
Luận văn
Đề tài: Nguồn nhân lực công
nghiệp phục vụ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá

Lời mở đầu
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước chúng ta cần
rất nhiều các loại nguồn lực. Và một trong những ngồn lưc quan trọng nhất
giúp quá trình CNH,HĐH diễn ra nhanh và thành công đó là nguồn nhân
lực. Nước ta thực hiện CNH,HĐH trong bối cảnh toàn cầu hoá diễn ra nhanh
thì nguồn nhân lực có tri thức luôn là dòi hỏi khách quan.
Nước ta đang tiến hành quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm
thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh theo kịp các nước tiên tiến trên thế
giới. Để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi phải có hai yếu tố
cơ bản gắn bó với nhau, đó là kĩ thuật hiện đại và con người hiện đại.Vì thế
phải đổi mới toàn diện con người, kỹ thuật- công nghệ hiện đại. Việc đổi
mới kỹ thuật công nghệ diễn ra tương đối dễ dàng hơn khi chúng ta tạo được
nguồn vốn (kể cả đi vay) và dùng vốn đó để nhập khẩu kỹ thuật công
nghệ(KT-CN) hiện đại từ các nước tiên tiến.Đối với người lao động không
thể nhập khẩu được.Muốn có sự tương thức,đồng bộ giữa KT-CN và con
người đòi hỏi không chỉ số lượng và không phải chủ yếu ở số lượng mà ở
chất lượng con người sử dụng phương tiện KT-CN đó .Vì vậy nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực hay đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong
những yêu cầu cấp bách để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Chính vì
vậy vấn đề đặt ra đối với mỗi quốc gia là phải thường xuyên chăm lo, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã
hội.
Vì vậy việc chọn đề tài: “Nguồn nhân lực công nghiệp phục vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ được nguồn nhân lực hiện
tại để có hướng phát triển đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH,HĐH
của Đảng , Nhà nước và toàn dân ta.

Mục đích nghiên cứu là làm rõ thực trạng chất lượng nguồn nhân lực
hiện nay và đưa ra những quan điểm và biện pháp nhằm nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực trong thời kỳ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn thể những người lao động
hoạt động trong tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế đặc biệt là nguồn lao
động có trình độ cao. Bởi đây là nguồn lao động quan trọng nhất đối với sự
nghiệp CNH,HĐH của đất nước.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp thống kê, phương
pháp phân tích, phương pháp tổng hợp để từ đó rút ra nhưng nhận định, nhận
xét đúng đắn về tình hình nguồn nhân lực.
Phần thứ nhất: Nguồn nhân lực.
I.Các khái niệm về nguồn nhân lực.
1. Nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực với tư cách là nơi cung cấp sức lao động cho xã hội,
nó bao gồm toàn bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường (không bị khiếm
khuyết hoặc dị tật bẩm sinh).
Nguồn nhân lực có thể với tư cách là một nguồn lực cho sự phát triển
kinh tế xã hội ,là khả năng lao động của xã hội , được hiểu theo nghĩa hẹp
hơn ,bao gồm những nhóm dân cư trong độ tuổi lao động ,có khả năng lao
động.
Nguồn nhân lực còn được hiểu với tư cách là tổng hợp cá nhân những
con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động,là tổng thể các yếu tố về
thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động.Với cách hiểu

này, nguồn nhân lực bao gồm những nguời từ bắt đầu bước vào tuổi lao
động trở lên có tham gia vào nền sản xuất xã hội.
Các cách hiểu trên chỉ khác nhau về việc xác định qui mô nguồn nhân
lực.Nguồn nhân lực còn được xem xét trên giác độ số lượng và chất
lượng.Số lượng được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu qui mô và tốc độ tăng
nguồn nhân lực. Các chỉ tiêu về số lượng này có quan hệ mật thiết với chỉ
tiêu qui mô và tốc độ tăng dân số. Qui mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân
số càng cao thì dẫn đến qui mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng lớn và
ngược lại.Tuy nhiên mối quan hệ dân số và nguồn nhân lực được biểu hiện
sau một thời gian khoảng 15 năm(vì lúc đó con người mới bước vào độ tuổi
lao động).
2.Nguồn nhân lực công nghiệp.
Nguồn nhân lực công nghiệp có thể hiểu là những người đang làm
việc, đang hoạt động trong những nghành công nghiệp.
Đối với Việt Nam mục tiêu tới năm 2020 hoàn thành công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá thì nguồn lực công nghiệp được quan tâm hàng
đầu. Chúng ta tập chung mọi nguồn lực cho phát triển các nghành công
nghiệp hàng đầu cũng như các nghành công nghiệp nặng. Việc đầu tư cơ sở
vật chất cho CNH,HĐH đất nước phải song song với việc đầu tư cho nguồn
nhân lực phục vụ công nghiệp. Với sự phát triển mạnh của các nghành công
nghiệp thì ngày càng thu hút nhiều lao động hoạt động trong lĩnh vực này, tỷ
trọng lao động trong các ngành công nghiệp ngày càng tăng cao. Tuy nhiên
nguồn nhân lực của chúng ta trình độ vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của
công cuộc CNH,HĐH. Muốn CNH,HĐH thành công thì nguồn nhân lực
trong các nghành công nghiệp không những đông về số lượng mà phải có
chất lượng cao.

II. Thực trạng và vai trò nguồn nhân lực của Việt Nam.
1.Thực trạng của nguồn nhân lực Việt Nam.
a. Quy mô nguồn nhân lực Việt Nam.
Việt Nam là một trong những nước đông dân số với quy mô
dân số đứng thứ hai Đông nam á và thứ mười ba trên thế giới. Một đất
nước với cơ cấu dân số trẻ với số người trong độ tuổi 16-34 chiếm 60%
trong tổng số 35,9 triệu người lao động: nguần bổ sung hàng năm là 3%-tức
khoảng 1,24 triệu người. Theo tổng điều tra dân số ngày 1-4-1999, quy mô
dân số nước ta là 76,3 triệu người và dự tính đến năm 2010 quy mô dân số
nước ta vào khoảng 95 triệuvà số người trong tuổi lao động gần 58 triệu,
chiếm 60,7% dân số. Dự báo thời kỳ 2001 đến 2010 cần tạo thêm chỗ làm
việc mới cho khoảng 11-12 triệu lao động (chưa kể số lao đông tồn động các
năm chuyển sang), bình quân mỗi năm phải tạo thêm 1,1 đến 1,2 triệu chỗ
làm việc mới. Tính đến 1/7/2000, tổng lực lượng lao động cả nước có
38.643.089 người, so với kết quả điều tra tại thời điểm 1/7/1996 tăng bình
quân hàng năm là 975.645 người, với tốc độ tăng 2,7% một năm, trong khi
tốc độ tăng bình quân hàng năm của thời kỳ này là 1,5% một năm.
So với các nước trong khu vực, quy mô dân số Việt Nam cùng với
Philippin và Thái Lan ở vào khoảng trung bình. Nhưng nếu so sánh với thế
giới thì về quy mô dân số, Việt Nam đứng thứ 13, còn trong ASEAN, Việt
Nam xếp thứ hai, chỉ sau Inđônêxia. điều đó được thể hiện qua bảng sau:
Một số chỉ tiêu về dân số và lao động của các nước ASEAN
Nước Dânsố Tỷ lệ tăng dân số(%) Lực lượng lao động

