B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐI HC M - ĐỊA CHT
NGUYN MNH KHI
NGHIÊN CU VT LIU
POLYME-CLAY NANOCOMPOZIT ĐỂ CH TO
THANH CT NEO CHNG GI CÔNG TRÌNH NGM
Chuyên ngành : Xây dng công trình ngm và m
Mã s : 62.58.50.01
TÓM TT LUN ÁN TIN SĨ K THUT
HÀ NI 2012
Công trình được hoàn thành tại Bộ môn Xây dựng công trình NgầmMỏ,
Khoa Xây dựng Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Người hướng dn khoa hc:
GS. TS Nguyn Quang Phích
Phn bin 1: PGS.TS. Bch Trng Phúc
Phn bin 2: PGS.TS. Ngô Th Xuân Hng
Phn bin 3: TS. Phm Mnh Hào
Lun án s đưc bo v trước Hội đồng chm Lun án cấp Trường
tại trường Đại hc M - Địa cht
Vào hồi ……… ngày ……. tháng …… năm 2012
Có th tìm hiu Lun án ti:
- Thư viện Quc gia.
- Thư viện Khoa hc k thuật Trung ương.
- Thư viện trường Đại hc M - Địa cht.
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
1. Nguyn Mnh Khi, Nguyn Quang Phích, Nguyễn Văn Mạnh, n
Công (2012), “Một phương pháp thiết kế neo dính kết theo nguyên
gia c khối đá”. Tp chí KHKT M - Địa cht, s 37, tr. 39-43.
2. Nguyn Mnh Khi, Nguyễn Quang Phích, Tân Cnh (2010),
“Nghiên cứu la chn khoáng vật sét để chế to thanh neo bng vt
liu polyme-clay nanocompozit”. Tp chí KHKT M - Địa cht, s 31,
tr. 84-87.
3. Nguyn Mnh Khi, Nguyễn Văn Hậu (2003), Mt s kết qu nghiên
cứu ban đầu v tông ct si thc vt th s dng trong nghành
mỏ”. Thông tin KHCN M - Vin KHCN M, s 4, tr. 11-13.
4. Phạm Minh Đức, i Đình , Nguyn Mnh Khi (2001), “Polyme-
compozit s dng trong ngành M. Tp chí công nghip M, s 6, tr.5-6.
5. Nguyn Mnh Khi, Nguyn Quang Phích (2001), “Nghiên cứu kho
sát kh ng bám dính ca nha polyester không no si thu tinh
trong vt liu polyme-compozit”. Tuyn tp các công trình khoa hc
Đại Hc M - Địa cht, s 23, tr. 55-57.
6. Phạm Minh Đức, Nguyn Mnh Khi (2000),“Chế to th nghim mt
s sn phm t vt liu polyme-compozit s dng trong ngành Mỏ”.
Hi ngh Khoa hc Đại hc M - Địa cht ln th 14, Hà Ni, tr.87-92.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cp thiết của đề tài lun án
Neo mt loi kết cu chống được s dng rng rãi trong ngành khai thác
m và xây dng nói chung trên thế giới và trong nưc. Thc tế cho thy, neo vi
vai trò kết cu chng tm chng c định trong xây dng công trình ngm
hiu qu k thut và kinh tế cao. Neo được coi là kết cu chống "đa năng", có thể
s dng vi mi công trình ngm hình dạng, kích thước khác nhau, trong
những điều kiện địa học khối đá từ tốt đến xu. Ngoài ra, thc tế cũng đã
chng minh kh năng kết hp rt tt ca kết cu neo vi c loi kết cu chng
khác như bê tông phun, lưới thép, khung thép t hợp cũng như vỏ tông ct thép
lin khi...
Để chng tạm trong quá trình thi công chia gương các công trình ngm
tiết din lớn cược gương” khi khai đào trong khối đất, đá mềm yếu, kém n
định hay gia c tránh sp l trong khai thác than, nếu s dng thanh neo bng
thép s gp tr ngi lớn trong giai đoạn thi công tiếp theo. C th khi tiến
hành đào tiếp để tiến gương, mở rng hay khai thác than s dụng máy đào, máy
khai thác hoc bằng phương pháp khoan nổ mìn thì các thanh neo bng thép khó
b cắt đứt do kh năng kháng ct ca thép ln, d gây sp l do kéo tt thanh
neo, gây khó nhăn cho công tác xúc bc vn chuyn khi đá sau khi phá nổ, do
ln các thanh neo. Ngoài ra nếu s dng các thanh neo bng thép làm kết cu
chng c định hay mt b phn ca v chng c định hn hp thì trong môi
trường ẩm ướt hay môi trường axit thanh ct neo d th b ăn mòn (điện hoá,
hoá hc), làm gim tui th ca công trình.. Mt khác, do trng lượng thanh neo
thép lớn nên thường gây khó khăn, không đm bo cm neo chính xác khi thi
công th công.
Trong xu thế tăng cường xây dng các h thng giao thông ngm thành
ph Ni, thành ph H Chí Minh, khai thác than đồng bng Bc b trong
các khi đất, đá mềm yếu, kết cu neo s hội đưc s dng ngày càng
nhiu, tuy nhiên bng vt liu và các tính cht hp lý.
Đ khc phc mt s nhưc đim ca neo ct thép, trên thế gii đã chế to
c thanh ct neo bng cht do và cho các kết qu kh quan trong thc tế. c
ta, công c nghn cu ci thin kết cu neo cũng đã đưc tiến hành t những năm
1996 đến nay ti Vin Khoa hc Công ngh m. Tuy nhiên, vấn đề nghiên cu
mi ch tp trung o vic thay thế t cht kết nh bằng cht kết dính hu
cơ. Nghiên cứu thanh cốt neo thay cho thép đang sử dụng cũng đã được trin khai,
nhưng bước đầu mi ch nghn cu chế to thanh ct neo t vt liu polyme-
compozit ct si thu tinh chưa đưc áp dng th nghim ti hin trưng. c
kết qu nghiên cứu này đã đưc trình bày trong lun văn Thạc s k thut ca NCS
m 2001.
Vt liu polyme-clay nanocompozit loi vt liu lai to t polyme (vt
liu nn) và khoáng sét (cht phân n), đã thu hút sự quan tâm nghiên cu
ng dng trong vài thp niên gần đây trên thế gii. Các kết qu nghiên cứu đều
2
cho thấy các đặc điểm vượt tri v tính, hoá tính tính ca vt liu
polyme-clay nanocompozit so vi vt liu polyme-compozit thông thường, xut
phát t s tương hp ca polyme nn vi khoáng sét và phát huy hiu ng cu
trúc nano ca các lp khoáng sét.
Vit Nam, vt liu polyme-clay nanocompozit cũng đã đưc mt s đơn
v khoa hc trin khai nghiên cu như: Vin Khoa hc Công ngh Vit Nam,
Trường Đại hc Bách khoa Ni, Hc vin K thut Quân s-B quc phòng
… Song các công trình nghn cứu sn phm này tập trung đáp ứng các u cu
s dng trong các lĩnh vực điện, điện tử, n chống ăn n và một s chế phm
phc v đời sng dân sinh…
Các công trình nghiên cu trên thế gii cho thy nh chất của vt
liu polyme-clay nanocompozit nếu được tăng cường bng si thy tinh vi hàm
ng hp lý, s cho ta vt liệu độ bền kéo tăng khong gp 3 ln so vi thép,
nhưng độ bn ct li thấp hơn thép. Vật liu mi này cho phép to nên các sn
phẩm độ cng cao không b ăn mòn, chịu mài mòn cao. Ngoài ra vt liu
này li cho phép d gia công, x để kích thước phù hp (d un dẻo, cưa
cắt để có chiu dài tu ý điu kiện bình thường…).
Lun án “Nghiên cứu vt liu polyme-clay nanocompozit để chế to thanh
ct neo chng gi công trình ngm” đưc hình thành xut phát t các yêu cu
thc tế các tiến b khoa hc trên thế giới cũng như Vit Nam. Mục đích của
công tác nghiên cứu để tiếp cn công ngh chế to ng dng h vt liu
polyme-clay nanocompozit, từng c nghiên cu vt liu thay thế thép làm
thanh ct neo vi ngun nguyên liu clay trong nước, nhằm đáp ng u cu s
dng ca thc tin sn xut trong ngành than, cũng như xây dựng công trình
ngm dân dng nói chung khẳng định vai trò nghiên cứu xu hướng hi nhp
quc tế.
Mục tiêu, đối tượng và phm vi nghiên cu ca lun án
Xut phát t yêu cu cp thiết nêu trên, mc tiêu ca lun án to ra vt
liu t hợp tính năng vượt trội cũng nkhắc phục được các nhược điểm so
vi vt liu thép khi s dng làm thanh cốt neo. Để đạt mc tiêu này, luận án đã
tp trung nghiên cu nhng vấn đề sau:
1- Hình thành được công ngh thích hợp để chế to polyme-clay
nanocompozit quy phòng thí nghiệm, trên sở polyme các chế phm
sn có th trường Vit Nam.
2- Nghiên cu ảnh hưởng của claynano (nano sét) đến các tính chất
bền kéo và độ bn ct) ca vt liu polyme-clay nanocompozit.
3- Nghiên cu, khảo sát để chế to thanh ct neo t nha nn polyme-clay
nanocompozit được gia cường bng si thu tinh.
4- Nghiên cứu, đánh giá khả năng sử dụng thanh cốt neo đã được chế tạo
so với thanh cốt neo bằng thép hiện đang chống giữ công trình ngầm, thông qua
nghiên cứu triển khai áp dụng tại cùng địa điểm, theo cùng nguyên thiết kế,
làm việc và với dây chuyền công nghệ thi công như nhau.