VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN TẤN PHÁT
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC
CỦA LÁ SCHEFFLERA SESSILIFLORA DE P. V. THUỘC HỌ NGŨ GIA BÌ
(ARALIACEAE) Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
TP. HỒ CHÍ MINH, 2016
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN TẤN PHÁT
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC
CỦA LÁ SCHEFFLERA SESSILIFLORA DE P. V. THUỘC HỌ NGŨ GIA BÌ
(ARALIACEAE) Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN
MÃ SỐ: 62.44.01.17
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. MAI ĐÌNH TRỊ
2. TS. LÊ TIẾN DŨNG
TP. HỒ CHÍ MINH, 2016
LỜI CẢM ƠN
-----------
Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin kính gửi lời cảm ơn
đến
TS. MAI ĐÌNH TRỊ và TS. LÊ TIẾN DŨNG
Viện Công Nghệ Hóa Học
Đã tận tình hướng dẫn và quan tâm thường xuyên đến suốt quá trình thực hiện
công trình nghiên cứu của tôi.
PGS.TS. TRẦN CÔNG LUẬN và TS. VƯƠNG CHÍ HÙNG
Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp. Hồ Chí Minh
Đã cung cấp mẫu nguyên liệu để tôi thực hiện luận án.
Cố DS. PHAN VĂN ĐỆ
Đã phát hiện và định danh mẫu nguyên liệu để tôi thực hiện luận án.
Cố PGS.TS. NGUYỄN NGỌC HẠNH
Đã truyền đạt cho tôi những kiến thức nền tảng vững chắc trong suốt thời gian
làm việc chung.
Quý anh chị, các bạn đồng nghiệp công tác tại Viện Công Nghệ Hóa học.
Cuối cùng con xin cảm ơn gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện từ vật chất
đến tinh thần cho con học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Xin chân thành cảm ơn.
TP. Hồ Chí Minh, năm 2016
NGUYỄN TẤN PHÁT
LỜI CAM ĐOAN
Luận án Tiến sĩ Hóa học: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh
học của lá Schefflera sessiliflora De P. V. thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae) ở Việt
Nam” do tôi thực hiện, các số liệu, kết quả đều là trung thực.
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2016
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Tấn Phát
i
MỤC LỤC
1.2.
1.3.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ......................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ............................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 2
Giới thiệu chung về loài Schefflera sessiliflora De P. V. ................................ 2
1.1.
1.1.1. Mô tả thực vật ................................................................................................ 2
1.1.2. Các nghiên cứu về dược lý ............................................................................. 2
1.1.3. Các nghiên cứu về thành phần hóa học ........................................................... 3
Giới thiệu chung về chi Schefflera .................................................................. 3
1.2.1. Khái quát ........................................................................................................ 3
1.2.2. Thành phần hóa học chi Schefflera ................................................................. 4
Giới thiệu chung về hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase ......................... 30
1.3.1. Tổng quan về enzyme α-glucosidase ............................................................ 30
1.3.2. Phân loại ...................................................................................................... 31
1.3.3. Cơ chế phản ứng[68] ...................................................................................... 31
1.3.4. Mục đích ức chế enzyme α-glucosidase[6] ..................................................... 33
1.3.5. Một số chất ức chế α-glucosidase[20,53] .......................................................... 33
1.3.6. Nguyên tắc chung[46,92] ................................................................................. 36
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 38
2.1. Mẫu nguyên liệu ........................................................................................... 38
2.2. Phương pháp phân lập ....................................................................................... 38
2.2.1. Sắc ký lớp mỏng (TLC) ................................................................................ 38
2.2.2. Sắc ký cột (CC) ............................................................................................ 38
2.3. Phương pháp xác định cấu trúc .......................................................................... 38
2.3.1. Độ quay cực [α]D .......................................................................................... 38
2.3.2. Phương pháp phổ tử ngoại (UV) ................................................................... 38
2.3.3. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) ................................................................ 38
2.3.4. Phương pháp khối phổ (MS) ........................................................................ 38
2.3.5. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) ....................................... 39
2.3.6. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) ......................................... 39
Phương pháp thử hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase ............................. 39
2.4.
2.5.
Phương pháp thử hoạt tính gây độc tế bào .................................................... 39
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM ................................................................................. 40
Điều chế các cao chiết .................................................................................. 40
3.1.
Phân lập các hợp chất ................................................................................... 40
3.2.
Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được ..................... 42
3.3.
3.3.1. Acid oleanolic (SS06) .................................................................................. 42
3.3.2. Scheffleraside I (SS12) ................................................................................. 43
3.3.3. Copteroside B (SS13) ................................................................................... 43
3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosyloleanolic
3.3.4. Acid
(SS17).................................................................................................................... 44
3.3.5. 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosylhederagenin
(SS18).................................................................................................................... 44
3.3.6. Chikusetsusaponin IVa (SS19) ..................................................................... 45
3.3.7. Chikusetsusaponin IVa methyl ester (SS14) ................................................. 45
ii
của natri
và 1-O-β-D-glucopyranosyl-
3.4.
natri của
3.3.8. Pseudoginsenoside RT1 methyl ester (SS15)................................................. 46
3.3.9. Scheffleraside C (SS16, chất mới) ................................................................ 46
3.3.10. Scheffleraside B (SS20, chất mới) .......................................................... 47
3.3.11. Scheffleraside A (SS21, chất mới).......................................................... 48
3-O--D-glucopyranosylbetulin (SS10) ................................................. 49
3.3.12.
3.3.13. Scheffleraside D (SS11, chất mới).......................................................... 49
2β,12β-dihydroxygibberellin (SS01, chất mới) ....................................... 50
3.3.14.
3.3.15.
3-O-β-D-glucuronopyranosylkaempferol (SS03) .................................... 50
trans-Tiliroside (SS02) ........................................................................... 51
3.3.16.
3.3.17. Acid 5-p-trans-coumaroylquinic (SS04)................................................. 51
3.3.18.
3-O--D-glucopyranosylstigmasterol (SS07) ......................................... 52
(2S)-1,2-di-O-palmitoyl-3-O-α-D-(6-
3.3.19. Muối
sulfo)quinovopyranosylglycerol (SS09) ................................................................. 52
sn-1-monoacylglycerol và sn-1,2-diacylglycerol (SS05) ........................ 53
3.3.20.
1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8E)-2-[(2’R)-2-
3.3.21.
hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol
(2S,3S,4R,8Z)-2-[(2’R)-2-hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol (SS08)53
3.3.22. Thủy phân xác định các đơn vị đường của SS11, SS16, SS20, SS21 ...... 54
3.3.23. Thủy phân xác định các acid béo của SS05, SS09 .................................. 54
Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được ....................................... 55
3.4.1. Hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase ........................................................ 55
3.4.2. Hoạt tính gây độc tế bào ............................................................................... 55
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 56
Phân lập các hợp chất ................................................................................... 56
4.1.
Xác định cấu trúc các hợp chất ..................................................................... 58
4.2.
4.2.1. Acid oleanolic (SS06) .................................................................................. 58
4.2.2. Scheffleraside I (SS12) ................................................................................. 58
4.2.3. Copteroside B (SS13) ................................................................................... 59
3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosyloleanolic
4.2.4. Acid
(SS17).................................................................................................................... 60
4.2.5. 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosylhederagenin
(SS18).................................................................................................................... 61
4.2.6. Chikusetsusaponin IVa (SS19) ..................................................................... 62
4.2.7. Chikusetsusaponin IVa methyl ester (SS14) ................................................. 63
4.2.8. Pseudoginsenoside RT1 methyl ester (SS15)................................................. 64
4.2.9. Scheffleraside C (SS16, chất mới) ................................................................ 65
4.2.10. Scheffleraside B (SS20, chất mới) .......................................................... 67
4.2.11. Scheffleraside A (SS21, chất mới).......................................................... 68
4.2.12.
3-O--D-glucopyranosylbetulin (SS10) ................................................. 70
4.2.13. Scheffleraside D (SS11, chất mới).......................................................... 71
2β,12β-dihydroxygibberellin (SS01, chất mới) ....................................... 74
4.2.14.
3-O-β-D-glucuronopyranosylkaempferol (SS03) .................................... 76
4.2.15.
4.2.16.
trans-Tiliroside (SS02) ........................................................................... 76
4.2.17. Acid 5-p-trans-coumaroylquinic (SS04)................................................. 77
3-O--D-glucopyranosylstigmasterol (SS07) ......................................... 78
4.2.18.
4.2.19. Muối
(2S)-1,2-di-O-palmitoyl-3-O-α-D-(6-
sulfo)quinovopyranosylglycerol (SS09) ................................................................. 80
sn-1-monoacylglycerol và sn-1,2-diacylglycerol (SS05) ........................ 82
4.2.20.
iii
1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8E)-2-[(2R)-2- và 1-O-β-D-glucopyranosyl-
4.3.
4.2.21.
hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol
(2S,3S,4R,8Z)-2-[(2R)-2-hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol (SS08)83
Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được ....................................... 88
4.3.1. Hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase ........................................................ 88
4.3.2. Hoạt tính gây độc tế bào ............................................................................... 88
4.4. Nhận xét chung .................................................................................................. 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 90
Kết luận ..................................................................................................................... 90
Kiến nghị ................................................................................................................... 92
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 93
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Micro
β-D-apiofuranosyl
α-L-arabinopyranosyl
broad singlet
Column chromatography
Mũi đơn rộng
Sắc ký cột
Phổ tương tác
Công Thức Phân Tử
Mũi đôi
Đầu dò Diode Array
Mũi đôi đôi
DEPT Phổ DEPT
DMSO
DPPH
EC
EC50
ED50
EtOAc
EtOH
Gal Tiểu ban enzyme
Nồng độ hiệu quả 50%
Hàm lượng hiệu quả 50%
GC-MS Sắc ký khí ghép khối phổ
Api
Ara
br s
CC
CH3COOH Acid acetic
Chloroform
CHCl3
COrrelation SpectroscopY
COSY
CTPT
doublet
d
Diode Array Detector
DAD
doublet of doublet
dd
Detortionless Enhancement by
Polarization Transfer
DiMethyl SulfOxide
1,1-DiPhenyl-2-PicrylHydrazyl
Enzyme Commission
Effective Concentration 50%
Effective Dose 50%
Ethyl acetate
Ethanol
β-D-glalactopyranosyl
Gas Chromatography Mass
Spectrometry
β-D-glucopyranosyl
β-D-glucuronopyranosyl
β-D-glucofuranurono-6,3-lacton
Human hepatocellular carcinoma Glc
GlcA
GlcfL
Hep-G2
HMBC Heteronuclear Multiple Bond Coherence Ung thư gan người
Phổ tương tác dị nhân qua
nhiều nối
Sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC
HR- ESI-MS
HSQC
High Performance Liquid
Chromatography
High Resolution ElectroSpray Ionisation
Mass Spectrometry
Heteronuclear Single Quantum
Correlation
Inhibitory Concentration 50%
InfRared
Iso-propanol
International Union of Biochemistry
Coupling constant
Tiếng Anh
Lethal Concentration
Lethal Dose 50%
multiplet
Michigan Cancer Foundation-7 IC50
IR
isoPrOH
IUB
J
Ký hiệu
LC50
LD50
m
MCF-7 Phổ khối lượng phun mù
điện phân giải cao
Phổ tương tác dị nhân qua
một nối
Nồng độ ức chế 50 %
Phổ hồng ngoại
Hiệp hội Hóa sinh Quốc tế
Hằng số ghép
Tiếng Việt
Nồng độ gây chết 50 %
Liều gây chết 50 %
Mũi đa
Ung thư vú người
v
Đầu dò khối phổ
Trọng lượng phân tử MDA
Me2CO
MeCOEt
MeOH
MSD
MW
Na2CO3
NIST
Công hưởng từ hạt nhân nm
NMR
Phổ NOESY NOESY
PNP
PNPG
ppm
psi
Rha
Phổ ROESY ROESY
Malonyl DiAldehyd
Dimethyl ketone
Ethyl methyl ketone
Methanol
Mass spectrometry detector
Molecular Weight
Sodium cacbonate
The National Institute of Standards and
Technology
nanometer
Nuclear Magnetic Resonance
Nuclear Overhauser Effect
SpectroscopY
p-NitroPhenol
p-NitroPhenyl-α-D-Glucopyranoside
parts per million
pound per square inch
α-L-rhamnopyranosyl
Rotating frame nuclear Overhauser
Effect SpectroscopY
Reserve phase C-18
Retention Time
singlet
Scavenging Concentration 50%
SulphoRhodamine B
triplet
TriChloroacetic Acid
Thin Layer Chromatography
TetraMethylSilane
Tris(hydroxymethyl)aminomethane
Units/miliLter
UltraViolet
Water
β-D-xylopyranosyl
Chemical shift Pha đảo C-18
Thời gian lưu
Mũi đơn
Nồng độ bắt gốc tự do 50 %
Cao EtOAc S. sessiliflora
Cao n-hexane S. sessiliflora
Dịch nước S. sessiliflora
Số Thứ Tự
Mũi ba
Sắc ký lớp mỏng
Phổ tử ngoại
Nước
Độ dịch chuyển hóa học Rp18
RT
s
SC50
SRB
SSE
SSH
SSW
STT
t
TCA
TLC
TMS
Tris-base
U/mL
UV
W
Xyl
δ
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Trang Bảng
Bảng 1.1: Bảng tổng kết thành phần hóa học của chi Schefflera 18
Bảng 1.2: Ý nghĩa của kí hiệu enzyme 31
Bảng 4.1: Dữ liệu phổ 13C-NMR (125 MHz, pyridine-d5, ppm) của các 74
triterpenoid và triterpenoid saponin được phân lập từ S.sessiliflora
Bảng 4.2: Tóm tắt kết quả hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của các hợp 89
chất
Bảng 4.3: Kết quả hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất mới 90
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Quá trình hình thành glucose dưới tác dụng của enzyme 33
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ điều chế các cao chiết 40
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cao SSE 56
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch nước SSW 58
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình
Hình 1.1: Hình mẫu cây tươi và mẫu tiêu bản cây chân chim không cuống quả 2
Hình 1.2: Cơ chế thủy phân liên kết α-glycosyl thông qua thế nucleophil 32
Hình 1.3: Cơ chế thủy phân liên kết α-glycosyl thông qua ion carbenium trung 32
gian
Hình 4.1: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS06 59
Hình 4.2: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS12 60
Hình 4.3: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS13 61
Hình 4.4: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS17 62
Hình 4.5: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS18 63
Hình 4.6: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS19 64
Hình 4.7: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS14 65
Hình 4.8: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS15 66
Hình 4.9: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS16 67
Hình 4.10: Cấu trúc của hợp chất SS16 68
Hình 4.11: Các tương tác COSY, HMBC, NOESY chính của hợp chất SS20 69
Hình 4.12: Cấu trúc của hợp chất SS20 69
Hình 4.13: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS21 71
Hình 4.14: Cấu trúc của hợp chất SS21 71
Hình 4.15: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS10 72
Hình 4.16: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS11 73
Hình 4.17: Cấu trúc của hợp chất SS11 74
Hình 4.18: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS01 75
Hình 4.19: Cấu trúc của hợp chất SS01 76
Hình 4.20: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS03 77
Hình 4.21: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS02 78
Hình 4.22: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS04 79
Hình 4.23: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS07 80
Hình 4.24: Phân tích các phân mảnh của hợp chất SS09 bằng HR-MS 82
Hình 4.25: Sắc ký đồ và hàm lượng các chất trong dịch chiết n-hexane của dung 82
dịch sau thủy phân hợp chất SS09
viii
Hình 4.26: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS09 83
Hình 4.27: Sắc ký đồ và hàm lượng các chất trong dịch chiết n-hexane của dung 84
dịch sau thủy phân hợp chất SS05
Hình 4.28: Cấu trúc của hợp chất SS05 84
Hình 4.29: Phân tích các phân mảnh của hợp chất SS08 bằng HR-MS 85
Hình 4.30: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS08 86
Hình 4.31: Mối quan hệ giữa cấu trúc của các triterpenoid được phân lập từ 91
loài S. sessiflora và hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase
1
MỞ ĐẦU
Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa nên có nguồn thực vật vô cùng đa dạng và
phong phú. Từ lâu, ông cha ta đã biết sử dụng nhiều cây cỏ để chữa bệnh một cách
hiệu quả nhưng việc sử dụng chỉ dựa vào kinh nghiệm dân gian. Ngày nay cùng với sự
phát triển của khoa học-kỹ thuật nói chung và ngành Hóa-Thực vật nói riêng đòi hỏi
chúng ta không chỉ sử dụng hiệu quả mà còn phải tìm hiểu thành phần hóa học của các
cây thuốc để có thể tìm ra những hợp chất có hoạt tính sinh học cao cũng như tìm ra
những hoạt tính mới giúp nâng cao giá trị cây thuốc Việt Nam.
Xu hướng hiện nay các nhà khoa học không chỉ quan tâm tới những cây thuốc
ngoài khả năng chữa bệnh mà còn có khả năng bồi bổ cơ thể, tăng lực, ngăn lão hóa tế
bào, phòng chống ung thư... như họ Ngũ gia bì (Araliaceae) tiêu biểu là sâm Triều
Tiên (Panax ginseng C.A. Mey.), sâm Việt Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv.),
ngũ gia bì (Schefflera heptaphylla (Lour.) Harms)…
Trong quá trình tìm hiểu các loài thuộc họ Ngũ gia bì, chúng tôi nhận thấy loài
Schefflera sessiliflora De P. V. được phát hiện mới vào năm 2004 và các nghiên cứu
bước đầu về tác dụng dược lý đã cho kết quả tốt như chống stress, chống oxy hóa, tăng
lực,... Tuy nhiên về thành phần hóa học chưa được nghiên cứu sâu vì vậy trên cơ sở
đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thành phần hóa học của lá Schefflera sessiliflora
De P. V. cùng với việc thử hoạt tính ức chế enzyme -glucosidase và thử nghiệm gây
độc tế bào của các hoạt chất phân lập làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng cũng như
gợi mở hướng tác dụng dược lý mới của dược liệu hoặc phát hiện ra những hoạt chất
mới. Qua đó, góp phần nâng cao giá trị loại dược liệu này tại Việt Nam.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu chung về loài Schefflera sessiliflora De P. V.
1.1.1. Mô tả thực vật
Năm 2004, nhóm tác giả thuộc Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp. HCM đã phát
hiện Schefflera sp3 là một loài mới và được đặt tên là Schefflera sessiliflora De P. V.,
tên thường là cây chân chim không cuống quả, thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae)[14].
Đặc điểm của cây là không cuống, thường mọc chùm 3-7 quả hay riêng lẻ, hình
cầu (5 x 4 mm), khi chín màu cam có 5 cạnh[17].
Hình 1.1: Hình mẫu cây tươi và mẫu tiêu bản cây chân chim không cuống quả
1.1.2. Các nghiên cứu về dược lý
Năm 2001, Trần C. L. và cộng sự đã thử tác dụng tăng lực in vivo cả 3 bộ phận
lá, thân, vỏ thân. Đối với lá và vỏ thân liều 1 g/kg cho tác dụng rõ, đạt ý nghĩa thống
kê với độ tin cây 99%; đã thử khả năng chịu đựng stress nóng mạnh ở liều 200 mg/kg
đối với mẫu thân[13].
Năm 2004, Trần C. L. và cộng sự đã thử khả năng tăng lực khi phối hợp cao
thân với cao hồng sâm tỉ lệ 1 : 1 ở liều 400 mg/kg thời gian sống trung bình của chuột
dài hơn cả lô sử dụng hồng sâm[8,11]; đã thử độ độc tính cấp đường uống cao thân với
LD50 = 1255 g/kg (đối với dược liệu) và LD50 = 277,92 g/kg (khi phối hợp với hồng
sâm)[11].
Năm 2008, Võ D. H. và cộng sự đã thử tác dụng chống oxy hóa in vitro của các
mẫu cao chiết và các genin bằng phương pháp DPPH, đã thử khả năng ức chế peroxy
hóa lipid bằng phương pháp MDA[16].
Năm 2012, Trần M. T. và cộng sự đã thử tác dụng kiểu androgen trên chuột đực
giảm năng sinh dục của cao lá và cao thân[15].
3
1.1.3. Các nghiên cứu về thành phần hóa học
Hiện chưa có bất kỳ nghiên cứu về thành phần hóa học của loài Schefflera
sessiliflora trên thế giới.
Ở Việt Nam, loài Schefflera sessiliflora cũng có vài công bố, tuy nhiên cũng chỉ
dừng lại là khảo sát sơ bộ về thành phần hóa học, định lượng saponin tổng, phân lập 2
sapogenin: acid oleanolic (1) và hederagenin (2) từ saponin tổng của thân[16], lá[18] và
phân lập từ thân 1 saponin là 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-β-D-
glucopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (3)[3].
1.2. Giới thiệu chung về chi Schefflera
1.2.1. Khái quát
Chi Schefflera thuộc họ Araliaceae (Nhân sâm, còn có tên gọi khác là Ngũ gia
bì) là một chi rất lớn có trên 650 loài[26], hầu hết là cây gỗ hoặc cây bụi, phân bố chủ
yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam,
Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ, Sri Lanka, Philippines, Indonesia, New
Zealand, Singapore, đến tận Australia và một số đảo ở Thái Bình Dương[1].
Theo thống kê, ở Việt Nam, chi Schefflera là chi lớn nhất có khoảng 56 loài và
4 thứ[1,2,9,14]: S. alpina Grushv. & N. Skvorts, S. alongensis R. Vig., S. buxifolioides
C.B. Shang, S. bodinieri (Levl.) var. membranifolia (Bui) Shang, S. buxifolioides
Shang, S. brevipedicellata Harms, S. canaensis C.B. Shang, S. chapana Harms, S.
chevalieri Shang, S. corymbiformis Bui, S. crassibracteata C.B. Shang, S.
dongnaiensis Bui, S. dongnaiensis var. langbianensis N. S. Bui, S. elliptica (Blume)
Harms, S. enneaphylla Bui, S. fasciculifoliolata Grushv. et N. Skvorts., S. glomerulata
Li, S. hemiepiphytica (Grushv. et N. Skvorts.) Shang, S. heptaphylla (L.) Prodin, S.
hoi (Dunn) R. Vig. var. fantcipaensis (Bui) C.B. Shang, S. hypoleucoides Harms var.
tomentosa Grushv. et N. Skvorts., S. laxiuscula Grushv. et N. Skvorts, S. lociana
Grushv. et N. Skvorts., S. kontumensis Bui, S. kornasii Grushv. & N. Skvorts., S.
lenticellata Shang, S. leucantha R. Vig., S. macrophylla var. flava N. S. Bui, S.
nhatrangense Shang, S. nitidifolia Harms, S. quangtriensis C.B. Shang, S.
obovatifoliolata Shang, S. pacoensis, S. pacoensis Grushv. et N. Skvorts. var.
acuminata N. S. Bui, S. palmiformis Grushv. et N. Skvorts., S. pes-avis R. Vig., S.
petelotii Merr., S. poilaneana Shang, S. pseudospicata N. S. Bui, S. tribracteolata Bui,
S. trevesioides Harms, S. trungii Grushv. et N. Skvorts., S. tonkinensis R. Vig., S.
4
vietnamensis Grushv. et N. Skvorts., S. venulosa (Wight et Arn.) Harms., S. vidaliana
C.B. Shang, S. violea Shang; phân bố rộng rãi từ Nam tới Bắc nhưng chủ yếu tập trung
ở vùng núi cao Lâm Đồng, Kon Tum, vùng núi đá vôi phía bắc Việt Nam.
Vỏ thân chân chim có một số tác dụng dược lý: tăng lực, chống lạnh, hạ đường
huyết, kiểu oestrogen, ảnh hưởng đối với thuốc gây ngủ. Ngoài ra, chân chim còn
được kết hợp với dược liệu khác để chữa: phong thấp đau xương, bệnh cước khí, chân
sưng đau, chân tê buốt sưng đau, da lở ngứa do thấp nhiệt[1,2].
Trong số khoảng 56 loài thuộc chi Schefflera thì đã có tới 10 loài làm
thuốc[13,14]:
1. Chân chim Sapa (Schefflera chapana Hamrs.)
2. Chân chim bầu dục – Chân chim leo (Schefflera elliptica (Blume) Harms)
3. Chân chim hoa chụm – Chân chim hoa cầu (Schefflera glomerulata Li)
4. Chân chim Kontum (Schefflera kontumensis N. S. Bui)
5. Chân chim leo hoa trắng (Schefflera leucantha R. Vig.)
6. Ngũ gia bì chân chim (Schefflera heptaphylla (L.) Frodin tên đồng nghĩa
Schefflera octophylla (Lour.) Harms.)
7. Chân chim sẻ (Schefflera pes-avis R. Vig.)
8. Chân chim núi – Chân chim Petelot (Schefflera petelotii Merr.)
9. Chân chim Bắc Bộ (Schefflera tonkinensis R. Vig.)
10. Chân chim gân dày – Chân chim mây (Schefflera venulosa (Wight et Arn.)
Harms.)
1.2.2. Thành phần hóa học chi Schefflera
Việc nghiên cứu về thành phần hóa học chi Schefflera được nghiên cứu chủ yếu
ở nước ngoài và ghi nhận sớm nhất vào những năm 1980, với việc tìm ra acid 3α-
hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic (4) từ lá S. heptaphylla[29]. Mặc dù, chỉ được
nghiên cứu khoảng 40 năm trở lại đây nhưng số lượng nghiên cứu về thành phần hóa
học của chi Schefflera tuy cũng khá nhiều, lên đến vài chục công trình. Tuy nhiên, xét
về số lượng ở khoảng 16 loài so với tiềm năng hơn 600 loài trong chi Schefflera[26] thì
các công trình nghiên cứu này cũng rất khiêm tốn.
Thành phần chủ yếu của chúng chủ yếu là triterpenoid và triterpenoid saponin.
Bên cạnh đó, còn ghi nhận có flavonoid[4], phenolic[22], polyacetylen[32], sterol[5],
trisaccharide[80], ionon-glycoside[98], anthraquinon[72], lignan[96].
5
Các triterpenoid saponin trong chi Schefflera cũng rất đa dạng và phong phú: S.
abyssinica, chứa oleanan(∆12)-saponin[76]; S. actinophylla chứa ursan(∆12)-saponin và
lupan(∆20(29))-saponin[87]; S. arboricola chứa oleanan(∆12)-saponin, lupan(∆20(29))-
saponin, nor-lupan-saponin, dammaran-saponin[30,32,52,98]; S. bodinieri chứa rearranged
oleanan(∆13(14))-saponin và rearranged oleanan(∆14)-saponin[99-101]; S. divaricata, S.
leucantha chứa chứa lupan(∆20(29))-saponin và oleanan(∆12)-saponin[25,59]; S. fagueti
chứa lupan(∆12)-saponin và oleanan(∆12)-saponin[24]; S. heptaphylla chứa
lupan(∆20(29))-saponin, oleanan(∆12)-saponin, oleanan(∆13(18))-saponin, ursan(∆12)-
saponin, lupan(∆20(29))-saponin, ursan(∆20)- saponin, oleanan(∆13(18))-saponin,
dammaran-saponin[29,34,39,40,42,43,48,50,79-83,93,94]; S. impressa chứa oleanan(∆12)-saponin,
ursan(∆12)-saponin, lupan(∆20(29))-saponin, lupan(∆9(11),20(29))-saponin[71-74]; S.
kwangsiensis chứa oleanan(∆12)-saponin, oleanan(∆1,12)-saponin ursan(∆12)-saponin,
lupan(∆20(29))-saponin[88-91,96]; S. rotundifolia chứa oleanan(∆12)-saponin, lupan(∆20(29))-
saponin[22]; S. venulosa chứa lupan(∆20(29))-saponin[61,62,64].
Các triterpenoid và triterpenoid saponin của chi Schefflera thường có 4 dạng
khung cơ bản là oleanan, ursan, lupan và dammaran.
Oleanan
Ursan
Dammaran Lupan
6
Dưới đây là thành phần hóa học của một số loài khác thuộc chi Schefflera đã
được nghiên cứu trong và ngoài nước.
1.2.2.1. Schefflera abyssinica
Năm 2006, Tapondjou L. A. và cộng sự đã phân lập từ lá 13 triterpenoid và
triterpenoid saponin: acid oleanolic (1), hederagenin (2), cauloside A (5), copteroside
B (6), fatsiaside C1 (7), guaianin N (8), collinsonidin (9), ciwujianoside C3 (10),
cauloside D (11), chikusetsusaponin V (12), ciwujianoside A1 (13), cauloside G (14),
3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)]-α-L-arabinopyranosylhederagenin 28-O-[α-L-
rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester
(15)[76].
1.2.2.2. Schefflera actinophylla
Năm 2010, Wanas A. S. và cộng sự đã phân lập từ lá 16 triterpenoid và
triterpenoid saponin: acid 3-O-[β-D-galactopyranosyl-(1→2)]-β-D-
glucuronopyranosylursolic (16), acid 3-O-β-D-(6-O-methyl)
glucuronopyranosylursolic (17), acid 3-O-β-D-(6-O-butyl)glucuronopyranosylursolic
(18), acid 3-O-β-D-glucuronopyranosylbetulinic (19), acid 3α-hydroxylup-20(29)-en-
30-ol-23,28-dioic (20), acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-
dioic (21), acid 3α-hydroxylup-20(29)-ene-23,28-dioic 23-O-β-D-glucopyranosyl ester
(22), acid 3α-hydroxylup-20(29)-ene-23,28-dioic (4), acid 3α-hydroxylup-20(29)-ene-
23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-
glucopyranosyl ester (23), 3α,23-dihydroxylup-20(29)-en-28-oic 28-O-[α-L-
rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (24),
acid 3-epi-betulinic 3-O-sulfat (25), acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-3-epi-betulinic (26),
3-epi-betulinic 3-O-sulfat 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-
(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (27), 3-epi-betulinic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-
(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (28), 3-O-β-D-
glucopyranosyl-3-epi-betulinic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (29), 3-O-β-D-(6-O-
acetyl)glucopyranosyl-3-epi-betulinic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (30)[87].
7
1.2.2.3. Schefflera arboricola
Năm 1986, Hansen L., Boll P. M. đã phân lập từ thân và lá 5 hợp chất:
falcarinol (31), heptadeca-1,9(Z)-dien-4,6-diyn-3-ol (32), (E)-β-farnesen (33), phytol
(34), poriferasterol (35)[32].
Năm 2003, Melek F. R. và cộng sự đã phân lập từ thân và lá 9 triterpenoid
saponin: acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic
(36), acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosylechinocystic
(37), 3-O-[β-D-apiofuranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-
glucopyranosyl ester (38), acid 3-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→2), α-L-
ramnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (39), 3-O-[α-L-
arabinopyranosyl-(1→2), α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-
glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (40), acid 3-O-[β-D-
galactopyranosyl-(1→2), α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-
glucuronopyranosyloleanolic (41), 3-O-[β-D-galactopyranosyl-(1→2), α-L-
rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl
ester (42), acid 3-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→2), β-D-apiofuranosyl-(1→4)]-β-D-
glucuronopyranosyloleanolic (43), 3-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→2), β-D-
apiofuranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl
ester (44)[52].
Năm 2006, Guo F. J. và cộng sự đã phân lập từ thân 4 triterpenoid saponin: acid
3-O-[β-D-glucuronopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-
arabinopyranosyloleanolic (45), acid 3-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→4)-α-L-
arabinopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosyloleanolic
(46), 3-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→4)-α-L-arabinopyranosyl-(1→3)-α-L-
rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosylhederagenin (47), 3-O-[α-L-
arabinopyranosyl-(1→4)-α-L-arabinopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-
α-L-arabinopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-O-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (48)[30].
D-glucopyranosyllupan-3β,6β,20,28-tetraol
Năm 2010, Zhao Z. và cộng sự đã phân lập từ lá 10 triterpenoid saponin: 3-O-β-
(49), 3-O-β-D-glucopyranosyllupan-
3β,6α,20,28-tetraol (50), 6-O-β-D-glucopyranosyllupan-3β,6α,20,21α,28-pentaol (51),
6-O-β-D-glucopyranosyllupan-3β,6α,16β,20-tetraol (52), 6-O-β-D-
8
glucopyranosyllupan-20(29)-en-3β,6α,28,30-tetraol (53) 6-O-β-D-
glucopyranosyllupan-19I,28-epoxy-20,29,30-trinor-3β,6α,21α-triol (54), (20S,24E)- 6-
O-β-D-glucopyranosyldammaran-24-en-3β,6α,20α,26-tetraol (55), citroside A (56),
acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopynosyloleanolic (57), acid 3-
O-[α-L-rhamnopyranosyl(1→4)]-β-D-glucuronopynosylechinocystic (58)[98].
1.2.2.4. Schefflera bodinieri
Năm 1996, Zhu M. và cộng sự đã phân lập từ rễ 8 triterpenoid saponin: 3β-
hydroxyisopolygalic-13(14)-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamopyranosyl-(l→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (59), 3-oxo-isopolygalic-13(14)-en-
28-oic 28-O-[α-L-rhamopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-
glucopyranosyl ester (60), 3β-hydroxyisopolygalic-13(14)-en-28-oic 28-O-[β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (61), 3β-hydroxy-18-
methylpolygalic-13(14)-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamopyranosyl-(1→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (62)[101], demethylisoaleuritolic 28-
O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl
ester (63), isoaleuritolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-
(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (64), 3-oxo-8-demethylisoaleuritolic 28-O-[α-L-
rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (65),
3-oxoisoaleuritolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-
β-D-glucopyranosyl ester (66)[100]; từ lá 7 hợp chất: acid 3-oxo-20-
demethylisoaleuritolic-14(15)-en-28,29-dioic (67), acid 3-oxo-20-
demethylisoaleuritic-14(15)-en-28,29-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (68), acid 3α-hydroxy-20-
demethylisoaleuritolic-14(15)-en-28,30-dioic (69), D-sorbitol (70), 3-O-β-D-
glucopyranosylstigmasterol (71), α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-
(1→6)-β-D-glucopyranoside (72), α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-
(1→6)-α-D-glucopyranoside (73)[99].
1.2.2.5. Schefflera capitata
Năm 1977, Jain G. K. và cộng sự đã phân lập 1 sapogenin: acid echinocystic
(74)[23].
9
1.2.2.6. Schefflera divaricata
Năm 1997, De T. N., Pizza C. đã phân lập từ lá 12 triterpenoid saponin: acid 3-
O-[β-D-galactopyranosyl-(1→3)-β-D-glucopyranosyl-(1→4)]-β-D-
glucopyranosyloleanolic (75), acid 3-O-[β-D-galactopyranosyl-(1→3)-β-D-
glucopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (76), acid 3β-O-[α-L-
arabinopyranosyl-(1→3)-β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyl-16α-
hydroxyolean-12-ene-28,30-dioic (77), acid 3β-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→3), β-D-
xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyl-16-O-(3-hydroxy-3-
methylbutanoyl)olean-12-ene-28,30-dioic (78), acid 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)-
β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyl-23-hydroxybetulinic (79), acid 3-
O-[β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyl-23-hydroxybetulinic (80), acid
3-O-β-D-glucuronopyranosyl-23-hydroxybetulinic (81), acid 3-O-[β-D-glucopyranosyl-
(1→3)]-β-D-glucuronopyranosyl-23-hydroxybetulinic (82), acid 3-O-[β-D-
xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosylbetulinic (83), acid 3-O-[β-D-
xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyl-23-oxobetulinic (84), acid 3-O-[β-D-
glucopyranosyl-(1→3)]-β-D-glucuronopyranosyl-23-oxobetulinic (85), acid 3-O-β-D-
glucuronopyranosyl-23-oxobetulinic (86)[25].
1.2.2.7. Schefflera fagueti
Năm 2003, Cioffi G. và cộng sự đã phân lập từ phần trên mặt đất 6 triterpenoid
saponin: acid 3β-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→3)]-β-D-
xylopyranosyl-16α-hydroxyolean-12-en-28,30-dioic 28-O-β-D-galactopyranosyl ester
(87), acid 3β-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)]-β-D-xylopyranosyl-16α-hydroxyolean-
12-en-28,30-dioic 28-O-β-D-galactopyranosyl ester (88), 3β-O-[β-D-glucopyranosyl-
L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-galactopyranosyl
(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosyllup-12-en-28-oic 28-O-[α-
ester
(89), 3β-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-
D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-galactopyranosyl
arabinopyranosyl-23-hydroxylup-12-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-
ester (90), 3β-O-[α-L-
L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-galactopyranosyl
rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosyl-23-hydroxylup-12-en-28-oic 28-O-[α-
ester
(91), 3β-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosyllup-12-en-28-oic 28-
10
O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-galactopyranosyl
ester (92)[24].
1.2.2.8. Schefflera farinosa
Năm 2011, Giảng T. K. L. và cộng sự đã phân lập từ vỏ cây 5 hợp chất: 4’,7-di-
O-methyl naringenin (93), acid 3α,29-dihydroxyolean-12-en-23,28-dioic (94), rutin
(95), acid 3-O-caffeoylquinic (96), acid 3,5-di-O-caffeoylquinic (97)[4].
1.2.2.9. Schefflera heptaphylla
Năm 1982, Günter A. và cộng sự đã phân lập từ lá: acid 3α-hydroxylup-20(29)-
en-23,28-dioic (4)[29].
Năm 1984, Manfred L. và cộng sự đã phân lập từ lá: acid 3α,11α-dihydroxylup-
20(29)-en-23,28-dioic (98)[50].
Năm 1984, Jürgen S. và cộng sự đã phân lập từ vỏ cây: 1 số dẫn xuất của acid
3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic với acid béo dây dài (99)[34].
Năm 1989, KitaJima J., Tanaka Y. đã phân lập từ lá và cuống lá 2 triterpenoid
saponin: acid 3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-
(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (100), acid 3-O-β-D-
glucopyranosyl-3-epi-betulinic (26)[40].
Năm 1990, KitaJima J. và cộng sự đã phân lập từ lá 2 triterpenoid ở dạng muối
sulfat: acid 3-epi-betulinic 3-O-sulfat (25) và acid betulinic 3-O-sulfat (101)[39].
Năm 1991, Tran V. S. và cộng sự đã phân lập từ lá 2 triterpenoid và 5
D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (27)[80]; acid 3-epi-betulinic (102),
triterpenoid saponin: 3-epi-betulinic 3-O-sulfat 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-
acid 3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (100), acid 3α,11α-dihydroxylup-
20(29)-en-23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-
(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (103), 3-epi-betulinic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-
(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (28)[83], acid oleanonic
D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (29) và 2 trisaccharide là α-L-
(104), 3-O-β-D-glucopyranosyl-3-epi-betulinic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-
rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranoside (72), α-L-
rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-α-D-glucopyranoside (73)[82].
11
Năm 1992, Tran V. S. và cộng sự đã phân lập từ lá 1 triterpenoid saponin: 3-O-
D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (30)[81]; từ vỏ cây 1 triterpenoid và
β-D-(6-O-acetyl)glucopyranosyl-3-epi-betulinic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-
2 triterpenoid saponin: asiaticoside (105), acid 3α-hydroxyurs-12-en-23,28-dioic
(106), acid 3α-hydroxyurs-12-en-23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (107)[79].
Năm 1994, Maeda C. và cộng sự đã phân lập từ vỏ cây 12 triterpenoid saponin:
asiaticoside (105), 2α,3β,23-trihydroxyolean-12-en-28-oic 28-O-[α-L-
rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (108),
2α,3β-dihydroxy-23-oxo-urs-12-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (109), 2α,3β-dihydroxy-23-oxo-
olean-12-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-
β-D-glucopyranosyl ester (110), 3-O-α-L-arabinopyranosylursolic 28-O-[α-L-
rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (111),
(3-O-α-L-arabinopyranosylhederagenin 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester) cauloside D (11), acid 3α-hydroxy-
urs-12-en 23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl (1→4)-β-D-glucopyranosyl-
(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (112), acid 3α-hydroxy-olean-12-en-23,28-dioic 28-
O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl
ester (113), 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-galactopyranosyl-(1→2)]-β-D-
glucuronopyranosylursolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-
(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (114), 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-
galactopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-
rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (115),
2α,3β,24-trihydroxyurs-12-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (116), 2α,3β,24-trihydroxyolean-12-
en-28-oic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-
glucopyranosyl ester (117)[48].
Năm 2005, Li Y. và cộng sự đã phân lập từ cuống lá 3 dẫn xuất acid
caffeoylquinic: acid 3,4-di-O-caffeoylquinic (118), acid 3,5-di-O-caffeoylquinic (97),
acid 3-O-caffeoylquinic (96)[43].
12
Năm 2007, Li Y. và cộng sự đã phân lập từ phần trên mặt đất 3 triterpenoid và
triterpenoid saponin: acid 3α-hydroxylup-20(29)-ene-23,28-dioic (4), acid 3-epi-
betulinic 3-O-sulfat (25), acid 3α-hydroxylup-20(29)-ene-23,28-dioic 28-O-[α-L-
rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester
(23)[42].
Năm 2013, Wu C. và cộng sự đã phân lập từ vỏ cây 11 triterpenoid saponin:
asiaticoside D (119), scheffoleoside B (120), 3α-hydroxy-23-oxo-urs-12-en-28-oic 28-
O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl
ester (121), 3α-hydroxy-23-oxo-urs-20-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-
β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (122), acid 3α-hydroxyurs-20-
en-23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-
glucopyranosyl ester (123), acid 3α-hydroxyurs-l2-en-23,28-dioic 28-O-[β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (124), acid 3α-hydroxyolean-13(18)-
en-23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-
glucopyranosyl ester (125), 3α-hydroxy-23-oxo-olean-13(18)-en-28-dioic 28-O-[α-L-
rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (126),
2α,3β-dihydroxy-olean-12-en-28-oic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (127), acid 3α-hydroxyolean-l2-en-
23,28-dioic 28-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (128), 3-O-
[β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucopyranosyl-12-oxo-27-hydroxyl-20(S)-
protopanaxatriol (129)[93].
Năm 2014, Wu C. và cộng sự đã phân lập từ vỏ cây 5 triterpenoid saponin: acid
3-oxo-urs-20-en-23,28-dioic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-
(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (130), acid 3α-hydroxy-urs-20-en-23,28-dioic 28-O-
[β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (131), 3α-hydroxyurs-20-en-
23,28-dioic 23-O-β-D-glucopyranosyl ester 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (132), 3-oxo-urs-12-en-24-nor-oic
28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl
ester (133), acid 3α-hydroxy-20β-hydroxyursan-23,28-dioic δ-lactone 23-O-β-D-
glucopyranosyl ester (134)[94].
13
1.2.2.10. Schefflera hyploleuca
Năm 2011, Giảng T. K. L. và cộng sự đã phân lập từ lá 3 hợp chất: β-sitosterol
(135), 3-O-β-D-glucopyranosyl-β-sitosterol (136), acid 3α-hydroxy-20-
demethylisoaleuritolic-14(15)-en-28,30-dioic (69)[5].
1.2.2.11. Schefflera impressa
Năm 1989, Srivastava S. K. đã phân lập từ vỏ và thân: 3-O-β-D-(6-O-
acetyl)glucopyranosylhederagenin (137)[71].
Năm 1989, Srivastava S. K., Jain D. C. đã phân lập từ vỏ và thân 6 triterpenoid
và triterpenoid saponin: acid 3-O-β-D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyl-3β,23-
dihydroxyurs-12-en-28-oic (138), 3-O-β-D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyl-4-epi-
hederahenin (139), acid oleanolic (1), hederagenin (2), acid 23-hydroxyursolic (140),
3-O-β-D-(6-O-methyl)glucuronopyranosylhederagenin (141)[74].
Năm 1992, Srivastava S. K. đã phân lập từ vỏ và thân 5 hợp chất: acid 3α,11α-
dihydroxylup-20(29)-en-28-oic (142), stigmasterol (143), campesterol (144),
chrysophanol (145)[72], 3α,11α-dihydroxylup-20(29)-en-28-oic 28-O-[β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (146)[73].
1.2.2.12. Schefflera kwangsiensis
Năm 2012, Zhang Q. và cộng sự đã phân lập từ thân 10 triterpenoid saponin:
staunoside C (147), tauroside St-H1 (148), saponin HCS-B (149), kalopanaxsaponin B
(150), 3-O-[β-D-xylopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-
arabinopyranosylhederagenin 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (151), scheffarboside D (152),
D-xylopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosy-(1→2)]-α-L-arabinopyranosyloleanolic
kalopanaxsaponin G (153), scheffarboside C (47), 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-
28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl
ester (154), 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-xylopyranosyl-(1→3)-α-L-
rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-rhamnopyrnosyl-
(1→4)-β-D-(6-O-acetyl)glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosyl ester (155)[96].
Năm 2014, Wang Y., Wang L. và cộng sự đã phân lập từ phần trên mặt đất 8
triterpenoid saponin: 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)]-β-D-
glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-(6-O-acetyl)glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-
glucopyranosyl ester (156), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)]-β-D-
14
glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-(4,6-di-O-acetyl)glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-
glucopyranosyl ester (157), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)]-β-D-
glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-(3-O-acetyl)xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-
glucopyranosyl ester (158), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)]-β-D-(6-O-
D-glucopyranosyl
methyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-(3-O-acetyl)xylopyranosyl-(1→2)]-β-
ester (159), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)]-β-D-
glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-(3,4-di-O-acetyl)xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-
glucopyranosyl ester (160), acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-
glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic (161), acid 3-
O-[β-D-galactopyranosyl-(1→2)-α-L-arabinopyranosyl-(1→4)]-β-D-
glucuronopyranosyloleanolic (162), acid 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-α-L-
arabinopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (163)[89].
Năm 2014, Wang Y., Zhang C. L. và cộng sự đã phân lập từ phần trên mặt đất
17 triterpenoid và triterpenoid saponin: hederagenin (2), acid maslinic (164), acid 22α-
D-glucuronopyranosyloleanolic)
hydroxyoleanolic (165), acid 21β-hydroxy-3-oxo-olean-12-en-28-oic (166), (acid 3-β-
scheffleraside I (167), oleanolic 28-O-β-D-
glucopyranosyl ester (168), acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-
glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (169), betulinic 28-O-β-D-
glucopyranosyl ester (170), acid 2α,3β-dihydroxy-ursolic (171), acid 3-O-(β-D-
glucofuranosylurono-6,3-lactone)oleanolic (172), oleanolic 28-O-[6-O-((3R)-3-
hydroxyl-3-methylglutaryl)]-β-D-glucopyranosyl ester (173), oleanolic 28-O-[β-D-
xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucopyranosyl ester (174), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-
(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-
glucopyranosyl ester (175), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-
(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[6-O-((3R)-3-hydroxyl-3-
methylglutaryl)]-β-D-glucopyranosyl ester (176), betulinic 28-O-[6-O-((3R)-3-
hydroxyl-3-methylglutaryl)]-β-D-glucopyranosyl ester (177), betulinic 28-O-[β-D-
xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucopyranosyl ester (178), acid 3-oxo-21β-hydroxyolean-
1(2),12(13)-dien-28-oic (179)[90].
Năm 2014, Wang C. Q. và cộng sự đã phân lập từ phần trên mặt đất 4
triterpenoid saponin: acid 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2), α-L-arabinopyranosyl-
(1→4)]-β-D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic (180), acid 3-O-α-L-
15
arabinopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuronopyranosyl-22α-hydroxyoleanolic (181), 3-O-α-
L-arabinopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuronopyranosylhederagenin (182), oleanolic 28-
O-β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-glucuronopyranosyl ester (183)[88].
Năm 2015, Wang Y. và cộng sự đã phân lập từ phần trên mặt đất 20
triterpenoid saponin: 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-
β-D-(6-O-ethyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-
glucopyranosyl ester (184), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-
(1→2)]-β-D-(6-O-n-butyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-xylopyranosyl-
(1→2)]-β-D-glucopyranosyl ester (185), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-
glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-ethyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-
rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucopyranosyl ester (186), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-
(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-n-butyl)glucuronopyranosyloleanolic
28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucopyranosyl ester (187), 3-O-[α-L-
rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-
D-glucopyranosyl ester (188), 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-
ethyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-(6-O-acetyl)glucopyranosyl-(1→2)]-β-
(1→2)]-β-D-(6-O-ethyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester
(189), 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2), α-L-arabinopyranosyl-(1→4)]-β-D-(6-O-n-
butyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (190), 3-O-[α-L-
rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-n-
butyl)glucuronopyranosylursolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-
glucopyranosyl ester (191), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-
(1→2)]-β-D-(6-O-ethyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester
(192), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-
butyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (193), 3-O-β-D-(6-
O-ethyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (194), acid 3-O-
[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-
ethyl)glucuronopyranosyloleanolic (195), acid 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-
glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-n-butyl)glucuronopyranosyloleanolic (196), acid 3-
O-[β-D-xylopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-
ethyl)glucuronopyranosyloleanolic (197), acid 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2), α-L-
arabinopyranosyl-(1→4)]-β-D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic (180), acid
16
3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2), α-L-arabinopyranosyl-(1→4)]-β-D-(6-O-
ethyl)glucuronopyranosyloleanolic (198), acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-
glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic (161), acid 3-
O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-
ethyl)glucuronopyranosyloleanolic (199), acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-
glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-(6-O-n-butyl)glucuronopyranosyloleanolic (200), acid 3-
O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2), β-D-xylopyranosyl-(1→4)]-β-D-(6-O-n-
butyl)glucuronopyranosyloleanolic (201)[91].
1.2.2.13. Schefflera leucantha
Năm 1994, Pancharoen O. và cộng sự đã phân lập từ lá 3 triterpenoid saponin:
acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-
glucuronopyranosylbetulinic (202), acid 3-O-[β-D-xylopyranosyl-(1→2)-β-D-
xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosylbetulinic (203), acid 3-O-[α-L-
rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-
glucuronopyranosyloleanolic (169)[59].
1.2.2.14. Schefflera petelotii
Năm 2011, Giảng T. K. L. và cộng sự đã phân lập từ vỏ cây 4 hợp chất: β-
sitosterol (135), 3-O-β-D-glucopyranosyl-β-sitosterol (136), acid 3α-hydroxy-20-
demethylisoaleuritolic-14(15)-en-28,30-dioic (69), 7α,29-dihydroxy-friedelan-3-on
(204)[6].
1.2.2.15. Schefflera rotundifolia
Năm 2004, Braca A. và cộng sự đã phân lập từ phần trên mặt đất 8 triterpenoid
saponin: 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-
arabinopyranosylhederagenin 28-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucopyranosyl
ester (205), 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-
arabinopyranosylhederagenin 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (206), 3-O-[α-L-
rhamnopyranosyl-(1→2)]-α-L-arabinopyranosylhederagenin 28-O-[β-D-
glucopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucopyranosyl ester (207), 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-
(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl(1→2)]-α-L-arabinopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-
glucopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucopyranosyl ester (208), 3-O-[α-L-
rhamnopyranosyl(1→2)]-α-L-arabinopyranosyloleanolic 28-O-[β-D-glucopyranosyl-
(1→4)]-β-D-glucopyranosyl ester (209), 3-O-β-D-xylopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-
17
rhamnopyranosyl(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucopyranosyl ester (210),
3-O-[α-L-rhamnopyranosyl(1→2)]-α-L-arabinopyranosylbetulinic 28-O-β-D-
glucopyranosyl ester (211), 3-O-α-L-arabinopyranosylbetulinic 28-O-β-D-
glucopyranosyl ester (212) và 2 phenolic: benzyl β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→4)-[β-D-apiofuranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosid (213), benzyl
β-D-glucopyranosyl-(1→4)-[β-D-apiofuranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranosid (214)[22].
1.2.2.16. Schefflera venulosa
Năm 1991, Purohit M. C. và cộng sự đã phân lập từ lá: acid 3-O-[β-D-
glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucopyranosyllup-20(29)-en-28-oic (215)[64].
Năm 2012, Peng L. F. và cộng sự đã phân lập 2 triterpenoid saponin: 3-O-[β-D-
glucopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucopyranosyl-27-oxo-betulinic 28-O-β-D-
glucopyranosyl ester (216), 3-O-β-D-glucuronopyranosyl- 27-oxo-betulinic 28-O-β-D-
glucopyranosyl ester (217)[61].
Năm 2015, Peng L. Y. và cộng sự đã phân lập từ lá 7 triterpenoid: 3-oxo-29α-
hydroxy-17β,20-epoxy-28-norlupan (218), acid liquidambronic (219), acid oleanonic
(104), 3-oxo-ursan-28,13β-lacton (220), 17α-hydroxy-28,30-dinorlup-3,20-dion (221),
acid betulinic (222), acid 12α,13-dihydroxyolean-3-oxo-28-oic (223) và 5
sesquiterpenoid: 6-oxo-7α,8α-epoxy-4β-hydroxyguaian-10-en (224), 4β,6β-epoxy-
7β,10β-dihydroxyguaian (225), tricyclo[6.3.1.02,5]dodecan-6α,8α-diol (226),
disciferitriol (227), orientalol C (228)[62].
18
Bảng 1.1: Bảng tổng kết thành phần hóa học của chi Schefflera
Bộ phận
TL
76
87 Loài
S. abyssinica Lá
S. actinophylla Lá
32 Thân và lá
S. arboricola Thân 52
30
98 Lá Loại hợp chất Hợp chất
Triterpenoid
1, 2, 5-15
Triterpenoid
4, 16-30
Polyacetylen
31-34
Sterol
35
Triterpenoid
36-44
Triterpenoid
45-48
Triterpenoid
49-55, 57, 58
Ionon-glycoside56
Triterpenoid Rễ 101
100
S. bodinieri 59-62
63-66
67-69
71 99 Lá
23
25
24 S. capitata
S. divaricata
S. fagueti
Vỏ cây 4 S. farinosa Triterpenoid
Sterol
Trisaccharide 72, 73
Polyol
Triterpenoid
Lá
Triterpenoid
Trên mặt đất Triterpenoid
Triterpenoid
Flavonoid
Phenolic
Lá và cuống Triterpenoid
Triterpenoid Lá
70
74
75-86
87-92
94
93, 95
96, 97
26, 100
4
98
25, 101
27
100-104
29, 104
30 S. heptaphylla
Cuống lá Trisaccharide 72, 73
Phenolic
Vỏ cây Triterpenoid
Trên mặt đất Triterpenoid 40
29
50
39
80
83
82
81
82
43
34
79
48
93
94
39
5 S. hyploleuca Lá
Sterol
Triterpenoid
Vỏ và thân Triterpenoid 71 S. impressa 96, 97, 118
99
105-107
11, 105, 108-117
119-129
130, 131, 132, 133, 134
4, 23, 25
135, 136
69
137
19
Antraquinon
Sterol 74
72
73
72
72
Triterpenoid Thân 96
Lignan
S. kwangsiensis
Trên mặt đất Triterpenoid
Lá 89
90
88
91
59 S. leucantha
6 Vỏ cây S. petelotii
22 S. rotundifolia Trên mặt đất
18 S. sessiliflora Lá
Thân Triterpenoid
Triterpenoid
Sterol
Triterpenoid
Phenolic
Triterpenoid
Triterpenoid
64
61 Triterpenoid Lá S. venulosa 1, 2, 138-141
142
146
145
143, 144
47, 152
148-155
147
156-163
2, 164-179
180-183
161, 180, 184-201
169, 202, 203
69, 204
135, 136
205-212
213, 214
93, 94
93-95
215
216-217
104, 218-223 62 Sesquiterpenoid 224-228
Cấu trúc của các hợp chất có khung oleanan-∆12 phân lập từ chi Schefflera
R1
R2
R3
R4
R6
R7 R8 R9 R10
R5
Me
Me
Me
OH
OH
Ara
GlcA
Glc(1→2)Ara
Glc(1→3)Ara
Glc(1→3)Ara
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
H
H
H
H
H
H
H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
Me H
CH2OH Me H
CH2OH Me H
CH2OH Me H
Me H
Me H
CH2OH Me H
Ký
hiệu
1
2
5
6
7
8
9
Ara
Me
Me
Me
H
H H H H
10
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
20
Ara
Me
H
H H H H
CH2OH Me
11
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
Glc(1→2)GlcA
Me
Me Glc
Me
H
H H H H
12
Glc(1→2)Ara
Me
Me
Me
H
H H H H
13
Glc(1→2)Ara
Me
H
H H H H
CH2OH Me
14
Glc(1→3)Ara
Me
H
H H H H
CH2OH Me
15
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
H
OH
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
Me H
Rha(1→4)GlcA
Me H
Rha(1→4)GlcA
Me Glc
Api(1→4)GlcA
Me H
[Ara(1→2),Rha(1→4)]GlcA
Me Glc
[Ara(1→2),Rha(1→4)]GlcA
Me H
[Gal(1→2),Rha(1→4)]GlcA
Me Glc
[Gal(1→2),Rha(1→4)]GlcA
Me H
[Ara(1→2),Api(1→4)]GlcA
Me Glc
[Ara(1→2),Api(1→4)]GlcA
Me H
[GlcA(1→3)Rha(1→2)]Ara
[Ara(1→4)Ara(1→3)Rha(1→2)]Ara
Me H
[Ara(1→4)Ara(1→3)Rha(1→2)]Ara CH2OH Me H
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
[Ara(1→4)Ara(1→3)Rha(1→2)]Ara Me
Me
Me
H
H H H H
48
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
Rha(1→4)GlcA
Rha(1→4)GlcA
OH
[Gal(1→3)Glc(1→4)]Glc
[Gal(1→3)Glc(1→4)]GlcA
[Xyl(1→2),Ara(1→3)]GlcA
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me H
Me H
Me H
Me H
Me H
Me H
Me
Me
Me
Me
Me
COOH
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
57
58
74
75
76
77
H H H H
[Xyl(1→2),Ara(1→3)]GlcA
Me
Me H
COOH
78
[Glc(1→2)Glc(1→3)]Xyl
Glc(1→3)Xyl
Me
Me
Me Gal
Me Gal
OH
COOH Me H
Me H
Me
COOH
COOH
Me
Me
H
OH
OH
H
H
OH
COOCH2C(
OH)(CH3)2
OH
OH
H
H
H H H H
H H H H
H H H OH
H H H H
87
88
94
104 =O
Me
H
OH H H H
CH2OH Me
108 OH
Me
H
OH H H H
CHO Me
110 OH
Me
H
H H H H
OH
COOH Me
113
Me
H
H H H H
[Glc(1→2)Gal(1→2)]GlcA
Me
Me
115
Me
H
OH H H H
Me CH2OH
117 OH
Me
Me
Me
H
OH H H H
127 OH
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
OH
6-O-Ac-Glc
6-O-Me-GlcA
6-O-Me-GlcA
Me
Me
Me
Me
H
H
H
H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
COOH Me Glc(1→6)Glc
CH2OH Me H
Me CH2OH H
CH2OH Me H
128
137
139
141
Me
H
H H H H
CH2OH Me
148 Glc
Me
H
H H H H
CH2OH Me
149 Xyl
Rha(1→2)Ara
Me
H
H H H H
CH2OH Me
150
[Xyl(1→3)Rha(1→2)]Ara
Me
H
H H H H
CH2OH Me
151
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
21
Me
H
H H H H
CH2OH Me
152 OH
[Glc(1→4)Xyl(1→3)Rha(1→2)]Ara Me
Me
Me
H
H H H H
154
[Glc(1→4)Xyl(1→3)Rha(1→2)]Ara Me
Me
Me
H
H H H H
155
Me
Me
Rha(1→3)GlcA
Me
H
H H H H
156
Me
Me
Rha(1→3)GlcA
Me
H
H H H H
157
Me
Me
Rha(1→3)GlcA
Me
H
H H H H
158
Rha(1→3)-6-O-Me-GlcA
Me
Me
Me
H
H H H H
159
Rha(1→3)GlcA
Me
Me
Me
H
H H H H
160
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc
(1→6)]Glc
[Rha(1→4)-6-
O-Ac-
Glc(1→6)]Glc
6-O-Ac-
Glc(1→2)Glc
4,6-O-di-Ac-
Glc(1→2)Glc
3-O-Ac-
Xyl(1→2)Glc
(3-O-Ac-
Xyl(1→2)Glc
3,4-di-Ac-
Xyl(1→2)Glc
[Rha(1→2)Glc(1→2)]GlcA
[Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Me-GlcA Me
Me
[Gal(1→2),Ara(1→4)]GlcA
Me
[Glc(1→2),Ara(1→4)]GlcA
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me H
Me H
Me H
Me H
Me H
Me H
Me H
Me Glc
Me H
Me H
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H H H H
H H H H
H H H H
OH H H H
H H OH H
H OH H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
161
162
163
164 OH
165 OH
166 =O
167 GlcA
168 OH
169
172 OGlcfL
Me
Me
Me
H
H H H H
173 OH
[Rha(1→2)Glc(1→2)]GlcA
Me
Me
[6-O-((3R)-3-
hydroxy-3-
methylglutaryl)]Glc
[Xyl(1→2)]Glc Me
Me
Me
Me Glc
H
H
H H H H
H H H H
174 OH
175
[Rha(1→2)Glc(1→2)]GlcA
Me Me
Me
H
H H H H
176
[6-O-((3R)-3-
hydroxy-3-
methylglutaryl)]Glc
[Glc(1→2),Ara(1→4)]-6-O-Me-GlcA Me
Me
Me H
Me H
CH2OH Me H
Me
[Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA
Me
[Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Bu-GlcA Me
[Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA
Me
[Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Bu-GlcA Me
Me
Me
Me
Me Glc(1→2)GlcA Me
Me
Me Xyl(1→2)Glc
Me Xyl(1→2)Glc
Me
Me Rha(1→4)Glc Me
Me Rha(1→4)Glc Me
H
H
H
H
H
H
H
H
H H H H
H H OH H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
180
181 Ara(1→4)GlcA
182 Ara(1→4)GlcA
183 OH
184
185
186
187
[Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA Me
Me
Me
H
H H H H
188
6-O-Ac-
Glc(1→2)Glc
[Glc(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA
Me
[Glc(1→2),Ara(1→4)]-6-O-Bu-GlcA Me
[Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA
Me
[Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Bu-GlcA Me
Me
6-O-Et-GlcA
Me
[Glc(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA
Me
[Glc(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Bu-GlcA
Me
[Xyl(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA
Me
[Glc(1→2),Ara(1→4)]-6-O-Et-GlcA
[Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Et-GlcA
Me
[Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Bu-GlcA Me
[Glc(1→2),Xyl(1→4)]-6-O-Bu-GlcA Me
[Glc(1→3)Rha(1→2)]Ara
[Glc(1→3)Rha(1→2)]Ara
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
H H H H
Me Glc
Me Glc
Me Glc
Me Glc
Me Glc
Me H
Me H
Me H
Me H
Me H
Me H
Me H
CH2OH Me Glc(1→4)Glc
CH2OH Me Glc
189
190
192
193
194
195
196
197
198
199
200
201
205
206
22
Rha(1→2)Ara
[Rha(1→3)Rha(1→2)]Ara
Rha(1→2)Ara
Me
Me
Me
Me
Me
H
H
H
H H H H
H H H H
H H H H
207
208
209
Me
Me
Me
H
H H H H
210 Xyl
CH2OH Me Glc(1→4)Glc
Me Glc(1→4)Glc
Me Glc(1→4)Glc
[Rha(1→4)Glc
(1→4)]Glc
Cấu trúc của các hợp chất có khung rearranged oleanan-∆13(14), oleanan-∆13(18),
rearranged oleanan-∆14 phân lập từ chi Schefflera
Ký hiệu R1 R2
R3
Ký hiệu R1
R2
OH H [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
H [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
125
126
OH H [Glc(1→6)]Glc
OH Me [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
COOH [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
CHO
59
60 =O
61
62
R1
=O
=O
=O
=O
R3
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
H
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
H
R4
Me
Me
Me
Me
COOH
COOH
Me
R5
Me
Me
Me
Me
Me
Me
COOH
Ký hiệu
63
64
65
66
67
68
69
R2
OH H
OH Me
H
Me
Me
Me
OH Me
23
Cấu trúc của các hợp chất có khung ursan-∆12, ursan-∆20 phân lập từ chi
Schefflera
R1
R4
R2
Me
Me
Me
R3
Me H
Me H
Me H
Gal(1→2)GlcA
6-O-Me-GlcA
6-O-Bu-GlcA
OH
OH
OH
OH
Ara
[Glc(1→2)Gal(1→2)]GlcA
OH
OH
Me Glc(1→6)Glc
Me
OH
OH
CH2OH Me
COOH Me H
COOH Me
Me
CHO
Me
Me
Me
Me
Me
H
CHO
COOH Me Glc(1→6)Glc
Me
CH2OH Me H
CH2OH Me H
6-O-Me-GlcA
OH
[Rha(1→2)Glc(1→2)]-6-O-Bu-GlcA
Me Rha(1→4)Glc
Me
OH
R5
H
H
H
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc OH
H
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc H
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc OH
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc H
CH2OH [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc OH
OH
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc H
H
H [Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc H
H
H
H
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc H
COOH Me
Ký hiệu
16
17
18
105
106
107
109
111
114
116
119
121
124
133 =O
138
140
191
192
R1
OH
OH
=O
OH
OH
R3
R2
CHO
Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
COOH Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
COOH Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
COOH [Glc(1→6)]Glc
COOGlc Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
Ký hiệu
122
123
130
131
132
24
Cấu trúc của các hợp chất có khung lupan-∆20(29), lupan-∆12 phân lập từ chi
Schefflera
R1
R2
R3
R4
R5 R6 R7
COOH COOH
Me COOH
COOH COOH
COOH COOH
COOGlc COOH
CH2OH COO[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
Me COOH
Me COOH
H
H
H
H
COOH COO[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
OH
GlcA
OH
Glc
OH
OH
Me COOH
OSO3H
Me COOH
Glc
Me COO[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
OSO3H
Me COO[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
OH
Me COO[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
Glc
Me COO[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
6-O-Ac-Glc
OH
Me CH2OH
[Glc(1→3)Xyl(1→2)]GlcA CH2OH COOH
CH2OH COOH
[Xyl(1→2)]GlcA
CH2OH COOH
GlcA
CH2OH COOH
[Glc(1→3)]GlcA
Me COOH
[Xyl(1→2)]GlcA
CHO COOH
[Xyl(1→2)]GlcA
CHO COOH
[Glc(1→3)]GlcA
CHO COOH
GlcA
COOH COOH
OH
COOH COOH
OR(R=acid béo)
OH
COOH COO[Rha(1→4)Glc(1→6)]Glc
OSO3H
OH
OH
OH
OH
OH
Me COOH
Me COO[Glc(1→6)]Glc
Me COOGlc
Me H Me
Me H Me
CH2OH H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
CH2OH Glc Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
OH Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
OH Me H Me
OH Me H Me
OH Me H Me
Me H Me
H
Ký
hiệu
4
19
20
21
22
24
25
26
27
28
29
30
53
79
80
81
82
83
84
85
86
98
99
100
101
102
103
142
146
170
H
Me H Me
Me
OH
177
COO[6-O-((3R)-3-hydroxy-3-
methylglutaryl)]Glc
Me COO[Xyl(1→2)]Glc
OH
[Rha(1→2)Glc(1→2)]GlcA Me COOH
[Xyl(1→2)Xyl(1→2)]GlcA Me COOH
[Rha(1→2)]Ara
Ara
[Glc(1→2)]Glc
[Glc(1→2)]Glc
Glc
OH
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H Me
Me H CHO
Me H CHO
Me H Me
Me H Me
178
202
203
211
212
215
216
217
219 =O
222
Me COOGlc
Me COOGlc
Me COOH
Me COOH
Me COOH
Me COOH
Me COOH
25
R1
R3
R2
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Gal
[Glc(1→3)Rha(1→2)]Ara Me
[Glc(1→3)Rha(1→2)]Ara CH2OH [Rha(1→4)Glc(1→6)]Gal
CH2OH [Rha(1→4)Glc(1→6)]Gal
[Rha(1→2)]Ara
[Rha(1→4)Glc(1→6)]Gal
[Rha(1→2)]Ara
Me
Ký hiệu
89
90
91
92
Cấu trúc của các hợp chất có khung oleanan, lupan, dammaran khác phân lập từ
chi Schefflera
(179) (204)
(223)
(134)
26
(49) (220)
(51) (50)
(54) (52)
27
(221) (218)
(55)
(129)
Cấu trúc của các hợp chất khác phân lập từ chi Schefflera Sesquiterpenoid
(228) (225) (224)
28
(227) (226)
Steroid
(35) (71)
(135) (136)
(144) (143)
Phenolic
(96)
29
O
8'
6'
5'
9'
1'
4'
OH
7'
2'
3'
O
OH
8''
6''
5''
O
2
O
9''
3
1''
4''
4
O
OH
1
7''
HO
6
5
2''
3''
OH
OH
OH
(118) (97)
(213)
(214)
Polyacetylen
(33) (31)
(34) (32)
Flavonoid
(93)
(95)
30
Lignan Antraquinon
(145)
(147)
HO
6''
4''
O
5''
O
O
HO
6'
2''
5''''
OH
1''
4'
3''
1''''
5'
O
6''''
O
HO
HO
HO
1'
2'
2''''
3'''''
OH
3'
OH
4''''
OH
OH
Glycoside tự do
(72) (73)
Ionon-glycoside Polyol
(70)
(56)
1.3. Giới thiệu chung về hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase
1.3.1. Tổng quan về enzyme α-glucosidase
Enzyme α-glucosidase (còn gọi là α-glucosidehydrolase, α-1,4-glucosidase, α-D-
glucosidase, maltase-glucoamylase) là loại enzyme xúc tác thủy giải chất nền tạo ra α-
glucose[38,97], là nguyên nhân chính của sự tăng nhanh đường huyết sau ăn, làm phát
triển bệnh tiểu đường type II và làm gia tăng các biến chứng liên quan đến
bệnh[63].
Enzyme được tìm thấy ở tế bào biểu mô niêm mạc ruột non ở người[6], còn tìm
thấy ở nhiều nguồn khác như vi sinh vật, thực vật và các mô động vật[38,63]…
31
Enzyme được kí hiệu là EC 3.2.1.20, là số phân loại cho các enzyme, dựa trên
các loại phản ứng hóa học mà chúng làm xúc tác và chất nền đặc trưng của chúng;
được cung cấp trong Danh pháp enzyme (Enzyme Nomenclature) bởi EC do IUB tổ
chức[33].
Bảng 1.2: Ý nghĩa của kí hiệu enzyme
2. EC 3.
Kí hiệu
Ý nghĩa Enzyme thủy phân
20
1.
Enzyme thủy phân đường
Enzyme thủy phân đường cắt nối O- hay S-glycosyl
Enzyme α-glucosidase
1.3.2. Phân loại
Enzyme được chia thành 2 nhóm[38]:
Family I gồm các enzyme của vi khuẩn, nấm men và côn trùng. Loại này cho
hoạt tính cao hơn đối với các chất nền không đồng nhất (như saccharose và p-
nitrophenyl α–glucoside); nhưng không có hoặc ít hơn đối với chất nền đồng nhất (như
maltooligosaccharide).
Family II gồm các enzyme của nấm mốc, thực vật, và động vật có vú. Loại này
thủy phân các chất nền đồng nhất nhanh hơn so với các chất nền không đồng nhất.
1.3.3. Cơ chế phản ứng[68]
Cơ chế thủy phân liên kết α-glycosyl được miêu tả thông qua 2 cơ chế: cơ chế
thế nucleophil và cơ chế ion carbenium trung gian.
32
Hình 1.2: Cơ chế thủy phân liên kết α-glycosyl thông qua thế nucleophil
Hình 1.3: Cơ chế thủy phân liên kết α-glycosyl thông qua ion carbenium trung
gian
33
1.3.4. Mục đích ức chế enzyme α-glucosidase[6]
Sau khi ăn vào cơ thể thì tinh bột dưới tác dụng của enzyme amylase (tuyến
tụy), sẽ bị thủy phân thành maltose. Sau đó, với tác dụng của enzyme α-glucosidase,
đường maltose sẽ tiếp tục bị thủy phân thành đường glucose.
Ngoài sự hấp thu tinh bột, cơ thể còn hấp thu saccharose. Dưới tác dụng của
enzyme α-glucosidase, đường saccharose cũng bị thủy phân thành đường glucose.
Các phân tử đường glucose này sẽ được hấp thụ vào mạch máu trong cơ thể con
người và trở thành glucose huyết cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống.
Nhưng với sự xuất hiện của một chất ức chế nào đó, enzyme α-glucosidase sẽ
hạn chế hoạt động, quá trình thủy phân maltose và saccharose diễn ra chậm.
Sơ đồ 1.1: Quá trình hình thành glucose dưới tác dụng của enzyme
Tinh bột Saccharose
Amylase
Maltose
(Glucose + Glucose)
α-glucosidase Ức chế Ức chế
Glucose Glucose Glucose Fructose
Glucose huyết tăng
1.3.5. Một số chất ức chế α-glucosidase[20,53]
Như đã nói ở trên, chất ức chế enzyme α-glucosidase làm hàm lượng glucose
trong máu không tăng mạnh sau khi ăn giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn nhằm hạn
chế các biến chứng cho người mắc bệnh tiểu đường type II. Vì vậy việc tìm kiếm các
chất ức chế này có ý nghĩa vô cùng to lớn.
Đã có rất nhiều chất được tìm thấy trong tự nhiên cũng như tổng hợp có khả
năng ức chế enzyme α-glucosidase và được chia thành các nhóm sau: disacharide,
iminosugar, thiosugar, carbasugar, pseudoaminosugar và các hợp chất không có liên
kết glucosyl.
34
Dưới đây trình bày một số nhóm chất ức chế:
D-(+)-Trehalose
a. Nhóm disacharide
Nigerose Kojibiose
b. Iminosugar
Fagomine Nojirimycin 1-Deoxynojirimycin
α-Homonojirimycin Valiolamine Miglitol
Voglibose 7-O-β-D-glucopyranosyl-α-Homonojirimycin
c. Thiosugar
Kotalanol Salacinol
35
d. Carbasugar và pseudoaminosugar
Validamine Valienamine
Validamycin A
e. Các hợp chất không có liên kết glucosyl
Schulzeine A
Schulzeine B
Schulzeine C Hiện tại, 3 hợp chất đã được xem như là thuốc ức chế enzyme α-
glucosidase là: Acarbose (Precose®), Miglitol (Glyset®) và N-Butyl-1-
Deoxynojirimycin (Zavesca®).
36
Acarbose
Miglitol N-Butyl-1-Deoxynojirimycin 1.3.6. Nguyên tắc chung[46,92]
Phương pháp ức chế enzyme α-glucosidase trong điều trị đái tháo đường type II
là phương pháp được ưu tiên sử dụng vì có cơ chế đơn giản, an toàn, chỉ xảy ra trong
bộ phận tiêu hóa chứ không tham gia vào quá trình chuyển hóa đường hay cải thiện
chức năng của insulin hoặc kích thích sự sản sinh insulin của tế bào beta tuyến tụy…
như các phương pháp khác.
Phương pháp in vitro để khảo sát hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase dựa
trên nguyên tắc:
o Enzyme α-glucosidase khi gặp nối α-D-glucose sẽ cắt đứt nối này để giải phóng
đường D-glucose.
o Sử dụng chất nền có liên kết α với đường D-glucose như PNPG, dưới tác dụng
của enzyme α-glucosidase sẽ bị thủy phân cho ra đường D-glucose và PNP.
o PNP hấp thu trong ánh sáng nhìn thấy được, nên tiến hành đo độ hấp thu ở bước
sóng λ = 405 nm. Từ đó xác định được lượng D-glucose sinh ra.
37
α-glucosidase
o Phương trình phản ứng
Theo phản ứng, lượng glucose sinh ra tỉ lệ với PNP. Vì vậy có thể đo độ hấp
thu cực đại của PNP để xác định lượng glucose sinh ra. So sánh hàm lượng glucose
(độ hấp thu mẫu không có chất ức chế) - (độ hấp thu mẫu có chất ức chế)
% ức chế =
* 100 %
(độ hấp thu mẫu không có chất ức chế)
sinh ra giữa mẫu có ức chế và mẫu không ức chế để xác định % ức chế.
Dựng đường biểu diễn giữa % ức chế và nồng độ chất ức chế để xác định chỉ số
IC50 (cho biết nồng độ của chất ức chế khi ức chế 50%).
38
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mẫu nguyên liệu
Lá chân chim không cuống quả Schefflera sessiliflora De P. V. được cung cấp
bởi Trung tâm trồng và chế biến cây thuốc Đà Lạt, số 18 Hoàng Văn Thụ, Tp. Đà Lạt
và định danh bởi DS. Phan Văn Đệ - Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp. HCM. Mẫu tiêu
bản (SS-126) được lưu giữ tại Phòng các chất có hoạt tính sinh học - Viện Công nghệ
Hóa học. Phần lá thu được rửa sạch, phơi khô và xay thành bột.
2.2. Phương pháp phân lập
2.2.1. Sắc ký lớp mỏng (TLC)
Sắc ký lớp mỏng thực hiện trên bản silica gel tráng sẵn DC-Alufolien 60 F254
(Merck). Phát hiện chất bằng đèn tử ngoại Mineralight ® Lamp ở hai bước sóng 254 và
365 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 10%/EtOH, sấy khô rồi hơ nóng trên
bếp điện từ từ đến khi hiện màu.
2.2.2. Sắc ký cột (CC)
Sắc ký cột được tiến hành với chất hấp phụ là silica gel pha thường 230-240
mesh (Merck), pha đảo C18 (Merck) và hạt Diaion HP-20 (Mitsubishi Chem. Ind. Co.).
2.3. Phương pháp xác định cấu trúc
2.3.1. Độ quay cực [α]D
Độ quay cực được đo trên máy Krüss-optronic GmbH polarimeter (sử dụng đèn
natri 589 nm, ống đựng mẫu có l = 0,5 dm) tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
Đại học Quốc gia Tp.HCM.
2.3.2. Phương pháp phổ tử ngoại (UV)
Phổ tử ngoại được quét bởi hệ máy HPLC-DAD Agilent 1260 tại Viện Công
nghệ Hóa học. Các mẫu pha trong dung môi là MeOH.
2.3.3. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR)
Phổ hồng ngoại được đo trên máy Bruker Tensor 27 FT-IR Spectrometer (sử
dụng viên nén KBr hoặc pha mẫu trong MeOH) tại Viện Công nghệ Hóa học.
2.3.4. Phương pháp khối phổ (MS)
Phổ khối lượng phun mù điện tử phân giải cao một lần (HR-ESI-MS) và hai lần
(HR-ESI-MS/MS) được đo trên máy Bruker MicrOTOF-QII spectrometer tại Trường
Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Tp.HCM.
39
2.3.5. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân được đo trên máy Bruker AM500 FT-NMR (sử
dụng TMS làm chất nội chuẩn) tại Viện Hóa Học.
2.3.6. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS)
Sắc ký khí ghép khối phổ được đo trên hệ máy Agilent 6890N GC 5973 Inert
MSD tại Viện Khoa học Vật liệu & Ứng dụng.
2.4. Phương pháp thử hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase
Phương pháp sử dụng enzyme α-glucosidase từ loài Saccharomyces cerevisae
(750UN), chất nền p-nitrophenyl-α-D-glucopyranoside (Sigma Chemical Co.), đối
chứng dương acarbose (Merck). Đo mật độ quang trên máy Shimadzu UV 1800 tại
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Tp.HCM.
2.5. Phương pháp thử hoạt tính gây độc tế bào
Phương pháp sử dụng đối chứng dương camptothecin (Calbiochem), dòng tế
bào ung thư vú MCF-7 và dòng tế bào ung thư gan HepG2 của Phòng Thí nghiệm sinh
học phân tử - Bộ môn Di truyền - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc
gia Tp.HCM. Đo mật độ quang trên máy Synergy HT Biotek tại Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Tp.HCM.
40
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM
3.1. Điều chế các cao chiết
Bột lá chân chim không cuống quả (5 kg, độ ẩm 12 %) được trích kiệt với
EtOH 96 %, lọc bã, dịch chiết đem cô quay áp suất thấp loại dung môi thu được cao
thô EtOH dạng sệt (890 g).
Cao thô EtOH được thêm W, chiết lỏng-lỏng lần lượt với các dung môi n-
hexane, EtOAc. Sau đó các dịch chiết được đem cô quay loại dung môi thu được các
cao tương ứng: cao SSH (300 g), cao SSE (15 g) và dịch nước SSW (600 g).
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ điều chế các cao chiết
Nguyên liệu
(5 kg)
Trích kiệt với EtOH 96 %
Bã Dịch chiết EtOH
Loại dung môi
Cao EtOH
(890 g)
-Thêm W
-Chiết lỏng-lỏng với n-hexane
Dịch n-hexane Pha nước
Chiết lỏng-lỏng với EtOAc
Dịch EtOAc Dịch nước
SSW (600 g)
Loại dung môi
Loại dung môi
Cao SSH
(300 g) Cao SSE
(15 g)
3.2. Phân lập các hợp chất
Cao SSE (15 g) tiến hành sắc ký cột pha thường rửa giải với hệ dung môi tăng
dần độ phân cực n-hexane-EtOAc-MeOH (n-hexane–EtOAc 1/1, n-hexane–EtOAc
25/75, EtOAc 100 %, EtOAc-MeOH 90/10, EtOAc-MeOH 80/20), thu được 5 phân
đoạn tương ứng E.I-E.V.
41
Phân đoạn E.III (6 g) sắc ký cột pha thường với hệ dung môi tăng dần CHCl3-
MeOH (95/5, 90/10, 85/15, 80/20, 75/25) thu được 5 phân đoạn tương ứng E.III.1-
E.III.5.
Phân đoạn E.III.2 (1,5 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi
CHCl3-MeOH 95/5, thu được hợp chất sạch ký hiệu là SS01 (12 mg).
Phân đoạn E.III.3 (2,5 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi
CHCl3-MeOH 90/10, thu được 3 hợp chất sạch ký hiệu là SS02 (30 mg), SS03 (20
mg), SS04 (42 mg).
Dịch nước SSW (600 g), tiếp tục cho qua cột Dianion HP-20 rửa giải với hệ
MeOH-W, tăng dần MeOH: 0 %, 25 % (67 g), 50 % (72 g), 75 % (80 g), 100 % (85 g),
thu được 5 phân đoạn tương ứng W.I-W.V.
Phân đoạn W.V (85 g) tiến hành sắc ký cột pha thường rửa giải với hệ dung
môi tăng dần độ phân cực n-hexane-EtOAc-MeOH (n-hexane–EtOAc 1/1, EtOAc 100
%, EtOAc-MeOH 10/1, EtOAc-MeOH 5/1, EtOAc-MeOH 3/1, EtOAc-MeOH 1/1) thu
được 6 phân đoạn tương ứng từ W.V.1-W.V.6.
Phân đoạn W.V.2 (24 g) sắc ký cột pha thường với hệ dung môi tăng dần
CHCl3-MeOH (CHCl3 100%, CHCl3-MeOH 10/1, CHCl3-MeOH 7/1, CHCl3-MeOH
5/1) thu được 4 phân đoạn tương ứng W.V.2.1-W.V.2.4.
Phân đoạn W.V.2.1 (8 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với dung môi CHCl3
100% thu được 2 hợp chất sạch ký hiệu là SS05 (11mg), SS06 (8 mg).
Phân đoạn W.V.2.2 (7 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi
CHCl3-MeOH 20/1 thu được 3 hợp chất sạch ký hiệu là SS07 (40 mg), SS08 (11 mg),
SS09 (12 mg).
Phân đoạn W.IV (80 g) sắc ký cột pha thường rửa giải với hệ dung môi tăng
dần độ phân cực EtOAc-MeOH (EtOAc-MeOH 10/1, 5/1, 3/1, 1/1, 1/2, 1/3, MeOH
100%) thu được 7 phân đoạn tương ứng từ W.IV.1-W.IV.7.
Phân đoạn W.IV.1 (15 g) sắc ký cột pha thường rửa giải với hệ dung môi tăng
dần CHCl3-MeOH-W (90/10/1, 85/15/1, 85/15/2, 80/20/2) thu được 4 phân đoạn
tương ứng IV.1.1 - IV.1.4.
Phân đoạn W.IV.1.2 (5 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi
CHCl3-MeOH-W (90/10/1), sau đó tiếp tục cho qua sắc ký cột pha đảo với hệ dung
môi W-MeOH (6/1) thu được 2 hợp chất sạch ký hiệu là SS10 (10 mg), SS11 (15 mg).
42
Phân đoạn W.IV.1.3 (5 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi
CHCl3-MeOH-W (85/15/1), sau đó tiếp tục cho qua sắc ký cột pha đảo với hệ dung
môi W-MeOH (6/1) thu được 2 hợp chất sạch ký hiệu là SS12 (12 mg), SS13 (13 mg).
Phân đoạn W.IV.2 (15 g) tiến hành sắc ký cột pha thường rửa giải với hệ dung
môi tăng dần CHCl3-MeOH-W (85/15/1, 80/20/2, 75/25/2, 75/25/3) thu được 4 phân
đoạn tương ứng IV.2.1 - IV.2.4.
Phân đoạn W.IV.2.1 (3 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi
CHCl3-MeOH-W (90/10/1), sau đó tiếp tục cho qua sắc ký cột pha đảo với hệ dung
môi W-MeOH (5/1) thu được hợp chất sạch ký hiệu là SS14 (8 mg).
Phân đoạn W.IV.2.2 (4 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi
CHCl3-MeOH-W (85/15/1), sau đó tiếp tục cho qua sắc ký cột pha đảo với hệ dung
môi W-MeOH (4/1) thu được 2 hợp chất sạch ký hiệu là SS15 (17 mg), SS16 (13 mg).
Phân đoạn W.IV.2.3 (4 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi
CHCl3-MeOH-W (75/25/1), sau đó tiếp tục cho qua sắc ký cột pha đảo với hệ dung
môi W-MeOH (3/1) thu được 3 hợp chất sạch ký hiệu là SS17 (8 mg), SS18 (8 mg) và
SS19 (15 mg).
Phân đoạn W.IV.3 (20 g) tiến hành sắc ký cột pha thường rửa giải với hệ dung
môi tăng dần CHCl3-MeOH-W (80/20/2, 75/25/3, 75/25/4, 70/30/5) thu được 4 phân
đoạn tương ứng IV.3.1 - IV.3.4.
Phân đoạn W.IV.3.2 (7 g) sắc ký cột pha thường nhiều lần với hệ dung môi
CHCl3-MeOH-W (75/25/2), sau đó tiếp tục cho qua sắc ký cột pha đảo với hệ dung
môi W-MeOH (1/1) thu được 2 hợp chất sạch ký hiệu là SS20 (16 mg) và SS21 (12
mg).
3.3. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được
3.3.1. Acid oleanolic (SS06)
Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: negative m/z: 455,3512.
Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5, ppm): 38,4 (C-1), 27,0 (C-2), 77,9 (C-
3), 38,7 (C-4), 55,3 (C-5), 18,2 (C-6), 32,7 (C-7), 39,2 (C-8), 47,6 (C-9), 36,8 (C-10),
23,1 (C-11), 122,1 (C-12), 144,3 (C-13), 41,6 (C-14), 27,7 (C-15), 23,1 (C-16), 46,3
(C-17), 41,4 (C-18), 46,0 (C-19), 30,4 (C-20), 33,6 (C-21), 32,6 (C-22), 28,2 (C-23),
16,0 (C-24), 15,0 (C-25), 16,9 (C-26), 25,7 (C-27), 180,4 (C-28), 32,8 (C-29), 23,3 (C-
30).
43
Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5, ppm): 3,53 (1H, dd, J = 6,0 và 10,0 Hz,
H-3), 5,57 (1H, br s, H-12), 3,33 (1H, dd, J = 4,0 và 14,0 Hz, H-18), 1,29 (3H, s, H-
23), 1,09 (3H, s, H-24), 0,93 (3H, s, H-25), 1,05 (3H, s, H-26), 1,34 (3H, s, H-27),
1,05 (3H, s, H-29), 1,09 (3H, s, H-30).
3.3.2. Scheffleraside I (SS12)
Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: negative m/z: 631,3851.
Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5, ppm): 38,3 (C-1), 26,0 (C-2), 89,0 (C-
3), 39,0 (C-4), 55,4 (C-5), 18,0 (C-6), 32,8 (C-7), 39,3 (C-8), 47,5 (C-9), 36,5 (C-10),
23,4 (C-11), 122,2 (C-12), 144,3 (C-13), 41,7 (C-14), 27,9 (C-15), 23,2 (C-16), 46,3
(C-17), 41,5 (C-18), 46,1 (C-19), 30,5 (C-20), 33,7 (C-21), 32,7 (C-22), 27,9 (C-23),
16,6 (C-24), 15,0 (C-25), 17,0 (C-26), 25,8 (C-27), 180,3 (C-28), 32,9 (C-29), 23,4 (C-
30), 106,2 (C-1), 74,8 (C-2), 77,5 (C-3), 73,1 (C-4), 77,5 (C-5).
Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5, ppm): 3,31 (1H, dd, J = 4,5 và 12,0 Hz,
H-3), 5,37 (1H, br s, H-12), 3,15 (1H, dd, J = 3,5 và 13,0 Hz, H-18), 1,20 (3H, s, H-
23), 0,89 (3H, s, H-24), 0,69 (3H, s, H-25), 0,85 (3H, s, H-26), 1,20 (3H, s, H-27),
0,87 (3H, s, H-29), 0,91 (3H, s, H-30), 4,82 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), 4,00 (1H, t, J =
8,5 Hz, H-2), 4,18-4,30 (1H, m, H-3), 4,18-4,30 (1H, m, H-4), 4,18-4,30 (1H, m, H-
5).
3.3.3. Copteroside B (SS13)
Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: negative m/z: 647,3809.
Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5, ppm): 38,6 (C-1), 25,8 (C-2), 80,3 (C-
3), 43,4 (C-4), 47,4 (C-5), 18,2 (C-6), 32,8 (C-7), 39,7 (C-8), 48,0 (C-9), 36,8 (C-10),
23,6 (C-11), 122,5 (C-12), 144,8 (C-13), 42,1 (C-14), 28,3 (C-15), 23,8 (C-16), 46,6
(C-17), 41,9 (C-18), 46,4 (C-19), 30,9 (C-20), 34,2 (C-21), 33,2 (C-22), 64,4 (C-23),
13,6 (C-24), 16,0 (C-25), 17,4 (C-26), 26,2 (C-27), 180,2 (C-28), 33,2 (C-29), 23,7 (C-
30), 104,8 (C-1), 74,7 (C-2), 78,2 (C-3), 73,5 (C-4), 76,6 (C-5).
Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5, ppm): 4,25-4,34 (1H, m, H-3), 5,43
(1H, br s, H-12), 3,25 (1H, br d, J = 13,5 Hz, H-18), 4,25-4,34 (H, m, H-23a), 3,63
(1H, d, J = 11,0 Hz, H23b), 0,90 (3H, s, H-24), 0,87 (3H, s, H-25), 0,98 (3H, s, H-26),
1,23 (3H, s, H-27), 0,90 (3H, s, H-29), 0,97 (3H, s, H-30), 5,10 (1H, d, J = 7,0 Hz, H-
44
1), 4,05 (1H, t, J = 8,0 Hz, H-2), 4,15 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-3), 4,25-4,34 (1H, m, H-
4), 4,25-4,34 (1H, m, H-5).
3.3.4. Acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosyloleanolic
(SS17)
Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: negative m/z: 777,4443.
Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5, ppm): 38,4 (C-1), 25,9 (C-2), 89,2 (C-
3), 39,0 (C-4), 55,4 (C-5), 18,0 (C-6), 32,7 (C-7), 39,2 (C-8), 47,5 (C-9), 36,4 (C-10),
23,4 (C-11), 122,1 (C-12), 144,4 (C-13), 41,7 (C-14), 27,8 (C-15), 23,2 (C-16), 46,4
(C-17), 41,5 (C-18), 46,4 (C-19), 30,5 (C-20), 33,7 (C-21), 32,7 (C-22), 27,8 (C-23),
16,6 (C-24), 15,0 (C-25), 17,0 (C-26), 25,8 (C-27), 180,5 (C-28), 32,9 (C-29), 23,4 (C-
30), 106,0 (C-1), 75,3 (C-2), 81,9 (C-3), 71,8 (C-4), 76,0 (C-5), 101,8 (C-1), 71,6
(C-2), 71,9 (C-3), 73,5 (C-4), 69,2 (C-5), 18,0 (C-6).
Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5, ppm): 3,25 (1H, dd, J = 3,5 và 12,0 Hz,
H-3), 5,37 (1H, br s, H-12), 3,15 (1H, br d, J = 9,5 Hz, H-18), 1,16 (3H, s, H-23), 0,87
(3H, s, H-24), 0,67 (3H, s, H-25), 0,84 (3H, s, H-26), 1,19 (3H, s, H-27), 0,87 (3H, s,
H-29), 0,93 (3H, s, H-30), 4,72 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1), 3,92 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-
2), 4,18-4,28 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-3), 4,06-4,10 (1H, m, H-4), 4,21 (1H, d, J = 9,5
Hz, H-5), 6,12 (1H, br s, H-1), 4,62 (1H, dd, J = 1,5 và 3,0 Hz, H-2), 4,46 (1H, dd,
J = 3,5 và 9,5 Hz, H-3), 4,21 (1H, t, J = 9,5 Hz, H-4), 4,89 (1H, dd, J = 9,5 và 6,0
Hz, H-5), 1,60 (1H, d, J = 6,0 Hz, H-6).
3.3.5. 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosylhederagenin
(SS18)
Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: negative m/z: 793,4368.
Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5, ppm): 38,5 (C-1), 26,0 (C-2), 81,0 (C-
3), 43,3 (C-4), 47,3 (C-5), 18,1 (C-6), 32,8 (C-7), 39,7 (C-8), 48,0 (C-9), 36,7 (C-10),
23,6 (C-11), 122,4 (C-12), 144,9 (C-13), 42,0 (C-14), 28,2 (C-15), 23,7 (C-16), 46,6
(C-17), 41,9 (C-18), 46,4 (C-19), 30,9 (C-20), 34,1 (C-21), 33,2 (C-22), 64,0 (C-23),
13,5 (C-24), 15,9 (C-25), 17,4 (C-26), 26,1 (C-27), 180,0 (C-28), 33,2 (C-29), 23,7 (C-
30), 105,3 (C-1), 75,0 (C-2), 82,0 (C-3), 71,9 (C-4), 77,0 (C-5), 102,5 (C-1), 72,4
(C-2), 72,6 (C-3), 74,1 (C-4), 69,6 (C-5), 18,6 (C-6).
45
Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5, ppm): 4,23-4,26 (1H, m, H-3), 5,42
(1H, br s, H-12), 3,25 (1H, br d, J = 10,0 Hz, H-18), 4,23-4,26 (H, m, H-23a), 3,63
(1H, d, J = 11,0 Hz, H23b), 0,86 (3H, s, H-24), 0,84 (3H, s, H-25), 0,96 (3H, s, H-26),
1,23 (3H, s, H-27), 0,89 (3H, s, H-29), 0,96 (3H, s, H-30), 5,01 (1H, d, J = 6,5 Hz, H-
1), 3,98 (1H, m, H-2), 4,23-4,26 (1H, m, H-3), 4,23-4,26 (1H, m, H-4), 4,23-4,26
(1H, m, H-5), 6,24 (1H, br s, H-1), 4,72 (1H, br s, H-2), 4,56 (1H, br d, J = 7,0 Hz,
H-3), 4,31 (1H, d, J = 9,5 Hz, H-4), 5,01 (1H, d, J = 6,5 Hz, H-5), 1,66 (1H, d, J =
5,5 Hz, H-6).
3.3.6. Chikusetsusaponin IVa (SS19)
Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 812,4713, 817,4385,
839,4134.
Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5, ppm): 38,7 (C-1), 26,6 (C-2), 89,1 (C-
3), 39,5 (C-4), 55,7 (C-5), 18,5 (C-6), 33,1 (C-7), 39,9 (C-8), 48,0 (C-9), 36,9 (C-10),
23,7 (C-11), 122,9 (C-12), 144,1 (C-13), 42,1 (C-14), 28,2 (C-15), 23,4 (C-16), 47,0
(C-17), 41,7 (C-18), 46,2 (C-19), 30,8 (C-20), 34,0 (C-21), 32,5 (C-22), 28,2 (C-23),
16,9 (C-24), 15,5 (C-25), 17,5 (C-26), 26,1 (C-27), 176,4 (C-28), 33,1 (C-29), 23,6 (C-
30), 107,3 (C-1), 75,5 (C-2), 78,1 (C-3), 73,4 (C-4), 77,9 (C-5), 172,8 (C-6), 95,7
(C-1), 74,1 (C-2), 78,9 (C-3), 71,1 (C-4), 79,3 (C-5), 62,2 (C-6).
Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5, ppm): 3,36 (1H, dd, J = 4,5 và 12,0 Hz,
H-3), 5,40 (1H, br s, H-12), 3,18 (1H, dd, J = 3,5 và 13,5 Hz, H-18), 1,29 (3H, s, H-
23), 0,97 (3H, s, H-24), 0,81 (3H, s, H-25), 1,07 (3H, s, H-26), 1,26 (3H, s, H-27),
0,89 (3H, s, H-29), 0,87 (3H, s, H-30), 5,01 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1), 4,11-4,14 (1H,
m, H-2), 4,33-4,34 (1H, m, H-3), 4,61 (1H, t, J = 9,0 Hz, H-4), 4,69 (1H, d, J = 9,5
Hz, H-5), 6,30 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-1), 4,22-4,24 (1H, m, H-2), 4,28-4,30 (1H, m,
H-3), 4,33-4,34 (1H, m, H-4), 4,01-4,11 (1H, m, H-5), 4,43-4,61 (1H, dd, J = 2,5 và
11,5 Hz, H-6a), 4,36-4,40 (1H, m, H-6b).
3.3.7. Chikusetsusaponin IVa methyl ester (SS14)
Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 831,4502.
Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5, ppm): 38,7 (C-1), 26,5 (C-2), 89,1 (C-
3), 39,5 (C-4), 55,7 (C-5), 18,4 (C-6), 33,1 (C-7), 39,9 (C-8), 48,0 (C-9), 36,9 (C-10),
23,5 (C-11), 122,8 (C-12), 144,1 (C-13), 42,1 (C-14), 28,2 (C-15), 23,7 (C-16), 47,0
(C-17), 41,7 (C-18), 46,2 (C-19), 30,7 (C-20), 34,0 (C-21), 33,1 (C-22), 28,1 (C-23),
46
16,9 (C-24), 15,5 (C-25), 17,4 (C-26), 26,1 (C-27), 176,5 (C-28), 33,1 (C-29), 23,7 (C-
30), 107,2 (C-1), 75,3 (C-2), 77,9 (C-3), 73,1 (C-4), 77,2 (C-5), 170,8 (C-6), 52,0
(OMe), 95,7 (C-1), 74,1 (C-2), 78,8 (C-3), 71,1 (C-4), 79,3 (C-5), 62,2 (C-6).
Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5, ppm): 3,33 (1H, dd, J = 4,0 và 11,5 Hz,
H-3), 5,40 (1H, br s, H-12), 3,16 (1H, dd, J = 4,0 và 14,0 Hz, H-18), 1,28 (3H, s, H-
23), 0,95 (3H, s, H-24), 0,81 (3H, s, H-25), 1,06 (3H, s, H-26), 1,24 (3H, s, H-27),
0,89 (3H, s, H-29), 0,86 (3H, s, H-30), 4,96 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1), 4,07 (1H, t, J =
8,5 Hz, H-2), 4,22-4,28 (1H, m, H-3), 4,43-4,47 (1H, m, H-4), 4,57 (1H, d, J = 9,5
Hz, H-5), 3,71 (OMe), 6,28 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-1), 4,18 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-2),
4,22-4,28 (1H, m, H-3), 4,31 (1H, d, J = 9,0 Hz, H-4), 4,00-4,03 (1H, m, H-5),
4,43-4,47 (1H, m, H-6a), 4,34-4,39 (1H, m, H-6b).
3.3.8. Pseudoginsenoside RT1 methyl ester (SS15)
Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 963,4915.
Phổ 13C NMR (125 MHz, CD3OD, ppm): 39,8 (C-1), 27,1 (C-2), 91,3 (C-3),
40,3 (C-4), 57,1 (C-5), 19,3 (C-6), 34,0 (C-7), 40,7 (C-8), 49,0 (C-9), 37,9 (C-10),
23,7 (C-11), 123,8 (C-12), 144,8 (C-13), 42,9 (C-14), 28,9 (C-15), 24,5 (C-16), 48,0
(C-17), 42,6 (C-18), 47,2 (C-19), 31,5 (C-20), 34,9 (C-21), 33,1 (C-22), 28,2 (C-23),
16,5 (C-24), 16,0 (C-25), 17,7 (C-26), 26,3 (C-27), 178,1 (C-28), 33,5 (C-29), 24,0 (C-
30), 105,5 (C-1), 82,7 (C-2), 77,6 (C-3), 73,0 (C-4), 76,4 (C-5), 171,3 (C-6), 52,8
(OMe), 106,3 (C-1), 76,3 (C-2), 77,8 (C-3), 71,2 (C-4), 67,2 (C-5), 95,7 (C-1),
73,9 (C-2), 78,3 (C-3), 71,1 (C-4), 78,7 (C-5), 62,4 (C-6).
Phổ 1H NMR (500 MHz, CD3OD, ppm): 3,12-3,18 (1H, m, H-3), 5,27 (1H, br
s, H-12), 2,88 (1H, dd, J = 4,5 và 14,0 Hz, H-18), 1,06 (3H, s, H-23), 0,85 (3H, s, H-
24), 0,97 (3H, s, H-25), 0,83 (3H, s, H-26), 1,17 (3H, s, H-27), 0,93 (3H, s, H-29),
0,95 (3H, s, H-30), 4,45 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), 3,48-3,52 (1H, m, H-2), 3,56-3,61
(1H, m, H-3), 3,56-3,61 (1H, m, H-4), 3,81-3,88 (1H, m, H-5), 3,79 (OMe), 4,55 (1H,
d, J = 7,5 Hz, H-1), 3,20-3,25 (1H, m, H-2), 3,33 (1H, m, H-3), 3,48-3,52 (1H, m,
H-4), 3,81-3,88 (1H, m, H-5a), 3,12-3,18 (1H, m, H-5b), 5,40 (1H, d, J = 8,0 Hz,
H-1), 3,33 (1H, m, H-2), 3,43-3,47 (1H, m, H-3), 3,35-3,38 (1H, m, H-4), 3,35-
3,38 (1H, m, H-5), 3,81-3,88 (1H, m, H-6a), 3,67-3,70 (1H, m, H-6b).
3.3.9. Scheffleraside C (SS16, chất mới)
(cid:2870)(cid:2873)-20.0 (c 0,10, MeOH).
Dạng bột, màu trắng. (cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)
47
Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 977,5073.
Phổ UV (MeOH), λmax, nm: 192.
Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1: 3418, 2972, 2928, 1742, 1635, 1081, 1049.
Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5, ppm): 38,6 (C-1), 26,4 (C-2), 89,1 (C-
3), 39,5 (C-4), 55,7 (C-5), 18,4 (C-6), 33,1 (C-7), 39,9 (C-8), 48,0 (C-9), 36,9 (C-10),
23,7 (C-11), 122,9 (C-12), 144,0 (C-13), 42,1 (C-14), 28,2 (C-15), 23,3 (C-16), 47,0
(C-17), 41,7 (C-18), 46,1 (C-19), 30,7 (C-20), 34,0 (C-21), 32,5 (C-22), 28,1 (C-23),
16,9 (C-24), 15,5 (C-25), 17,4 (C-26), 26,1 (C-27), 176,4 (C-28), 33,1 (C-29), 23,6 (C-
30), 107,2 (C-1), 75,4 (C-2), 77,9 (C-3), 73,1 (C-4), 77,2 (C-5), 170,8 (C-6), 52,0
(OMe), 95,4 (C-1), 74,2 (C-2), 77,0 (C-3), 77,9 (C-4), 77,9 (C-5), 61,0 (C-6),
102,7 (C-1), 72,5 (C-2), 72,6 (C-3), 73,9 (C-4), 70,4 (C-5), 18,5 (C-6).
Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5, ppm): 3,33 (1H, dd, J = 4,5 và 11,5 Hz,
H-3), 5,38 (1H, br s, H-12), 3,15 (1H, dd, J = 4,0 và 13,5 Hz, H-18), 1,28 (3H, s, H-
23), 0,95 (3H, s, H-24), 0,80 (3H, s, H-25), 1,05 (3H, s, H-26), 1,24 (3H, s, H-27),
0,89 (3H, s, H-29), 0,87 (3H, s, H-30), 4,96 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1), 4,04-4,09 (1H,
m, H-2), 4,25 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-3), 4,36 (1H, t, J = 9,5 Hz, H-4), 4,56-4,58 (1H,
m, H-5), 3,74 (OMe), 6,20 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1), 4,12 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-2),
4,15-4,21 (1H, m, H-3), 4,50-4,53 (1H, m, H-4), 3,77 (1H, m, H-5), 4,15-4,21 (1H,
m, H-6a), 4,04-4,09 (1H, m, H-6b), 5,87 (1H, br s, H-1), 4,64 (1H, d, J = 1,5 Hz,
H-2), 4,50-4,53 (1H, m, H-3), 4,31-4,34 (1H, m, H-4), 4,88-4,92 (1H, m, H-5),
1,66 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-6).
(cid:2870)(cid:2873)-13,5 (c 0,10, MeOH).
3.3.10. Scheffleraside B (SS20, chất mới)
Dạng bột, màu trắng. (cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)
Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 1123,5633.
Phổ UV (MeOH), λmax, nm: 240.
Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1: 3423, 2924, 1741, 1635, 1067, 1039.
Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5, ppm): 38,6 (C-1), 26,4 (C-2), 89,3 (C-
3), 39,5 (C-4), 55,7 (C-5), 18,4 (C-6), 33,1 (C-7), 39,9 (C-8), 48,0 (C-9), 36,9 (C-10),
23,7 (C-11), 122,9 (C-12), 144,1 (C-13), 42,1 (C-14), 28,2 (C-15), 23,3 (C-16), 47,0
(C-17), 41,7 (C-18), 46,1 (C-19), 30,7 (C-20), 34,0 (C-21), 32,5 (C-22), 28,0 (C-23),
16,8 (C-24), 15,5 (C-25), 17,4 (C-26), 26,1 (C-27), 176,4 (C-28), 33,1 (C-29), 23,6 (C-
30), 107,0 (C-1), 75,7 (C-2), 82,0 (C-3), 71,4 (C-4), 77,1 (C-5), 170,7 (C-6), 52,1
48
(OMe), 102,9 (C-1), 72,5 (C-2), 72,7 (C-3), 74,1 (C-4), 69,8 (C-5), 18,6 (C-6),
95,4 (C-1), 74,2 (C-2), 77,1 (C-3), 77,9 (C-4), 77,9 (C-5), 61,0 (C-6), 102,7
(C-1), 72,5 (C-2), 72,7 (C-3), 73,9 (C-4), 70,4 (C-5), 18,5 (C-6).
Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5, ppm): 3,26 (1H, dd, J = 4,0 và 11,5 Hz,
H-3), 5,38 (1H, br s, H-12), 3,16 (1H, d, J = 13,0 Hz, H-18), 1,21 (3H, s, H-23), 0,91
(3H, s, H-24), 0,78 (3H, s, H-25), 1,04 (3H, s, H-26), 1,24 (3H, s, H-27), 0,90 (3H, s,
H-29), 0,87 (3H, s, H-30), 4,86 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), 4,03-4,07 (1H, m, H-2),
4,37-4,42 (1H, m, H-3), 4,37-4,42 (1H, m, H-4), 4,48-4,54 (1H, m, H-5), 3,76
(OMe), 6,28 (1H, br s, H-1), 4,73 (1H, d, J = 1,5 Hz, H-2), 4,48-4,54 (1H, m, H-3),
4,30-4,34 (1H, m, H-4), 5,06 (1H, m, H-5), 1,68 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-6), 6,20 (1H,
d, J = 8,0 Hz, H-1), 4,10-4,14 (1H, m, H-2), 4,18-4,22 (1H, m, H-3), 4,48-4,54
(1H, m, H-4), 3,78 (1H, d, J = 9,5 Hz, H-5), 4,18-4,22 (1H, m, H-6a), 4,03-4,07
(1H, m, H-6b), 5,87 (1H, br s, H-1), 4,63 (1H, d, J = 1,5 Hz, H-2), 4,48-4,54
(1H, m, H-3), 4,30-4,34 (1H, m, H-4), 4,89-4,93 (1H, m, H-5), 1,66 (3H, d, J =
6,5 Hz, H-6).
(cid:2870)(cid:2873)-17,0 (c 0,10, MeOH).
3.3.11. Scheffleraside A (SS21, chất mới)
Dạng bột, màu trắng. (cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)
Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 1109,5533, 1131,5492, negative m/z: 1085,5521.
Phổ UV (MeOH), λmax, nm: 206 và 220.
Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1: 3418, 2927, 1726, 1615, 1075, 1030.
Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5, ppm): 38,6 (C-1), 26,4 (C-2), 89,1 (C-
3), 39,4 (C-4), 55,6 (C-5), 18,4 (C-6), 33,1 (C-7), 39,8 (C-8), 47,9 (C-9), 36,8 (C-10),
23,7 (C-11), 122,9 (C-12), 144,1 (C-13), 42,0 (C-14), 28,2 (C-15), 23,3 (C-16), 47,0
(C-17), 41,7 (C-18), 46,1 (C-19), 30,7 (C-20), 34,0 (C-21), 32,5 (C-22), 28,1 (C-23),
16,9 (C-24), 15,4 (C-25), 17,4 (C-26), 26,0 (C-27), 176,4 (C-28), 33,1 (C-29), 23,6 (C-
30), 106,8 (C-1), 75,9 (C-2), 82,1 (C-3), 72,0 (C-4), 76,9 (C-5), 102,5 (C-1), 72,5
(C-2), 72,6 (C-3), 74,1 (C-4), 69,6 (C-5), 18,6 (C-6), 95,3 (C-1), 74,2 (C-2),
77,0 (C-3), 77,8 (C-4), 77,8 (C-5), 60,9 (C-6), 102,6 (C-1), 72,5 (C-2), 72,7
(C-3), 73,8 (C-4), 70,3 (C-5), 18,4 (C-6).
Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5, ppm): 3,26 (1H, br d, J = 7,5 Hz, H-3),
5,38 (1H, br s, H-12), 3,15 (1H, br d, J = 10,0 Hz, H-18), 1,21 (3H, s, H-23), 0,92 (3H,
s, H-24), 0,77 (3H, s, H-25), 1,03 (3H, s, H-26), 1,24 (3H, s, H-27), 0,89 (3H, s, H-29),
49
0,86 (3H, s, H-30), 4,86 (1H, d, J = 6,5 Hz, H-1), 4,00-4,06 (1H, m, H-2), 4,37-4,38
(1H, m, H-3), 4,26-4,34 (1H, m, H-4), 4,37-4,38 (1H, m, H-5), 6,28 (1H, br s, H-1),
4,71 (1H, br s, H-2), 4,56 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-3), 4,26-4,34 (1H, m, H-4), 5,06
(1H, m, H-5), 1,68 (3H, d, J = 5,0 Hz, H-6), 6,18 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1), 4,09-
4,13 (1H, m, H-2), 4,16-4,20 (1H, m, H-3), 4,42-4,52 (1H, m, H-4), 3,76 (1H, d, J
= 9,5 Hz, H-5), 4,16-4,20 (1H, m, H-6a), 4,00-4,06 (1H, m, H-6b), 5,85 (1H, br s,
H-1), 4,63 (1H, br s, H-2), 4,42-4,52 (1H, m, H-3), 4,26-4,34 (1H, m, H-4),
4,85-4,89 (1H, m, H-5), 1,65 (3H, d, J = 6,0 Hz, H-6).
3.3.12. 3-O--D-glucopyranosylbetulin (SS10)
Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 627,4205.
Phổ 13C NMR (125 MHz, pyridine-d5, ppm): 38,5 (C-1), 26,8 (C-2), 89,2 (C-
3), 38,8 (C-4), 55,3 (C-5), 17,7 (C-6), 34,0 (C-7), 40,5 (C-8), 50,0 (C-9), 36,3 (C-10),
20,4 (C-11), 25,1 (C-12), 36,9 (C-13), 42,3 (C-14), 25,9 (C-15), 29,3 (C-16), 47,5 (C-
17), 48,5 (C-18), 47,5 (C-19), 150,7 (C-20), 29,6 (C-21), 33,9 (C-22), 27,5 (C-23),
16,2 (C-24), 15,6 (C-25), 15,5 (C-26), 14,3 (C-27), 58,9 (C-28), 109,1 (C-29), 18,7 (C-
30), 105,5 (C-1), 74,5 (C-2), 77,0 (C-3), 70,6 (C-4), 76,8 (C-5), 61,6 (C-6).
Phổ 1H NMR (500 MHz, pyridine-d5, ppm): 3,49 (1H, dd, J = 4,0 và 11,5 Hz,
H-3), 1,36 (3H, s, H-23), 1,08 (3H, s, H-24), 0,84 (3H, s, H-25), 1,02 (3H, s, H-26),
1,02 (3H, s, H-27), 4,05-4,17 (1H, m, H28a) 3,67 (1H, d, J = 11,5 Hz, H28b), 4,92
(1H, br s, H29a), 4,85 (1H, br s, H29b), 1,85 (3H, s, H-30), 5,00 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-
1), 4,05-4,17 (1H, m, H-2), 4,33 (1H, t, J = 9,5 Hz, H-3), 4,05-4,17 (1H, m, H-4),
4,05-4,17 (1H, m, H-5), 4,53 (1H, br d, J = 11,0 Hz, H-6a), 4,34-4,37 (1H, m, H-6b).
(cid:2870)(cid:2873)-32,0 (c 0,15, MeOH).
3.3.13. Scheffleraside D (SS11, chất mới)
Dạng bột, màu trắng. (cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)
Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 643,4160.
Phổ UV (MeOH), λmax, nm: 193.
Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1: 3450, 2940, 2870, 1641, 1078, 1040.
Phổ 13C NMR (125 MHz, CD3OD, ppm): 39,8 (C-1), 28,2 (C-2), 90,9 (C-3),
40,8 (C-4), 61,9 (C-5), 69,0 (C-6), 47,0 (C-7), 43,2 (C-8), 51,2 (C-9), 40,0 (C-10),
21,9 (C-11), 26,5 (C-12), 38,3 (C-13), 43,9 (C-14), 26,9 (C-15), 30,3 (C-16), 49,0 (C-
17), 50,0 (C-18), 49,0 (C-19), 151,8 (C-20), 30,8 (C-21), 35,1 (C-22), 31,3 (C-23),
50
16,8 (C-24), 17,7 (C-25), 18,0 (C-26), 15,2 (C-27), 60,4 (C-28), 110,3 (C-29), 19,3 (C-
30), 106,9 (C-1), 75,7 (C-2), 78,3 (C-3), 71,7 (C-4), 77,7 (C-5), 62,8 (C-6).
Phổ 1H NMR (500 MHz, CD3OD, ppm): 3,13 (1H, dd, J = 4,5 và 11,5 Hz, H-
3), 0,91 (1H, d, J = 11,0 Hz, H-5), 3,99 (1H, ddd, J = 4,0, 10,5 và 11,0 Hz, H-6), 1,57
(1H, dd, J = 11,5 và 12,0 Hz, H-7α), 1,62-1,68 (1H, m, H-7β), 1,38 (3H, s, H-23), 1,05
(3H, s, H-24), 0,94 (3H, s, H-25), 1,16 (3H, s, H-26), 1,06 (3H, s, H-27), 3,75 (1H, d, J
= 11,5 Hz, H-28a), 3,29-3,31 (1H, m, H-28b), 4,70 (1H, br s, H-29a), 4,59 (1H, br s,
H-29b), 1,71 (3H, s, H-30), 4,33 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), 3,22 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-
2), 3,56 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-3), 3,29-3,31 (1H, m, H-4), 3,27 (1H, m, H-5), 3,85
(1H, dd, J = 2,0 và 12,0 Hz, H-6a), 3,67 (1H, dd, J = 5,5 và 12,0 Hz, H-6b).
(cid:2870)(cid:2873)+141 (c 0,35, MeOH).
3.3.14. 2β,12β-dihydroxygibberellin (SS01, chất mới)
Tinh thể hình kim, màu vàng nhạt. (cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)
Phổ HR-ESI-MS: negative m/z: 363,1818.
Phổ UV (MeOH), λmax, nm: 204.
Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1: 3434,2921,1714, 1660,1025.
Phổ 13C NMR (125 MHz, CD3OD, ppm): 49,0 (C-1), 66,0 (C-2), 48,0 (C-3),
45,0 (C-4), 59,8 (C-5), 50,5 (C-6), 179,8 (C-7), 52,0 (C-8), 58,8 (C-9), 45,9 (C-10),
27,9 (C-11), 73,4 (C-12), 49,0 (C-13), 43,7 (C-14), 47,0 (C-15), 149,4 (C-16), 109,5
(C-17), 28,5 (C-18), 180,2 (C-19), 16,3 (C-20).
Phổ 1H NMR (500 MHz, CD3OD, ppm): 1,99 (1H, dd, J = 4,0 và 13,0 Hz, H-
1α), 0,87 (1H, t, J = 11,5 Hz, H-1β), 4,19 (1H, m, H-2), 2,45 (1H, dd, J = 4,0 và 13,0
Hz, H-3α), 1,04 (1H, t, J = 12,0 Hz, H-3β), 2,01 (1H, d, J = 12,0 Hz, H-5), 3,43 (1H,
d, J = 11,5 Hz, H-6), 1,61 (1H, d, J = 10,5 Hz, H-9), 1,77-1,83 (1H, m, H-11α), 1,50
(1H, m, H-11β), 3,80 (1H, ddd, J = 3,5, 7,5 và 10,5 Hz, H-12), 2,60 (1H, br s, H-13),
1,77-1,83 (2H, m, H-14), 2,24 (1H, d, J = 15,5 Hz, H-15a), 2,18 (1H, d, J = 15,5 Hz,
H-15b), 5,04 (1H, s, H-17a), 5,00 (1H, br s, H-17b), 1,20 (3H, br s, H-18), 0,91 (3H, s,
H-20).
3.3.15. 3-O-β-D-glucuronopyranosylkaempferol (SS03)
Dạng bột, màu vàng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 463,0871, 485,0697,
507,0505.
51
Phổ 13C NMR (125 MHz, DMSO-d6, ppm): 156,3 (C-2), 133,2 (C-3), 177,4
(C-4), 161,1 (C-5), 98,8 (C-6), 164,4 (C-7), 93,7 (C-8), 156,4 (C-9), 103,8 (C-10),
120,6 (C-1), 131,0 (C-2, C-6), 115,1 (C-3, C-5), 160,1 (C-4), 101,2 (C-1), 73,9
(C-2), 76,1 (C-3), 71,7 (C-4), 75,1 (C-5), 171,0 (C-6).
Phổ 1H NMR (500 MHz, DMSO-d6, ppm): 12,48 (1H, s, OH-5), 6,18 (1H, d,
J = 1,5 Hz, H-6), 6,40 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-8), 8,03 (2H, d, J = 9,0 Hz, H-2, H-6),
6,87 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H-5), 5,40 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), 3,20-3,26 (2H, m,
H-2, H-3), 3,25-3,30 (1H, m, H-4), 3,38-3,42 (1H, m, H-5).
3.3.16. trans-Tiliroside (SS02)
Dạng bột, màu vàng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 617,1289.
Phổ 13C NMR (125 MHz, DMSO-d6, ppm): 156,4 (C-2), 133,1 (C-3), 177,4
(C-4), 161,3 (C-5), 98,8 (C-6), 164,2 (C-7), 93,7 (C-8), 156,4 (C-9), 103,9 (C-10),
120,8 (C-1), 130,8 (C-2, C-6), 115,1 (C-3, C-5), 160,0 (C-4), 101,0 (C-1), 74,1
(C-2), 76,2 (C-3), 70,0 (C-4), 74,2 (C-5), 63,0 (C-6), 124,9 (C-1), 130,1 (C-
2, C-6), 115,7 (C-3, C-5), 159,8 (C-4), 144,6 (C-7), 113,6 (C-8), 166,1
(C-9).
Phổ 1H NMR (500 MHz, DMSO-d6, ppm): 12,56 (1H, s, OH-5), 6,14 (1H, d,
J = 2,0 Hz, H-6), 6,38 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-8), 7,98 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-2, H-6),
6,85 (2H, d, J = 9,0 Hz, H-3, H-5), 5,44 (1H, d, J = 7,0 Hz, H-1), 3,17-3,29 (3H, m,
H-2, H-3, H-4), 3,36 (1H, m, H-5), 4,26 (1H, dd, J = 1,5 và 11,5 Hz, H-6a), 4,03
(1H, dd, J = 6,5 và 12,0 Hz, H-6b), 7,36 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-2, H-6), 6,78 (2H,
d, J = 8,5 Hz, H-3, H-5), 7,34 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-7), 6,10 (1H, d, J = 16,0
Hz, H-8).
3.3.17. Acid 5-p-trans-coumaroylquinic (SS04)
Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 361,0891.
Phổ 13C NMR (125 MHz, CD3OD, ppm): 76,1 (C-1), 38,8 (C-2), 71,3 (C-3),
73,5 (C-4), 72,0 (C-5), 38,2 (C-6), 177,0 (C-7), 127,3 (C-1), 131,2 (C-2,C-6), 116,8
(C-3,C-5), 161,3 (C-4), 146,7 (C-7), 115,4 (C-8), 168,6 (C-9).
Phổ 1H NMR (500 MHz, CD3OD, ppm): 7,48 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-2, H-6),
6,83 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H-5), 7,64 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-7), 6,33 (1H, d, J =
52
16,0 Hz, H-8), 5,36 (1H, td, J = 4,5 và 9,5 Hz, H-5), 4,19 (1H, td, J = 3,0 và 5,5 Hz,
H-3), 3,75 (1H, dd, J = 3,5 và 8,5 Hz, H-4), 2,25 (1H, ddd, J = 2,0, 4,5 và 13,5 Hz, H-
2a), 2,22 (1H, dd, J = 3,5 và 14,0 Hz, H-6a), 2,05-2,09 (1H, m, H-6b), 2,10-2,13 (1H,
m, H-2b).
3.3.18. 3-O--D-glucopyranosylstigmasterol (SS07)
Dạng bột, màu trắng. Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 597,4117.
Phổ 13C NMR (125 MHz, CDCl3 & CD3OD, ppm): 37,5 (C-1), 29,8 (C-2), 79,4
(C-3), 39,9 (C-4), 140,6 (C-5), 122,3 (C-6), 32,1 (C-7), 32,1 (C-8), 50,5 (C-9), 37,0
(C-10), 21,3 (C-11), 38,9 (C-12), 42,4 (C-13), 57,1 (C-14), 24,5 (C-15), 29,1 (C-16),
56,2 (C-17), 12,3 (C-18), 19,5 (C-19), 40,7 (C-20), 21,3 (C-21), 138,6 (C-22), 129,5
(C-23), 51,5 (C-24), 32,1 (C-25), 21,2 (C-26), 19,1 (C-27), 25,6 (C-28), 12,3 (C-29),
101,4 (C-1), 73,8 (C-2), 76,7 (C-3), 70,5 (C-4), 76,4 (C-5), 62,1 (C-6).
Phổ 1H NMR (500 MHz, CDCl3 & CD3OD, ppm): 3,57-3,61 (1H, m, H-3),
5,36 (1H, br d, J = 5,0 Hz, H-6), 0,71 (3H, s, H-18), 1,02 (3H, s, H-19), 1,02 (3H, d, J
= 7,5 Hz, H-21), 5,16 (1H, dd, J = 8,5 và 15,0 Hz, H-22), 5,02 (1H, dd, J = 8,5 và 15,0
Hz, H-23), 0,85 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-26), 0,80 (3H, d, J = 7,0 Hz, H-27), 0,81 (3H, d,
J = 7,5 Hz, H-29), 4,40 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), 3,23 (1H, t, J = 8,5 Hz, H-2), 3,30
(1H, m, H-3), 3,40-3,44 (1H, m, H-4, H-5), 3,84 (1H, dd, J = 2,5 và 12,0 Hz, H-6a),
3,75 (1H, dd, J = 5,0 và 12,0 Hz, H-6b).
3.3.19. Muối natri của (2S)-1,2-di-O-palmitoyl-3-O-α-D-(6-
(cid:2870)(cid:2873)+9,0o (c 0,20, MeOH).
sulfo)quinovopyranosylglycerol (SS09)
Dạng bột, màu trắng. (cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)
Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 817,5118, 839,4950.
Phổ HR-ESI-MS/MS: positive m/z: 239,2358, 313,2704, 551,4974, 591,4894.
Phổ GC-MS (MW, RT, %): 270 (19,747, 85,76%), 256 (20,155, 1,77%), 284
(20,761, 3,20%), 296 (21,525, 1,00%), 298 (21,765, 8,27%).
Phổ 13C NMR (125 MHz, CD3OD, ppm): 64,3 (C-1), 71,7 (C-2), 67,1 (C-3),
100,0 (C-1), 73,5 (C-2), 74,9 (C-3), 75,0 (C-4), 69,9 (C-5), 54,3 (C-6),175,0 (C-
1), 175,2 (C-1), 35,0 (C-2), 35,2 (C-2), 26,0 (C-3, C-3), 30,2-30,8 (C-4C-
13, C-4C-13), 33,1 (C-14, C-14), 23,7 (C-15, C-15), 14,4 (C-16, C-16).
53
Phổ 1H NMR (500 MHz, CD3OD, ppm): 4,54 (1H, dd, J = 3,0 và 12,0 Hz, H-
1a), 4,20 (1H, dd, J = 7,0 và 12,0 Hz, H-1b), 5,34 (1H, m, H-2), 4,13 (1H, dd, J = 5,5
và 11,0 Hz, H-3a), 3,59 (1H, dd, J = 6,0 và 10,5 Hz, H-3b), 4,78 (1H, d, J = 3,5 Hz,
H-1), 3,42 (1H, dd, J = 3,5 và 9,5 Hz, H-2), 3,65 (1H, t, J = 9,5 Hz, H-3), 3,10 (1H, t,
J = 9,5 Hz, H-4), 4,09 (1H, t, J = 9,5 Hz, H-5), 3,36 (1H, dd, J = 2,0 và 14,5 Hz, H-
6a), 2,94 (1H, dd, J = 9,5 và 14,5 Hz, H-6b), 2,32-2,39 (4H, m, H-2, H-2), 1,60-
1,63 (4H, m, H-3, H-3), 1,22-1,38 (48H, br s, H-4H-15, H-4H-15), 0,92
(6H, t, J = 7,0 Hz, H-16, H-16).
3.3.20. sn-1-monoacylglycerol và sn-1,2-diacylglycerol (SS05)
Dạng bột, màu trắng.
Phổ GC-MS (MW, RT, %): 268 (22,696, 13,53%), 270 (22,800, 76,40%), 296
(26,251, 4,83%), 298 (26,742, 5,24%).
Phổ 13C-NMR (125 MHz, CDCl3, ppm): 174,1, 173,8, 135,5, 130,0, 121,2,
67,0 (C-1), 71,3 (C-2), 62,8 (C-3), 63,0 (C-1), 70,8 (C-2), 64,2 (C-3), 34,5 (C-α), 34,4
(C-α), 25,2 (C-β), 25,1 (C-β), 32,1 (C-ω3), 22,8 (C-ω2), 14,1 (C-ω1).
Phổ 1H-NMR (500 MHz, CDCl3, ppm): 3,99 (2H, m, H-1), 3,85 (1H, m, H-2),
3,65 (2H, m, H-3), 4,37-4,39 (1H, m, H-1a’), 4,15-4,18 (1H, m, H-1b’), 5,22 (1H, m, H-
2’), 3,99 (2H, m, H-3’), 2,28-2,33 (4H, m, H-α), 1,60-1,61 (4H, m, H-β), 1,27 (50H, br
s), 0,88 (6H, t, J = 6,5 Hz, H-ω1).
3.3.21. 1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8E)-2-[(2’R)-2-hydroxypalmitoylamino]-
octadec-8-en-1,3,4-triol và 1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8Z)-2-[(2’R)-
(cid:2870)(cid:2873)+11,0o (c 0,20, MeOH).
2-hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol (SS08)
Dạng bột, màu trắng. (cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)
Phổ HR-ESI-MS: positive m/z: 570,5067, 732,5595, 754,5417.
Phổ HR-ESI-MS/MS: positive m/z: 280,2626, 455,3090, 552,4967.
Phổ 13C-NMR (125 MHz, pyridine-d5, ppm): 70,4 (C-1), 51,7 (C-2), 75,9 (C-
3), 72,4 (C-4), 27,6 (C-7Z), 32,1 (C-7E), 130,4 (C-8Z), 130,8 (C-8E), 130,2 (C-9Z),
130,6 (C-9E), 27,9 (C-10Z), 33,0 (C-10E), 22,9 (C17), 14,3 (C-18), 175,7 (C-1), 72,4
(C-2), 35,6 (C-3), 32,1 (C-14), 22,9 (C-15), 14,3 (C-16), 105,6 (C-1), 75,1 (C-2),
78,4 (C-3), 71,5 (C-4), 78,5 (C-5), 62,6 (C-6).
54
Phổ 1H-NMR (500 MHz, pyridine-d5, ppm): 8,53 (1H, d, J = 9,5 Hz, NH), 4,69
(1H, dd, J = 6,5 và 10,5 Hz, H-1a), 4,50 (1H, dd, J = 4,0 và 10,5 Hz, H-1b), 5,26 (1H,
m, H-2), 4,26-4,29 (1H, m, H-3), 4,15-4,21 (1H, m, H-4), 5,43-5,54 (2H, m, H-8,H-9),
0,85 (3H, t, J = 6,5 Hz, H-18), 4,55-4,57 (1H, m, H-2), 0,85 (3H, t, J = 6,5 Hz, H-16),
4,93 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1), 4,00 (1H, t, J = 8,0 Hz, H-2), 4,15-4,21 (2H, m, H-3,
H-4), 3,85 (1H, m, H-5), 4,56 (1H, dd, J = 2,0 và 11,5 Hz, H-6a), 4,32 (1H, dd, J =
5,0 và 11,5 Hz, H-6b).
3.3.22. Thủy phân xác định các đơn vị đường của SS11, SS16, SS20, SS21
Thủy phân các hợp chất triterpenoid saponin mới (SS11, SS16, SS20, SS21)
dựa theo phương pháp của nhóm tác giả Haddad M.[31]. Mỗi saponin (2 mg) cho phản
ứng với CH3COOH 2 N (5 mL) trong 2 h ở 100 oC. Sau đó, đem dung dịch sau thủy
phân trích với CHCl3 (3 x 5 mL).
Lớp W được loại bớt dung môi và được tiến hành chấm sắc ký TLC giải ly
bằng hệ dung môi MeCOEt-isoPrOH-Me2CO-W (20/10/7/6) so với các đường chuẩn
(L-rhamnose Rf 0,65; D-glucose Rf 0,40; D-glucuronic acid Rf 0,05)[86].
3.3.23. Thủy phân xác định các acid béo của SS05, SS09
Thủy phân các hợp chất glycolipid (SS05, SS09) dựa theo phương pháp của
nhóm tác giả Vo T. N.[85]. Mỗi hợp chất (2 mg) cho phản ứng với acid 5 % HCl/MeOH
trong 4,5 h ở 95 oC. Sau đó, đem dung dịch sau thủy phân trích với n-hexane, thu lấy
dịch n-hexane, loại dung môi và tiến hành phân tích bằng GC/MS so với thư viện phổ
chuẩn NIST.
Điều kiện tiến hành phân tích bằng GC/MS: sử dụng cột HP5MS, khí mang He,
áp suất đầu cột 9,3 psi. Pha mẫu 50 μL/1 mL n-hexane, tiêm mẫu 1,0 μL, tỉ lệ chia
dòng 1:50.
oC/ph đến 180 oC, tăng 20 oC/ph đến 280 oC (5 ph); mẫu SS05: 50 oC (2 ph), tăng 3
oC/ph đến 200 oC, tăng 20 oC/ph đến 280 oC (5 ph).
Điều kiện nhiệt độ: mẫu SS09: 60 oC (2 ph), tăng 2 oC/ph đến 110 oC, tăng 3
55
3.4. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được
3.4.1. Hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase
Hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase được xác định dựa theo phương pháp
sửa đổi của nhóm tác giả Kim K. Y.[36].
Pha các dung dịch chất nền PNPG ở nồng độ 3 mM, enzyme -glucosidase ở
nồng độ 0,2 U/mL trong 0,01 M dung dịch đệm phosphat (pH = 7), các mẫu thử được
pha ở các nồng độ 250, 100, 50, 25 và 10 M (mẫu SS18 được pha ở các nồng độ 10,
5, 2,5 và 1 M).
Thực hiện phản ứng: lấy 25 L dung dịch chất nền, thêm 25 L dung dịch
enzyme vào 625 L dung dịch mẫu để bắt đầu. Phản ứng được ủ khoảng 37 oC trong
30 ph. Sau đó, thêm 0,1 M Na2CO3 (375 L), đem đo mật độ quang ở bước sóng 401
nm.
3.4.2. Hoạt tính gây độc tế bào
Hoạt tính gây độc tế bào được xác định dựa theo phương pháp của nhóm tác giả
Skehan P.[70].
Phủ tế bào vào các giếng, ủ ở 37 oC, 5 % CO2, 24 h. Sau đó, bổ sung mẫu thử ở
nồng độ 100 µg/mL, ủ ở 37 oC, 5 % CO2, 48 h, cố định tế bào trong giếng với TCA.
Đặt đĩa trên vào trong tủ lạnh (4 oC), 1-3 h. Sau đó, loại bỏ chất lỏng, rửa với W và để
khô ở nhiệt độ phòng, 12-24 h.
Nhuộm SRB: cho dung dịch SRB 0,2 % vào mỗi giếng, ủ ở nhiệt độ phòng, 5-
20 ph. Sau đó, loại bỏ dung dịch SRB, rửa bằng dung dịch CH3COOH 1 % và để khô
ở nhiệt độ phòng 12-24 h.
Đọc kết quả: cho 200 µL Tris-base 10 mM vào mỗi giếng, lắc đều 10-15 ph cho
đến khi SRB tan hoàn toàn và đo mật độ quang ở bước sóng 492 nm và 620 nm.
56
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Phân lập các hợp chất
Bột lá chân chim không cuống quả (5 kg) được trích kiệt với EtOH 96 %, lọc
bã, dịch chiết đem cô quay áp suất thấp loại dung môi thu được cao thô EtOH dạng sệt
(890 g). Cao thô EtOH được thêm W, chiết lỏng-lỏng lần lượt với các dung môi n-
hexane, EtOAc. Sau đó các dịch chiết được đem cô quay loại dung môi thu được các
cao tương ứng: cao SSH (300 g), cao SSE (15 g) và dịch nước SSW (600 g).
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cao SSE
CC silica gel
n-hexane-EtOAc-MeOH
Cao SSE
(15 g)
CC silica gel
CHCl3-MeOH 95/5, 90/10, 85/15, 80/20, 75/25
E.I
(2 g) E.II
(3 g) E.III
(6 g) E.IV
(2 g) E.V
(1 g)
CC silica gel
CHCl3-MeOH 95/5
CC silica gel
CHCl3-MeOH 90/10
E.III.1
(0,5 g) E.III.2
(1,5 g) E.III.3
(2,5 g) E.III.4
(0,5 g) E.III.5
(0,5 g)
SS02 (30 mg,
0,00068%) SS01(12 mg,
0,00027%)
SS03 (20 mg,
0,00045%)
SS04 (42 mg,
0,00095%)
Cao SSE (15 g) bằng sắc ký cột pha thường đã phân lập được 4 hợp chất SS01-
SS04, quy trình phân lập chi tiết được mô tả trong sơ đồ 4.1.
Dịch nước SSW (600 g), tiếp tục cho qua cột Dianion HP-20 rửa giải với hệ
MeOH-W, tăng dần MeOH: 0 %, 25 % (67 g), 50 % (72 g), 75 % (80 g), 100 % (85 g),
thu được 5 phân đoạn tương ứng W.I-W.V. Phân đoạn W.V tiến hành sắc ký cột pha
thường và pha đảo đã phân lập được 5 hợp chất SS05-SS09. Phân đoạn W.IV tiến
hành sắc ký cột pha thường và pha đảo đã phân lập được 12 hợp chất SS10-SS21. Quy
trình phân lập chi tiết phân đoạn W.IV và W.V được mô tả trong sơ đồ 4.2.
57
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch nước SSW
SSW
(600 g)
Dianion HP-20 MeOH-W
thu được 5 phân đoạn
W.IV
(80 g)
W.V
(85 g)
CC silica gel EtOAc-MeOH
thu được 7 phân đoạn
CC silica gel n-
hexane-EtOAc-
MeOH, thu được
6 phân đoạn
V.2
(24 g)
IV.1
(15g)
W.IV.2
(15 g)
W.IV.3
(20 g)
CC silica gel CHCl3-MeOH-W
thu được 4 phân đoạn
CC silica gel
CHCl3-MeOH, thu
được 4 phân đoạn
CC silica gel CHCl3-
MeOH-W, thu được
4 phân đoạn
V.2.1
(8 g)
V.2.2
(7 g)
IV.1.2
(5 g)
IV.1.3
(5 g)
IV.2.1
(3 g)
IV.2.2
(4 g)
IV.2.3
(4 g)
IV.3.2
(7 g)
-CC silica gel
CHCl3 100%
-CC silica gel
CHCl3-MeOH 20/1
-CC silica gel
CHCl3-MeOH-W
90/10/1
-CC Rp18 6/1
-CC silica gel
CHCl3-MeOH-W
85/15/1
-CC Rp18 6/1
-CC silica gel
CHCl3-MeOH-W
90/10/1
-CC Rp18 5/1
-CC silica gel
CHCl3-MeOH-W
85/15/1
-CC Rp18 4/1
-CC silica gel
CHCl3-MeOH-W
75/25/1
-CC Rp18 3/1
-CC silica gel
CHCl3-MeOH-W
75/25/2
-CC Rp18 1/1
SS17
(8 mg, 0,00018%)
SS14
(8 mg, 0,00018%)
SS05
(11 mg,
0,00025%)
SS07
(40 mg,
0,00091%)
SS20
(16 mg,
0,00036%)
SS12
(12 mg,
0,00027%)
SS15
(17 mg,
0,00039%)
SS10
(10 mg,
0,00023%)
SS18
(8 mg, 0,00018%)
SS08
(11 mg,
0,00025%)
SS06
(8 mg, 0,00018%)
SS21
(12 mg,
0,00027%)
SS13
(13 mg,
0,00030%)
SS16
(13 mg,
0,00030%)
SS11
(15 mg,
0,00034%)
SS19
(15 mg,
0,00034%)
SS09
(12 mg,
0,00027%)
58
4.2. Xác định cấu trúc các hợp chất
4.2.1. Acid oleanolic (SS06)
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 1a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M-H]- =
455,3512 ứng với C30H47O3 (lý thuyết 455,3525, sai lệch 1,3 mmass), cho phép xác
định CTPT của SS06 là C30H48O3.
Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 1b, 1c) cho thấy SS06 có 30 carbon gồm: 1
carbon carbonyl, 2 carbon olefin, 1 carbon oxymethin, 6 carbon bậc bốn, 3 carbon
methin, 10 carbon methylen, 7 carbon methyl. Sự hiện diện của: 7 carbon methyl bậc
ba, 1 carbon carbonyl ở δC 180,4 (C-28) cùng với 2 carbon olefin ở δC 144,3 và 122,1
đặc trưng cho 2 carbon olefin C-13, C-12 của khung olean-12-en-28-oic[82].
Phổ 1H của SS06 (phụ lục 1d) cũng chứng tỏ khung là acid oleanolic với sự
hiện diện của các tín hiệu: 1 proton olefin ở δH 5,57 (1H, br s, H-12); 1 proton
oxymethin ở δH 3,53 (1H, dd, J = 6,0 và 10,0 Hz, H-3); 1 proton methin ở δH 3,33 (1H,
dd, J = 4,0 và 14,0 Hz, H-18) và proton của 7 nhóm methyl bậc ba δH 0,93-1,34[48].
Phổ HMBC (hình 4.1, phụ lục 1e) cho thấy sự tương tác giữa proton ở δH 3,53
(H-3) với 2 carbon ở δC 28,2 (C-23) và 16,0 (C-24); proton ở δH 3,33 (H-18) với 2
carbon ở δC 144,3 (C-13) và 122,1 (C-12); proton ở δH 2,18-2,21 (H-16a) với carbon ở
δC 180,4 (C-28), đã xác nhận lại các vị trí quan trọng của khung.
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[54]; chúng tôi
khẳng định SS06 là acid oleanolic.
Hình 4.1: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS06
4.2.2. Scheffleraside I (SS12)
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 2a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M-H]- =
631,3851 ứng với C36H55O9 (lý thuyết 631,3846, sai lệch 0,5 mmass), cho phép xác
định CTPT của SS12 là C36H56O9.
59
Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 2b, 2c) cho thấy SS12 có 30 carbon của
phần aglycon là oleanolic như SS06. Ngoài ra, SS12 còn có 5 carbon: 1 carbon acetal
ở δC 106,2 (C1’) và 4 carbon oxymetin ở δC 73,1-77,5. So sánh giữa dữ liệu phổ 13C
với phổ HR-MS của SS12 cho thấy 1 carbon đã bị biến mất, dự đoán là carbon
carbonyl của đơn vị đường glucuronic (GlcA) có thể xuất hiện hoặc không[21,75,84].
Phổ 1H của SS12 (phụ lục 2d) cũng chứng tỏ aglycon là oleanolic như SS06.
Ngoài ra, còn có proton anomer ở δH 4,82 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1) giúp xác nhận
đường GlcA là β.
Độ dịch chuyển hóa học của carbon C-3 chuyển rất mạnh về phía trường thấp ≈
11 ppm so với ở δC 77,9 (C-3) của SS06 (bảng 4.1) cho thấy đơn vị đường GlcA gắn
vào vị trí C-3. Thực vậy, phổ HMBC (hình 4.2, phụ lục 2e) cho thấy proton anomer ở
δH 4,82 (H-1) tương tác với carbon oxymethin ở δC 89,0 (C-3); chứng tỏ đường GlcA
gắn vào aglycon ở vị trí C-3. Ngoài ra, còn có các tương tác giữa H23, H24 và C3;
H18 và C-12, C-13, đã xác nhận lại các vị trí quan trọng của khung.
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[74]; chúng tôi
khẳng định SS12 là: acid 3-O--D-glucuronopyranosyloleanolic (Scheffleraside I).
Hình 4.2: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS12
4.2.3. Copteroside B (SS13)
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 3a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M-H]- =
647,3809 ứng với C36H55O10 (lý thuyết 647,3795, sai lệch 1,4 mmass), cho phép xác
định CTPT của SS13 là C36H56O10.
Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS13 (phụ lục 3b, 3c, 3d) gần giống với SS12 có 35
carbon. Phần aglycon 30 carbon, nhưng SS13 chỉ có 6 carbon methyl bậc ba, thay vào
đó là 1 carbon oxymethylen ở δC 64,4 (C-23) tương ứng với 2 proton ở δH 4,25-4,34
(1H, m, H-23a), 3,63 (1H, d, J = 11,0 Hz, H-23b), cùng với 2 carbon olefin ở δC 144,8
và 122,5 giúp xác định aglycon của SS13 là hederagenin. Phần glycoside của SS13
60
như SS12 (mất 1 carbon) là đơn vị đường β-glucuronic (GlcA) gồm: 1 carbon acetal ở
δC 104,8 (C1) tương ứng với proton ở δH 5,10 (1H, d, J = 7,0 Hz, H-1).
Phổ HMBC (hình 4.3, phụ lục 3e) cho thấy các tương tác giữa proton methyl ở
δH 0,90 (H-24) với carbon oxymethylen ở δC 64,4 (C-23); giữa proton oxymetylen ở δH
4,25-4,34 (H-23a) và 3,63 (H-23b) với 2 carbon ở δC 84,2 (C-3), 13,6 (C-24) xác nhận
lại aglycon là hederagenin. Ngoài ra, proton anomer ở δH 5,10 (H-1) tương tác với
carbon oxymethin ở δC 80,2 (C-3); chứng tỏ đường GlcA gắn vào aglycon ở vị trí C-3.
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[74]; chúng tôi
khẳng định SS13 là 3-O--D-glucuronopyranosylhederagenin (Copteroside B).
Hình 4.3: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS13
4.2.4. Acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosyloleanolic
(SS17)
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 4a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M-H]- =
777,4443 ứng với C42H65O13 (lý thuyết 777,4425, sai lệch 1,8 mmass), giúp xác định
CTPT của SS17 là C42H66O13.
Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS17 (phụ lục 4b, 4c, 4d) giống với SS12 có 35
carbon. Phần aglycon là oleanolic như SS12. Phần glycoside của SS17 như SS12,
SS13 (mất 1 carbon) là đơn vị đường glucuronic (GlcA) gồm: 1 carbon acetal ở δC
106,0 (C-1) và 4 carbon oxymethin. Ngoài ra, SS17 có thêm 1 đơn vị đường α-
rhamnose (Rha) gồm: 1 carbon acetal ở δC 101,8 (C-1) tương ứng với proton ở δH
6,12 (1H, br s, H-1), 1 carbon methyl bậc hai ở δC 18,0 (C-6) tương ứng với proton
ở δH 1,60 (1H, d, J = 6,0 Hz, H6) và 4 carbon oxymethin.
Phổ HMBC (hình 4.4, phụ lục 4e) cho thấy 2 proton anomer ở δH 4,72 (H1) và
6,12 (H-1) lần lượt tương tác với 2 carbon oxymethin ở δC 89,2 (C-3) và 81,9 (C3);
chứng tỏ đường GlcA gắn vào aglycon ở vị trí C-3, đường Rha gắn vào đường GlcA ở
61
C-3 và đã giải thích cho độ dịch chuyển hóa học của carbon C-3 về phía trường thấp
≈ 4,4 ppm so với ở δC 77,5 (C-3) của SS12 (bảng 4.1).
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[69]; chúng tôi
khẳng định SS17 là acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-
glucuronopyranosyloleanolic.
Hình 4.4: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS17
4.2.5. 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosylhederagenin
(SS18)
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 5a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M-H]- =
793,4368 ứng với C42H65O14 (lý thuyết 793,4374, sai lệch 0,6 mmass), giúp xác định
CTPT của SS18 là C42H66O14.
Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS18 (phụ lục 5b, 5c, 5d) gần giống với SS17 có 41
carbon. Phần aglycon 30 carbon, nhưng SS18 chỉ có 6 carbon methyl bậc ba, thay vào
đó là 1 carbon oxymethylen ở δC 64,0 (C-23) tương ứng với 2 proton ở δH 4,23-4,26
(1H, m, H-23a), 3,63 (1H, d, J = 11,0 Hz, H-23b), cùng với 2 olefin ở δC 144,9 và
122,4 giúp xác định aglycon của SS18 là hederagenin giống SS13. Phần glycoside của
SS18 giống với SS17 là đường β-glucuronic (GlcA) và đường α-rhamnose (Rha).
62
Phổ HMBC (hình 4.5, phụ lục 5e) cho thấy sự tương tác giữa H-24 với C-23,
H-23a, H-23b với C-3, C-24, xác nhận lại aglycon là hederagenin giống SS13. Ngoài
ra, phổ HMBC còn cho thấy 2 proton anomer ở δH 5,01 (H1) và 6,24 (H-1) lần lượt
tương tác với 2 carbon oxymethin ở δC 81,0 (C-3) và 82,0 (C3); chứng tỏ đường GlcA
gắn vào aglycon ở vị trí C-3, đường Rha gắn vào đường D-GlcA ở vị trí C-3 như
SS17 và cũng giải thích cho độ dịch chuyển hóa học của carbon C-3 về phía trường
thấp ≈ 3,8 ppm so với ở δC 78,2 (C-3) của SS13 (bảng 4.1).
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[74]; chúng tôi
khẳng định SS18 là 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-
glucuronopyranosylhederagenin.
Hình 4.5: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS18
4.2.6. Chikusetsusaponin IVa (SS19)
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 6a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =
817,4385 ứng với C42H66O14Na (lý thuyết 817,4350, sai lệch 3,5 mmass), cho phép xác
định CTPT của SS19 là C42H66O14.
Dữ liệu phổ 13C của SS19 (phụ lục 6b, 6c, 6d) giống với SS12 trong đó phần
aglycon 30 carbon là acid oleanolic và phần glycoside 6 carbon là đường β-glucuronic
(GlcA): 1 carbon acetal ở δC 107,3 (C-1) tương ứng với proton ở δH 5,01 (1H, d, J =
8,0 Hz, H-1), 4 carbon oxymethin ở δC 73,4-78,1 và 1 carbon carbonyl ở δC 172,8 (C-
63
6) (đã bị mất tín hiệu ở SS12, SS13, SS17, SS18). Ngoài ra, SS19 còn có đơn vị
đường β-glucose (Glc) gồm: 1 carbon acetal ở δC 95,7 (C-1) tương ứng với proton ở
δH 6,30 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-1), 4 carbon oxymethin ở δC 71,1-79,3 và 1 carbon
oxymethylen ở δC 62,2 (C-6).
Độ dịch chuyển hóa học của carbon carbonyl ở δC 176,4 (C-28) của SS19 đã
chuyển về trường cao so với ở δC 180,0-180,5 của SS12, SS13, SS17, SS18 cho thấy
SS19 sẽ gắn đường ở C-28 (bảng 4.1). Hơn nữa, phổ HMBC (hình 4.6, phụ lục 6e) cho
thấy proton anomer ở δH 6,30 (H-1) tương tác với carbon carbonyl ở δC 176,4 (C-28);
chứng tỏ đường Glc gắn vào aglycon ở vị trí C-28. Ngoài ra, proton anomer ở δH 5,01
(H-1) tương tác với carbon oxymethin ở δC 89,1 (C-3), vậy đường GlcA gắn vào
aglycon ở vị trí C-3.
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[55]; chúng tôi
khẳng định SS19 là 3-O--D-glucuronopyranosyloleanolic
28-O--D-glucopyranosyl ester (Chikusetsusaponin IVa).
Hình 4.6: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS19
4.2.7. Chikusetsusaponin IVa methyl ester (SS14)
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 7a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =
831,4502 ứng với C43H68O14Na (lý thuyết 831,4507, sai lệch 0,5 mmass), cho phép xác
định CTPT của SS14 là C43H68O14.
Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS14 (phụ lục 7b, 7c, 7d) giống với SS19 gồm phần
glycon là acid oleanolic và phần glycoside là đường β-glucuronic (GlcA) và đường β-
glucose (Glc), nhưng SS14 có thêm 1 carbon oxymethyl ở δC 52,0 (OMe) tương ứng
với proton ở δH 3,71 (3H, s, OMe).
Phổ HMBC (hình 4.7, phụ lục 7e) cho thấy proton oxymethyl ở δH 3,71 (OMe)
tương tác với carbon carbonyl ở δC 170,8 (C-6) của đường GlcA, cho thấy đường
64
GlcA đã bị methyl hóa ở vị trí C-6 và đã giải thích cho độ dịch chuyển hóa học của
carbon C-6 về phía trường cao so với ở δC 172,8 (C-6) của SS19 (bảng 4.1). Ngoài ra,
proton anomer ở δH 4,96 (H-1) và 6,28 (H-1) lần lượt tương tác với carbon
oxymethin ở δC 89,1 (C-3) và carbon carbonyl ở δC 176,5 (C-28), chứng tỏ đường
GlcA gắn vào aglycon ở vị trí C-3 và đường Glc gắn vào aglycon ở vị trí C-28.
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[67]; chúng tôi
khẳng định SS14 là 3-O--D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic
28-O--D-glucopyranosyl ester (Chikusetsusaponin IVa methyl ester).
Hình 4.7: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS14
4.2.8. Pseudoginsenoside RT1 methyl ester (SS15)
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 8a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =
963,4915 ứng với C48H76O18Na (lý thuyết 963,4929, sai lệch 1,4 mmass), giúp xác
định CTPT của SS15 là C48H76O18.
Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS15 (phụ lục 8b, 8c, 8d) giống với SS14 có 43
carbon, gồm phần aglycon 30 carbon là oleanolic và phần glycoside 13 carbon là
đường β-6-O-methylglucuronat (6-O-Me-GlcA) và đường β-glucose (Glc). Nhưng
SS15 còn có 1 đơn vị đường β-xylose (Xyl) gồm: 1 carbon acetal ở δC 106,3 (C-1)
tương ứng với proton ở δH 4,55 (1H, d, J = 7,5 Hz, H1) và 1 carbon oxymethylen ở δC
67,2 (C-5) tương ứng với proton ở δH 3,81-3,88 (1H, m, H-5a), 3,12-3,18 (1H, m, H-
5b).
Phổ HMBC (hình 4.8, phụ lục 8e) cho thấy proton oxymethyl ở δH 3,79 (OMe),
2 proton anomer ở δH 4,45 (H-1) và 5,40 (H1) lần lượt tương tác với carbon
carbonyl ở δC 171,3 (C-6), carbon oxymethin ở δC 91,3 (C-3) và carbon carbonyl ở δC
178,1 (C-28); chứng tỏ đường GlcA đã bị methyl hóa ở vị trí C-6 và gắn vào aglycon
ở vị trí C-3, đường Glc gắn vào aglycon ở vị trí C-28 như SS14. Ngoài ra, còn có
65
proton anomer ở δH 4,55 (H1) tương tác với carbon oxymethin ở δC 82,7 (C-2),
chứng tỏ đường Xyl gắn vào C-2 của đường 6-O-Me-GlcA đã giải thích cho độ dịch
chuyển hóa học của carbon C-2 về phía trường thấp ≈ 7,4 ppm so với ở δC 75,3 (C-3)
của SS14 (bảng 4.1).
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[44]; chúng tôi
khẳng định SS15 là 3-O-[-D-xylopyranosyl-(12)]--D-(6-O-
ester methyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O--D-glucopyranosyl
(Pseudoginsenoside RT1 methyl ester).
Hình 4.8: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS15
4.2.9. Scheffleraside C (SS16, chất mới)
Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1 (phụ lục 9a): cho các mũi hấp thụ của nhóm
hydroxyl ở 3418; nhóm C=O ở 1742; nhóm C-O ở 1081, 1049.
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 9b) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =
977,5073 ứng với C49H78O18Na (lý thuyết 977,5086, sai lệch 1,3 mmass), giúp xác
định CTPT của SS16 là C49H78O18.
Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS16 (phụ lục 9c, 9d, 9e) giống với SS14 có 43
carbon, gồm phần aglycon 30 carbon là acid oleanolic và phần glycoside 13 carbon là
đường β-6-O-methylglucuronat (6-O-Me-GlcA) và đường β-glucose (Glc). Nhưng
SS16 còn có 1 đơn vị đường α-rhamnose (Rha) gồm: 1 carbon acetal ở δC 102,7 (C-
1) tương ứng với proton ở δH 5,87 (1H, br s, H-1), 4 carbon oxymethin ở δC 70,4-
73,9 và 1 carbon methyl ở δC 18,5 (C-6) tương ứng với proton ở δH 1,66 (3H, d, J =
6,5 Hz, H-6). Ngoài ra, lớp W của dung dịch sau thủy phân SS16 được tiến hành
chấm sắc ký TLC cho thấy trùng khớp với các đường chuẩn là D-glucose và L-
rhamnose.
66
Với hằng số ghép cặp Jaa = 11,5 Hz và Jae = 4,5 Hz của proton oxymethin ở δH
3,33 (H-3) giúp xác định cấu hình của H-3 là axial (hay α), tương tự với proton methin
ở δH 3,15 (H-18) có hằng số ghép cặp Jaa = 13,5 Hz và Jae = 4,0 Hz giúp xác định cấu
hình của H-18 là axial (hay β). Hơn nữa, phổ ROESY của SS16 (hình 4.9, phụ lục 9f)
cho thấy sự tương quan giữa H-3 (δH 3,33) với H-5 (δH 0,69-0,72) và H-23 (δH 1,28),
giữa proton H-18 (δH 3,15) với H-12 (δH 5,38) và H-30 (δH 0,87) đã khẳng định lại cấu
hình của proton H-3 là α và proton H-18 là β đúng với cấu hình của aglycon là acid
3β-hydroxyolean-12-en-18β-28-oic (hay acid oleanolic).
Ngoài ra, phổ ROESY và COSY giúp xác định từng vị trí của từng đơn vị
đường. Phổ HMBC (hình 4.9, phụ lục 9g) cho thấy 2 proton anomer ở δH 4,96 (H-1)
và 6,20 (H-1) lần lượt tương tác với carbon oxymethin ở δC 89,1 (C-3), carbon
carbonyl ở δC 176,4 (C-28); chứng tỏ đường 6-O-Me-GlcA gắn vào aglycon ở vị trí C-
3 và đường Glc gắn vào aglycon ở vị trí C-28 như SS14. Thêm nữa, còn có proton
anomer ở δH 5,87 (H-1) tương tác với carbon oxymethin ở δC 77,9 (C4); chứng tỏ
đường Rha gắn vào đường Glc ở vị trí C-4, điều này cũng được chứng minh bởi sự
dịch chuyển hóa học của carbon C-4 mạnh về phía trường thấp ≈ 6,8 ppm so với ở δC
71,1 (C-4) của SS14 (bảng 4.1).
Từ các dữ liệu phổ IR, HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[67]; chúng tôi
khẳng định SS16 là 3-O--D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-
COSY
O
HMBC
H
O
O
OH
GlcA
H
O
Glc
O
HO
O
O
O
H
HO
HO
OH
Rha
OH
O
HO
OH
OH
rhamnopyranosyl-(14)]--D-glucopyranosyl ester, đặt tên là Scheffleraside C.
Hình 4.9: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS16
67
Hình 4.10: Cấu trúc của hợp chất SS16
4.2.10. Scheffleraside B (SS20, chất mới)
Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1 (phụ lục 10a): cho các mũi hấp thụ của nhóm
hydroxyl ở 3423; nhóm C=O ở 1741; nhóm C-O ở 1067, 1039.
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 10b) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =
1123,5633 ứng với C55H88O22Na (lý thuyết 1123,5665, sai lệch 3,2 mmass), giúp xác
định CTPT của SS20 là C55H88O22.
Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS20 (phụ lục 10c, 10d, 10e) giống với SS16 có 49
carbon, phần aglycon 30 carbon là acid oleanolic và phần glycoside 19 carbon là
đường β-6-O-methylglucuronat (6-O-Me-GlcA), đường β-glucose (Glc) và đường α-
rhamnose (RhaII). Nhưng SS20 còn có 1 đơn vị đường α-rhamnose (RhaI) gồm: 1
carbon acetal ở δC 102,9 (C-1) tương ứng với proton ở δH 6,28 (1H, br s, H-1), 4
carbon oxymethin ở δC 69,8-74,1 và 1 carbon methyl bậc hai ở δC 18,6 (C-6) tương
ứng với proton ở δH 1,68 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-6). Ngoài ra, lớp W của dung dịch sau
thủy phân SS20 được tiến hành chấm sắc ký TLC cho thấy trùng khớp với các đường
chuẩn là D-glucose và L-rhamnose.
Phổ NOESY của SS20 (hình 4.11, phụ lục 9f) cũng cho thấy sự tương quan
giữa H-3 với H-5 và H-23, giữa proton H-18 với H-12 và H-30 như SS16 đã giúp xác
nhận cấu hình ở proton H-3 là α và proton H-18 là β.
Phổ HMBC (hình 4.11, phụ lục 10g) cho thấy 3 proton anomer ở δH 4,86 (H-1),
6,20 (H-1) và 5,87 (H-1) lần lượt tương tác với 1 carbon oxymethin ở δC 89,3 (C-
3), 1 carbon carbonyl ở δC 176,4 (C-28) và 1 carbon oxymethin ở δC 77,9 (C-4);
chứng tỏ đường 6-O-Me-GlcA gắn vào aglycon ở vị trí C-3, đường Glc vào aglycon ở
vị trí C-28 và đường Rha II gắn vào đường Glc ở vị trí C-4 như SS16. Ngoài ra, còn
68
có proton anomer ở δH và 6,28 (H-1) tương tác với carbon oxymethin ở δC 82,0 (C-
3); chứng tỏ đường Rha I gắn vào đường 6-O-Me-GlcA ở vị trí C-3, điều này cũng
được chứng minh bởi sự dịch chuyển hóa học của carbon C-3 mạnh về phía trường
thấp ≈ 4,1 ppm so với ở δC 77,9 (C-3) của SS16 (bảng 4.1).
Từ các dữ liệu phổ IR, HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[75,89]; chúng
tôi khẳng định SS20 là 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-(6-O-
methyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(14)]-
-D-glucopyranosyl ester, đặt tên là Scheffleraside B.
Hình 4.11: Các tương tác COSY, HMBC, NOESY chính của hợp chất SS20
Hình 4.12: Cấu trúc của hợp chất SS20
4.2.11. Scheffleraside A (SS21, chất mới)
Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1 (phụ lục 11a): cho các mũi hấp thụ của nhóm
hydroxyl ở 3418; nhóm C=O ở 1726; nhóm C-O ở 1075, 1030.
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 11b) ở dạng negative cho mũi ion phân tử giả với
m/z: [M-H]- = 1085,5521 ứng với C54H85O22 (lý thuyết 1085,5533, sai lệch 1,1 mmass)
và ở dạng positive cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ = 1109,5533 ứng với
C54H86O22Na (lý thuyết 1109,5508, sai lệch 2,5 mmass) giúp xác định CTPT của SS21
là C54H86O22.
69
Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS21 (phụ lục 11c, 11d, 11e) giống với SS20 có 48
carbon gồm phần aglycon 30 carbon là acid oleanolic và phần glycoside 18 carbon là
đường β-glucose (Glc) và 2 đường α-rhamnose (RhaI, RhaII). Nhưng SS21 không có
nhóm oxymethyl như SS20 chỉ còn có 5 carbon gồm: 1 carbon acetal ở δC 106,8 (C1)
tương ứng với proton ở δH 4,86 (1H, d, J = 6,5 Hz, H-1) và 4 carbon oxymetin ở δC
72,0-82,1, chứng tỏ sự hiện diện của đơn vị đường β-GlcA (GlcA) ở dạng tự do không
bị methyl hóa ở vị trí C-6 đã bị biến mất carbon carbonyl như ở các hợp chất SS12,
SS13, SS17, SS18. Điều này hoàn toàn phù hợp với dữ liệu phổ HR-ESI-MS ở dạng
positive cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+2Na-H]+ = 1131,5492 ứng với
C54H85O22Na2 đặc trưng cho sự hiện diện của đơn vị đường acid[47]. Ngoài ra, lớp W
của dung dịch sau thủy phân SS21 được tiến hành chấm sắc ký TLC cho thấy trùng
khớp với các đường chuẩn là D-glucuronic, D-glucose và L-rhamnose.
Phổ ROESY của SS21 (hình 4.13, phụ lục 11f) cũng cho thấy sự tương quan
giữa H-3 với H-5 và H-23, giữa proton H-18 với H-12 và H-30 như SS16, SS20 đã
giúp xác nhận cấu hình ở proton H-3 là α và proton H-18 là β.
Phổ HMBC (hình 4.13, phụ lục 11g) cho thấy 4 proton anomer ở δH 4,86 (H-1),
6,28 (H-1), 6,18 (H-1) và 5,85 (H-1) lần lượt tương tác với 2 carbon oxymethin ở
δC 89,1 (C-3), 82,1 (C-3), 1 carbon carbonyl ở δC 176,4 (C-28) và 1 carbon oxymethin
ở δC 77,8 (C-4); chứng tỏ đường GlcA gắn vào aglycon ở vị trí C-3, đường Rha I gắn
vào đường GlcA ở vị trí C-3, đường Glc vào aglycon ở vị trí C-28 và đường Rha II
gắn vào đường Glc ở vị trí C-4 giống SS20.
Từ các dữ liệu phổ IR, HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[75,89]; chúng
tôi khẳng định SS21 là 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-
glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(14)]-
-D-glucopyranosyl ester, đặt tên là Scheffleraside A.
70
Hình 4.13: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS21
Hình 4.14: Cấu trúc của hợp chất SS21
4.2.12. 3-O--D-glucopyranosylbetulin (SS10)
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 12a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =
627,4205 ứng với C36H60O7Na (lý thuyết 627,4237, sai lệch 3,2 mmass), cho phép xác
định CTPT của SS10 là C36H60O7.
Phổ 1H của SS10 (phụ lục 12d) cho thấy tín hiệu của proton oxymethin ở δH
3,49 (1H, dd, J = 4,0 và 11,5 Hz, H-3), 2 proton oxymethylen ở δH 4,05-4,17 (1H, m,
H-28a) và 3,67 (1H, d, J = 11,5 Hz, H-28b). Ngoài ra, còn cho thấy SS10 có 1 đơn vị
đường là β-glucose (Glc): proton anomer ở δH 5,00 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1) tương
ứng với carbon acetal ở δC 105,5 (C-1) và 2 proton oxymethylen ở δH 4,53 (1H, br d, J
= 11,0 Hz, H-6a), 4,34-4,37 (1H, m, H-6b) tương ứng với carbon ở δC 61,6 (C-6).
Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 12b, 12c) cho thấy SS10 có 36 carbon: 1
carbon bậc bốn mang nối đôi, 1 carbon methylen mang nối đôi, 1 carbon acetal, 5
carbon oxymethin, 2 carbon oxymethylen, 5 carbon bậc bốn, 5 carbon methin, 10
carbon methylen, 6 carbon methyl. Sự hiện diện của 6 carbon methyl bậc ba, 2 carbon
olefin ở δC 150,7 (>C=) và 109,1 (=CH2) tương ứng với 2 proton exo-methylen ở δH
4,92 (1H, br s, H29a), 4,85 (1H, br s, H29b) cùng với carbon methyl ở δC 18,7 (C-30)
71
tương ứng với proton ở δH 1,85 (3H, s, H-30) đặc trưng cho nhóm isopropenyl cho
thấy SS10 là một triterpenoid có cấu trúc tương tự nhau là khung lup-20(29)-en hoặc
hop-(22)29-en.
Tuy nhiên, độ dịch chuyển hóa học của cặp carbon methin ở δC 36,9 (C-13) và
48,5 (C-18) (hoàn toàn phù hợp với 2 carbon methin ở δC 37,3 (C-13) và 48,8 (C-18)
của khung lup-20(29)-en-28-ol[78] và ở δC 50,4 (C-13) và 54,8 (C-17) của khung hop-
(22)29-en-28-ol[51]) đã giúp xác định SS10 có khung aglycon là lup-20(29)-en. Mặt
khác, phổ HMBC (hình 4.15, phụ lục 12e) cho thấy tương tác giữa các proton exo-
methylen ở δH 4,92 (H29a), 4,85 (H29b) và proton methyl ở δH 1,85 (H-30) với carbon
methin ở δC 47,5 (C-19); chứng tỏ nhóm isopropenyl gắn vào khung aglycon ở C-19
và đã xác nhận lại khung aglycon là lup-20(29)-en. Bên cạnh đó, 2 proton exo-
methylen còn tương tác với carbon methin ở δC 48,5 (C-18), chứng tỏ nhóm hydroxy
gắn vào aglycon vị trí C-28. Ngoài ra, còn có proton anomer ở δH 5,00 (H-1) tương tác
với carbon oxymetin ở δC 89,2 (C-3); vậy đường Glc gắn vào aglycon ở vị trí C-3.
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[57]; chúng tôi
khẳng định SS10 là 3-O--D-glucopyranosylbetulin.
Hình 4.15: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS10
4.2.13. Scheffleraside D (SS11, chất mới)
Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1 (phụ lục 13a): cho các mũi hấp thụ của nhóm
hydroxyl ở 3450; nhóm C=C ở 1641; nhóm C-O ở 1078, 1040.
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 13b) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =
643,4160 ứng với C36H60O8Na (lý thuyết 643,4186, sai lệch 2,6 mmass), giúp xác định
CTPT của SS11 là C36H60O8.
Phổ 13C và 1H của SS11 (phụ lục 13c, 13d, 13e) gần giống với SS10 có 36
carbon, gồm phần glycoside 6 carbon là đường β-glucose (Glc) và phần aglycon 30
carbon, tuy nhiên SS11 bị mất 1 carbon methylen thay vào đó là 1 carbon oxymethin ở
72
δC 69,0 tương ứng với proton ở δH 3,99 (1H, ddd, J = 4,0, 10,5 và 11,0 Hz) cho thấy
SS11 có aglycon là betulin và có 1 nhóm thế hydroxy trên khung.
Phổ COSY của SS11 (hình 4.16, phụ lục 13f) cho thấy sự tương quan giữa
proton ở δH 3,99 với proton ở δH 0,91 (1H, d, J = 11,0 Hz, H-5), 1,62-1,68 (1H, m, H-
7β) và 1,57 (1H, dd, J = 11,5 và 12,0 Hz, H-7α). Thêm nữa, phổ HMBC (phụ lục 4.11)
cho thấy 3 proton ở δH 0,91 (H-5), 1,62-1,68 (H-7β) và 1,57 (H-7α) cùng tương tác với
carbon ở δC 69,0 nên carbon này là C-6 và proton ở δH 3,99 là H-6, vậy nhóm hydroxy
gắn vào aglycon ở vị trí C-6.
Với hằng số ghép cặp Jaa = 10,5 và 11,0 Hz và Jae = 4,0 Hz của proton
oxymethin ở δH 3,99 (H-6) giúp xác định cấu hình của H-6 là axial (hay β). Hơn nữa,
phổ ROESY của SS11 (hình 4.16, phụ lục 13g) cho thấy sự tương quan giữa H-24 (δH
1,05), H-25 (δH 0,94), H-26 (δH 1,16) tương quan với H-6 (δH 3,99) đã chứng minh lại
cấu hình của H-6 là β và do đó, nhóm hydroxy gắn vào carbon C-6 này là α. Ngoài ra,
phổ ROESY cho thấy proton H-3 (δH 3,13) với H-5 (δH 0,91) và H-23 (δH 1,38), giữa
proton H-19 (δH 2,43-2,44) với H-28 (δH 3,75, H-28a và 3,29-3,31, H-28b), đã xác
nhận cấu hình của H-3 là α và H-19 là β đúng với cấu hình của aglycon là betulin.
Phổ HMBC (hình 4.16, phụ lục 13h) cho thấy proton anomer ở δH 4,33 (H-1)
tương tác với carbon oxymethin ở δC 90,9 (C-3); chứng tỏ đường Glc gắn vào aglycon
ở vị trí C-3 giống SS10.
Từ các dữ liệu phổ IR, HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[98]; chúng tôi
khẳng định SS11 tên là là 3-O--D-glucopyranosyl-6α-hydroxybetulin, đặt
Scheffleraside D.
Hình 4.16: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS11
73
Hình 4.17: Cấu trúc của hợp chất SS11
Bảng 4.1: Dữ liệu phổ 13C-NMR (125 MHz, pyridine-d5, ppm) của các
triterpenoid và triterpenoid saponin được phân lập từ S.sessiliflora
SS06 SS12 SS13 SS17 SS18 SS19 SS14 SS15$ SS16 SS20 SS21 SS10 SS11$
38,4 38,3 38,6 38,4 38,5 38,7 38,7 39,8 38,6 38,6 38,6 38,5 39,8
27,0 26,0 25,8 25,9 26,0 26,6 26,5 27,1 26,4 26,4 26,4 26,8 28,2
77,9 89,0 80,3 89,2 81,0 89,1 89,1 91,3 89,1 89,3 89,1 89,2 90,9
38,7 39,0 43,4 39,0 43,3 39,5 39,5 40,3 39,5 39,5 39,4 38,8 40,8
55,3 55,4 47,4 55,4 47,3 55,7 55,7 57,1 55,7 55,7 55,6 55,3 61,9
18,2 18,0 18,2 18,0 18,1 18,5 18,4 19,3 18,4 18,4 18,4 17,7 69,0
32,7 33,3 32,8 32,7 32,3 33,1 33,1 33,9 33,1 33,1 33,1 34,0 47,0
39,2 39,3 39,7 39,2 39,7 39,9 39,9 40,7 39,9 39,9 39,8 40,5 43,2
47,6 47,5 48,0 47,5 48,0 48,0 48,0 49,0 48,0 48,0 47,9 50,0 51,2
36,8 36,5 36,8 36,4 36,7 36,9 36,9 37,9 36,9 36,9 36,8 36,3 40,0
23,1 23,8 23,6 23,4 23,6 23,7 23,5 23,7 23,7 23,7 23,7 20,4 21,9
122,1 122,2 122,5 122,1 122,4 122,9 122,8 123,8 122,9 122,9 122,9 25,1 26,5
144,3 144,3 144,8 144,4 144,9 144,1 144,1 144,8 144,0 144,1 144,1 36,9 38,3
41,6 41,7 42,1 41,7 42,0 42,1 42,1 42,9 42,1 42,1 42,0 42,3 43,9
27,7 27,9 28,3 27,8 28,2 28,2 28,2 28,9 28,2 28,2 28,2 25,9 26,9
23,1 23,2 23,8 23,2 23,7 23,4 23,7 24,5 23,3 23,3 23,3 29,3 30,3
46,3 46,3 46,6 46,4 46,6 47,0 47,0 48,0 47,0 47,0 47,0 47,5 49,0
41,4 41,5 41,9 41,5 41,9 41,7 41,7 42,6 41,7 41,7 41,7 48,5 50,0
46,0 46,1 46,4 46,4 46,4 46,2 46,2 47,2 46,1 46,1 46,1 47,5 49,0
30,4 30,5 30,9 30,5 30,9 30,8 30,7 31,5 30,7 30,7 30,7 150,7 151,8
33,6 33,7 34,2 33,7 34,1 34,0 34,0 34,9 34,0 34,0 34,0 29,6 30,8
32,6 32,7 33,2 32,7 33,2 32,5 33,1 33,1 32,5 32,5 32,5 33,9 35,1
28,2 27,9 64,4 27,8 64,0 28,2 28,1 28,2 28,1 28,0 28,1 27,5 31,3
16,0 16,6 13,6 16,6 13,5 16,9 16,9 16,5 16,9 16,8 16,9 16,2 16,8
15,0 15,0 16,0 15,0 15,9 15,5 15,5 16,0 15,5 15,5 15,4 15,6 17,7
16,9 17,0 17,4 17,0 17,4 17,5 17,4 17,7 17,4 17,4 17,4 15,5 18,0
25,7 25,8 26,2 25,8 26,1 26,1 26,1 26,3 26,1 26,1 26,0 14,3 15,2
180,4 180,3 180,2 180,5 180,0 176,4 176,5 178,1 176,4 176,4 176,4 58,9 60,4
32,8 32,9 33,2 32,9 33,1 33,1 33,1 33,5 33,1 33,1 33,1 109,1 110,3
23,3 23,4 23,7 23,4 23,6 23,6 23,6 24,0 23,6 23,6 23,6 18,7 19,3
C
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
3-O-GlcA
or Glc
74
106,2 104,8 106,0 105,3 107,3 107,2 105,5 107,2 107,0 106,8 105,5 106,9
74,8 74,7 75,3 75,0 75,5 75,3 82,7 75,4 75,7 75,9 74,5 75,7
77,5 78,2 81,9 82,0 78,1 77,9 77,6 77,9 82,0 82,1 77,0 78,3
73,1 73,5 71,8 71,9 73,4 73,1 73,0 73,1 71,4 72,0 70,6 71,7
77,5 76,6 76,0 77,0 77,9 77,2 76,4 77,2 77,1 76,9 76,8 77,7
* 61,6 62,8
* 172,8 170,8 171,3 170,8 170,7
52,0 52,8 52,0 52,1 * * *
102,9 102,5
72,5 72,5
72,7 72,6
74,1 74,1
69,8 69,6
18,6 18,6
106,3
76,3
77,8
71,2
67,2
95,7 95,7 95,7 95,7 95,4 95,4
74,1 74,1 74,1 73,9 74,2 74,2
78,9 78,9 78,8 78,3 77,0 77,1
71,1 71,1 71,1 71,1 77,9 77,9
79,3 79,3 79,3 78,7 77,9 77,9
62,2 62,2 62,2 62,4 60,9 61,0
1
2
3
4
5
6
OMe
Rha
or Ara
1
2
3
4
5
6
28-O-Glc
1
2
3
4
5
6
Rha
1
2
3
4
5
6 101,8 102,5
71,6 72,4
71,9 72,6
73,5 74,1
69,2 69,6
18,0 18,6 102,7 102,7 102,6
72,5 72,5 72,5
72,6 72,7 72,7
73,9 73,9 73,8
70,4 70,4 70,3
18,5 18,5 18,4
$đo trong CD3OD
*tín hiệu yếu không xác định
4.2.14. 2β,12β-dihydroxygibberellin (SS01, chất mới)
Phổ IR (MeOH), νmax, cm-1 (phụ lục 14a): cho các mũi hấp thụ của nhóm
hydroxyl ở 3434; nhóm C=O ở 1714; nhóm C-O ở 1025.
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 14b) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M-H]- =
363,1818 ứng với C20H27O6 (lý thuyết 363,1808, sai lệch 1,0 mmass), giúp xác định
CTPT của SS01 là C20H28O6.
Phổ 1H của SS01 (phụ lục 14c) cho các tín hiệu proton: 2 olefin ở δH 5,04 (br s,
H-17a) và 5,00 (br s, H-17b) đặc trưng cho nhóm exo-methylen; 2 nhóm methyl bậc
ba ở δH 1,20 (s, H-18), 0,91 (s, H-20) và 2 proton mũi đôi ở δH 2,01 (d, J = 12,0 Hz,
H-5) và 3,43 (d, J = 11,5 Hz, H-6) đặc trưng cho 2 proton ghép trans H-5 và H-6 của
75
khung gibberellin[28]. Ngoài ra, còn có 2 proton oxymethin ở δH 4,19 (1H, m, H-2) và
3,80 (1H, ddd, J = 3,5, 7,5 và 10,5 Hz, H-12).
Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 14d, 14e) cho thấy SS01 có 20 carbon: 2
carbon carbonyl, 1 carbon bậc bốn mang nối đôi, 1 carbon methylen mang nối đôi, 2
carbon oxymethin, 4 carbon methin, 3 carbon bậc bốn, 5 carbon methylen và 2 carbon
methyl. Sự hiện diện của 2 carbon carbonyl ở δC 179,8 (C-7), 180,2 (C-19) và 2 carbon
methyl bậc ba ở δC 28,5 (C-18), 16,3 (C-20) và 2 carbon oxymethin giúp xác định
SS01 là diterpen C20-gibberellin mang 2 nhóm hydroxy[49,58].
Phổ COSY của SS01 (hình 4.18, phụ lục 14f) cho thấy sự tương quan giữa các
proton H-1α (δH 1,99), H-1β (δH 0,87), H-2 (δH 4,19), H-3α (δH 2,45) và H-3β (δH
1,04); giữa các proton H-9 (δH 1,61), H-11α (δH 1,77-1,83), H-11β (δH 1,50), H-12 (δH
3,80), H-13 (δH 2,60) và H-14 (δH 1,77-1,83), chứng tỏ 2 nhóm hydroxy gắn vào
aglycon ở vị trí C-2 và C12. Phổ HMBC (hình 4.18, phụ lục 14g) cũng chứng minh lại
thông qua các tương tác giữa 4 proton H-1α, H-1β, H-3α và H-3β với C-2 (δC 66,0);
giữa 4 proton H-9 và H-14 với C-12 (δC 73,4).
Phổ ROESY (hình 4.18, phụ lục 14h) cho thấy sự tương quan giữa proton H-20
với H-2 và H-12 giúp xác định cấu hình của H-2 và H-12 là α và do đó, 2 nhóm
hydroxyl gắn vào 2 carbon này OH-2, OH-12 là β.
Từ các dữ liệu phổ IR, HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[49,58]; chúng
OH
COSY
HMBC
H
HO
COOH
H
COOH
tôi khẳng định SS01 là 2β,12β-dihydroxygibberellin.
Hình 4.18: Các tương tác COSY, HMBC, ROESY chính của hợp chất SS01
Hình 4.19: Cấu trúc của hợp chất SS01
76
4.2.15. 3-O-β-D-glucuronopyranosylkaempferol (SS03)
Phổ HR-ESI-MS (15a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ = 485,0697
ứng với C21H18O12Na (lý thuyết 485,0696, sai lệch 0,1 mmass), giúp xác định CTPT
của SS03 là C21H18O12.
Phổ 1H của SS03 (phụ lục 15b) cho các tín hiệu proton: 4 proton olefin ghép
ortho ở δH 8,03 (2H, d, J = 9,0 Hz, H-2, H-6) và 6,87 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H-5),
2 proton olefin ghép meta ở δH 6,40 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-8) và 6,18 (1H, d, J = 1,5
Hz, H-6). Ngoài ra, còn có 1 proton hydroxy kiềm nối ở δH 12,48 (1H, s, OH-5), 1
proton anomer ở δH 5,40 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), 4 proton oxymethin ở δH 3,20-3,42
(H-2H-5).
Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 15c, 15d) cho thấy SS03 có 21 carbon: 2
carbon carbonyl, 6 carbon vòng thơm kề oxy, 8 carbon vòng thơm, 1 carbon acetal, 4
carbon oxymethin. Vậy SS03 là flavonoid glycoside có aglycon là kaempferol. Ngoài
ra, carbon acetal ở δC 101,2 (C-1) tương ứng với proton ở δH 5,40 (1H, d, J = 7,5 Hz,
H-1) và 1 carbon carbonyl ở δC 171,0 (C-6) (đã bị biến mất ở các hợp chất SS12,
SS13, SS17, SS18, SS21) xác định đơn vị đường là β-glucuronic (GlcA).
Phổ HMBC (hình 4.20, phụ lục 15e), cho thấy proton anomer ở δH 5,40 (H-1)
tương tác với carbon ở δC 133,2 (C-3); chứng tỏ đường GlcA gắn vào aglycon ở vị trí
C-3.
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[56]; chúng tôi
khẳng định SS03 là 3-O-β-D-glucuronopyranosylkaempferol.
Hình 4.20: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS03
4.2.16. trans-Tiliroside (SS02)
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 16a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =
617,1289 ứng với C30H26O13Na (lý thuyết 617,1271, sai lệch 1,8 mmass) giúp xác định
CTPT của SS02 là C30H26O13.
77
Dữ liệu phổ 13C và 1H của SS02 (phụ lục 16b, 16c, 16d) giống với SS03 có 21
carbon gồm phần aglycon 15 carbon là kaempferol và phần glycoside 6 carbon, tuy
nhiên SS03 đã mất tín hiệu carbon carbonyl thay vào là carbon oxymethylen ở δC 63,0
(C-6) tương ứng với proton ở δH 4,26 (1H, dd, J = 1,5 và 11,5 Hz, H-6a), 4,03 (1H,
dd, J = 6,5 và 12,0 Hz, H-6b), chứng tỏ đơn vị đường là β-glucose (Glc). Ngoài ra,
SS02 còn có dây nhánh là coumaroyl với 9 carbon và các proton: 4 proton olefin ghép
ortho ở δH 7,36 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-2, H-6) và 6,78 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H-
5), 2 proton olefin ghép trans ở δH 7,34 (1H, d, J = 16,0 Hz, H7) và 6,10 (1H, d, J
= 16,0 Hz, H8).
Phổ HMBC (hình 4.21, phụ lục 16e) cho thấy 2 proton ở δH 7,34 (H-7) và
6,10 (H-8) cho tương tác với carbon carbonyl ở δC 166,1 (C-9) và carbon vòng
thơm ở δC 124,9 (C-1) chứng tỏ lại dây nhánh là coumaroyl. Ngoài ra, 2 proton
oxymethylen ở δH 4,26 (H-6a) và 4,03 (H-6b) tương tác với carbon carbonyl ở δC
166,1 (C-9), chứng tỏ dây nhánh coumaroyl gắn vào đường Glc ở vị trí C-6. Mặt
khác, proton anomer ở δH 5,44 (H-1) tương tác với carbon ở δC 133,1 (C-3); chứng tỏ
đường Glc gắn vào aglycon ở vị trí C-3.
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[77]; chúng tôi
khẳng định SS02 là 3-O-[6-O-(p-trans-coumaroyl)]-β-D-glucopyranosylkaempferol
(trans-Tiliroside).
Hình 4.21: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS02
4.2.17. Acid 5-p-trans-coumaroylquinic (SS04)
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 17a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =
361,0891 ứng với C16H18O8Na (lý thuyết 361,0899, sai lệch 0,8 mmass), giúp xác định
CTPT của SS04 là C16H18O8.
78
Phổ 1H của SS04 (phụ lục 17b) cho các tín hiệu của dây nhánh là coumaroyl
giống SS02: 4 proton olefin ghép ortho ở δH 7,48 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-2, H-6) và
6,83 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H-5), 2 proton olefin ghép trans ở δH 7,64 (1H, d, J =
16,0 Hz, H-7) và 6,33 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-8). Ngoài ra, còn có 3 proton oxymethin
ở δH 5,36 (1H, td, J = 4,5 và 9,5 Hz, H-5), 4,19 (1H, td, J = 3,0 và 5,5 Hz, H-3), 3,75
(1H, dd, J = 3,5 và 8,5 Hz, H-4), 4 proton methylen ở δH 2,25 (1H, ddd, J = 2,0, 4,5 và
13,5 Hz, H-2a), 2,22 (1H, dd, J = 3,5 và 14,0 Hz, H-6a), 2,05-2,10 (1H, m, H-6b),
2,05-2,10 (1H, m, H-2b).
Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 17c, 17d) cho thấy SS04 có 16 carbon gồm
dây coumaroyl 9 carbon và đơn vị acid quinic 7 carbon: 1 carbon carbonyl, 1 carbon
bậc ba kề oxy, 3 carbon oxymethin, 2 carbon methylen.
Phổ COSY và HSQC (phụ lục 17e, 17f) giúp xác định lại các vị trí của acid
quinic. Bên cạnh đó, dựa vào hằng số ghép cặp J có thể thấy proton ở δH 4,19 (1H, td,
J = 3,0 và 5,5 Hz, H-3) ở vị trí xích đạo (equatorial), proton ở δH 3,75 (1H, dd, J = 3,5
và 8,5 Hz, H-4) và 5,36 (1H, td, J = 3,5 và 9,5 Hz, H-5) ở vị trí trục (axial).
Phổ HMBC (hình 4.22, phụ lục 17g) cho các tương tác H-7 và H-8 với C-9 và
C-1 như ở SS03. Ngoài ra, proton oxymethin ở δH 5,36 (H-5) tương tác với carbon
carbonyl ở δC 168,6 (C-9); chứng tỏ dây coumaroyl gắn vào acid quinic ở vị trí C-5.
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[45]; chúng tôi
khẳng định SS04 là acid 5-p-trans-coumaroylquinic.
Hình 4.22: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS04
4.2.18. 3-O--D-glucopyranosylstigmasterol (SS07)
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 18a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+Na]+ =
597,4117 ứng với C35H58O6Na (lý thuyết 597,4131, sai lệch 1,4 mmass), giúp xác định
CTPT của SS07 là C35H58O6.
Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 18b, 18c) cho thấy SS07 có 35 carbon: 2
carbon olefin, 1 carbon acetal, 1 carbon oxymethylen, 5 carbon oxymethin, 2 carbon
79
bậc bốn, 7 carbon methin, 9 carbon methylen, 6 carbon methyl. Sự hiện diện của 4
carbon olefin ở δC 140,6, 122,3, 138,6 và 129,5 đặc trưng cho 4 carbon olefin C-5, C-
6, C-22 và C-23 của khung stigmast-5,22(E)-dien. Ngoài ra, còn có carbon acetal ở δC
101,4 (C-1) tương ứng với proton ở δH 4,40 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1), cùng với carbon
oxymethylen ở δC 62,1 (C6), chứng tỏ SS07 có đơn vị đường β-glucose (Glc).
Phổ 1H của SS07 (phụ lục 18d) cũng chứng minh lại khung stigmast-5,22(E)-
dien với cho các tín hiệu: 1 proton olefin ở δH 5,36 (1H, br d, J = 5,0 Hz, H-6) và cặp
proton olefin ghép trans ở δH 5,16 (1H, dd, J = 8,5 và 15,0 Hz, H-22), 5,02 (1H, dd, J
= 8,5 và 15,0 Hz, H-23).
Phổ HMBC (hình 4.23, phụ lục 18e) cho thấy các tương tác giữa H-6 với C-5
và C-10; H-22 và H-23 với C-24 và C-20; đã chứng minh lại các vị trí mang nối đôi.
Ngoài ra, proton ở δH 4,40 (H-1) tương tác với carbon oxymethin ở δC 79,4 (C-3),
chứng tỏ đường Glc gắn vào aglycon ở vị trí C-3.
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, NMR và so sánh với tài liệu[41]; chúng tôi
khẳng định SS07 là 3-O--D-glucopyranosylstigmast-5,22(E)-dien (3-O--D-
glucopyranosylstigmasterol).
Hình 4.23: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS07
80
4.2.19. Muối natri của (2S)-1,2-di-O-palmitoyl-3-O-α-D-(6-
sulfo)quinovopyranosylglycerol (SS09)
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 19a) cho mũi ion phân tử giả với m/z: [M+H]+ =
817,5118 ứng với C41H78O12SNa (lý thuyết 817,5111, sai lệch 0,7 mmass) và [M+Na]+
= 839,4950 ứng với C41H77O12SNa2 (lý thuyết 839,4931, sai lệch 1,9 mmass), giúp xác
định CTPT của SS09 là C41H77O12SNa.
Phổ 1H của SS09 (phụ lục 19b) cho các tín hiệu: proton oxymethin ở δH 5,34
(1H, m, H-2) và 4 proton oxymethylen ở δH 4,54 (1H, dd, J = 3,0 và 12,0 Hz, H-1a),
4,20 (1H, dd, J = 7,0 và 12,0 Hz, H-1b), 4,13 (1H, dd, J = 5,5 và 11,0 Hz, H-3a) và
3,59 (1H, dd, J = 6,0 và 10,5 Hz, H-3b) tương ứng với 3 carbon ở δC 71,7 (C-2), 64,3
(C-1) và 67,1 (C-3), đặc trưng cho nhóm sn-1,2-diacylglycerol[66]. Còn có 2 nhóm
methyl ở δH 0,92 (6H, t, J = 7,0 Hz, H-16, H-16), proton methylen dây dài ở δH
1,22-1,38 (48H, br s), 2 nhóm α-methylen ở δH 2,32-2,39 (4H, m, H-2, H-2), 2
nhóm β-methylen ở δH 1,60-1,63 (4H, m, H-3, H-3) cho thấy SS09 có 2 dây acid
béo. Ngoài ra, còn có proton anomer ở δH 4,78 (1H, d, J = 3,5 Hz, H-1) và 2 proton
methylen ở δH 3,36 (1H, dd, J = 2,0 và 14,5 Hz, H-6a) và 2,94 (1H, dd, J = 9,5 và 14,5
Hz, H-6b) tương ứng với carbon ở δC 100,0 (C1) và 54,3 (C-6), chứng tỏ đơn vị
đường là α-D-(6-sulfo)sulfoquinovose (QuiS)[19].
Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 19c, 19d) cho thấy SS09 có: 2 carbon
carbonyl ở δC 175,2 (C-1), 175,0 (C-1); 2 carbon α-methylen ở δC 35,2 (C-2),
35,0 (C-2); 2 carbon β-methylen ở δC 26,0 (C-2,C-2) và 2 carbon methyl bậc một
ở δC 14,4 (C-16,C-16), xác nhận lại 2 dây acid béo.
Phổ HMBC (hình 4.26, phụ lục 19e) cho thấy proton oxymethylen ở δH 3,59
(H-3b) tương tác với carbon acetal ở δC 100,0 (C-1), vậy đường QuiS gắn vào vị trí
sn-3 của glycerol. Ngoài ra, proton oxymethylen ở δH 4,20 (H-1b) tương tác với
carbon carbonyl ở δC 175,0 (C1), do đó vị trí sn-1 của glycerol đã nối ester với dây
(cid:2870)(cid:2873)+9,0o (c 0,20, MeOH) đã xác định cấu hình của SS09 là 2S[65].
acid béo, vậy dây acid béo còn lại phải gắn ở vị trí sn-2. Ngoài ra, với độ quay cực
(cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)
Phổ HR-MS/MS (hình 4.24, phụ lục 19g) cho mũi ion phân tử giả m/z: [M-
QuiSNa+Na]+ = 591,4894 ứng với C35H68O5Na và m/z: [M-QuiSNa-H2O+H]+ =
551,4974 ứng với C35H67O4, xác nhận đường QuiS ở dạng muối của Na (QuiSNa).
81
Ngoài ra, các mũi m/z: [M-QuiSNa-H2O+H-RCO+H]+ = 313,2704 ứng với C19H37O3
và [RCO]+ = 239,2358 ứng với C16H31O, xác nhận acid béo là acid palmitic.
Hình 4.24: Phân tích các phân mảnh của hợp chất SS09 bằng HR-MS
Thông qua thủy phân giúp xác định thành phần dịch n-hexane của SS09 (hình
4.25, phụ lục 19h): 85,76 % methyl ester của acid palmitic (MW: 270, RT: 19,747),
1,77 % acid palmitic (MW: 256, RT: 20,155) và phần nhỏ 12 % methyl ester của các
acid béo khác: 3,2 % acid margaric (MW: 284, RT: 20,761), 1 % acid Z-vaccenic (MW:
296, RT: 21,525), 8,27 % acid stearic (MW: 298, RT: 21,765), chứng tỏ 2 dây acid béo
chủ yếu là acid palmitic.
Hình 4.25: Sắc ký đồ và hàm lượng các chất trong dịch chiết n-hexane của dung
dịch sau thủy phân hợp chất SS09
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, HR-ESI-MS/MS, GC-MS, NMR và so sánh
với tài liệu[19]; chúng tôi khẳng định SS09 là Muối natri của (2S)-1,2-di-O-palmitoyl-
3-O-α-D-(6-sulfo)quinovopyranosylglycerol.
82
Hình 4.26: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS09
4.2.20. sn-1-monoacylglycerol và sn-1,2-diacylglycerol (SS05)
Phổ 1H của SS05 (phụ lục 20a) cho các tín hiệu proton: proton oxymethin ở δH
3,85 (1H, m, H-2), 4 proton oxymethylen ở δH 3,99 (1H, m, H-1) và 3,65 (2H, m, H-3)
tương ứng với 3 carbon ở δC 71,3 (C-2), 67,0 (C-1), 62,8 (C-3), đặc trưng cho nhóm
sn-1-monoacylglycerol[66]. Còn có proton oxymethin ở δH 5,22 (1H, m, H-2), 4 proton
oxymethylen ở δH 4,37-4,39 (1H, m, H-1a), 4,15-4,18 (1H, m, H-1b), 3,99 (2H, m, H-
3) tương ứng với 3 carbon ở δC 70,8 (C-2), 63,0 (C-1), 64,2 (C-3), đặc trưng cho
nhóm sn-1,2-diacylglycerol[66].
Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 20b, 20c) cho thấy SS05 có các carbon
carbonyl ở δC 174,1, 173,8, các carbon methylen ở δC 34,5 (C-α), 34,4 (C-α), 25,2 (C-
β), 25,1 (C-β), 32,1 (ω-3), 22,8 (ω-2) và carbon methyl bậc một ở δC 14,1 (C-ω1), xác
nhận sự hiện diện của các dây acid béo.
Thông qua thủy phân giúp xác định thành phần dịch n-hexane của SS05 (hình
4.27, phụ lục 20f): methyl ester của các acid béo: 13,53 % acid palmitoleic (MW: 268,
RT: 22,696), 76,40% acid palmitic (MW: 270, RT: 22,800), 4,83% acid oleic (MW:
296, RT: 26,251), 5,24% acid stearic (MW: 298, RT: 26,742).
Từ các dữ liệu phổ GC-MS, NMR và so sánh với tài liệu[66]; chúng tôi khẳng
định SS05 là hỗn hợp (1:1) của sn-1-monoacylglycerols và sn-1,2-diacylglycerols của
các acid béo: acid palmitoleic, acid palmitic, acid oleic, acid stearic.
83
Hình 4.27: Sắc ký đồ và hàm lượng các chất trong dịch chiết n-hexane của dung
dịch sau thủy phân hợp chất SS05
Hình 4.28: Cấu trúc của hợp chất SS05
4.2.21. 1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8E)-2-[(2R)-2-hydroxypalmitoylamino]-
octadec-8-en-1,3,4-triol và 1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8Z)-2-[(2R)-
2-hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol (SS08)
Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 21a) cho mũi ion phân tử giả m/z: [M+H]+ =
732,5595 ứng với C40H78NO10 (lý thuyết 732,5626, sai lệch 3,1 mmass) và [M+Na]+ =
754,5417 ứng với C40H77NO10Na (lý thuyết 754,5445, sai lệch 2,8 mmass), giúp xác
định CTPT của SS08 là C40H77NO10.
Phổ 1H và 13C của SS08 (phụ lục 21b, 21c) cho các tín hiệu: proton amid ở δH
8,53 (1H, d, J = 9,5 Hz, NH), proton methin ở 5,26 (1H, m, H-2) tương ứng với carbon
amidomethin ở δC 51,7 (C-2), cùng với carbon carbonyl ở δC 175,7 (C-1) đặc trưng
cho liên kết amid bậc hai (>CH-NH-CO) của phytosphingolipid[35,37]. Ngoài ra, proton
anomer ở δH 4,93 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-1) tương ứng với carbon ở δC 105,6 (C-1) và
2 proton oxymethylen ở δH 4,56 (1H, dd, J = 2,0 và 11,5 Hz, H-6a) và 4,32 (1H, dd, J
84
= 5,0 và 11,5 Hz, H-6b) tương ứng với carbon ở δC 62,6 (C-6), xác nhận SS08 có
đơn vị đường β-glucose (Glc).
Phổ 13C kết hợp với DEPT (phụ lục 21c, 21d) cho thấy còn có: 4 carbon olefin
ở δC 130,2-130,8, các carbon methylen ở δC 33,0 (C-10E), 32,1 (C-7E), 27,9 (C-10Z),
27,6 (C-7Z), cho thấy SS08 có 2 dây acid béo mang nối đôi có cấu hình E và Z.
Phổ HMBC (hình 4.30, phụ lục 21e) cho thấy các tương tác giữa proton
oxymethin ở δH 4,55-4,57 (H-2) với carbon carbonyl ở δC 175,7 (C-1), proton
oxymethin ở δH 4,27 (H-3) với 3 carbon ở δC 70,4 (C-1), 51,7 (C-2) và 72,4 (C-4);
chứng tỏ phần acid béo có nhóm hydroxy ở vị trí C-2 và phần phytosphingosin có
nhóm hydroxy ở C-1, C-3, C-4. Ngoài ra, proton anomer ở δH 4,93 (H-1) tương tác
với carbon ở δC 70,4 (C-1), chứng tỏ đường Glc gắn vào phần phytosphingosin vị trí
C-1.
Phổ HR-MS/MS (hình 4.29, phụ lục 21g) cho mũi ion giả phân tử m/z: [M-Glc-
H2O+H-RCO-H2O+H]+ = 280,2626 ứng với C18H34NO giúp xác định phần
phytosphingosin có 18 carbon, mang 1 nối đôi và suy ra phần acid béo có 16 carbon.
Ngoài ra, mũi ion giả phân tử m/z: [M-Glc-H2O+H-C7H14+H]+ = 455,3090 ứng với
C27H53NO4 cắt ở vị trí β của nối đôi[9], giúp xác định nối đôi ở vị trí C-8, C-9. Bên
(cid:2870)(cid:2873)+11,0o (c 0,20, MeOH) đã xác định cấu hình của SS08 là 2S,3S,4R,2R[35,37].
cạnh đó, dựa vào δH của H-2, δC của C-1C-4, C-1, C-2 cùng với độ quay cực
(cid:4670)α(cid:4671)(cid:2888)
Từ các dữ liệu phổ HR-ESI-MS, HR-ESI-MS/MS, NMR và so sánh với tài
liệu[37]; khẳng định SS08 là 1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8E)-2-[(2R)-2-
hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol và 1-O-β-D-glucopyranosyl-
(2S,3S,4R,8Z)-2-[(2R)-2-hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol.
Hình 4.29: Phân tích các phân mảnh của hợp chất SS08 bằng HR-MS
85
Hình 4.30: Các tương tác HMBC chính và cấu trúc của hợp chất SS08
86
Tổng hợp các hợp chất đã phân lập từ cây chân chim không cuống quả được
trình bày dưới đây:
R1
OH
GlcA
GlcA
Rha(1→3)GlcA
Rha(1→3)GlcA
GlcA
6-O-MeGlcA
[Xyl(1→2)]-6-O-MeGlcA
6-O-MeGlcA
[Rha(1→3)]-6-O-MeGlcA
[Rha(1→3)]GlcA
R2
H
H
H
H
H
Glc
Glc
Glc
Rha(1→4)Glc
Rha(1→4)Glc
Rha(1→4)Glc
R3
H
H
OH
H
OH
H
H
H
H
H
H
Hợp chất
SS06
SS12
SS13
SS17
SS18
SS19
SS14
SS15
SS16
SS20
SS21
R1
H
OH
Hợp chất
SS10
SS11
R
COOH
CH2O-(p-trans-coumaroyl)
Hợp chất
SS03
SS02
87
SS04 SS01
SS05 SS07
SS08
SS09
88
4.3. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được
4.3.1. Hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase
Kết quả thử hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của các hợp chất được phân
lập từ cây chân chim không cuống quả được trình bày ở Bảng 4.2.
Bảng 4.2: Tóm tắt kết quả hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của các hợp
chất
STT Mẫu IC50(µM) 100 µM
Phần trăm ức chế (%)
50 µM
- 250 µM
41,5 ± 2,2 13,81 ± 0,94
25 µM
-
-
-
-
-
- -
10 µM
-
-
-
-
-
7,2 ± 1,9
-
-
31,1 ±1,9 91,8 ± 1,4 72,7 ± 1,8
-
-
11,24 ± 0,64
58,6 ± 2,0 36,7 ± 1,3 -
-
-
-
-
50,4± 1,5
98,09 ± 0,56 89,1 ± 1,0 46,95 ± 0,48
-
-
7,7 ± 1,7
86,7 ± 0,7 60,3 ± 1,5 39,2 ± 1,6
63,4 ± 1,8 41,3 ± 1,5 20,80 ± 0,96 15,4 ± 1,1
- -
91,24 ± 0,74 73,5 ±1,4 -
18,2 ±2,1 -
-
- > 250
134,6
147,1
> 250
> 250
33,15
56,35
> 250
21,74
9,80
> 250
> 250
76,58
17,81
159,1
> 250
40,60
IC50(µM) 10 (µM)
SS01
SS02 76,40 ± 0,82 42,1 ± 1,9 10,53 ± 0,53
-
SS03 96,88 ± 0,74 28,6 ± 1,2
9,6 ± 1,6
SS04 31,33 ± 0,90 18,3 ± 1,9
11,2 ± 1,6
-
SS06
89,3 ± 1,7 83,27 ± 0,74 21,6 ± 1,7
SS07
94,46 ± 0,74 40,7 ± 1,8
SS10
SS11
SS12
SS13
SS14
SS15
SS16
SS17
SS19
SS20
SS21
SS18
Phần trăm ức chế (%)
2,5 ( µM)
5 ( µM)
73,68 ± 0,20 36,5 ± 1,2 18,17 ± 0,96 1 ( µM)
- 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19 Acarbose 5,99
214.50
Đã thử nghiệm tất cả 18 hợp chất trong đó có đến 11 hợp chất có hoạt tính ức
chế enzyme α-glucosidase trong đó hợp chất SS18 (3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-
(13)]--D-glucuronopyranosylhederagenin) là có hoạt tính ức chế enzyme α-
glucosidase rất mạnh với IC50 = 5,99 µM mạnh gấp 35 lần so với đôi chứng dương là
acarbose với IC50 = 214,50 µM.
4.3.2. Hoạt tính gây độc tế bào
Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất mới được phân lập từ cây
chân chim không cuống quả ở nồng độ 100 µg/mL trên 2 dòng tế bào ung thư vú
(MCF-7) và tế bào ung thư gan (HepG2) (phụ lục 22) được trình bày ở Bảng 4.3.
89
Bảng 4.3: Kết quả hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất mới
Phần trăm gây độc tế bào (%) Mẫu
tế bào MCF-7
-5,32 ± 1,73
63,83 ± 2,04
67,92 ± 0,82
53,95 ± 0,80
-4,08 ±14,99
47,56 ± 0,65 tế bào HepG2
3,49 ± 4,78
-8,59 ± 5,57
-19,54 ± 5,15
-17,67 ± 1,67
-13,04 ± 2,25
56,96 ± 1,61 SS01
SS11
SS16
SS20
SS21
Camptothecin*
*nồng độ thử là 0,01 µg/mL đối với dòng MCF-7 và 0,07 µg/mL đối với dòng HepG2
Kết quả cho thấy hợp chất SS11 (scheffleraside D), SS16 (scheffleraside C) và
SS20 (scheffleraside B) có hoạt tính gây độc trên dòng tế bào ung thư vú MCF-7 ở
nồng độ 100 µg/mL với phần trăm gây độc tế bào lần lượt là 63,83, 67,92 và 53,95 %.
4.4. Nhận xét chung
Về thành phần hóa học của cây chân chim không cuống quả S. sessiflora chủ
yếu là triterpenoid saponin có khung aglycon là acid oleanolic và hederagenin rất phổ
biến ở các loài khác trong chi Schefflera. Tuy nhiên các triterpenoid saponin của loài
S. sessiflora có phần glycoside là đường L-rhamnose gắn ở vị trí C-4 của đường D-
glucose đã đem lại sự mới mẻ về cấu trúc so với các triterpenoid saponin đã được phân
lập ở các loài khác trong chi Schefflera. Ngoài ra, đây là lần đầu tiên phát hiện nhóm
triterpenoid saponin có aglycon là betulin và 6α-hydroxybetulin trong chi Schefflera
trong khi ở các loài khác như: S. divaricata, S. leucantha, S. heptaphylla, S. venulosa
và S. rotundifolia aglycon thường gặp là acid 3-epibetulinic và acid betulinic; ở loài S.
arboricola lại có aglycon là 6α,20-dihydroxybetulin hoặc 29-hydroxybetulin. Đây
cũng là lần đầu tiên phát hiện trong chi Schefflera nhóm hợp chất diterpenoid với
khung sườn gibberellin – một phytohormon là 2β,12β-dihydroxygibberellin (SS01).
Lần đầu tiên phát hiện trong chi Schefflera nhóm hợp chất glycolipid dưới dạng các
dẫn xuất của glycerol và phytosphingolipid trong khi ở loài S. heptaphylla các lipid ở
dưới dạng dẫn xuất của acid 3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic.
Về hoạt tính ức chế ức chế enzyme α-glucosidase của các hợp chất được phân
lập từ loài S. sessiflora (hình 4.31) cho thấy các triterpenoid saponin có khung aglycon
là hederagenin có hoạt tính ức chế mạnh hơn các triterpenoid saponin có khung
aglycon là acid oleanolic (SS13 > SS12, SS18 > SS17). Ngoài ra, các hợp chất
triterpenoid saponin có glycoside là acid glucuronic ở dạng tự do lại có hoạt tính mạnh
90
hơn các triterpenoid saponin có glycoside là methyl ester của acid glucuronic (SS19 >
SS14, SS21 > SS20). Hơn nữa, khi được gắn thêm đơn vị đường rhamnose ở vị trí C-3
của acid glucuronic ở các triterpenoid saponin có glycoside là acid glucuronic ở dạng
tự do sẽ làm cho hoạt tính tăng lên (SS17 > SS12, SS18 > SS13) trong khi đó, ở các
triterpenoid saponin có glycoside là methyl ester của acid glucuronic lại làm giảm hoạt
tính (SS20 < SS16). Mặt khác, triterpenoid saponin có C-28 ở dạng acid tự do có hoạt
tính lớn hơn triterpenoid saponin có gắn thêm đơn vị đường glucose ở vị trí C-28
(SS12 > SS19).
Hình 4.31: Mối quan hệ giữa cấu trúc của các triterpenoid được phân lập từ loài
S. sessiflora và hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase
Về hoạt tính gây độc tế bào trên dòng tế bào ung thư vú MCF-7 của các hợp
chất mới ở nồng độ 100 µg/mL cho thấy các hợp chất triterpenoid saponin có
glycoside là methyl ester của acid glucuronic lại có hoạt tính gây độc tế bào mạnh hơn
các triterpenoid saponin có glycoside là acid glucuronic ở dạng tự do (SS20 > SS21)
và các triterpenoid saponin này đều không có hoạt tính gây độc trên dòng tế bào ung
thư gan HepG2.
91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
1. Từ lá chân chim không cuống quả Schefflera sessiliflora De P. V. được trồng tại Đà
Lạt, bằng các phương pháp sắc ký, đã phân lập được 20 hợp chất và 1 hỗn hợp, trong
đó có 5 hợp chất mới, 1 hợp chất mới trong tự nhiên, 10 hợp chất và 1 hỗn hợp chưa
được phát hiện trước đây từ chi Schefflera, 3 hợp chất lần đầu tiên phân lập từ loài S.
sessiliflora và 1 hợp chất đã biết.
+ 5 chất mới là: 3-O--D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-
L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-(6-O-methyl)glucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-
rhamnopyranosyl-(14)]--D-glucopyranosyl ester (Scheffleraside C, SS16), 3-O-[α-
L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosyloleanolic
rhamnopyranosyl-(14)]--D-glucopyranosyl ester (Scheffleraside B, SS20), 3-O-[α-
28-O-[α-L-
D-glucopyranosyl-6α-hydroxybetulin
rhamnopyranosyl-(14)]--D-glucopyranosyl ester (Scheffleraside A, SS21), 3-O--
(Scheffleraside D, SS11), 2β,12β-
dihydroxygibberellin (SS01).
+ 1 hợp chất mới trong tự nhiên là: 3-O--D-glucopyranosylbetulin (SS10).
+ 10 hợp chất và 1 hỗn hợp chưa được phát hiện trước đây từ chi Schefflera là:
acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosyloleanolic (SS17), 3-
O-[α-L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosylhederagenin (SS18),
Chikusetsusaponin IVa (SS19), Chikusetsusaponin IVa methyl ester (SS14),
Pseudoginsenoside RT1 methyl ester (SS15), trans-Tiliroside (SS02), 3-O-β-D-
glucuronopyranosylkaempferol (SS03), Acid 5-p-trans-coumaroylquinic (SS04), Muối
natri của (2S)-1,2-di-O-palmitoyl-3-O-α-D-(6-sulfo)quinovopyranosylglycerol (SS09),
sn-1-monoacylglycerol và sn-1,2-diacylglycerol (SS05), 1-O-β-D-glucopyranosyl-
D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,8Z)-2-[(2R)-2-hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-
(2S,3S,4R,8E)-2-[(2R)-2-hydroxypalmitoylamino]-octadec-8-en-1,3,4-triol và 1-O-β-
1,3,4-triol (SS08).
+ 3 hợp chất lần đầu tiên phân lập từ loài S. sessiliflora là: Scheffleraside I (SS12),
Copteroside B (SS13), 3-O--D-glucopyranosylstigmasterol (SS07).
+ 1 hợp chất đã biết: Acid oleanolic (SS06).
92
2. Lần đầu tiên phát hiện trong chi Schefflera có nhóm triterpenoid saponin có phần
aglycon là betulin và 6α-hydroxybetulin (SS10, SS11), trong khi ở các loài khác là
acid 3-epibetulinic, acid betulinic, 6α,20-dihydroxybetulin và 29-hydroxybetulin.
3. Lần đầu tiên phát hiện trong chi Schefflera có nhóm hợp chất diterpenoid có khung
là gibberellin (SS01).
4. Lần đầu tiên phát hiện trong chi Schefflera có nhóm hợp chất glycolipid dưới dạng
các dẫn xuất của glycerol và phytosphingolipid (SS05, SS08, SS09), trong khi ở loài S.
heptaphylla các lipid ở dưới dạng dẫn xuất của acid 3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-
dioic.
5. Đã thử nghiệm hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của 18 hợp chất. Kết quả cho
L-rhamnopyranosyl-(13)]--D-glucuronopyranosylhederagenin (SS18) là có hoạt
thấy 11 hợp chất có hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase trong đó hợp chất 3-O-[α-
tính rất mạnh (IC50 = 5,99 µM).
6. Đã thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào của 5 hợp chất mới trên 2 dòng tế bào ung
thư vú (MCF-7) và tế bào ung thư gan (HepG2). Kết quả cho thấy 3 hợp chất là
Scheffleraside B (SS20), Scheffleraside C (SS16), Scheffleraside D (SS11) có hoạt
tính gây độc trên dòng tế bào ung thư vú MCF-7 ở nồng độ 100 µg/mL (phần trăm gây
độc tế bào lần lượt là 53,95, 67,92 và 63,83 %).
Kiến nghị
Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học ở các bộ phận khác của cây chân chim
không cuống quả và thử nghiệm thêm một số hoạt tính sinh học khác.
93
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
Trong nước
1. Nguyễn Tấn Phát, Lê Thị Việt Hoa, Mai Đình Trị, Lê Tiến Dũng, Phan Nhật Minh,
Bùi Trọng Đạt (2014), Scheffleraside A, triterpen saponin mới từ lá chân chim
không cuống quả Schefflera sessiliflora De P. V., Tạp chí Khoa học & Công nghệ,
52(5A), 191-196.
2. Nguyễn Tấn Phát, Lê Thị Việt Hoa, Mai Đình Trị, Lê Tiến Dũng, Phan Nhật Minh,
Bùi Trọng Đạt (2015), Các glucuronid triterpen saponin từ lá chân chim không
cuống quả Schefflera sessiliflora De P. V. và hoạt tính ức chế enzyme α-
glucosidase, Hội thảo khoa học kỷ niệm 40 năm thành lập Viện Hàn lâm KH&CN
Việt Nam, 275-279.
3. Nguyễn Tấn Phát Nguyễn Đức Hưng, Phan Nhật Minh, Bùi Trọng Đạt, Lê Tiến
Dũng, Mai Đình Trị (2015), Các ester của acid béo từ lá chân chim không cuống
quả Schefflera sessiliflora De P. V., Tạp chí Hóa học, 53(6e1,2), 241-245.
4. Nguyễn Tấn Phát, Lê Thị Việt Hoa, Mai Đình Trị, Lê Tiến Dũng, Phan Nhật Minh,
Bùi Trọng Đạt (2015), Các oleanan và lupan triterpen saponin từ lá chân chim
không cuống quả Schefflera sessiliflora De P. V., Tạp chí Hóa học, 53(6e1,2), 401-
405.
5. Nguyễn Tấn Phát, Lê Thị Việt Hoa, Mai Đình Trị, Lê Tiến Dũng, Phan Nhật Minh,
Ngô Trọng Nghĩa, Bùi Trọng Đạt (2016), Các glucuronid triterpen saponin từ lá
chân chim không cuống quả Schefflera sessiliflora De P. V. và hoạt tính ức chế
enzym α-glucosidas, Tạp chí Hóa học, 54(2e), 96-100.
Ngoài nước
1. Nguyen Tan Phat, Le Thi Viet Hoa, Mai Dinh Tri, Le Tien Dung, Phan Nhat Minh,
Bui Trong Dat (2015), Two new oleanane-type triterpen saponins from the leaves
of Schefflera sessiliflora De. P. V., Phytochemistry Letters, 11, 102-105.
2. Tan Phat Nguyen, Thi Thao Vy Tran, Dinh Tri Mai, Tien Dung Le, Nhat Minh
Phan, Trong Dat Bui (2015), New C20-gibberellin diterpene from the leaves of
Schefflera sessiliflora De P. V., Natural Product Research, 29(15), 1432-1436.
3. Nguyen Tan Phat , Le Tien Dung, Phan Nhat Minh, Bui Trong Dat, Mai Dinh Tri
(2015), Triterpen saponins with α-glucosidase inhibition and cytotoxic activity
from the leaves of Schefflera sessiliflora, Journal of Asian Natural Products
Research, 18(6), 542-549.
94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Đỗ Huy Ích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ
Trung Đàm, Phạm Văn Hiền, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn
Thị Thu, Nguyễn Tập, Trần Toàn (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt
Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Viện Dược Liệu, 2, 411-414.
2. Đỗ Tất Lợi (1995), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa
Học và Kỹ Thuật, Hà Nội, 1023-1024.
3. Đỗ Thanh Phú (2003), Sàng lọc tác dụng tăng lực và chống stress kết hợp với khảo
sát hóa học một số loài Schefflera, họ Araliaceae, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại
học Khoa học Tự nhiên Tp. HCM.
4. Giảng Thị Kim Liên, Nguyễn Thanh Tâm, Nguyễn Thị Hoàng Anh, Trần Văn
Sung, Đào Hùng Cường (2011), 3α,29-dihydroxy-12-oleanen-23,28-dioic acid một
triterpen mới từ cây Schefflera farinosa (BL.) Merr., Tạp chí Hóa học, 49(6), 738-
742.
5. Giảng Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Hoàng Anh, Đào Hùng Cường (2011), Chemical
constituents of ethyl axetate extract from Schefflera hypoleuca (Kurz) Hamrs
leaves, Journal of Science and Technology – University of Danang, 45(1), 128-
132.
6. Giảng Thị Kim Liên, Nguyễn Vũ Trường, Nguyễn Thị Hoàng Anh, Đào Hùng
Cường (2011), Nghiên cứu xác định thành phần hóa học của vỏ cây Ngũ gia bì
chân chim pételot, Tạp chí Khoa học và Công nghệ các Trường đại học Kỹ thuật,
84, 127-130.
7. Hùng Quang (2005), Bệnh tiểu đường, gan và thận, Nhà xuất bản Thanh Niên.
8. Huỳnh Ngọc Thi, Phan Kim Lan, Nguyễn Phương Dung, Trần Công Luận (2005),
Nghiên cứu tác dụng tăng lực và chịu đựng stress nóng của 3 loài Schefflera và khả
năng hiệp lực với Hồng sâm trên chuột nhắt trắng, Y học Tp. HCM, 9(2), 91-95.
9. Lã Đình Mỡi, Châu Văn Minh, Trần Văn Sung, Phạm Quốc Long, Phan Văn Kiệm,
Trần Huy Thái, Trần Minh Hợi, Ninh Khắc Bản, Lê Mai Hương (2013), Họ nhân
sâm (Araliaceae Juss.) – Nguồn hoạt chất sinh học đa dạng và đầy triển vọng ở
Việt Nam, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ
5, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1152-1158.
95
10. Nguyễn Kim Phi Phụng (2004), Khối phổ - Lý thuyết – Bài tập – Bài giải, Nhà xuất
bản Đại học Quốc gia Tp. HCM, 95.
11. Nguyễn Thị Thúy Hạnh, Nguyễn Trần Châu, Đỗ Mai Anh, Trần Công Luận,
Nguyễn Phương Dung (2004), Nghiên cứu khả năng hiệp lực của 3 loài Schefflera
với Hồng sâm thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae) trên tác dụng tăng lực và chịu đựng
stress nóng, Y học Tp. HCM, chuyên đề Y học cổ truyền, 8(2), 151-155.
12. Phạm Hoàng Hộ (2000), Cây cỏ Việt Nam, Nhà xuất bản trẻ, quyển II (in lần thứ
II).
13. Trần Công Luận (2001), Nghiên cứu sàng lọc các cây thuốc họ Nhân sâm
(Araliaceae) có tác dụng chống stress và tăng lực, Đề tài cấp Bộ KHYD.0224.R,
Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp. HCM.
14. Trần Công Luận (2004), Nghiên cứu tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc từ 3 loài
(Schefflera elliptica, Schefflera corymbiformis, Schefflera sp3) thuộc họ nhân sâm
(Araliaceae) có tác dụng chống stress và tăng lực, Đề tài cấp Bộ, Trung tâm Sâm
và Dược liệu Tp. HCM.
15. Trần Mỹ Tiên, Đặng Thị Thanh Nhàn, Trần Công Luận, Nguyễn Thị Thu Hương,
(2012), Nghiên cứu tác dụng hướng sinh dục nam của cây chân chim không cuống
quả, Tạp chí Dược liệu, 17(1), 17-24.
16. Võ Duy Huấn, Nguyễn Thị Thu Hương, Trần Công Luận, Huỳnh Thị Cẩm Hồng
(2008), Nghiên cứu hóa học và tác dụng chống oxy hóa in vitro của hợp chất
saponin trong thân cây chân chim không cuống quả (Schefflera sp3), Tạp chí Dược
liệu, 13(1), 17-21.
17. Võ Duy Huấn, Trần Công Luận, Dương Hồng Tố Quyên (2003), Khảo sát đặc
điểm vi học và sơ bộ thành phần hóa học của lá, thân và rễ cây Chân chim không
cuống quả (Schefflera sp3), Tạp chí Dược liệu, 6, 161-167.
18. Võ Duy Huấn, Trần Công Luận, Dương Hồng Tố Quyên (2004), Nghiên cứu thành
phần hợp chất saponin của cây chân chim không cuống quả (Schefflera sp3), Tạp
chí Dược liệu, 9(2), 46-50.
Tiếng Anh
19. Amarquaye A., Che C. T., Bejar E., Malone M. H., Fong H. H. S. (1994), A new
glycolipid from Byrsonima crassifolia, Planta Med., 60, 85-86.
96
20. Asano N. (2009), Sugar-mimicking glycosidase inhibitors: bioactivity and
application, Cell. Mol. Life Sci., 66, 1479-1492.
21. Avunduk S., Mitaine-Offer A. C., Alankus-Çaliskan Ö., Miyamoto T., Senol G. S.,
Lacaille-Dubois M. A. (2008), Triterpene glycosides from the roots of Astragalus
flaescens, J. Nat. Prod., 71, 141-145.
22. Braca A., Autore G., De S. F., Marzocco S., Morelli I., Venturella F., De T. N.
(2004), Cytotoxic saponins from Schefflera rotundifolia, Planta Med., 70, 960-966.
23. Chandel R. S., Rastogi R. P. (1980), Triterpenoid saponins and sapogenins: 1973-
1978, Phytochem., 19, 1889-1908.
24. Cioffi G., Braca A., Autore G., Morelli I., Pinto A., Venturella F., De T. N. (2003),
Cytotoxic saponins from Schefflera fagueti, Planta Med., 69, 750-756.
25. De T. N., Pizza C. (1997), Triterpenoid saponins from Schefflera divaricata, J. Nat.
Prod., 60, 663-668.
26. Deepa R. H., Nalini M. S. (2014), Evaluation of phytochemicals, total phenolics
and antioxidant activities of Schefflera spp. (Araliaceae) from southern India, J.
Pharmacogn. Phytochem., 2, 10-14.
27. EI S., Morta M. (1998), Study of the saponin content of Atriplex stylosa VIV. And
its molluscicidal effect, Bull. Pharm. Sci Assiut Univ., 21, 237-243.
28. Fraga B. M., González-Vallejo V., Bressa C., Guillermo R., Suárez S. (2013),
Gibberellin analogues by reaction of 7-oxo-diterpenes with diacetoxyiodobenzene,
Tetrahedron, 69, 3002-3012.
29. Günter A., Manfred L., Hoang V. P., A. Preiss, Jürgen S., Tran V. S. (1982), 3α-
hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic acid from Schefflera octophylla, Phytochem.,
21, 1385-1387.
30. Guo F. J., Chen P., Peng S. Y., Li Y. C. (2006), Triterpenoid saponins from
Schefflera arboricola, Helv. Chim. Acta, 89, 468-474.
31. Haddad M., Lelamer A. C., Banuls L. M. Y., Vasquez P., Carraz M., Vaisberg A.,
Castillo D., Sauvain M., Rojas R., Kiss R. (2013), In vitro growth inhibitory effects
of 13,28-epoxyoleanane triterpene saponins in cancer cells, Phytochem. Lett., 6,
128-134.
32. Hansen L., Boll P. M. (1986), The polyacetylenic falcarinol as the major allergen
in Schefflera arboricola, Phytochem., 25, 529-530.
97
33. Henrissat B. (1991), A classification of glycosyl hydrolases based on amino acid
sequence similarities, Biochem. J., 280, 309-316.
34. Jürgen S., Vu V. N., Manfred L., Hoang V. P., Christine K., Günter A. (1984),
Long-chain fatty acid esters of 3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic acid acid and
other triterpenoid constituents from the bark of Schefflera octaphylla, Phytochem.,
23, 2081-2082.
35. Kang S. S., Kim J. S., Xu Y. N., Kim Y. H. (1999), Isolation of a new cerebroside
from the root bark of Aralia elata, J. Nat. Prod., 62, 1059-1060.
36. Kim K. Y., Nam K. A., Kurihara H., Kim S. M. (2008), Potent α-glucosidase
inhibitors purified from the red alga Grateloupia elliptica, Phytochem., 69, 2820-
2825.
37. Kim Y. J., Yean M. H., Lee E. J., Kim J. S., Lee J. H., Kang S. S. (2008),
Phytochemical studies on Paeoniae Radix (4) – Cerebrosides and other
constituents, Nat. Prod. Sci., 14, 161-166.
38. Kimura A., Lee J. H., Lee I. S., Lee H. S., Park K. H., Chiba S., Kim D. (2004),
Two potent competitive inhibitors discriminating α-glucosidase family I from
family II, Carbohydr. Res., 339, 1035-1040.
39. KitaJima J., Shindo M., Tanaka Y. (1990), Two new triterpenoid sulfates from the
leaves of Schefflera octophylla, Chem. Pharm. Bull., 38, 714-716.
40. KitaJima J., Tanaka Y. (1989), Two new triterpenoid glycosides from the leaves of
Schefflera octophylla, Chem. Pharm. Bull., 37, 2727-2730.
41. Kojima H., Sato N., Hatan A., Ogura H. (1990), Sterol glucosides from Prunella
vulgaris, Phytochem., 29, 2351-2355.
42. Li Y, Jiang R., Ooi Linda S. M., But Paul P. H., Ooi Vincent E. C. (2007),
Antiviral triterpenoids from the medicinal plant Schefflera heptaphylla, Phytother.
Res., 21, 466-470.
43. Li Y., But Paul P.H., Ooi Vincent E.C. (2005), Antiviral activity and mode of
action of caffeoylquinic acids from Schefflera heptaphylla (L.) Frodin, Antivir.
Res., 68, 1-9.
44. Liang C., Ding Y., Nguyen H. T., Kim J. A., Boo H. J., Kang H. K., Nguyen M. C.,
Kim Y. H. (2010), Oleanane-type triterpenoids from Panax stipuleanatus and their
anticancer activities, Bioorg. Med. Chem. Lett., 20, 7110-7115.
98
45. Lu Y., Sun Y. L., Foo Y., McNabb W. C., Molan A. L. (2000), Phenolic glycosides
of forage legume Onobrychis viciifolia, Phytochem., 55, 67-75.
46. Luo J. G., Ma L., Kong L. Y. (2008), New triterpenoid saponins with strong α-
glucosidase inhibitory activity from the roots of Gypsophila oldhamiana, Bioorg.
Med. Chem., 16, 2912-2920.
47. Madl T., Sterk H., Mittelbach M. (2006), Tandem mass spectrometric analysis of a
complex triterpene saponin mixture of Chenopodium quinoa, J. Am. Soc. Mass
Spectrom, 17, 795-806.
48. Maeda C., Ohtani K., Kasai R., Yamasaki K., Nguyen M. D., Nguyen T. N.,
Nguyen K. Q. C. (1994), Oleanane and ursane glycosides from Schefflera
octophylla. Phytochem., 37, 1131-1137.
49. Mander L. N., Owen D. J., Croker S. J., Gaskin P., Hedden P., Lewis M. J., Talon
M., Gage D. A., Zeevaart J. A. D., Brener M. L., Sheng C. (1996), Identification of
three C20-Gibberellins: GA97 (2β-hydroxy-GA3), GA98 (2β-hydroxy-GA44) and
GA99 (2β-hydroxy-GA19), Phytochem., 43, 23-28.
50. Manfred L., Jürgen S., A. Preiss, Hoang V. P., Günter A. (1984), 3α,11α-
dihydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic acid from Schefflera octophylla, Phytochem.,
23, 1695-1697.
51. Masuda K., Yamashita H., Shiojima K., Itoh T., Ageta H. (1997), Fern
constituents: triterpenoids isolated from rhizomes of Pyrrosia lingua. I, Chem.
Pharm. Bull., 45, 590-594.
52. Melek F. R., Miyase T., Abdel K. S. M., El-Gindi M. R. (2003), Triterpenoid
saponins from Schefflera arboricola, Phytochem., 63, 401-407.
53. Melo E. B. de, Gomes A. da S., Carvalho I. (2006), α-and β-glucosidase inhibitors:
chemical structure and biological activity, Tetrahedron, 62, 10277-10302.
54. Miyakoshi M., Ida Y., Isoda S., Shoji J. (1993), 3-epi-oleanene type triterpene
glycosyl esters from leaves of Acanthopanax spinosus, Phytochem., 33, 891-895.
55. Mizui F., Kasai R., Ohtani K., Tanaka O. (1990), Saponins from bran of Quinoa,
Chenopodium quinoa Willd. II, Chem. Pharm. Bull., 38, 375-377.
56. Mostafa F. A., Gamal M. A., Sabrin I. R. M., Ehab E.S. (2014), Antioxidant and
anti-inflamatory activities of phenolic constituents from Primula elatior L. aerial
part, Int. J. Pharmacogn. Phytochem. Res., 6, 74-78.
99
57. Ohara S., Ohira T. (2003), Plant growth regulation effects of triterpenoid saponins,
J. Wood Sci., 49, 59-64.
58. Owen D. J., Mander L. N., Storey J. M. D., Huntley R. P., Gaskin P., Lenton J. R.,
Gage D. A., Zeevaart J. A. D. (1998), Synthesis and confirmation of structure for a
new gibberellin, 2β-hydroxy-GA12 (GA 110), from spinach and oil palm,
Phytochem., 47, 331-337.
59. Pancharoen O., Tuniwachwuttikul P., Taylor W. C., Picker K. (1994), Triterpenoid
glycosides from Schefflera leucantha, Phytochem., 35, 987-992.
60. Park S. H., Oh S. R., Jung K. Y., Lee I. S., Ahn K. S., Kim J. G., Lee J. J., Lee H.
K. (1999), Anticomplement activities of oleanolic acid monodesmosides and
bisdesmosides isolated from Tiarella polyphylla, Arch. Pharm. Res., 22, 428-431.
61. Peng L. F., Xia W. J., He L., Cui T. (2012), Two new lupane triterpenoides from
Schefflera venulosa, Chin. J. Nat. Med., 10, 0081-0083.
62. Peng L. Y., Xu G., He J., Wu X. D., Dong L. B., Gao X., Cheng X., Su J., Li Y.,
Dong W. M., Zhao Q. S. (2015), Nor-lupane triterpenoid and guaiane
sesquiterpenoids from Schefflera venulosa, Fitoterapia, 103, 294-298.
63. Prajapati H., Patel M. B. (2012), Potent α-glucosidase inhibitor and anti-glycemic
agent from Eclipta alba, Chem. Biol. Interface, 2, 38-47.
64. Purohit M. C., Pant G., Rawat M. S. M. (1991), A betulinic acid glycoside from
Schefflera venulosa, Phytochem., 30, 2419.
65. Qi S. H., Zhang S., Huang J. S., Xiao Z. H., Wu J., Long L. J. (2004), Glycerol
derivatives and sterols from Sargassum parvivesiculosum, Chem. Pharm. Bull., 52,
986-988.
66. Sacchi R., Addeo F., Paolillo L. (1997), 1H and 13C NMR of virgin olive oil. An
overview, Magn. Reson. Chem., 35, S133-S145.
67. Sakai S., Katsumata M., Satoh Y., Nagasao M., Miyakoshi M., Ida Y., Shoji J.
(1994), Oleanolic acid saponins from root bark of Aralia Elata, Phytochem., 35,
1319-1324.
68. Seiya C. (1997), Molecular mechanism in α-glucosidase and glucoamylase, Biosci.
Biotechnol. Biochem., 61, 1233-1239.
100
69. Shao C. J., Kasai R., Xu J. D., Tanaka O. (1989), Saponins from roots of
Kalopanax septemlobus (Thunb.) Koidz., Ciqiu: structures of Kalopanaxsaponins
C, D, E and F. Chem. Pharm. Bull., 37, 311-314.
70. Skehan P., Storeng R., Scudiero D., Monks A., McMahon J., Vistic D., Warren J.
T., Bokesch H., Kenney S., Boyd M. R. (1990), New colorimetric cytotoxicity assay
for anticancer-drug screening, J. Natl. Cancer Inst., 82, 1107-1112.
71. Srivastava S. K. (1989), An acetylated saponin from Schefflera impressa, J. Nat.
Prod., 52, 1342-1344.
72. Srivastava S. K. (1992), A new triterpenic acid from Schefflera impressa, J. Nat.
Prod., 55, 298-302.
73. Srivastava S. K. (1992), A new triterpenoid saponin from Schefflera impressa, J.
Nat. Prod., 55, 810-813.
74. Srivastava S. K., Jain D. C. (1989), Triterpenoid saponin from plants of Araliaceae,
Phytochem., 28, 644-647.
75. Tapondjou A. L., Miyamoto T., Lacaille-Dubois M. A. (2006), Glucuronide
triterpene saponins from Bersama engleriana, Phytochem., 67, 2126-2132.
76. Tapondjou L. A., Mitaine-Offer A. C., Miyamoto T., Lerche H.., Mirjolet J. F.,
Guilbaud N., Lacaille-Dubois M. A. (2006), Triterpene saponins from Schefflera
abyssinica, Biochem. Syst. Ecol., 34, 887-889.
77. Timmers M., Urban S. (2012), On-line (HPLC-NMR) and off-line phytochemical
profiling of the Australian plant, Lasiopetalum macrophyllum, Nat. Prod.
Commun., 7, 551-560.
78. Tinto W. F., Blair L. C., Alli Y. C. (1992), Lupane triterpenoids of Salacza
Cordata, J. Nat. Prod., 55, 395-398.
79. Tran V. S., C. Lavaud, A. Porzel, W. Steglich, Günter A. (1992), Triterpenoid and
theirs glycosides from the bark of Schefflera octaphylla, Phytochem., 31, 227-231.
80. Tran V. S., Günter A. (1991), A sulphated triterpenoid saponin from Schefflera
octaphylla, Phytochem., 30, 2717-2720.
81. Tran V. S., Günter A. (1992), An acetylated bidesmosidic saponin from Schefflera
octaphylla, J. Nat. Prod., 55, 503-505.
82. Tran V. S., Peter-Katalinic J., Günter A. (1991), A bidesmosidic triterpenoid
saponin from Schefflera octaphylla, Phytochem., 30, 3717-3720.
101
83. Tran V. S., W. Steglich, Günter A. (1991), Triterpenoid glycosides from Schefflera
octaphylla, Phytochem., 30, 2349-2356.
84. Ushijima M., Komoto N., Sugizono Y., Mizuno I., Sumihiro M., Ichikawa S.,
Hayama M., Kawahara N., Nakane T., Shirota O., Sekita S., Kuroyanagi M.
(2008), Triterpene glycosides from the roots of Codonopsis lanceolata, Chem.
Pharm. Bull., 56, 308-314.
85. Vo T. N., Tran T. T. N., Nguyen K. P. P., Nguyen N. S. (2012), Some fatty
compounds from leaves of Pseuderanthemum carruthersii var. atropurpureum, The
2012 International Conference on Green Technology and Sustainable
Development, 34-39.
86. Voutquenne-Nazabadioko L., Gevrenova R., Borie N., Harakat D., Sayagh C.,
Weng A., Thakur M., Zaharieva M., Henry M. (2013), Triterpenoid saponins from
the roots of Gypsophila trichotoma Wender., Phytochem., 90, 114-127.
87. Wanas A. S., Matsunami K., Otsuka H., Desoukey S. Y., Fouad M. A., Kamel M.
S. (2010), Triterpene glycosides and glucosyl esters, and a triterpene from the
leaves of Schefflera actinophylla, Chem. Pharm. Bull., 58, 1596-1601.
88. Wang C. Q., Wang Y., Wang W. J., Wang L., Ye W. C. (2014), New oleanane
saponins from Schefflera kwangsiensis, Phytochem. Lett., 10, 268-271.
89. Wang Y., Wang L., Wang W. J., Zhang X. Q., Tian H. Y., Zhang Q. W., Li Y. L.,
Ye W. C. (2014), New triterpenoid saponins from the aerial parts of Schefflera
kwangsiensis, Carbohydr. Res., 385, 65-71.
90. Wang Y., Zhang C. L., Liu Y. F., Liang D., Luo H., Hao Z. Y., Chen R. Y., Yu D.
Q. (2014), Hepatoprotective triterpenoids and saponins of Schefflera kwangsiensis,
Planta Med., 80, 215-222.
91. Wang Y., Zhang L. L., Zhang C. L., Liu Y. F., Liang D., Luo H., Hao Z. Y., Chen
R. Y., Yu D. Q. (2015), Esters of new oleanane-type triterpenoid saponins from
Schefflera kwangsiensis, Phytochem. Lett., 11, 95-101.
92. Wang Z. B., Jiang H., Xia Y. G., Yang B. Y., Kuang H. X. (2012), α-glucosidase
inhibitory constituents from Acanthopanax senticosus Harm leaves, Molecules, 17,
6269-6276.
102
93. Wu C., Duan Y. H., Li M. M., Tang W., Wu X., Wang G. C., Ye W. C., Zhou G.
X., Li Y. L. (2013), Triterpenoid saponins from the stem barks of Schefflera
heptaphylla, Planta Med., 79, 1348-1355.
94. Wu C., Duan Y. H., Tang W., Li M. M., Wu X., Wang G. C., Ye W. C., Zhou G.
X., Li Y. L. (2014), Newursane-type triterpenoid saponins from the stem bark of
Schefflera heptaphylla, Fitoterapia, 92, 127-132.
95. Xie W., Tanabe G., Akaki J., Morikawa T., Ninomiya K., Minematsu T.,
Yoshikawa M., Wu X., Muraoka O. (2011), Isolation, structure identification and
SAR studies on thiosugar sulfonium salts, neosalaprinol and neoponkoranol, as
potent α-glucosidase inhibitors, Bioorg. Med. Chem., 19, 2015-2022.
96. Zhang Q., Shen J., Zhao Y. W., Wang Z. Z., Xiao W. (2012), Study on glycosides
from stems of Schefflera kwangsiensis, Chin. Tradit. Herbal Drugs, 43, 2141-2145.
97. Zhang X., Shi L., Li X., Sheng Q., Yao L., Shen D., Lü Z. R., Zhou H. M., Park Y.
D., Lee J., Zhang Q. (2014), Effect of Ca2+ on the activity and structure of α-
glucosidase: Inhibition kinetics and molecular dynamics simulations, J. Biosci.
Bioeng., 117, 696-705.
98. Zhao Z., Matsunami K., Otsuka H., Shinzato T., Takeda Y., Kawahata M.,
Yamaguchi K. (2010), Schefflerins A-G, new triterpene glucosides from the leaves
of Schefflera arboricola, Chem. Pharm. Bull., 58, 1343-1348.
99. Zhu M., Phillipson J. D., Greengrass P. M., Bowery N. G. (1996), Triterpenoids
and triterpene glucosides from Schefflera bodinieri leaves, Phytochem., 43, 1307-
1311.
100. Zhu M., Yang S., Phillipson J. D., Bowery N. G., Greengrass P. M., Bowen D.
V. (1996), Four new triterpene glucosides from Schefflera bodinieri roots, J. Nat.
Prod., 59, 1043-1046.
101. Zhu M., Yang S., Phillipson J. D., Greengrass P. M., Bowery N. G. (1996),
Triterpene glucosides from Schefflera bodinieri roots, Phytochem., 43, 1313-1318.