intTypePromotion=3

Nghiên cứu thực nghiệm tác dụng kháng khuẩn, trị ho và long đàm của cao chiết cồn từ lá tía tô

Chia sẻ: ViHades2711 ViHades2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
2
lượt xem
0
download

Nghiên cứu thực nghiệm tác dụng kháng khuẩn, trị ho và long đàm của cao chiết cồn từ lá tía tô

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tía tô là một loại rau phổ biến, đồng thời cũng là một dược liệu với các tác dụng như: Kháng dị ứng, kháng viêm, kháng oxy hóa, kháng ung thư, kháng khuẩn, chống trầm cảm và trị ho. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện vẫn chưa có các công trình nghiên cứu thực nghiệm chứng minh các tác dụng này của Tía tô. Mục tiêu của nghiên cứu này là khảo sát một số tác dụng dược lý của cao chiết cồn 70% từ lá Tía tô (cao Tía tô).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu thực nghiệm tác dụng kháng khuẩn, trị ho và long đàm của cao chiết cồn từ lá tía tô

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 5 * 2018 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN, TRỊ HO VÀ LONG ĐÀM CỦA CAO CHIẾT CỒN TỪ LÁ TÍA TÔ Nguyễn Thị Thu Hương*, Nguyễn Mai Trúc Tiên* TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu: Tía tô là một loại rau phổ biến, đồng thời cũng là một dược liệu với các tác dụng như: kháng dị ứng, kháng viêm, kháng oxy hóa, kháng ung thư, kháng khuẩn, chống trầm cảm và trị ho. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện vẫn chưa có các công trình nghiên cứu thực nghiệm chứng minh các tác dụng này của Tía tô. Mục tiêu của nghiên cứu này là khảo sát một số tác dụng dược lý của cao chiết cồn 70% từ lá Tía tô (cao Tía tô). Phương pháp nghiên cứu: Chuột nhắt trắng đực chủng Swiss albino được chia ngẫu nhiên thành các lô chứng (uống nước cất), lô thử (uống cao Tía tô ở 2 liều 0,95 g/kg và 1,9 g/kg trọng lượng chuột, tương đương với 2,5 g và 5 g dược liệu khô/kg) và lô đối chiếu (uống viên Neo-codion® hay Ambroxol). Phương pháp pha loãng trong đĩa thạch, thực nghiệm gây ho bằng capsaicin và thực nghiệm đỏ phenol được áp dụng để chứng minh các tác dụng kháng khuẩn, giảm ho và long đàm của cao Tía tô. Kết quả: Cao Tía tô thể hiện hoạt tính kháng khuẩn trên hai chủng vi khuẩn Streptococcus pyogenes và Streptococcus pneumoniae với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 1,56 mg/ml. Cao Tía tô ở liều 1,9 g/kg sau 3 ngày uống có tác dụng kéo dài tiềm thời xuất hiện cơn ho, làm giảm kích thích ho và làm tăng tiết dung dịch đỏ phenol ở khí quản của chuột bị gây ho bằng capsaicin. Kết luận: Cao chiết cồn lá Tía tô thể hiện hoạt tính kháng khuẩn, giảm ho và làm long đàm. Từ khóa: Lá Tía tô, kháng khuẩn, giảm ho, long đàm. ABSTRACT EXPERIMENTAL STUDY ON THE ANTIBACTERIAL, ANTITUSSIVE AND EXPECTORANT EFFECTS OF ETHANOL EXTRACT FROM PERILLA FRUTESCENS LEAVES Nguyen Thi Thu Hương, Nguyen Mai Truc Tien * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 22 - No 5- 2018: 34- 39 Objectives: Perilla frutescens (L.) Britt is widely used as human food and also commonly known for its medical benefits such as anti-allergic, anti-inflammatory, antioxidant, anticancer, antibacterial, anti-depressive and anti-cough effects. However, a little scientific data has been demonstrated in Vietnam. The aim of the study is to investigate such effects of 70% ethanol extract from Perilla frutescens leaves (Perilla extract). Methods: Male Swiss albino mice were randomly divided into control groups (distilled water), test groups (Perilla extract, at the oral doses of 0.95 g/kg and 1.9 g/kg mouse body weight, equivalent to 2.5 g and 5 g of dry raw materials/kg) or positive control groups (Neo-codion® and Ambroxol). Agar dilution test, capsaicin-induced cough model and red phenol test were applied to investigate the antibacterial, antitussive and expectorant effects. Results: Perilla extract exerted antibacterial activity against to Streptococcus pyogenes and Streptococcus pneumoniae with MIC of 1.56 mg/ml. Perilla extract at the oral dose of 1.9 g/kg prolonged the latency of cough reflex, attenuating cough stimulation, and increasing the red phenol secretion of trachea in capsaicin-induced coughing mice. Conclusions: Perilla extract had antibacterial activity, antitussive and expectorant effects. * Trung Tâm Sâm và Dược liệu TP. Hồ Chí Minh - Viện Dược liệu Tác giả liên lạc: PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hương ĐT: 02838274377 Email: huongsam@hotmail.com 34
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 5 * 2018 Nghiên cứu Y học Keywords: Perilla frutescens leaves, antibacterial activity, antitussive effect, expectorant effect. ĐẶT VẤN ĐỀ tô) với độ ẩm đạt tiêu chuẩn của Dược điển Việt Nam IV. Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng dẫn đến tỉ lệ mắc bệnh đường hô hấp cũng Động vật thí nghiệm tăng theo(6). Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã Chuột nhắt trắng đực, chủng Swiss abino xếp các bệnh dị ứng đường hô hấp đứng hàng (Mus musculus var. albino), 5 – 6 tuần tuổi, được cung cấp bởi Viện Vắc xin và Sinh phẩm thứ 4 trong số các bệnh lý mạn tính(6). Tại Việt y tế Nha Trang. Chuột được nuôi bằng thực Nam, số bệnh nhân bị bệnh liên quan đến ô phẩm dạng viên (Viện Vắc xin và Sinh phẩm y nhiễm không khí ngày càng tăng, theo thống kê tế Nha Trang), nước uống đầy đủ và được để của Hội Hô hấp TP. Hồ Chí Minh số lượng trẻ ổn định ít nhất một tuần trước khi thử em nhập viện điều trị bệnh hen suyễn, nhiễm nghiệm. Thể tích cho uống hay tiêm là 10 khuẩn hô hấp, ho tại một số bệnh viện ở các ml/kg trọng lượng chuột. thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh tăng gấp nhiều lần. Hóa chất - Thuốc đối chiếu Ngày nay, việc sử dụng thảo dược từ thiên Capsaicin và đỏ phenol được cung cấp bởi nhiên trở nên phổ biến nhằm giảm các tác dụng công ty Sigma-Aldrich (USA). Các thuốc đối không mong muốn của tân dược. Một trong số chiếu là Neo-codion® (viên nén, số lô 1768, đó phải kể đến lá Tía tô. Tía tô (Perilla frutescens Bouchara, Pháp) và Ambroxol (viên nang, số lô (L.) Britt), còn có các tên như É tía, Tử tô, Xích tô 0050316, hạn dùng 05/03/2019, Công ty Cổ phần vì cây có màu tím) là một loại cây dễ trồng, một Dược phẩm DOMESCO, Việt Nam). loại rau phổ biến đối với người dân Việt Nam. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn in vitro Tía tô cũng là một dược liệu dùng chữa bệnh và Các chủng vi khuẩn được lựa chọn là: phòng bệnh theo y học cổ truyền, đặc biệt là giải Streptoccocus pyogenes ATCC®12384 (liên cầu tan cảm dựa trên tính năng giải biểu và phát tán máu beta của nhóm A), Streptococcus phong hàn. Tía tô được sử dụng như là dược liệu pneumoniae ATCC® 6306 (phế cầu khuẩn), trị hen trong y học cổ truyền Trung Quốc (Zisu) Klebsiella pneumoniae ATCC®-BAA 2342 (phế hay Nhật Bản (Saibokuto)(2). Kinh nghiệm sử trực khuẩn Friedlander). Khảo sát được lập lại 2 dụng dân gian cho thấy lá và hạt Tía tô được sử lần, pha loãng mẫu cao thử nghiệm trong môi dụng để điều trị ho, hen suyễn, dị ứng. Tuy trường thạch theo độ pha loãng 1/2 trong các nhiên, tại Việt Nam hiện vẫn chưa có các công hộp petri. Sau đó chấm 1 µL vi khuẩn ở nồng độ trình nghiên cứu chứng minh các tác dụng của lá 108 vi khuẩn/ ml lên bản thạch chứa chất thử Tía tô trong điều trị bệnh lý đường hô hấp. nghiệm. Ấp các hộp thạch ở 37oC và sau 24 giờ ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU quan sát kết quả. MIC (Minimum Inhibitory Concentration: Nồng độ ức chế tối thiểu) là nồng Đối tượng nghiên cứu độ chất thử nghiệm nhỏ nhất ngăn cản sự phát Lá Tía tô được thu hái tại xã Tam Hiệp, triển của vi khuẩn trên bản thạch được quan sát huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào tháng bằng mắt thường(9). 3/2017. Lá được rửa sạch, phơi khô và xay thành bột (đạt kích thước qua rây số 2 cho chiết xuất Thực nghiệm gây ho bởi capsaicin cao). Bột lá Tía tô được chiết ngấm kiệt với dung Thiết kế nghiên cứu ngẫu nhiên, đánh giá môi cồn 70% (tỷ lệ 1:15) và được cô giảm áp cho các biểu hiện và hành vi của chuột bị gây ho ra cao chiết cồn (hiệu suất 35%, gọi tắt là cao Tía bằng capsaicin. Tác dụng của cao chiết được so sánh thống kê với lô chứng (không điều trị) 35
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 5 * 2018 và với lô thuốc đối chiếu (thuốc ho Neo- codion® liều 1 viên/kg (được ngoại suy từ liều codion® và thuốc long đàm ambroxol). sử dụng trên người 3 - 4 viên/ngày) hay Chuột được chia ngẫu nhiên thành các lô ambroxol liều 240 mg/kg. Các mẫu thử và (n = 10) như sau: lô chứng (uống nước cất), lô chứng dương được hòa trong nước cất và cho chuột uống ngày một lần (vào buổi sáng), liên thử được cho uống cao Tía tô ở các liều tục trong 3 ngày. tương đương 2,5 g và 5 g dược liệu/kg trọng Một giờ sau lần uống cuối cùng, chuột được lượng chuột và các lô đối chiếu uống viên tiêm phúc mạc dung dịch đỏ phenol 2,5% pha Neo-codion® liều 1 viên/kg (được ngoại suy trong nước muối sinh lý. 30 phút sau khi tiêm đỏ từ liều sử dụng trên người 3 - 4 viên/ngày) phenol, chuột được gây chết đột ngột bằng đá hay ambroxol liều 240 mg/kg. Các mẫu thử CO2 và khí quản được tách ra, đặt ngay vào và chứng dương được hòa trong nước cất và trong ống nghiệm chứa 2 ml nước muối sinh lý cho chuột uống ngày một lần (vào buổi và được đặt vào bể siêu âm ở nhiệt độ phòng sáng), liên tục trong 3 ngày. Hai giờ sau lần trong 15 phút. Sau đó 2 ml dung dịch natri uống cuối cùng, chuột được đặt vào trong bình bicarbonat 5% được thêm vào và hỗn hợp này thủy tinh có thông khí và được cho tiếp xúc với được đem đo quang ở bước sóng 558 nm. Tác capsaicin dạng khí dung ở nồng độ 100 mM động long đàm (Expectorant effect) được đánh trong 10 phút. Xác định tiềm thời xuất hiện cơn giá bằng sự tăng mật độ quang ở các lô thử hoặc ho (chuột có hành vi quặn bụng và vươn cao lô đối chiếu so với lô chứng theo công thức: Phần đầu) và các biểu hiện hành vi của chuột do bị trăm tăng tiết đỏ phenol (%) = [(Dt ˗ D0)/D0 x kích thích (khịt mũi, chải lông-gãi mõm, nhảy 100)], trong đó ODt là mật độ quang đo được ở lên) trong 10 phút sau đó(3,11). Tách khí quản lô thử, OD0 là mật độ quang đo được ở lô chuột và thực hiện thực nghiệm đỏ phenol để chứng (4). khảo sát tác dụng long đàm. Đánh giá kết quả Khảo sát tác dụng long đàm Các kết quả thu được biểu thị bằng số trung Thực nghiệm đỏ phenol là phương pháp bình M ± SEM (Standar Error of The Mean: sai số đơn giản để khảo sát tác động của mẫu thử chuẩn của giá trị trung bình). Xử lý kết quả trên sự tiết dịch của khí –phế quản. Sau liều thống kê dựa vào phép kiểm One-way ANOVA tiêm phúc mạc dung dịch đỏ phenol, phần và hậu kiểm bằng Student-Newman-Keuls test, phẩm màu sẽ được tiết vào xoang khí quản. với độ tin cậy 95% (p < 0,05) bằng phần mềm Sự tiết dịch này được kích thích bởi hệ giao SigmaStat® ver. 3.5 (SYSTAT Software Inc., cảm và đối giao cảm. Những chất long đàm sẽ Richmond, CA, USA). làm tăng sự tiết đỏ phenol ở khí quản(4). Thiết KẾT QUẢ kế nghiên cứu ngẫu nhiên và tác dụng của cao chiết được so sánh thống kê với lô chứng Hoạt tính kháng khuẩn của cao Tía tô (không điều trị) và với lô thuốc đối chiếu Kết quả Bảng 1 cho thấy cao Tía tô có hoạt (thuốc ho Neo-codion® và thuốc long đàm tính kháng khuẩn đối với 3 chủng vi khuẩn có ambroxol). liên quan đến các bệnh lý nhiễm trùng đường hô Chuột được chia ngẫu nhiên thành các lô hấp trên lâm sàng. Tác động của cao Tía tô lên vi (n = 8) như sau: lô chứng (uống nước cất), lô khuẩn Gram dương rõ hơn lên vi khuẩn Gram thử được cho uống cao Tía tô ở các liều tương âm. Cao Tía tô ức chế 2 chủng vi khuẩn Gram đương 2,5 g và 5 g dược liệu/kg trọng lượng dương là Streptococcus pyogenes và Streptococcus chuột và các lô đối chiếu uống viên Neo- peumoniae với MIC là 1,56 mg/ml; ức chế chủng 36
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 5 * 2018 Nghiên cứu Y học vi khuẩn Gram âm là Klebsiella pneumoniae với cơn ho ở chuột uống cao Tía tô liều 0,95 g/kg có MIC là 50 mg/ml. tăng tuy nhiên không khác biệt đạt ý nghĩa Bảng 1. Kết quả nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trên thống kê so với lô chứng. Tương tự, các lô chuột các chủng vi khuẩn bị gây kích thích ho bằng capsaicin và được cho Chủng vi khuẩn MIC (mg/ml) uống cao Tía tô liều 0,95 g/kg và 1,9 g/kg hay Streptococcus pyogenes 1,56 uống các thuốc đối chiếu Ambroxol và Neo- Streptococcus pneumoniae 1,56 codion® có số lần khịt mũi và chải lông Klebsiella pneumoniae 50 (grooming) giảm đạt ý nghĩa thống kê so với lô chứng không điều trị. Số lần nhảy do bị kích Tác dụng giảm ho của cao Tía tô thích ở các lô chuột bị gây kích thích ho bằng Bảng 2. Khảo sát tác dụng của cao Tía tô trên hành vi capsaicin và được cho uống cao Tía tô liều 1,9 của chuột trong thực nghiệm ho gây bởi capsaicin g/kg hay uống thuốc đối chiếu Neo-codion® Lô thử Tiềm thời Số lần Số lần giảm đạt ý nghĩa thống kê so với lô chứng không Liều nghiệm xuất hiện cơn khịt mũi, nhảy do (n=10) (g/kg) ho (giây) chải lông kích thích điều trị. Số lần nhảy do kích thích các lô chuột bị Chứng - 1,44 ± 0,18 124 ± 12 28 ± 3 gây kích thích ho bằng capsaicin và được cho 0,95 2,11 ± 0,26 110 ± 6* 20 ± 3 uống cao Tía tô liều 0,95 g/kg hay uống thuốc đối Cao Tía tô 1,9 2,67 ± 0,29* 119 ± 7* 14 ± 3* chiếu Ambroxol chưa có sự khác biệt đạt ý nghĩa Ambroxol 0,24 2,50 ± 0,22* 91 ± 4* 31 ± 4 thống kê so với lô chứng. Neo– 1 viên/kg 2,44 ± 0,38* 80 ± 7* 8 ± 2* Tác dụng long đàm của cao Tía tô codion® *p < 0,05 so với lô chứng Kết quả Bảng 3 cho thấy trên chuột bình Kết quả Bảng 2 cho thấy các lô chuột bị gây thường, Ambroxol liều 240 mg/kg có mật độ kích thích ho bằng capsaicin và được cho uống quang tăng khác biệt đạt ý nghĩa thống kê với lô cao Tía tô liều 1,9 g/kg hay uống các thuốc đối chứng sinh lý với tỷ lệ % tăng tiết đỏ phenol là chiếu Ambroxol và Neo-codion® có tiềm thời 34,63%. Các lô uống cao Tía tô và uống Neo- xuất hiện cơn ho tăng đạt ý nghĩa thống kê so codion® không ảnh hưởng trên sự tiết đỏ phenol với lô chứng không điều trị. Tiềm thời xuất hiện của khí quản chuột bình thường. Bảng 3. Kết quả khảo sát tác dụng long đàm của cao chiết cồn lá Tía tô trên thực nghiệm gây ho bởi capsaicin (n = 8) Nhóm Lô thử nghiệm Liều thử (g/kg) OD p Chứng sinh lý - 0,068 ± 0,004 - 0,95 0,050 ± 0,009 0,086 Cao Tía tô Bình thường 1,90 0,059 ± 0,011 0,495 # Ambroxol® 0,24 0,091 ± 0,008 (34,63%) 0,024 Neo–codion® 1 viên/kg 0,061 ± 0,003 0,210 # Chứng bệnh lý - 0,041 ± 0,005
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 5 * 2018 uống các thuốc đối chiếu Ambroxol và Neo- 45% trong lá Tía tô được được chứng minh có tác codion® có sự tăng tiết đỏ phenol thể hiện qua dụng chính trong cơ chế chống viêm gây ra bởi các giá trị OD tăng đạt ý nghĩa thống kê so với tác nhân dị ứng(2). Do đó, những nghiên cứu tiếp lô chứng không điều trị. Tỷ lệ % tăng tiết đỏ cần định tính và định lượng acid rosmarinic phenol là 105,54% ở lô uống cao Tía tô liều 1,9 trong cao thử nghiệm. g/kg; 62,77% ở lô uống Ambroxol và 78,46% ở Hoạt chất ambroxol, sản phẩm chuyển hóa lô uống Neo-codion®. Lô chuột uống cao Tía có hoạt tính của bromhexine, có tác dụng tiêu tô liều 0,95 g/kg có tỷ lệ % tăng tiết đỏ phenol hủy các chất nhầy tích tụ trên thành phế quản và là 44,92% tuy nhiên chưa có sự khác biệt đạt ý gia tăng sự bài tiết của chúng thông qua chức nghĩa thống kê so với lô chứng. năng hoạt động của các nhung mao. Ambroxol BÀN LUẬN làm thay đổi cấu trúc chất tiết phế quản bằng cách làm giảm và cắt các sợi Kết quả về hoạt tính kháng khuẩn của đề tài mucopolysaccharide, làm giảm sự tổng hợp tương đồng với các công bố trước đây(2,8), cho sulfomucin của tế bào nên việc khạc nhổ đàm trở thấy tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết lá Tía nên dễ dàng hơn(12). Các thành phần trong công tô dựa vào các hoạt chất có trong dịch chiết như thức của Neo-codion® đều có tác dụng điều trị ethyl hexadecanoate, ethyl linoleate, ethyl ho, gồm: codeine là alkaloid của quả thuốc linolenate, ethyl octadecanoic, terpenoid β- phiện, là thuốc chống ho có tác động trung ương caryophyllene, linalool, perilla ketone, do ức chế trung tâm hô hấp; sulfogaiacol có tác myristicin, elemicin, và asarone. dụng làm lỏng các chất tiết ở niêm mạc đường Capsacin là chất tạo nên vị cay của ớt và hô hấp, có tác dụng long đàm và cao nước cồn thường được ứng dụng trong thuốc dùng ngoài Grindélia có tác dụng chống ho. Các kết quả trên với tác dụng giảm đau, kháng viêm và dùng làm thực nghiệm capsaicin cho thấy cao chiết cồn lá tác nhân kích thích phản ứng ho nhằm đánh giá Tía tô có tác dụng long đàm tương tự như các hiệu quả của thuốc chống ho. Nghiên cứu lâm tân dược được chỉ định phổ biến trong điều trị sàng cho thấy capsaicin gây cơn ho mạn tính gần ho và long đàm. Cơ chế tác dụng long đàm của với triệu chứng ho xuất hiện trong bệnh cảnh lá Tía tô cần được nghiên cứu tiếp tục. hen và viêm phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) do capsaicin kích thích dây thần kinh hô hấp, làm KẾT LUẬN thay đổi nhịp phế quản và phản ứng của khí Cao chiết cồn lá Tía tô còn thể hiện hoạt tính quản, làm tăng phản xạ ho(3,11). Lim và cộng sự kháng khuẩn điển hình trên hai chủng vi khuẩn đã chứng minh cao chiết cồn lá Tía tô ở liều Streptoccocus pyogenes và Streptococcus 100 mg/kg ức chế sự sản sinh các cytokin tiền pneumoniae, với nồng độ ức chế tối thiểu là 1,56 viêm và TNF-α trong phổi chuột bị viêm phổi mg/ml. Cao chiết cồn từ lá Tía tô ở liều 1,9 g/kg cấp sau khi được cho hít lipopolysaccharid(7). (tương đương với 5 g dược liệu khô/kg trọng Các hợp chất flavonoid được phân lập từ lá lượng chuột) sau 3 ngày uống có tác dụng làm Tía tô như acid rosmarinic và luteolin đã kéo dài tiềm thời xuất hiện cơn ho, làm giảm được chứng minh có tác dụng giãn phế kích thích ho và làm long đàm. quản, tác dụng kháng oxy hóa(1), kháng TÀI LIỆU THAM KHẢO viêm, kháng dị ứng, giảm ho và giảm phản 1. Asif M (2012). “Phytochemical study of polyphenols in Perilla frutescens as an antioxidant”. Avicenna J. Phytomed, 2(4): 169-178. ứng viêm do thực nghiệm hen gây bởi bụi từ 2. Bachheti RK, Joshi A (2014). “A Phytopharmacological Overview khí thải diesel trong công nghiệp hay bụi on Perilla frutescens”. Int. J. Pharma. Sci. Review Res; 55-61. 3. Canning BJ (2008). The cough reflex in animals: relevance to nhà(5,10). Hàm lượng acid rosmarinic chiếm 29 - human cough research. Lung; 186(1): S23-28. 38
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 5 * 2018 Nghiên cứu Y học 4. Engler H, Szelen I (1984). “Tracheal phenol red secretion a new “Rosmarinic acid inhibits lung injury induced by diesel exhaust method for screening mucosecetolyic compounds”. J. Phamarcol. particles”. Free Radicals Biol. Med; 34: 1060–1069. Methods; 11:151-157. 11. Tanaka M (2005). “Mechanisms of capsaicin- and citric-acid- 5. Jeon IH, Kim HS, Kang HJ, Lee HS, Jeong SI, Kim SJ, Jang SI induced cough reflexes in guinea pigs”. J. Pharmacol. Sci; 99(1): (2014). “Anti-inflammatory and antipruritic effects of luteolin 77-82. from Perilla (P. frutescens L.) leaves”. Molecules; 19(6): 6941-6951. 12. Zhang SJ, Jiang JX, Ren QQ, Jia YL, Shen J, Shen HJ, Lin XX, Lu 6. Jiang XQ, Mei XD, Feng D (2016). “Air pollution and chronic H, Xie QM (2016). “Ambroxol inhalation ameliorates LPS- airway diseases: what should people know and do?”. J. Thorac. induced airway inflammation and mucus secretion through the Dis.; 8(1): E31–E40. extracellular signal-regulated kinase 1/2 signaling pathway”. 7. Lim HJ, Woo Lee KR, Lee SK, Kim HP (2014). “Inhibition of Eur. J Pharmacol; 775:138-148. Proinflammatory Cytokine Generation in Lung Inflammation by the Leaves of Perilla frutescens and Its Constituents”. Biomol. Ther. (Seoul); 22(1): 62-67. Ngày nhận bài báo: 25/04/2018 8. Nguyễn Thị Hoàng Lan (2015). “Khả năng kháng khuẩn của Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/06/2018 tinh dầu lá Tía tô”. Tạp chí Khoa học và Phát triển; 13(2): 245-250. 9. Patel JB (2015). “Methods for Dilution Antimicrobial Ngày bài báo được đăng: 20/09/2018 Susceptibility Test for Bacteria That Grow Aerobically”. Clin. Lab. Standards Institute; 35: 15-581. 10. Sanbongi C, Takano H, Osakabe N, Sasa N, Natsume M, Yanagisawa R, Inoue KI, Kato Y, Osawa T, Yoshikawa T (2003). 39

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản