
Nghi
Nghi
Nghi
Nghiệ
ệ
ệ
ệp
p
p
p v
v
v
vụ
ụ
ụ
ụ b
b
b
bả
ả
ả
ảo
o
o
o hi
hi
hi
hiể
ể
ể
ểm
m
m
m tr
tr
tr
trá
á
á
ách
ch
ch
ch nhi
nhi
nhi
nhiệ
ệ
ệ
ệm
m
m
m d
d
d
dâ
â
â
ân
n
n
n s
s
s
sự
ự
ự
ự
c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a ch
ch
ch
chủ
ủ
ủ
ủ xe
xe
xe
xe c
c
c
cơ
ơ
ơ
ơ gi
gi
gi
giớ
ớ
ớ
ới
i
i
i đố
đố
đố
đối
i
i
i v
v
v
vớ
ớ
ớ
ới
i
i
i ng
ng
ng
ngờ
ờ
ờ
ời
i
i
i th
th
th
thứ
ứ
ứ
ứ 3
3
3
3 t
t
t
tạ
ạ
ạ
ại
i
i
i
c
c
c
cô
ô
ô
ông
ng
ng
ng ty
ty
ty
ty b
b
b
bả
ả
ả
ảo
o
o
o hi
hi
hi
hiể
ể
ể
ểm
m
m
m c
c
c
cổ
ổ
ổ
ổ ph
ph
ph
phầ
ầ
ầ
ần
n
n
n Petrolimex
Petrolimex
Petrolimex
Petrolimex th
th
th
thự
ự
ự
ực
c
c
c
tr
tr
tr
trạ
ạ
ạ
ạng
ng
ng
ng v
v
v
và
à
à
à gi
gi
gi
giả
ả
ả
ải
i
i
i ph
ph
ph
phá
á
á
áp
p
p
p
CH
CH
CH
CHƠ
Ơ
Ơ
ƠNG
NG
NG
NG I
I
I
I
T
T
T
TỔ
Ổ
Ổ
ỔNG
NG
NG
NG QUAN
QUAN
QUAN
QUAN V
V
V
VỀ
Ề
Ề
Ề B
B
B
BẢ
Ả
Ả
ẢO
O
O
O HI
HI
HI
HIỂ
Ể
Ể
ỂM
M
M
M TR
TR
TR
TRÁ
Á
Á
ÁCH
CH
CH
CH NHI
NHI
NHI
NHIỆ
Ệ
Ệ
ỆM
M
M
M D
D
D
DÂ
Â
Â
ÂN
N
N
N S
S
S
SỰ
Ự
Ự
Ự
C
C
C
CỦ
Ủ
Ủ
ỦA
A
A
A CH
CH
CH
CHỦ
Ủ
Ủ
Ủ XE
XE
XE
XE C
C
C
CƠ
Ơ
Ơ
Ơ GI
GI
GI
GIỚ
Ớ
Ớ
ỚI
I
I
I ĐỐ
ĐỐ
ĐỐ
ĐỐI
I
I
I V
V
V
VỚ
Ớ
Ớ
ỚI
I
I
I NG
NG
NG
NGỜ
Ờ
Ờ
ỜI
I
I
I TH
TH
TH
THỨ
Ứ
Ứ
Ứ 3
3
3
3
I.
I.
I.
I.
KH
KH
KH
KHÁ
Á
Á
Á
I
I
I
I
NI
NI
NI
NI
Ệ
Ệ
Ệ
Ệ
M
M
M
M
CHUNG
CHUNG
CHUNG
CHUNG
V
V
V
V
Ề
Ề
Ề
Ề
TR
TR
TR
TR
Á
Á
Á
ÁCH
CH
CH
CH
NHI
NHI
NHI
NHI
Ệ
Ệ
Ệ
Ệ
M
M
M
M
D
D
D
DÂ
Â
Â
Â
N
N
N
N
S
S
S
S
Ự
Ự
Ự
Ự V
V
V
V
À
À
À
À B
B
B
B
Ả
Ả
Ả
ẢO
O
O
O
HI
HI
HI
HI
Ể
Ể
Ể
Ể
M
M
M
M
TR
TR
TR
TR
Á
Á
Á
ÁCH
CH
CH
CH
NHI
NHI
NHI
NHI
Ệ
Ệ
Ệ
Ệ
M
M
M
M
D
D
D
DÂ
Â
Â
Â
N
N
N
N
S
S
S
S
Ự
Ự
Ự
Ự
1.
1.
1.
1. TR
TR
TR
TRÁ
Á
Á
ÁCH
CH
CH
CH NHI
NHI
NHI
NHIỆ
Ệ
Ệ
ỆM
M
M
M D
D
D
DÂ
Â
Â
ÂN
N
N
N S
S
S
SỰ
Ự
Ự
Ự
Ngày nay mọi hoạt động của cá nhân đều phả
i
tuân thủ theo những quy định của
pháp luật, pháp luật sẽ công nhận và bảo vệ lợi
í
ch chính đáng cho mọi ngời. Một khi
những lợi ích nay b
ị
xâm phạm thì họ có quyền đò
i
hỏi sự bồi thờng và sự bù đắp hợp lý
Xuất phát từ việc cần thiết bảo vệ lợi
í
ch ch
í
nh đáng trên những quy tắc đã đợc thể
chế hóa thành một chế tài của pháp luật dân sự đó là trách nhiệm dân sự và nó bắt buộc
mọ
i
công dân phả
i
tuân thủ
Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm phát sinh do vi phạm ngh
ĩ
a vụ dân sự. Trong đó
ngh
ĩ
a vụ dân sự ch
í
nh là việc mà theo quy định của pháp luật thì một hoặc nhiều chủ thể
không đợc làm hoặc bắt buộc làm một hành động nào đó đố
i
với một hoặc nhiều chủ thể
khác. Ngờ
i
ch
ị
u trách nhiệm dân sự mà không thực hiện đầy đủ hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ đó th
ì
phả
i
ch
ị
u trách nhiệm đố
i
với ngời bị hại và trớc pháp luật.
Nhìn chung thì trách nhiệm dân sự là trách nhiệm bồi thờng về vật chất và tinh thần.
Trong đó trách nhiệm bồi thờng về vật chất và tinh thần
l
à trách nhiệm bồ
i
thờng những
tổn thất vật chất thực tế, tính đợc thành tiền do bên vi phạm nghĩa vụ dân sự gây ra bao
gồm tổn thất về tài sản, chi ph
í
ngăn chặn thiệt hại, thu nhập thực tế b
ị
giảm sút. Ngờ
i
thiệt
hại về tinh thần đố
i
vớ
i
ngờ
i
khác do xâm pham đến tính mạng sức khỏe, danh dự, uy t
í
n
của ngời khác thì ngoài việc chấm dứt hành vi vi phạm còn phả
i
bồi thờng một khoản tiền
cho ngời bị hại
Trong pháp luật dân sự th
ì
ngoà
i
việc gây ra thiệt hại đối vớ
i
ngời b
ị
hại còn phải do
hành vi vó lỗi của chủ thể mớ
i
phát sinh trách nhiệm dân sự

2.
2.
2.
2. C
C
C
CÁ
Á
Á
ÁC
C
C
C Y
Y
Y
YẾ
Ế
Ế
ẾU
U
U
U T
T
T
TỐ
Ố
Ố
Ố L
L
L
LÀ
À
À
ÀM
M
M
M PH
PH
PH
PHÁ
Á
Á
ÁT
T
T
T SINH
SINH
SINH
SINH TR
TR
TR
TRÁ
Á
Á
ÁCH
CH
CH
CH NHI
NHI
NHI
NHIỆ
Ệ
Ệ
ỆM
M
M
M D
D
D
DÂ
Â
Â
ÂN
N
N
N S
S
S
SỰ
Ự
Ự
Ự
2.1.
2.1.
2.1.
2.1. Đặ
Đặ
Đặ
Đặc
c
c
c đ
đ
đ
đi
i
i
iể
ể
ể
ểm
m
m
m c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a tr
tr
tr
trá
á
á
ách
ch
ch
ch nhi
nhi
nhi
nhiệ
ệ
ệ
ệm
m
m
m d
d
d
dâ
â
â
ân
n
n
n s
s
s
sự
ự
ự
ự
Trách nhiệm dân sự mang đầy đủ những đặc đ
i
ểm chung của loạ
i
h
ì
nh trách nhiệm
pháp lý
Th
Th
Th
Thứ
ứ
ứ
ứ nh
nh
nh
nhấ
ấ
ấ
ất:
t:
t:
t: Trách nhiêm dân sự đợc coi là một biện pháp cỡng chế của pháp luật đợc
thể hiện dớ
i
dạng trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm bồi thờng thiệt hại
nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên bị hạ
i
Th
Th
Th
Thứ
ứ
ứ
ứ hai:
hai:
hai:
hai: Cùng với các biện pháp cỡng chế thi hành nghĩa vụ dân sự nó sẽ đem
l
ạ
i
cho ngời thực hiện nghĩa vụ dân sự những hậu quả bất
l
ợ
i
Th
Th
Th
Thứ
ứ
ứ
ứ ba:
ba:
ba:
ba: Trách nhiệm dân sự do các cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc thực thi
theo trình tự và thủ tục nhất định đối với những ngòi có hành vi trái pháp luật gây thiệt hạ
i
cho ngời khác nhng cha đủ để chịu trách nhiệm h
ì
nh sự trớc pháp luật
2.2.
2.2.
2.2.
2.2. C
C
C
Cá
á
á
ác
c
c
c y
y
y
yế
ế
ế
ếu
u
u
u t
t
t
tố
ố
ố
ố l
l
l
là
à
à
àm
m
m
m ph
ph
ph
phá
á
á
át
t
t
t sinh
sinh
sinh
sinh tr
tr
tr
trá
á
á
ách
ch
ch
ch nhi
nhi
nhi
nhiệ
ệ
ệ
ệm
m
m
m d
d
d
dâ
â
â
ân
n
n
n s
s
s
sự
ự
ự
ự
Theo quy định của của pháp luật th
ì
những trờng hợp mà thỏa mãn các điều kiện sau
đây sẽ phát sinh trách nhiệm dân sự :
- Phả
i
có thiệt hại thực tế của bên b
ị
hạ
i
- Phả
i
có lỗ
i
của ngời gây ra thiệt hại
- Phả
i
có mố
i
quan hệ nhân quả giữa lỗ
i
và thiệt hại thực tế
Trách nhiệm dân sự bao gồm trách nhiệm dân sự trong và ngoài hợp đồng
Trách nhiệm dân sự theo hợp đồng phát sinh trên các cơ sở những thỏa thuận giữa
các bên trong hợp đồng. Nh vậy trách nhiệm dân sự theo hợp đồng ch
ỉ
phát sinh khi các
bên có những mối quan hệ rằng buộc từ trớc và có các quan hệ trực tiếp đến hợp đồng ký
kết, liên quan đến chủ thể ký kết hợp đồng, họ đều
l
à những ngời có đầy đủ năng lực hành
vi. Nó khác vớ
i
trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng chủ thể gây ra có thể là do ngời hoặc
súc vật…
Bởi vậy trách nhiệm bồ
i
thờng cũng có sự khác nhau, liên quan đến những ngời đại
diện hợp pháp hặc chủ sở hữu (đối vớ
i
vật và gia súc). Đây chính là điểm khác nhau cơ
bản giữa trách nhiệm dân sự trong và ngoà
i
hợp đồng. Việc phát sinh trách nhiệm dân sự
thờng
l
à bất ngờ và không ai có thể
l
ờng trớc đợc. Nhiều những trờng hợp thiệt hại vợt quá
khả năng tài chính của cá nhân, tổ chức

Do vậy các cá nhân cũng nh các tổ chức đã t
ì
m mọi các biện pháp để hạn chế và
kiểm soát tổn thất nh:
- Tự chịu rủ
i
ro
- Né tránh rủi ro
- Bảo hiểm
Tuy nhiên biện pháp u việt nhất, tốt nhất là các cá nhân cũng nh các tổ chức nên
mua bảo hiểm. Qua đó các cá nhân chuyển giao rủ
i
ro cho nhà bảo hiểm, bù lại các cá
nhân phả
i
đóng cho nhà bảo hiểm một khoản phí và nhà bảo hiểm sẽ cam kết bồi thờng
cho ngời đợc bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
3.
3.
3.
3. B
B
B
BẢ
Ả
Ả
ẢO
O
O
O HI
HI
HI
HIỂ
Ể
Ể
ỂM
M
M
M TR
TR
TR
TRÁ
Á
Á
ÁCH
CH
CH
CH NHI
NHI
NHI
NHIỆ
Ệ
Ệ
ỆM
M
M
M D
D
D
DÂ
Â
Â
ÂN
N
N
N S
S
S
SỰ
Ự
Ự
Ự
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
l
à một loạ
i
h
ì
nh bảo hiểm mà nguời bảo hiểm cam kết
bồ
i
thờng phần trách nhiệm dân sự của ngờ
i
bảo hiểm theo cách thức và hạn mức đã đợc
hai bên thỏa thuận trong hợp đồng với điều kiện ngờ
i
tham gia bảo hiểm phả
i
đóng một
khoản ph
í
tơng ứng
Mục đích của ngời tham gia ch
í
nh
l
à chuyển giao phần trách nhiệm dân sự của m
ì
nh
mà chủ yếu
l
à trách nhiệm bồi thờng
Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự ra đờ
i
từ rất sớm và ngày càng phát triển.
Hiện nay có rất nhiều các nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm nh :
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớ
i
đố
i
vớ
i
ngờ
i
thứ 3
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớ
i
đố
i
vớ
i
hành khách trên xe
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tầu biển
- Bảo hiểm trách nhiệm đố
i
vớ
i
hàng hóa vận chuyển trên xe
- Bảo hiểm trách nhiệm đố
i
vớ
i
sản phẩm và của chủ lao động đối với ngời lao động
Mặc dầu có rất nhiều nghiệp vụ bảo hiểm dân sự nhng mỗ
i
nghiệp vụ đều mang
những đặc đ
i
ểm chung của bảo hiểm trách nhiệm dân sự
:
Th
Th
Th
Thứ
ứ
ứ
ứ nh
nh
nh
nhấ
ấ
ấ
ất
t
t
t
:
Đố
i
tợng bảo hiểm mang tính trừu tợng. Đó ch
í
nh là trách nhiệm hay
ngh
ĩ
a vụ bồi thờng. Hơn nữa trách nhiệm là bao nhiêu
l
ạ
i
không xác định đợc ngay ở lúc
tham gia bảo hiểm. Mức độ thiệt hạ
i
thờng xác định dựa trên mức độ lỗi của ngời gây ra
và mức độ thiệt hạ
i
của bên thứ ba.

Th
Th
Th
Thứ
ứ
ứ
ứ hai
hai
hai
hai: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự thờng đợc thực hiện dới hình thức bắt buộc
Th
Th
Th
Thứ
ứ
ứ
ứ ba
ba
ba
ba
:
Phơng thức bảo hiểm có thể là có hoặc không có giới hạn
Bởi vì thiệt hại trách nhiệm dân sự cha xác định đợc ngay tại thời đ
i
ểm tham gia bảo
hiểm và thiệt hại này có thể sẽ là rất lớn. Bởi vậy để nâng cao trách nhiệm của ngời tham
gia bảo hiểm thì các công ty bảo hiểm thờng đa ra các hạn mức trách nhiệm, tức
l
à mức
bồ
i
thờng b
ị
giớ
i
hạn bởi số tiền bảo hiểm
Tuy vậy cũng có một số nghiệp vụ bảo hiểm lại không áp dụng hạn mức trách
nhiệm. Hình thức bảo hiểm này khiến các nhà bảo hiểm không xác định đợc mức độ thiệt
hại của các rủ
i
ro, không xác định đợc số tiền bảo hiểm v
ì
vậy trách nhiệm bồi thờng chính
là toàn bộ trách nhiệm phát sinh của ngời đợc bảo hiểm. Thế nhng loại bảo hiểm này rất dễ
đẩy các công ty vào tình trạng phá sản. Do vậy khi nhận bảo hiểm không có giới hạn thì
các công ty phả
i
sử dụng các biện pháp nhằm phân tán rủi ro để bảo vệ mình.
II.
II.
II.
II.
S
S
S
S
Ự
Ự
Ự
Ự
C
C
C
C
Ầ
Ầ
Ầ
ẦN
N
N
N
THI
THI
THI
THI
Ế
Ế
Ế
ẾT
T
T
T
TRI
TRI
TRI
TRI
Ể
Ể
Ể
Ể
N
N
N
N
KHAI
KHAI
KHAI
KHAI NGHI
NGHI
NGHI
NGHI
Ệ
Ệ
Ệ
ỆP
P
P
P V
V
V
VỤ
Ụ
Ụ
Ụ B
B
B
BẢ
Ả
Ả
Ả
O
O
O
O
HI
HI
HI
HI
Ể
Ể
Ể
Ể
M
M
M
M
TR
TR
TR
TR
Á
Á
Á
Á
CH
CH
CH
CH
NHI
NHI
NHI
NHI
Ệ
Ệ
Ệ
Ệ
M
M
M
M
D
D
D
DÂ
Â
Â
ÂN
N
N
N
S
S
S
S
Ự
Ự
Ự
Ự C
C
C
CỦ
Ủ
Ủ
Ủ
A
A
A
A
CH
CH
CH
CHỦ
Ủ
Ủ
ỦXE
XE
XE
XE C
C
C
C
Ơ
Ơ
Ơ
Ơ
GI
GI
GI
GI
Ớ
Ớ
Ớ
Ớ
I
I
I
I
ĐỐ
ĐỐ
ĐỐ
ĐỐ
I
I
I
I
V
V
V
VỚ
Ớ
Ớ
Ớ
I
I
I
I
NG
NG
NG
NG
Ờ
Ờ
Ờ
Ờ
I
I
I
I
TH
TH
TH
TH
Ứ
Ứ
Ứ
Ứ
3
3
3
3
1.
1.
1.
1. ĐẶ
ĐẶ
ĐẶ
ĐẶC
C
C
C Đ
Đ
Đ
ĐI
I
I
IỂ
Ể
Ể
ỂM
M
M
M V
V
V
VÀ
À
À
À T
T
T
TÍ
Í
Í
ÍNH
NH
NH
NH N
N
N
NĂ
Ă
Ă
ĂNG
NG
NG
NG ĐỘ
ĐỘ
ĐỘ
ĐỘNG
NG
NG
NG C
C
C
CỦ
Ủ
Ủ
ỦA
A
A
A XE
XE
XE
XE C
C
C
CƠ
Ơ
Ơ
Ơ GI
GI
GI
GIỚ
Ớ
Ớ
ỚI
I
I
I
Xe cơ giới là tất cả các loại xe hoạt động trên đờng bộ bằng chính những động cơ
của mình và đợc phép lu hành trên
l
ãnh thổ của mỗ
i
quốc gia. Xe cơ giới chiếm một số
lợng
l
ớn và có một vị tr
í
quan trọng trong ngành giao thông vận tải, một ngành kinh tế có
ảnh hởng tới tất cả các ngành nó là một sợi dây kết nối các mối quan hệ lu thông hàng hóa
giữa các vùng, giữa trong và ngoà
i
nớc tạo đ
i
ều kiện phát triển kinh tế và phục vụ nhu cầu
đi
l
ạ
i
của nhân dân. Ngày nay vận chuyển bằng xe cơ giới là hình thức vận chuyển phổ
biến và sử dụng rộng rã
i
trong nền kinh tế quốc dân
Xe cơ giớ
i
có t
í
nh u điểm là t
í
nh cơ động cao và linh hoạt có thể di chuyển trên địa
bàn phức tạp, tốc độ cao và chi phí tơng đối là thấp. Tuy vậy vấn đề an toàn đang là vấn đề
lớn đang đợc đặt ra đối vớ
i
loại h
ì
nh vận chuyển này. Đây
l
à hình thức vận chuyển có mức
độ nguy hiểm lớn, khả năng xảy ra tai nạn là rất cao do số lợng đầu xe dày đặc, đa dạng về
chủng loại, bất cập về chất
l
ợng. Hơn nữa hệ thống đờng xá ngày càng xuống cấp
l
ạ
i
không đợc tu sửa kịp thời. Đó chính là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các vụ tai nạn
giao thông gây thiệt hại lớn về ngời và của cho nhân dân gây mất trật tự an toàn xã hội.
2.
2.
2.
2. S
S
S
SỰ
Ự
Ự
Ự C
C
C
CẦ
Ầ
Ầ
ẦN
N
N
N THI
THI
THI
THIẾ
Ế
Ế
ẾT
T
T
T PH
PH
PH
PHẢ
Ả
Ả
ẢI
I
I
I TRI
TRI
TRI
TRIỂ
Ể
Ể
ỂN
N
N
N KHAI
KHAI
KHAI
KHAI NGHI
NGHI
NGHI
NGHIỆ
Ệ
Ệ
ỆP
P
P
P V
V
V
VỤ
Ụ
Ụ
Ụ B
B
B
BẢ
Ả
Ả
ẢO
O
O
O H
H
H
HỂ
Ể
Ể
ỂM
M
M
M TR
TR
TR
TRÁ
Á
Á
ÁCH
CH
CH
CH NHI
NHI
NHI
NHIỆ
Ệ
Ệ
ỆM
M
M
M
D
D
D
DÂ
Â
Â
ÂN
N
N
N S
S
S
SỰ
Ự
Ự
Ự C
C
C
CỦ
Ủ
Ủ
ỦA
A
A
A CH
CH
CH
CHỦ
Ủ
Ủ
Ủ XE
XE
XE
XE C
C
C
CƠ
Ơ
Ơ
Ơ GI
GI
GI
GIỚ
Ớ
Ớ
ỚI
I
I
I ĐỐ
ĐỐ
ĐỐ
ĐỐI
I
I
I V
V
V
VỚ
Ớ
Ớ
ỚI
I
I
I NG
NG
NG
NGỜ
Ờ
Ờ
ỜI
I
I
I TH
TH
TH
THỨ
Ứ
Ứ
Ứ 3
3
3
3

Sự phát triển nhanh chóng của các phơng tiện cơ giới một mặt đem lạ
i
cho con ngời
một hình thức vận chuyển thuận tiện nhanh chóng kịp thời, giá rẻ và phù hợp với đạ
i
đa số
c dân việt nam hiện nay.
Chỉ tính riêng việt nam hiện nay trong vòng hơn 10 năm qua các phơng tiện cơ giớ
i
đã có mức tăng trởng khá cao đặc biệt là mô tô :
Từ năm 1990 đến năm 2001 b
ì
nh quân hằng năm phơng tiện cơ giới đờng bộ tăng
17,8% trong đó ô tô tăng 7,6% , xe máy xấp x
ỉ
bằng 19,5%. Năm 2000 so vớ
i
năm 1990
phơng tiện cơ giớ
i
đờng bộ tăng 4,5 lần, ô tô tăng 2,14 lần, xe máy tăng 4,64 lần. Một đặc
điểm về cơ cấu phơng tiện cơ giớ
i
đờng bộ nớc ta là số
l
ợng xe máy chiếm 91% tổng số
phơng tiện cơ giớ
i
đờng bộ và tuy mức độ tăng trởng cao nhng nhìn chung mức cơ giới
hóa
l
à vẫn còn thấp so với các nớc trong khu vực. Hiện nay Việt Nam có 75 xe trên 1000
dân trong khi Thái Lan có 190 xe trên 1000 dân, Malaixia 340 xe trên 1000 dân. Tỷ
l
ệ xe
cũ nát có điều kiện an toàn thấp chiếm tỷ trọng lớn và tổng số xe đợc kiểm định so với
tổng số xe đang lu hành còn quá thấp
Theo các chuyên gia trong thập kỷ tới phơng tiện cơ giớ
i
nớc ta vẫn tăng cao. Mức
tăng trởng theo dự báo theo GDP thì cứ mỗi năm khi GDP tăng 1% thì tổng lợng vận tải
tăng từ 1,2% đến 1,5% đặc biệt là năm 2006 khi chúng ta mở cửa và thực hiện các cam kết
cắt giảm thuế đ
i
ều này sẽ dẫn tới một
l
ợng xe khổng lồ sẽ đợc nhập vào Việt Nam vớ
i
giá
rẻ phù hợp với túi tiền ngời dân
Đối lập với tốc độ gia tăng của các phơng tiện giao thông. Tốc độ phát triển của cơ
sở hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế. Theo số liệu thống kê cho thấy năm 1998 cả nớc
có 106.134 km đờng bộ thì chỉ có khoảng 28,7% là đợc giả
i
nhựa nhng chất lợng kém và
ngày càng xuống cấp trầm trọng. Cũng từ sự phát triển bất hợp
l
ý này đã
l
àm cho tình h
ì
nh
tai nạn giao thông có xu hớng ngày càng tăng.
Theo số liệu thống kê của cục cảnh sát thì trung bình mỗ
i
ngày xảy ra 33 vụ tai nạn
xe cơ giới,
l
àm chết 20 ngời và b
ị
thơng 35 ngời, cha kể thiệt hạ
i
về vật chất và tinh thần.
Số vụ tai nạn giao thông năm sau cao hơn năm trớc là 22,5%, số ngời bị chết và thơng
trong năm cao hơn năm trớc lần lợt
l
à 27,78% và 30,6%.
Điểm đáng lu ý ở dây ch
í
nh
l
à tai nạn xe cơ giớ
i
luôn chiếm tỷ
l
ệ cao trong các loại
hình giao thông vận tải, chiếm 93,7% về số vụ, 94,13% về số ngời chết, và 98,8% số ngời
bị thơng

