intTypePromotion=3

Nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên Trường Đại học Hồng Đức

Chia sẻ: Danh Nguyen Tuong Vi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
42
lượt xem
7
download

Nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên Trường Đại học Hồng Đức

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết điều tra thực trạng động cơ học tập của sinh viên trong Trường, qua đó khẳng định tầm quan trọng của công tác giáo dục động cơ học tập trong việc phát huy tính tích cực, tự giác, giữ vững định hướng nghề nghiệp cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên Trường Đại học Hồng Đức

VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 6/2018, tr 147-150<br /> <br /> NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG<br /> ĐẾN ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC<br /> Nguyễn Bá Châu - Trường Đại học Hồng Đức<br /> Ngày nhận bài: 13/06/2018; ngày sửa chữa: 23/06/2018; ngày duyệt đăng: 25/06/2018.<br /> Abstract: Learning motivation is one of the key factors determining the learning outcomes of<br /> students. A survey on 300 students at Hong Duc University showed that student’s learning<br /> motivation was influenced by many subjective and objective factors. The paper surveys the<br /> situation of learning motivation of students at Hong Duc University, thereby emphasize the<br /> importance of motivate students in learning with aim to promote the positive and self-discipline<br /> of students in learning to improve the quality of learning outcomes.<br /> Keywords: Motivation, students, cognition, teaching methods.<br /> 1. Mở đầu<br /> Động cơ là một hiện tượng tâm lí phức tạp, có ý nghĩa<br /> quan trọng đối với cá nhân. Động cơ thúc đẩy con người<br /> hoạt động, thúc đẩy con người có những hành vi ứng xử<br /> nhất định; gắn liền với việc thỏa mãn các nhu cầu được<br /> phản ánh trong tâm lí con người, trở thành động lực thôi<br /> thúc con người hoạt động. Động cơ không chỉ định<br /> hướng, thúc đẩy hoạt động của con người mà còn làm<br /> cho hành vi, hoạt động của con người mang một ý nghĩa<br /> chủ quan, cá nhân.<br /> Động cơ học tập (ĐCHT) là một phẩm chất đặc biệt<br /> quan trọng trong nhân cách sinh viên (SV). Nó quyết<br /> định mục đích và thúc đẩy hoạt động học tập và rèn luyện<br /> của SV nhằm chiếm lĩnh mục tiêu, yêu cầu đào tạo, sẵn<br /> sàng bước vào nghề nghiệp đã xác định. Trong hệ thống<br /> động cơ của con người, ĐCHT giữ một vị trí rất quan<br /> trọng trong việc thúc đẩy con người nỗ lực vươn lên<br /> chiếm lĩnh tri thức, hướng tới thành công.<br /> Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban<br /> Chấp hành Trung ương đã xác định: giáo dục đại học<br /> phải “... tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi<br /> dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học,<br /> tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học” [1]. Đây là<br /> tư tưởng hết sức quan trọng, đặt ra những yêu cầu mới<br /> cho công tác GD-ĐT đại học.<br /> Xuất phát từ quan điểm đó, có thể nói củng cố và phát<br /> triển ĐCHT cho SV ở các trường đại học là một nhiệm<br /> vụ hết sức cần thiết nhằm phát huy tính tích cực, tự giác,<br /> giữ vững định hướng nghề nghiệp cho SV, góp phần<br /> nâng cao chất lượng GD-ĐT. Vì vậy, việc tích cực hóa<br /> ĐCHT của SV hiện nay có vai trò hết sức quan trọng<br /> trong việc hình thành một lớp người lao động có chuyên<br /> môn cao cho hiện tại và tương lai.<br /> Bài viết trình bày kết quả điều tra thực trạng ĐCHT<br /> của sinh viên Trường Đại học Hồng Đức, qua đó khẳng<br /> <br /> định tầm quan trọng của công tác giáo dục ĐCHT trong<br /> việc phát huy tính tích cực, tự giác, giữ vững định hướng<br /> nghề nghiệp cho SV, góp phần nâng cao chất lượng GDĐT cho SV của Trường nói riêng và SV các trường cao<br /> đẳng, đại học nói chung.<br /> 2. Nội dung nghiên cứu<br /> 2.1. Động cơ học tập của sinh viên<br /> ĐCHT của SV là “sức mạnh tinh thần” nảy sinh từ<br /> nhu cầu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập và rèn<br /> luyện, nó thôi thúc tính tích cực hoạt động của SV<br /> trong quá trình học tập và nghiên cứu, giúp SV khắc<br /> phục mọi khó khăn để đạt được kết quả cao nhất trong<br /> khả năng của mình. Những kết quả mà SV đạt được<br /> phải phù hợp với những chuẩn mực đạo đức xã hội và<br /> được thừa nhận [2].<br /> ĐCHT còn đòi hỏi cá nhân phải hoàn thành xuất sắc,<br /> vượt mức những mục tiêu đề ra và để hoàn thành mục<br /> tiêu học tập đó thì cá nhân cần có sự cố gắng nỗ lực ý chí<br /> để vượt qua khó khăn.<br /> ĐCHT của SV không phải là động cơ chỉ phục vụ lợi<br /> ích cá nhân, mà còn phải phù hợp với những chuẩn mực<br /> đạo đức xã hội; hay nói cách khác là lợi ích của việc hoàn<br /> thành xuất sắc nhiệm vụ học tập không chỉ có ý nghĩa đối<br /> với bản thân người học mà còn mang ý nghĩa xã hội.<br /> ĐCHT của SV khi được hiện thực hóa bằng những<br /> thành tích xuất sắc trong học tập phải được sự đánh<br /> giá và thừa nhận của xã hội. ĐCHT của SV là cái thúc<br /> đẩy, kích thích và hướng dẫn SV tích cực học tập<br /> nhằm lĩnh hội tri thức khoa học, kĩ năng, kĩ xảo mà<br /> loài người tích lũy được.<br /> Từ những phân tích trên, theo chúng tôi, ĐCHT của<br /> SV là động lực thúc đẩy SV học tập trên cơ sở nhu cầu<br /> hoàn thiện tri thức, mong muốn nắm vững tiến tới làm<br /> chủ tri thức mà mình được học tập, làm chủ nghề nghiệp<br /> đang theo đuổi.<br /> <br /> 147<br /> <br /> Email: bachau.hd@gmail.com<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 6/2018, tr 147-150<br /> <br /> 2.2. Vai trò của động cơ học tập đối với hoạt động học<br /> tập của sinh viên<br /> Theo A. N. Leonchiev, ĐCHT là một trong những<br /> thành tố chủ yếu của hoạt động học tập của SV (xem sơ đồ).<br /> <br /> hình thành tay nghề chuyên môn và thể hiện quan hệ, thái<br /> độ của mình đối với xã hội, con người và chính bản thân.<br /> 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của<br /> sinh viên Trường Đại học Hồng Đức<br /> <br /> Chủ thể<br /> (SV)<br /> <br /> Khách thể<br /> <br /> Hoạt động học<br /> <br /> Động cơ học tập<br /> <br /> Hành động học tập<br /> <br /> Mục đích học tập<br /> <br /> Thao tác học tập<br /> <br /> Phương tiện học tập<br /> <br /> Sản phẩm<br /> Sơ đồ. Cấu trúc vĩ mô của hoạt động học tập của SV<br /> ĐCHT của SV có tác động đến việc hình thành những<br /> Để tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và<br /> mục đích học tập, từ đó ảnh hưởng đến những hành động chủ quan đến ĐCHT của SV ở mức độ nào, trong năm<br /> học tập tương ứng. ĐCHT cũng gián tiếp chi phối việc học 2016-2017, chúng tôi đã tiến hành điều tra 300 SV<br /> lựa chọn phương tiện cũng như thao tác học tập để đạt năm thứ hai Trường Đại học Hồng Đức thuộc các khoa:<br /> kết quả.<br /> Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Khoa học xã hội, Khoa<br /> Như vậy, động cơ là yếu tố thường xuyên thúc đẩy, học tự nhiên.<br /> kích thích tính tích cực trong hoạt động học tập của SV 2.3.1. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới động cơ học<br /> (đối với tri thức, phương pháp) nhằm lĩnh hội tri thức, tập của sinh viên<br /> Bảng 1. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới ĐCHT của SV<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> Các yếu tố<br /> <br /> Ảnh hưởng<br /> nhiều<br /> SL<br /> %<br /> 111<br /> 52,1<br /> 175<br /> 82,1<br /> 172<br /> 80,8<br /> 128<br /> 60,1<br /> 120<br /> 56,3<br /> <br /> Ảnh hưởng<br /> bình thường<br /> SL<br /> %<br /> 36<br /> 16,9<br /> 23<br /> 10,8<br /> 30<br /> 14,1<br /> 49<br /> 23,0<br /> 51<br /> 23,9<br /> <br /> Tính cách của bản thân<br /> Ý thức tự giác học tập<br /> Niềm tin vào ngành đang theo học<br /> Hứng thú học tập<br /> Khả năng học tập của bản thân<br /> Ý thức tự khẳng định năng lực học tập<br /> 142<br /> 66,7<br /> 48<br /> 22,5<br /> của bản thân<br /> (Chú thích: - SL: Số lượng; - TB: Thứ bậc)<br /> <br /> 148<br /> <br /> Ảnh hưởng ít<br /> <br /> X<br /> <br /> TB<br /> <br /> SL<br /> 66<br /> 15<br /> 11<br /> 36<br /> 42<br /> <br /> %<br /> 31,0<br /> 7,1<br /> 5,1<br /> 16,9<br /> 19,8<br /> <br /> 2,21<br /> 2,80<br /> 2,75<br /> 2,43<br /> 2,35<br /> <br /> 6<br /> 1<br /> 2<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> 23<br /> <br /> 10,8<br /> <br /> 2,56<br /> <br /> 3<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 6/2018, tr 147-150<br /> <br /> Kết quả ở bảng 1 cho thấy, ĐCHT của SV chịu tác<br /> động rất lớn bởi yếu tố tâm lí chủ quan. Tuy nhiên mức<br /> độ ảnh hưởng của các yếu tố này là không giống nhau:<br /> - Ý thức tự giác học tập và niềm tin vào ngành đang<br /> theo học. Đây là hai yếu tố tác động mạnh nhất đến<br /> ĐCHT của SV, đa số SV cho rằng hai yếu tố này ảnh<br /> hưởng nhiều nhất đến ĐCHT của họ. Điểm trung bình<br /> của hai yếu tố này là 2,80 và 2,75. Kết quả này phản ánh<br /> thực tế xã hội hiện nay là SV ra trường đang gặp khó<br /> khăn khi xin việc làm. Nhiều SV ra trường phải chi một<br /> khoản tiền không nhỏ cho quá trình xin việc, không<br /> những thế nếu trong quá trình làm việc mà không có năng<br /> lực thì rất khó để giữ được vị trí của mình. Chính vì vậy,<br /> SV mong muốn chuẩn bị tốt những gì cần thiết nhất ngay<br /> trong quá trình học để có thể làm tốt công việc sau này.<br /> - Ý thức tự khẳng định năng lực học tập của bản thân.<br /> Đây là yếu tố được SV đánh giá cao mức độ ảnh hưởng<br /> của nó đối với ĐCHT. Điểm trung bình của khách thể là<br /> 2,56, xếp vị trí thứ 3. Trong môi trường tập thể, sự đánh<br /> <br /> giá của người khác đối với bản thân cá nhân là rất quan<br /> trọng. Vì thế cá nhân luôn có nhu cầu được thể hiện, được<br /> khẳng định năng lực của mình trước tập thể, đặc biệt hoạt<br /> động học tập mang tính chất trí tuệ cao vì thế việc khẳng<br /> định năng lực học tập sẽ là động lực thôi thúc SV vươn<br /> tới sự thành công.<br /> - Hứng thú học tập cũng được nhiều SV cho rằng<br /> ảnh hưởng nhiều tới ĐCHT của họ. Hứng thú đối với<br /> học tập sẽ giúp SV khắc phục được những khó khăn,<br /> trở ngại để hoàn thành mục tiêu mà bản thân đề ra.<br /> Nếu có thái độ thờ ơ, chán nản đối với học tập thì<br /> không thể đạt được thành tích gì. Vì vậy, yếu tố này<br /> cũng được đa số SV lựa chọn.<br /> Hai yếu tố còn lại là: tính cách của bản thân và khả<br /> năng học tập của bản thân cũng được SV đánh giá là có<br /> ảnh hưởng nhiều tới ĐCHT với điểm trung bình lần lượt<br /> là 2,21 và 2,35.<br /> 2.3.2. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng tới động cơ học<br /> tập của sinh viên<br /> <br /> Bảng 2. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng tới ĐCHT của SV<br /> <br /> TT<br /> <br /> Các yếu tố<br /> <br /> Ảnh hưởng<br /> nhiều<br /> <br /> Ảnh hưởng<br /> bình thường<br /> <br /> Ảnh hưởng ít<br /> <br /> SL<br /> <br /> %<br /> <br /> SL<br /> <br /> %<br /> <br /> SL<br /> <br /> %<br /> <br /> X<br /> <br /> TB<br /> <br /> 1<br /> <br /> Sự quan tâm, chăm sóc của cha mẹ<br /> <br /> 122<br /> <br /> 57,3<br /> <br /> 65<br /> <br /> 30,5<br /> <br /> 26<br /> <br /> 12,2<br /> <br /> 2,47<br /> <br /> 3<br /> <br /> 2<br /> <br /> Định hướng nghề nghiệp của gia đình<br /> <br /> 75<br /> <br /> 35,2<br /> <br /> 102<br /> <br /> 47,9<br /> <br /> 36<br /> <br /> 16,9<br /> <br /> 2,18<br /> <br /> 5<br /> <br /> 3<br /> <br /> Sự trách phạt của cha mẹ<br /> <br /> 58<br /> <br /> 27,2<br /> <br /> 96<br /> <br /> 45,0<br /> <br /> 59<br /> <br /> 27,8<br /> <br /> 2,00<br /> <br /> 9<br /> <br /> 4<br /> <br /> Truyền thống học tập của gia đình,<br /> dòng họ<br /> <br /> 20<br /> <br /> 9,4<br /> <br /> 68<br /> <br /> 32,0<br /> <br /> 125<br /> <br /> 58,6<br /> <br /> 1,50<br /> <br /> 12<br /> <br /> 5<br /> <br /> Cơ sở vật chất, kĩ thuật của nhà trường<br /> <br /> 40<br /> <br /> 18,8<br /> <br /> 95<br /> <br /> 44,6<br /> <br /> 78<br /> <br /> 36,6<br /> <br /> 1,82<br /> <br /> 10<br /> <br /> 6<br /> <br /> Uy tín của khoa, ngành, trường đào tạo<br /> <br /> 47<br /> <br /> 22,1<br /> <br /> 80<br /> <br /> 37,5<br /> <br /> 86<br /> <br /> 40,4<br /> <br /> 1,81<br /> <br /> 11<br /> <br /> 7<br /> <br /> Phong trào nghiên cứu khoa học, hỗ trợ<br /> việc làm, tổ chức Đoàn - Hội SV<br /> <br /> 80<br /> <br /> 37,5<br /> <br /> 75<br /> <br /> 35,2<br /> <br /> 58<br /> <br /> 27,3<br /> <br /> 2,10<br /> <br /> 8<br /> <br /> 8<br /> <br /> Trình độ, năng lực của giảng viên<br /> <br /> 130<br /> <br /> 61,0<br /> <br /> 69<br /> <br /> 32,4<br /> <br /> 14<br /> <br /> 6,6<br /> <br /> 2,54<br /> <br /> 2<br /> <br /> 9<br /> <br /> Đạo đức, uy tín, tác phong của giảng viên<br /> <br /> 122<br /> <br /> 57,3<br /> <br /> 64<br /> <br /> 30,0<br /> <br /> 27<br /> <br /> 12,7<br /> <br /> 2,44<br /> <br /> 4<br /> <br /> 10<br /> <br /> Sự động viên, giúp đỡ của bạn bè<br /> <br /> 80<br /> <br /> 37,5<br /> <br /> 78<br /> <br /> 36,6<br /> <br /> 56<br /> <br /> 26,2<br /> <br /> 2,13<br /> <br /> 7<br /> <br /> 11<br /> <br /> Sự cạnh tranh của các cá nhân trong lớp<br /> <br /> 60<br /> <br /> 28,2<br /> <br /> 118<br /> <br /> 55,4<br /> <br /> 35<br /> <br /> 16,4<br /> <br /> 2,11<br /> <br /> 6<br /> <br /> 12<br /> <br /> Sự đòi hỏi của xã hội về trình độ, năng<br /> lực, kĩ năng,... đáp ứng yêu cầu công việc<br /> <br /> 152<br /> <br /> 71,3<br /> <br /> 40<br /> <br /> 18,8<br /> <br /> 21<br /> <br /> 9,9<br /> <br /> 2,61<br /> <br /> 1<br /> <br /> (Chú thích: - SL: Số lượng; - TB: Thứ bậc)<br /> <br /> 149<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 6/2018, tr 147-150<br /> <br /> Bảng 2 cho thấy, các yếu tố tâm lí khách quan ảnh<br /> hưởng rất nhiều tới ĐCHT của SV. Cụ thể:<br /> - Yếu tố sự đòi hỏi của xã hội về trình độ, năng lực,<br /> kĩ năng,... đáp ứng yêu cầu công việc là yếu tố khách<br /> quan ảnh hưởng mạnh nhất tới ĐCHT của SV, với điểm<br /> trung bình là 2,61, xếp vị trí số 1. Điều này cho thấy sự<br /> ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường trong xã hội hiện<br /> nay đã và đang đặt ra những cơ hội và thách thức đối với<br /> SV. Kết quả này cho thấy, SV đã ý thức được những đòi<br /> hỏi, yêu cầu mới của xã hội về nguồn nhân lực. Để có<br /> được việc làm đúng chuyên ngành, lương cao là mong<br /> muốn của SV và nó cũng là động lực để SV cố gắng phấn<br /> đấu. Vì vậy, yếu tố này được SV đánh giá là có mức độ<br /> ảnh hưởng nhiều nhất đến ĐCHT của họ.<br /> - Nhóm các yếu tố từ nhà trường (trình độ, năng lực<br /> của giảng viên; đạo đức, uy tín, tác phong của giảng viên;<br /> cơ sở vật chất, kĩ thuật của nhà trường; uy tín của khoa,<br /> ngành, trường đào tạo và phong trào nghiên cứu khoa<br /> học, hỗ trợ việc làm, tổ chức Đoàn - Hội SV) cũng có ảnh<br /> hưởng nhiều tới ĐCHT của SV bởi nhà trường chính là<br /> môi trường gần gũi với SV nhất trong quá trình học tập,<br /> phần lớn thời gian và hoạt động của SV diễn ra ở đây.<br /> Trong nhóm này, có hai yếu tố là: trình độ, năng lực<br /> của giảng viên và đạo đức, uy tín, tác phong của giảng<br /> viên được SV đánh giá ở các mức ảnh hưởng nhiều, xếp<br /> vị trí thứ 2 và thứ 4, với điểm trung bình lần lượt là 2,54<br /> và 2,44. Các yếu tố còn lại chỉ ở mức độ bình thường.<br /> - Nhóm các yếu tố từ gia đình bao gồm: sự quan tâm,<br /> chăm sóc của cha mẹ; định hướng nghề nghiệp của gia<br /> đình; sự trách phạt của cha mẹ và truyền thống học tập của<br /> gia đình, dòng họ. Mặc dù gia đình được coi là môi trường<br /> giáo dục đầu tiên và suốt đời của mỗi con người, nhưng đối<br /> với SV (thường học xa nhà, có sự độc lập nhất định) thì sự<br /> ảnh hưởng của gia đình đối với ĐCHT của họ lại không<br /> được đánh giá cao, chỉ ở mức bình thường hoặc ít. Tuy<br /> nhiên, kết quả khảo sát cũng cho thấy mức độ ảnh hưởng<br /> của các yếu tố này đến ĐCHT của SV là khác nhau; trong<br /> đó, sự quan tâm, chăm sóc, động viên của cha mẹ có ý nghĩa<br /> đặc biệt đối với họ. Yếu tố này có ảnh hưởng nhiều nhất<br /> trong nhóm yếu tố gia đình và xếp thứ 3 trong tất cả các yếu<br /> tố khách quan ảnh hưởng tới ĐCHT của SV ( X = 2,47).<br /> Các yếu tố khác như: định hướng nghề nghiệp của<br /> gia đình; sự trách phạt của cha mẹ có mức ảnh hưởng<br /> bình thường tới ĐCHT của SV. Đặc biệt, yếu tố truyền<br /> thống học tập của gia đình, dòng họ được SV cho rằng<br /> hầu như không ảnh hưởng đến ĐCHT của họ.<br /> - Yếu tố ảnh hưởng từ bạn bè là: sự động viên, giúp đỡ<br /> của bạn bè và sự cạnh tranh của các cá nhân trong lớp cũng<br /> có ảnh hưởng nhất định đối với ĐCHT của SV và xếp hạng<br /> ở vị trí trung bình. Trong hai yếu tố trên thì sự động viên,<br /> <br /> giúp đỡ của bạn bè ( X = 2,13) có ảnh hưởng lớn hơn đối<br /> với sự cạnh tranh của các cá nhân trong lớp ( X = 2,11).<br /> Như vậy, có thể thấy, ĐCHT của SV Trường Đại học<br /> Hồng Đức chịu tác động bởi nhiều yếu tố tâm lí chủ quan<br /> và khách quan. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của các<br /> yếu tố tâm lí này là không giống nhau. Theo kết quả điều<br /> tra, các yếu tố tâm lí chủ quan có tác động mạnh mẽ đến<br /> ĐCHT của SV hơn các yếu tố khách quan.<br /> 3. Kết luận<br /> Trên cơ sở xác định được vai trò, thực trạng ĐCHT,<br /> các yếu tố ảnh hưởng đến ĐCHT hiện nay của SV, vấn<br /> đề giáo dục ĐCHT cho SV là việc làm vô cùng quan<br /> trọng. Theo chúng tôi, ba biện pháp chính để giáo dục<br /> ĐCHT cho SV cần được quan tâm là: giáo dục nhằm<br /> nâng cao nhận thức của SV về mục tiêu, ý nghĩa, yêu cầu<br /> ngành học, ý thức, trách nhiệm đối với bản thân, gia đình<br /> và nhà trường; nâng cao năng lực chuyên môn, đa dạng<br /> hóa các phương pháp giảng dạy của giảng viên; hoàn<br /> thiện cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học.<br /> Tài liệu tham khảo<br /> [1] Ban Chấp hành Trung ương (2013). Nghị quyết số<br /> 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản,<br /> toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công<br /> nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị<br /> trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập<br /> quốc tế.<br /> [2] Vũ Dũng (chủ biên, 2000). Tâm lí học xã hội. NXB<br /> Khoa học xã hội.<br /> [3] Nguyễn Văn Đồng (2007). Tâm lí học phát triển.<br /> NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật.<br /> [4] Phạm Minh Hạc (chủ biên, 1996). Vấn đề con người<br /> trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất<br /> nước. NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật.<br /> [5] Phạm Minh Hạc (2005). Tuyển tập Tâm lí học. NXB<br /> Chính trị Quốc gia - Sự thật.<br /> [6] Nguyễn Kế Hào (chủ biên, 2003). Giáo trình Tâm lí<br /> học lứa tuổi và Tâm lí học sư phạm. NXB Đại học<br /> Sư phạm.<br /> [7] Lê Phước Lượng (2012). Định hướng, lựa chọn<br /> ngành nghề đào tạo, thúc đẩy động cơ học tập của<br /> sinh viên thông qua chuẩn đầu ra ở các trường đại<br /> học. Tạp chí Giáo dục, số 279, tr 13-15.<br /> [8] Phạm Quang Tiệp (2012). Một số vấn đề lí luận về<br /> tạo động cơ học tập cho người học. Tạp chí Giáo<br /> dục, số 292, tr 20-21; 62.<br /> [9] Phan Thị Tố Oanh (2016). Động cơ học tập của sinh<br /> viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí<br /> Minh. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 11, tr 135-139.<br /> <br /> 150<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản