A. M Đ U
Đi u 4 Hi n pháp 1992 có qui đ nh: ế “Đ ng c ng s n Vi t Nam, đ i tiên phong c a giai c p
công nhân Vi t Nam, đ i bi u trung thành quy n l i c a giai c p công nhân, nhân dân lao đ ng
và c a c dân t c, theo ch nghĩa Mác - Lê Nin và t t ng H Chí Minh, là l c l ng lãnh đ o ư ưở ượ
Nhà n c và xã h i”ướ cho th y t m quan tr ng c a t t ng H Chí Minh đ i v i vi c nh đ o ư ưở
toàn th đ t n c ta. Mu n đi sâu nghiên c u m hi u v n đ này, tr c h t, chúng ta ph i tìm ướ ướ ế
hi u c n k chính xác ngu n g c t t ng H Chí Minh đ r i t đó m i th đi sâu vào ư ưở
các m t khác
B. N I DUNG
1. T t ng và truy n th ng Vi t Namư ưở .
Dân t c Vi t Nam trong hàng ngàn năm l ch s đã t o l p cho mình m t n n văn hóa riêng.
Chính s c m nh truy n th ng t t ng và văn hóa đó c a dân t c đã thúc gi c H Chí Minh ra ư ưở
đi tìm tòi, h c t p, ti p thu văn hóa c a nhân lo i ế
Tr c h tướ ế , đó ch nghĩa yêu n c ý chí đ u tranh anh dũng b t khu t T văn hóa dân ướ
gian đ n n hóa bác h c, t nh ng nhân v t truy n thuy t đ n các tên tu i sang ng i trong l chế ế ế
s đ u đã ph n ánh chân lý đó m t cách ng h n. Tinh th n yêu n c đã tr thành đ o lý, tri t ướ ế
lý s ng, ni m t hào c a con ng i Vi t Nam. ườ
Th hai là tinh th n nhân nghĩa, truy n th ng đoàn k t, t ng thân t ng ái, H Chí Minh đã ế ươ ươ
chú ý k th a phát huy s c m nh c a truy n th ng nhân nghĩa, nh n m nh 4 ch “đ ng”:ế
đ ng tình, đ ng s c, đ ng lòng, đ ng minh.
Th ba, dân t c Vi t nam m t dân t ctruy n th ng l c quan, yêu đ i. trong muôn n
nguy hi m, khó khăn ng i lao đ ng v n đ ng viên nhau “ch th y sóng c ngã tay chèo” . ườ
Tinh th n l c quan đó c s t ni m tin vào s c m nh c a b n thân mình, tin vào s t t ơ
th ng c a chân lí, chính nghĩa, tr c m t còn đ y gian truân, kh i ph i ch u đ ng, v t ướ ượ
qua. H Chí Minh chính là hi n thân c a tinh th n l c quan đó.
Th t ư, dân t c Vi t Nam là m t dân t c c n cù, dũng c m, thông minh, sáng t o trong s n
xu t chi n đ u nên cũng là m t dân t c ham h c h i và không ng ng m r ng c a đón nh n ế
tinh hoa văn hóa c a nhân lo i trên c s gi v ng b n s c Vi t Nam c a dân t c. ơ
Nh v y, l ch s hàng ngàn năm d ng n c và gi n c đã hình thành cho Vi t nam cácư ướ ướ
giá tr truy n th ng dân t c phong phú, v ng b n. Trong đó ch nghĩa yêu n c c t lõi, ướ
dòng ch y chính xuyên su t tr ng kì l ch s ườ
2. Tinh hoa văn hóa nhân lo i.
Tr c khi ra đi tìm đ ng c u n c, h Chí Minh đã đ c h p th n n Qu c h c và Hán h cướ ườ ướ ượ
khá v ng vàng, ch c ch n. Trên hành trình c u n c Ng i đã ti p thu tinh hoa và văn hóa nhân ướ ườ ế
lo i, v n s ng, v n kinh nghi m đ làm giàu cho tri th c c a mình ph c v cho ch m ng
Vi t Nam.
Nh ng giá tr ph ng Đông: ươ
Nh ng nh h ng do tác đ ng c a Nho giáo, Ph t giáo và Đ o giáo đ n ti n trình hình thành, ưở ế ế
phát tri n t t ng H Chí Minh. Ng i đã bi t phê phán nh ng cái l c h u đ ti p thu nh ng ư ưở ườ ế ế
y u t tích c c, phù h p v i đi u ki n l ch s và th c ti n cách m ng Vi t Nam.ế
1
Nho giáo ng i ti p thu khoa h c v đ o đ c và phép ng x , t t ng và tri t lí hành đ ng,ườ ế ư ưở ế
t t ng v nh p th , hành đ o; tri tnhân sinh, l y tu thân làm g clí t ng v m t xãư ưở ế ế ưở
h i bình tr , th gi i đ i đ ng. ế
Ph t giáo la t t ng v tha, t bi, bác ái, th ng ng i; là n p s ng đ o d c trong s ch, gi n ư ưở ươ ườ ế
d , chăm lo làm đi u thi n, có tinh th n nh đ ng, dân ch , đ cao lao đ ng, ch ng l i bi ng; ườ ế
phái Trúc Lâm Vi t Nam còn ch tr ng g n bó v i nhân dân, v i đ t n c. ươ ướ
Ngoài Nho giáo và Ph t giáo, t t ng H chí Minh còn ch u s nh h ng c a t t ng ch ư ưở ưở ư ưở
nghĩa tam dân c a Tôn Trung S n (dân t c đ c l p, dân quy n t do, dân sinh h nh phúc); t ơ ư
t ng c a Lão t , M c t ,…ưở
Nh ng giá tr ph ng Tây: ươ
Trong th i gian ba m i năm ho t đ ng cách m ng n c ngoài ( t 1911 đ n 1941) H chí ươ ướ ế
Minh s nh h ng sâu s c c a n n văn hoá dân ch cách m ng ph ng Tây đ c bi t ưở ươ
Anh, Pháp, M . Đ n v i n c Pháp - q h ng c at ng t do, nh đ ng, bác ái, Nguy n ế ướ ươ ưở
Ái Qu c đ c ti p xúc tr c ti p v i nh ng t t ng c a các nhà t t ng nh Voltaire, ượ ế ế ư ưở ư ưở ư
Rousseau, Montésquieu,… cùng nh ng lý lu n gia c a Đ i ch m ng Pháp năm 1789. Bên c nh
đó, Nguy n Ái Qu c còn ti p thu t t ng dân ch đó hình thành đ c phong cách làm ế ư ưở ượ
vi cn ch c a mình trong cu c s ng th c ti n.
3. Ch nghĩa Mác - Lênin.
T t ng H Chí Minh thu c h t t ng Mác-Lê nin h t nhân t t ng tri t h cư ưở ư ưở ư ưở ế
duy v t bi n ch ng duy v t l ch s . Ch nghĩa Mac-Lê nin c s th gi i quan ph ng ơ ế ươ
pháp lu n c a t t ng H Chí Minh ngu n g c lu n tr c ti p, quy t đ nh b n ch t t ư ưở ế ế ư
t ng c a Ng i. Nh th gi i quan ph ng pháp lu n y Nguy n Ái Qu c đã ti p thuưở ườ ế ươ ế
chuy n hóa đ c nh ng hi u bi t quý báu c a c th h tr c t o nên h th ng t t ng ượ ế ế ướ ư ưở
c a mình. H n th n a, Ng i còn có th v n d ng m t cách sáng t o, phát tri nlàm phong ơ ế ườ
phú.
Con đ ng Nguy n Ái Qu c đ n v i ch nghĩa Mác-Lê nin có nh ng đ c đi m ch y u sau:ườ ế ế
Th nh t, Ng i phân tích, đánh giá, v c phong trào yêu n c ch ng th c dân Pháp giaiườ ướ
đ n cu i th k XIX đ n đ u th k XX m t cách chính xác. Ng i nh n th y, đ ng l i quân ế ế ế ườ ườ
ch hay dân ch , cách m ng hay c i l ng c a các phu yêu n c đ u không đáp ng đ c ươ ướ ượ
yêu c u th c ti n giai phóng dân t c.
Th hai, Nguy n T t Thành đã s th ng nh t gi a m c đích ph ng pháp ra đi tìm ươ
đ ng c u n c gi i phóng dân t c. Nh đó, trong su t nh ng m bôn ba n c ngoài h c t pườ ướ ướ
kh o nghi m, Nguy n T t Thành đã hoàn thi n trí tu c a mình b ng v n hi u bi t văn hóa ế
chính tr th c ti n cu c s ng phong phú c a c nhân lo i. Ng i đã rút ra đ c m t s k t ườ ượ ế
lu n: ch nghĩa t b n, đ qu c đâu cũng tàn b o, đ c ác, b t công; ng i lao đ ng đâu ư ế ườ
cũng b áp b c, bóc l t, chà đ p; màu da khác nhau nh ng trên đ i này ch có hai gi ng ư
ng i “gi ng ng i áp b c bóc l t gi ng ng i b áp b c bóc l t” cũng ch m t tìnhườ ườ ườ
h u ái là th t, đó là tình h u ái vô s n.
Th ba, khác v i các nhà trí th c ph ng Tây đ n v i ch nghĩa Mác-Lênin ch y u nh đ n ươ ế ế ư ế
v i m t h c thuy t, nh m gi i quy t nh ng v n đ v t duy h n hành đ ng; Nguy n Ái ế ế ư ơ ế
Qu c đ n v i ch nghĩa Mác-Lênin đ m kim ch nam cho s nghi p c u n c, gi i phóng ế ướ
2
dân t c, t ct nhu c u th c ti n c a cách m ng Vi t Nam.. Nh Lênin, Ng i tìm th y “con ườ
đ ng gi i phóng chúng ta” và t Lênin Ng i đã tr l i nghiên c u Mác sâu h n.ườ ườ ơ
Th t ư, khác v i nhi u nhà cách m ng th gi i, Nguy n Ái Qu c ti p thu ch nghĩa Mác-Lê ế ế
nin theo ph ng pháp nh n th c macxit theo l i “đ c ý, vong ngôn” c a ph ng Đông, c tươ ươ
n m l y cái tinh th n, cái b n ch t, ch không ch u trói bu c trong cái v ngôn t . Ng i v n ườ
d ng l p tr ng, quan đi m ph ng pháp c a ch nghĩa Mác-Lê nin đ t tìm ra nh ng ch ườ ươ
tr ng, gi i pháp, đ i sách phù h p cho ch m ng Vi t Nam. Nh v y, s k t h p c haiươ ư ế
ph ng pháp Đông - Tây v i th c ti n cách m ng Vi t Nam đã tr thành đ c tr ng riêng trongươ ư
quá trình phát tri n nh n th c, t t ng c a H Chí Minh. ư ưở
4. Nh ng ph m ch t cá nhân c a H Chí Minh.
Cu i ng, ph i k đ n nh ng nhân t ch quan thu c v ph m ch t nhân c a Nguy n ế
Ái Qu c - m t con ng i s ng có hoài bão, có lí t ng yêu n c, th ng dân, có b n lĩnh và ườ ưở ướ ươ
lòng tin vào nhân dân chính mình đã tìm th y con đ ng chân chính cho s nghi p c u n c ườ ướ
và gi i phóng các dân t c thu c đ a.
Th nh t , đó là t duy đ c l p t ch , ng t oluôn sáng su t trong m i hoàn c nh. V iư
đ u óc phê phán tinh t ng, Ng i nghiên c u tìm hi u các cu c cách m ng t s n hi n đ i, ườ ườ ư
đánh giá đúng b n ch t các cu c cách m ng không đ b đánh l a b i cái hào nhoáng bên
ngoài.
Th hai, s kh công h c t p rèn luy n đ chi m lĩnh v n tri th c phong phú c a th i ế
đ i, v n kinh nghi m đ u tranh c a phong trào gi i phóng dân t c, phong trào công nhân Qu c
t đ th ti p c n v i ch nghĩa Mác- Lê nin, khoa h c v cách m ng c a giai c p s nế ế
qu c t . ế
Th ba, đó tâm h n c a m t nhà yêu n c, m t chi n sĩ c ng s n nhi t thành cách m ng, ướ ế
m t trái tim yêu n c th ng dân, th ng yêu nh ng ng i cùng kh , s n sàng ch u đ ng ướ ươ ươ ườ
nh ng hi sinh cao nh t vì đ c l p T qu c, vì t do, h nh phúc c a đ ng bào.
Nh ng ph m ch t trên đã tr thành m t trong nh ng ngu n g c t t ng H Chí Minh và ư ưở
vai trò quan tr ng trong vi c nh thành, phát tri n t t ng c a Ng i, giúp Ng i hi u rõ b n ư ưở ườ ườ
ch t c a nh ng v n đ trong th c t i, tìm và phát hi n nh ng v n đ m i n y sinh và có nh ng
tiên đoán chính xác v nhũng gì s di n ra trong t ng lai. ươ
C. K T LU N
th kh ng đ nh r ng trong các ngu n g c t t ng nêu trên thì ch nghĩa Mác-Lênin ư ưở
là ngu n g c quan tr ng nh t, nh h ng sâu s c nh t d n t t ng H Chí Minh. Không ưở ế ư ưở
ch nghĩa Mác-Lênin thì cũng không t t ng H Chí Minh sánh ngang t m l ch s th i ư ưở
đ i đ gi i quy t đúng đ n nh ng v n đ th c ti n đ t ra c a cách m ng Vi t Nam. Đ ng ta đã ế
xác đ nh l y ch nghĩa Mác-Lênin t t ng H Chí Minh làm n n t ng t t ng kim ch ư ưở ư ưở
nam cho hành đ ng, b i v y, vi c xác đ nh ràng ngu n g c t t ng H Chí Minh đ v n ư ưở
d ng phát tri n trong nh ng b i c nh nh t đ nh, nh t th i hi n nay có ý nghĩa
cùng to l n. T đó, v i t t ng H chí Minh, c dân t c ta s v t qua m i thách th c đ ng ư ưở ượ
th i n m l y nh ng c h i đúng lúc đ đ t n c ta phát tri n ngày càng “đàng hoàng h n, to ơ ướ ơ
đ p h n” nh đúng l i Bác H kính yêu t ng mong đ i. ơ ư
3
4