MC LC
A. Đặt vn đề 2
B. Ni dung 3
I. Mt s vn đề lý lun vê 3
1. Bn cht và các hình thc ca li nhun 4
2. Các quan đim tư sn v li nhun 11
II. Vai trò ca li nhun trong nn kinh tế th trường đinh hướng
xã hi ch nghĩa Vit nam
14
1. Nhng tác động tích cc trong nn kinh tế 14
2. Giá tr thng dư siêu ngch - mt trong nhng ngun gc s
giàu có ca các quc gia trong điu kin hin đại
19
3.Vn đề li nhun trong hot động sn xut kinh doanh Vit
nam
22
III. Giá tr lý lun và thc tin ca hc thuyết li nhun 28
1. ý nghĩa ca hc thuyết li nhun - lch s và hin ti 28
1. ý nghĩa ca hc thuyết li nhun - lch s và hin ti 19
2. ý nghĩa ca li nhun trong quá trình đi lên CNXH Vit Nam 30
3. Hu qu ca vic theo đui li nhun 33
C. Kết lun 35
1
A: Đặt vn đề
Mac đã cng hiến c cuc đời ca mình vào mt xã hi tt đẹp, mt xã hi
công bng văn minh đó chính là CNXH. Ông đã để li cho nhân loi rt
nhiu tác phm. Hai phát kiến vĩ đại nht ca Mác là hc thuyết giá tr
thng dư và ch nghĩa duy vt lch s. Hai phát kiến này đã làm thay đổi
nhn thc ca toàn nhân loi. Vi hai phát kiến này, Mac đã biến ch nghĩa
xã hi không tưởng thành CNXH khoa hc. Cho ti nay gn hai thế k đã
tri qua nhưng hai phát kiến vĩ đại này vn gi nguyên giá tr ca nó.
Đối vi nước ta đang trong thi k quá độ lên CNXH thì vn đề nhn thc
và vn dng các hc thuyết ca Mac - Đặc bit là hc thuyết GTTD, để làm
kim ch nam cho các hot động để đi đến đích cui cùng là mt vn đề cc
k quan trng. Xut phát t nhn thc trên vi nn kinh tế nước ta đang
chuyn t nn kinh tế tp trung bao cp sang nn kinh tế th trường thì
không ai khác, không quc gia nào khác mà t tìm ra đường li phát trin
kinh tế phù hp vi điu kin tình hình hin nay. Yêu cu đặt ra là chúng ta
phi hiu rõ ngun gc, bn cht ca các yếu t bên trong ca nn kinh tế
đặc bit là nhng yếu t chính thúc đẩy s phát trin ca nn kinh tế th
trường. Mt trong nhng yếu t chính là li nhun. Vy thế nào là li
nhun? ngun gc và bn cht ca li nhun là gì và li nhun đóng vai trò
như thế nào trong s phát trin ca nn kinh tế th trường... Đây cũng chính
là nhng vn đề cp thiết, tt yếu đòi hi phi có li gii đáp nhanh chóng,
chính xác phù hp vi tình hình để đáp ng được yêu cu phát trin hin
nay. Và đây cũng chính là lý do vì sao em chn đề tài này.
2
Ni dung chính ca đề tài bao gm 3 phn:
I: Mt s vn đề lý lun v li nhun.
II: Vai trò ca li nhun trong nn kinh tế th trường định hướng xã hi ch
nghĩa Vit Nam
III: Giá tr lý lun và thc tin ca hc thuyết li nhun.
Đây là mt vn đề có tm quan trng rt ln. Quá trình nghiên cu nó đòi
hi phi xut phát t các quan đim ca các nhà kinh tế hc trước Mác kết
hp vi quan đim ca Mác và vi thc tin. Vi nhng hiu biết còn
nhiu hn chế và thi gian có hn nên trong bài viết còn nhiu vn đề chưa
chính xác nhiu vn đề còn thiếu tính thi s, em mong được s ch bo
sa cha cho thy. Em xin chân thành cm ơn thy Nguyn Tiến Long đã
tn tình ch bo, hướng dn em hoàn thành bài đề án này.
3
B: NI DUNG
I. mt s vn đề lý lun v li nhun
1. Bn cht và các hình thc ca li nhun
1.1. Quan đim ca ch nghĩa Mác - Lênin v li nhun
C.Mác (1818 - 1883) và F. Ănghen (1820 - 1895) là hai nhà tư tưởng vĩ đại
đã có công sáng lp ra ch nghĩa Mác, vũ khí tư tưởng sc bén ca giai cp
công nhân trên toàn thế gii. Hai ông đã viết rt nhiu tác phm phân tích
nn kinh tế TBCN, ch rõ nhng đặc đim, nhng qui lut kinh tế, nhng
xu hướng vn động, nhng ưu thế và hn chế ca nó, mà trong đó ni tiếng
nht là b tư bn "tác phm kinh tế chính tr hc ni tiếng nht ca thế k
chúng ta " theo như Lênin đã viết. Trong b tư bn này Mác đã nêu lên mt
trong nhng phát kiến vĩ đại nht ca ông đó là hc thuyết v giá tr thng
dư và ch ra rng ngun gc và bn cht ca li nhun chính là xut phát t
giá tr thng dư. Do vy, mun làm rõ được ngun gc, bn cht và vai trò
ca li nhun chúng ta phi đi t quá trình sn xut giá tr thng dư, quy
lut kinh tế cơ bn ca CNTB.
1.1.1. Quá trình sn xut giá tr thng dư
Trong nn sn xut hàng hoá da trên chế độ tư hu v tư liu sn xut, giá
tr s dng không phi là mc đích, bi vì nhà tư bn mun sn xut ra mt
giá tr s dng mang giá tr trao đổi. Hơn na, nhà tư bn mun sn xut ra
mt hàng hoá có giá tr ln hơn tng s giá tr nhng tư liu sn xut và giá
tr sc lao động mà nhà tư bn đã mua để sn xut ra hàng hoá đó, nghĩa là
mun sn xut ra mt giá tr thng dư.
4
Chúng ta hãy xem xét ví d sau v sn xut si.
Tư bn ng trước Giá tr ca sn phm mi (20kgsi)
- Tin mua bông : 20$ - Giá tr ca bông chuyn vào si 20$
- Hao mòn máy móc 4$ - Giá tr ca máy móc chuyn vào si 4$
- Tin mua sc lao động ca công
nhân trong 1 ngày: 3$
- Giá tr do lao động ca người công nhân
to ra trong 12 gi :0,5 x 12 = 6$
27$ 30$
Như vy toàn b chính ph ca nhà tư bn để mua tư liu sn xut và sc
lao động là 27 đôla. Trong 12 h lao động, công nhân to ra 1 sn phm mi
(20kg si) có giá tr bng 30đôla, ln hơn giá tr ng trước là 3 đôla. Vy
27 đôla ng trước đã chuyn hoá thành 30 đôla, đã đem li mt giá tr
thng dư là 3 đôla. Do đó tin đã biến thành tư bn. Phn giá tr mi dôi ra
so vi giá tr sc lao động gi là giá tr thng dư.
Vy giá tr thng dư là phn giá tr mi dôi ra ngoài giá tr sc lao động do
công nhân to ra và b nhà tư bn chiếm không.
1.1.2. Chi phí sn xut tư bn ch nghĩa. Li nhun và t sut li nhun.
a). Chi phí sn xut TBCN.
Như mi người đều biết, mun to ra giá tr hàng hoá thì tt yếu phi chi
phí mt s lao động nht định là lao động quá kh và lao động hin đại.
Lao động quá kh tc là giá tr tư liu sn xut C
Lao động hin ti là lao động to ra giá tr mi V + m
Đứng trên quan đim xã hi thì chi phí thc tế để to ra giá tr hàng hoá là
C + V + m. Trên thc tế, nhà tư bn ch ng ra mt s tư bn để mua tư liu
5