intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu xây dựng mô hình gây khối u dạ dày bằng benzo(a)pyren trên chuột nhắt trắng

Chia sẻ: ViAchilles2711 ViAchilles2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

31
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ung thư dạ dày là một bệnh phổ biến với tỷ lệ sống thấp. Thuốc hóa trị thường có giá cao, hiệu quả thấp và nhiều độc tính. Vì vậy, các thuốc từ dược liệu được quan tâm phát triển, dẫn đến sự cần thiết xây dựng mô hình gây khối u dạ dày trên động vật cho thử nghiệm tiền lâm sàng. Mục tiêu của đề tài là xây dựng mô hình gây khối u dạ dày bằng benzo(a)pyren [B(a)P] và kiểm tra khả năng đáp ứng của mô hình với thuốc kháng ung thư dạ dày (5-FU).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu xây dựng mô hình gây khối u dạ dày bằng benzo(a)pyren trên chuột nhắt trắng

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016<br /> <br /> <br /> NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH GÂY KHỐI U DẠ DÀY<br /> BẰNG BENZO(A)PYREN TRÊN CHUỘT NHẮT TRẮNG<br /> Lê Xuân Lộc*, Đỗ Thị Hồng Tươi*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mở đầu: Ung thư dạ dày là một bệnh phổ biến với tỷ lệ sống thấp. Thuốc hóa trị thường có giá cao, hiệu quả<br /> thấp và nhiều độc tính. Vì vậy, các thuốc từ dược liệu được quan tâm phát triển, dẫn đến sự cần thiết xây dựng<br /> mô hình gây khối u dạ dày trên động vật cho thử nghiệm tiền lâm sàng. Mục tiêu của đề tài là xây dựng mô hình<br /> gây khối u dạ dày bằng benzo(a)pyren [B(a)P] và kiểm tra khả năng đáp ứng của mô hình với thuốc kháng ung<br /> thư dạ dày (5-FU).<br /> Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Chuột Swiss albino đực gây giảm miễn dịch bằng cách ip<br /> cyclophosphamid (CYP) liều 100 mg/kg vào ngày thứ 1, 3. Sau đó vào ngày thứ 5, 19 cho mỗi con uống 3 mg<br /> B(a)P trong 0,25 ml dầu bắp để gây khối u dạ dày. Từ ngày 20 đến ngày 103, chuột được cho uống 0,2 ml dầu bắp<br /> ở lô chứng bệnh hoặc 5-FU 20 mg/kg/ngày ở lô điều trị. Vào ngày 104, chuột được giết, quan sát đại thể các cơ<br /> quan và tách lấy dạ dày để khảo sát mức độ tổn thương, tình trạng tạo khối u trên dạ dày, sau đó nhuộm HE để<br /> phân tích vi thể dạ dày.<br /> Kết quả: Sau 104 ngày, tỷ lệ tử vong ở lô chứng bệnh 46,7% và lô điều trị là 33,3%. Trọng lượng chuột ở lô<br /> chứng bệnh và lô điều trị tăng nhẹ, nhưng thấp hơn lô sinh lý. Tỷ lệ chuột có khối u dạ dày ở lô chứng bệnh và lô<br /> điều trị lần lượt là 87,5% và 40%. Chuột chứng bệnh có trung bình khoảng 2,45 khối u/con trong khi ở lô điều trị<br /> là 1,21. Về kích thước khối u trung bình, ở lô điều trị là 1,94 mm3 so với 4,44 mm3 ở lô chứng bệnh. Quan sát vi<br /> thể dạ dày sau khi nhuộm HE thấy tình trạng viêm mạn tính kèm theo tăng sản tế bào gai hoặc tế bào biểu mô<br /> nhiều lớp; tuy nhiên không có chuột nào xuất hiện tình trạng carcinom.<br /> Kết luận: Mô hình chuột nhắt tiêm phúc mô cyclophosphamid liều 100 mg/kg vào ngày 1, 3, sau đó cho<br /> uống benzo(a)pyren liều 3 mg/250 µl dầu bắp/chuột vào ngày 5, ngày 19 chỉ gây khối u dạ dày ở tình trạng viêm<br /> mạn tính kèm tăng sản tế bào gai hoặc tế bào biểu mô nhưng chưa gây carcinom sau 104 ngày.<br /> Từ khóa: benzo[a]pyren, cyclophosphamid, 5-fluorouracil, ung thư dạ dày, Swiss albino.<br /> ABSTRACT<br /> ESTABLISH A MOUSE MODEL OF BENZO[a]PYRENE-INDUCED GASTRIC TUMOR<br /> Le Xuan Loc, Do Thi Hong Tuoi<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 20 - No 2 - 2016: 210 - 216<br /> <br /> Background: Gastric cancer is a popular disease with low survival rate. Chemotherapy is an essential, but<br /> expensive and toxic treatment; however, its effect is still modest. Recently, herbal medicine has been researched<br /> and developed due to its low toxicity, resulting in the need of an animal model of gastric tumor for preclinical<br /> trials. The aim of this work was to establish a mouse model of benzo[a]pyren induced gastric tumor and to<br /> evaluate its response to 5-FU.<br /> Methods: Male Swiss albino mice were ip injected cyclophosphamide, 100 mg/kg on day 1, 3 to cause<br /> immune deficiency. On day 5 and 19, mice were fed 3 mg B(a)P in 0.25 ml corn oil to induce gastric tumor. From<br /> day 20 to 103, mice were fed 0.2 ml corn oil in pathological group or 5-FU 20 mg/kg in treatment group. On day<br /> <br /> *Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: PGS. TS. Đỗ Thị Hồng Tươi ĐT: 0908683080 Email: hongtuoid99@gmail.com<br /> <br /> <br /> 210 Chuyên Đề Dược<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> 104, mice were sacrificed and observed macroscopic changes. The fore stomach was then excised, evaluated lesion<br /> and presence of stomach tumors as well as histologically analyzed after HE staining.<br /> Results: After 104 days, mouse death rate in pathological group and treatment group were 46.7% and<br /> 33.3% respectively. Average body weight in pathological group and treatment group slightly increased but were<br /> lower than that of control group. Tumor rate in pathological group and treatment group were 87.5% and 40%.<br /> Approximately 2.45 tumors/mouse but only 1.21 tumors/mouse were counted from mice in pathological group<br /> and in treatment group respectively. Average tumor size in treatment groups was 1.94 mm3 compared to 4.44<br /> mm3 in pathological group. Microscopic images indicated the chronic inflammation associated with the<br /> proliferation of squamous cells or epithelial cells; however, carcinoma cells were not seen.<br /> Conclusion: Mouse model involved ip injection of 100 mg/kg cyclophosphamide on day 1, 3 and oral<br /> administration of 3 mg benzo(a)pyrene in 0.25 ml corn oil on day 5, 19 only established stomach tumors at<br /> chronic inflammatory states associated with proliferation of squamous or epithelial cells and did not cause<br /> carcinoma after 104 days.<br /> Key words: benzo[a]pyrene, cyclophosphamide, 5-fluorouracil, gastric cancer, Swiss albino<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ Benzo(a)pyren [B(a)P] là chất gây ung thư<br /> được dùng phổ biến trong các mô hình gây<br /> Ung thư là nguyên nhân gây tử vong thứ hai<br /> khối u dạ dày trên chuột nhắt bằng cách cho<br /> sau các bệnh tim mạch. Trong đó, ung thư dạ<br /> uống ở các liều khác nhau từ 1 đến 3 mg, 1<br /> dày là ung thư phổ biến thứ tư, tỷ lệ tử vong rất<br /> lần/tuần x 4 tuần, mổ sau từ 14 đến 20<br /> cao. Trên thế giới, số ca mắc mới là 989.600 và<br /> tuần(2,7,12,14). Về cơ chế gây ung thư, B(a)P và<br /> ước tính 738.000 ca chết trong năm 2008, chiếm<br /> sản phẩm chuyển hóa epoxidediol có thể liên<br /> 10% số trường hợp tử vong(13). Việt Nam thuộc<br /> kết cộng hóa trị với guanin ở vị trí N2 làm thay<br /> khu vực nguy cơ ung thư dạ dày trung bình cao,<br /> đổi cấu trúc ADN, phá vỡ quá trình sao chép<br /> tỷ lệ mắc mới là 21,8 ở nam và 10,0 ở nữ trên<br /> ADN, gây đột biến dẫn đến ung thư da, phổi,<br /> 100.000 dân(11).<br /> dạ dày… (4,7). Ngoài ra, B(a)P tương tác với<br /> Các thuốc điều trị ung thư nói chung và lipid màng tế bào tạo gốc tự do gây peroxy<br /> ung thư dạ dày nói riêng giá thành còn cao hóa, tổn thương màng, ức chế enzym và chức<br /> nhưng chỉ cải thiện tiên lượng ở một số ít bệnh năng tế bào hoặc ức chế lympho B(13,14).<br /> nhân có chọn lọc và nhiều độc tính(10). Do đó,<br /> Các nghiên cứu thực hiện trên chuột bình<br /> các thuốc có nguồn gốc dược liệu được chú<br /> thường hoặc chuột suy giảm miễn dịch để<br /> trọng nghiên cứu phát triển và sản xuất. Để<br /> tăng khả năng gây khối u và ung thư hóa(1,8).<br /> phục vụ định hướng trên, cần phát triển các<br /> Khi đó, có thể gây suy giảm miễn dịch của<br /> mô hình trên động vật cho các thử nghiệm<br /> chuột Swiss albino (đực/cái) bằng tác nhân<br /> tiền lâm sàng. Hiện nay, có ba loại mô hình<br /> thích hợp, phổ biến nhất là tiêm phúc mô<br /> gây khối u trên chuột: ghép dị/đồng loài; cảm<br /> cyclophosphamid (CYP) ức chế tăng sinh tế<br /> ứng bằng hóa chất; chuột biến đổi gen; trong<br /> bào, gây giảm bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu,<br /> đó, tiêm phúc mô hoặc cho uống tác nhân gây<br /> lympho B, T… ở các liều khác nhau từ 50 đến<br /> ung thư, có thể kết hợp với chất kích thích<br /> 200 mg/kg, 1 liều duy nhất hoặc 2 liều cách<br /> khối u là mô hình tiền lâm sàng lâu đời và đa<br /> nhau 2 ngày hoặc 3 ngày liên tiếp(3,5,6,9).<br /> dạng nhất mô phỏng hiệu quả sinh bệnh học<br /> tiến triển theo thời gian của khối u liên quan Xuất phát từ tình hình trên, đề tài này tiến<br /> đến chất gây ung thư và tác nhân thúc đẩy hành xây dựng mô hình gây khối u dạ dày trên<br /> khối u. chuột nhắt bằng benzo(a)pyren sau khi gây suy<br /> <br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Dược 211<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016<br /> <br /> giảm miễn dịch bằng CYP để ứng dụng trong đến ngày 103 (12 tuần), cho mỗi chuột uống<br /> các nghiên cứu tiền lâm sàng về ung thư dạ dày. 0,2 ml dầu bắp.<br /> VẬTLIỆU–PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU Lô chứng bệnh (15 con): ip CYP liều 100<br /> mg/kg vào ngày 1, 3. Ngày thứ 5, 19 cho mỗi<br /> Động vật nghiên cứu<br /> chuột uống 3 mg B(a)P trong 0,25 ml dầu bắp. Từ<br /> Chuột Swiss albino đực, 7-8 tuần tuổi, khỏe ngày 20 đến ngày 103 (12 tuần), cho mỗi chuột<br /> mạnh, trọng lượng 20 ± 2 g, cung cấp bởi Viện uống 0,2 ml dầu bắp từ cho uống dầu bắp.<br /> vaccin và sinh phẩm y tế Nha Trang. Chuột nuôi Lô điều trị (15 con): ip CYP 100 mg/kg ngày<br /> ổn định trong môi trường thí nghiệm từ 3 - 5 thứ 1, 3. Ngày thứ 5, 19 cho mỗi con uống 3 mg<br /> ngày, được cung cấp thức ăn và nước uống đầy B(a)P trong 0,25 ml dầu bắp. Từ ngày 20 đến<br /> đủ trong suốt thời gian thử nghiệm. ngày 103, cho chuột uống 5-FU liều 20<br /> Hóa chất mg/kg/ngày, 5 ngày/tuần, pha trong 0,2 ml dầu<br /> Benzo(a)pyren [B(a)P] (Sigma-Aldrich, Mỹ); bắp. Chuột thí nghiệm được chia ngẫu nhiên<br /> dầu bắp (Arcor, Argentina); NaCl 0,9% thành 3 lô theo trọng lượng cơ thể:<br /> (Bidiphar, Việt Nam); formalin (Guangdong Lô sinh lý (n = 8): ip NaCl 0,9% liều 0,1 ml/10<br /> Guanghua, Trung Quốc), cyclophosphamid g vào ngày 1, 3. Ngày thứ 5, 19 cho mỗi chuột<br /> (Endoxan® 500 mg, Baxter, Đức); 5-FU (Ebewe® uống 0,25 ml dầu bắp. Từ ngày 20 đến ngày 103<br /> 500 mg/10 ml, Ebewe Pharma, Áo). (12 tuần), cho mỗi chuột uống 0,2 ml dầu bắp.<br /> <br /> Thiết bị Lô chứng bệnh (n =15): ip CYP 100 mg/kg<br /> vào ngày 1, 3. Ngày thứ 5, 19 cho mỗi chuột<br /> Cân phân tích Kern (Đức), thước kẹp<br /> uống 3 mg B(a)P/0,25 ml dầu bắp. Từ ngày 20<br /> Digitronic (Anh), máy siêu âm Misonix (Mỹ), tủ<br /> đến ngày 103 (12 tuần), cho mỗi chuột uống<br /> sấy Nuaire (Mỹ), tủ an toàn sinh học Trần Vũ<br /> 0,2 ml dầu bắp.<br /> (Việt Nam), tủ lạnh 4 oC Toshiba (Nhật).<br /> Lô điều trị (n = 15): ip CYP 100 mg/kg ngày<br /> Xây dựng và đánh giá đáp ứng của mô hình thứ 1, 3. Ngày thứ 5, 19 cho mỗi con uống 3<br /> gây u dạ dày trên chuột nhắt bằng mg B(a)P trong 0,25 ml dầu bắp. Từ ngày 20<br /> benzo(a)pyren đến ngày 103 (12 tuần), cho chuột uống 5-FU<br /> Dựa trên kết quả của một số thử nghiệm sơ liều 20 mg/kg/ngày, 5 ngày/tuần, pha trong 0,2<br /> bộ, đề tài chọn tiêm phúc mô (ip) ml dầu bắp.<br /> cyclophosphamid liều 100 mg/kg vào ngày 1, 3 Theo dõi trọng lượng cơ thể của chuột thử<br /> gây suy giảm miễn dịch trên chuột với số lượng nghiệm<br /> bạch cầu thấp nhất vào ngày 5. Để gây khối u dạ<br /> Sự thay đổi trọng lượng cơ thể của chuột thí<br /> dày, đề tài thực hiện theo mô hình của nhóm<br /> nghiệm được ghi nhận bằng cách cân chuột tại<br /> Shishu (2007): cho mỗi chuột uống 3 mg B(a)P<br /> thời điểm tiêm CYP hoặc cho uống B(a)P và 1<br /> pha trong 0,25 ml dầu bắp 2 lần cách nhau 2 tuần lần/tuần vào các tuần sau đó.<br /> (vào ngày 5, 19) và điều trị bằng 5-FU, uống 20<br /> Đánh giá hiệu quả của mô hình gây u dạ<br /> mg/kg/ngày, 5 ngày/tuần ngay sau liều B(a)P<br /> cuối cùng trong 12 tuần(12). Chuột thí nghiệm dày<br /> được chia thành 3 lô theo trọng lượng cơ thể: Ngày 104, chuột được gây mê bằng đá CO2,<br /> mở khoang bụng và quan sát đại thể (ghi nhận<br /> Lô sinh lý (8 con): ip NaCl 0,9% liều<br /> đặc điểm về màu sắc, tình trạng bề mặt, tổn<br /> 0,1ml/10g vào ngày 1, 3. Ngày thứ 5, 19 cho<br /> thương). Tách lấy dạ dày, cắt dọc để loại bỏ thức<br /> mỗi chuột uống 0,25 ml dầu bắp. Từ ngày 20<br /> ăn, rửa bằng dung dịch NaCl 0,9% lạnh rồi ngâm<br /> <br /> <br /> 212 Chuyên Đề Dược<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> trong formalin 10%. Sau 24-48 giờ, tiến hành kiểm định sự khác nhau có ý nghĩa. Sự khác<br /> đếm số khối u có kích thước lớn hơn 0,5 mm và nhau có ý nghĩa khi giá trị p < 0,05.<br /> đo kích thước khối u từng con mỗi lô bằng thước KẾT QUẢ - BÀN LUẬN<br /> kẹp. Tính các kết quả(5):<br /> Hiệu suất gây u dạ dày (%) = [Số chuột có<br /> Tỷ lệ tử vong<br /> ít nhất một khối u dạ dày/số chuột còn sống] × Tỷ lệ chuột tử vong theo thời gian thử<br /> 100%. nghiệm được trình bày trong Bảng 1.<br /> Số lượng khối u trung bình trên chuột có Bảng 1: Tỉ lệ chết của chuột ở các lô thử nghiệm<br /> khối u = Tổng số khối u trong lô/số chuột có Giai đoạn Lô sinh lý Lô chứng bệnh Lô điều trị<br /> (n = 8) (n = 15) (n = 15)<br /> khối u.<br /> Tiêm CYP 0 0 0<br /> Kích thước khối u: V (mm3) = 1/2 × a × b2; a, b Uống B(a)P 0 0 0<br /> lần lượt là đường kính lớn nhất, nhỏ nhất (mm) Theo dõi/ 0 7 5<br /> Điều trị<br /> Kích thước khối u trung bình: Vtb = Tổng kích Tổng số chết 0 7 5<br /> thước khối u trong lô/Tổng số khối u trong lô Tổng số 8 8 10<br /> sống<br /> Tiến hành phân tích vi thể bằng phương<br /> Tỷ lệ chết 0 46,7 33,3<br /> pháp nhuộm hematoxylin - eosin tại khoa Giải (%)<br /> phẫu bệnh, Bệnh viện Quận 2, Thành phố Hồ Sau 104 ngày, tỷ lệ tử vong ở lô sinh lý là 0%<br /> Chí Minh. Cấu trúc, hình thái tế bào dạ dày được (0/8 chuột), lô chứng bệnh là 46,7% (7/15 chuột)<br /> quan sát dưới kính hiển vi để đánh giá mức độ và lô điều trị là 33,3% (5/15 chuột). Như vậy, tỷ lệ<br /> tổn thương (viêm, tăng sinh, carcinom…). tử vong ở lô chứng bệnh cao hơn lô sinh lý do<br /> Xử lý kết quả và thống kê độc tính của B(a)P, có thể liên quan đến khả<br /> Kết quả được xử lý bằng phần mềm Excel, năng gây khối u dạ dày của tác nhân này vì<br /> trình bày dưới dạng trung bình ± sai số chuẩn chuột chủ yếu chết vào tuần thứ 5 sau khi uống<br /> của giá trị trung bình (Mean ± SEM) và được B(a)P liều thứ 2.<br /> phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0. Sự thay đổi trọng lượng cơ thể chuột<br /> Với các biến số không theo quy luật phân phối Kết quả trọng lượng theo thời gian của<br /> chuẩn, sử dụng phép kiểm Mann - Whitney để chuột còn sống sau thử nghiệm được trình bày<br /> ở Bảng 2.<br /> Bảng 2: Kết quả theo dõi trọng lượng chuột ở các lô thử nghiệm<br /> Trọng lượng chuột (g)<br /> Thời gian<br /> Lô sinh lý (n = 8) Lô chứng bệnh (n = 8) Lô điều trị (n = 10)<br /> Ngày 1 (CYP/NaCl) 21,61 ± 0,76 21,55 ± 1,75 21,05 ± 1,65<br /> Ngày 3 (CYP/NaCl) 22,48 ± 0,69 21,67 ± 1,75 21,14 ± 1,31<br /> Ngày 5 (BaP/dầu bắp) 25,25 ± 0,49 21,74 ± 1,69 22,65 ± 0,95<br /> Ngày 19 (BaP/dầu bắp) 27,30 ± 0,78 25,23 ± 3,73 23,68 ± 1,47<br /> Ngày 26 28,60 ± 1,04 25,34 ± 3,71* 23,68 ± 1,35*<br /> Ngày 33 32,14 ± 1,49 26,89 ± 4,01* 25,08 ± 1,60*<br /> Ngày 40 33,49 ± 1,31 26,79 ± 3,77* 24,41 ± 1,19*<br /> Ngày 47 34,97 ± 1,29 26,94 ± 3,60* 25,01 ± 1,24*<br /> Ngày 54 36,21 ± 1,14 26,67 ± 3,59* 26,00 ± 1,15*<br /> Ngày 61 37,31 ± 1,12 26,77 ± 3,78* 25,39 ± 0,93*<br /> Ngày 68 40,41 ± 1,24 28,97 ± 4,24* 25,56 ± 1,23*<br /> Ngày 75 41,13 ± 1,50 28,63 ± 3,90* 26,04 ± 1,81*<br /> Ngày 82 41,71 ± 1,74 28,57 ± 3,84* 26,21 ± 2,08*<br /> Ngày 89 41,63 ± 1,15 29,94 ± 3,90* 26,43 ± 2,50*<br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Dược 213<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016<br /> <br /> Trọng lượng chuột (g)<br /> Thời gian<br /> Lô sinh lý (n = 8) Lô chứng bệnh (n = 8) Lô điều trị (n = 10)<br /> Ngày 96 41,96 ± 1,19 28,59 ± 3,76* 26,09 ± 2,07*<br /> Ngày 103 42,61 ± 1,48 27,89 ± 3,89* 25,19 ± 1,81*<br /> *: p < 0,05 so với lô sinh lý tại cùng thời điểm nâu nhạt, bề mặt có một số vị trí lồi lên. Tất cả dạ<br /> Kết quả cho thấy chuột sinh lý có trọng dày có mật độ mềm, không phù nề, không sung<br /> lượng cơ thể tăng đều. Chuột ở lô chứng bệnh và huyết. Tách lấy dạ dày, cắt dọc, loại bỏ thức ăn,<br /> lô điều trị cũng tăng nhưng mức độ thấp hơn lô quan sát thấy không có tình trạng xuất huyết.<br /> sinh lý. Đặc biệt, từ ngày 26 chuột ở 2 lô cho Rửa bằng NaCl 0,9%, ngâm trong formol 10%.<br /> uống B(a)P có trọng lượng tăng không đáng kể Sau 48 giờ, khảo sát sự hình thành khối u trên dạ<br /> và thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với chuột dày cho thấy ở lô sinh lý không có khối u dạ dày.<br /> sinh lý (p < 0,05). Trọng lượng cơ thể chuột ở lô Ở lô chứng bệnh và lô điều trị 5-FU, một số<br /> điều trị bằng 5-FU và lô chứng bệnh khác biệt chuột có khối u dạ dày, tập trung chủ yếu ở mặt<br /> không có ý nghĩa thống kê ở tất cả thời điểm trong dạ dày trước (Hình 1). Khối u rắn, cứng,<br /> khảo sát (p > 0,05). chắc, màu trắng xám. Ở lô chứng bệnh, thành dạ<br /> dày mỏng hơn, giảm các nếp gấp. Đếm số khối u<br /> Sự tạo thành khối u trên dạ dày có kích thước lớn hơn 0,5 mm và đo kích thước<br /> Quan sát đại thể cho thấy chuột ở lô sinh lý từng khối u bằng thước kẹp. Kết quả được trình<br /> uống dầu bắp, dạ dày màu trắng xám nhạt, bề bày trong Bảng 3.<br /> mặt nhẵn; ở chuột uống B(a)P, dạ dày màu trắng<br /> Bảng 3: Kết quả khảo sát các khối u trên dạ dày của chuột ở các lô<br /> Lô Số chuột Số chuột có Tỷ lệ chuột có Số khối u trung bình Kích thước khối u trung bình<br /> sống (con) khối u (con) khối u (%) (trung bình ± SEM) (trung bình ± SEM)<br /> Sinh lý 8 0 0 0 0<br /> Chứng bệnh 8 7 87,5 2,45 ± 0,41* 4,44 ± 1,01*<br /> #<br /> Điều trị 10 4 40,0 1,21 ± 0,62* 1,94 ± 0,34*<br /> *p < 0,05 khi so sánh với lô sinh lý; #p < 0,05 khi so chỉ số tỷ lệ chuột có khối u, số khối u và kích<br /> sánh với lô chứng bệnh thước khối u trung bình ở lô điều trị đều giảm<br /> khoảng 50% so với lô chứng bệnh. Kết quả này<br /> Tỷ lệ chuột có khối u dạ dày ở lô chứng bệnh<br /> và lô điều trị lần lượt là 87,5% và 40%. Chuột chứng tỏ uống 5-FU làm giảm tỷ lệ gây u và tổn<br /> thương dạ dày.<br /> chứng bệnh có trung bình 2,45 khối u/con trong<br /> khi ở lô điều trị là 1,21. Về kích thước khối u Hình ảnh đại thể khối u dạ dày của chuột ở<br /> trung bình, ở lô điều trị là 1,94 mm3 so với 4,44 các lô được trình bày trong Hình 1.<br /> mm3 ở lô chứng bệnh (p < 0,05). Như vậy, cả ba<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Lô sinh lý Lô chứng bệnh Lô điều trị<br /> <br /> Hình 1: Đại thể dạ dày chuột ở các lô thử nghiệm<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 214 Chuyên Đề Dược<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> Phân tích vi thể dạ dày chuột trung tính và lympho kèm theo tăng sản tế bào<br /> gai hoặc tế bào biểu mô nhiều lớp; các chuột còn<br /> Theo kết quả phân tích vi thể (Hình 2), 5/7<br /> lại có cấu trúc tế bào dạ dày bình thường; không<br /> chuột có khối u (71,4%) ở lô chứng bệnh và 2/4<br /> có chuột nào xuất hiện tình trạng carcinom.<br /> chuột có khối u (50%) ở lô điều trị có tình trạng<br /> viêm mạn tính thấm nhập bạch cầu đa nhân<br /> <br /> Tăng sản tế bào đáy nhiều lớp<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Dạ dày có cấu trúc bình thường Dạ dày viêm mạn tính<br /> Thấm nhập bạch cầu lympho<br /> Tăng sản tế bào gai và đa nhân trung tính<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Dạ dày có cấu trúc bình thường<br /> <br /> Hình 2: Hình ảnh phân tích vi thể dạ dày chuột sau khi nhuộm HE (40X)<br /> Như vậy, cho chuột uống B(a)P chỉ gây khối hồi đạt khoảng 33,3% ban đầu. Như vậy, cho<br /> u dạ dày ở tình trạng viêm mạn tính kèm tăng chuột uống B(a)P vào ngày 5, 19 là khoảng thời<br /> sản tế bào gai hoặc tế bào biểu mô, chưa gây gian chuột bị giảm miễn dịch có thể sẽ làm tăng<br /> carcinom. Uống 5-FU ngay sau liều B(a)P cuối khả năng gây u. Điều này có thể giải thích cho<br /> cùng đến ngày 103 làm giảm số khối u dạ dày kết quả về hiệu suất gây khối u dạ dày; số lượng<br /> trên đại thể và tỷ lệ chuột viêm dạ dày mạn tính và kích thước khối u trung bình cao hơn báo cáo<br /> trên vi thể. của Shishu (2007) mặc dù cùng sử dụng chế độ<br /> liều B(a)P 3 mg trong 0,25 ml dầu bắp x 2 lần(12).<br /> BÀN LUẬN<br /> Tuy nhiên, đề tài có tỷ lệ chuột tử vong cao và<br /> Để gây ung thư dạ dày trên thực nghiệm có hiệu suất gây u dạ dày thấp hơn một số báo cáo<br /> thể dùng nhiều tác nhân gây khác nhau như khác(6-8,10). Khác biệt này có thể do điều kiện thí<br /> B(a)P, DMBA [1,7-dimethyl nghiệm (phòng nuôi thú không có thiết bị điều<br /> benzo(a)anthracen]… Đề tài chọn B(a)P vì chất hòa nhiệt độ), chủng thú vật (đề tài sử dụng<br /> này sinh ra từ quá trình cháy không hoàn toàn, chuột Swiss albino trong khi các báo cáo trên<br /> có nhiều trong khí thải công nghiệp, ô tô và khói dùng chuột ICR, Balb/C hoặc A/J). So với lô<br /> thuốc lá, đã được sử dụng để gây ung thư dạ chứng bệnh, việc uống 5-FU ngay sau liều B(a)P<br /> dày trên chuột trong nhiều nghiên cứu ở nước cuối cùng làm giảm tỷ lệ chuột có khối u dạ dày,<br /> ngoài(2,7,13,14). Điểm mới của đề tài là dùng chuột số khối u và kích thước khối u trung bình. Kết<br /> Swiss albino gây giảm miễn dịch bằng CYP. Theo quả này tương tự như nghiên cứu của Shishu và<br /> kết quả thử nghiệm (kết quả không báo cáo), cộng sự năm 2007 (12).<br /> chuột yếu, lông xù nhưng hoạt động bình Kết quả vi thể cho thấy khối u trên chuột<br /> thường, không bị chết, lượng bạch cầu thấp nhất uống B(a)P chỉ ở tình trạng viêm mạn tính kèm<br /> vào ngày thứ 5; đến ngày thứ 21 bạch cầu phục tăng sản tế bào gai hoặc tế bào biểu mô nhiều lớp<br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Dược 215<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016<br /> <br /> nhưng chưa tạo được carcinom. Tình trạng viêm GLOBOCAN 2008”, International Journal of Cancer, 127, 2893-<br /> 2917.<br /> dạ dày mạn tính tạo điều kiện để ung thư dạ dày 5. Hattori K, Shimizu K, Takahashi M (1990), “Quantitative in<br /> phát triển khi xuất hiện tác nhân gây ung thư. vivo assay of human granulocyte colony-stimulating factor<br /> using cyclophosphamide-induced neutropenic mice”, Blood,<br /> Điều này gợi ý có thể cải tiến mô hình theo<br /> 75(6), 1228 - 1233.<br /> hướng tăng thời gian thử nghiệm để tăng khả 6. Huyan, Xiao-Hui (2011), “Immunosuppressive effect of<br /> năng gây carcinom dạ dày. Thực tế, một số cyclophosphamide on white blood cells and lymphocyte<br /> subpopulations from peripheral blood of Balb/c mice”,<br /> nghiên cứu gây khối u dạ dày có thời gian thử International immunopharmacology, 11(9): 1293-1297.<br /> nghiệm đến 20 tuần(7,14). 7. Lee WW, Judith BC, Luke KTL (1980), “Inhibitory Effects of<br /> Phenolic Compounds on Benzo(a)pyrene-induced neoplasia”,<br /> KẾT LUẬN Cancer research, 40, 2820-282.<br /> 8. Leenders WH, Nijkamp MW, Rinkes IH (2008), “Mouse<br /> Mô hình chuột nhắt tiêm ip models in liver cancer research: A review of current<br /> cyclophosphamid 100 mg/kg vào ngày 1, 3; sau literature”, World journal of gastroenterology, 14(45): 6915 - 6923.<br /> đó cho uống benzo(a)pyren liều 3 mg/0,25 ml 9. Ohmori H, Kamo M, Yamakoshi K, Nitta MH, Hikida M<br /> (2001). Restoration of immunocyte functions by thymosin a1<br /> dầu bắp/chuột vào ngày 5, ngày 19 chỉ gây khối in cyclophosphamide-induced immunodeficient mice.<br /> u dạ dày ở tình trạng viêm mạn tính kèm tăng Immunopharmacol Immunotoxicol, 23:75–82<br /> 10. Ohtsu A (2008), “Chemotherapy for metastatic gastric cancer:<br /> sản tế bào gai hoặc tế bào biểu mô nhưng chưa<br /> past, present, and future”, Journal of Gastroenterology, 43,<br /> gây carcinom sau 104 ngày. Cần tăng thời gian 256-264.<br /> thử nghiệm của mô hình để tăng khả năng gây 11. Phạm Duy Hiển (2007), Ung thư dạ dày, NXB Y học, tr. 20-86.<br /> 12. Shishu NG, Gupta N, Aggarwal N (2007), “Stomach-specific<br /> carcinom dạ dày. drug delivery of 5-fluorouracil using floating alginate beads”,<br /> AAPS PharmSciTech., 8(2): Article 48.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 13. World Health Organization (2000), Pathology and Genetics of<br /> 1. Carreno BM, Joel RG, Grant RK, Erin NJ, John AE, Becker- Tumours of the Digestive System, IARC Press, 3, 37-66.<br /> Hapak M, Gerald PL (2009). “Immunodeficient mouse strains 14. Wu K, Shan YJ, Zhao Y, Yu JW, Liu BH (2001), “Inhibitory<br /> display marked variability in growth of human melanoma effects of RRR-a-tocopheryl succinateon benzo(a)pyrene<br /> lung metastases”, Clinical Cancer Research, 15(10): 3277-3286. (B(a)P-induced forestomach carcinogenesis in female mice”,<br /> 2. Deshpande SS, Ingle AD, Maru GB (1997), “Inhibitory effects World J Gastroenterol, 7(1), 60 - 65.<br /> of curcumin-free aqueous turmeric extract on benzo[a]pyrene-<br /> induced forestomach papillomas in mice”, Cancer Lett, 118, 79-<br /> 85. Ngày nhận bài báo: 30/10/2015<br /> 3. Emadi A, Jones JR, Brodsky AR (2009), “Cyclophosphamide Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/11/2015<br /> and cancer: golden aniversary”, Nature reviews clinical oncology, Ngày bài báo được đăng: 20/02/2016<br /> 6 (11): 638 - 647.<br /> 4. Ferlay J, Shin HR, Bray F, Forman D, Mathers C, Parkin DM<br /> (2010), “Estimates of worldwide burden of cancer in 2008:<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 216 Chuyên Đề Dược<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2