intTypePromotion=3

Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống in vitro Địa lan Hương cát cát (Cymbidium Golden Elf)

Chia sẻ: Năm Tháng Tĩnh Lặng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
88
lượt xem
10
download

Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống in vitro Địa lan Hương cát cát (Cymbidium Golden Elf)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này trình bày quá trình nhiên cứu cũng như phương pháp nhân giống loài Địa lan Hương cát cát (Cymbidium Golden Elf). Mục đích của việc nghiên cứu này nhằm nhân nhanh một số lượng lớn cây giống trong thời gian ngắn, đáp ứng thị trường tiêu thụ là rất cần thiết. Mời bạn đọc tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống in vitro Địa lan Hương cát cát (Cymbidium Golden Elf)

  1. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 64 năm 2014 _____________________________________________________________________________________________________________ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG IN VITRO ĐỊA LAN HƯƠNG CÁT CÁT (CYMBIDIUM GOLDEN ELF) PHẠM ĐỊNH DŨNG*, KHA NỮ TÚ UYÊN** , NGUYỄN THỊ HỒNG TÚ , VƯƠNG THỊ HỒNG LOAN*, NGUYỄN THỊ ĐIỆP* ** TÓM TẮT Trong nghiên cứu này, chồi non có chiều dài 7-8cm được sử dụng làm vật liệu khởi đầu. Sau khi khử trùng, mẫu được nuôi trên môi trường MS có bổ sung BA 1,5mg/l để tạo chồi ngủ. Khi chồi ngủ đạt kích thước 2cm, tách lấy đỉnh chồi để bố trí thí nghiệm. Kết quả cho thấy, tỉ lệ mẫu tái sinh PLBs cao nhất khi nuôi cấy đỉnh chồi trên môi trường MS bổ sung BA 2,5 mg/l và NAA 0,2 mg/l. Môi trường MS có bổ sung BA 1mg/l cho tỉ lệ PLBs tái sinh chồi cao. Môi trường khoáng KC bổ sung 20g/l chuối, 1 g/l than hoạt tính thích hợp cho sự phát triển của cây. Khi cây đạt chiều cao 4 – 5cm, có 3 – 4 rễ được chuyển ra vườn ươm, cây thích ứng với môi trường tự nhiên tốt và có tỉ lệ sống 100% sau 30 ngày theo dõi. Từ khóa: Cymbidium, protocorm-like-bodies (PLBs), nhân giống in vitro. ABSTRACT A study of the micropropagation of Cymbidium Golden Elf Seven to eight cm long young shoots from mother plants were used as explants in this study. After being surface sterilization, explants were cultured on MS medium containing 1.5 mg/l BA to help buds emerge. When dormant buds reached 2 cm, their tops were cut and used as experiment materials. The results showed that on MS medium containing BA 2.5 mg/l and NAA 0.2 mg/l, the percentage of PLBs regeneration from the top of buds was the highest. Suitable medium for shoot regeneration from PLBs was MS medium supplemented BA 1 mg/l. KC medium supplemented 20 g/l banana, 1 g/l activated cacbon was suitable for plant growth and development. When plants reached 4-5 cm height, 3-4 roots, survival rate of plantlets in nursery garden was 100 % . Keywords: Cymbidium, protocorm-like-bodies (PLBs), in vitro micropropagation. 1. Mở đầu hoa lan cắt cành có giá trị rất cao và luôn Cymbidium là một trong những loài được ưa chuộng trên thị trường trong lan được mệnh danh là “Nữ hoàng của nước và thế giới. Tuy nhiên, do đặc tính các loài lan”, với những đặc điểm nổi bật sinh lí của loài hoa này là chỉ thích hợp về giá trị mĩ thuật gắn liền với đời sống với những nơi có khí hậu mát mẻ nên ở của con người Á Đông. Với đặc điểm: nước ta Cymbidium được trồng chủ yếu ở hoa to, màu sắc đẹp, cành hoa dài, siêng Đà Lạt, Đức Trọng, Lâm Đồng. ra hoa và lâu tàn, Cymbidium là giống Tại Thành phố Hồ Chí Minh, nghề * ThS, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao TP Hồ Chí Minh ** CN, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao TP Hồ Chí Minh 86
  2. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Phạm Định Dũng và tgk _____________________________________________________________________________________________________________ trồng hoa lan, cây cảnh được định hướng Môi trường nền sử dụng trong các sẽ là ngành kinh tế quan trọng và sẽ xây thí nghiệm là môi trường khoáng MS dựng quy hoạch tổng thể phát triển các (Murashinge, Skoog, 1962) có bổ sung làng, phố hoa như những làng, phố văn 30g/l sucrose, 8g/l agar, 150ml/l nước hóa, sinh thái để thu hút du khách. Do dừa, các chất điều hòa sinh trưởng thực vậy, việc tìm kiếm những giống địa lan vật khác nhau tùy vào mục đích thí có thể khắc phục được nhược điểm về nghiệm. Các môi trường được điều chỉnh giới hạn địa lí nhằm mở rộng diện tích pH đến 5,8 (bằng KOH 1M hoặc HCl trồng loài hoa này ở các vùng khí hậu 1M) trước khi hấp khử trùng ở 121 oC, nóng ẩm hơn là hết sức cần thiết. 1atm trong 20 phút. Địa lan Hương cát cát Môi trường tái sinh PLBs từ đỉnh (Cymbidium Golden Elf) là loài lai giữa chồi Cymbidium ensifolium và Cymbidium Sử dụng môi trường MS có bổ sung Enid Haupt, là địa lan chịu được khí hậu các chất điều hòa sinh trưởng N6- nhiệt đới, hoa có màu vàng và hương benzyladenin (BA) (1; 1,5; 2; 2,5; 3 mg/l) thơm nhẹ. Hương cát cát có thể sống và α-naphthalene acetic acid (NAA) (0,2; trong nhiệt độ ấm áp hơn các loại địa lan 0,5 mg/l). khác. Hiện nay, giống địa lan Hương cát Môi trường tái sinh chồi từ PLBs cát đã được một số hộ nông dân trồng thử Sử dụng môi trường MS có bổ sung nghiệm và cho ra hoa ở huyện Củ Chi BA (0; 0,5; 1; 1,5; 2mg/l). thuộc TP Hồ Chí Minh và kết quả rất khả Môi trường tăng trưởng chồi quan, phát hoa dài 60 – 70cm có từ 7 - 8 Sử dụng môi trường MS, môi hoa, đường kính hoa khoảng 7 - 8cm. Do trường 1/2 khoáng đa lượng, môi trường đó, việc ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô khoáng Knudson, 1946 (KC), môi trường tế bào thực vật nhằm nhân nhanh một số khoáng Vacin, Went 1949 (VW). lượng lớn cây giống trong thời gian ngắn, Giá thể đáp ứng thị trường tiêu thụ là rất cần thiết Giá thể được sử dụng để trồng cây 2. Vật liệu – phương pháp con in vitro trong giai đoạn chuyển ra 2.1. Vật liệu vườn ươm theo tỉ lệ mụn dừa: tro trấu = Vật liệu ban đầu sử dụng trong thí 1:1. nghiệm là chồi non có chiều dài 7 – 8cm, Phương pháp khử trùng mẫu giống được nhập từ Thái Lan và đang được Thao tác ngoài tủ cấy: Chồi non trồng tại Trung tâm Nghiên cứu và phát Hương cát cát được rửa sạch lớp đất bám triển Nông nghiệp Công nghệ cao TP Hồ trên bề mặt, tách bỏ 1-2 phác thể lá bên Chí Minh. Những chồi này được lấy từ ngoài, sau đó lắc với dung dịch xà phòng những cây khỏe mạnh, cho hoa đẹp. loãng trong 15 phút, rửa lại dưới vòi 2.2. Phương pháp nước 30 phút. Pha môi trường nuôi cấy Thao tác trong tủ cấy vô trùng: Sử 87
  3. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 64 năm 2014 _____________________________________________________________________________________________________________ dụng nước hấp vô trùng rửa mẫu 3 - 4 (SPSS) phiên bản 16.0. lần, sau đó lắc mẫu với cồn 70 độ trong 1 3. Kết quả thảo luận - 2 phút, rửa sạch mẫu với nước cất vô 3.1. Ảnh hưởng của nồng độ BA và trùng 3 – 4 lần. Khử trùng bằng dung NAA lên khă năng tái sinh PLBs từ dịch Javel Mỹ Hảo thương mại (5% đỉnh chồi NaClO) với tỉ lệ Javel: nước là 2:1 có bổ Sự thành công trong nuôi cấy đỉnh sung 2 - 3 giọt Tween 20, sau 30 phút chồi thay đổi tùy theo mẫu cấy sử dụng và khử trùng tiến hành rửa sạch lại với nước việc áp dụng kích thích tố riêng biệt. Kích hấp vô trùng 3 – 4 lần. Tách bớt bao lá, thước đỉnh chồi nhỏ (0,1mm – 0,5mm) lắc lại với dung dịch Javel: nước tỉ lệ 1:5 thường khó cắt và cho tỉ lệ sống thấp. có bổ sung 2 - 3 giọt Tween 20, sau 2 Những kích thước đỉnh chồi từ 0,5mm – phút tiến hành rửa mẫu bằng nước hấp vô 2mm thì thông dụng hơn và thích hợp trong trùng 3 - 4 lần. Sau đó tách bỏ hoàn toàn việc nhân giống (Hartmann & Kester, 1983 bao lá và phần mẫu bị Javel làm trắng và [8]). cấy vào môi trường MS bổ sung 30g/l Có nhiều nghiên cứu cho thấy ảnh sucrose, 8g/l agar và 1,5 mg/l BA. hưởng của BA và NAA đến sự tái sinh Sau 4 tuần nuôi cấy, loại bỏ mẫu PLBs địa lan (Dương Tấn Nhựt và cộng nhiễm. Mẫu sạch được nuôi cấy để phát sự (2006) [1], Phan Xuân Huyên và cộng triển các chồi ngủ. Khi chồi bên đạt kích sự (2004) [2], Akatari và cộng sự thước 1,5cm tiến hành tách bỏ hết bao lá, (1994)… [5]). Nồng độ BA và NAA sau đó tách phần đỉnh chồi có kích thước trong môi trường thay đổi tùy thuộc vào khoảng 1mm để bố trí thí nghiệm. mỗi đối tượng nuôi cấy. Theo Bảng 1, ta Điều kiện thí nghiệm thấy nồng độ chất điều hòa sinh trưởng Các thí nghiệm được thực hiên khác nhau ảnh hưởng trực tiếp đến sự trong điều kiện: hình thành PLBs từ đỉnh chồi. Sau 60 Điều kiện in vitro: Thời gian chiếu ngày nuôi cấy, các nghiệm thức có sự kết sáng 10 giờ/ngày; cường độ chiếu sáng hợp của BA với NAA 0,2mg/l cho tỉ lệ 2000lux, nhiệt độ phòng sáng 26 ± 2oC; mẫu tái sinh PLBs cao hơn nghiệm thức độ ẩm trung bình ≤ 60%. BA kết hợp với NAA 0,5mg/l. Điều kiện ex vitro: Ánh sáng tự Trong đó, tỉ lệ mẫu tái sinh PLBs ở nhiên 20 - 25%, nhiệt độ 24 - 29 oC, độ nghiệm thức có bổ sung BA 2,5mg/l và ẩm trung bình 70 - 80%. NAA 0,2mg/l là tốt nhất với 86,7% mẫu Phương pháp phân tích và xử lí số tạo thành PLBs và số lượng PLBs tái sinh liệu trên mỗi mẫu là 16,3 nghiệm thức này Các thí nghiệm được lặp lại 3 lần PLBs to, màu xanh, có lông hút và rời trong cùng điều kiện. Các số liệu ghi nhận nhau. Nghiệm thức này có sự khác biệt được xử lí thống kê bằng phần mềm rất có ý nghĩa về mặt thống kê so với các Statistical Program Scientific System nghiệm thức còn lại. Nghiệm thức có bổ 88
  4. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Phạm Định Dũng và tgk _____________________________________________________________________________________________________________ sung BA 2mg/l và NAA 0,2mg/l cũng ở một số mẫu. Nồng độ BA 1,5mg/l kết cho tỉ lệ tái sinh PLBs cao là 66,2% với hợp với NAA 0,5mg/l cho tỉ lệ tái sinh 9,9 PLBs tái sinh trên mỗi mẫu, PLBs PLB là 13,3% với số PLBs tái sinh trên dính liền và không rời nhau. Nghiệm mỗi mẫu là 6,7 và ở nghiệm thức này thức đối chứng đỉnh chồi không tái sinh PLBs phát triển giống dạng thân rễ PLBs mà phát triển thành chồi. (rhizome). Ở mức NAA 0,5 mg/l thì sự Sự kết hợp của các mức BA với kết hợp với BA ở nồng độ càng cao thì tỉ NAA 0,5mg/l cho tỉ lệ tái sinh PLBs lệ mẫu tái sinh PLBs càng thấp (hình 1). thấp; trong đó, nghiệm thức bổ sung BA Như vậy, môi trường MS có bổ 1mg/l và NAA 0,5mg/l thì tỉ lệ tái sinh sung BA 2,5mg/l và NAA 0,2mg/l thích PLBs 33,3% với số PLBs ở mỗi mẫu là hợp cho sự tái sinh PLBs từ đỉnh chồi địa 4,7 và nghiệm thức này có sự xuất hiện rễ lan Hương cát cát. Bảng 1. Ảnh hưởng của BA và NAA lên sự tái sinh PLBs từ đỉnh chồi Tỉ lệ mẫu tái Số PLBs tái Chất điều hòa sinh trưởng (mg/l) sinh PLBs (%) sinh/mẫu NAA BA - - 0,0 ± 0,0 f 0,0 ± 0,0 g 0,2 1 3,3 ± 0,3 0,8 ± 0,1fg 0,2 1,5 22,2 ± 0,8d 1,3 ± 0,2 f 0,2 2 62,2 ± 0,2 b 9,9 ± 0,7 b 0,2 2,5 86,7 ± 1,2a 16,3 ± 0,4 a 0,2 3 37,8 ± 0,3c 7,8 ± 0,5 c 0,5 1 33,3 ± 3,8c 4,7 ± 0,3de 0,5 1,5 13,3 ±3,8 de 6,7 ± 0,7 c 0,5 2 17,8 ± 2,2d 5,3 ± 0,2 d 0,5 2,5 15,5 ± 2,2 d 4,5 ± 0,4de 0,5 3 13,3 ± 0,5de 3,7 ± 0,3 e Chú thích: Các mẫu tự khác nhau trong cùng một cột biễu diễn sự khác biệt có ý nghĩa ở độ tin cậy 95% 89
  5. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 64 năm 2014 _____________________________________________________________________________________________________________ đc a b c d e Hình 1. Ảnh hưởng của BA và NAA đến sự tái sinh PLBs từ đỉnh chồi (đc). BA 0mg/l + NAA 0mg/l (a). BA 1,5mg/l + NAA 0,2mg/l (b). BA 2mg/l + NAA 0,2mg/l (c). BA 2,5mg/l + NAA 0,2mg/l (d). BA 3mg/l + NAA 0,2mg/l (e). BA 1,5mg/l + 0,5mg/l 3.2. Ảnh hưởng của BA lên khả năng tái sinh chồi từ PLBs Theo Nguyễn Đức Lượng (2006) [3] thì cytokinin là chất điều hòa sinh trưởng thực vật cần thiết cho sự phát triển chồi và tái sinh ở hầu hết các loại thực vật. Trong đó, BA là một loại cytokinin có hiệu quả cao trong cảm ứng tạo chồi ở nhiều loại thực vật và được sử dụng rộng rãi hơn các loại cytokinin khác. Kết quả ghi nhận ở Bảng 2 cho thấy, nghiệm thức có bổ sung BA vào môi trường với nồng độ 1mg/l cho tỉ lệ tái sinh chồi từ PLBs cao, số chồi tái sinh trên mỗi cụm PLBs là cao nhất với 6,4 chồi/cụm, các cụm PLBs nảy chồi mạnh, chồi xanh tốt và có xuất hiện thêm một vài chồi mới, trong môi trường này chồi cũng phát triển cao hơn và đồng đều hơn so với các nghiệm thức còn lại. Ngoài ra, theo ghi nhận của chúng tôi thì thời gian tái sinh chồi ở nghiệm thức này là sớm nhất. Bảng 2. Ảnh hưởng của BA lên khả năng tái sinh chồi từ PLBs Tỉ lệ PLBs Số chồi Trọng lượng tươi BA (mg/l) tái sinh chồi (%) tái sinh(chồi/ cụm) (g) 0 100 ±0,0a 2,8±0,1c 0,41±0,01 c 0,5 100 ±0,0a 4,8±0,1b 0,52±0,02 b 1 100 ±0,0a 6,4±0,4a 0,71±0,01 a 1,5 67,8 ±1,1b 1,9±0,4d 0,32±0,01 d 2 34,4 ±0,64c 1,6±0,4e 0,4 ±0,01c Chú thích: Các mẫu tự khác nhau trong cùng một cột biễu diễn sự khác biệt có ý nghĩa ở độ tin cậy 95% 90
  6. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Phạm Định Dũng và tgk _____________________________________________________________________________________________________________ Nghiệm thức có bổ sung BA 2mg/l đồng đều và ở nghiệm thức này có một số cho tỉ lệ tái sinh chồi thấp nhất là 34,4% PLBs mới hình thành, các PLBs này dính với số chồi tái sinh trên mỗi cụm là 1,6 liền nhau và không có lông hút. chồi, ở nghiệm thức này sự tái sinh chồi Nghiệm thức đối chứng không bổ thấp nhưng sự tăng sinh PLBs lại cao nhất, sung chất điều hòa sinh trưởng thực vật các cụm PLBs phát triển khá tốt, PLBs lớn, thì các cụm PLBs có tái sinh chồi, tuy rời nhau và có nhiều lông hút (hình 2). nhiên số chồi tái sinh trên mỗi cụm thấp Nghiệm thức có bổ sung BA với 2,8 chồi/cụm và chồi phát triển không 1,5mg/l chồi có tái sinh nhưng không kéo đồng đều. dài. Nghiệm thức có bổ sung BA 0,5mg/l Như vậy, nồng độ BA 1mg/l thích cho tỉ lệ PLBs tái sinh chồi 100% với 4,8 hợp cho sự tái sinh chồi từ PLBs địa lan chồi/cụm, chồi to nhưng phát triển không Hương cát cát. a b c Hình 2. Tái sinh chồi từ PLBs ở các nồng độ khác nhau (a). BA 1mg/l (b). BA 1,5mg/l (c). BA 2mg/l 3.3. Ảnh hưởng của môi trường đạt cao nhất với 3,2 lá, phiến lá mở rộng, khoáng lên sự tăng trưởng chồi dày, có màu xanh đậm và thân mập, to Kết quả thu được ở Bảng 3 với chỉ hơn so với cây ở các môi trường còn lại. tiêu về chiều cao cây thì môi trường Môi trường MS có số lá thấp nhất, đa số khoáng KC cho kết quả tốt nhất, chiều chỉ có 1 đến 2 lá mở, phiến lá hẹp, mỏng. cao cây đạt 5,5cm, cây to khỏe và có sự Môi trường MS ½ cho lá rộng và dày hơn khác biệt rất có ý nghĩa so với các môi ở môi trường MS nhưng lại kém hơn so trường nuôi cấy còn lại. Nghiên cứu trên với cây trong môi trường VW (hình 3). đối tượng Cymbidium sp. tác giả Sagawa Môi trường KC cho số rễ và chiều và cộng sự (1966) [6] cũng đã sử dụng dài rễ trung bình cao nhất với 3,4 rễ và môi trường KC để tăng trưởng cây và cây 3,3cm. Trong môi trường này, rễ phát phát triển khá tốt. Tiếp theo là môi triển to, khỏe mặc dầu không có bổ sung trường VW với chiều cao cây đạt 3,9cm, chất kích thích sinh trưởng. Kết quả cũng cây nhỏ và phát triển chậm. Môi trường trùng khớp với nghiên cứu của Nguyễn khoáng MS cây kém phát triển nhất, Quang Thạch và cộng sự (2004) [4] đã chiều cao cây đạt 3cm, cây yếu. báo cáo rằng địa lan in vitro có thể ra rễ Môi trường KC cho số lá trung bình ngay trên môi trường không cần bổ sung 91
  7. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 64 năm 2014 _____________________________________________________________________________________________________________ chất điều hòa sinh trưởng thực vật, tuy hơn (3,1 rễ) môi trường MS ½ nhưng nhiên thời gian ra rễ lại kéo dài hơn so chiều dài rễ lại ngắn hơn (0,7cm) so với với việc bổ sung thêm nồng độ rất thấp môi trường MS ½ (2,1 rễ và chiều dài rễ chất điều hòa sinh trưởng thực vật (0,3 1,8cm). Trong môi trường MS rễ phát ppm NAA) hay 1g than hoạt tính. Theo triển yếu nhất cả về số lượng rễ lẫn chiều George và Sherrington (1984) [7] thì rễ dài rễ. của một số loài cây có thể được hình Với chỉ tiêu về trọng lượng tươi thì thành dễ dàng hơn khi bổ sung thêm than môi trường KC cho trọng lượng tươi của hoạt tính vào môi trường, đôi khi có bổ cây cao nhất vơi 0,57g/cây và thấp nhất sung thêm auxin. Sự phát triển của rễ tốt là môi trường MS với trọng lương tươi hơn khi trong môi trường có chất hút các 0,23g/cây. chất ức chế ra rễ hoặc làm giảm mức độ Như vậy, môi trường khoáng tốt chiếu sáng bằng cách bổ sung than hoạt nhất cho địa lan Hương cát cát tăng tính trưởng trong thí nghiệm này là môi Các môi trường còn lại rễ phát triển trường KC, cây to khỏe, đạt chỉ tiêu về kém hơn, môi trường VW có số rễ nhiều chiều cao cây, số lá cũng như số rễ. Bảng 3. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy lên sự tăng trưởng chồi Trọng Môi Chiều cao Số lá Chiều dài Số rễ Chiều dài lượng tươi trường cây (cm) (lá/mẫu) lá (cm) (rễ/mẫu) rễ (cm) (g/cây) d b d d d MS 3±0,01 2,8±0,00 2,7±0,03 0,9±0,04 0,3±0,01 0,23±0,00 d MS 1/2 3,6±0,05 c 2,9±0,13b 3,3±0,01 c 2,1±0,04c 1,8±0,01 b 0,31±0,01 c KC 5,5±0,03 a 3,2±0,06a 5,1±0,03 a 3,4±0,04a 3,3±0,07 a 0,57±0,01 a VW 3,9±0,08 b 3±00,04ab 3,6±0,15 b 3,1±0,04b 0,7±0,04 c 0,4±0,01 b Chú thích: Các mẫu tự khác nhau trong cùng một cột biễu diễn sự khác biệt có ý nghĩa ở độ tin cậy 95% a b KC VW MS 1/2 MS Hình 3. (a). Tăng trưởng cây ở các môi trường khoáng (b). Cây con ex vitro 30 ngày tuổi 92
  8. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Phạm Định Dũng và tgk _____________________________________________________________________________________________________________ 3.4. Khảo sát tỉ lệ sống ngoài vườn dị hình thái, cây có xuất hiện rễ mới ươm (hình 3). Các cây Hương cát cát in vitro thu 4. Kết luận được của thí nghiệm 3 có rễ phát triển Kết quả của nghiên cứu này cho đầy đủ, rễ khỏe, cây cao từ 4 – 5cm đem thấy: ra trồng tại vườn ươm thuộc Trung tâm - Sự tái sinh PLBs từ đỉnh chồi cao Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp nhất của địa lan Hương cát cát trên môi Công nghệ cao TP Hồ Chí Minh nhằm trường MS có bổ sung BA 2,5mg/l và khảo sát khả năng thích ứng của cây với NAA 0,2mg/l. điều kiện ngoài vườn ươm. Kết quả được - Nồng độ BA 1mg/l thích hợp cho ghi nhận sau 30 ngày trồng tại vườn ươm sự tái sinh chồi từ PLBs; với tỉ lệ sống đạt 100%, cây con ex vitro - Môi trường khoáng KC bổ sung 20g/l địa lan Hương cát cát phát triển tốt, cây chuối, 1g/l than hoạt tính thích hợp cho sự sinh trưởng bình thường, không có biến tăng trưởng cây địa lan Hương cát cát. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phan Xuân Huyên, Nguyễn Trung Ái, Nguyễn Thị Lang, Nguyễn Thị Diệu Hương, Đinh Văn Khiêm và Dương Tấn Nhựt (2004), “Phục tráng và nhân nhanh các giống Địa lan Cymbidium cv. bằng nuôi cấy đỉnh sinh trưởng”, Tạp chí Sinh học, 26(1), tr.48-54. 2. Nguyễn Đức Lượng và Lê Thị Thủy Tiên (2006), Công nghệ tế bào, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Dương Tấn Nhựt, Nguyễn Hồ Ngọc Lan, Tống Nhật Tường, Vũ Quốc Luận, Bùi Văn Thế Vinh, Phan Xuân Huyên (2006), “Ảnh hưởng của hệ thống nuôi cấy lên sự hình thành thể tròn tương tự chồi non (protocorm-like body) và nghiên cứu rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây hoa địa lan Cymbidium sp. nuôi cấy in vitro”, Tạp chí Công nghệ Sinh học, 4(3), tr.353-362. 4. Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Thị Nga, Nguyễn Thị Lý Anh, Lê Thị Muội (2004), “Nghiên cứu nhân nhanh in vitro giống địa lan thương mại miss Kim”, Tạp chí Nông nghiệp – Nông thôn – Môi trường,11, tr.1503-1505. 5. Akatari Asma Begun, Masahiko Tamaki and Shunnji Kaho (1994), “Fomation of protocorm – like body (PLB) and Shoot Development through In vitro Culture of Outer Tissure of Cymbium PLB”, Japan Soc Hort Sci C3 (3), pp.663-673. 6. George, E.F. and P.D. Sherrington (1984), “Plant Propagation by Tissue Culture”, Exegetics Ltd., Eversley England, pp.324-366. 7. Hartman, H. T., and D. E. Kester (1983), “Plant propagation, principles and practices”, Prentice-Hall, Englewood Cliffs, New Jersey. 8. Sagawa,Y. and T. Shoji (1966), “Clonal propagation of Cymbidiums through shoot meristem culture”, Amer Orchid Soc Bull, 35, pp.118-122. (Ngày Tòa soạn nhận được bài: 17-6-2014; ngày phản biện đánh giá: 30-7-2014; ngày chấp nhận đăng: 21-11-2014) 93

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản