnh, Nguyễn Trần Châu, Đỗ Mai Anh, Trần Công Luận,

Nguyễn Phương Dung (2004), Nghiên cứu khả năng hiệp lực của 3 loài Schefflera

với Hồng sâm thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae) trên tác dụng tăng lực và chịu đựng

stress nóng, Y học Tp. HCM, chuyên đề Y học cổ truyền, 8(2), 151-155.

12. Phạm Hoàng Hộ (2000), Cây cỏ Việt Nam, Nhà xuất bản trẻ, quyển II (in lần thứ

II).

13. Trần Công Luận (2001), Nghiên cứu sàng lọc các cây thuốc họ Nhân sâm

(Araliaceae) có tác dụng chống stress và tăng lực, Đề tài cấp Bộ KHYD.0224.R,

Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp. HCM.

14. Trần Công Luận (2004), Nghiên cứu tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc từ 3 loài

(Schefflera elliptica, Schefflera corymbiformis, Schefflera sp3) thuộc họ nhân sâm

(Araliaceae) có tác dụng chống stress và tăng lực, Đề tài cấp Bộ, Trung tâm Sâm

và Dược liệu Tp. HCM.

15. Trần Mỹ Tiên, Đặng Thị Thanh Nhàn, Trần Công Luận, Nguyễn Thị Thu Hương,

(2012), Nghiên cứu tác dụng hướng sinh dục nam của cây chân chim không cuống

quả, Tạp chí Dược liệu, 17(1), 17-24.

16. Võ Duy Huấn, Nguyễn Thị Thu Hương, Trần Công Luận, Huỳnh Thị Cẩm Hồng

(2008), Nghiên cứu hóa học và tác dụng chống oxy hóa in vitro của hợp chất

saponin trong thân cây chân chim không cuống quả (Schefflera sp3), Tạp chí Dược

liệu, 13(1), 17-21.

17. Võ Duy Huấn, Trần Công Luận, Dương Hồng Tố Quyên (2003), Khảo sát đặc

điểm vi học và sơ bộ thành phần hóa học của lá, thân và rễ cây Chân chim không

cuống quả (Schefflera sp3), Tạp chí Dược liệu, 6, 161-167.

18. Võ Duy Huấn, Trần Công Luận, Dương Hồng Tố Quyên (2004), Nghiên cứu thành

phần hợp chất saponin của cây chân chim không cuống quả (Schefflera sp3), Tạp

chí Dược liệu, 9(2), 46-50.

Tiếng Anh

19. Amarquaye A., Che C. T., Bejar E., Malone M. H., Fong H. H. S. (1994), A new

glycolipid from Byrsonima crassifolia, Planta Med., 60, 85-86.

96 20. Asano N. (2009), Sugar-mimicking glycosidase inhibitors: bioactivity and

application, Cell. Mol. Life Sci., 66, 1479-1492.

21. Avunduk S., Mitaine-Offer A. C., Alankus-Çaliskan Ö., Miyamoto T., Senol G. S.,

Lacaille-Dubois M. A. (2008), Triterpene glycosides from the roots of Astragalus

flaescens, J. Nat. Prod., 71, 141-145.

22. Braca A., Autore G., De S. F., Marzocco S., Morelli I., Venturella F., De T. N.

(2004), Cytotoxic saponins from Schefflera rotundifolia, Planta Med., 70, 960-966.

23. Chandel R. S., Rastogi R. P. (1980), Triterpenoid saponins and sapogenins: 1973-

1978, Phytochem., 19, 1889-1908.

24. Cioffi G., Braca A., Autore G., Morelli I., Pinto A., Venturella F., De T. N. (2003),

Cytotoxic saponins from Schefflera fagueti, Planta Med., 69, 750-756.

25. De T. N., Pizza C. (1997), Triterpenoid saponins from Schefflera divaricata, J. Nat.

Prod., 60, 663-668.

26. Deepa R. H., Nalini M. S. (2014), Evaluation of phytochemicals, total phenolics

and antioxidant activities of Schefflera spp. (Araliaceae) from southern India, J.

Pharmacogn. Phytochem., 2, 10-14.

27. EI S., Morta M. (1998), Study of the saponin content of Atriplex stylosa VIV. And

its molluscicidal effect, Bull. Pharm. Sci Assiut Univ., 21, 237-243.

28. Fraga B. M., González-Vallejo V., Bressa C., Guillermo R., Suárez S. (2013),

Gibberellin analogues by reaction of 7-oxo-diterpenes with diacetoxyiodobenzene,

Tetrahedron, 69, 3002-3012.

29. Günter A., Manfred L., Hoang V. P., A. Preiss, Jürgen S., Tran V. S. (1982), 3α-

hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic acid from Schefflera octophylla, Phytochem.,

21, 1385-1387.

30. Guo F. J., Chen P., Peng S. Y., Li Y. C. (2006), Triterpenoid saponins from

Schefflera arboricola, Helv. Chim. Acta, 89, 468-474.

31. Haddad M., Lelamer A. C., Banuls L. M. Y., Vasquez P., Carraz M., Vaisberg A.,

Castillo D., Sauvain M., Rojas R., Kiss R. (2013), In vitro growth inhibitory effects

of 13,28-epoxyoleanane triterpene saponins in cancer cells, Phytochem. Lett., 6,

128-134.

32. Hansen L., Boll P. M. (1986), The polyacetylenic falcarinol as the major allergen

in Schefflera arboricola, Phytochem., 25, 529-530.

97 33. Henrissat B. (1991), A classification of glycosyl hydrolases based on amino acid

sequence similarities, Biochem. J., 280, 309-316.

34. Jürgen S., Vu V. N., Manfred L., Hoang V. P., Christine K., Günter A. (1984),

Long-chain fatty acid esters of 3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic acid acid and

other triterpenoid constituents from the bark of Schefflera octaphylla, Phytochem.,

23, 2081-2082.

35. Kang S. S., Kim J. S., Xu Y. N., Kim Y. H. (1999), Isolation of a new cerebroside

from the root bark of Aralia elata, J. Nat. Prod., 62, 1059-1060.

36. Kim K. Y., Nam K. A., Kurihara H., Kim S. M. (2008), Potent α-glucosidase

inhibitors purified from the red alga Grateloupia elliptica, Phytochem., 69, 2820-

2825.

37. Kim Y. J., Yean M. H., Lee E. J., Kim J. S., Lee J. H., Kang S. S. (2008),

Phytochemical studies on Paeoniae Radix (4) – Cerebrosides and other

constituents, Nat. Prod. Sci., 14, 161-166.

38. Kimura A., Lee J. H., Lee I. S., Lee H. S., Park K. H., Chiba S., Kim D. (2004),

Two potent competitive inhibitors discriminating α-glucosidase family I from

family II, Carbohydr. Res., 339, 1035-1040.

39. KitaJima J., Shindo M., Tanaka Y. (1990), Two new triterpenoid sulfates from the

leaves of Schefflera octophylla, Chem. Pharm. Bull., 38, 714-716.

40. KitaJima J., Tanaka Y. (1989), Two new triterpenoid glycosides from the leaves of

Schefflera octophylla, Chem. Pharm. Bull., 37, 2727-2730.

41. Kojima H., Sato N., Hatan A., Ogura H. (1990), Sterol glucosides from Prunella

vulgaris, Phytochem., 29, 2351-2355.

42. Li Y, Jiang R., Ooi Linda S. M., But Paul P. H., Ooi Vincent E. C. (2007),

Antiviral triterpenoids from the medicinal plant Schefflera heptaphylla, Phytother.

Res., 21, 466-470.

43. Li Y., But Paul P.H., Ooi Vincent E.C. (2005), Antiviral activity and mode of

action of caffeoylquinic acids from Schefflera heptaphylla (L.) Frodin, Antivir.

Res., 68, 1-9.

44. Liang C., Ding Y., Nguyen H. T., Kim J. A., Boo H. J., Kang H. K., Nguyen M. C.,

Kim Y. H. (2010), Oleanane-type triterpenoids from Panax stipuleanatus and their

anticancer activities, Bioorg. Med. Chem. Lett., 20, 7110-7115.

98 45. Lu Y., Sun Y. L., Foo Y., McNabb W. C., Molan A. L. (2000), Phenolic glycosides

of forage legume Onobrychis viciifolia, Phytochem., 55, 67-75.

46. Luo J. G., Ma L., Kong L. Y. (2008), New triterpenoid saponins with strong α-

glucosidase inhibitory activity from the roots of Gypsophila oldhamiana, Bioorg.

Med. Chem., 16, 2912-2920.

47. Madl T., Sterk H., Mittelbach M. (2006), Tandem mass spectrometric analysis of a

complex triterpene saponin mixture of Chenopodium quinoa, J. Am. Soc. Mass

Spectrom, 17, 795-806.

48. Maeda C., Ohtani K., Kasai R., Yamasaki K., Nguyen M. D., Nguyen T. N.,

Nguyen K. Q. C. (1994), Oleanane and ursane glycosides from Schefflera

octophylla. Phytochem., 37, 1131-1137.

49. Mander L. N., Owen D. J., Croker S. J., Gaskin P., Hedden P., Lewis M. J., Talon

M., Gage D. A., Zeevaart J. A. D., Brener M. L., Sheng C. (1996), Identification of

three C20-Gibberellins: GA97 (2β-hydroxy-GA3), GA98 (2β-hydroxy-GA44) and

GA99 (2β-hydroxy-GA19), Phytochem., 43, 23-28.

50. Manfred L., Jürgen S., A. Preiss, Hoang V. P., Günter A. (1984), 3α,11α-

dihydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic acid from Schefflera octophylla, Phytochem.,

23, 1695-1697.

51. Masuda K., Yamashita H., Shiojima K., Itoh T., Ageta H. (1997), Fern

constituents: triterpenoids isolated from rhizomes of Pyrrosia lingua. I, Chem.

Pharm. Bull., 45, 590-594.

52. Melek F. R., Miyase T., Abdel K. S. M., El-Gindi M. R. (2003), Triterpenoid

saponins from Schefflera arboricola, Phytochem., 63, 401-407.

53. Melo E. B. de, Gomes A. da S., Carvalho I. (2006), α-and β-glucosidase inhibitors:

chemical structure and biological activity, Tetrahedron, 62, 10277-10302.

54. Miyakoshi M., Ida Y., Isoda S., Shoji J. (1993), 3-epi-oleanene type triterpene

glycosyl esters from leaves of Acanthopanax spinosus, Phytochem., 33, 891-895.

55. Mizui F., Kasai R., Ohtani K., Tanaka O. (1990), Saponins from bran of Quinoa,

Chenopodium quinoa Willd. II, Chem. Pharm. Bull., 38, 375-377.

56. Mostafa F. A., Gamal M. A., Sabrin I. R. M., Ehab E.S. (2014), Antioxidant and

anti-inflamatory activities of phenolic constituents from Primula elatior L. aerial

part, Int. J. Pharmacogn. Phytochem. Res., 6, 74-78.

99 57. Ohara S., Ohira T. (2003), Plant growth regulation effects of triterpenoid saponins,

J. Wood Sci., 49, 59-64.

58. Owen D. J., Mander L. N., Storey J. M. D., Huntley R. P., Gaskin P., Lenton J. R.,

Gage D. A., Zeevaart J. A. D. (1998), Synthesis and confirmation of structure for a

new gibberellin, 2β-hydroxy-GA12 (GA 110), from spinach and oil palm,

Phytochem., 47, 331-337.

59. Pancharoen O., Tuniwachwuttikul P., Taylor W. C., Picker K. (1994), Triterpenoid

glycosides from Schefflera leucantha, Phytochem., 35, 987-992.

60. Park S. H., Oh S. R., Jung K. Y., Lee I. S., Ahn K. S., Kim J. G., Lee J. J., Lee H.

K. (1999), Anticomplement activities of oleanolic acid monodesmosides and

bisdesmosides isolated from Tiarella polyphylla, Arch. Pharm. Res., 22, 428-431.

61. Peng L. F., Xia W. J., He L., Cui T. (2012), Two new lupane triterpenoides from

Schefflera venulosa, Chin. J. Nat. Med., 10, 0081-0083.

62. Peng L. Y., Xu G., He J., Wu X. D., Dong L. B., Gao X., Cheng X., Su J., Li Y.,

Dong W. M., Zhao Q. S. (2015), Nor-lupane triterpenoid and guaiane

sesquiterpenoids from Schefflera venulosa, Fitoterapia, 103, 294-298.

63. Prajapati H., Patel M. B. (2012), Potent α-glucosidase inhibitor and anti-glycemic

agent from Eclipta alba, Chem. Biol. Interface, 2, 38-47.

64. Purohit M. C., Pant G., Rawat M. S. M. (1991), A betulinic acid glycoside from

Schefflera venulosa, Phytochem., 30, 2419.

65. Qi S. H., Zhang S., Huang J. S., Xiao Z. H., Wu J., Long L. J. (2004), Glycerol

derivatives and sterols from Sargassum parvivesiculosum, Chem. Pharm. Bull., 52,

986-988.

66. Sacchi R., Addeo F., Paolillo L. (1997), 1H and 13C NMR of virgin olive oil. An

overview, Magn. Reson. Chem., 35, S133-S145.

67. Sakai S., Katsumata M., Satoh Y., Nagasao M., Miyakoshi M., Ida Y., Shoji J.

(1994), Oleanolic acid saponins from root bark of Aralia Elata, Phytochem., 35,

1319-1324.

68. Seiya C. (1997), Molecular mechanism in α-glucosidase and glucoamylase, Biosci.

Biotechnol. Biochem., 61, 1233-1239.

100 69. Shao C. J., Kasai R., Xu J. D., Tanaka O. (1989), Saponins from roots of

Kalopanax septemlobus (Thunb.) Koidz., Ciqiu: structures of Kalopanaxsaponins

C, D, E and F. Chem. Pharm. Bull., 37, 311-314.

70. Skehan P., Storeng R., Scudiero D., Monks A., McMahon J., Vistic D., Warren J.

T., Bokesch H., Kenney S., Boyd M. R. (1990), New colorimetric cytotoxicity assay

for anticancer-drug screening, J. Natl. Cancer Inst., 82, 1107-1112.

71. Srivastava S. K. (1989), An acetylated saponin from Schefflera impressa, J. Nat.

Prod., 52, 1342-1344.

72. Srivastava S. K. (1992), A new triterpenic acid from Schefflera impressa, J. Nat.

Prod., 55, 298-302.

73. Srivastava S. K. (1992), A new triterpenoid saponin from Schefflera impressa, J.

Nat. Prod., 55, 810-813.

74. Srivastava S. K., Jain D. C. (1989), Triterpenoid saponin from plants of Araliaceae,

Phytochem., 28, 644-647.

75. Tapondjou A. L., Miyamoto T., Lacaille-Dubois M. A. (2006), Glucuronide

triterpene saponins from Bersama engleriana, Phytochem., 67, 2126-2132.

76. Tapondjou L. A., Mitaine-Offer A. C., Miyamoto T., Lerche H.., Mirjolet J. F.,

Guilbaud N., Lacaille-Dubois M. A. (2006), Triterpene saponins from Schefflera

abyssinica, Biochem. Syst. Ecol., 34, 887-889.

77. Timmers M., Urban S. (2012), On-line (HPLC-NMR) and off-line phytochemical

profiling of the Australian plant, Lasiopetalum macrophyllum, Nat. Prod.

Commun., 7, 551-560.

78. Tinto W. F., Blair L. C., Alli Y. C. (1992), Lupane triterpenoids of Salacza

Cordata, J. Nat. Prod., 55, 395-398.

79. Tran V. S., C. Lavaud, A. Porzel, W. Steglich, Günter A. (1992), Triterpenoid and

theirs glycosides from the bark of Schefflera octaphylla, Phytochem., 31, 227-231.

80. Tran V. S., Günter A. (1991), A sulphated triterpenoid saponin from Schefflera

octaphylla, Phytochem., 30, 2717-2720.

81. Tran V. S., Günter A. (1992), An acetylated bidesmosidic saponin from Schefflera

octaphylla, J. Nat. Prod., 55, 503-505.

82. Tran V. S., Peter-Katalinic J., Günter A. (1991), A bidesmosidic triterpenoid

saponin from Schefflera octaphylla, Phytochem., 30, 3717-3720.

101 83. Tran V. S., W. Steglich, Günter A. (1991), Triterpenoid glycosides from Schefflera

octaphylla, Phytochem., 30, 2349-2356.

84. Ushijima M., Komoto N., Sugizono Y., Mizuno I., Sumihiro M., Ichikawa S.,

Hayama M., Kawahara N., Nakane T., Shirota O., Sekita S., Kuroyanagi M.

(2008), Triterpene glycosides from the roots of Codonopsis lanceolata, Chem.

Pharm. Bull., 56, 308-314.

85. Vo T. N., Tran T. T. N., Nguyen K. P. P., Nguyen N. S. (2012), Some fatty

compounds from leaves of Pseuderanthemum carruthersii var. atropurpureum, The

2012 International Conference on Green Technology and Sustainable

Development, 34-39.

86. Voutquenne-Nazabadioko L., Gevrenova R., Borie N., Harakat D., Sayagh C.,

Weng A., Thakur M., Zaharieva M., Henry M. (2013), Triterpenoid saponins from

the roots of Gypsophila trichotoma Wender., Phytochem., 90, 114-127.

87. Wanas A. S., Matsunami K., Otsuka H., Desoukey S. Y., Fouad M. A., Kamel M.

S. (2010), Triterpene glycosides and glucosyl esters, and a triterpene from the

leaves of Schefflera actinophylla, Chem. Pharm. Bull., 58, 1596-1601.

88. Wang C. Q., Wang Y., Wang W. J., Wang L., Ye W. C. (2014), New oleanane

saponins from Schefflera kwangsiensis, Phytochem. Lett., 10, 268-271.

89. Wang Y., Wang L., Wang W. J., Zhang X. Q., Tian H. Y., Zhang Q. W., Li Y. L.,

Ye W. C. (2014), New triterpenoid saponins from the aerial parts of Schefflera

kwangsiensis, Carbohydr. Res., 385, 65-71.

90. Wang Y., Zhang C. L., Liu Y. F., Liang D., Luo H., Hao Z. Y., Chen R. Y., Yu D.

Q. (2014), Hepatoprotective triterpenoids and saponins of Schefflera kwangsiensis,

Planta Med., 80, 215-222.

91. Wang Y., Zhang L. L., Zhang C. L., Liu Y. F., Liang D., Luo H., Hao Z. Y., Chen

R. Y., Yu D. Q. (2015), Esters of new oleanane-type triterpenoid saponins from

Schefflera kwangsiensis, Phytochem. Lett., 11, 95-101.

92. Wang Z. B., Jiang H., Xia Y. G., Yang B. Y., Kuang H. X. (2012), α-glucosidase

inhibitory constituents from Acanthopanax senticosus Harm leaves, Molecules, 17,

6269-6276.

102 93. Wu C., Duan Y. H., Li M. M., Tang W., Wu X., Wang G. C., Ye W. C., Zhou G.

X., Li Y. L. (2013), Triterpenoid saponins from the stem barks of Schefflera

heptaphylla, Planta Med., 79, 1348-1355.

94. Wu C., Duan Y. H., Tang W., Li M. M., Wu X., Wang G. C., Ye W. C., Zhou G.

X., Li Y. L. (2014), Newursane-type triterpenoid saponins from the stem bark of

Schefflera heptaphylla, Fitoterapia, 92, 127-132.

95. Xie W., Tanabe G., Akaki J., Morikawa T., Ninomiya K., Minematsu T.,

Yoshikawa M., Wu X., Muraoka O. (2011), Isolation, structure identification and

SAR studies on thiosugar sulfonium salts, neosalaprinol and neoponkoranol, as

potent α-glucosidase inhibitors, Bioorg. Med. Chem., 19, 2015-2022.

96. Zhang Q., Shen J., Zhao Y. W., Wang Z. Z., Xiao W. (2012), Study on glycosides

from stems of Schefflera kwangsiensis, Chin. Tradit. Herbal Drugs, 43, 2141-2145.

97. Zhang X., Shi L., Li X., Sheng Q., Yao L., Shen D., Lü Z. R., Zhou H. M., Park Y.

D., Lee J., Zhang Q. (2014), Effect of Ca2+ on the activity and structure of α-

glucosidase: Inhibition kinetics and molecular dynamics simulations, J. Biosci.

Bioeng., 117, 696-705.

98. Zhao Z., Matsunami K., Otsuka H., Shinzato T., Takeda Y., Kawahata M.,

Yamaguchi K. (2010), Schefflerins A-G, new triterpene glucosides from the leaves

of Schefflera arboricola, Chem. Pharm. Bull., 58, 1343-1348.

99. Zhu M., Phillipson J. D., Greengrass P. M., Bowery N. G. (1996), Triterpenoids

and triterpene glucosides from Schefflera bodinieri leaves, Phytochem., 43, 1307-

1311.

100. Zhu M., Yang S., Phillipson J. D., Bowery N. G., Greengrass P. M., Bowen D.

V. (1996), Four new triterpene glucosides from Schefflera bodinieri roots, J. Nat.

Prod., 59, 1043-1046.

101. Zhu M., Yang S., Phillipson J. D., Greengrass P. M., Bowery N. G. (1996),

Triterpene glucosides from Schefflera bodinieri roots, Phytochem., 43, 1313-1318.