Nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật và thảm thực vật ở xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
6
lượt xem
1
download

Nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật và thảm thực vật ở xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hệ thực vật xã Ký Phú khá phong phú về thành phần loài. Đã thống kê được 216 loài, 170 chi, 75 họ, thuộc 4 ngành thực vật bậc cao có mạch: ngành Mộc tặc (Equisetophyta), ngành Thông đất (Lycopodiophyta), ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) và ngành Mộc lan (Magnoliophyta). Đã điều tra được 6 loài thực vật quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục đỏ IUCN (2007) ở khu vực này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật và thảm thực vật ở xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Nguyễn Hữu Quyền và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 85(09)/2: 21 - 24<br /> <br /> NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA HỆ THỰC VẬT VÀ THẢM THỰC VẬT<br /> Ở XÃ KÝ PHÚ, HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> Nguyễn Hữu Quyền, Lê Ngọc Công*, Đinh Thị Phượng<br /> Trường ĐH Sư phạm - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Hệ thực vật xã Ký Phú khá phong phú về thành phần loài. Đã thống kê đƣợc 216 loài, 170 chi, 75<br /> họ, thuộc 4 ngành thực vật bậc cao có mạch: ngành Mộc tặc (Equisetophyta), ngành Thông đất<br /> (Lycopodiophyta), ngành Dƣơng xỉ (Polypodiophyta) và ngành Mộc lan (Magnoliophyta).<br /> Đã điều tra đƣợc 6 loài thực vật quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục đỏ<br /> IUCN (2007) ở khu vực này.<br /> Tại xã Ký Phú đã xác định đƣợc 207 loài có ích trong 163 chi và 73 họ. Các loài thực vật có ích<br /> thuộc các nhóm cây dùng làm thuốc, cây lấy gỗ, cây làm rau ăn, cây cảnh, cây lấy tinh dầu.<br /> Xã Ký Phú khá đa dạng về các trạng thái thảm thực vật. Có 4 trạng thái thảm hiện đang tồn tại và<br /> phát triển là: Trạng thái rừng thứ sinh ; Trạng thái rừng trồng; Trảng cỏ và Trảng cây bụi .<br /> Từ khoá: Xã Ký Phú , thảm thực vật, rừng thứ sinh, trảng cỏ, trảng cây bụi.<br /> <br /> MỞ ĐẦU*<br /> Xã Ký Phú thuộc huyện Đại Từ tỉnh Thái<br /> Nguyên cách trung tâm huyện Đại Từ khoảng<br /> 10km về phía nam. Tổng diện tích đất là<br /> 1.949,62 ha, trong đó rừng tự nhiên có 375<br /> ha, rừng trồng 219,4 ha. Xã nằm hoàn toàn<br /> trong vùng nhiệt đới gió mùa với mùa đông<br /> lạnh. Nhiệt độ trung bình năm từ 220C- 250C,<br /> lƣợng mƣa trung bình mỗi tháng vào mùa<br /> mƣa là 205,25mm, độ ẩm không khí đạt trung<br /> bình cả năm 84%. Xã Ký Phú có 4 loại đất<br /> gồm: đất xám mùn trên núi, đất feralit phát<br /> triển trên đá biến chất, đất feralit phát triển<br /> trên đất phù sa cổ, đất phù sa phát triển trên<br /> phù sa cổ. Đó là những điều kiện tự nhiên<br /> thuận lợi cho thảm thực vật rừng phát triển.<br /> Xã Ký Phú có 4 dân tộc sống trong 10 xóm,<br /> trong đó tỷ lệ cao nhất là ngƣời Kinh chiếm<br /> 96,92%, sau đó là ngƣời Tày, Nùng, Dao chiếm<br /> 3,08%. Tập quán sản xuất chủ yếu của ngƣời dân<br /> là nông, lâm nghiệp và khai thác tài nguyên rừng.<br /> Để góp phần nghiên cứu đầy đủ hệ thực vật<br /> và các kiểu thảm thực vật ở xã Ký Phú thuộc<br /> khu vực vành đai Vƣờn Quốc gia Tam Đảo,<br /> làm cơ sở cho công tác quản lý, bảo tồn<br /> nguồn tài nguyên thực vật và đầu tƣ phát triển<br /> khu du lịch sinh thái, chúng tôi tiến hành<br /> nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật và<br /> thảm thực vật tự nhiên ở xã Ký Phú, trong<br /> thời gian từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 4<br /> năm 2011.<br /> <br /> *<br /> <br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> Đối tƣợng: Là hệ thực vật và các kiểu thảm<br /> thực vật tự nhiên ở xã Ký Phú, huyện Đại Từ<br /> tỉnh Thái Nguyên.<br /> Phƣơng pháp tuyến điều tra (TĐT) và ô tiêu<br /> chuẩn (OTC).<br /> - Tuyến điều tra: trƣớc hết là xác định địa<br /> điểm nghiên cứu, căn cứ vào bản đồ của khu<br /> vực lập các TĐT. TĐT đầu tiên có hƣớng<br /> vuông góc với đƣờng đồng mức, các tuyến<br /> sau song song với tuyến đầu. Chiều rộng quan<br /> sát của TĐT là 4m. Khoảng cách giữa các<br /> tuyến là 50 – 100m tùy vào địa hình cụ thể<br /> của từng quần xã. Dọc theo tuyến điều tra bố<br /> trí 4- 6 OTC, mỗi ô có diện tích 400m2 (20x<br /> 20 m) đối với rừng thứ sinh, 16m2 đối với<br /> thảm cây bụi và 4m2 (2x2m) đối với thảm cỏ<br /> - Ô tiêu chuẩn: để thu thập số liệu thảm thực<br /> vật, chúng tôi áp dụng OTC với các kích thƣớc<br /> nêu trên. Ô dạng bản (ODB) đƣợc bố trí trên<br /> các đƣờng chéo, đƣờng vuông góc và các cạnh<br /> của OTC 400m2. Tổng diện tích các ODB phải<br /> đạt ít nhất là 1/3 diện tích OTC. Trên TĐT và<br /> OTC tiến hành lấy mẫu để xác định thành phần<br /> loài thực vật. Ngoài ra dọc hai bên tuyến điều<br /> tra cũng đặt thêm các ODB phụ để thu thập số<br /> liệu bổ sung.<br /> Xác định tên khoa học các loài thực vật theo các<br /> tài liệu của Nguyễn Tiến Bân (2003-2005) [1],<br /> Bộ Nông nghiệp và PTNN (2000) [2], Phạm<br /> Hoàng Hộ (1992-1993) [4]. Xác định các loài<br /> <br /> Tel: 0915462404<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 21<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Hữu Quyền và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> thực vật quý hiếm theo Sách Đỏ Việt Nam<br /> (2007) [3] và Danh lục đỏ IUCN (2007) [5].<br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Đa dạng của hệ thực vật tại xã Ký Phú<br /> Sự phân bố các taxon trong các trạng thái<br /> thảm thực vật<br /> Kết quả điều tra thành phần thực vật xã Ký<br /> Phú, chúng tôi đã lập đƣợc danh sách với 216<br /> loài, 170 chi, 75 họ, thuộc 4 ngành thực vật<br /> bậc cao có mạch. Sự phân bố của các taxon<br /> đƣợc trình bày ở bảng 1.<br /> Trong 4 ngành thực vật bậc cao có mạch thì<br /> ngành Mộc lan (Magnoliophyta) có số họ, số chi<br /> và số loài phong phú nhất (gồm 68 họ, chiếm<br /> 90,68%, 162 chi chiếm 95,29% và 207 loài<br /> chiếm 95,85%). Tiếp theo là ngành Dƣơng xỉ<br /> (Polypodiophyta) với 4 họ (chiếm 5,33%), 5 chi<br /> (chiếm 2,94%) và 6 loài (chiếm 2,77%). Ngành<br /> Thông đất (Licopodiophyta) có 2 họ (chiếm<br /> <br /> 85(09)/2: 21 - 24<br /> <br /> 2,66%), 2 chi (chiếm 1,18%) và 2 loài (chiếm<br /> 0,92%). Ngành Mộc tặc (Equisetophyta) có số<br /> họ, số chi và số loài thấp nhất: 1 họ (chiếm<br /> 1,33%), 1 chi (0,59%) và 1 loài (chiếm 0,46%).<br /> Trong ngành Mộc lan (Magnoliophyta), lớp Mộc<br /> lan (Magnoliopsida) có 59 họ (chiếm 86,76% số<br /> họ), 148 chi (chiếm 91,35% số chi) và 192 loài<br /> (chiếm 88,89% số loài), lớn hơn rất nhiều so với<br /> số họ (9 họ), số chi (14 chi) và số loài (15 loài)<br /> trong lớp Hành (Liliopsida).<br /> Trong 75 họ thực vật có 33 họ chỉ có 1 loài, 35<br /> họ có từ 2- 5 loài, 7 họ có trên 5 loài. Kết quả<br /> đƣợc trình bày ở bảng 2. Trong số 7 họ này thì<br /> họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) là đa dạng nhất<br /> (có 23 loài), tiếp đến là họ Cà phê (Rubiaceae) có<br /> 14 loài, họ Cúc (Asteraceae) và họ Dâu tằm<br /> (Moraceae) cùng có 11 loài, họ Cỏ roi ngựa<br /> (Verbenaceae) có 7 loài, họ Đơn nem<br /> (Myrsinaceae) và họ Trôm (Sterculiaceae) đều<br /> có 6 loài.<br /> <br /> Bảng 1. Sự phân bố của các taxon thực vật ở xã Ký Phú<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> <br /> Tên ngành<br /> Mộc tặc<br /> ( Equisetophyta)<br /> Thông đất<br /> (Licopodiophyta)<br /> Dƣơng xỉ<br /> (Polypodiophyta)<br /> Mộc lan<br /> (Magnoliophyta)<br /> 4.1. Lớp Mộc lan<br /> (Magnoliopsida)<br /> 4.2. Lớp Hành<br /> (Liliopsida)<br /> Tổng<br /> <br /> Họ<br /> Chi<br /> Loài<br /> Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> 1<br /> <br /> 1,33<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0,59<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0,46<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2,66<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,18<br /> <br /> 2<br /> <br /> 0,92<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5,33<br /> <br /> 5<br /> <br /> 2,94<br /> <br /> 6<br /> <br /> 2,77<br /> <br /> 68<br /> <br /> 90,68<br /> <br /> 162<br /> <br /> 95,29<br /> <br /> 207<br /> <br /> 95,85<br /> <br /> 59<br /> <br /> 86,76<br /> <br /> 148<br /> <br /> 91,35<br /> <br /> 192<br /> <br /> 88,89<br /> <br /> 9<br /> <br /> 13,24<br /> <br /> 14<br /> <br /> 8,65<br /> <br /> 15<br /> <br /> 11,11<br /> <br /> 75<br /> <br /> 100<br /> <br /> 170<br /> <br /> 100<br /> <br /> 216<br /> <br /> 100<br /> <br /> Bảng 2. Những họ thực vật đa dạng nhất (có trên 5 loài) ở Xã Ký Phú<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> <br /> Tên họ<br /> Euphorbiaceae<br /> Rubiaceae<br /> Asteraceae<br /> Moraceae<br /> <br /> Số loài<br /> 23<br /> 14<br /> 11<br /> 11<br /> <br /> STT<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> <br /> Tên họ<br /> Verbenaceae<br /> Myrsinaceae<br /> Sterculiaceae<br /> <br /> Số loài<br /> 7<br /> 6<br /> 6<br /> <br /> Các loài thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng ở<br /> xã Ký Phú<br /> Trong danh sách các loài thực vật đã thống<br /> kê, chúng tôi xác định đƣợc 6 loài có nguy cơ<br /> bị tuyệt chủng (chiếm 2,77% tổng số loài) có<br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 22<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Hữu Quyền và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và Danh<br /> lục đỏ IUCN (2007). Trong đó có 5 loài ở<br /> mức nguy cấp (EN) gồm: Quyển bá<br /> (Selaginella tamariscina), Cà ổi (Castanopsis<br /> ferox ), Lá khôi (Ardisia silvestris ), Lá<br /> dƣơng đỏ (Alniphyllum eberhardtii ) và Dần<br /> toòng (Gynostemma pentaphyllum); 1 loài ở<br /> mức sẽ nguy cấp (VU) là Trám đen<br /> (Canarium tramdenum). Cần phải có kế<br /> hoạch ƣu tiên bảo vệ chúng để tránh nguy cơ<br /> bị tuyệt chủng. Số liệu đƣợc ghi trong bảng 3.<br /> Đa dạng tài nguyên cây có ích trong các<br /> trạng thái thảm thực vật<br /> Xã Ký Phú chúng tôi đã thống kê đƣợc 216<br /> loài thực vật thuộc 170 chi và 75 họ trong đó<br /> có 207 loài có ích thuộc 163 chi và 73 họ.<br /> Trong đó số loài cây làm thuốc chiếm chủ yếu<br /> 163 loài, (chiếm tỷ lệ 75,46 %) tổng số loài<br /> nhƣ Ba kích (Morinda offficinalis ); cây lấy<br /> gỗ và lấy sợi có 61 loài, (chiếm tỷ lệ 28,24 %)<br /> nhƣ Kháo vàng (Machilus bonii); cây làm rau<br /> ăn có 31 loài, (chiếm tỷ lệ 14,35 %); cây lấy<br /> tinh dầu có 15 loài, (chiếm tỷ lệ 6,94 %); cây<br /> làm cảnh có 18 loài, (chiếm tỷ lệ 8,33 % ) và<br /> chiếm tỷ lệ ít nhất là cây ăn quả có 11 loài,<br /> (chiếm tỷ lệ 5,09 %).<br /> Đa dạng các trạng thái thảm thực vật tại xã<br /> Ký Phú<br /> Trạng thái thảm cỏ<br /> Thảm cỏ thứ sinh thƣờng xuất hiện trên đất<br /> sau nƣơng rãy mới bỏ hoang hoá. Phổ biến và<br /> chiếm ƣu thế là các loài Cỏ cứt lợn (Ageratum<br /> <br /> 85(09)/2: 21 - 24<br /> <br /> conyzoides), Song nha kép (Bidens<br /> bipinnata), Đơn buốt (B. pilosa), Sơn hoàng<br /> (Blainvillea acmella), Đại bi (Blumea<br /> balsamifera), Cải trời (Blumea lacera), Bồ<br /> công anh hoa tím (Cichorium intybus), Cúc<br /> chỉ thiên (Elephantopus scaber), Cỏ lào<br /> (Eupatorium odoratum), Cỏ hôi (Synedrella<br /> nodiflora).<br /> Trạng thái thảm cây bụi<br /> Thảm cây bụi cũng gặp phổ biến trong khu<br /> vực nghiên cứu. Đó là các loài cây ƣa sáng<br /> mọc nhanh nhƣ Sói rừng (Alchornea rugosa),<br /> Đom đóm (Alchornea trewioides ), Thàu táu<br /> (Aporosa dioica), Bọt ếch lông (Glochidion<br /> eriocarpum), Găng răng nhọn (Aidia<br /> oxyodonta), Găng vàng gai (Canthium<br /> horridum), Sim (Rhodomyrtus tomentosa),<br /> Mua thƣờng (Melastoma normale), Bọ mẩy<br /> (Clerodendrum cyrtophyllum)...<br /> Trạng thái rừng thứ sinh<br /> Đây là trạng thái rừng đƣợc phục hồi sau khai<br /> thác vì vậy thảm thực vật rất đa dạng về thành<br /> phần loài cũng nhƣ về cấu trúc hình thái. Ở<br /> trạng thái này ƣu thế là các loài cây gỗ nhƣ:<br /> Dẻ gai Ấn Độ (Castanopsis indica), Sau sau<br /> (Liquidambar formosana), Kháo nhớt<br /> (Actinodaphne cochinchinensis), Kháo xanh<br /> (Cinnadenia<br /> paniculata),<br /> Kháo<br /> vàng<br /> (Machilus bonii ), Táu mật (Vatica odorata),<br /> Trám trắng (Canarium album), Trám đen<br /> (Canarium tramdenum), Cáng lò (Betula<br /> alnoides), Ba soi (Macaranga denticulata)...<br /> <br /> Bảng 3. Các loài thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng ở xã Ký Phú<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> Tên khoa học<br /> <br /> Tên địa phương<br /> Trám đen<br /> Quyển bá<br /> Cà ổi<br /> Lá khôi<br /> Lá dƣơng đỏ<br /> Dần toòng<br /> <br /> Canarium tramdenum Dai & Yakolv.<br /> Selaginella tamariscina (Beauv.) Spring<br /> Castanopsis ferox (Roxb.) Spach<br /> Ardisia silvestris Pitard<br /> Alniphyllum eberhardtii Guillaum.<br /> Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino<br /> <br /> Giá trị<br /> bảo tồn<br /> SĐVN<br /> IUCN<br /> VU<br /> VU<br /> EN<br /> EN<br /> EN<br /> EN<br /> EN<br /> EN<br /> EN<br /> EN<br /> EN<br /> EN<br /> <br /> Ghi chú: - SĐVN: Sách đỏ Việt Nam (2007): VU - sẽ nguy cấp. EN - nguy cấp.<br /> - Danh lục đỏ IUCN (2007): VU - sẽ nguy cấp. EN - nguy cấp.<br /> Trạng thái rừng trồng<br /> Trạng thái rừng trồng chiếm diện tích khá lớn<br /> (chiếm 11,25% diện tích đất tự nhiên). Rừng<br /> mới đƣợc trồng khoảng 10 năm trở lại đây,<br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 23<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Hữu Quyền và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> chủ yếu là cây Keo tai tƣợng, Keo lá tràm, Bạch<br /> đàn trắng (có chiều cao phổ biến 5-7 m với đƣờng<br /> kính 12 – 20 cm).<br /> KẾT LUẬN<br /> Xã Ký Phú nằm trong vùng đồi núi trung du<br /> phía bắc Việt Nam, toàn bộ diện tích rừng tự<br /> nhiên nằm trong vành đai rừng Quốc gia Tam<br /> Đảo (Vĩnh Phúc) có tính đa dạng sinh học khá<br /> cao. Với tính đa dạng nhƣ vậy có thể khẳng định<br /> đây là một mẫu rừng đặc trƣng cho hệ sinh thái<br /> rừng trên núi đất của tỉnh Thái Nguyên.<br /> Bƣớc đầu đã thống kê đƣợc 216 loài, 170 chi, 75<br /> họ, thuộc 4 ngành thực vật bậc cao có mạch là<br /> ngành Mộc tặc, ngành Thông đất, ngành Dƣơng xỉ<br /> và ngành Mộc lan. Theo Sách Đỏ Việt Nam (2007)<br /> và Danh lục đỏ IUCN (2007) có 6 loài thực vật quý<br /> hiếm, trong đó có 5 loài ở mức nguy cấp (EN) và 1<br /> loài ở mức sẽ nguy cấp (VU).<br /> <br /> 85(09)/2: 21 - 24<br /> <br /> Tại xã Ký Phú đã xác định đƣợc 207 loài có ích<br /> trong 163 chi và 73 họ. Các loài thực vật có ích<br /> thuộc các nhóm cây dùng làm thuốc, cây lấy gỗ,<br /> cây làm rau ăn, cây cảnh, cây lấy tinh dầu.<br /> Ở xã Ký Phú có 4 trạng thái thảm hiện đang tồn tại<br /> và phát triển đó là: Trạng thái rừng thứ sinh; Trạng<br /> thái rừng trồng; Trảng cỏ và Trảng cây bụi .<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1]. Nguyễn Tiến Bân (2003-2005), Danh lục các loài<br /> thực vật Việt Nam. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.<br /> [2]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000),<br /> Tên cây rừng Việt Nam. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.<br /> [3]. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và<br /> Công nghệ Việt Nam (2007), Sách đỏ Việt Nam.<br /> Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.<br /> [4]. Phạm Hoàng Hộ (1992-1993), Cây cỏ Việt Nam.<br /> Nxb Montreal.<br /> [5]. IUCN (2007), Red list threatened Plants. Website:<br /> red list.org<br /> <br /> SUMMARY<br /> THE DIVERSITY OF FLORA AND VEGETATION<br /> IN KY PHU COMMUNE, DAI TU DISTRICT, THAI NGUYEN PROVINCE<br /> Nguyen Huu Quyen, Le Ngoc Cong*, Dinh Thi Phuong<br /> College of Education - TNU<br /> <br /> The flora of the Ky Phu commune (Dai Tu district, Thai Nguyen province) is quite rich in species composition.<br /> 216 species, 170 genera, and 75 families of 4 vascula plant phyla: Equisetophyta, Lycopodiophyta,<br /> Polypodiophyta, Magnoliophyta were listed. There are 6 endangered species listed in the Red Data Book of Viet<br /> Nam (2007), the IUCN Red List of Threatened Plants (2007). Ky Phu commune is quite diversified in the types<br /> of vegetation. There are four vegetation states existing and developing here: Secondary forest, plantation, savana,<br /> scrub.<br /> Key words: Ky Phu commune, vegetational cover, secondary forest, savana, scrub.<br /> <br /> *<br /> <br /> Tel: 0915462404<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 24<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản