NGHIÊN CU THỰC NGHIỆM SỰ HÌNH THÀNH NOx
VÀ CO TRONG BUỒNG ĐỐT CỦA LÒ HƠI CÔNG
NGHIỆP
EXPERIMENTAL STUDY OF NOX AND CO FORMATION IN COMBUSTION
CHAMBER OF INDUSTRIAL FURNACE
BÙI VĂN GA
Đại học Đà Nẵng
LÊ VĂN LỮ
Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Tp HCM
TÓM TẮT
Dựa trên các kết quả đo đạc thực nghiệm trên mô hình lò hơi công nghiệp, bài báo phân tích sự phân bố
nng độ NOx và CO trong bung cháy. Theo đó, trong điều kiện vận hànhnh thường của lò hơi, nồng
độ NOx trong khí thải chiếm khoảng 90ppm chứa chủ yếu là NO còn nồng độ CO chiếm khoảng
500ppm. Scung cấp không khí thứ cấp vào lò không làm ảnh hưởng đáng kể đến nng độ chung NOx
nhưng có thể làm tăng nồng độ NO2.
ABSTRACT
Basing on the results of experimental data measured on the model of industrial furnace, the present
paper analyses the distribution of NOx and CO concentrations in combustion chamber. In normal
operation conditions of industrial furnace, NOx concentration in exhaust gas can atteint 90ppm,
contained essentially NO and CO concentration can atteint 500ppm. The secondary air supplying
doesn’t cause a considerable change in NOx concentration but it can cause an increasing of NO2
concentration.
1. Bố trí thí nghiệm
Thực nghiệm được tiến hành trênnh lò hơi công nghiệp buồng đt hình tr tròn
đường kính trong 200mm, dài 820mm [1]. sdụng vòi đt du nhẹ Minor-6 của hãng
Ecoflam (Italy), biến bụi nhiên liệu bằng phương pháp cơ học với áp suất phun 20 bar qua đu
phun góc phun 60o. Công suất nhiệt cực đại của lò là 125.000 KJ/h. Không khí được cấp từ
quạt gió có áp suất 12 mbar.
Thiết bđo bao gồm: lưu lượng kế kiểu màng để đo lưu lượng không khí; lưu ợng kế
kiu đếm thể tích để đo lưu lượng dầu; thiết bAVL Digas 4000 đđo thành phn sản phẩm
cháy; thiết bchụp ảnh ngn lửa Visioscope AVL đ xác định nhiệt độ cháy bằng phương
pháp hai bước sóng [3]. Sơ đồ bố trí thí nghiệm được trình bày trên hình 1.
Các ảnh chụp ngọn lửa trong thí
nghiệm được lưu lại trong bộ nh của
máy tính, sau đó được xử bằng phần
mềm đặc biệt để tính toán nhiệt đ cháy.
Một kết qu tiêu biểu về nhiệt đ trung
nh trên trc ngọn lửa được giới thiệu
trên hình 2. S liệu đo đạc nồng độ khí
thải được ghi nhận và xuất ra trên y in
t động của thiết b đo k AVL Digas
4000.
DiGas 4000 AVL Visioscope AVL
Blow by meter
Khoâng k
Nhieân lieäu
Ñaàu Camera
Moû phun
Buoàng ñoát
OÁng khoùi
Gioù laøm maùt
NOx
CO
Caëp nhieät
Hình 1. Sơ đồ bố trí hệ thống thí nghiệm
2. Điều kiện thí nghiệm
Thí nghim được tiến hành với lưu
lượng dầu cung cấp 2,6 lít/h (2,522 kg/h).
Ảnh chụp ngọn lửa ghi nhận bằng thiết b
Visioscope AVL với vị trí đặt đầu camera
cách gốc ngọn lửa là 320 mm. Các vtrí
lấy mẫu đo nồng đ khí NOx, CO và
độ đậm đặc của hỗn hợp cháy trong
ngọn la thể hiện trên hình 3.
Các v trí đo và ly mẫu trong
ngọn lửa được xác định theo chiều dài
(vtrí 2, 4, 6, 8) và theo mặt cắt ngang
của ngọn lửa phun với hiệu G là gia
trc ngọn lửa; F điểm bên phải, cách
trc 25mm; T điểm bên trái ngn lửa, cách trục 25mm. Nhiệt đ buồng đt thay đi các
giá trị Ta = 600; 700; 800 và 900oC. Hệ số không khí dư = 0,75; 1,0 và 1,25 [5].
3. Kết quả thí nghiệm
Kết quthí nghiệm về sự thay đi nồng đNOx theo chiu dài của ngọn lửa ở các vị trí
G, T, F với hệ số không khí dư 0,75, 1 1,25 được trình bày trên hình 4.
Hình 4. Biến thiên nồng độ NOx trên trục ngọn lửa
Kết quả trên cho thy nhiệt đcục bộ của ngn lửa và hsố không khí dư ảnh hưởng
rệt đến đến nồng đ NOx trong sản phẩm cy. Ở khu vực trung tâm ngọn lửa, hệ số không
khí dư thấp và nhiệt đ cũng thấp (hình 2) nên nng đ NOx thp. Phía rìa ngọn lửa, nhiệt đ
cao hsố không khí dư ln nên nng độ NOx cao. Càng tiến dần về phía đuôi ngọn lửa,
nồng độ NOx gn như đồng nhất tại các vị trí đo.
chế hình thành NO có thể biểu diễn bởi các phảnng sau:
100 120
200
600
8 6 4 2 0
100
100
25
25
T
F
G
100 120
200
600
8 6 4 2 0
100
100
25
25
T
F
G
Hình 3. Các vị trí lấy mẫu
1.000
1.500
2.000
2.500
3.000
Nhieät ñoä chaùy (K)
0
Khoaûng caùch so vôùi trc ngoïn löûa (mm)
+25-50 +50
-25
2.320 K
2.550 K
1.996 K
1.000
1.500
2.000
2.500
3.000
Nhieät ñ chaùy (K)
0
Khoaûng caùch so vôùi trc ngoïn löûa (mm)
+25-50 +50
-25
2.320 K
2.550 K
1.996 K
Hình 2. Biến thiên nhiệt độ ngọn lửa theo
phương hướng kính
0
20
40
60
80
100
120
120 220 320 420
NOx (ppm)
Khoaûng caùch tôùi goác ngoïn löûa (mm)
T
F
G
0
20
40
60
80
100
120
120 220 320 420
NOx (ppm)
Khoaûng caùch tôùi goác ngoïn löûa (mm)
T
F
G
0
20
40
60
80
100
120
Khoaûng caùch tôùi goác ngoïn löûa (mm)
NOx (ppm)
120 220 320 420
T
F
G
0
20
40
60
80
100
120
Khoaûng caùch tôùi goác ngoïn löûa (mm)
NOx (ppm)
120 220 320 420
T
F
G
= 1,25
0
20
40
60
80
100
120
NOx (ppm)
120 220 320 420
Khoaûng caùch tôùi goác ngoïn löûa (mm)
T
F
G
0
20
40
60
80
100
120
NOx (ppm)
120 220 320 420
Khoaûng caùch tôùi goác ngoïn löûa (mm)
T
F
G
= 1
)3(HNOOHN
)2(ONOON
)1(NNONO
2
2
Trong các phản ứng trên, phản ng (3) diễn ra trong vùng hn hợp rất giàu còn phản
ứng (1) và (2) diễn ra trong vùng hỗn hợp nghèo thừa oxy. Tốc độ các phản ứng (1) và (2)
phthuộc mạnh vào nhit độ và thấp hơn nhiều so với tốc độ cháy vì vậy đại b phận NO
hình thành sau khi cháy vùng nhiệt đ cao. Điều này giải thích vì sao nồng đNO đạt cực
đại phần đuôi ngọn lửa.
Trong hNOx tNO chất không đc hại nhưng lại là chất trung gian đsinh ra
NO2 là chất độc. Phản ứng hình thành và phân gii NO2 đưc biểu diễn như sau:
)5(ONOONO
)4(OHNOHONO
22
22
Nếu sau khi hình thành theo phản
ứng (4) sản phẩm cháy được làm mát
ngay tNO2 tn tại trong khí thải. Tuy
nhiên nếu sau khi hình thành, NO2 đi
qua vùng nhiệt đ cao thì phn ng
phân giải (5) sẽ diễn ra biến chất NO2
thành NO (không độc). Theo kết quả
phân tích nhiệt độ cháy (hình 5) [4],
phần đi ngn lửa nhiệt độ đạt khoảng 2000K. Với nhiệt đ này tc độ các phản ứng (1), (2)
(5) còn cao đáng kể vì vy nồng đ NOx trong sản phẩm cy đạt khoảng 90ppm và chứa
ch yếu NO. Nếu đưa không khí thứ cấp vào khu vực này, hỗn hợp được làm lạnh đt ngt,
nồng độ NOx nói chung không bị ảnh hưởng nhưng nng độ NO2 trong khí thải sẽ tăng.
Biến thiên nồng độ CO theo chiều dài đo trên trục
ngọn lửa ứng với các giá trị hệ số không khí dư 0,75
1,25 được trình bày trên hình 6. Kết quả này cho thy
phần đầu ngọn lửa, nồng độ CO rất cao do hỗn hp giàu.
CO nh thành trong khu vực này sau đó b oxy hóa
mạnh khu vực nhiệt độ cao nên phần đuôi ngọn lửa
nồng độ CO hạ thấp.
Phản ng tạo thành pn giải CO, CO2 được
biểu diễn như sau:
)7(COOCO
)6(HCOOHCO
22
2
Tc độ phản ng (7) rất bé vì vy thể xem CO chủ yếu tạo ra bởi phản ng (6). Do
tốc độ hình thành CO lớn hơn rất nhiều so với tốc độ cháy nên thể xem CO ở trạng thái cân
bằng nhiệt đng học. Do đó thời gian tồn tại sản phẩm cháy trong điều kin nhiệt độ cao
không nh hưởng lớn đến nồng đ CO trong khí thải. Stụt giảm nồng đ CO theo chiều dài
ngọn lửa một phần là do hỗn hợp nghèo, một phần là do CO hình thành trước đó boxy a.
Nồng đ CO tiến dần tới giá trị khoảng 500ppm trước khi thải ra ống khói ng với các thành
phần hỗn hợp khác nhau.
Hình 5. Ảnh chụp ngọn lửa và phân b nhiệt độ cháy
0
8.000
= 1,25
= 0,75
Khoaûng caùch tôùi goác ngoïn löûa (mm)
CO (ppm)
120 220 320 420
6.000
4.000
2.000
0
8.000
= 1,25
= 0,75
Khoaûng caùch tôùi goác ngoïn löûa (mm)
CO (ppm)
120 220 320 420
6.000
4.000
2.000
Hình 6. Biến thiên nồng độ CO trên
tr
ục ngọn la
Các kết qu
trên cho thy biến
thiên của NOx
CO theo hướng
ngược nhau. Nhiệt
độ cao làm tăng
tốc độ phản ng
tạo NOx phn
ứng oxy hóa CO.
Nồng đ NOx đạt
giá tr cực đại
đuôi ngọn lửa còn
nồng độ CO đặt gtrị cực tiểu tại vị trí này.
Biến thiên nng đ NOx và CO theo
phương hướng kính tại các mặt cắt ngang của
ngọn lửa cách miệng vòi đốt 220mm và
420mm được trình bày trên hình 7. Ta thy
rằng nồng đ NOx CO tại trung tâm ngọn
lửa luôn thấp n so với nồng đ của chúng
ngoài biên ngn lửa. Điều này th giải
thích do quá trình cháy ti tâm ngọn lửa diễn
ra ít mãnh liệt hơn bên rìa ngọn lửa do sự hòa
trn khuếch tán giữa oxy và nhiên liệu tâm
ngọn la gặp nhiều bất lợi hơn.
Ảnh hưởng tổng hợp ca thành phần hỗn
hợp và nhiệt độ đến nồng đNOx và CO được
trình bày trên hình 8. Chúng ta thy thành phần hỗn hợp ảnh hưởng mạnh đồng thời đến nồng
độ của hai chất ô nhiễm này trong sản phẩm cháy. Nhiệt đ lò ảnh hưởng đến nồng độ NOx và
nồng đCO khu vực hỗn hợp đậm. khu vực hỗn hợp nghèo, tác động của nhiệt đđến
nồng độ CO không đáng kể.
4. Kết luận
- Nhit đ buồng đt ảnh hưởng đng thời đến nồng độ NOx và CO trong khu vực hỗn
hợp giàu. Khi độ đậm đặc ca hỗn hợp giảm, ảnh hưởng của nhiệt độ đến nồng đ
CO trong sn phẩm cháy không đáng kể.
- Hsố không khí dư ảnh hưởng mạnh đến nồng độ CO. Khi nhiệt đ buồng cy thấp
dưới 1.000oCthì vai trò ảnh hưởng ca hệ skhông khí dư đến nồng độ NOx không
đáng kể.
- Nồng đNOx trong sn phẩm cháy thoát ra khỏi lò hơi ng nghiệp khoảng 90ppm
đại b phận chứa NO. Nồng đ CO chứa trong khí thải đạt khoảng 500ppm trong
điều kin vận hành bình thường của lò hơi.
- Vic cung cấp không khí thức cấp vào phần đi ngọn lửa không ảnh hưởng
đáng kể đến nồng độ NOx nói chung nhưng làm tăng nồng độ NO2.
Công trình này được thực hiện nhờ tài trợ của Chương trình Nghiên cứu Cơ bản cấp
Nhà Nước
CO (ppm)
0
20
40
60
80
120
0
2.000
4.000
6.000
-25 (T)0 (G) +25 (F)
Ñieåm ño (m m)
100 NOx
CO
NOx(ppm) CO (ppm)
0
20
40
60
80
120
0
2.000
4.000
6.000
-25 (T)0 (G) +25 (F)
Ñieåm ño (m m)
100 NOx
CO
NOx(ppm)
x=220mm
0
20
40
60
80
120
0
2.000
4.000
6.000
100
NOx
CO
CO (p pm)
-25 (T)0 (G) +25 (F)
Ñieåm ño (mm)
NOx(ppm)
0
20
40
60
80
120
0
2.000
4.000
6.000
100
NOx
CO
CO (p pm)
-25 (T)0 (G) +25 (F)
Ñieåm ño (mm)
NOx(ppm)
x=420mm
Hình 7. Biến thiên nồng độ NOx, CO theo phương hướng kính
0
40
80
120
NOx(pp m)
160
0
16.000
CO (ppm)
1,7
14.000
8.000
4.000
T
a (oC)
900
800
700
NOxC
O
0,2 1,51,251,00,850,70,5
0
40
80
120
NOx(pp m)
160
0
16.000
CO (ppm)
1,7
14.000
8.000
4.000
T
a (oC)
900
800
700
NOxC
O
0,2 1,51,251,00,850,70,5
Hình 8. Biến thiên nồng độ NOx, CO theo hệ số
không khí dư ở các nhiệt độ buồng đốt khác nhau
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Satoshi Okajima, Toshio Watanabe and Le Van Lu, Combustion Characteristics of
Premixed Flames on Non-Circular Burner, The 5th European Conference on Industrial
Fumaces and Boilers, Porto Portugal, 2000.
[2] Bui Van Ga and Le Van Lu, Integral model for soot formation calculation of turbulent
diffusion flames in industrial furnaces, The 6th European Conference on Industrial
Fumaces and Boilers, Lisbon, Portugal, 2002.
[3] Bui Van Ga, Phung Xuan Tho, Pham Xuan Mai, Le Van Lu and Nguyen Ngoc Linh,
Soot formation analysis in terbulent diffution flame by visioscop, Iternational
Automotive congress Conat 2004, Brasov, Romania, 2004.
[4] Bui Van Ga, Duong Viet Dung, Le Van Lu, Correlation between soot and NOx
concentrations in combustion products of industrial furnace, Hội nghị học Thủy
khí toàn quốc, Hạ Long, Quảng Ninh, 2005.
[5] n Lữ, Nghiên cứu hình hóa shình thành NOx, CO biện pháp kỹ thuật
làm giảm nồng độ của chúng trong khí thải lò ng nghiệp đốt dầu nhiên liệu (FO),
Luận án Tiến sĩ K thuật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2006.