BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
HOÀNG THẾ HƯNG
NGHIÊN CỨU KHU HỆ VI KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT
BẰNG KỸ THUẬT METAGENOMICS VÀ TIỀM NĂNG
ỨNG DỤNG PROBIOTICS TRONG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ
BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TYPE 2
Chuyên ngành: Vi sinh vật học
Mã số: 9 42 01 07
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hà Nội - 2023
Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học Công nghệ, Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
Người hướng dẫn 1: TS Nguyễn Trung Nam
Người hướng dẫn 2: TS Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến cấp Học viện
họp tại Học viện Khoa học Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học
Công nghệ Việt Nam vào hồi ….. giờ ….., ngày ….. tháng ….. năm 202…
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1. Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ
2. Thư viện Quốc gia Việt Nam
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết ca lun án
Tiểu đưng type 2 mt trong nhng bnh chuyn hóa tiến trin được đặc trưng
bi ri lon chức năng tế bào ca tuyến ty hiện tượng kháng insulin ngoi vi,
dẫn đến khiếm khuyết trong chuyn hóa glucose và viêm mãn tính. S phát trin ca
bnh tiểu đường type 2 có liên quan cht ch vi các yếu t di truyền và môi trường.
Theo báo o, hơn 460 triệu người trưởng thành trên thế gii mc bnh tiểu đường
vào m 2019 con s này s tăng lên 700 triệu người vào năm 2045. Ngưi mc
bnh tiểu đường mãn tính s m tổn thương suy yếu chức năng của mt, thn, thn
kinh tim mạch. Do đó, việc khám phá chế bệnh sinh và điều tr bnh tiểu đưng
type 2 có ý nghĩa rất ln.
H vi sinh vật đường ruột đưc coi là mt h sinh thái phc tạp trong môi trường
đường tiêu hóa, bao gm vi khun, c khun, nấm, virus và động vt nguyên sinh. H
vi sinh vật đưng rut vai trò quan trng trong tiêu hóa thức ăn, trao đổi cht, h
min dch, sc khe của con người. Ngày càng nhiu bng chng ch ra rng
h vi khuẩn đường rut đóng một vai trò quan trọng đối vi sc khỏe con người
tình trng ri lon h vi khuẩn đường ruột liên quan đến nhiu bệnh lý, trong đó
có bnh tiểu đường type 2. Hơn nữa, probiotics có kh năng hỗ tr điều tr bnh tiu
đường nh tác dng bo v các tiểu đảo và tế bào ca tuyến ty, làm chm s khi
phát ca bnh tiểu đường type 2, ngăn ngừa các biến chứng liên quan đến bnh tiu
đường type 2. H vi sinh vt có th di truyn, nhiu vi khuẩn được di truyn trc tiếp
t m sang con. Một người trưởng thành khe mnh tch riêng trong ruột đã
khong 100 t vi khun. người béo có nhiu vi khun Firmicutes ít vi khun
Bacteroidetes hơn so với người gy và khong 80% người mc bnh tiểu đường type
2 b tha cân.
Trước đây, vic nghiên cu đa dạng vi sinh vt thưng da vào các phương pháp
phân lp nuôi cy truyn thng nên ch giúp chúng ta hiu biết đưc 0,1-1% vi
sinh vt trong h sinh thái. Phương pháp đánh giá đa dng vi sinh vt tiềm năng nhất
hiện nay phân tích đa hệ gen bng công c Metagenomics. Công c Metagenomics
được xem s tng hp sc mnh các thành tu mi nht ca các công ngh
genomics, tin sinh hc, sinh hc h thng. Công ngh này là chìa khóa góp phn làm
sáng t v khu h vi khuẩn đường rut của người, đặc bit các vi khun không phân
lập được. Nhng kết qu v nghiên cu metagenome khu h vi khuẩn trong đưng
2
rut của người s góp phn vào việc xác định các tác nhân gây bnh tiểu đường type
2 cũng như xác định các vi khun có li tiềm năng, qua đó góp phần định hướng cho
s dng vi sinh vật trong điều tr bnh tiu đưng.
Chính vì vậy, chúng tôi đã tiến hành thc hiện đề tài lun án “Nghiên cứu khu h
vi khun đường rut bng k thut Metagenomics tiềm năng ng dng
probiotics trong h tr điều tr bnh tiu đường type 2”.
2. Mc tiêu nghiên cu
1) Xác định được s thay đổi v thành phn ca khu h vi khuẩn đường ruột người
mc bnh tiểu đường type 2.
2) Ch ra mi liên quan ca s thay đổi khu h vi khuẩn đường rut vi các yếu t
gây ra bnh tiểu đường.
3) Phân lp, tìm ra các vi khun tiềm năng và lựa chn các chng có lợi cho người
mc bnh tiểu đường type 2.
3. Ni dung nghiên cu
1) Đánh giá sự thay đổi khu h vi khun đường rut nhóm người b bnh tiu
đường type 2 người không tiểu đường trên sở d liu gii trình t gen 16S
rRNA metagenome.
2) Phân tích mi liên quan ca vi khuẩn đường rut vi mt s ch s dùng chn
đoán và tiên lượng bnh tiểu dường type 2.
3) Nghiên cu phân lp kiểm tra đặc điểm ca mt s chng vi khun kh
năng liên quan đến bnh tiểu đường type 2. Đánh giá kh năng giảm đường huyết ca
chng vi khun phân lp trên chut thí nghim.
4. Những đóng góp mới ca lun án
1) nghiên cứu đầu tiên y dng được sở d liu metagenome khu h vi
khuẩn đường rut ngưi b bnh tiểu đưng type 2 người không tiểu đưng
Vit Nam.
2) Đánh giá đặc tính sinh hc ca mt s chng Lactobacillus phân lp t mu
phân của người b bnh tiểu đưng Vit Nam. Th nghim chng Lactobacillus
plantarum 16 trên động vt thí nghim đ đánh giá khả năng tăng tiết GLP-1 giúp h
tr h đường huyết.
5. Ý nghĩa khoa học và thc tin ca lun án
Kết qu ca lun án góp phn b sung cơ sở khoa hc và thc tin v s thay đi
khu h vi khuẩn đường rut người mc bnh tiểu đường type 2, tìm kiếm và đưa ra
3
chng vi khun có tim năng trong điu tr bnh tiểu đường.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
Tiểu đường là nhóm nhng ri loạn không đồng nht gm tăng đưng máu và ri
lon dung np glucose do thiếu insulin, do gim tác dng ca insulin hoc c hai.
Tiểu đường type 2 đặc trưng bi kháng và thiếu insulin, mt trong hai ri lon này
th xut hin thi đim có triu chng lâm sàng bnh tiểu đường. Bnh tiểu đường
type 2 mt bất thường chuyn hóa mãn tính với tăng đưng huyết lúc đói, thiếu
insulin do gim tiết insulin t tế bào β tuyến ty. Kháng insulin hoặc không đáp ng
là do tếo không nhn biết mức đ insulin bình thường, đặc bit là trong các
gan và cơ. Các cơ chế quan trng khác có th liên quan đến bnh tiểu đưng type
2 do thiếu ht hoc không đáp ng hocmon incretin, tăng d hóa lipid, tăng
glucagon trong máu, gi nước muối cao hơn các bất thường chuyn hóa khác.
H vi sinh vt đưng rut người là mt cộng đồng vi sinh vt vi khong 1011 sinh
vt trên mi gram phân với hơn 1000 loài, hầu hết trong s đó là vi khun k khí bt
buc, vi tổng kích thưc gen lớn hơn gp 150 ln so vi gen của ngưi. c chc
năng bản ca h vi sinh vật đường rut là: (1) chức năng bảo v niêm mc rut
bao gồm ngăn ngừa c bnh nhim trùng niêm mc bng cách c chế các tác nhân
gây bnh m nhp duy trì mt hàng rào rut nguyên vn; (2) chức năng trao đổi
cht bao gm ni cân bằng năng lượng, tiêu hóa tích y sinh hc các cht dinh
dưỡng, h tr chuyn hóa chất béo, lên men carbohydrate không tiêu hóa được, đồng
thi sn xut các acid béo chui ngn; (3) chức năng điều hòa min dch bao gm
điều hòa thn kinh rut, duy trì ni cân bng biểu đường ruột điều hòa min
dch niêm mạc, trong đó hệ vi sinh vt hoạt động như một ngun kích thích min
dch quan trng. Nhiu bng chng cho thy rng, người s gia tăng chất o trong
chế độ ăn uống làm gim s ng vi khun Lactobacillus và y ra s gia tăng vi
khun Gram âm. Các nghiên cu cũng cho thấy người béo phì ng
Lactobacillus reuteri cao, trong khi đó các loài như Lactobacillus casei,
Lactobacillus paracaseiLactobacillus plantarum có t l thấp hơn.
Mt s nghiên cu cho thy những người kháng insulin thì kh năng vận chuyn
acid amin chui nhánh (BCAA) ca máu o các tế bào gim. BCAA th giúp duy
trì lượng đưng trong máu mức độ bình thường, ngoài ra còn giúp cơ th tăng tiết
insulin. Ngun BCAA cung cấp cho thể th được ly t thức ăn hoặc do vi sinh
vt tng hp. Mt s loài vi khuẩn được coi là “nhà sản xuất” BCAA đó Prevotella