intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp phòng, điều trị chứng rối loạn tự kỷ trẻ em dưới 6 tuổi tại Nghệ An

Chia sẻ: ViBandar2711 ViBandar2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

24
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày xác định tỷ lệ tự kỷ trẻ em < 6 tuổi tại Nghệ An, đề xuất một số giải pháp phòng và điều trị. Đối tượng và phương pháp: Khám sàng lọc 14.000 trẻ em < 6 tuổi tại 7 huyện, thành của Nghệ An, từ tháng 6/2011- 6/2013.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp phòng, điều trị chứng rối loạn tự kỷ trẻ em dưới 6 tuổi tại Nghệ An

  1. PHẦN NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG, ĐIỀU TRỊ CHỨNG RỐI LOẠN TỰ KỶ TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI TẠI NGHỆ AN Cao Trường Sinh*, Trần Thị Kiều Anh*, Trần Ngọc Lưu** *Đại học Y khoa Vinh, ** Bệnh viện Sản- Nhi Nghệ An TÓM TẮT Mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ tự kỷ trẻ em < 6 tuổi tại Nghệ An 2. Đề xuất một số giải pháp phòng và điều trị Đối tượng và phương pháp: Khám sàng lọc 14.000 trẻ em < 6 tuổi tại 7 huyện, thành của Nghệ An, từ tháng 6/2011- 6/2013. Trẻ nghi ngờ tự kỷ được làm các test tâm lý và áp dụng tiêu chuẩn DSM-IV của Hội tâm thần học Hoa Kỳ để chẩn đoán. Đánh giá mức độ nặng nhẹ bằng thang điểm CARS. Kết quả: Tỷ lệ tự kỷ trẻ em < 6 tuổi tại Nghệ An là 1,57% (tương đương 1/64), vùng thành phố 2,9%, đồng bằng 0,87%, miền núi 1,36%, miền núi cao 4%, tỷ lệ trẻ trai bị tự kỷ cao hơn có ý nghĩa so với trẻ gái, vùng thành phố cao hơn nông thôn. Tỷ lệ trẻ tự kỷ nặng là 0,69%. Kết luận: Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi bị tự kỷ ngày càng gia tăng. Cần triển khai những biện pháp phát hiện và can thiệp sớm để cải thiện tương tác xã hội và ngôn ngữ để trẻ có thể đến trường. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ chung và tự kỷ nói riêng, cho nên việc điều tra, phát hiện, xác định tỷ lệ bệnh, đề ra và thực hiện Hiện nay, tự kỷ ở trẻ em đang có xu hướng gia một số giải pháp dự phòng điều trị cho trẻ tự kỷ tăng. Năm 1980 có 3-4 trẻ tự kỷ /10.000 trẻ, 10 một cách chủ động là rất cần thiết nhằm cải thiện năm sau tăng gấp 5 lần (10-20 trẻ tự kỷ/10.000 nhân cách của trẻ, giảm gánh nặng cho gia đình trẻ em. Đến năm 2001 đạt con số 62,6/10.000 trẻ, và xã hội. gấp 15-20 lần 20 năm trước [5]. Nếu không phát Vì những lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài hiện và điều chỉnh hành vi sớm bệnh sẽ làm cho với 2 mục tiêu: trẻ sa sút nhân cách, khó hòa nhập cộng đồng để lại gánh nặng cho gia đình và xã hội. 1. Xác định tỷ lệ tự kỷ trẻ em dưới 6 tuổi tại Nghệ An. Ở Việt Nam, vấn đề tự kỷ trẻ em cũng chỉ mới được quan tâm một vài năm gần đây, mới chỉ có 2. Đề xuất một số giải pháp dự phòng và điều trị một số trung tâm điều trị tâm bệnh trẻ em ở Bệnh 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN viện Nhi Trung ương và Bệnh viện Nhi Đồng I, tại CỨU nhiều tỉnh thành chưa có trung tâm điều trị tự kỷ[4]. Tại Nghệ An, hiện nay chưa có cơ sở khám 2.1. Đối tượng nghiên cứu phát hiện và điều trị Tâm bệnh cho trẻ em nói - Trẻ em từ 12-72 tháng. 45
  2. TẠP CHÍ NHI KHOA 2016, 9, 1 - Trẻ được chẩn đoán tự kỷ sau khi khám sàng ICD- X [6]. lọc theo tiêu chuẩn phân loại bệnh DSM- IV (Mỹ) Các tham số nghiên cứu: tuổi, giới, chiều cao, và ICD –X. cân nặng. - Loại trừ: Trẻ < 12 tháng, những trường hợp có Tỷ lệ trẻ tự kỷ: tỷ lệ chung, theo huyện, vùng dấu hiệu rối loạn tâm lý ngôn ngữ. miền, theo giới, tỷ lệ tự kỷ nhẹ đến vừa, tỷ lệ tự - Thời gian: từ tháng 8/2011 đến 8/2013. kỷ nặng. 2.2. Phương pháp nghiên cứu Mức độ tự kỷ theo thang điểm CARS (31-36: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, khám sàng nhẹ và vừa; 37-60 nặng) [3]. lọc trên 14000 trẻ từ 12-72 tháng tuổi trong 7 Số liệu được xử lý trên máy tính bằng chương huyện, thành đại diện cho 4 vùng địa lý: thành trình Excel 2003, SPSS 20, Epi Info 6.04 và Medcal phố, đồng bằng, miền núi và núi cao: gồm Vinh, và Stata. Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Thanh Chương, Nghĩa 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Châu. Ước tính 5% số trẻ dưới 6 tuổi tại Nghệ An. Tỷ lệ trẻ tự kỷ dưới 6 tuổi 2.3. Các bước tiến hành 3.1. Tỷ lệ chung, theo huyện thành và vùng Bước 1: Khám sàng lọc trẻ 12-72 tháng tuổi để miền địa lý phát hiện trẻ tự kỷ. - Tỷ lệ chung: 220/14000 = 1,57% (95% CI Bước 2: Đánh giá trẻ tự kỷ. =1,37-1,79) = 1/64 trẻ. Tiêu chuẩn chẩn đoán theo: DSM- IV (Mỹ) và - Tỷ lệ theo huyện thành và vùng miền địa lý. Bảng 1. Tỷ lệ trẻ tự kỷ theo huyện, thành Số trẻ Nam Nữ Địa điểm n % p (nam-nữ) tự kỷ n % n % Vinh 3000 87 2,9 72 87 15 13
  3. PHẦN NGHIÊN CỨU Bảng 2. Tỷ lệ trẻ tự kỷ theo vùng miền địa lý Nam Nữ p (nam-nữ) Số trẻ Địa điểm n % tự kỷ n % n % Thành phố(1) 3000 87 2,9 72 87,0 15 13,0
  4. TẠP CHÍ NHI KHOA 2016, 9, 1 Bảng 4. Tỷ lệ trẻ tự kỷ nhẹ và vừa, nặng theo vùng miền địa lý Nhẹ và vừa (1) Nặng (2) Số trẻ Địa điểm n tự kỷ n % n % Thành phố (1) 3000 87 60 2,0 27 0,9 Đồng bằng (2) 6000 52 14 0,23 38 0,63 Miền núi (3) 4500 61 33 0,73 28 0,62 Miền núi cao (4) 500 20 16 3,2 4 0,8 Tổng số 14000 220 123 0,88 97 0,69 p < 0,001 0,459 Tỷ lệ trẻ tự kỷ nặng trong số điều tra là 1/144 Tỷ lệ trẻ tự kỷ nhẹ và vừa xếp theo thứ tự vùng cao > thành phố > miền núi > đồng bằng. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p
  5. PHẦN NGHIÊN CỨU 4. BÀN LUẬN tự kỷ trẻ em chiếm tỷ lệ 1,57%, tương đương với tỷ lệ 1/64. Tỷ lệ trẻ tự kỷ cao nhất là miền núi cao > 4.1. Tỷ lệ trẻ < 6 tuổi tự kỷ tại Nghệ An thành phố > miền núi > đồng bằng. Sự khác biệt 4.1.1. Tỷ lệ chung, theo huyện, thành và vùng có ý nghĩa thống kê với p thành phố > miền núi > đồng bằng. Sự khác tự kỷ [12]. biệt có ý nghĩa thống kê với p
  6. TẠP CHÍ NHI KHOA 2016, 9, 1 cao và 2,5:1 ở mẫu dân số chung [8]. Sản- Nhi hoặc khoa Nhi của các bệnh viện tuyến Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ tự kỷ tỉnh. Tạo ra mạng lưới điều trị tự kỷ từ tuyến trung chung giữa trẻ trai và trẻ gái khác nhau có ý nghĩa. ương đến tuyến huyện. Tỷ lệ tự kỷ ở trẻ trai chiếm 73,6%, trong khi đó tỷ Trang bị các loại mô hình, đồ chơi tạo ra các lệ tự kỷ ở trẻ gái chỉ chiếm 26,4%. Như vậy tỷ lệ trẻ phòng điều trị riêng biệt cho từng loại trẻ tự trai bị rối loạn tự kỷ nhiều hơn 2,79 lần so với trẻ kỷ. Giáo dục, huấn luyện cho trẻ những hành vi gái (tỷ lệ trẻ trai: trẻ gai là 2,79:1), p < 0,001. thông thường, cải thiện hành vi để trẻ có thể tự Nếu xét riêng tự kỷ nặng tỷ lệ trẻ trai nhiều phục vụ bản thân và đến trường. hơn trẻ gái 3,6 lần. Sự khác biệt có ý nghĩa thống 5. KẾT LUẬN kê với p
  7. PHẦN NGHIÊN CỨU sớm trẻ tự kỷ để giảm gánh nặng cho gia đình 6. Phạm Ngọc Thanh (2008), Rối loạn tự kỷ, tr và xã hội. 1-7. Đào tạo cho các giáo viên ở các trường mầm 7. CDC (2012), Prevalence of autism spectrum non, các bác sĩ điều dưỡng tại các bệnh viện disorders - autism and developmental disabilities huyện về tự kỷ trẻ em, cách phát hiện, dự phòng monitoring network, 14 sites, United States, và điều trị theo chương trình phù hợp, cặp nhật 2008. MMWR Surveill Summ 61(3):1-19. PMID: để tạo mạng lưới khám, phát hiện và điều tự kỷ 22456193. tại Nghệ An. 8. Young Shin Kim et al (2011), Prevalence of TÀI LIỆU THAM KHẢO Autism Spectrum Disorders in Total Population Sample, American Journal Psychiatry, p 1-9. 1. Vũ Thị Bích Hạnh (2007), “Tự kỷ- Phát hiện 9. Alexander Kolevzon et al (2007), Prenatal sớm và can thiệp sớm” NXB Y học, Hà Nội, tr and Perinatal Risk Factors for Autism, Arch Pediatr 7-47. Aldolesc Med; 161:326-333. 2. Trần Thùy Linh (2012), Tìm hiểu và đánh 10. Craig J. Newschaffer et al (2002), giá thông tin về rối loạn tự kỷ của trẻ em và Heritable and Noheritable Risk Factors for Autism vị thành niên trên phương tiện truyền thông Spectrum Disorders, Epidemiologie Reviews Vol Internet, Luận văn thạc sĩ Tâm lý học lâm sàng 24 No2,137-153. trẻ em bà vị thành niên, Trường Đại học Giáo 11. Newschaffer CJ (2006), The epidemiology dục, tr 1-15. of autism spectrum disorders, Drexel University 3. Quách Thúy Minh, Nguyễn Thị Hồng Thúy School of Public Health, Philadelphia, PA 19102, (2008), Tìm hiểu một số yếu tố gia đình và hành USA. vi của trẻ tự kỷ tại khoa Tâm bệnh BV Nhi trung ương. Tài liệu hội thảo về tự kỷ trẻ em. BV Nhi 12. Wingate M et al (2008), Prevalence đồng I, tháng 04/ 2008. trang 50-56. of autism spectrum disorders--Autism and 4. Quách Thúy Minh, Nguyễn Thị Hồng Thúy Developmental Disabilities Monitoring Network, (2008), Một số đặc điểm lâm sàng và kết quả 14 sites, United States, 2008, Centers for Disease điều trị ban đầu cho trẻ tự kỷ tại khoa Tâm bệnh Control and Prevention. BV Nhi trung ương. Tài liệu hội thảo về tự kỷ trẻ 13. Williams, J. G., J. P. Higgins, et al. (2006) em Việt - Úc, tháng 11- 2008. Systematic review of prevalence studies of 5. Quách Thúy Minh (2010), Rối loạn tự kỷ trẻ autism spectrum disorders. Arch Dis Child 91(1): em, tr 1-27. 8-15. PMID: 15863467. 51
  8. TẠP CHÍ NHI KHOA 2016, 9, 1 ABSTRACT SOME SOLUTIONS ON AUSTISM DISORDERS IN CHILDREN UNDER 6 YEARS OLD IN NGHÊ AN Objectives: Determine the ratio of autistic children < 6 years in Nghe An Give some solutions about prevention and treatment Subjects and methods: Screening of 14,000 children
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2