
1
Mục Lục
I.ĐẶT VẤN ĐỀ. ________________________________________________________ 2
II. NỘI DUNG _________________________________________________________ 4
II.1) Làm rõ các đặc điểm, vai trò, của kinh tế hộ. ________________________________ 4
II.1.1) Các khái niệm. ____________________________________________________________ 4
II.1.2) Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân:____________________________________________ 4
II.1.3) Vai trò của kinh tế hộ nông dân. ______________________________________________ 4
II.1.4) Khó khăn của kinh tế hộ nông dân. ___________________________________________ 5
II.1.5) Hạn chế của kinh tế hộ nông dân. _____________________________________________ 8
II.2) Làm rõ đặc điểm vai trò của kinh tế trang trại trong quá trình phát triển kinh tế hộ.
__________________________________________________________________________ 8
II.2.1) Các đối tượng, nghành sản xuất có thể tham gia kinh tế trang trại. _________________ 8
II.2.2) Các tiêu chí xác định kinh tế tràng trại tại nước ta: ______________________________ 9
II.2.3) Đặc điểm của kinh tế trang trại: _____________________________________________ 11
II.2.4) Vai trò của kinh tế trang trại nói chung: ______________________________________ 12
II.3) Nghiên cứu thực trạng hình thức kinh tế trang trại ở việt nam ________________ 13
II.3.1) Thuận lợi và khó khăn. ____________________________________________________ 13
II.3.1.1)Thuận lợi. ____________________________________________________________ 13
II.3.1.2) Khó khăn. ___________________________________________________________ 14
II.3.2 Thành tựu và hạn chế ______________________________________________________ 17
II.3.2.1) Thành tựu.___________________________________________________________ 17
II.3.2.2) Hạn chế _____________________________________________________________ 17
III.ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ______________________________________________ 19
III.1) Nhóm giải pháp khắc phục khó khăn: ____________________________________ 19
III.2) Nhóm giải pháp khắc phục hạn chế: _____________________________________ 21
IV.KẾT LUẬN ________________________________________________________ 24
Sinh Viên thực hiện: Nguyễn Tiến Thành
Lớp KTC K52 – HUA
Hướng Dẫn: Thầy Văn Quý giảng viên Khoa KT- PTNN - HUA

2
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
NÔNG DÂN TRONG THỜI GIAN TỚI. NHỮNG GIẢI PHÁP THÚC
ĐẨY CHO XU HƯỚNG ĐÓ.
I.ĐẶT VẤN ĐỀ.
Nước ta có trên 13 triệu hộ nông dân, lực lượng này là nền tảng của nền
kinh tế, góp phần đảm bảo an ninh lương thực, giữ vững an ninh chính trị -
xã hội. Kinh tế hộ nông dân đã có đóng góp lớn cho kinh tế nông nghiệp, sản
xuất lúa gạo đạt tỷ suất hàng hóa khoảng trên 50%, cà phê 45%, cao su 85%,
chè trên 60%, điều trên 90%. Một thực tế hiện nay là cái vòng luẩn quẩn
của kinh tế hộ gia đình, sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, kỹ thuật lạc hậu, chất
lượng sản phẩm thấp, dẫn đến thu nhập thấp và nghèo đói, từ đó tác động lại
đầu tư sản xuất thấp, tiếp tục nghèo đói. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế, việc xây dựng mô hình kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp hàng hóa là
rất cần thiết.
Trên thực tế ở nước ta có nhiều mô hình kinh tế hộ nông dân đang được
hình thành như: Mô hình SX chuyên canh trong NN, mô hình sản xuất lúa
nước - nuôi cá nước ngọt - chăn nuôi gia cầm, mô hình hộ liên kết chăn
nuôi lợn theo phương thức bán công nghiệp - thâm canh lúa, màu. Mô hình
sản xuất cây giống (cây trồng nông, lâm nghiệp), vật nuôi (lợn giống, gia
cầm giống và các giống vật nuôi thủy đặc sản), mô hình nuôi bò sữa - chế
biến - tiêu thụ tại chỗ, mô hình chuyên canh rau, hoa, quả xuất khẩu dịch vụ
thương mại tại nhà, mô hình nông - lâm kết hợp, mô hình sản xuất nông
nghiệp kiêm ngành nghề tiểu thủ công nghiệp .v.v.

3
Song xét một cách tổng quát, các xu hướng trên đều quy về phát triển kinh
tế trang trại . Chúng tôi nhận thấy trang trại sẽ là xu hướng chính nhằm đưa
kinh tế nông thôn sang sản xuất hàng hóa trong thời gian tới.
Kinh tế trang trại là bước phát triển mới của kinh tế hộ chuyển từ sản
xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá với quy mô lớn gắn với thị trường
vì vậy đã góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nông thôn sang sản xuất hàng hoá mũi nhọn, tập trung quy mô lớn. Phát
triển kinh tế trang trại chính là tiền đề cho việc phát triển ngành công nghiệp
chế biến nông – lâm – thủy sản, thực phẩm và là động lực thúc đẩy các loại
hình dịch vụ cùng phát triển. Thực tế cho thấy, phần lớn các trang trại đã
khai thác triệt để, có hiệu quả rất nhiều diện tích đất trống đồi núi trọc, bãi
bồi ven biển đưa vào sản xuất kinh doanh. Do đó đất đai được sử dụng hợp
lý hơn, nhiều vườn tạp đất trống, đồi trọc hoang hoá được chuyển đổi thành
vườn rừng, vườn quả trù phú; nhiều ao hồ đầm lầy, bãi bồi được đầu tư cải
tạo thành khu nuôi trồng thuỷ sản đạt giá trị cao. Ngoài ra mô hình trang trại
các loại cũng đã thu hút và tạo việc làm ổn định cho nhiều lao động tại chỗ,
đồng thời huy động được nguồn vốn nhàn rỗi ít sinh lời để đầu tư cho phát
triển trang trại mang lại hiệu quả cao
Do đó chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu : “Xu hướng phát triển kinh
tế hộ nông dân trong thời gian tới, những giải pháp thúc đẩy xu hướng
đó phát triển.”

4
II. NỘI DUNG
II.1) Làm rõ các đặc điểm, vai trò, của kinh tế hộ.
II.1.1) Các khái niệm.
- Hộ: Là 1 nhóm người có quan hệ huyết thống, kinh tế, sống chung một mái
nhà, có quỹ chung nhất định để sử dụng.
Theo như định nghĩa này ở việt nam hiện có khoản 13 triệu hộ nông
dân và các hộ kinh doanh dịch vụ gắn với kinh tế nông dân trên địa bàn nông
thôn.
- Kinh tế hộ: Là các nguồn lực do hộ làm ra.
- Kinh tế hộ nông dân: Là một hình thức kinh tế cơ bản tự chủ trong nông
nghiệp, hình thành và tồn tại khách quan lâu dài trong mọi hình thái kinh tế
xã hội trên cơ sở sử dụng đất đai, TLSX, lao động của hộ là chính.
II.1.2) Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân:
- Là loại hình kinh tế trong đó các thành viên làm việc tự chủ, tự nguyện vì
lợi ích chính bản thân và gia đình họ.
- Vừa sản xuất, vừa tiêu dùng, điều chỉnh được hành vi sản xuất, quan hệ sản
xuất.
- Là loại hình kinh tế phù hợp với sản xuất nông nghiệp ( luôn thích nghi)
- Là một tế bò phổ biến hiện nay mang tính chất đặc thù trong điều kiện tự
nhiên của mỗi nước, mỗi vùng trên thế giới.
- Vì là đơn vị kinh tế độc lập tự chủ nên kinh tế hộ nông dân không ảnh
hưởng đến phát triển kinh tế HTX, kinh tế tập thể.
II.1.3) Vai trò của kinh tế hộ nông dân.

5
Trong bất kỳ thời kỳ nào của đất nước thì kinh tế hộ nông dân đều có
vai trò rất quan trọng.
- Trong thời kỳ chiến tranh, hộ nông dân Việt Nam cung cấp cả về nhân lực
và vật lực cho chiến trường
- Vai trò của kinh tế hộ càng được củng cố khi phong trào hợp tác xã đi vào
thoái trào. Mở đầu cho sự thay đối là chỉ thị 100, ngày 31-1-1981 của ban bí
thư về cải tiến công tác khoán. Tiếp đến là nghị quyết 10 ngày 5-4-1988 của
bộ chính trị về đổi mới quản lý trong nông nghiệp đã tạo cơ sở quan trọng để
hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp. Vai trò trở
nên quan trọng trong việc giải phóng sức sản xuất, nâng cao sản lượng nông
nghiệp, mở mang nghành nghề mới, nâng cao thu nhập
- Kinh tế hộ nông dân đóng góp vào GDP chỉ với 20,23% nhưng là nền tảng
của sự ổn định chính trị - xã hội vì chúng ta có tới 70% dân số sống tại nông
thôn.
- Kinh tế hộ nông dân trong nông thôn đã đóng vai trò chính trong việc tạo
ra lượng hàng hóa lớn để phục vụ xuất khẩu. Theo thống kê kinh tế hộ đóng
góp lớn để chúng ta có 5 mặt hàng xuất khẩu đạt kim nghạch trên 1 tỷ USD
là thủy sản 3,8 tỷ, gỗ 2,4 tỷ, cà phê 1,86 tỷ, gạo 1,46 tỷ, cao su 1,4 tỷ.
II.1.4) Khó khăn của kinh tế hộ nông dân.
Kinh tế hộ nông dân gặp rất nhiều khó khăn. Do cố hữu trong đặc tính sản
xuất nông nghiệp và do thể chế nước ta.
+ Chênh lệch lớn về năng suất lao động giữa công nghiệp – nông nghiệp và
dịch vụ. Điều này làm gia tăng bất bình đẳng trong xã hội. Đặc biệt là những
năm gần đây, khi mà GDP bình quân đầu người của nước ta rất thấp nhưng

