intTypePromotion=1

Nghiên cứu tình hình, các yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị loãng xương bằng alendronate phối hợp canxi và vitamin D3 ở phụ nữ từ 40 tuổi trở lên, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang năm 2016-2017

Chia sẻ: Manoban Lisa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
5
lượt xem
0
download

Nghiên cứu tình hình, các yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị loãng xương bằng alendronate phối hợp canxi và vitamin D3 ở phụ nữ từ 40 tuổi trở lên, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang năm 2016-2017

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Loãng Xương (LX) một căn bệnh thầm lặng, người bệnh loãng xương không biết mình bị bệnh, đến khi có những va chạm nhẹ, sẽ bị gãy xương, đặc biệt là gãy cổ xương đùi, chi phí cho điều trị (ĐT) rất cao, một số bệnh nhân sẽ bị tàn phế, tăng gánh nặng cho gia đình và xã hội. Bài viết trình bày xác định tỷ lệ và mức độ loãng xương; Tìm hiểu các yếu tố liên quan loãng xương; Đánh giá kết quả điều trị loãng xương bằng alendronate phối hợp với canxi và vitamin D3.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu tình hình, các yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị loãng xương bằng alendronate phối hợp canxi và vitamin D3 ở phụ nữ từ 40 tuổi trở lên, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang năm 2016-2017

  1. Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017 NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH, CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LOÃNG XƢƠNG BẰNG ALENDRONATE PHỐI HỢP CANXI VÀ VITAMIN D3 Ở PHỤ NỮ TỪ 40 TUỔI TRỞ LÊN, ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TỈNH AN GIANGNĂM 2016-2017. TS.BS Lữ Văn Trạng, BS.CKII. Phạm Kim Xoàn ĐD Cao Thị Oanh, CNDD.Trần Văn An TÓM TẮT Đặt vấn đề: Loãng Xương (LX) một căn bệnh thầm lặng, người bệnh LX không biết mình bị bệnh, đến khi có những va chạm nhẹ, sẽ bị gãy xương, đặc biệt là gãy cổ xương đùi, chi phí cho điều trị (ĐT) rất cao, một số bệnh nhân sẽ bị tàn phế, tăng gánh nặng cho gia đình và xã hội. Việc phát hiện sớm bệnh LX, để ĐT ngăn ngừa gãy xương là rất cần thiết ở phụ nữ (PN) từ 40 tuổi trở lên. Mục tiêu: 1) xác định tỷ lệ và mức độ LX. 2) Tìm hiểu các yếu tố liên quan LX. 3) đánh giá kết quả ĐT LX bằng alendronate phối hợp với canxi và vitamin D3. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu (NC): mô tả cắt ngang được áp dụng trên 333 PN từ 40 tuổi trở lên đang ĐT ngoại trú tại phòng khám nội tổng quát khoa khám bệnh BVĐK khu vực Tỉnh An giang từ tháng 5/2016 đến tháng 5/2017. Mật độ cổ xương đùi đối bên thuận, bằng phương pháp đo hấp thụ tia x năng lượng kép (DEXA) với máy Medix90 của hãng Medilinic france sản xuất 2014.Kết quả NC: Tỷ lệ LX 18,62% (1,8% LX nặng), có mối liên quan giữa tuổi, chiều cao, luyện tập thể dục, thời gian mãn kinh, nồng độ canxi ion hóa, bệnh tăng huyết áp, thoái hóa khớp, gãy xương với LX. Sau 9 tháng ĐT với alendronate 70 mg uống mỗi tuần phối hợp canxi 1000 mg và vitamin D3 800 IU uống mỗi ngày, hiệu quả mật độ xương đánh giá qua điểm T-score tăng 0,52. Kết luận : LX là bệnh cần được khám và tầm soát ở PN từ 40 trở lên, điều trị phối hợp giữa alendronate với canxi và vitamin D3 có hiệu quả, nên được áp dụng rộng rải, để ngăn ngừa gãy xương. TỪ KHÓA : loãng xương, phụ nữ từ 40 tuổi trở lên, alendronate, canxi, vitamin D3. I.ĐẶT VẤN ĐỀ PN có bộ xương nhỏ và khối lượng xương đỉnh thấp hơn nam giới. Họ phải trải qua quá trình sinh sản, cho con bú, tình trạng mãn kinh, ăn uống thiếu dinh dưỡng, đặc biệt là canxi, quá trình LX ở PN xảy ra nhanh hơn nam giới và tỉ lệ PN LX gấp 5 lần nam giới [10]. Vì thế, việc phát hiện và ĐT LX tiềm tàng ở PN là hết sức cần thiết. Hiện nay có rất nhiều thuốc ĐT LX, alendronate là thuốc được cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA: Food and Drug Administration) cấp phép từ năm 1997 và là lựa chọn đầu tiên cho bệnh nhân LX [8]. Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang 92
  2. Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017 Thực tế vùng đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt tỉnh An Giang, có ít đề tài NC về bệnh LX, nên chúng tôi thực hiện đề tài này. Mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ và mức độ LX ở PN ≥40 tuổi. 2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan LX. 3. Đánh giá kết quả ĐT ngoại trú LX bằng alendronate phối hợp Canxi và vitamine D3, tại BVĐK khu vực tỉnh An Giang, 2016-2017. II.ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tƣợng NC: Bệnh nhân nữ ≥40 tuổi đến khám bệnh tại phòng khám nội tổng quát bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào NC - Bệnh nhân nữ ≥40 tuổi, có chỉ định đo LX bằng máy đo DEXA trung tâm : vùng cột sống thắt lưng. -Được chẩn đoán LX theo WHO (1994) [10]. Bảng 2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán LX do WHO (1994) Chẩn đoán Tiêu chuẩn Bình thường Chỉ số T bằng hoặc cao hơn -1 (T-1) Khối lượng xương thấp Chỉ số T thấp hơn -1 nhưng cao hơn -2,5 (Osteopenia) (-2,5 < T < -1) LX (Osteoporosis) Chỉ số T thấp hơn hay bằng -2,5 (T-2,5) LX nặng LX + tiền sử gãy xương gần đây - Đồng ý tham gia NC. -Bệnh nhân được chẩn đoán LX và LX nặng. Tiêu chuẩn loại trừ: Loại trừ những bệnh nhân: - Những người đang mắc các bệnh cấp tính phải nhập viện cấp cứu, không còn minh mẫn, người gù, vẹo cột sống, không đứng được, có khuyết tật ở chân.Các bệnh lý liên quan đến chuyển hóa xương: Cường giáp, cường cận giáp, nhuyễn xương. - Sử dụng các thuốc gây LX: Corticoide, Dihydan, Heparin, Pioglitazone. - Bệnh nhân có đường huyết chưa được kiểm soát, HbA1c >10 %. - Ung thư, PN đang có thai. - Địa điểm và thời gian : tại BVĐK Khu vực Tỉnh An Giang, từ tháng 05/2016-05/2017. Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang 93
  3. Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017 2.2. Phƣơng pháp NC và cở mẫu - Thiết kế NC mô tả cắt ngang. - Cỡ mẫu cho mục tiêu 1 và 2: Z2 p(1 - p) n = 1 - α/2 2 d -Z: 95% # Z (1-α/2) =1,96; p = 0,23  tỷ lệ LX theo NC Lê Thị Hòa [5] d = 0,05 n = 272,+ 15% hao hụt mẫu = 312, nhưng thực tế chúng tôi đưa vào 333 mẫu. - Cở mẫu cho mục tiêu 3: Chọn tất cả bệnh nhân được chẩn đoán LX và LX nặng. Trong đó chúng tôi có 62 bệnh nhân LX. - Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện trong thời gian NC cho đến khi đủ số lượng. - Các chỉ số nguyên cứu: Mật độ khoáng xương cổ xương đùi, Tỷ lệ LX và mức độ LX, các yếu tố liên quan đến LX như tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, cân nặng, chiều cao, BMI, tập thể dục, uống sữa giàu canxi, uống cà phê. thời gian mãn kinh, số lần sinh con, nồng độ canxi ion hóa máu. 2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu Số liệu được sử lý bằng phần mền SPSS 18.0. III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1.Tỷ lệ và mức độ LX ở PN từ 40 tuổi trở lên Tỷ lệ loãng xƣơng ở phụ nữ nghiên cứu n=333 18,62% Loãng xương (LX và LX nặng) Không loãng xương 81,38 % Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ loãng xương ở phụ nữ nghiên cứu Trong 333 phụ nữ nghiên cứu (PNNC), tỷ lệ LX 18,62% trong đó có 1,81% LX nặng và 16,81% là LX. Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang 94
  4. Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017 Mức độ LX thông qua chỉ số BMD và T-score trung bình ở phụ nữ Bảng 3.1. Mức độ LX thông qua chỉ số BMD và T-score trung bình ở phụ nữ Loãng xƣơng BMD (g/cm2) T-score Loãng xƣơng 0,57± 0,09 -2,98 ± - 0,64 LX nặng 0,59 ± 0,08 -3,17 ± -0,51 Trung bình 0,57 ± 0,09 -2,9 ± -0,63 Nhận xét: Loãng xương: BMD trung bình 0,57 ± 0,09g/cm2, T-score trung bình -2,9 ± -0,63. 3.2.Các yếu tố liên quan đến LX ở PN từ 40 tuổi trở lên. Liên quan giữa các đặc điểm dân số học với LX ở PNNC Bảng 3.2.Liên quan giữa các đặc điểm dân số học với LX ở PNNC Dân số Loãng xƣơng (n,%) OR học Tổng p LX Không LX CI95% ≥60 tuổi 55(23,40) 180(76,6) 235 3,97 0,001 0,05 ≥THCS 7(18,92) 30(81,08) 37 Nông dân 13(21,31) 48(78,69) 61 >0,05 Nghề khác 49(18,01) 223(81,99) 272 Có mối liên quan giữa nhóm tuổi ≥ 60 tuổi: tỷ lệ LX gấp 3,97 lần so với nhóm tuổi < 60. Trình độ học vấn đa số dưới phổ thông trung học, có LX là 18,92 % chưa có mối liên quan giữa trình độ học vấn và LX. Nghề nghiệp: Nông dân có LX là 21,31%, chưa tìm được mối liên quan giữa Nghề nghiệp và LX. Liên quan giữa các đặc điểm hình thái học với LX ở PNNC Bảng 3.3.Liên quan giữa các đặc điểm hình thái học với LX ở PNNC Loãng xƣơng (n,%) OR Hình thái học Tổng p LX Không LX CI95% ≤ 150cm 40(30,53) 91(69,47) 131 3,59 0,000 > 150cm 22(10,89) 180(89,11) 202 1,97-6,53 Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang 95
  5. Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017 Không TCBP (BMI < 43(20,19) 170(79,81) 213 2 23kg/m ) >0,05 TCBP (BMI ≥ 19(16,1) 101(84,17) 120 23kg/m2) Liên quan giữa tình trạng mãn kinh với LX ở PNNC Bảng 3.4. Liên quan giữa tình trạng mãn kinh với LX ở PNNC LX (n,%) OR Mãn Kinh Tổng p LX Không LX CI95% ≥ 10 năm 54(22,69) 184(77,31) 238 2,31 p
  6. Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017 Phụ nữ có nồng độ canxi ion hoá giảm sẽ có nguy cơ LX gấp 4,12 lần so với nhóm không giảm canxi ion hóa, p
  7. Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017 LX Trƣớc ĐT Sau ĐT p (T-score) (Mean + SD) (Mean + SD) LX -2,98 ± - 0,64 -2,39 ± -0,67 0,000 LX nặng -3,17 ± -0,51 -2,73 ± -0,31 0,000 T-score TB -2,9 ± -0,63 -2,38 ± - 0,62 0,000 Nhận xét: Hiệu quả trước và sau ĐTtăng chỉ số T-score: 0,52, với p
  8. Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017 Có sự liên quan giữa thời gian PN mãn kinh với tình trạng LX, PN có thời gian mãn kinh ≥10 năm, có nguy cơ LX gấp 2,3 so với PN có thời gian mãn kinh
  9. Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017 trong 3 năm. Sự thay đổi T-score ở cổ xương đùi ĐT sau 1 năm tăng lên là 0,5%, sau 2 năm tăng lên là 3,2%, sau 3 năm tăng lên là 6,4% [12]. Có 4 trường hợp có tác dụng phụ của alendronate 70 mg uống một viên mỗi tuần trong đó có các triệu chứng gồm: buồn nôn 4 ca 6,45%, nôn 3,22%, trào ngược 1,61%, ban ngứa 3,22%, nhức đầu 1,61%. Sau khi uống thuốc nhưng được ĐT khỏi bằng thuốc ức chế bơm proton vẫn tiếp tục ĐT. Kết luận: Qua NC 333 bệnh nhân là PN ≥40 tuổi đến khám và ĐT ở phòng khám nội khoa bệnh viện Đa khoa khu vực Tỉnh An Giang, từ tháng 5/2016 đến tháng 5/2017, cho thấy tỷ lệ LX chung là 18,62%, trong đó LX là 16,81% và LX nặng là 1,81%. PN ≥60 tuổi LX tăng hơn 3,9 lần so với nhóm PN150cm ; 2) PN ở nhóm BMI < 23 có nguy LX gấp 2 lần nhóm BMI ≥ 23 ; 3) PN có thời gian mãn kinh ≥10 năm sẽ nguy cơ LX gấp 2,3 lần nhóm có thời gian mãn kinh
  10. Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật 2017 đường typ 2 tại bệnh viện Gò Công”,Luận án Chuyên khoa II, 2015, ĐHYD Cần Thơ. 6. Nguyễn Thị Trang, Nguyễn Hải Thủy (2009), “Khảo sát mật độ xương ở bệnh nhân đái tháo đường type 2”, Tạp chí Nội khoa số 4/2010, tr.301-312. 7. Nguyễn Trung Kiên, Trần Vi Tuấn (2014), “Tình hình loãng xương và các yếu tố liên quan đến loãng xương ở bệnh nhân nữ đái tháo đường type 2 tại bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ”, Tạp chí Y học thực hành (914) – số 4/2014, tr.12-15. 8. Lê Anh Thư ( 2016 ), “ Bệnh loãng xương: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị”, Bệnh lý xương khớp thường gặp, Nhà xuất bản Y học, Tr 168-174. 9. Nguyễn Văn Tuấn, Hội nghị loãng xương quốc tế “Tầm nhìn Á châu về loãng xương”. (Asian Insights into Osteoporosis), Tập san Thông tin Y học, số tháng 7/2008. 10. Anonymous. Consensus Development Conference: diagnosis, prophylaxis, and treatment of osteoporosis. Am J Med. 1993;94:646-650. 11. Iwamoto Jun, Sato Yoshihiro, et al (2011), “Three – year experience with combined treatment with alendronate and alfacalcidol in Japanese patients with servere bone loss and osteoporotic fractures”, Therapeutics And Clinical Risk Mamagement (7), pp. 257-264 Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang 101
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2