intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu thực nghiệm tác dụng kháng khuẩn, trị ho và long đàm của cao chiết cồn từ lá tía tô

Chia sẻ: ViHades2711 ViHades2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

46
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tía tô là một loại rau phổ biến, đồng thời cũng là một dược liệu với các tác dụng như: Kháng dị ứng, kháng viêm, kháng oxy hóa, kháng ung thư, kháng khuẩn, chống trầm cảm và trị ho. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện vẫn chưa có các công trình nghiên cứu thực nghiệm chứng minh các tác dụng này của Tía tô. Mục tiêu của nghiên cứu này là khảo sát một số tác dụng dược lý của cao chiết cồn 70% từ lá Tía tô (cao Tía tô).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu thực nghiệm tác dụng kháng khuẩn, trị ho và long đàm của cao chiết cồn từ lá tía tô

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 5 * 2018<br /> <br /> <br /> NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN, TRỊ HO<br /> VÀ LONG ĐÀM CỦA CAO CHIẾT CỒN TỪ LÁ TÍA TÔ<br /> Nguyễn Thị Thu Hương*, Nguyễn Mai Trúc Tiên*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu nghiên cứu: Tía tô là một loại rau phổ biến, đồng thời cũng là một dược liệu với các tác dụng<br /> như: kháng dị ứng, kháng viêm, kháng oxy hóa, kháng ung thư, kháng khuẩn, chống trầm cảm và trị ho.<br /> Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện vẫn chưa có các công trình nghiên cứu thực nghiệm chứng minh các tác dụng này<br /> của Tía tô. Mục tiêu của nghiên cứu này là khảo sát một số tác dụng dược lý của cao chiết cồn 70% từ lá Tía tô<br /> (cao Tía tô).<br /> Phương pháp nghiên cứu: Chuột nhắt trắng đực chủng Swiss albino được chia ngẫu nhiên thành các lô<br /> chứng (uống nước cất), lô thử (uống cao Tía tô ở 2 liều 0,95 g/kg và 1,9 g/kg trọng lượng chuột, tương đương với<br /> 2,5 g và 5 g dược liệu khô/kg) và lô đối chiếu (uống viên Neo-codion® hay Ambroxol). Phương pháp pha loãng<br /> trong đĩa thạch, thực nghiệm gây ho bằng capsaicin và thực nghiệm đỏ phenol được áp dụng để chứng minh các<br /> tác dụng kháng khuẩn, giảm ho và long đàm của cao Tía tô.<br /> Kết quả: Cao Tía tô thể hiện hoạt tính kháng khuẩn trên hai chủng vi khuẩn Streptococcus pyogenes và<br /> Streptococcus pneumoniae với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 1,56 mg/ml. Cao Tía tô ở liều 1,9 g/kg sau 3<br /> ngày uống có tác dụng kéo dài tiềm thời xuất hiện cơn ho, làm giảm kích thích ho và làm tăng tiết dung dịch đỏ<br /> phenol ở khí quản của chuột bị gây ho bằng capsaicin.<br /> Kết luận: Cao chiết cồn lá Tía tô thể hiện hoạt tính kháng khuẩn, giảm ho và làm long đàm.<br /> Từ khóa: Lá Tía tô, kháng khuẩn, giảm ho, long đàm.<br /> ABSTRACT<br /> EXPERIMENTAL STUDY ON THE ANTIBACTERIAL, ANTITUSSIVE AND EXPECTORANT EFFECTS<br /> OF ETHANOL EXTRACT FROM PERILLA FRUTESCENS LEAVES<br /> Nguyen Thi Thu Hương, Nguyen Mai Truc Tien<br /> * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 22 - No 5- 2018: 34- 39<br /> <br /> Objectives: Perilla frutescens (L.) Britt is widely used as human food and also commonly known for its<br /> medical benefits such as anti-allergic, anti-inflammatory, antioxidant, anticancer, antibacterial, anti-depressive<br /> and anti-cough effects. However, a little scientific data has been demonstrated in Vietnam. The aim of the study is<br /> to investigate such effects of 70% ethanol extract from Perilla frutescens leaves (Perilla extract).<br /> Methods: Male Swiss albino mice were randomly divided into control groups (distilled water), test groups<br /> (Perilla extract, at the oral doses of 0.95 g/kg and 1.9 g/kg mouse body weight, equivalent to 2.5 g and 5 g of dry<br /> raw materials/kg) or positive control groups (Neo-codion® and Ambroxol). Agar dilution test, capsaicin-induced<br /> cough model and red phenol test were applied to investigate the antibacterial, antitussive and expectorant effects.<br /> Results: Perilla extract exerted antibacterial activity against to Streptococcus pyogenes and Streptococcus<br /> pneumoniae with MIC of 1.56 mg/ml. Perilla extract at the oral dose of 1.9 g/kg prolonged the latency of cough<br /> reflex, attenuating cough stimulation, and increasing the red phenol secretion of trachea in capsaicin-induced<br /> coughing mice.<br /> Conclusions: Perilla extract had antibacterial activity, antitussive and expectorant effects.<br /> <br /> * Trung Tâm Sâm và Dược liệu TP. Hồ Chí Minh - Viện Dược liệu<br /> Tác giả liên lạc: PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hương ĐT: 02838274377 Email: huongsam@hotmail.com<br /> 34<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 5 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Keywords: Perilla frutescens leaves, antibacterial activity, antitussive effect, expectorant effect.<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ tô) với độ ẩm đạt tiêu chuẩn của Dược điển Việt<br /> Nam IV.<br /> Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng<br /> tăng dẫn đến tỉ lệ mắc bệnh đường hô hấp cũng Động vật thí nghiệm<br /> tăng theo(6). Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã Chuột nhắt trắng đực, chủng Swiss abino<br /> xếp các bệnh dị ứng đường hô hấp đứng hàng (Mus musculus var. albino), 5 – 6 tuần tuổi,<br /> được cung cấp bởi Viện Vắc xin và Sinh phẩm<br /> thứ 4 trong số các bệnh lý mạn tính(6). Tại Việt<br /> y tế Nha Trang. Chuột được nuôi bằng thực<br /> Nam, số bệnh nhân bị bệnh liên quan đến ô<br /> phẩm dạng viên (Viện Vắc xin và Sinh phẩm y<br /> nhiễm không khí ngày càng tăng, theo thống kê<br /> tế Nha Trang), nước uống đầy đủ và được để<br /> của Hội Hô hấp TP. Hồ Chí Minh số lượng trẻ<br /> ổn định ít nhất một tuần trước khi thử<br /> em nhập viện điều trị bệnh hen suyễn, nhiễm<br /> nghiệm. Thể tích cho uống hay tiêm là 10<br /> khuẩn hô hấp, ho tại một số bệnh viện ở các<br /> ml/kg trọng lượng chuột.<br /> thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh<br /> tăng gấp nhiều lần. Hóa chất - Thuốc đối chiếu<br /> Ngày nay, việc sử dụng thảo dược từ thiên Capsaicin và đỏ phenol được cung cấp bởi<br /> nhiên trở nên phổ biến nhằm giảm các tác dụng công ty Sigma-Aldrich (USA). Các thuốc đối<br /> không mong muốn của tân dược. Một trong số chiếu là Neo-codion® (viên nén, số lô 1768,<br /> đó phải kể đến lá Tía tô. Tía tô (Perilla frutescens Bouchara, Pháp) và Ambroxol (viên nang, số lô<br /> (L.) Britt), còn có các tên như É tía, Tử tô, Xích tô 0050316, hạn dùng 05/03/2019, Công ty Cổ phần<br /> vì cây có màu tím) là một loại cây dễ trồng, một Dược phẩm DOMESCO, Việt Nam).<br /> loại rau phổ biến đối với người dân Việt Nam. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn in vitro<br /> Tía tô cũng là một dược liệu dùng chữa bệnh và Các chủng vi khuẩn được lựa chọn là:<br /> phòng bệnh theo y học cổ truyền, đặc biệt là giải Streptoccocus pyogenes ATCC®12384 (liên cầu tan<br /> cảm dựa trên tính năng giải biểu và phát tán máu beta của nhóm A), Streptococcus<br /> phong hàn. Tía tô được sử dụng như là dược liệu pneumoniae ATCC® 6306 (phế cầu khuẩn),<br /> trị hen trong y học cổ truyền Trung Quốc (Zisu) Klebsiella pneumoniae ATCC®-BAA 2342 (phế<br /> hay Nhật Bản (Saibokuto)(2). Kinh nghiệm sử trực khuẩn Friedlander). Khảo sát được lập lại 2<br /> dụng dân gian cho thấy lá và hạt Tía tô được sử lần, pha loãng mẫu cao thử nghiệm trong môi<br /> dụng để điều trị ho, hen suyễn, dị ứng. Tuy trường thạch theo độ pha loãng 1/2 trong các<br /> nhiên, tại Việt Nam hiện vẫn chưa có các công hộp petri. Sau đó chấm 1 µL vi khuẩn ở nồng độ<br /> trình nghiên cứu chứng minh các tác dụng của lá 108 vi khuẩn/ ml lên bản thạch chứa chất thử<br /> Tía tô trong điều trị bệnh lý đường hô hấp. nghiệm. Ấp các hộp thạch ở 37oC và sau 24 giờ<br /> ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU quan sát kết quả. MIC (Minimum Inhibitory<br /> Concentration: Nồng độ ức chế tối thiểu) là nồng<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> độ chất thử nghiệm nhỏ nhất ngăn cản sự phát<br /> Lá Tía tô được thu hái tại xã Tam Hiệp,<br /> triển của vi khuẩn trên bản thạch được quan sát<br /> huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào tháng<br /> bằng mắt thường(9).<br /> 3/2017. Lá được rửa sạch, phơi khô và xay thành<br /> bột (đạt kích thước qua rây số 2 cho chiết xuất Thực nghiệm gây ho bởi capsaicin<br /> cao). Bột lá Tía tô được chiết ngấm kiệt với dung Thiết kế nghiên cứu ngẫu nhiên, đánh giá<br /> môi cồn 70% (tỷ lệ 1:15) và được cô giảm áp cho các biểu hiện và hành vi của chuột bị gây ho<br /> ra cao chiết cồn (hiệu suất 35%, gọi tắt là cao Tía bằng capsaicin. Tác dụng của cao chiết được<br /> so sánh thống kê với lô chứng (không điều trị)<br /> <br /> <br /> <br /> 35<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 5 * 2018<br /> <br /> và với lô thuốc đối chiếu (thuốc ho Neo- codion® liều 1 viên/kg (được ngoại suy từ liều<br /> codion® và thuốc long đàm ambroxol). sử dụng trên người 3 - 4 viên/ngày) hay<br /> Chuột được chia ngẫu nhiên thành các lô ambroxol liều 240 mg/kg. Các mẫu thử và<br /> (n = 10) như sau: lô chứng (uống nước cất), lô chứng dương được hòa trong nước cất và cho<br /> chuột uống ngày một lần (vào buổi sáng), liên<br /> thử được cho uống cao Tía tô ở các liều<br /> tục trong 3 ngày.<br /> tương đương 2,5 g và 5 g dược liệu/kg trọng<br /> Một giờ sau lần uống cuối cùng, chuột được<br /> lượng chuột và các lô đối chiếu uống viên<br /> tiêm phúc mạc dung dịch đỏ phenol 2,5% pha<br /> Neo-codion® liều 1 viên/kg (được ngoại suy<br /> trong nước muối sinh lý. 30 phút sau khi tiêm đỏ<br /> từ liều sử dụng trên người 3 - 4 viên/ngày)<br /> phenol, chuột được gây chết đột ngột bằng đá<br /> hay ambroxol liều 240 mg/kg. Các mẫu thử CO2 và khí quản được tách ra, đặt ngay vào<br /> và chứng dương được hòa trong nước cất và trong ống nghiệm chứa 2 ml nước muối sinh lý<br /> cho chuột uống ngày một lần (vào buổi và được đặt vào bể siêu âm ở nhiệt độ phòng<br /> sáng), liên tục trong 3 ngày. Hai giờ sau lần trong 15 phút. Sau đó 2 ml dung dịch natri<br /> uống cuối cùng, chuột được đặt vào trong bình bicarbonat 5% được thêm vào và hỗn hợp này<br /> thủy tinh có thông khí và được cho tiếp xúc với được đem đo quang ở bước sóng 558 nm. Tác<br /> capsaicin dạng khí dung ở nồng độ 100 mM động long đàm (Expectorant effect) được đánh<br /> trong 10 phút. Xác định tiềm thời xuất hiện cơn giá bằng sự tăng mật độ quang ở các lô thử hoặc<br /> ho (chuột có hành vi quặn bụng và vươn cao lô đối chiếu so với lô chứng theo công thức: Phần<br /> đầu) và các biểu hiện hành vi của chuột do bị trăm tăng tiết đỏ phenol (%) = [(Dt ˗ D0)/D0 x<br /> kích thích (khịt mũi, chải lông-gãi mõm, nhảy 100)], trong đó ODt là mật độ quang đo được ở<br /> lên) trong 10 phút sau đó(3,11). Tách khí quản lô thử, OD0 là mật độ quang đo được ở lô<br /> chuột và thực hiện thực nghiệm đỏ phenol để chứng (4).<br /> khảo sát tác dụng long đàm. Đánh giá kết quả<br /> Khảo sát tác dụng long đàm Các kết quả thu được biểu thị bằng số trung<br /> Thực nghiệm đỏ phenol là phương pháp bình M ± SEM (Standar Error of The Mean: sai số<br /> đơn giản để khảo sát tác động của mẫu thử chuẩn của giá trị trung bình). Xử lý kết quả<br /> trên sự tiết dịch của khí –phế quản. Sau liều thống kê dựa vào phép kiểm One-way ANOVA<br /> tiêm phúc mạc dung dịch đỏ phenol, phần và hậu kiểm bằng Student-Newman-Keuls test,<br /> phẩm màu sẽ được tiết vào xoang khí quản. với độ tin cậy 95% (p < 0,05) bằng phần mềm<br /> Sự tiết dịch này được kích thích bởi hệ giao SigmaStat® ver. 3.5 (SYSTAT Software Inc.,<br /> cảm và đối giao cảm. Những chất long đàm sẽ Richmond, CA, USA).<br /> làm tăng sự tiết đỏ phenol ở khí quản(4). Thiết KẾT QUẢ<br /> kế nghiên cứu ngẫu nhiên và tác dụng của cao<br /> chiết được so sánh thống kê với lô chứng Hoạt tính kháng khuẩn của cao Tía tô<br /> (không điều trị) và với lô thuốc đối chiếu Kết quả Bảng 1 cho thấy cao Tía tô có hoạt<br /> (thuốc ho Neo-codion® và thuốc long đàm tính kháng khuẩn đối với 3 chủng vi khuẩn có<br /> ambroxol). liên quan đến các bệnh lý nhiễm trùng đường hô<br /> Chuột được chia ngẫu nhiên thành các lô hấp trên lâm sàng. Tác động của cao Tía tô lên vi<br /> (n = 8) như sau: lô chứng (uống nước cất), lô khuẩn Gram dương rõ hơn lên vi khuẩn Gram<br /> thử được cho uống cao Tía tô ở các liều tương âm. Cao Tía tô ức chế 2 chủng vi khuẩn Gram<br /> đương 2,5 g và 5 g dược liệu/kg trọng lượng dương là Streptococcus pyogenes và Streptococcus<br /> chuột và các lô đối chiếu uống viên Neo- peumoniae với MIC là 1,56 mg/ml; ức chế chủng<br /> <br /> <br /> <br /> 36<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 5 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> vi khuẩn Gram âm là Klebsiella pneumoniae với cơn ho ở chuột uống cao Tía tô liều 0,95 g/kg có<br /> MIC là 50 mg/ml. tăng tuy nhiên không khác biệt đạt ý nghĩa<br /> Bảng 1. Kết quả nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trên thống kê so với lô chứng. Tương tự, các lô chuột<br /> các chủng vi khuẩn bị gây kích thích ho bằng capsaicin và được cho<br /> Chủng vi khuẩn MIC (mg/ml) uống cao Tía tô liều 0,95 g/kg và 1,9 g/kg hay<br /> Streptococcus pyogenes 1,56 uống các thuốc đối chiếu Ambroxol và Neo-<br /> Streptococcus pneumoniae 1,56 codion® có số lần khịt mũi và chải lông<br /> Klebsiella pneumoniae 50 (grooming) giảm đạt ý nghĩa thống kê so với lô<br /> chứng không điều trị. Số lần nhảy do bị kích<br /> Tác dụng giảm ho của cao Tía tô<br /> thích ở các lô chuột bị gây kích thích ho bằng<br /> Bảng 2. Khảo sát tác dụng của cao Tía tô trên hành vi capsaicin và được cho uống cao Tía tô liều 1,9<br /> của chuột trong thực nghiệm ho gây bởi capsaicin g/kg hay uống thuốc đối chiếu Neo-codion®<br /> Lô thử Tiềm thời Số lần Số lần giảm đạt ý nghĩa thống kê so với lô chứng không<br /> Liều<br /> nghiệm xuất hiện cơn khịt mũi, nhảy do<br /> (n=10)<br /> (g/kg)<br /> ho (giây) chải lông kích thích<br /> điều trị. Số lần nhảy do kích thích các lô chuột bị<br /> Chứng - 1,44 ± 0,18 124 ± 12 28 ± 3 gây kích thích ho bằng capsaicin và được cho<br /> 0,95 2,11 ± 0,26 110 ± 6* 20 ± 3 uống cao Tía tô liều 0,95 g/kg hay uống thuốc đối<br /> Cao Tía tô<br /> 1,9 2,67 ± 0,29* 119 ± 7* 14 ± 3* chiếu Ambroxol chưa có sự khác biệt đạt ý nghĩa<br /> Ambroxol 0,24 2,50 ± 0,22* 91 ± 4* 31 ± 4 thống kê so với lô chứng.<br /> Neo–<br /> 1 viên/kg 2,44 ± 0,38* 80 ± 7* 8 ± 2* Tác dụng long đàm của cao Tía tô<br /> codion®<br /> *p < 0,05 so với lô chứng Kết quả Bảng 3 cho thấy trên chuột bình<br /> Kết quả Bảng 2 cho thấy các lô chuột bị gây thường, Ambroxol liều 240 mg/kg có mật độ<br /> kích thích ho bằng capsaicin và được cho uống quang tăng khác biệt đạt ý nghĩa thống kê với lô<br /> cao Tía tô liều 1,9 g/kg hay uống các thuốc đối chứng sinh lý với tỷ lệ % tăng tiết đỏ phenol là<br /> chiếu Ambroxol và Neo-codion® có tiềm thời 34,63%. Các lô uống cao Tía tô và uống Neo-<br /> xuất hiện cơn ho tăng đạt ý nghĩa thống kê so codion® không ảnh hưởng trên sự tiết đỏ phenol<br /> với lô chứng không điều trị. Tiềm thời xuất hiện của khí quản chuột bình thường.<br /> Bảng 3. Kết quả khảo sát tác dụng long đàm của cao chiết cồn lá Tía tô trên thực nghiệm gây ho bởi capsaicin (n =<br /> 8)<br /> Nhóm Lô thử nghiệm Liều thử (g/kg) OD p<br /> Chứng sinh lý - 0,068 ± 0,004 -<br /> 0,95 0,050 ± 0,009 0,086<br /> Cao Tía tô<br /> Bình thường 1,90 0,059 ± 0,011 0,495<br /> #<br /> Ambroxol® 0,24 0,091 ± 0,008 (34,63%) 0,024<br /> Neo–codion® 1 viên/kg 0,061 ± 0,003 0,210<br /> #<br /> Chứng bệnh lý - 0,041 ± 0,005
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2