Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu xác định các thông số quá trình sinh hóa hiếu khí xử lý chất hữu cơ trong nước thải chế biến thủy sản

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

7
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Nghiên cứu xác định các thông số quá trình sinh hóa hiếu khí xử lý chất hữu cơ trong nước thải chế biến thủy sản xác định các thông số của quá trình sinh hóa hiếu khí trên mô hình phòng thí nghiệm và kiểm chứng bằng pilot tại thực địa cho kết quả: nồng độ và tỷ lệ (N-NH4, TN)/BOD5 cao là nguyên nhân dẫn đến sự mất ổn định của quá trình. Để đảm bảo chất lượng nước sau xử lý có giá trị COD đáp ứng được

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu xác định các thông số quá trình sinh hóa hiếu khí xử lý chất hữu cơ trong nước thải chế biến thủy sản

  1. 44 Trần Văn Quang, Phan Thị Kim Thủy NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ QUÁ TRÌNH SINH HÓA HIẾU KHÍ XỬ LÝ CHẤT HỮU CƠ TRONG NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN RESEARCHING TO DETERMINE PARAMETERS OF AEROBIC PROCESS TO TREAT ORGANIC POLLUTION IN WASTE WATER FROM SEAFOOD PROCESSING Trần Văn Quang, Phan Thị Kim Thủy Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng; tvquang@dut.udn.vn, ptkthuy@dut.udn.vn Tóm tắt - Nước thải từ quá trình chế biến thủy sản, sau giai đoạn Abstract - After pre-treatment, wastewater from seafood process tiền xử lý có nồng độ chất hữu cơ và dinh dưỡng cao. Với chế độ plants has a high concentration of organic matters and nutrients. With thải không ổn định, thay đổi theo lượng nguyên liệu trong ngày, việc the unstable regime of inffluent changes daily based on amount of duy trì và đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đáp ứng yêu cầu xả raw seafood, it is fairly difficult to maintain the quality of treated water thải gặp nhiều khó khăn. Nghiên cứu xác định các thông số của quá to discharge standards. Researching to determine the parameters for trình sinh hóa hiếu khí trên mô hình phòng thí nghiệm và kiểm chứng aerobic process by laboratory model, as well as verifying by pilot in bằng pilot tại thực địa cho kết quả: nồng độ và tỷ lệ (N-NH4, the field show that the high concentration and ratio of (N- TN)/BOD5 cao là nguyên nhân dẫn đến sự mất ổn định của quá trình. NH4,TN)/BOD5 are the cause of process’s instability. And to ensure Để đảm bảo chất lượng nước sau xử lý có giá trị COD đáp ứng được treated water to reach COD value that satisfies column B - QCVN cột B, QCVN 11-MT:2015/BTNM, các thông số kiến nghị áp dụng: 11-MT:2015/BTNMT, suggested parameters are: HRT≥12h; HRT ≥ 12h; MLVSS:1,8 - 2,6 g/l; F/M:≤ 0,3 gCOD/g.ngđ; cần bổ sung MLVSS: 1.8 – 2.6 g/l and F/M ≤0,3 gCOD/g.d. Furthermore, to quá trình keo tụ để tăng hiệu quả lắng của bùn hoạt tính và áp dụng ensure that treated water quality reaches column A value, it is các quá trình anoxic hoặc sinh hóa bậc II, kiểm soát lượng chất dinh needed to add flocculate sludge and apply anoxic or secondary dưỡng dư, đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt cột A. biological treatment process in order to control leftover nutrients. Từ khóa - chế biến thủy sản; bùn hoạt tính; nước thải; quá trình Key words - seafood processing; activated sludge; wastewater; sinh hóa hiếu khí; xử lý nước thải aerobic processes; wastewater treatment 1. Đặt vấn đề áp dụng bể aeroten, trong đó chỉ có Nhà máy Danifood áp Cùng với những đóng góp cho phát triển, ngành chế biến dụng dạng sục khí kéo dài và xả nước theo đợt (SBR), còn thủy sản (CBTS) cũng là một trong những ngành gây ô lại là dạng aeroten – lắng truyền thống. Mặc dù công nghệ nhiễm nghiêm trọng đến môi trường do lượng và thành phần xử lý áp dụng là phù hợp, nhưng chỉ có 03 nhà máy có hệ các chất ô nhiễm trong nước thải phức tạp, thay đổi theo mùa thống xử lý hoạt động ổn định, đáp ứng được yêu cầu của vụ, phụ thuộc vào nguyên liệu, sản phẩm chế biến [1]. Ban Quản lý Khu Công nghiệp (KCN) với giá trị COD Các kết quả nghiên cứu về nước thải CBTS thủy sản ở của nước sau xử lý nhỏ hơn 300 mg/l. Các nhà máy còn Việt Nam nói chung và ở Đà Nẵng cho thấy, nước thải phát lại, hiệu suất xử lý không ổn định, chất lượng nước sau sinh từ quá trình chế biến thủy sản có nồng độ chất lơ lửng xử lý vượt mức quy định nhiều lần, ảnh hưởng đáng kể lớn và chủ yếu là các chất hữu cơ có nguồn gốc từ cá. Giá đến quản lý vận hành trạm xử lý tập trung và đã có một trị BOD5 và COD dao động trong khoảng: 500 - 2.300 mg/l vài nhà máy không được phép xả nước sau xử lý nhiều và 800 - 2.500 mg/l, tổng nitơ (TN) và tổng phốt pho (TP): ngày, ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất kinh 50 - 300 mg/l và 10 – 100 mg/l. Trong đó, nước thải từ quá doanh của nhà máy [2, 5]. trình chế biến surimi có nồng độ dầu và mỡ đặc biệt cao từ Nguyên nhân của sự quá tải là do nước thải sau ổn định 250 đến 830 mg/l và TP của nước thải chế tôm đông lạnh kỵ khí có nồng độ amôni (N-NH4) và TN cao, trong khi đó, có thể trên 120 mg/l [1, 2]. các tính toán thiết kế hệ thống XLNT ban đầu và hướng Với thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu là các hợp chất dẫn vận hành chỉ quan tâm đến giá trị COD (theo quy định hữu cơ dễ phân hủy (tỷ lệ BOD/COD dao động trong khoảng của ban quản lý KCN) mà không xem xét sự ảnh hưởng từ 0,6 đến 0,9) và giàu dinh dưỡng, công nghệ xử lý nước của các yếu tố khác có liên quan, dẫn đến việc vận hành hệ thải (XLNT) đang được áp dụng tại các nhà máy chế biến thống XLNT không có được kết quả như mong đợi [6]. thủy sản bao gồm: (i) các nhà máy chế biến sản phẩm hỗn Với mục đích đánh giá hiệu quả xử lý các chất hữu cơ hợp: xử lý bậc I với các quá trình điều hòa kết hợp với phân trong nước thải sau quá trình tiền xử lý và khả năng đáp ứng hủy kỵ khí và bậc II với quá trình aeroten – lắng; (ii) các nhà các quy định xả thải của quá trình bùn hoạt tính (aeroten - máy có chế biến sản phẩm surimi và tôm: xử lý bậc I, keo tụ lắng), nội dung nghiên cứu bao gồm: (i) xác định các thông - lắng hoặc tuyển nổi áp lực/keo tụ - tuyển nổi siêu nông, để số của quá trình sinh hóa hiếu khí bằng các mô hình quy mô tách triệt để các chất khó phân hủy như dầu và mỡ; xử lý bậc phòng thí nghiệm; (ii) mô phỏng quá trình trong điều kiện II: aeroten - lắng tuyển nổi hoặc kết hợp với quá trình anoxic thực tiễn tại nhà máy bằng pilot có công suất 2-3 m3/ngđ.; và để khử Nitơ; (iii) xử lý bậc III: keo tụ - lắng hoặc lọc áp lực (iii) trên cơ sở các số liệu quan trắc đánh giá hiệu quả xử lý, và khử trùng, trong trường hợp nguồn tiếp nhận yêu cầu đạt làm rõ các nguyên nhân và đề xuất các biện pháp kỹ thuật, cột A của QCVN 11:2008/BTNMT [3, 4]. phương án công nghệ xử lý phù hợp, giúp cho người quản lý Kết quả khảo sát 19 trạm XLNT có quy mô và công vận hành hệ thống ổn định, đáp ứng yêu cầu xả thải của Ban suất khác nhau thuộc Khu Công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Quản lý KCN, tiến tới đáp ứng các mức quy định của A, Đà Nẵng cho thấy: sau xử lý bậc I, tất cả các nhà máy đều QCVN về nước thải chế biến thủy sản.
  2. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 9(118).2017 - Quyển 1 45 2. Vật liệu và phương pháp và chiều cao vùng lắng là 0,85m. Nước thải từ bể phân hủy 2.1. Vật liệu kỵ khí được bơm liên tục vào bể aeroten với lưu lượng cài đặt theo tải trọng lựa chọn trong quá trình vận hành và Các bể phản ứng xác định các thông số của quá trình tương tự với dòng bùn hoạt tính hồi lưu từ bể lắng II về bể sinh hóa hiếu khí tại phòng thí nghiệm gồm 4 bình bằng vật aeroten. Nguyên lý quá trình vận hành và hình ảnh pilot lắp liệu polyetylen có dung tích hữu ích 5 lít [7] và pilot mô đặt tại Công ty Cổ phần Thủy sản Đà Nẵng, được mô tả chi phỏng quá trình sinh hóa hiếu khí (aeroten – lắng) có dung tiết ở Hình 1. tích: bể sục khí 3 m3, bể lắng đứng với đường kính 0,6 m (a) (a) (b) Máy nén khí (c) (d) Hình 1. Nguyên lý quá trình vận hành các mô hình thực nghiệm và các hình ảnh mô hình phòng thí nghiệm và pilot tại thực địa Nước thải sử dụng trong các nghiên cứu thực nghiệm tố môi trường (pH, độ kiềm), sự chuyển hóa các chất hữu tại phòng thí nghiệm và pilot tại nhà máy được lấy trực tiếp cơ (BOD5, COD) và dinh dưỡng (TN, TP) cho đến khi sự từ đầu ra của bể điều hòa kết hợp phân hủy kỵ khí của Công thay đổi là không đáng kể. Xả nước sau lắng, hiệu chỉnh lại ty Cổ phần Thủy sản Đà Nẵng, Khu Công nghiệp Dịch vụ tỷ lệ F/M và lặp lại 3 lần liên tiếp. Thủy sản Đà Nẵng. Tính chất và thành phần nước thải được Các thông số chất lượng nước quan trắc trong quá trình trình bày trong Bảng 1. vận hành pilot bao gồm: nhiệt độ, pH và DO được xác định Bảng 1. Tính chất và thành phần nước thải bằng các thiết bị đo nhanh, được lắp đặt đồng bộ tại hiện trường; TSS, BOD5, COD, N-NH4, TN và TP được lấy mẫu Giá trị Thông số hàng ngày và phân tích tại phòng thí nghiệm của Trung tâm Khoảng Trung bình Nghiên cứu Bảo vệ Môi trường, Trường Đại học Bách khoa pH 7,2 – 8,0 7,6 - Đại học Đà Nẵng theo các phương pháp tiêu chuẩn [8]. Độ kiềm, mg CaCO3/l 820 – 1.310 1.008 Tính toán xác định các thông số của quá trình: thời gian TSS, mg/l 328 – 864 596 nước lưu (HRT), hiệu suất xử lý (E) theo tải trọng (F/M). BOD5 , mg/l 250 – 489 343 Đánh giá độ tin cậy của kết quả dựa trên cơ sở so sánh các COD, mg/l 416 – 807 531 thông số xác định được với các giá trị tương ứng trong các N-NH4 , mg/l 91 – 179 125 sổ tay kỹ thuật chuyên ngành [6] và kiểm chứng độ tin cậy, Tổng Ni tơ, mg/l 198 – 392,5 271 đánh giá khả năng áp dụng vào điều kiện thực tiễn dựa trên Tổng Phốt pho. mg/l 14 – 32 23,4 cơ sở kết quả vận hành pilot tại hiện trường trong khoảng thời gian từ ngày 06/02/2017 đến 09/03/2017. 2.2. Phương pháp Xác định các thông số của quá trình bùn hoạt tính được 3. Kết quả và thảo luận thực hiện tại phòng thí nghiệm bằng các bể phản ứng có 3.1. Thời gian nước lưu dung tích hữu ích 5 lít. Bùn hoạt tính được thích nghi và Các số liệu quan trắc (trung bình của 03 thực nghiệm) lưu trữ có nồng độ khoảng 5 - 8 g/lít. Nước thải và bùn hoạt sự thay đổi giá trị pH và độ kiềm theo thời gian trong các tính được cấp vào mô hình sao cho tải trọng khối lượng bể phản ứng với các tải trọng khối lượng khác nhau được (F/M) trong các bể phản ứng lần lượt là 0,25; 0,5; 0,75 và trình bày ở Hình 2. 1,0 gCOD/g.ngđ. Cấp khí và quan trắc sự thay đổi các yếu
  3. 46 Trần Văn Quang, Phan Thị Kim Thủy Hình 2. Sự thay đổi giá trị pH và độ kiềm theo thời gian trong các bể phản ứng với tải trọng khối lượng khác nhau Quan trắc sự thay đổi giá trị pH theo thời gian cho thấy: khoảng thời gian từ 7 đến 12 giờ, sự giảm pH không thay với nước thải thô (sau xử lý kỵ khí), sau khi hiệu chỉnh theo đổi là do quá trình oxy hóa các chất hữu cơ vẫn duy trì ổn tải trọng, giá trị pH ban đầu thay đổi trong khoảng từ 7,1 định, nhưng quá trình oxy hóa các hợp chất amôn (nitrat đến 7,5. Trong 2 giờ đầu, giá trị pH tăng dần với mức tăng hóa) đã giảm, do môi trường đã có tính axit và độ kiềm còn khoảng 0,4 đến 0,5 và sau đó giảm dần. Sau 6h, giá trị pH lại không đủ điều kiện để duy trì cho quá trình. trong tất cả các bể phản ứng đều nhỏ hơn 7,0 và sau 12h Theo các tài liệu chuyên ngành [6] và các kết quả xấp xỉ khoảng 6,5. Tương ứng với độ kiềm giảm dần theo nghiên cứu thực nghiệm trên, cho thấy, với tải trọng đầu thời gian, trong 6 giờ đầu tiên, tốc độ giảm nhanh và sau vào thay đổi, khoảng thời gian duy trì ổn định (thời gian đó tốc độ giảm dần. tiếp xúc) quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ bằng quá Sự tăng giá trị pH trong 1,5 giờ đầu là điều kiện môi trình sinh hóa hiếu khí là khoảng 12h (xem các kết quả ở trường và độ kiềm tăng đột ngột do nước thải thô có độ Hình 3). Trong đó, quá trình nitrat hóa chỉ có hiệu quả trong kiềm cao, sau đó giảm dần trong khoảng thời gian từ 2 đến khoảng thời gian là 7h. 6h tiếp theo là do bùn hoạt tính đã thích nghi và chuyển hóa 3.2. Hiệu suất xử lý theo tải trọng các chất hữu cơ và dinh dưỡng. Quá trình oxy hóa các chất Quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ hữu cơ và chất dinh dưỡng (amôni) đã giải phóng khí cacbonic (CO2) và tiêu thụ độ kiềm là nguyên nhân dẫn đến Các kết quả quan trắc sự chuyển hóa các chất hữu cơ và sự giảm giá trị pH và độ kiềm trong các bể phản ứng. Trong tính toán hiệu suất xử lý theo tải trọng được trình bày ở Hình 3 và tương tự với các chất dinh dưỡng ở Hình 4. Hình 3. Sự chuyển hóa các chất hữu cơ theo thời gian và hiệu suất xử lý theo tải trọng khối lượng Với tải trọng chất hữu cơ theo COD thay đổi từ 0,25 MT:2015/BTNMT và sau 12h, tải trọng 0,25 và 0,5 đạt cột đến 1,0 COD/g.ngđ, sau khoảng thời gian 8h, giá trị COD A, tải trọng 0,75 xấp xỉ cột A và tải trọng 1,0 đạt cột B. ở các tải trọng từ 0,25 đến 0,75, đạt cột B của QCVN 11- Hiệu suất xử lý giảm dần khi tải trọng tăng. Với tải trọng
  4. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 9(118).2017 - Quyển 1 47 0,25, hiệu suất xử lý là 85% và còn lại 69% ở tải trọng 1,0. nước lưu là 12 được lựa chọn là hợp lý, nếu chọn thời gian Khác với sự chuyển hóa các chất hữu cơ theo COD, sau dài hơn thì điều kiện môi trường sẽ không đảm bảo và chất 12h, giá trị BOD5 ở tải trọng thấp 0,25 đạt được giá trị của lượng nước sau xử lý cũng không tốt hơn đáng kể. cột B và sau 24h mới đạt được cột A. Với các tải trọng còn Quá trình chuyển hóa amôni và tổng nitơ lại, sau gần 24h đạt xấp xỉ cột B. Hiệu suất xử lý đạt 85% ở Cùng với sự chuyển hóa các chất hữu cơ, các hợp chất tải trọng 0,5 và 0,75 hiệu suất xấp xỉ như nhau, sau đó đạt dinh dưỡng có chứa nitơ giảm nhanh trong 12 giờ và sau khoảng 82% và giảm đột ngột, còn lại 76% ở tải trọng 1,0. đó tốc độ giảm là gần như không đáng kể. Sự khác biệt trên có thể giải thích là do thành phần chất Sau 12h, ở 2 tải trọng 0,25 và 0,5 gCOD/g.ngđ, giá trị hữu cơ trong nước thải thô có tỷ lệ BOD5/COD lớn (dao N-NH4 và TN còn lại thấp hơn và xấp xỉ đạt cột B, sau 24h động trong khoảng từ 0,57 đến 0,7). Trong khi đó, tỷ lệ thấp hơn và xấp xỉ đạt cột A. Tương tự với 2 tải trọng cao theo QCVN là 50/150 và do nồng độ amôni cao, quá trình hơn, đạt xấp xỉ cột B với tải trọng 0,75 và cao hơn cột B nitrat hóa đã làm cạn kiệt độ kiềm, dẫn đến sự thay đổi thế gần 1,5 lần ở tải trọng 1,0 gCOD/g.ngđ. oxy hóa – khử của các phản ứng, nên quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ theo BOD5 kéo dài hơn và hiệu suất xử lý Hiệu suất chuyển hóa N-NH4 và TN giảm dần khi tải có sự thay đổi đột ngột khi tải trọng tăng. trọng tăng với quy luật giảm đều. Hiệu suất chuyển hóa đạt giá trị 82% ở tải trọng 0,25 và 61% ở tải trọng 1,0. So sánh đồng thời với sự thay đổi giá trị pH, độ kiềm và chất hữu cơ theo BOD5 theo thời gian cho thấy, thời gian (a) (b) Hình 4. (4a) Sự chuyển hóa các chất dinh dưỡng (N-NH4, TN) theo thời gian và hiệu suất xử lý theo tải trọng khối lượng; (4b )Sự chuyển hóa tổng phốt pho và giá trị TSS còn lại trong nước theo thời gian Khả năng đáp ứng quy chuẩn xả thải trọng nhỏ hơn 0,5, giá trị TSS đạt xấp xỉ cột A và 24h với các tải trọng lớn hơn. Xem xét đồng thời các kết quả quan trắc sự thay đổi các giá trị TSS, TP trong các nước ở các tải trọng khác nhau Tương tự với giá trị tổng phốt pho, sau 6 giờ, giá trị còn (Hình 4b), cho thấy, với giá trị TSS ban đầu thay đổi trong lại đạt xấp xỉ cột B và sau 12 giờ ở các tải trọng thấp đạt khoảng 260 mg/l ở tải trọng 0,2 gCOD/g.ngđ đến 325 mg/l xấp xỉ cột A. ở tải trọng 1,0 gCOD/g.ngđ. Sau thời gian 12h, ở các tải Xem xét đồng thời sự chuyển hóa tất cả các thông số
  5. 48 Trần Văn Quang, Phan Thị Kim Thủy chất lượng theo thời gian và sự thay đổi hiệu suất theo tải 3.3. Đánh giá hiệu quả xử lý trong điều kiện thực trọng và khả năng đáp ứng các quy chuẩn xả thải, thông số Các số liệu quan trắc các thông số chất lượng nước: độ của quá trình sinh hóa hiếu khí được lựa chọn cho nghiên kiềm, chỉ số bùn (SVI), TSS, các chất hữu cơ (COD & cứu triển khai trong điều kiện thực được lựa chọn là: Thời BOD5), các chất dinh dưỡng (N-NH4, T-N, T-P) trước và gian nước lưu: 12h; Tải trọng khối lượng: 0,2 đến 0,3 sau xử lý bằng quá trình aeroten – lắng ở tải trọng 0,2 và gCOD/g.ngđ - tương ứng với hiệu suất xử lý mong đợi với 0,3 gCOD/g.ngđ trong hơn 1 tháng vận hành pilot trong chất hữu cơ theo BOD5 và COD, chất dinh dưỡng theo điều kiện thực tại nhà máy, được trình bày ở Hình 5. amôni và tổng nitơ trên 80%. Hình 5. Chỉ số bùn (SVI), TSS, các chất hữu cơ (COD & BOD5), các chất dinh dưỡng (N-NH4, T-N, T-P) trước và sau xử lý ở tải trọng 0,2 và 0,3 gCOD/g.ngđ 3.3.1. Chỉ số bùn (SVI) và TSS TSS trong nước thải trước xử lý dao động trong khoảng Với nồng độ bùn hoạt tính thay đổi trong khoảng từ 1,8 từ 472 đến 757 mg/l (trung bình 599 mg/l), sau xử lý ở tải đến 2,6 g/l, chỉ số bùn trong bể aeroten là tương đối cao. Ở trọng 0,2 còn lại là: 110-126 mg/l (trung bình 118 mg/l) và tải trọng 0,2 g, dao động trong khoảng từ 202-268 ml/g ở tải trọng 0,3 là: 142 mg/l đến 230 mg/l (194 mg/l). So với (trung bình 234 ml/g) và tăng nhanh khi vận hành ở tải mức quy định cho phép của cột B của QCVN, TSS vượt trọng 0,3 với SVI dao động trong khoảng 262 đến 380 ml/g khoảng 1,2 lần ở tải trọng 0,2 và gần 2 lần ở tải trọng 0,3. (trung bình 341 ml/g). So với các kết quả vận hành ở điều kiện phòng thí nghiệm,
  6. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 9(118).2017 - Quyển 1 49 giá trị TSS trong nước sau xử lý cao hơn và có thể được giải 11-MT:2015/BTNMT, thỏa mãn yêu cầu của BQL về xả thải thích như sau: trong điều kiện phòng thí nghiệm, chế độ vận vào hệ thống thu gom nước thải của KCN. hành gián đoạn. Trong khi đó ở điều kiện thực, chế độ vận Để duy trì sự ổn định và nâng cao hiệu suất xử lý chất hành là liên tục và với chỉ số bùn cao, khả năng lắng của bùn hữu cơ theo BOD5, đáp ứng được cột B, việc kiểm soát sự kém, sự rửa trôi và cuốn theo các bông bùn phân tán nhỏ là rửa trôi gây mất bùn từ bể lắng II bằng các biện pháp kỹ nguyên nhân làm tăng giá trị TSS trong dòng ra. thuật bổ sung định kỳ chất keo tụ để giảm chỉ số SVI hoặc 3.3.2. Hiệu suất xử lý các chất hữu cơ lọc nhanh qua lớp vật liệu cần được bổ sung thêm vào quản Nồng độ các chất hữu cơ trong nước thải đầu vào thay lý vận hành bể lắng. đổi với giá trị BOD5: 306 đến 440 mg/l (373 mg/l) và COD: Với đặc điểm nước thải chế biến thủy sản có nồng độ 490 mg/l đến 644 mg/l (560 mg/l); sau xử lý với: tải trọng N-NH4 và TN cao, việc xử lý đạt quy chuẩn (cột B) với hai 0,2 giá trị còn lại của BOD5: 75-96 mg/l (87 mg/l) và COD: thông số này, bằng quá trình sinh hóa hiếu khí truyền thống 110-140 mg/l (126mg/l). Nồng độ chất hữu cơ sau xử lý ổn đã và đang áp dụng tại các nhà máy trong KCN Dịch vụ định với hiệu suất xử lý trung bình đạt 76% theo BOD5 và Thủy sản Đà Nẵng là không thể. Để kiểm soát triệt để sự COD là 77%. Tương tự với tải trọng 0,3, hiệu suất xử lý phú dưỡng nguồn nước, việc triển khai các nghiên cứu về đạt trung bình 69,8% BOD5 và 71% COD. những quá trình công nghệ xử lý các hợp chất chứa nitơ So sánh với mức quy định trong cột B, giá trị BOD 5 bằng các quá trình anoxic hoặc sinh hóa bậc II, và áp dụng vượt mức quy định, trong khi đó, giá trị COD ở tải trọng vào điều kiện thực tiễn của các nhà máy để có thể xả thẳng 0,2 vẫn đáp ứng được mức quy định và xấp xỉ ở tải trọng vào nguồn tiếp nhận, tiết kiệm chi phí đầu tư là rất cần thiết. 0,3. Hiệu suất xử lý giảm và chất lượng nước không đáp Lời cảm ơn: Nghiên cứu được thực hiện với nguồn ứng được cột B là do bùn hoạt tính có chỉ số SVI cao. kinh phí ngân sách khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng 3.3.3. Hiệu suất xử lý các chất dinh dưỡng thông qua Sở Khoa học và Công nghệ và sự hỗ trợ điều kiện thực nghiệm của Công ty Cổ phần Thủy sản Đà Nẵng. Khác với các thực nghiệm trong điều kiện phòng thí nghiệm, mặc dù điều kiện môi trường có đủ độ kiềm (giá TÀI LIỆU THAM KHẢO trị pH dao động ổn định trong khoảng 7,15 đến 7,6) cho quá trình nitrat hóa, nhưng hiệu suất xử lý N-NH4 và TN [1] Tổng Cục Môi trường, Tài liệu kỹ thuật - Hướng dẫn đánh giá sự đạt được là thấp hơn (55% và 50%) so với điều kiện phòng phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành Chế biến thuỷ sản, Dệt may, Giấy thí nghiệm giảm từ 25 đến 30% và nồng độ N-NH4 và TN và bột giấy, Hà Nội, 2011. trong nước sau xử lý cao hơn cột B từ 2 đến 3 lần. [2] Trần Văn Quang và cộng tác viên, Báo cáo chuyên đề: Hiện trạng Mặc dù hiệu suất xử lý giảm, nhưng khi xem xét tỷ lệ và hiệu quả xử lý của các quá trình công nghệ xử lý nước thải được (N-NH4 và TN)/BOD5 ở 2 thực nghiệm, cho thấy, trong áp dụng tại các nhà máy, xí nghiệp và trạm xử lý nước thải tập trung của Khu Công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng, Báo cáo giai đoạn: điều kiện thực, nồng độ và tỷ lệ này cao hơn, nhưng tổng Đề tài khoa học cấp công nghệ cấp thành phố Đà Nẵng, Đà Nẵng, lượng chất hữu cơ được chuyển hóa trong cùng một tải 11/2016. trọng là tương đương. Như vậy, kết quả có được là hợp lý, [3] Food and Agriculture Organization (FAO) of the United Nations, vì khi chuyển hóa một lượng chất hữu cơ nhất định, hệ vi Fisheries technical paper – 355 Wastewatertreatment in the fishery sinh vật trong bùn hoạt tính chỉ tiêu thụ một lượng nhất industry, Rome, 1996. định các chất dinh dưỡng, đủ cho quá trình sinh trưởng và [4] Bộ Tài nguyên và Môi trường, QCVN 11-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản, 2016. phát triển. Sự dư thừa nitơ trong bể aeroten là nguyên nhân dẫn đến bùn có chỉ số SVI cao và tồn tại nhiều ở dạng bông [5] Ủy ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng, Quyết định số 290/UBND- QLĐTh ngày 10/1/2013 về việc đảm bảo hoạt động của trạm XLNT bùn có kích thước bé. tập trung KCN DVTS Đà Nẵng, Đà Nẵng, 2013. [6] Metcalf & Eddy, Inc., Wastewater Enigineering: Treatment and Reuse, 4. Kết luận và kiến nghị Fourth Edition, Mac.Graw-Hill, Singapore, 2004, pp. 615-616. Từ các kết quả xác định các thông số trong điều kiện [7] Tran Van Quang, A Study on Increasing the Stabilization of the phòng thí nghiệm và kiểm định bằng pilot tại thực địa, có Wastewater Treatment from Fish and Seafood Processing, được các kết luận sau: Proceeding: Vietnam-Korea Workshop on Environmental Technology in Water prevention, Hanoi, 2004. Với thời gian nước lưu 12h, tải trọng khối lượng nhỏ hơn [8] Standard Methods for Examination of Water and Wastewater, 0,3 gCOD/g.ngđ. Quá trình aeroten – lắng hoạt động ổn định, Seventheenth Edition, Washington, DC., 2004. chất lượng nước sau xử lý có giá trị COD đạt cột B, QCVN [9] Robert A.Corbitt, Standrd Hanbook of Environmental Engineering, Mac.Graw-Hill, New York, 1990, pp. 6.99-6.105. (BBT nhận bài: 18/08/2017, hoàn tất thủ tục phản biện: 11/09/2017)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2